1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015

75 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chất Lượng Theo TCVN ISO 9001:2015
Tác giả Trần Hoàng Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Cương
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 498,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mức chất lượng cao nhưng ít tốn kém nhất, cần phải kiểm soát và quản lý các yếu tố của quy trình đây là mục tiêu lớn nhất của công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

TRẦN HOÀNG GIANG

BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2015 TẠI CÔNG

TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ - TỔNG CỤC

CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

TRẦN HOÀNG GIANG

BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2015 TẠI CÔNG

TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ - TỔNG CỤC

CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ : 8310110

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Cương

HẢI PHÒNG - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục Công nghiệp quốc phòng” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai

Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã từng được công bố trước đây

Hải Phòng, ngày tháng 04 năm 2021

Học viên

Trần Hoàng Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên cho phép tôi được cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện trong giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt cho học viên những kiến thức của các môn học trong suốt thời gian học tập tại Trường

Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành

nhất đến PGS TS Phạm Văn Cương, người đã bỏ tâm huyết hướng dẫn nhiệt

tình và chu đáo cho tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình hoàn thành luận văn, với các kiến thức mà mình có được

cùng với sự nhiệt tình chỉ bảo của PGS TS Phạm Văn Cương, tôi luôn cố

gắng để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất Tuy nhiên, việc tổng hợp và trình bày những kiến thức giữa lý luận khoa học và thực tiễn, cũng như những hạn chế về kiến thức chuyên môn nên không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô và các bạn học viên để đề tài luận văn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng 04 năm 2021

Học viên Trần Hoàng Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 6

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng 6

1.1.1 Khái niệm về quản lý và hệ thống quản lý 6

1.1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng 7

1.1.3 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong doanh nghiệp 9

1.2 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9001:2015 11

1.3 Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp 13 1.3.1 Yêu cầu chung: 13

1.3.2 Các bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp 13

1.3.3.Những khó khăn gặp phải khi áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 23

THEO TIÊU CHUẨN TCVN 9001:2015 TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ – TỔNG CỤC CNQP GIAI ĐOẠN 2016-2020 23

2.1 Giới thiệu về Công ty 23

2.1.1 Thông tin chung 23

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 23

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 24

2.1.4 Cơ cấu doanh nghiệp của Công ty 24

2.1.5 Hoạt động kinh doanh của Công ty 29 2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Công ty TNHH MTV đóng tàu

Trang 6

Hồng hà từ năm 2016-2020 30

2.2.1 Đánh giá thực trạng cam kết của lãnh đạo 30

2.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động của ban chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 31

2.2.3 Thực trạng các quy trình đã và đang thực hiện trong HTQLCL của Công ty 36 2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng tại Công ty giai đoạn từ năm 2016-2020 40

2.3.1 Những mặt mạnh cần phát huy 40

2.3.2 Những mặt hạn chế, tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ – TỔNG CỤC CNQP GIAI ĐOẠN 2021-2025 46

3.1 Mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 46

3.2 Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng tại Công ty tới năm 2025 56

3.2.1 Bổ sung các quy trình hoạt động của Công ty 56

3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm 57

3.2.3 Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm 60

3.2.4 Cải thiện các chính sách đãi ngộ đối với Cán bộ, nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm .61

3.2.5 Một số biện pháp khắc phục các hạn chế ở các bộ phận Công ty 62

KẾT LUẬN 64

1 Kết luận 64

2 Các Kiến nghị 65

2.1 Kiến nghị đối với Trung ương 65

2.2 Kiến nghị đối với UBND thành phố Hải Phòng 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

TCVN ISO 9001:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2015

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu

3.1 Mục tiêu chất lượng giai đoạn năm 2021-2025 của Công ty

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, mọi quốc gia trên thế giới đều hướng đến việc tăng cường công tác cải tiến kỹ thuật cùng hệ thống quản lý, giám sát nhằm tận dụng cơ hội và hạn chế các mặt còn yếu kém để tồn tại và phát triển Việt Nam cũng là nước không nằm ngoài xu thế đó

Các doanh nghiệp tại Việt Nam đã và đang phải đối mặt với rất nhiều thử thách như: Các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài, các sản phẩm đòi hỏi yêu cầu tiêu chuẩn cao Để có thể đứng vững và phát triển đi lên trước những thử thách đó thì một trong những yếu tố tiên quyết là phải nâng cao đối với các doanh nghiệp Việt Nam đó là chất lượng của sản phẩm

Với mục đích:

- Giành thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ sẽ làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, đây chính là vũ khí cạnh tranh cơ bản, chiến lược của doanh nghiệp

- Sự cân bằng giữa chất lượng và môi trường, sự phát triển vũ bão của nền kinh tế, con người khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên, môi trường ngày càng ô nhiễm, chính vì thế các nhà sản xuất cần phải có một hệ thống quản lý tốt từ khâu thiết kế, thẩm định, lập kế hoạch đến sản xuất, tiêu dùng

và xử lý các sản phẩm sau tiêu dùng

- Tiết kiệm trong sản xuất, chống lãng phí trong tiêu dùng, tìm giải pháp tối ưu trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên, nguyên vật liệu, sản xuất ra các mặt hàng chất lượng cao có hàm lượng chất xám cao hơn Vì thế cần phải

áp dụng những biện pháp tổ chức, quản lý hệ thống một cách có hiệu quả, cần tận dụng tối đa mọi nguồn lực Các cơ quan Nhà nước hay các doanh nghiệp cần nhận thức đúng đắn về giáo dục, đào tạo con người

- Cần phải xây dựng một hệ thống quản lý kinh tế thống nhất, trong đó quản lý chất lượng là quản lý mặt chất trong mối liên quan đến con người, mọi bộ phận, mọi công việc trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 10

Để đạt được mức chất lượng cao nhưng ít tốn kém nhất, cần phải kiểm soát và quản lý các yếu tố của quy trình đây là mục tiêu lớn nhất của công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

Vì vậy việc áp dụng hệ thống QLCL vào hoạt động của các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết Những năm qua, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý đều rất quan tâm đến công tác xây dựng hệ thống chất lượng để đáp ứng các nhu cầu và mục tiêu khác nhau

Bộ tiêu chuẩn ISO-9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một mô hình được chấp nhận ở cấp quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đến nay đã được hơn 178 nước trên thế giới áp dụng (số liệu thống kê đến cuối năm 2010), trong đó ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn cơ bản quy định các yêu cầu của hệ thống

ISO 9001 (ISO 9001:2015 - phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001) là một tiêu chuẩn về một hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế đã phát triển và đã ban hành lần thứ 5 vào năm 2015 Tên gọi đầy đủ của bộ tiêu chuẩn này là ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu ISO 9001 đã đưa ra những yêu cầu được sử dụng như là một khuôn khổ cho hệ thống quản lý chất lượng Tiêu chuẩn này cũng được

sử dụng cho việc để đánh giá chứng nhận sản phẩm sao cho phù hợp và chứng nhận phù hợp đối với một Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức, nó góp phần giúp doanh nghiệp thể hiện sự cam kết với khách hàng về chất lượng sản phẩm của mình Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục CNQP đã áp dụng bộ tiêu chuẩn này, tuy nhiên trong quá trình áp dụng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 đối với hiệu quả

sản xuất kinh doanh của Công ty, em chọn đề tài: “Biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty

Trang 11

TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục Công nghiệp quốc phòng”

làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, việc nghiên cứu áp dụng bộ TCVN ISO 9001: 2008 và TCVN ISO 9001: 2015 đã được rất nhiều doanh nghiệp và các tổ chức tại Việt Nam quan tâm Đã có nhiều đề tài nghiên cứu của các học viên cao học Trường Đại học Hải Phòng về vấn đề này

Năm 2016, học viên Nguyễn Tuấn Anh với đề tài “Một số biện pháp

hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà – Tổng cục CNQP giai đoạn 2017-2020” Tuy nhiên đề tài này chỉ

nghiên cứu việc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà – Tổng cục CNQP giai đoạn 2017-2020

Cũng với để tài về hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO

9001:2008, năm 2017, học viện Tạ Xuân Hoàng với đề tài “Một số biện pháp

hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VICEM Hải Phòng” Tuy

nhiên, đề tài này cũng chỉ nghiên cứu để đưa ra một số biện pháp để hoàn thiện HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VICEM Hải Phòng

Còn có một số đề tài luận văn thạc sĩ của các học viên cao học tại Trường Đại học Hải Phòng và Trường Đại học Hàng hải Việt Nam có liên quan đến đề tài hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại một số doanh nghiệp và cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hải Phòng Tuy nhiên, các doanh nghiệp và tổ chức đó không phải là Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà – Tổng cục CNQP Cho đến nay, tôi chưa thấy có một công trình nào nghiên cứu nào về tăng cường công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà – Tổng cục CNQP Mặt khác, là thành viên trong Công ty, tôi nhận

Trang 12

thấy việc tăng cường quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp bách để góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, và cuối cùng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tôi nhận thấy, đề tài nghiên cứu của mình không trùng với bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây và mang tính cấp thiết với Công ty của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá một cách khách quan, khoa học thực trạng công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:

2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà – Tổng cục CNQP giai đoạn 2016-2020 để tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu và các nguyên nhân của

nó, để từ đó đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty tới năm 2025

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là chất lượng và công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn

để thu thập số liệu thứ cấp với phương pháp điều tra, khảo sát tại hiện trường

để thu thập các số liệu sơ cấp

Trang 13

Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và đối chiếu, so sánh để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục CNQP giai đoạn 2016-2020

6 Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng và công tác quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp;

Chương 2: Thực trạng việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục CNQP giai đoạn 2016-2020;

Chương 3: Biện pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà - Tổng cục CNQP giai đoạn 2021-2025

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm về quản lý và hệ thống quản lý

a Khái niệm về quản lý

Quản lý đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thông thường đó là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên như: Nhân lực, vật tư, tài chính

và giá trị vô hình,

Có nhiều quan niệm về quản lý theo nhiều cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu khoa học Do có sự đa dạng đó, dẫn đến việc phong phú về quan niệm Từ nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau thì khái niệm quản lý có

thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Về bản chất có thể gọi quản lý cũng là một dạng lao động để điều khiển xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì việc quản lý càng có vai trò quan trọng”

b Khái niệm về hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý là hệ thống dùng để thiết lập các chính sách và mục tiêu để đạt được các mục tiêu đó

Một hệ thống quản lý của một tổ chức nó có thể bao gồm nhiều hệ thống quản lý khác nhau, có thể ví dụ như: Hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý tài chính hay hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO/IEC 9000:2007) Quá trình quản lý được hình thành khi có hai yếu tố là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Người quản lý là chủ thể quản lý, trong khi đối tượng quản

lý bao gồm: nội dung quản lý, mục tiêu, kế hoạch và điều kiện, nguồn lực, phương tiện quản lý Hai yếu tố này luôn có một mối quan hệ cụ thể và xác định Để đạt được các mục tiêu thì tổ chức luôn luôn phải đảm bảo được sự

Trang 15

cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên Mặc dù vậy, quản lý chỉ xuất hiện khi nhà lãnh đạo có quyền lực

Quản lý là một chu trình, nó giải quyết một mục tiêu hay nhiệm vụ cụ thể bằng việc dự báo, lập kế hoạch, xây dựng tổ chức, lãnh đạo, thực hiện kế hoạch

và kiểm tra Công cụ thực hiện việc quản lý của các nhà lãnh đạo chính là xây dựng ra các đường lối, chính sách, quy định hiện hành của các chủ thể như Nhà nước, tổ chức, hoặc các quy định, tiêu chí, chuẩn mực của công ty doanh nghiệp Hoạt động quản lý đó là sự tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ ý để đạt được những mục tiêu của tổ chức

1.1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng

a Khái niệm về Chất lượng

Hiện nay, chất lượng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong mô hình quản lý của các doanh nghiệp Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về chất lượng và mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học riêng nhằm giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế, cụ thể như sau:

Theo quan điểm xuất phát từ sản phẩm: “Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó” [3, tr156]

Theo quan điểm của các nhà sản xuất: “Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước” [4, tr130]

Theo quan điểm của người tiêu dùng: “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng” [5, tr90]

Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ) [8]

Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sư Crosby.[14]

Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"

Trang 16

Theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa [8]

Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO đã đưa ra định nghĩa sau:

“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” [6, tr201]

Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO thì chất lượng có một số đặc điểm như sau:

Chất lượng thường được đo bởi sự đáp ứng được nhu cầu Nếu một sản phẩm bị lỗi không thể đáp ứng nhu cầu thì sẽ bị coi là chất lượng không tốt, mặc dù có sử dụng công nghệ hiện đại Vì thế đây là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các chính sách và chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp của mình

Chất lượng được đo bởi đáp ứng được nhu cầu, nhưng nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến đổi theo thời gian, không gian

b Vai trò của chất lượng trong doanh nghiệp

Một chuyên gia kinh tế nổi tiếng của Mỹ (Tiến Sĩ J.M Juran) đã khẳng

định như sau: “Chất lượng và cạnh tranh là những vấn đề phải đặc biệt chú ý

trong thế kỉ XXI - thế kỉ của chất lượng”, từ đó nói lên những vai trò quan

trọng của chất lượng trong nền kinh tế hiện nay

Chất lượng là yếu tố sống còn với sự tồn tại của doanh nghiệp: hàng

rào thuế quan dần dần được tháo gỡ, các doanh nghiệp trong và ngoài nước được tự do cạnh tranh, khách hàng có quyền lựa chọn sản phẩm có chất lượng, có giá cả phù hợp từ khắp mọi nơi trên thế giới Do đó, chất lượng trở

Trang 17

thành yếu tố chiến lược lâu dài và quan trọng của các doanh nghiệp

Chất lượng là yếu tố quan trọng để quyết định khả năng kinh doanh, phát triển của một doanh nghiệp; nó đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận để

mở rộng sản xuất và phát triển kinh doanh

Trên thực tế thương hiệu của một doanh nghiêp được tạo dựng và nâng cao nhờ khẳng định được chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình trên thị trường

1.1.3 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

a Khái niệm

Chất lượng là kết quả của các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau; vì vậy, để đạt được chất lượng mong muốn, doanh nghiệp cần quản lý một cách chặt chẽ, đúng đắn và có hiệu quả các yếu tố đó Các hoạt động quản lý liên quan trong vấn đề chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Nếu muốn giải quyết tốt bài toán về chất lượng thì các doanh nghiệp cần phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mà đầu tiên là phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả

Khái niệm về quản lý chất lượng như sau: “Quản lý chất lượng là các

hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một doanh nghiệp về chất lượng” [4, tr 198]

b Mục tiêu của QLCL trong doanh nghiệp

Thứ nhất, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm được tối đa chi phí trong quá trình quản lý của mình như giảm chi phí sửa chữa, bảo quản; qua đó sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh, hạ được giá thành các sản phẩm giúp cho doanh nghiệp đạt được mức giá cạnh tranh trên thị trường

Thứ hai, HTQLCL phải bảo đảm các bước được thực hiện một cách khoa học, có kế hoạch, được kiểm soát chặt chẽ, điều này sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

c Vai trò, ý nghĩa của QLCL trong doanh nghiệp

HTQLCL có vai trò hết sức quan trọng trong một doanh nghiệp, điều

Trang 18

đó được thể hiện trong những như sau:

HTQLCL kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp từ các khâu đầu vào đến việc xuất ra theo các mục tiêu chung doanh nghiệp đưa ra, hay nói cách khác HTQLCL giúp việc quản lý của doanh nghiệp được thống nhất, đồng bộ Nó cũng giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm của mình một cách thường xuyên, và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường mang lại sự hài lòng trong nhu cầu của khách hàng

HTQLCL còn có vai trò dự báo và hạn chế những biến động trong và ngoài doanh nghiệp

Nếu HTQLCL hoạt động tốt cũng là biện pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định xã hội, góp phần bảo vệ môi trường bền vững

d Nguyên tắc của QLCL trong các doanh nghiệp

QLCL được tiến hành ở mọi khâu công đoạn, mọi cấp trong tất cả các quá trình được diễn ra của HTQL

Có rất nhiều các quy tắc quản lý khác nhau, trong đó tám nguyên tắc sau đây của quản lý chất lượng được xác định là cơ sở để một tổ chức hoạt động đạt hiệu quả, năng suất và luôn cải tiến, giúp cho các tổ chức đạt được thành công bền vững [5]:

• Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng (Customer Focus);

• Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo (Leadership);

• Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người (Involvement of people);

• Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình (Process Approach);

• Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống (System Approach to Management);

• Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục (Continual Improvement);

• Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên việc phân tích số liệu thực tế

(Factual Approach to Decision Making);

• Nguyên tắc 8: Phát triển mối quan hệ hợp tác cùng có lợi với người

cung ứng (Mutually Beneficial Suplier Relationships)

Trang 19

e Các phương thức quản lý chất lượng

Theo tiến trình phát triển tư duy về quản lý chất lượng, ta có thể chia thành 5 bước phát triển của phương thức QLCL như sau [8]:

• Kiểm tra chất lượng (I-Inspection);

• Kiểm soát chất lượng (QC-Quality Control);

• Đảm bảo chất lượng (QA-Quality Assurance);

• Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC-Total Quality Control);

• Quản lý chất lượng toàn diện (TQM-Total Quality Management)

Bảng 1.1: Năm bước phát triển phương thức quản lý chất lượng [12]

1 Kiểm tra chất lượng - Chấp nhận sản phẩm đạt chất lượng

- Loại bỏ sản phẩm kém chất lượng

2 Kiểm soát chất lượng - Kiểm soát 5 yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực

tiếp tới chất lượng sản phẩm

3 Đảm bảo chất lượng - Xây dựng Hệ thống đảm bảo chất lượng nhằm

tạo niềm tin cho khách hàng

4 Kiểm soát chất

lượng toàn diện

- Tính toán chi phí chất lượng

- Tối ưu hoá chi phí nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

5 Quản lý chất lượng

toàn diện (TQM)

- Quản lý chất lượng toàn diện các hoạt động

có liên quan tới chất lượng nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên có liên quan

- Con người đóng vai trò chủ đạo trong TQM

1.2 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9001:2015

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO với

hơn 160 nước thành viên) ban hành nhằm đưa ra chuẩn mực cho HTQLCL và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực [13]

Được công bố chính thức vào năm 1987 với 3 tiêu chuẩn có tên gọi:

Trang 20

ISO 9001 - Đảm bảo chất lượng trong kỹ thuật, thiết kế, sản xuất, lắp

đặt và dịch vụ;

ISO 9002 - Đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt

ISO 9003 - Đảm bảo chất lượng trong kiểm nghiệm và thử nghiệm cuối

cùng và sau đó được tu chỉnh ban hành phiên bản 2 vào năm 1994

ISO 9000 được sửa đổi lần thứ 2 năm 2000 Đây là lần sửa đổi có tính cách mạng và 3 tiêu chuẩn hợp nhất trong phiên bản 3 thành ISO 9001:2000 được chính thức ban hành vào ngày 15/12/2000 Đây là sự thay đổi không chỉ

về cấu trúc yêu cầu mà quan trọng là thay đổi cách tiếp cận hệ thống và cách kiểm soát quá trình

Việt Nam là thành viên thứ 72 của tổ chức ISO khi gia nhập tổ chức vào năm 1977

Tại Việt Nam, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) chấp nhận tiêu chuẩn ISO 9000 và ban hành thành tiêu chuẩn Việt Nam ký hiệu là TCVN ISO 9000

Từ 5/10/2005 ISO 9001:2000 bắt đầu được xem xét sửa đổi, 14/11/2008 công bố phiên bản mới ISO 9001:2008 và đến nay từ ngày 15/9/2015 áp dụng phiên bản mới ISO 9001:2015 thay cho phiên bản cũ

Hình 1.1: Mô hình HTQLCL ISO TCVN 9000

Trang 21

1.3 Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp

1.3.1 Yêu cầu chung:

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng, thực hiện, duy trì HTQLCL và cải tiến liên tục hệ thống đó theo các yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015 như sau:

Yêu cầu 1: Xác định các quá trình cần thiết trong HTQLCL để áp dụng

trong doanh nghiệp,

Yêu cầu 2: Xác định được trình tự và sự tương tác của các quá trình này Yêu cầu 3: Xác định được các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để

đảm bảo vận hành và kiểm soát được các quá trình này có hiệu lực,

Yêu cầu 4: Đảm bảo luôn đáp ứng được các nguồn lực và thông tin cần

thiết phục vụ cho việc vận hành và theo dõi các quá trình này

Yêu cầu 5: Theo dõi, đo lường khi cần thiết và phân tích các quá trình Yêu cầu 6: Thực hiện các công đoạn để đạt được kết quả mong muốn

và cải tiến liên tục các quá trình này

Yêu cầu 7: Đánh giá các hoạt động rủi ro để đưa ra hành động khắc phục

Bất kỳ quá trình nào doanh nghiệp lựa chọn nguồn từ bên ngoài làm ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm, thì doanh nghiệp phải đảm bảo kiểm soát được những quá trình đó

1.3.2 Các bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp

Về cấu trúc, bộ TCVN ISO 9001:2015 là bộ tiêu chuẩn gồm:

Trang 22

- Đo lường, phân tích và cải tiến

Trong quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 thì tám vấn đề trên đều là những vấn đề chính, các vấn đề này có quan hệ biện chứng và thống nhất với nhau trong tất cả các khâu, các quá trình của công tác quản lý chất lượng

Việc áp dụng, quản lý các quá trình của một hệ thống với mục đích để tạo thành đầu ra mong muốn, nó được gọi như "cách tiếp cận theo quá trình"

Mô hình “HTQLCL dựa trên quá trình” ở hình dưới đây minh họa sự kết nối của quá trình được trình bày trong các vấn đề từ 4 đến 8 Nó thể hiện khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định các yêu cầu được xem như đầu vào Cần phải đánh giá các thông tin liên quan để có thể theo dõi

sự thoả mãn và sự chấp nhận của khách hàng Trong mô hình này không phản ánh chi tiết các quá trình tuy nhiên nó bao quát tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này

(Nguồn [7/tr12]: TCVN ISO 9001:2015)

Hình 1.2 Mô hình HTQLCL dựa trên quá trình

Trang 23

Để thực hiện các vấn đề trên, các bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch chất lượng

Là việc đưa ra các quá trình hay mục tiêu cần thiết để đạt được kết quả

để thỏa mãn với yêu cầu của khách hàng cũng như phù hợp với chính sách của doanh nghiệp

- Mục tiêu chất lượng:

Lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của sản phẩm đã được thiết lập tại các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả Phải đo lường được các mục tiêu chất lượng đó và phải thống nhất với chính sách chất lượng

- Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng: Lãnh đạo cao nhất trong

doanh nghiệp phải đảm bảo:

+ Cần phải hoạch định HTQLCL để đáp ứng các yêu cầu, các mục tiêu chất lượng

+ HTQLCL được hoạch định và thực hiện khi có sự nhất quán

Khi doanh nghiệp QLCL phải tổ chức lập kế hoạch trong từng khâu, từng mục tiêu, từng hoạt động của doanh nghiệp

- Hệ thống hồ sơ tài liệu của một doanh nghiệp được xây dựng theo TCVN ISO 9001:2015 cần những yêu cầu sau:

+ Tài liệu của HTQLCL bao gồm:

Các văn bản được công bố về chính sách và mục tiêu chất lượng;

Sổ tay chất lượng;

Tất cả các hồ sơ, văn bản cần thiết theo yêu cầu của tiêu chuẩn này; Toàn bộ hồ mà doanh nghiệp cho là cần thiết để đảm bảo hoạch định, vận hành và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của doanh nghiệp

+ Dựa trên hệ thống các tài liệu mà Doanh nghiệp đã xây dựng thì các

kế hoạch chất lượng của doanh nghiệp phải nêu ra được trong tài liệu như sau:

Trang 24

- Sổ tay chất lượng: Là gồm các mục tiêu định hướng của doanh nghiệp cùng với kế hoạch dài hạn Doanh nghiệp cần phải lập sổ tay chất lượng và duy trì nó, bao gồm:

Phạm vi, nội dung chi tiết và lý giải về các vấn đề ngoại lệ của HTQLCL Các loại thủ tục với hình thức văn bản dùng thiết lập cho HTQLCL Được mô tả sự tương tác trong các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng Mục tiêu và định hướng chất lượng của hệ thống

- Chính sách chất lượng của hệ thống gồm có: Các kế hoạch mang tính chất trung hạn, có kế hoạch riêng đối với từng bộ phận Người đứng đầu doanh nghiệp phải đảm bảo cho chính sách chất lượng:

+ Cần phải đúng với mục đích của doanh nghiệp

+ Bao gồm việc cam kết đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và thay đổi cải tiến thường xuyên hiệu lực của HTQLCL

+ Tạo cơ sở để thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng

+ Được phổ biến và thấu hiểu trong doanh nghiệp

+ Được xem xét để luôn thích hợp

Bước 2: Triển khai chất lượng

- Một doanh nghiệp cần thiết phải:

+ Xác định được các quá trình cần thiết trong HTQLCL và đưa vào áp dụng chúng trong các bộ phận toàn doanh nghiệp

+ Các mối tương tác trong quá trình cần được xác định một cách trình tự + Cần đưa ra các chuẩn mực và các phương pháp cần thiết để có thể vận hành và kiểm soát các quá trình này,

+ Luôn có sẵn các thông tin cần thiết và nguồn lực để hỗ trợ cho việc vận hành và theo dõi các quá trình

- Để triển khai các hoặt động có chất lượng tốt thì doanh nghiệp cần phải xác định được cơ cấu doanh nghiệp, cần nêu rõ quyền hạn trách nhiệm của từng bộ phận, từng khía cạnh cụ thể quá trình thực hiện các kế hoạch chất lượng đó, cụ thể như sau:

Trang 25

+ Cam kết của lãnh đạo:

Người lãnh đạo phụ trách doanh nghiệp phải chứng minh được về sự cam kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện HTQLCL và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống đó bằng cách:

Phổ biến truyền đạt cho toàn bộ doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định

và chế định

Lập ra các chính sách chất lượng

Đảm bảo được việc thiết lập các mục tiêu chất lượng

Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo

Các nguồn lực luôn được đảm bảo sẵn có

Đối với khách hàng lãnh đạo doanh nghiệp cao nhất phải đáp ứng các yêu cầu của khách hàng nhằm nâng cao sự thoả mãn khách hàng

Lãnh đạo doanh nghiệp cao nhất phải đảm bảo được trách nhiệm cũng như quyền hạn được xác định và thông báo đến toàn doanh nghiệp

+ Người đại diện của lãnh đạo:

Người đứng đầu doanh nghiệp cần phải chỉ định một thành viên trong Ban lãnh đạo của doanh nghiệp ngoài các nhiệm vụ đã phân công, phải có trách nhiệm và quyền hạn như:

Phải đảm bảo duy trì và thực hiện các quá trình cần thiết của HTQLCL được thiết lập

Thường xuyên báo cáo tình hình cho người đúng đầu về kết quả hoạt động của HTQLCL cũng như các yêu cầu để cải tiến

Phải tạo động lực và yêu cầu toàn bộ doanh nghiệp phải nhận thức được các yêu cầu của khách hàng

+ Trao đổi thông tin nội bộ:

Người đứng đầu doanh nghiệp cần phải đảm bảo thiết lập được các quá trình trao đổi thông tin cần thiết trong doanh nghiệp và có sự trao đổi các thông tin liên quan đến hiệu lực của HTQLCL

Trang 26

+ Việc liên hệ thông tin với khách hàng:

Việc trao đổi thông tin với khách hàng doanh nghiệp cần phải sắp xếp hiệu quả có liên quan tới như:

Các thông tin cụ thể về sản phẩm

Đáp ứng xử lý kịp thời các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, có thể bao gồm các sửa đổi, bổ sung

Trả lời xử lý mọi thông tin phản hồi, khiếu nại của khách hàng

Phải xây dựng có hệ thống, có quy định các bộ phận trong doanh nghiệp để bảo đảm nguồn thông tin trong doanh nghiệp được thông suốt

Phải có cơ cấu doanh nghiệp gắn trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận và được ban hành đảm bảo cụ thể, rõ ràng đến tất cả các đơn vị trong doanh nghiệp

- Quản lý nguồn lực:

Luôn nghiên cứu xem xét và bổ sung các nguồn lực cần thiết nhằm: + Luôn duy trì và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng + Đáp ứng cao nhất các nhu cầu của khách hành từ đó nâng cao sự thoả mãn của họ

+ Ngoài ra, doanh nghiệp cần quan tâm thường xuyên phát triển nguồn nhân lực để phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm, nguồn nhân lực phải có năng lực từ việc giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp

- Đối với năng lực, đào tạo, nhận thức thì doanh nghiệp cần phải:

+ Cần nắm bắt được khả năng thực sự của đội ngũ thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm,

+ Thường xuyên tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với những người thực hiện để đạt được năng lực cần thiết, khi thích hợp

+ Cần kiểm tra đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện + Nâng cao nhận thức của nguồn nhân sự để họ hiểu được tầm quan trọng trong công việc của họ và khả năng đóng góp của họ trong việc đạt được mục tiêu, chất lượng

Trang 27

+ Thường xuyên cập nhật các tài liệu về đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm

- Về cơ sở hạ tầng:

Doanh nghiệp phải xác định thường xuyên đáp ứng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị duy trì các yêu cầu của sản phẩm

Bước 3: Kiểm soát chất lượng

Mỗi doanh nghiệp cần tiến hành kiểm soát một số vấn đề như sau:

- Kiểm soát tài liệu:

Tài liệu theo yêu cầu của HTQLCL cần phải được kiểm soát chặt chẽ vì đây là một loại tài liệu đặc biệt

Doanh nghiệp phải đưa ra quy định bằng văn bản để xác định việc kiểm soát nhằm:

Phê duyệt các tài liệu trước khi được ban hành

Kiểm tra cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu

Cần đảm bảo kiểm soát được những thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu, để quản lý, sử dụng dễ dàng thì cần có nguồn gốc rõ ràng

- Kiểm soát hồ sơ:

- Kiểm soát việc theo dõi và đo lường:

- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp:

- Kiểm soát sản phẩm mua vào:

- Kiểm tra các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:

Các doanh nghiệp phải kiểm tra kỹ các yêu cầu liên quan đến sản phẩm Việc kiểm soát này phải được tiến hành trước khi doanh nghiệp ký cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng và cần đảm bảo rằng:

+ Các yêu cầu về sản phẩm phải rõ ràng

+ Yêu cầu của hợp đồng hoặc đơn đặt hàng nếu khác với những gì đã nêu trước đó phải được giải quyết

- Đánh giá nội bộ:

+ Phù hợp với cách bố trí sắp xếp đã hoạch định đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và với các yêu cầu của HTQLCL được doanh nghiệp thiết lập

Trang 28

+ Được áp dụng duy trì thường xuyên và liên tục

- Theo dõi và đo lường các quá trình:

- Theo dõi và đo lường sản phẩm

Bước 4: Các hoạt động điều chỉnh chất lượng

- Cải tiến liên tục:

Doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của HTQLCL thông qua việc sử dụng các chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu, hành động khắc phục, phòng ngừa và sự xem xét của lãnh đạo

- Hành động phòng ngừa:

Cần phải đưa ra các biện pháp nhằm loại bỏ nguyên nhân của tiềm ẩn rủi ro để ngăn chặn sự xuất hiện của chúng Việc phòng ngừa các rủi ro, hạn chế được tiến hành phải tương ứng các vấn đề tiềm ẩn

1.3.3 Những khó khăn gặp phải khi áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 trong doanh nghiệp

a) Yếu tố khách quan

- Quá trình toàn cầu hóa:

Toàn cầu hóa đang diễn ra với lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của đời sống xã hội Vì vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 cũng không phải ngoại lệ Các tiêu chuẩn, quy trình trong bộ tiêu chuẩn này được bổ sung theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình kinh tế thế giới, việc quản lý theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 cũng

Trang 29

phải linh hoạt tùy theo điều kiện phát triển của từng doanh nghiệp cũng như tình tình phát triển chung của nền kinh tế thế giới mà áp dụng cho phù hợp

- Khách hàng:

Việc thay đổi các yêu cầu, khiếu nại từ khách hàng là một yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến việc quản lý chất lượng của một doanh nghiêp trong quá trình QLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 Việc thay đổi này khiến các doanh nghiệp sẽ phải xem xét lại tất cả các khâu trong quá trình quản lý,

từ việc lập kế hoạch ban đầu đến việc triển khai chất lượng, kiểm tra sản phẩm đưa ra thị trường Số lượng khách hàng càng ngày một tăng dẫn đến các quá trình liên quan đến sản phẩm dịch vụ tăng lên và làm tăng khối lượng công việc của quản lý chất lượng ở các khâu, các quá trình

- Công nghệ thông tin phát triển:

Công nghệ thông tin phát triển là yếu tố rất quan trọng trong việc QLCL theo TCVN ISO 9001:2015 Khi máy móc, trang thiết bị hiện đại, doanh nghiệp có thể dễ dàng tự động hóa hầu hết các khâu, quá trình quản lý, nâng cao hoạt động quản lý

b) Các yếu tố chủ quan

- Yếu tố con người:

Quản lý thực chất là quản lý con người trong doanh nghiệp Để quản lý

có hiệu quả một doanh nghiệp thì một yêu cầu không thể thiếu là các thành viên trong doanh nghiệp phải có nhận thức đúng, phải hiểu được quy trình hoạt động

và quyền hạn, vị trí, trách nhiệm của mình trong doanh nghiệp Từ đó cùng với các thành viên khác trong doanh nghiệp hoàn thành tốt mọi công việc được giao

Sự ủng hộ tích cực của các thành viên trong doanh nghiệp đối với TCVN ISO 9001:2015 đóng vai trò quyết định trong quá trình QLCL, đặc biệt là:

Cán bộ kiểm soát chất lượng: Đây là bộ phận hiểu kỹ các yêu cầu của QLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015, từ tất cả các quy trình thực hiện, lập kế hoạch, triển khai, giám sát

Trang 30

Chuyên gia tư vấn có khả năng và kinh nghiệm: Đây là đội ngũ đóng vai trò hết sức quan trọng trọng đối với mức độ thành công trong việc xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại các doanh nghiệp

Lãnh đạo doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là một chức năng hoạt động chính trong doanh nghiệp, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Khi đưa một mô hình quản lý chất lượng vào áp dụng trong doanh nghiệp thì phải được lãnh đạo doanh nghiệp đó đặc biệt quan tâm Khi doanh nghiệp áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 thì cam kết của người lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách và việc áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với sự thành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý TCVN ISO 9001:2015

- Trình độ công nghệ thiết bị:

Thiết bị công nghệ không đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng TCVN ISO 9001:2015; mặc dù vậy, nó cũng có ảnh hưởng khá lớn đến việc quản lý chất lượng theo ISO của doanh nghiệp Bởi vì đối với các doanh nghiệp có trình độ công nghệ thiết bị hiện đại hơn thì việc áp dụng TCVN ISO 9001:2015 sẽ trở nên dễ dàng và đơn giản hơn Các khâu lập kế hoạch sẽ được tự động hóa một cách nhanh chóng thông qua hệ thống máy tính và mạng thay vì phải làm thủ công như trước kia

Trong các khâu triển khai, nhờ công nghệ hiện đại, các thành viên có thể dễ dàng phối hợp được với nhau để hoàn thành mục tiêu chất lượng chung của doanh nghiệp

- Quy mô của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì khối lượng công việc phải thực hiện trong quá trình áp dụng TCVN ISO 9001:2015 càng nhiều Vì vậy, các doanh nghiệp lớn thường gặp những khó khăn nhất định trong việc triển khai

áp dụng HTQLCT theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN 9001:2015 TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ – TỔNG CỤC CNQP GIAI ĐOẠN 2016-2020 2.1 Giới thiệu về Công ty

2.1.1 Thông tin chung

Tên Công ty: Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà – Tổng cục CNQP Địa chỉ: Km17+300, X Lê Thiện, H An Dương, TP Hải Phòng

MST: 0200290105

STK: 25118493222417005 tại NH Viettinbank - Hải Phòng

Vốn điều lệ: 452.231.000.000 VNĐ

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà là đơn vị thuộc Tổng cục CNQP thành lập ngày 30/10/1965 Tên gọi ban đầu của Công ty là Ban Ca Nô (Sau là

XN A173 và Công ty TNHH Đóng Tàu Hồng hà ngày nay) thuộc Cục quản lý

xe - Tổng cục Hậu Cần nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng Nhiệm vụ của Công ty ngày mới thành lập là đóng mới và sửa chữa các loại ca nô, sà lan, tàu, thuyền phục vụ cho chiến trường miền Nam thống nhất đất nước

Hiện nay Công ty được đổi tên là Nhà máy Z173 hay Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà, nhiệm vụ của Công ty lúc này đó là chuyên sâu nhiệm vụ sửa chữa, đóng mới ca nô - sà lan phục vụ Quốc phòng và sự phát triển kinh tế của đất nước Trong tình hình kinh tế thị trường Nhà máy đã lựa chọn, đương đầu với những khó khăn Song song với việc phục vụ sửa chữa

và đóng mới phương tiện thủy phục vụ Quốc phòng, Nhà máy còn nhận đóng tàu chở hàng từ các quốc gia phát triển

Hiện nay định hướng của Công ty vẫn là việc đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy phục vụ Quốc phòng kết hợp với đóng mới các sản phẩm từ nước ngoài Năm 1996, Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng đã ký quyết định sáp nhập Xí Nghiệp 173 và Xí nghiệp Vận tải Hồng hà thành Công ty Hồng

hà, đến tháng 11 năm 2010 Công ty Hồng hà đã đổi tên Công ty thành Công

Trang 32

ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà trực thuộc Tổng cục CNQP

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Mặc dù nhiệm vụ chính của đơn vị là đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, vận tải hàng hoá đường thuỷ phục vụ Quốc phòng Tuy nhiên, để

có thể đứng vững và duy trì hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà đã và đang không ngừng phát triển các hình thức sản xuất kinh doanh của mình, hiện nay các lĩnh vực kinh doanh gồm có:

- Sửa chữa tàu;

- Đóng mới các tàu vận tải, tàu chở hàng có trọng tải cao;

- Phá dỡ các loại tàu biển;

- Gia công lắp đặt các loại kết cấu thép;

- Kinh doanh, xuất, nhập khẩu các loại vật tư đóng tàu

2.1.4 Cơ cấu doanh nghiệp của Công ty

Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà hoạt động hai mảng song song

là làm hàng kinh tế và phục vụ nhiệm vụ chính trị Bộ máy làm việc của Công

ty là đặc thù có cùng cơ quan chủ quản là Bộ Quốc Phòng nên có sự giống nhau giữa các Nhà máy đóng tàu Quân sự

Tổ chức bộ máy hiện nay của Công ty gồm có: Ban giám đốc : gồm 05 đ/c

• Giám đốc Công ty,

Trang 33

03 Xí nghiệp : XN Động lực, XN Cơ điện, XN Vỏ tàu và 02 Phân xưởng : PX Vũ khí - khí tài, PX Mộc sơn

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

1) Giám đốc Công ty

Là người đứng đầu Công ty có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành chung toàn

bộ các mặt công tác, hoạt động của Công ty

2) Chủ Tịch Công ty

Là Bí Thư Đảng ủy, phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị của Công ty Chủ tịch phối hợp với Ban Giám đốc để chỉ đạo thực hiện tốt các quy chế quy định trong Công ty Trao đổi thông tin, nhận định, đánh giá tình hình, đề xuất các chủ trương, biện pháp trong lãnh đạo và thực hiện nhiệm vụ chính trị của Công ty trước khi đưa ra họp Đảng ủy thảo luận để quyết định; cùng với Giám đốc phụ trách chỉ đạo chủ trương, giữ vững ổn định về chính trị trong Công ty

vụ cho sản xuất của Công ty

Phó Giám đốc sản xuất là người phụ trách về tiến độ đóng mới cũng như sửa chữa các sản phẩm tại Công ty Phó Giám đốc sản xuất và Phó Giám đốc kỹ thuật sẽ phối hợp cùng nhau để giải quyết các vấn đề vướng mắc trong sản xuất

Phó Giám đốc kinh doanh là người phụ trách các hoạt động kinh doanh của Công ty, là người tìm kiếm sản phẩm, khách hàng mới; ngoài ra còn chỉ đạo các công tác lập dự toán, báo giá cho khách hàng và công tác đấu thầu các

dự án của Công ty

Phó Giám đốc Hành chính- Hậu cần phụ trách mảng Hành chính - Hậu Cần

Trang 34

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà

(Nguồn: Phòng TCLĐ - Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà)

Xí nghiệp

Cơ điện

Phân xưởng Mộc sơn

Tổ điện (3 tổ)

Tổ cơ khí (3 tổ)

Tổ sơn (4 tổ)

Tổ mộc

Tổ vũ khí

Tổ khí tài

Chủ tịch (Bí thư Đảng Ủy)

Phòng

TCLĐ

Phòng Tài chính –

Kế

Phòng Vật tư

Phòng Sản xuất

Ban ATLĐ

Phòng

thuật

Phòng KCS

Phó GĐ

HC - HC

Trang 35

3) Các phòng, ban:

- Phòng Kế hoạch: Là cơ quan đầu não có nhiệm vụ tham mưu cho

Giám đốc một số vấn đề: hoạch định các chiến lược phát triển dài hạn, trung hạn, các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty hàng năm, xây dựng chiến lược sản phẩm, nghiên cứu phát triển thị trường để đảm bảo mục tiêu xây dựng đơn vị; lập các dự toán giá thành, ký kết các hợp đồng kinh tế đóng mới, sửa chữa, các hợp đồng thuê k

hoán nhà thầu phụ và các hợp đồng kinh tế khác

- Phòng Tổ chức lao động: Là đơn vị tham mưu, xây dựng, thực hiện

các kế hoạch lao động, tiền lương; thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, tuyển dụng, quản lý lao động, định mức, trả lương, đào tạo, huấn luyện, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

Giúp Ban Giám đốc Công ty quản lý Nhà nước bằng pháp luật các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Công ty Ban hành, sửa đối, bổ sung, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật của Công ty Phối hợp với các đơn vị khác phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp luật trong Công ty

- Phòng Tài chính - kế toán: Là Phòng quản lý, theo dõi các hoạt

động kinh tế của đơn vị Tham mưu, lập phương án quản lý tài chính cho Công ty một cách tối ưu nhất Chịu trách nhiệm tính toán, báo cáo tài chính,

kế toán, kê khai thuế theo quy định của Nhà nước với các cơ quan cấp trên, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước khác

- Phòng Vật tư: Là Phòng có nhiệm vụ hiện công tác quản lý, cung

ứng, cấp phát, dự trữ vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nghiên cứu đưa ra các đề xuất biện pháp nghiệm thu, thanh quyết toán vật tư

- Phòng Sản xuất: Đây là phòng phụ trách việc quản lý và điều độ các sản

phẩm theo đúng tiến độ; Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc xây dựng và quản

lý thực hiện các kế hoạch chi tiết của từng sản phẩm; đôn đốc các Phòng, Ban,

XN hay phân xưởng khác thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng Tham mưu cho

Trang 36

giám đốc việc xây dựng định mức giờ công lao động Quản lý, sử dụng, điều hành các loại xe, thiết bị nâng hạ, cẩu phục vụ sản xuất

- Phòng Thiết kế- Công nghệ: Đây là Phòng tiếp nhận và chuyển giao

công nghệ trong Công ty; tham mưu và phụ trách công tác thiết kế công nghệ

và các chi tiết thi công khác; cung cấp nội dung, quy trình công nghệ sản xuất cho bộ phận khác, thực hiện việc thi công đóng mới và hoán cải tất cả các phương tiện thủy; phối kết hợp với các phòng ban chức năng khác để tổ chức chỉ đạo công nghệ sản xuất, tham mưu đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho chỉ huy Công ty áp dụng vào thi công đóng mới cũng như hoán cải các phương tiện thủy; đề xuất mua sắm các loại máy móc thiết bị, đào tạo lại,

tổ chức kiểm tra sát hạch, nâng cao trình độ đối với đội ngũ thợ; Tham gia giám sát quá trình thi công và nghiệm thu đánh giá chất lượng các sản phẩm Nghiên cứu, đề xuất các sáng kiến cải tiến kỹ thuật;

- Phòng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ đề xuất, chỉ đạo các công tác kỹ thuật

trong sản xuất Tham mưu cho Giám đốc các biện pháp tổ chức, quản lý nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả cao nhất đối với các thiết bị Đề xuất mua sắm, chế tạo, sửa chữa nâng cấp các loại máy móc, thiết bị nội bộ cũng như trong các dự án đầu tư công nghệ để đáp ứng nhu cầu sản xuất Chỉ đạo các bộ phận liên quan sửa chữa các sản phẩm tại Công ty Tham mưu, đề xuất cho chỉ huy công tác phát huy sáng kiến, đề tài cải tiến kỹ thuật

- Phòng KCS: Nhiệm vụ của Phòng KCS là tham mưu, đề xuất các biện

pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty trước mắt và lâu dài Nghiệm thu và quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty

- Phòng Chính trị: Là đơn vị duy trì, thực hiện công tác đảng và công

tác chính trị của Công ty

- Phòng Hành chính - Hậu cần: Là Phòng chuyên thực hiện công tác

hành chính, chăm lo đời sống, sức khỏe cho cán bộ CNV Quản lý tài sản nhà cửa, đất đai, doanh trại, điện, nước, thiết bị văn phòng các trang bị khác phục

vụ sản xuất sinh hoạt

Trang 37

- Ban An toàn lao động: Thực hiện công tác tham mưu các biện pháp quản

lý và thực hiện các công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và an toàn giao thông Theo dõi đôn đốc duy trì bộ phận vệ sinh công nghiệp trong Công ty

4) Các xí nghiệp, phân xưởng:

Trong biên chế tổ chức của các đơn vị đóng tàu Quân đội, mỗi doanh nghiệp có tối đa 5 xí nghiệp, phân xưởng để thực hiện nhiệm vụ Hiện nay, Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà có 03 xí nghiệp và 02 phân xưởng Công ty thành lập phân xưởng vũ khí, khí tài năm 2008 với mục đích để phục

vụ sửa chữa và lắp đặt vũ khí và hệ thống khí tài điện tử cho các tàu quân sự

có trang bị vũ khí, đặc biệt là tàu chiến Các Xí nghiệp, phân xưởng khác thực hiện nhiệm vụ theo chức năng đơn vị giao

2.1.5 Hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng hà là đơn vị có đội ngũ Cán bộ CNV

và thợ lành nghề, dày dạn kinh nghiệm, với truyền thống lịch sử hơn 55 năm Công ty là đơn vị đầu tiên phối hợp với các viện nghiên cứu thiết kế thi công và đóng mới lớp tàu Pháo tấn công nhanh TT400TP (Loại tàu này được trang bị hệ thống vũ khí có điều khiển tự động) trang bị cho Hải quân Việt Nam [1]

- Các Tàu vận tải quân sự, chở quân, tiếp dầu, chở nhựa đường …

Từ năm 2005 đến năm 2010 song song với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, Công ty còn mạnh dạn nhận và đóng các loại tàu xuất khẩu sang Châu Âu Các loại tàu được triển khai đóng mới như: tàu Vận tải đa năng 2.600 tấn, tàu chở container 3.300 tấn xuất khẩu sang thị trường Hà Lan Dựa vào các chỉ tiêu giữa các năm khẳng định rằng Công ty có những bước đi vững chắc trong chiến lược phát triển của mình

Ngày đăng: 23/07/2021, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà (2020), Báo cáo kết quả hoạt động từ năm 2016 đến năm 2020, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động từ năm 2016 đến năm 2020
Tác giả: Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà
Năm: 2020
[2] Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà (2009), Sổ tay chất lượng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chất lượng
Tác giả: Công ty TNHH MTV đóng tàu Hồng hà
Năm: 2009
[3] PGS.TS. Vũ Quốc Bình (2003),Quản lý chất lượng toàn diện, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng toàn diện
Tác giả: PGS.TS. Vũ Quốc Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
[4] TS. Nguyễn Kim Định (2006),Quản trị chất lượng (Quality Management), NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng (Quality Management)
Tác giả: TS. Nguyễn Kim Định
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
[5] GS.TS. Nguyễn Đình Phan (2005), Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Lao động -xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: NXB Lao động -xã hội
Năm: 2005
[6] TS. Lưu Thanh Tâm (2003),Giáo trình quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Tác giả: TS. Lưu Thanh Tâm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
[8] GS.TS. Nguyễn Quang Toản (2005), Quản trị chất lượng (dưới dạng sơ đồ), NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng (dưới dạng sơ đồ)
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Quang Toản
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2005
[9] TS. Hoàng Trọng Thanh (2004), Giáo trình quản trị công nghệ, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị công nghệ
Tác giả: TS. Hoàng Trọng Thanh
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2004
[10] TS. Hồ Thêm(2001), Cẩm nang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008
Tác giả: TS. Hồ Thêm
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
[14] International TIME SUPRE C Co., Ltd. Sơ lược về Tiêu chuẩn ISO 9001:2015.http://www.i-tsc.vn/iso-9001-2015/tu-van-iso-9001-2015/tieu-chuan-iso-9001-2015- la-gi-tu-van-iso-9001-2015.html, xem 11/9/2015 Link
[7] TCVN ISO 9001:2015- Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu Khác
[12] Phòng Pháp chế ISO (2009). Giáo trình đào tạo về ISO, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm