MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài, tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng, không phảiđánh vần.. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: * Phát triển năng lực ngôn ngữ
Trang 1TẬP ĐỌC CHUỘT CON ĐÁNG YÊU (2 TIẾT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng, không phảiđánh vần Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơi hơn saudấu phẩy)
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện
-Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ và chuột con: Chuột con ước được to lớnnhư voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để thực hiện giao tiếp hằng ngày ởtrường học, gia đình và cộng đồng
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV tổ chức cho học sinh tham gia
trò chơi “Mèo vồ chuột”.
- Cách chơi:
+ Chơi theo cặp, yêu cầu từng cặp HS
đứng cạnh nhau, quay mặt vào nhau
+ Phân vai: Một HS làm mèo, một
HS làm chuột Chuột ngữa long bàn
tay, mèo úp 2 lòng bàn tay lên 2 bàn
tay chuột Mèo đập tay lên chuột, nếu
chuột rụt tay kịp, mèo không đạp
Trang 2- Các em chơi trò gì?
- Các em chơi có vui không?
- Em thích đóng vai mèo hay chuột?
Vì sao?
- Nếu 1 con chuột thật biến thành 1
con mèo thì nó sẽ gặp những thiệt
thòi gì?
- Theo em, nó còn được ăn những
món nó yêu thích nữa không?
- Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ?
- Mẹ nó có còn bế được nó không?
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện
về một con chuột xem con chuột ấy
có nghĩ giống như các em không nhé
- GV gắn tranh minh họa bài tập đọc
lên trên bảng
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Con voi thế nào?
GV chốt: Con chuột to là mẹ, con chuột
bé là con Các em hãy thử đoán xem hai
mẹ con chuột nói chuyện gì
cảm Lời chuột con ủi xìu, buồn
phiền khi nói về thái độ của các bạn,
khi ước được to như voi Lời chuột
mẹ dịu dàng “Nếu con to như voi thì
làm sao mẹ bế được con?” Lời
chuột con ở cuối truyện vui vẻ, đáng
yêu: Vậy con thích là chuột con bé
- HS quan sát tranh minh họa
- Tranh vẽ hai con chuột và một con voi
- Con voi rất to
- Lắng nghe
Trang 3- Luyện đọc từ ngữ:
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc đúng, đọc
trơn những từ ngữ có vần khó: Chuột,
true, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, thở
dài, dịu dàng, hiểu ra ngay.
- GV nhắc HS ở câu dài: chú chuột nọ
bé nhất lớp/ nên thường bị bạn trêu
Nếu con to như voi/ thì làm sao mẹ bế
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư giãn
- Thi đọc đoạn, bài
- HS thảo luận nhóm 4 luyện đọc theo
nhóm GV tổ chức thi đọc nối tiếp ba
đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến chả đi học nữa
+ Đoạn 2: tiếp theo cho tới mẹ bế con
Trang 4- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 ý trong sơ đồ.
- HS thảo luận theo cặp hoàn thành sơ
đồ tóm tắt truyện
- HS chia sẻ cùng bạn
(1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn
trêu
(2) Nó ước được to như bạn voi
(3) Mẹ nó bảo: “ Nếu con to như voi thì
mẹ không bế được con.”
(4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để
được mẹ bế.
- 1 HS nhìn sơ đồ nói lại
- Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại
Bài tập 2:
- Trong bài chuột con có gì đáng yêu?
- HS chia sẻ cho cả lớp cùng biết
- GV dán bảng phụ và chốt: Chuột con
thật đáng yêu Nó ước được to như voi
để không bị bạn bè trêu nhưng vì yêu
mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ
làm chuột
2.3 Luyện đọc lại
- Gọi 3 HS đóng vai đọc mẫu: 1 HS đọc
người dẫn chuyện, 1 HS đọc lời chuột
con, 1 HS đọc lời chuột mẹ
- HS thi đọc theo tổ
- GV nhận xét và tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc cho người thân
nghe câu chuyện “Chuột con đáng yêu”
xem trước bài sắp học
Trang 6TẬP ĐỌC MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (2 TIẾT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng, không phảiđánh vần Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơi hơn sau dấuphẩy)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà tìnhcảm của cháu là món quà quý giá nhất
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để thực hiện giao tiếp hằng ngày ởtrường học, gia đình và cộng đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình
- Tranh, ảnh
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
TIẾT 1
- GV tổ chức cho học sinh tham gia
trò chơi “Bông hoa kỳ diệu”.
- Cách chơi:
+ Nhiệm vụ của các em vừa hát vừa
chuyền bông hoa đến khi bài hát kết
+ HS 2: Vì sao cuối cùng chuột con
vẫn muốn làm con của mẹ chuột? Em
- HS tham gia trò chơi “Bông hoa kỳdiệu”
+ HS 1: Vì chuột con bé nhất lớp, thường bị bạn trêu
Trang 7có thích chú chuột con trong truyện
không?
- GV nhận xét
1 Chia sẻ và giới thiệu bài:
Thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 nói cho nhau
nghe về ngày sinh nhật
- Bạn sinh nhật là ngày nào?
1.2 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện
hộp rỗng, từ trong hộp bay lên rất nhiều
trái tim Ánh mắt hai bà cháu nhìn nhau
thật tình cảm
- Để biết được món quà đó là gì mà quý
nhất các em hãy nghe đọc bài tập đọc
- HS thảo luận nhóm 4
- HS trả lời
- Ba mẹ, ông bà, anh chị và bạn bè chúc mừng sinh nhật mình
Trang 8cảm Lời bà dịu dàng, là Huệ nhỏ
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc 3 câu lời đáp của Huệ Đọc
liền 2 câu cuối lời bà
- HS đọc nối tiếp từng câu
- 2 – 3 HS đọc câu lời đáp của Huệ,lời đáp của bà
- Cả lớp đọc luyện đọc câu lời đáp
TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư giãn
- Thi đọc đoạn, bài
- HS luyện đọc theo cặp GV tổ chức thi
đọc nối tiếp ba đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến ở bên trong, cháu
1
10 - HS đọc theo cặp.
- HS thi đọc
Trang 9+ Khi mở hộp quà, bà nói gì?
+ Huệ trả lời thế nào?
+ Nghe Huệ nói bà cảm động như thế
nào?
+ Vì sao bà nói đó là món quà quý nhất?
+ Hãy thay câu “Cháu ngoan quá!” bằng
lời cảm ơn của bà
- HS chia sẻ câu trả lời:
+ Khi mở hộp quà, bà nói bà không thấy
gì ở bên trong
+ Đây không phải là cái hộp rỗng đâu ạ Cháu đã gởi rất nhiều nụ hôn vào đó, đếnkhi đầy ắp mới thôi
+ Quà của cháu là món quà quý nhất.
+ HS trả lời theo 1 trong 2 ý SGK
Trang 10người dẫn chuyện, 1 HS đọc lời bà, 1 HS
- Dặn HS về nhà đọc cho người thân
nghe câu chuyện “Món quà quý giá”
xem trước bài đọc tiếp theo
3
- HS đọc theo tổ
- HS lắng nghe
Trang 11CHÍNH TẢ CON MÈO MÀ TRÈO CÂY CAU
(1 TIẾT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Chép đúng bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi, tốc độ tối
thiểu 2 chữ/ phút
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điềng chữ ng hay ngh?; Điền vần uôn hay uốt, ương hay ươc
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để thực hiện giao tiếp hằng ngày ởtrường học, gia đình và cộng đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung của bài học lên màn hình
- Bảng phụ viết bài tập chép
- Bảng phụ chép 4 câu văn ở BT3
- Vở Luyện viết 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài:
- Bài này các em tập chép bài đồng
dao: Con mèo mà trèo cây cau Làm
các bài chính tả: Điền chữ ng hay
ngh, Điền vần uôn hay uôt, ương hay
Trang 12được điều gì?
- GV chốt: Mèo không hỏi thăm chuột
mà sục sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì
mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột
- GV chỉ từng tiếng HS dễ sai viết cho
cả lớp đọc: trèo, cây cau, chuột,
vắng, đường, mắm, muối, giỗ,…
- HS nhìn bảng chép vào vở Luyện
viết 1, tập hai
- HS tô những chữ hoa đầu câu
- GV lưu ý tư thế ngồi viết, cầm bút
của các em
- HS viết xong dùng bút chì, nghe GV
đọc chậm soát lại bài viết
- HS gạch chân chữ viết sai bằng bút
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV ghi lên bảng:…ừng, …e, …ay,
nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả
(ngh + e, ê, i; ng + a, o, ô, ơ, u, ư) để
làm bài cho đúng
- HS nhắc lại quy tắc viết ngh hay ng
- HS làm bài trong Vở Luyện viết 1,
chú chuột đi đâu vắng nhà
- HS nhìn và đọc tiếng viết sai
- HS nhìn bảng chép
- HS tô những chữ hoa đầu câu
- HS gạch chân từ viết sai bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu BT
- HS lắng nghe quy tắc chính tả ngh hay ng
- 2 – 3 HS nhắc lại
- Cả lớp nhắc lại
- HS làm vào vở Luyện viết 1, tập 2
Trang 13nghe vậy/ hiểu ra ngay.
- Cả lớp đọc lại từ ngữ
Bài tập 3: Em chọn vần nào: uôn hay
uôt, ương hay ươc?
- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HS đọc thầm từng câu, làm bài trong
vở Luyện viết 1, tập hai.
- GV dán 2 bảng phụ chép sẵn bài tập
3
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Cách chơi: Chia lớp làm 2 đội Mỗi
đội cử 4 bạn nối tiếp nhau điền kết
bài đồng dao cho đúng, cho đẹp Xem
trước bài tiếp theo
2’ - Cả lớp nhắc lại.
- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HS đọc thầm từng câu, làm vào vở Luyện viết 1, tập hai
- HS tham gia trò chơi
- HS đọc lại đáp án
- Cả lớp đọc đáp án
- HS lắng nghe
Trang 14TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA A, Ă, Â
(1 TIẾT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ
-Viết đúng các từ: ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu
chữ viết thường, cỡ nhỏ; viết chữ rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưabút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ
trong vở Luyện viết 1, tập hai.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, máy chiếu để chiếu từ ngữ, câu ứng dụng lên bảng lớp
- Vở Luyện viết 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài:
- GV dán lên bảng các chữ hoa A, Ă,
 (hoặc gắn từng bìa chữ)
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ gì?
-SGK đã giới thiệu chữ A in hoa từ
bài 1 Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ A,
Ă, Â in hoa và viết hoa
- Hôm nay, các em sẽ học tô các chữ
viết hoa A, Ă, Â Các chữ này về cơ
bản dựa trên đường nét của chữ in
hoa, chỉ khác ở các nét uốn mềm mại
- Trong tiết học này, các em cũng
luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ
nhỏ
2 Khám phá và luyện tập
a/ Tô chữ viết hoa A, Ă, Â
- GV dùng máy chiếu (hoặc đưa lên
Trang 15- Hướng dẫn học sinh quan sát cấu
tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết
hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ
“tô”theo từng nét để học sinh theo
dõi):
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần
giống nét móc ngược trái nhưng hơi
lượn ở phía trên Đặt bút ở ĐK 3, tô
từ dưới lên, lượn sang bên phải, đến
ĐK 6 thì dừng lại Nét 2 là nét móc
ngược phải, tô từ trên xuống, lượn
cong ở cuối nét Nét 3 là nét lượn
ngang giữa thân chữ, tô từ trái sang
phải (lượn lên rồi lượn xuống)
+ Chữ viết hoa Ă gồm 4 nét: ba nét
đầu tô như chữ A Nét 4 là nét cong
dưới (nhỏ) - dấu á, tô trên đầu chữ A
+Chữ Â khác chữ A hoa ở dấu mũ (2
nét)
-YC HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â
cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết
- Chữ d cao mấy li?
- Chữ g, h, l, b cao mấy li?
- GV lưu ý khoảng cách giữa các chữ
(tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa
các chữ (giữa chữ viết hoa A và nh),
- HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ
vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: ngạc nhiên, dịu dàng; Anh lớn nhường
Trang 16- Nhắc những em chưa hoàn thành bài
viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về
nhà tiếp tục luyện viết
-Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết
Góc sáng tạo: đọc bài Bưu thiếp:
“Lời yêu thương” (SGK, tr.87, 88 ),…
(tr.96, 97); quan sát vài bưu thiếp,
nghĩ về người thân trong gia đình em
sẽ tặng bưu thiếp; chuẩn bị giấy màu,
bút chì màu, bút dạ, hồ dán, kéo,
tranh ảnh người thân, để làm bưu
thiếp
- HS lắng nghe
Trang 17TẬP ĐỌC NẮNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng Biếtnghỉ hơi sau mỗi dòng thơ (nghỉ dài giống như sau dấu chấm)
- Hiểu được các từ ngữ trong bài
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về bài học
- Hiểu được nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ,đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và đọc đúng, biết diễn cảm khi đọc, trình bày câutrả lời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình
- Tranh, ảnh, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
- Cho 2 HS đọc bài Món quà quý
nhất.
- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao bà
của Huệ lại nói món quà của Huệ là
món quà quý nhất?
- 1HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS thưởng thức bài hát Nắng
bốn mùa.
- Cho HS quan sát tranh minh họa và
trả lời câu hỏi:
+ Hai mẹ con bạn nhỏ đang làm gì?
Trang 18+ Làm thế nào thóc có thể khô được?
GV giới thiệu: hôm nay, các em sẽ
học một bài thơ nói về nắng Các em
nghe để biết nắng đáng yêu thế nào
và nắng làm gì cho mọi người
- Yêu cầu HS quan sát lại toàn bài thơ
và hỏi: Bài thơ có mấy dòng?
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ một (cá
nhân/ từng cặp) GV phát hiện và sửa
lỗi phát âm cho học sinh
- 3 HS nối nhau đọc 3 câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
thảo luận trả lời các câu hỏi
- Gọi các nhóm trả lời câu hỏi
- Những tia nắng vàng chiếu rực rỡ giúp thóc mau khô
Trang 19+ Tìm những câu cho thấy nắng rất
nhanh nhẹn
Nhận xét, khen ngợi
+ Em thấy nắng giống ai?
- Lặp lại: 1HS hỏi_cả lớp đồng thanh
- GV hướng dẫn học sinh học thuộc
lòng 6 dòng thơ cuối theo cách xóa
dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ
đầu dòng, cuối cùng xóa hết
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm học
thuộc lòng (khuyến khích những em
có thể học thuộc lòng cả bài thơ)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
lòng 6 dòng thơ (hoặc cả bài thơ)
Nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ
Nắng cho người thân nghe
- Yêu cầu chuẩn bị ĐDHT cho tiết
+ Nhóm: Nắng chạy nhanh lắm nhé,Chẳng ai đuổi kịp đâu Thoắt đã vềvườn rau…Rồi xuyên qua cửa sổ…Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Nhóm: Nắng giống một bạn nhỏchăm chỉ,…
Trang 20- HS thi đọc thuộc lòng
- HS lắng nghe
Trang 21GÓC SÁNG TẠP BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Làm được một bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ)
- Viết được lời yêu thương (2,3 câu) lên bưu thiếp để tặng cho một ngườithân, chữ viết rõ rang, ít lỗi chính tả
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Kiên nhẫn, biết quan sát, biết chuẩn bị, biết trang trí và viết lời yêu thương đểbày tỏ tình cảm của mình đối với người thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a) Chuẩn bị của giáo viên
- Một số bưu thiếp sưu tầm, có thể là sản phẩm của học sinh năm trước
- Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li cắt hình chữ nhật hoặc hình trái tim để HS viếtchữ cho đẹp, thẳng hàng dán vào bưu thiếp
- Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp
b) Chuẩn bị của học sinh
- Tranh ảnh người thân, giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán,…
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
GV: từ phần LTTH, các em sẽ có
thêm các tiết học Góc sáng tạo Trong
các tiết học này, các em sẽ thực hiện
các hoạt động sáng tạo như:
+ Làm bưu thiếp tặng một người thân
trong gia đình
+ Vẽ, trang trí hoặc sưu tầm tranh,
ảnh về cây hoa, con vật yêu thích
+ Làm quà tặng thầy cô hoặc người