1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD tiếng việt 1 cánh diều TUẦN 26

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 77,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý các nối nét giữa các con chữ - Chỉ vần ooc và yêu cầu HS: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?. Chú ý các nối nét giữa các con chữ - GV chỉ vào từ cái xoong và yêu cầu:

Trang 1

BÀI 136

Oai, oay, uây

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

* Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Nhận biết vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, oay, uây.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo.

- Viết đúng các vần oai, oay, uây, các tiếng xoài, xoay, khuấy cỡ nhỡ (trên

bảng con)

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết

A KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc bài Cá nhỏ, cá to.

- HS tìm và đọc to các tiếng trong bài

có vần uynh (luýnh quýnh), uêch

(rộng huếch), uênh (huênh hoang).

- Nhận xét, tuyên dương

- 2 HS đọc bài

- 1 hs tìm và đọc

Trang 2

B DẠY BÀI MỚI

1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:

- Hôm nay, các em sẽ học 3 vần mới:

oai, oay, uây.

- GV chỉ vần oai trên bảng lớp, nói:

- GV chỉ vào hình điện thoại trên bảng

lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?

+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oai

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oay

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uây

- HS nhận biết: o – a – i – oai

- 1 HS phân tích: âm o đứng trước,

âm a đứng giữa, âm i đứng sau

+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc

lại: oai

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): o – a – i – oai/ oai

- điện thoại

+ 1 HS phân tích: tiếng thoại có

âm th đứng trước, vần oai đứng

Trang 3

cho cô tiếng thoại?

+ GV nhận xét

+ Hướng dẫn đánh vần, đọc

trơn: o – a – i – oai/ thờ - oai –

thoai – nặng – thoại/ điện thoại

- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng

lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?

+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích

cho cô tiếng xoay?

- 1 HS phân tích: âm o đứng trước,

âm a đứng giữa, âm y đứng sau

+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc

lại: oay + 1 HS nhận xét: vần oai có i ngắn đứng cứng, vần oay có y dài

đứng cuối

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): o – a – y – oay/ oay

- ghế xoay

+ 1 HS phân tích: tiếng xoay có âm

x đứng trước, vần oay đứng sau

+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,

đọc trơn): o – a – y – oay/ xờ - oay

Trang 4

- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng

lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là hành

+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích

cho cô tiếng khuấy?

- 1 HS phân tích: âm u đứng trước,

âm â đứng giữa, âm y đứng sau

+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc

lại: uây

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): u-â-y-uây/ uây

- khuấy bột

+ 1 HS phân tích: tiếng khuấy có

âm kh đứng trước, vần uây đứng sau và dấu sắc.

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): u – â – y – uây/ khờ

- uây – khuây – sắc – khuấy/ khuấy bột

- Cả lớp đọc trơn

Trang 5

thoại; oay, ghế xoay; uây, khuấy

sinh thực hiện cái hành động

giống như hình để giúp các

+ GV mời 3 HS báo cáo: Các

tiếng có vần oai (xoài, ngoái),

tiếng có vần oay (lốc xoáy),

tiếng có vần uây (ngoe nguẩy)

- 3 HS báo cáo kết quả, các bạn

khác lắng nghe và nhận xét.

- Cả lớp đọc to: tiếng xoài có vần oai, tiếng nguẩy có vần uây, tiếng xoáy có vần oay, tiếng ngoái có vần oai

- HS đọc trơn : oai, oay, uây,

xoài, xoay, khuấy

- HS đọc vần oai, nói cách viết

Trang 6

b Viết vần: oai, oay, uây

- GV viết vần oai, hướng dẫn cách nối

c Viết tiếng: xoài, xoay, khuấy

- GV viết mẫu tiếng xoài, hướng dẫn

- GV viết mẫu tiếng xoay, hướng dẫn

- GV viết mẫu tiếng khuấy, hướng

dẫn

- HS viết vần oai hai lần

- HS viết vần oay hai lần

- HS viết vần uây hai lần

- HS viết tiếng xoài hai lần

- HS viết tiếng xoay hai lần

- HS viết tiếng khuấy hai lần

TIẾT 2

3.3 Tập đọc (BT3):

3.3.1 Giới thiệu bài

- GV chiếu nội dung bài tập đọc lên

màn hình, chỉ tên bài và hỏi:

+ Bạn nào có thể đọc được tên bài

mà chúng ta học hôm nay?

- Các con quan sát tranh minh họa và

cho cô biết: Các con thấy được trong

tranh vẽ gì? (GV vừa chỉ tranh minh

+ HS: Thám tử mèo

- HS quan sát và nói: ba chú chó,

một chú mèo, nhà vua, ngai vàng

Trang 7

họa vừa gợi ý)

- GV có thể đặt câu hỏi thêm: Nhà vua

đang làm gì? Các chú chó đang làm

gì? Em hãy dự đoán xem vì sao mèo

được trao huân chương?

- Để xem dự đoạn của các bạn có

chính không chúng ta cùng tìm hiểu

bài Thám tử mèo nhé!

- Giải nghĩa từ thám tử: người làm

nghề điều tra các việc theo yêu cầu

của ai đó

3.3.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc

a GV đọc mẫu: giọng vui tươi, sôi

nổi

b Luyện đọc từ ngữ:

- GV chỉ từng từ trong bài được tô

đậm cho HS đọc: thám tử, tuyển,

nguây nguẩy, loay hoay, hóa trang,

trúng tuyển, mừng công, huân

chương, khoái chí, buột miệng, đội

trưởng

- GV giải nghĩa từ: nguây nguẩy,

trúng tuyển, buột miệng

+ Nguây nguẩy là như thế nào? Em

có thể diễn tả điệu bộ nguây nguẩy

cho cô và các bạn xem nào?

+ Dựa vào bài đọc và sự hiểu biết

của mình, ai cho cô biết trúng tuyển có

nghĩa là gì?

+ Em hiểu từ “buột miệng” trong

- Nhà vua sắp trao huân chương cho

+ HS trả lời theo sự hiểu biết của mình

+ HS trả lời theo sự hiểu biết của

Trang 8

cụm từ “buột miệng kêu” như thế nào?

- GV nhận xét, giải nghĩa:

+ nguây nguẩy: bộ điệu tỏ ý

không bằng lòng, không đồng ý bằng

những động tác như vung vẩy tay

chân, lắc đầu, nhún vai, …

+ trúng tuyển: thi đỗ (ví dụ: thi

đỗ vào trường THPT Nguyễn Đình

- Lưu ý HS: HS đầu tiên đọc cả tên

bài; nghỉ hơi giữa các câu, ngắt hơi

mình

- HS đếm số câu trong bài: 11 câu

- 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc lại

- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV

+ Từ nào HS không đọc được thì

có thể đánh vần hoặc cả lớp đánhvần giúp bạn

- HS giữa các tổ thi đọc với nhau

Trang 9

ở chỗ có dấu phẩy, HS cuối cùng đọc

- Chia sẻ với bạn bên cạnh: Trong bài

tập đọc trên, em thích nhân vật nào?

Vì sao?

- Dặn: Về nhà, các con hãy chia sẻ lại

bài Thám tử mèo cho người mà con

yêu quý nhất nghe nhé!

- HS đọc cả bài

- HS viết ý mình chọn lên thẻ, giơ

thẻ báo cáo kết quả

- Cả lớp đọc: Mèo được giữ lại ở đội

thám tử vì nó có tài.

- HS chia sẻ với bạn

- 2-3 HS chia sẻ trước lớp

Trang 11

BÀI 137

Vần ít gặp

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

* Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, bước

đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng.

- Viết đúng các vần vừa học trên bảng con

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.

* Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là

“nhận biết” GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần,tiếng chứa vần ít gặp; cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết

C KIỂM TRA BÀI CŨ

- 2 HS đọc nối tiếp bài Thám tử mèo

- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oai

(khoai, khoái, hoài, …); vần oay (hí

Trang 12

khỏa, giải khuây)

- Nhận xét, tuyên dương

D.DẠY BÀI MỚI

1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:

- Hôm nay, các em sẽ học 9 vần mới:

oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo,

- GV viết: oo (o kéo dài), ng

- Ai có thể phân tích cho cô vần oong

+ GV nhận xét

Đánh vần: o (đọc kéo dài) – ngờ

-oong/ oong

- GV chỉ vào hình “cái xoong” trên

bảng lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oong

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ooc

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oap

- cái xoong

Trang 13

gì?

+ GV nhận xét

- Tiếng xoong có vần oong

+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích

cho cô tiếng xoong ?

+ Bạn nào có thể giúp cô chỉ ra

sự khác biệt giữa vần oong và vần

ooc?

+ GV nhận xét

- Đánh vần: o (kéo dài) – cờ - ooc/ ooc

- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng

lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?

+ GV nhận xét (có thể giải thích

thêm quần sóoc là loại quần kiểu Âu,

+ 1 HS phân tích: tiếng xoong có

âm x đứng trước, vần oong đứng

sau

+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,

đọc trơn): xờ - oong – xoong/ cái xoong

- HS nhận biết: oo- cờ - ooc

- 1 HS phân tích: âm o (kéo dài) đứng trước, âm c đứng sau

+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc

lại: ooc

+ HS: vần ooc có âm c đứngcuối

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): o (kéo dài) – cờ - ooc/ ooc

- Quần sóoc

+ 1 HS phân tích: tiếng sóoc có

Trang 14

ống ngắn trên đầu gối)

- Tiếng sóoc có chứa vần ooc chúng ta

vừa học

+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích

cho cô tiếng sóoc ?

+ GV nhận xét

+ Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: o

(kéo dài)- cờ- ooc/ sờ- ooc- sooc-

sắc-sooc/ quần sóoc

Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ hai

2.3 Vần uyp

- GV chỉ vào hình đèn tuýp trên bảng

lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây gì?

- Tiếng tuýp có chứa vần uyp chúng ta

vừa học

+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích

cho cô tiếng tuýp?

- GV chỉ vào hình, đọc: ngoằn ngoèo

- Tiếng ngoèo có chứa vần oeo

- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn:

o-e-o-oeo/ ngờ- oeo- ngoeo-

huyền-âm s đứng trước, vần ooc đứng sau

+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,

đọc trơn): o (kéo dài)- cờ- ooc/ ooc- sooc- sắc- sooc/ quần sóoc

sờ đèn tuýp

+ 1 HS phân tích: tiếng tuýp có âm

t đứng trước, vần uyp đứng sau và

dấu sắc

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): u-y-pờ-uyp/ tờ- uyp- tuyp- sắc- tuýp/ đền tuýp

- HS nhắc lại: ngoằn ngoèo

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): o-e-o-oeo/ ngờ- oeo- ngoeo- huyền- ngoèo/ ngoằn ngoèo

- HS nhắc lại: nguều ngòao

Trang 15

ngoèo/ ngoằn ngoèo

2.5 Vần uêu , oao

- GV chỉ vào hình, đọc: nguều ngòao

- Tiếng nguều có chứa vần uêu

- Tiếng ngòao có chứa vần oao

- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn:

u-ê-u- uêu/ ngờ- uêu- nguêu-

huyền-nguều // o-a-o-oao/ ngờ-

oao-ngoao- huyền- ngòao/ nguều

ngòao

2.6 Vần uyu

- GV chỉ vào hình, đọc: khuỷu tay

- Tiếng khuỷu có vần uyu

- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn:

u-y-u-uyu/ khờ- uyu- khuyu-

hỏi-khuỷu/ khuỷu tay

- HS nhắc lại: khuỷu tay

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): u-y-u-uyu/ khờ- uyu- khuyu- hỏi- khuỷu/ khuỷu tay

- Cả lớp: oong, ooc, uyp, oeo,

uêu , oao, uyu

- Cả lớp: (cái) xoong, (quần) sooc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo, nguều ngòao, khuỷu

(tay)

- HS đọc: o-a-pờ- oap

- 1 HS phân tích: gồm 1 âm o đứng trước, âm a đứng giữa, âm p đứng

sau

Trang 16

- Ai có thể phân tích cho cô vần oap

+ Luật chơi: Lần lượt từng bạn di

chuyển lên bàn cô và chọn ngẫu nhiên

bông hoa mà con thích (trong mỗi hoa

sẽ có từ khóa trong bài); con bốc được

từ nào thì đánh vần, đọc trơn cho cô và

các bạn cùng nghe Nếu đọc đúng thì

con sẽ được dán bông hoa lên bảng

nếu sai thì con sẽ mời một bạn giúp đỡ

- HS cùng GV tìm tiếng có vần

Trang 17

oạp/ oạp), đàn óoc , boong tàu

+ GV chiếu hình boong tàu và

giải nghĩa: boong tàu là sàn lộ ra

trên tàu thủy, có thể đi lại

- Tìm tiếng có vần oap: ì oạp (từ mô

phỏng tiếng nước vỗ mạnh và liên

tiếp vào vật cứng, âm thanh lúc to,

lúc nhỏ Sóng vỗ ì oạp)

- Tìm tiếng có vần uâng: bâng

khuâng (buồn nhớ không rõ ràng,

xen lẫn với ý nghĩa luyến tiếc)

- GV chỉ từng tiếng, yêu cầu HS

yêu cầu HS đọc lại:

+ oong, ooc, uyp, oeo

+ xoong, (quần) sóoc , (đèn)

tuýp, (ngoằn) ngoèo

a Viết các vần, tiếng: oong, ooc, cái

oap trên những bông hoa vừa

oạp, bâng khuâng

- Cả lớp: Tiếng oạp có vần oap Tiếng khuâng có vần uâng.

- Cả lớp: vần oap, vần uâng

- Cả lớp: ì oạp, bâng khuâng

- HS (cá nhân, nhóm, lớp) đọc

Trang 18

xoong, quần sóoc

- Chỉ vần oong và yêu cầu HS: Ai có

thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần

này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu

vừa hướng dẫn

+ Vần oong được tạo nên từ

chữ o (kéo dài) và ng Chú ý các nối

nét giữa các con chữ

- Chỉ vần ooc và yêu cầu HS: Ai có thể

đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu

vừa hướng dẫn

+ Vần ooc được tạo nên từ chữ

o (kéo dài) và c Chú ý các nối nét giữa

các con chữ

- GV chỉ vào từ cái xoong và yêu cầu:

Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho

cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ xoong, lưu ý cách

nối nét và khoảng cách giữa các con

chữ

- GV chỉ vào từ quần sóoc và yêu cầu:

Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho

cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ sóoc, lưu ý cách nối

nét và khoảng cách giữa các con chữ,

đặt dấu sắc trên chữ o thứ hai

Trang 19

b Viết các vần, tiếng: uyp, oeo, (đèn)

tuýp, (ngoằn) ngoèo

- Chỉ vần uyp và yêu cầu HS: Ai có thể

đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu

vừa hướng dẫn

+ Vần uyp được tạo nên từ chữ

u, y (dài) và p, chú ý nét nối giữa cái

con chữ

- Chỉ vần oeo và yêu cầu HS: Ai có thể

đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu

vừa hướng dẫn

+ Vần oeo được tạo nên từ chữ

o,e và o, chú ý nét nối giữa cái con chữ

- GV chỉ vào từ đèn tuýp và yêu cầu:

Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho

cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ tuýp, lưu ý cách nối

nét, khoảng cách giữa các con chữ và

đặt thanh sắc trên đầu chữ y

- GV chỉ vào từ ngoằn ngoèo và yêu

cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại

cho cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ ngoèo, lưu ý cách

nối nét, khoảng cách giữa các con chữ

và đặt thanh huyền trên đầu chữ e

Trang 20

3.1.2 GV chỉ các vần, từ vừa viết yêu

cầu HS đánh vần, đọc trơn:

+ uêu, oao, uyu, oap, uâng

+ nguều ngòao, khúc khuỷu, ì

oạp, bâng khuâng

a Viết các vần, tiếng: uêu, oao, uyu,

nguều ngòao, khúc khuỷu

- Chỉ vần uêu, oao, uyu và yêu cầu HS:

- GV chỉ vào từ nguều ngoào và yêu

cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại

cho cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ ngoào, lưu ý cách

nối nét, khoảng cách giữa các con chữ

và đặt thanh huyền trên đầu chữ a

- GV chỉ vào từ khúc khuỷu và yêu cầu:

- HS (cá nhân, nhóm, lớp) đánh

vần, đọc trơn

- Cả lớp: đánh vần và đọc trơn

lại

- HS viết vần uêu hai lần

- HS viết vần oao hai lần

- HS viết vần uyu hai lần

- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,

đọc trơn: nguều ngoào

- HS viết từ nguều ngoào hai lần

Trang 21

Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho

cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ khuỷu, lưu ý cách

nối nét, khoảng cách giữa các con chữ

và đặt thanh hỏi trên đầu chữ y

b Viết các vần, tiếng: oap, uâng, ì

oạp, bâng khuâng

- Chỉ vần oap, uâng và yêu cầu HS:

- GV chỉ vào từ ì oạp và yêu cầu: Ai có

thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô từ

này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ oạp, lưu ý cách nối

nét, khoảng cách giữa các con chữ và

đặt thanh nặng trên đầu chữ a

- GV chỉ vào từ bâng khuâng và yêu

cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại

cho cô từ này?

- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa

hướng dẫn viết từ khuâng, lưu ý cách

Trang 22

nối nét, khoảng cách giữa các con chữ

- GV yêu cầu HS đọc trơn 9 vần khó

vừa học: oong, ooc, oap, uyp, uâng,

oao, uêu, uyu

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập

3.2.1 Giới thiệu bài

- GV chiếu nội dung bài tập đọc lên

màn hình, chỉ tên bài và hỏi:

+ Bạn nào có thể đọc được tên bài

mà chúng ta học hôm nay?

- Các con quan sát tranh minh họa và

cho cô biết: Các con thấy được trong

tranh vẽ gì? (GV vừa chỉ tranh minh

+ 1 HS: Ý kiến hay

- HS quan sát và liệt kê: thỏ, mèo,

sóc, đàn piano

Ngày đăng: 23/07/2021, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w