Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận tập trung đặt ra và giải quyết những nhiệm vụ sau: - Hệ thống và phân tích một số vấn đề về cơ sở lý luận của tổ chức khai th
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA VĂN THƯ - LƯU TRỮ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT
Khóa luận tốt nghiệp ngành : LƯU TRỮ HỌC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Trần Thị Mai Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần danh mục tài liệu tham khảo
Ngoài ra trong bài luận văn còn tham khảo một số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học và sử dụng một số thông tin trong các văn bản của cơ quan Nhà nước, UBND huyện Thạch Thất nhưng đã được chú thích cụ thể Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài luận văn của mình
Sinh viên
Lê Thị Hồng Nhung
Trang 3BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
Stt Từ viết tắt Tên cụm từ viết tắt
1 HĐND Hội đồng Nhân dân
2 UBND Ủy ban Nhân dân
3 TLLT Tài liệu lưu trữ
Trang 4MỤC LỤC
Tiêu đề Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TLLT 8
1.1 Cơ sở lý luận về tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 8
1.1.1 Một số khái niệm về tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 8
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 9
1.1.2.1 Mục đích 9
1.1.2.2 Ý nghĩa 10
1.1.3 Các hình thức khai thác, sử dụng TLLT 11
1.1.3.1 Tổ chức sử dụng TLLT tại phòng Đọc 11
1.1.3.2 Công bố TLLT (xuất bản phẩm) 11
1.1.3.3 Thông báo, giới thiệu TLLT trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử 12
1.1.3.4 Triển lãm, trưng bày TLLT 13
1.1.3.5 Trích dẫn TLLT trong công trình nghiên cứu khoa học 13
1.1.3.6 Cấp bản sao TLLT, bản chứng thực lưu trữ 14
1.2 Cơ sở pháp lý của tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 14
1.2.1 Quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 15
Trang 51.2.2 Quy định về quyền và nghĩa vụ đối với viện tổ chức khai thác, sử dụng
TLLT 16
1.2.3 Quy định về thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng TLLT 19
1.2.4 Quy định về giải mật TLLT 23
1.2.5 Quy định về lệ phí khai thác, sử dụng TLLT 29
1.2.6 Quy định về hình thức sử dụng tài liệu 31
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TLLT TẠI UBND HUYỆN THẠCH THẤT 33
2.1 Khái quát về UBND huyện Thạch Thất 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Thạch Thất 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Thạch Thất 34
2.1.2.1 Chức năng của HĐND-UBND huyện Thạch Thất 34
2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND-UBND huyện Thạch Thất 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thạch Thất 37
2.2 Thành phần, loại hình, nội dung, giá trị của TLLT tại UBND huyện Thạch Thất 39
2.2.1 Thành phần, loại hình tài liệu 39
2.2.2 Nội dung tài liệu 41
2.2.2.1 Về tài liệu tổng hợp 41
2.2.2.2 Về nội chính 42
Trang 62.2.2.3 Về quản lý kinh tế 43
2.2.2.4 Về xây dựng, quản lý và phát triển đô thị 43
2.2.2.5 Về Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 44
2.2.2.6 Về Quốc phòng – An ninh – Trật tự an toàn xã hội 45
2.2.2.7 Về quản lý giáo dục và đào tạo 46
2.2.2.8 Về quản lý tài nguyên và môi trường 46
2.2.2.9 Về quản lý dân số - gia đình và trẻ em, y tế, xã hội 46
2.2.2.10 Về Văn hóa – Thông tin – Thể dục, thể thao 47
2.2.3 Giá trị của tài liệu 47
2.2.3.1 Giá trị thực tiễn 48
2.2.3.2 Giá trị lịch sử 49
2.3 Thực trạng công tác tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất 50
2.3.1 Tình hình tổ chức khoa học tài liệu và bảo quản TLLT tại UBND huyện Thạch Thất 51
2.3.1.1 Tổ chức khoa học tài liệu 51
2.3.1.2 Tổ chức bảo quản tài liệu 56
2.3.2 Những quy định của UBND huyện Thạch Thất về tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 58
2.3.2.1 Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng TLLT 58
2.3.2.2 Trách nhiệm của lưu trữ UBND huyện Thạch Thất trong việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 59
Trang 72.3.2.3 Trách nhiệm của đối tượng khai thác, sử dụng TLLT 59
2.3.2.4 Thủ tục khai thác, sử dụng TLLT 60
2.3.2.5 Quy định về thời gian phục vụ độc giả 60
2.3.2.6 Quy trình khai thác, sử dụng TLLT 61
2.3.3 Các hình thức khai thác, sử dụng TLLT được áp dụng tại UBND huyện Thạch Thất 61
2.3.3.1 Tổ chức sử dụng tài liệu tại phòng Đọc 61
2.3.3.2 Sao chụp tài liệu, cho mượn tài liệu 62
2.3.3.3 Cung cấp thông tin bằng công văn theo yêu cầu của độc giả 64
2.3.4 Số lượng và thành phần độc giả khai thác, sử dụng TLLT 64
2.3.5 Số lượng, loại hình TLLT được khai thác, sử dụng 66
2.3.6 Hiệu quả của hoạt động khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất 66
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TLLT TẠI UBND HUYỆN THẠCH THẤT 70
3.1 Nhận xét, đánh giá 70
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.2 Hạn chế 71
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73
Trang 83.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức khai thác, sử dụng
TLLT tại UBND huyện Thạch Thất 75
3.2.1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 75
3.2.2 Nâng cao nhận thức của lãnh đạp, cán bộ, nhân viên về giá trị của TLLT đối với mọi mặt hoạt động của UBND huyện 77
3.2.3 Bố trí, bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác lưu trữ 77
3.2.3.1 Về chuyên môn của cán bộ lưu trữ 77
3.2.3.2 Về thái độ phục vụ của cán bộ lưu trữ 79
3.2.4 Xây dựng quy trình khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất 79
3.2.5 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí cho công tác lưu trữ 81
3.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 82
3.2.7 Chủ động đa dạng hóa các hình thức tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 84
3.2.8 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá, tổng kết về tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 85
3.2.9 Đa dạng hóa các công cụ tra cứu TLLT và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tổ chức khai thác, sử dụng TLLT 86
Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
Trang 9từ trung ương đến địa phương mới được quy định cụ thể và có bước ngoặt quan trọng
Tổ chức khai thác, sử dụng TLLT là một nghiệp vụ quan trọng của công tác lưu trữ Bởi mục đích của công tác lưu trữ chính là để khai thác, sử dụng những thông tin mà TLLT chứa đựng, góp phần phục vụ tốt cho mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội Nhận thấy điều đó, công tác tổ chức khai thác, sử dụng TLLT đã được Nhà nước ta chú trọng, từng bước đi vào nề nếp và ngày càng được củng cố kiện toàn Tuy nhiên, trong quá trình đưa vào thực tiễn công tác này vẫn còn một số tồn tại như: các hình thức khai thác, sử dụng TLLT còn chưa đa dạng, TLLT chưa phát huy được tối đa giá trị, đòi hỏi phải có một hệ thống văn bản và tổ chức thay thế nhu cầu của ngành trong hiện tại và tương lai để đảm bảo quản lý tài liệu chặt chẽ, giúp cho việc khai thác và sử dụng tài liệu được dễ dàng
Trong những năm qua, được sự quan tâm của ban lãnh đạo UBND huyện Thạch Thất, công tác lưu trữ nói chung và việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT nói riêng đã dần đi vào nề nếp và góp phần tích cực vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát, tôi nhận thấy hiện nay UBND huyện Thạch Thất vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định gây ảnh hưởng không nhỏ đến số phận của tài liệu lưu trữ và hiệu quả hoạt động của cơ quan Để đi sâu tìm hiểu, nâng cao nhận thức về giá trị của TLLT và việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT đối với cán bộ, nhân viên tại UBND, đồng thời góp phần bổ sung kiến
Trang 102
thức lý luận và thực tiễn cho bản thân, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức khai thác, sử
dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất: Hệ thống một số vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của tổ chức khai thác và sử dụng TLLT;
- Thứ hai: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất;
- Thứ ba: Chỉ ra những ƣu điểm, tồn tại trong công tác tổ chức khai thác và
sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất, nguyên nhân của vấn đề này; từ đó đề xuất các đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tổ chức khai thác và sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận tập trung đặt ra và giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Hệ thống và phân tích một số vấn đề về cơ sở lý luận của tổ chức khai thác,
sử dụng TLLT;
- Tìm hiểu, nghiên cứu tổng quan về UBND huyện Thạch Thất;
- Điều tra, khảo sát, đánh giá về thành phần, nội dung, giá trị TLLT đang bảo quản tại UBND huyện Thạch Thất;
- Khảo sát thực trạng hoạt động tổ chức khoa học tài liệu, bảo quản và tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất;
- Tìm ra những ƣu điểm, tồn tại và nguyên nhân trong tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất;
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất
Trang 11- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài từ năm 1998, tính từ thời điểm hệ thống tổ chức lưu trữ cấp huyện được hình thành
6 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Về công tác Lưu trữ ở cấp huyện nói chung và tổ chức khai thác, sử dụng TLLT nói riêng không phải là hướng nghiên cứu hoàn toàn mới Đề tài về tổ chức khai thác, sử dụng TLLT được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như: Giáo trình về công tác Lưu trữ, luận văn Thạc sĩ, báo cáo thực tập tốt nghiệp,
+ PGS.Vương Đình Quyền, đề tài “Lý luận và thực tiễn tổ chức các kho Lưu trữ ở Việt Nam” năm 1990;
+ TS.Dương Văn Khảm, đề tài “Cơ sở khoa học để quản lý nhà nước về công tác Lưu trữ” năm 2001;
+ Trần Văn Quang, Luận văn Thạc sỹ Lưu trữ “Tổ chức và quản lý Lưu trữ
Trang 124
cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” năm 2014;
+ Trịnh Thị Thu Hương, Luận văn Thạc sỹ Lưu trữ “Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại các chi cục thuế phục vụ công tác quản lý thuế tại địa phương” năm 2015;
+ Những bài viết được đăng trên tạp chí Văn thư - Lưu trữ Việt Nam Ví dụ
như bài viết của tác giả Ngân Hà: “Một vài ý kiến về quản lý nhà nước trong công tác văn thư lưu trữ ở địa phương” , Quốc Thắng: “Tổ chức văn thư, lưu trữ tại địa phương Những khó khăn cần giải quyết”, Thanh Thủy: “Thực trạng quản lý tài liệu lưu trữ cấp huyện – Những vấn đề đặt ra” (Tạp chí Văn thư - Lưu trữ Việt
Nam số 2 năm 2007, số 6 năm 2009 và số 5 năm 2017)
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu đã được thực hiện một cách nghiêm túc, có đóng góp quan trọng về khoa học và thực tiễn Tuy nhiên, các nghiên cứu trực tiếp liên quan đến tổ chức khai thác và sử dụng TLLT của UBND huyện
là không nhiều và chưa đánh giá rõ năng lực, thực trạng tổ chức, các giải pháp phát huy năng lực cần thiết của nó Vì vậy việc tập trung tìm hiểu năng lực hiện tại của việc tổ chức khai thác và sử dụng TLLT tại UBND huyện và khả năng phát huy hiệu quả của nó trong điều kiện hiện nay là điểm khác biệt trong nghiên cứu của tác giả so với những nghiên cứu trước đó
7 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê: Đây là nhóm phương pháp được tôi sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài Do việc khảo sát được thực hiện trong thời gian khác nhau, lượng thông tin nhiều, nội dung phong phú, vì vậy đòi hỏi phải được phân tích, tổng hợp nhằm rút ra những nhận định, giải pháp đối với công tác này
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn: Đây là nhóm phương pháp
Trang 135
quan trọng và thường xuyên mà tôi sử dụng để thực hiện đề tài Tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát đặc biệt kết hợp với phỏng vấn lãnh đạo Văn phòng UBND huyện, lãnh đạo phòng Nội vụ và cán bộ lưu trữ tại kho lưu trữ tại UBND huyện Thạch Thất – TP.Hà Nội
- Phương pháp phân tích, so sánh chức năng: Phân tích chức năng của đơn
vị, bộ phận hình thành nên tài liệu Phân tích chức năng của các loại tài liệu trong mối quan hệ với chức năng cơ quan hay đơn vị sử dụng văn bản
Ngoài các phương pháp nêu trên tôi còn sử dụng phương pháp truyền thống quan trọng là việc nghiên cứu các nguồn tài liệu Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi đã nghiên cứu nguồn tư liệu khác nhau như các tư liệu lý luận, hệ thống văn bản qui phạm pháp luật trong công tác lưu trữ, các báo cáo tổng kết đánh giá về công tác lưu trữ ở địa phương trong thời gian qua Đặc biệt chúng tôi còn khai thác hồ sơ lưu trữ về công tác lưu trữ địa phương đang được bảo quản tại kho lưu trữ UBND huyện Thạch Thất gồm nhiều loại tài liệu như: Quyết định thành lập UBND huyện, Quyết định ban hành danh mục nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ UBND huyện, quy chế hoạt động của UBND huyện, Quy định về quản lý công tác lưu trữ địa phương, các bản báo cáo về tình hình nghiệp vụ lưu trữ tại UBND huyện Thạch Thất…
8 Đóng góp của đề tài
- Về khoa học
Đề tài nghiên cứu đã góp phần cung cấp tài liệu để cán bộ lưu trữ tại các cơ quan tham khảo tổ chức có hiệu quả hơn; góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống tổ chức trong công tác lưu trữ nói chung và tổ chức khai thác, sử dụng TLLT nói riêng ở cấp huyện
- Về thực tiễn
Là công trình nghiên cứu có hệ thống và logic đánh giá hiện trạng việc tổ chức khai thác và sử dụng TLLT tại UBND huyện Đề tài là tài liệu có giá trị cung cấp thông tin giúp cho giảng viên, sinh viên chuyên ngành lưu trữ đang giảng dạy
Trang 146
và học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp có thêm tài liệu tham khảo thực tế phong phú, đa dạng tư liệu liên quan đến công tác lưu trữ Bên cạnh đó cũng góp phần cung cấp tài liệu để cán bộ lưu trữ tại các cơ quan tham khảo tổ chức có hiệu quả hơn trong công tác Lưu trữ nói chung và tổ chức khoa học TLLT nói riêng
ở cấp huyện
9 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bố cục của đề tài gồm có 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý về tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu
trữ
Trong chương này trình bày cơ sở khoa học trong đó có cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất
Chương 2 Thực trạng công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại
UBND huyện Thạch Thất
Với những thông tin thu thập được qua việc khảo sát tài liệu tại UBND huyện Thạch Thất, tác giả nêu thực trạng về hoạt động quản lý công tác lưu trữ và
tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện
Chương 3 Một số nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại UBND huyện Thạch Thất
Trên cơ sở thực trạng đã nêu ở Chương 2, nhận xét ưu điểm, hạn chế và đưa
ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả trong việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất
Để có thể thực hiện được việc nghiên cứu đề tài này, tôi đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ của cơ quan đến khảo sát là UBND huyện Thạch Thất như: lãnh đạo UBND, lãnh đạo Phòng Nội vụ, lãnh đạo Văn phòng HĐND – UBND, cán bộ làm công tác lưu trữ Đặc biệt phải nói đến đó là sự giúp đỡ của ThS Trần Thị Mai – giảng viên khoa Văn thư – Lưu trữ là người trực tiếp hướng dẫn cho tôi nghiên cứu
đề tài này Bên cạnh những thuận lợi, chúng tôi gặp không ít khó khăn trong quá
Trang 157
trình khảo sát, thu thập thông tin:
+ Vì UBND huyện Thạch Thất hiện nay chưa có cán bộ lưu trữ chuyên trách, chỉ có cán bộ Văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ nên khi xin những ý kiến đề xuất, đóng góp về chuyên môn không có sự tương tác, am hiểu chi tiết (họ học chuyên ngành khác như: Học viện hành chính… nên không có chuyên môn về lưu trữ)
+ Mặc dù tiếp cận được kho lưu trữ của UBND huyện Thạch Thất song lại không thể tiếp cận được chính xác hồ sơ mà chỉ lấy thông tin qua phiếu khảo sát
Với những khó khăn trên, luận văn của tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết Do đó, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Văn thư – Lưu trữ, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, các ông, bà lãnh đạo và cán bộ UBND huyện Thạch Thất đã giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths Trần Thị Mai là người hướng dẫn khoa học đã giúp tôi hoàn thiện đề tài
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018
SINH VIÊN
Lê Thị Hồng Nhung
Trang 168
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
1.1 Cơ sở lý luận của tổ chức khai thác, sử dụng TLLT
1.1.1 Một số khái niệm về tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
- Tài liệu lưu trữ là bản gốc, bản chính (hoặc bản sao hợp pháp) của những tài liệu có giá trị được lựa chọn từ trong toàn bộ khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân, được bảo quản trong các kho lưu trữ để khai thác, phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, lịch sử, của toàn xã hội [18;4]
- Sử dụng tài liệu là hoạt động của độc giả có nhu cầu tìm tin, tiếp cận thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng tài liệu của mình
- Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là hoạt động của người làm công tác lưu trữ thông qua các nghiệp vụ lưu trữ đưa tài liệu đến với độc giả có nhu cầu
sử dụng
- Công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là phần việc cuối cùng của công tác lưu trữ, phản ánh kết quả của các khâu nghiệp vụ lưu trữ như: thu thập,
chỉnh lý, đánh giá, bảo quản, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu,
- Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về “tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ” Trong đó tiêu biểu là một số định nghĩa như sau:
Theo giáo trình Lý luận và thực tiễn Công tác lưu trữ của nhóm tác giả Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm (1990), NXB Đại học Giáo dục chuyên nghiệp, khái niệm tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu
lưu trữ được hiểu là: “Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ là một mặt của hoạt động thông tin khoa học và là một trong những chức năng quan trọng và tất yếu của các phòng, kho lưu trữ Chức năng này đòi hỏi các phòng, kho lưu trữ phải có những biện pháp tích cực để làm cho tài liệu lưu trữ được sử dụng thuận lợi” [12,169]
Trang 179
Theo giáo trình Nghiệp vụ Lưu trữ cơ bản của PGS.TS.Vũ Thị Phụng, Nguyễn Thị Chinh (2006), NXB Hà Nội, khái niệm tổ chức khai thác, sử dụng tài
liệu lưu trữ được hiểu là: “Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là một nghiệp
vụ cơ bản của các lưu trữ nhằm cung cấp cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các
tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các cá nhân những thông tin cần thiết
có trong tài liệu lưu trữ, phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
và các lợi ích chính đáng của công dân” [26,197]
“Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là một nghiệp vụ cơ bản của các
cơ quan lưu trữ nhằm cung cấp cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các cá nhân những thông tin cần thiết từ tài liệu lưu trữ, phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và các lợi ích chính đáng của công dân.”
Hay nói cách khác, tóm gọn hơn thì:
“Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là quá trình tổ chức khai thác thông tin tài liệu lưu trữ phục vụ cho yêu cầu nghiên cức lịch sử và yêu cầu nghiên cứu giải quyết những nhiệm vụ hiện hành của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân.”
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Trang 1810
thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế, bởi những kế hoạch đầu tư không hiệu quả, bổ nhiệm nhân sự thiếu năng lực, phẩm chất mà nguyên nhân một phần là do không căn cứ vào TLLT
Tổ chức sử dụng TLLT nhằm biến các thông tin quá khứ (thông tin hồi cố) trong TLLT thành những thông tin tư liệu bổ ích phục vụ yêu cầu nghiên cứu, phục
vụ sự nghiệp xây dựng kinh tế, phát triển văn hóa, khoa học kỹ thuật và nghiên cứu lịch sử
Xét đến cùng, mục đích, nhiệm vụ của công tác lưu trữ là phải tổ chức sử dụng tốt các TLLT vào các mục đích khác nhau của đời sống xã hội
1.1.2.2 Ý nghĩa
- Là cầu nối giữa lưu trữ với xã hội, với nhân dân, tăng cường vai trò xã hội của các lưu trữ Thông qua việc tổ chức, sử dụng TLLT, các cơ quan, tổ chức và công dân sẽ nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của TLLT cũng như công tác lưu trữ từ đó xây dựng ý thức, trách nhiệm trong việc bảo quản an toàn TLLT
- Đối với các lưu trữ, tổ chức khai thác, sử dụng là kết quả của quá trình thực hiện các quy trình nghiệp vụ lưu trữ Từ việc đưa tài liệu ra khai thác, sử dụng mới có thể đánh giá khách quan kết quả thực hiện các nghiệp vụ trước đó như xác định giá trị có chính xác không, phân loại, chỉnh lý khoa học tài liệu có khoa học không, bảo quản tài liệu có tốt không
- Tổ chức khai thác, sử dụng TLLT sẽ có tác dụng thiết thực trong việc tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của cho Nhà nước và nhân dân Có thể nói tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả TLLT sẽ biến giá trị tiềm năng của TLLT thành giá trị mang lại hiệu quả to lớn cho mọi mặt của đời sống xã hội
- Để đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng TLLT ngày càng đa dạng, phong phú thì các cơ quan lưu trữ phải đẩy mạnh các nghiệp vụ như thu thập, phân loại, thống kê, xây dựng công cụ tra cứu TLLT Như vậy, khai thác, sử dụng TLLT chính là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy các công tác nghiệp vụ lưu trữ phát triển
Trang 191.1.3 Các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Có thể khẳng định TLLT là một trong những nguồn di sản văn hóa có giá trị đặc biệt của mỗi dân tộc TLLT chỉ thật sự phát huy giá trị khi được khai thác, sử dụng để phục vụ các mặt hoạt động khác nhau của đời sống xã hội Xác định được
tầm quan trọng của TLLT, ngày 02/03/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị TLLT, theo đó
yêu cầu TLLT phải được bảo vệ, bảo quản an toàn và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khai thác, sử dụng của xã hội
Để TLLT phát huy được giá trị, Nhà nước ta đã luôn chú trọng đến công tác
tổ chức khai thác, sử dụng TLLT với nhiều hình thức được quy định tại Điều 32, Luật Lưu trữ 2011 Cụ thể là 6 hình thức như sau:
1.1.3.1 Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng đọc
Là một trong những hình thức chủ yếu được áp dụng phổ biến nhất trong các lưu trữ lịch sử, các lưu trữ cơ cơ quan
Hình thức này mang lại nhiều lợi ích cho cả độc giả và cơ quan lưu trữ Tại
đây, độc giả có thể nghiên cứu được nhiều tài liệu cùng một lúc; có thể gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm với nhiều độc giả khác; có thể sử dụng nhiều loại công cụ tra cứu, tài liệu tham khảo và có thể sao chụp những tài liệu cần thiết Cơ quan lưu trữ có điều kiện để phục vụ được đông đảo độc giả, giới thiệu cho độc giả nhiều TLLT liên quan đến các chủ đề nghiên cứu của họ; dễ theo dõi, nắm bắt, thu nhận được nhiều ý kiến của độc giả để cải tiến công tác phục vụ độc giả; có điều kiện bảo vệ
an toàn TLLT, tránh được sự mất mát, hư hỏng tài liệu Hiện nay, các Lưu trữ lịch
sử đang ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu của các
Trang 2012
phông TLLT để có thể tra tìm tài liệu một cách nhanh chóng, đưa ra phục vụ độc giả tại phòng đọc
1.1.3.2 Công bố tài liệu lưu trữ (xuất bản phẩm)
- Công bố tài liệu lưu trữ nhằm tuyên truyền những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước được đề ra trong từng thời kỳ lịch
sử cụ thể
- Công bố tài liệu lưu trữ nhằm cung cấp những thông tin quá khứ chứa trong tài liệu lưu trữ mà những người sử dụng chưa có điều kiện tiếp cận để sử dụng vào những mục đích, nhiệm vụ khác nhau
- Công bố tài liệu lưu trữ còn góp phần tích cực bảo vệ vững chắc chủ quyền Quốc gia, chống lại những thế lực phản động trong và ngoài nước âm mưu xâm chiếm lãnh thổ nước ta nhất là những vùng biên giới, hải đảo
- Công bố tài liệu lưu trữ còn góp phần phục vụ đắc lực cho công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng cho quần chúng nhân dân nhất là các thế
hệ thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên trong các trường học
- Công bố tài liệu lưu trữ nhằm gắn liền hoạt động của các kho lưu trữ – nơi tập chung những tài liệu lưu trữ của Quốc gia với thực tiễn công tác nghiên cứu của các giới khoa học kể các giới khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, nhưng trước hết
Trang 2113
qua hình thức này người nghiên cứu có thể nắm được nội dung, thành phần tài liệu trong kho lưu trữ để có kế hoạch nghiên cứu phục vụ công tác
1.1.3.4 Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ
Trưng bày là bày biện TLLT ở nơi trang trọng để công chúng đến xem nhằm mục đích tuyên truyền, giới thiệu TLLT Còn triển lãm TLLT là trưng bày TLLT theo một hoặc một số chủ đề nhất định trong khoảng thời gian nhất định Như vậy
sự giống nhau của trưng bày và triển lãm TLLT là cùng nhằm mục đích tuyên truyền, giới thiệu ho công chúng Khác nhau ở chỗ trưng bày thường diễn ra thường xuyên, có thể theo hoặc không theo chủ đề nhất định với quy mô hạn chế còn triển lãm thường theo một chủ đề nhất định, có quy mô lớn hơn và diễn ra trong một thời gian nhất định
Triển lãm tài liệu lưu trữ nhằm:
- Tuyên truyền giáo dục quần chúng về truyền thống anh hùng cách mạng trong dựng nước và giữ nước của dân tộc, giới thiệu chủ nghĩa anh hùng cách mạng của quân và dân ta trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Triển lãm giới thiệu những TLLT có ý nghĩa như những chứng tích về mặt lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc, Với mục đích này, triển lãm TLLT thường được tổ chức nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc, của Đảng
- Giới thiệu TLLT cho người nghiên cứu Với mục đích này, các cuộc triển lãm thường giới thiệu nhưng tài liệu có giá trị mới phát hiện trong các kho lưu trữ, gây sự quan tâm của độc giả Triển lãm cũng có thể giới thiệu những tài liệu liên quan đến một chủ đề đang được sự quan tâm theo dõi của nhiều người
- Ngoài ra, việc triển lãm TLLT còn góp phần tăng cường sự hiểu biết xã hội
về lưu trữ, xây dựng nhịp cầu giao lưu giữa các cơ quan lưu trữ và công chúng, thúc đẩy cho sự phát triển và sử dụng nguồn TLLT, làm cho lưu trữ phát huy được nhiều hơn, lớn hơn giá trị của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội
1.1.3.5 Trích dẫn TLLT trong công trình nghiên cứu
Trang 2214
Các công trình nghiên cứu khoa học luôn gắn liền với trích dẫn Trích dẫn cho phép nhà khoa học diễn giải cơ sở để từ đó đề xuất ý tưởng, cung cấp nguồn gốc của phương pháp sử dụng trong nghiên cứu, cách thức tiến hành nghiên cứu, cuối cùng là đánh giá, bình luận và thiết lập được mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu với những kết quả khác đã công bố trước đó
Việc trích dẫn TLLT trong công trình nghiên cứu sẽ tạo sức thuyết phục, có
độ tin cậy lớn Không phải lúc nào người nghiên cứu cũng có thể trực tiếp tìm hiểu
về thông tin liên quan đến công trình, vì vậy họ có thể nghiên cứu gián tiếp thông qua TLLT và trích dẫn TLLT ấy vào công trình nghiên cứu của mình theo đúng mẫu hình thức được quy định
1.1.3.6 Cấp bản sao TLLT, bản chứng thực lưu trữ
Chứng thực lưu trữ là xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc Lưu trữ lịch sử về nội dung thông tin hoặc bản sao TLLT do Lưu trữ cơ quan hoặc Lưu trữ lịch sử đang quản lý
Bản sao TLLT, bản chứng thực lưu trữ có giá trị như TLLT gốc trong các quan hệ, giao dịch Tác dụng của việc cấp chứng thực lưu trữ là giúp cho các cơ quan, cá nhân xác minh những vấn đề đã xảy ra trong quá khứ, nhưng bị mất chứng
cứ, cần phải dựa vào sự chứng nhận của cơ quan lưu trữ trên cơ sở TLLT còn giữ được để làm bằng chứng
Về mặt hình thức cấp chứng thực TLLT gồm 2 loại: Cấp chứng thực nội dung TLLT và cấp chứng thực bản sao TLLT Về mặt nội dung có 2 loại bản chứng thực lưu trữ sau: Bản chứng thực tiểu sử và bản chứng thực theo chuyên đề Ngoài
ra các lưu trữ còn cấp các trích lục, sao lục tài liệu lưu trữ kèm theo chứng thực tài
liệu lưu trữ
1.2 Cơ sở pháp lý của tổ chức khai thác, sử dụng TLLT
Tổ chức khai thác, sử dụng TLLT là một trong những khâu nghiệp vụ quan
Trang 2315
trọng của công tác lưu trữ nên đã nhận được nhiều sự quan tâm của Nhà nước và độc giả, đặc biệt trong thời gian gần đây Vì vậy, vấn đề này cũng đã được quy định bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, được khái quát ở các khía cạnh sau đây của đề tài:
1.2.1 Quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức lưu trữ được nhà nước quy định tại:
- Thứ nhất, trong Khoản 3, Điều 29 Luật số: 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ
ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XVIII, Luật quy định về hoạt động lưu trữ:
a) Chủ động giới thiệu TLLT và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng TLLT đang trực tiếp quản lý;
b) Hằng năm rà soát, thông báo TLLT thuộc Danh mục tài liệu mật đóng dấu chỉ các mức độ mật đã được giải mật
- Thứ hai, trong Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03
tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ:
2 Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng tải thông tin về quy trình, thủ tục, chi phí thực hiện dịch vụ sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử trên trang tin điện tử của cơ quan, tổ chức
- Thứ ba, trong Khoản 1,2 Điều 3, Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01
tháng 10 năm 2014 Thông tư của Bộ Nội vụ, Quy định về sử dụng tài liệu tại phòng đọc của các lưu trữ lịch sử,
1 Trách nhiệm của người đứng đầu Lưu trữ lịch sử
a) Tổ chức thực hiện việc phục vụ sử dụng tài liệu tại Phòng đọc;
Trang 242 Trách nhiệm của viên chức Phòng đọc
a) Làm Thẻ độc giả;
b) Thực hiện các thủ tục phục vụ độc giả sử dụng tài liệu;
c) Hướng dẫn độc giả sử dụng công cụ tra tìm tài liệu;
d) Quản lý tài liệu đưa ra phục vụ độc giả;
đ) Quản lý hệ thống sổ, biểu mẫu đăng ký, quản lý phục vụ độc giả sử dụng tài liệu;
e) Lập hồ sơ quản lý việc sử dụng tài liệu của độc giả tại Phòng đọc
1.2.2 Quy định về quyền và nghĩa vụ đối với việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT
Quyền và nghĩa vụ đối với việc tổ chức khai thác, sử dụng TLLT được quy định tại:
- Thứ nhất, Trong Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2004 Nghị định của Chính phủ có quy định tại Điều 15:
Điều 15: Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ:
Trang 2517
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học
và các nhu cầu chính đáng của mình theo quy định của pháp luật
2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức có tài liệu và các quy định của pháp luật có liên quan
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định của pháp luật
- Thứ hai, tại Khoản 1,2,3 Điều 29 và Khoản 7 Điều 30 Luật Lưu Trữ số
01/2011/QH13 ban hành ngày 11tháng 11 năm 2011 của Quốc hội:
Điều 29 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác
2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chỉ dẫn số lưu trữ, độ gốc của tài liệu lưu trữ và cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ; tôn trọng tính nguyên bản tài liệu khi công bố, giới thiệu, trích dẫn tài liệu lưu trữ;
b) Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các quy định của Luật này, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ và các quy định khác của pháp luật có liên quan
3 Cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ động giới thiệu tài liệu lưu trữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang trực tiếp quản lý;
b) Hằng năm rà soát, thông báo tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có dấu chỉ các mức độ mật đã được giải mật
Điều 30 Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
Trang 2618
7 Người sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; trường hợp sử dụng để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác
- Thứ ba, tại điều 16, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm
kể từ năm cá nhân qua đời:
1.Việc sử dụng tài liệu lưu trữ có liên quan đến cá nhân làm ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc
2 Sử dụng tài liệu lưu trữ của cá nhân được hiến tặng, ký gửi vào Lưu trữ lịch sử khi chưa được cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân đó cho phép
- Thứ tư, tại Khoản 3 Điều 3; Điều 8; Khoản 1,2,3 Điều 9 Thông tư số
10/2014/TT-BNV, ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ, Quy định về sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử:
Điều 3 Trách nhiệm của các cá nhân trong việc phục vụ sử dụng tài liệu và
sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử:
3 Trách nhiệm của độc giả
a) Thực hiện đầy đủ các thủ tục, chấp hành các quy định của pháp luật và của
cơ quan Lưu trữ lịch sử và sử dụng tài liệu;
b) Không được phép chụp ảnh tài liệu, tẩy xóa, viết, đánh dấu, vẽ lên tài liệu; làm nhàu, gấp, xé rách, làm bẩn, làm đảo lộn trật tự tài liệu trong hồ sơ trong quá trình sử dụng tài liệu;
c) Bảo vệ an toàn tài liệu, nếu có hành vi gây thiệt hại về tài sản, làm hư hỏng tài liệu phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Trả phí, lệ phí sử dụng tài liệu theo quy định của pháp luật hiện hành
Điều 8 Sử dụng công cụ tra cứu tại Phòng đọc
Trang 27Điều 9 Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc
1 Mỗi lần đến đọc tài liệu, độc giả phải xuất trình Thẻ độc giả (đối với độc giả sử dụng tài liệu từ 05 ngày trở lên)
2 Số lượng tài liệu đưa ra phục vụ độc giả trong mỗi lần đọc không quá 10
hồ sơ (đơn vị bảo quản)
3 Mỗi lần nhận tài liệu độc giả được sử dụng tại Phòng đọc tối đa là hai tuần Độc giả đọc xong phải trả tài liệu cho Phòng đọc mới được nhận lần tiếp theo
1.2.3 Quy định về thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
- Thứ nhất, Trong Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2004, Nghị định của Chính phủ, có quy định tại Điều 17, Điều 19 và Điều 22 Cụ thể như sau:
Điều 17 Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam
1 Người đứng đầu Trung tâm lưu trữ quốc gia cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm lưu trữ quốc gia, trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm
2 Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm bảo quản tại các Trung tâm lưu trữ quốc gia
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại lưu trữ lịch sử của địa phương mình
4 Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho lưu trữ của cơ quan, tổ chức của mình
Điều 19 Thẩm quyền cho phép mang tài liệu thuộc Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam ra nước ngoài
Trang 284 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác cho phép mang tài liệu lưu trữ được
sử dụng rộng rãi của cơ quan, tổ chức
5 Thủ tướng Chính phủ cho phép mang tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm
Điều 22 Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng, công bố tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và tài liệu thuộc Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng, công bố và mang tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước ra nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước
2 Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng, công bố và mang tài liệu thuộc Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định
- Thứ hai, tại Điều 30, Điều 31 và Điều 34 Luật Lưu Trữ số 01/2011/QH13
ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội:
Điểm c, Khoản 2, Điều 30: “Người đứng đầu lưu trữ lịch sử quyết định việc
sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu hạn chế sử dụng”
Điều 31: Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức căn cứ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan của cơ quan, tổ chức mình
Điều 34 Mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu
Trang 29Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan ra nước ngoài; quy định việc mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ
cơ quan để sử dụng trong nước
3 Tổ chức, cá nhân trước khi mang tài liệu lưu trữ đã được đăng ký ra nước ngoài phải thông báo cho Lưu trữ lịch sử nơi đăng ký biết
4 Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử, tài liệu của cá nhân đã được đăng ký tại Lưu trữ lịch sử trước khi đưa ra nước ngoài phải lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ
- Thứ ba, Trong Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ có quy định tại Điều 9, Điều16 và Điều17 Cụ thể như sau:
Điều 9 Sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử
1 Thẩm quyền cho phép đọc, sao, chứng thực lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ điện tử được thực hiện như đối với tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác
2 Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng tải thông tin về quy trình, thủ tục, chi phí thực hiện dịch vụ sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử trên trang tin điện tử của cơ quan, tổ chức
3 Khuyến khích việc thực hiện dịch vụ sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử trực tuyến
4 Phương tiện lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng không được kết nối và sử dụng trên mạng diện rộng
Điều 16 Các trường hợp đặc biệt khi sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến
cá nhân
Trang 3022
Tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử thuộc một trong các trường hợp sau đây không được sử dụng rộng rãi sau 40 năm,
kể từ năm cá nhân qua đời:
1 Việc sử dụng tài liệu lưu trữ có liên quan đến cá nhân làm ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc
2 Sử dụng tài liệu lưu trữ của cá nhân được hiến tặng, ký gửi vào Lưu trữ lịch sử khi chưa được cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân đó cho phép
Điều 17 Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân
Tài liệu lưu trữ quy định tại Điều 16 Nghị định này được sử dụng hạn chế khi được cấp có thẩm quyền sau đây cho phép:
1 Tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử ở trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quyết định
2 Tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử ở cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
3 Tài liệu lưu trữ của cá nhân ký gửi vào Lưu trữ lịch sử còn phải được cá
nhân hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân đó cho phép
- Thứ tư, tại Điều 5; Khoản 3 Điều 7; Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày
01 tháng 10 năm 2014 có quy định:
Điều 5 Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu
1 Người đứng đầu Lưu trữ lịch sử cho phép đọc tài liệu tại Phòng đọc và chứng thực tài liệu đối với tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý
2 Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân, trong một số trường hợp đặc biệt, thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17 của Nghị định
sô 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ
Trang 3123
3 Sử dụng tài liệu của cá nhân hiến tặng, ký gửi vào Lưu trữ lịch sử phải được cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân đó cho phép bằng văn bản
Điều 7 Yêu cầu và thời hạn cung cấp tài liệu
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu được ủy quyền cho người khác đến nhận bản sao tài liệu Người được ủy quyền phải xuất trình văn bản ủy quyền
và Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu
1.2.4 Quy định về giải mật tài liệu lưu trữ
Đối với các cơ quan, tổ chức có bảo quản các tài liệu mật, việc sử dụng và giải mật, sử dụng tài liệu lưu trữ được Nhà nước quy định tại:
- Thứ nhất, Điểm c, d Khoản 2, Điều 11 và Khoản 3, Điều 12 Pháp lệnh số
30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội, Pháp lệnh bảo
vệ bí mật nhà nước
Điều 11
2 Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
c) Thẩm định việc lập và giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
d) Quyết định và giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật sau khi thống nhất với người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan
Điều 12
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
3 Lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước gửi cấp có thẩm quyền quyết định
Trang 3224
- Thứ hai, Điều 30 Luật Lưu trữ số: 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm
2011 của Quốc hội khóa XVIII, Luật quy định về hoạt động lưu trữ: Sử dụng tài
liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử
1 Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử được sử dụng rộng rãi, trừ tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng và Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức
độ mật
2 Tài liệu hạn chế sử dụng có một trong các đặc điểm sau đây:
a) Tài liệu lưu trữ không thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức
độ mật nhưng có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Tài liệu lưu trữ bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng chưa được tu
bổ, phục chế;
c) Tài liệu lưu trữ đang trong quá trình xử lý về nghiệp vụ lưu trữ
Bộ Nội vụ ban hành Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ
Người đứng đầu Lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng
3 Việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
4 Tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật được sử dụng rộng rãi trong các trường hợp sau đây:
a) Được giải mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; b) Sau 40 năm, kể từ năm công việc kết thúc đối với tài liệu có đóng dấu mật nhưng chưa được giải mật;
c) Sau 60 năm, kể từ năm công việc kết thúc đối với tài liệu có đóng dấu tối mật, tuyệt mật nhưng chưa được giải mật
Trang 33- Thứ ba, Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng
07 năm 2015 của Bộ Công an, Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước
Điều 12 Giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
do các cơ quan, tổ chức soạn thảo
1 Nguyên tắc giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Căn cứ để đề xuất giải mật, giảm mật, tăng mật:
a) Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để rà soát và đề xuất giải mật, giảm mật, tăng mật;
b) Căn cứ vào thay đổi của tình hình thực tế đề xuất giải mật, giảm mật, tăng mật;
c) Căn cứ vào nội dung của từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cụ thể, nếu thấy việc tiết lộ không gây nguy hại cho lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì đề xuất giải mật;
d) Căn cứ vào việc toàn bộ hoặc một phần tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được công bố trong tài liệu khác
Trang 3426
3 Thẩm quyền giải mật, giảm mật, tăng mật: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
do cơ quan, tổ chức soạn thảo
4 Thời gian giải mật, giảm mật, tăng mật:
a) Vào quý I hàng năm, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà soát để giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo;
b) Trong trường hợp đột xuất cần tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước để phục vụ công tác, cơ quan, tổ chức có thể tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này
5 Trình tự, thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật:
a) Sau khi tiến hành rà soát các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cân giải mật, giảm mật, tăng mật, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thành lập Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật, bao gồm: Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo làm chủ tịch Hội đồng; đại diện bộ phận trực tiếp soạn thảo tài liệu, vật mang bí mật nhà nước mật và đại diện các bộ phận khác có liên quan
Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật;
b) Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, đánh giá đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc giải mật, giảm mật, tăng mật
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật có thể xin ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Danh mục tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị giải mật, giảm mật, tăng mật của Hội đồng phải được thể hiện bằng văn bản Quá trình giải mật, giảm mật, tăng mật phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại đơn vị tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật
Trang 3527
Hồ sơ giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị giải mật, giảm mật, tăng mật; bản thuyết minh về việc giải mật, giảm mật, tăng mật; biên bản họp Hội đồng; quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật; ý kiến tham gia của các cơ quan chức năng và các tài liệu khác có liên quan;
d) Sau khi có quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật theo quy định;
e) Sau 15 ngày kể từ khi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được giải mật, giảm mật, tăng mật, đơn vị tiến hành giải mật có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức đã nhận tài liệu biết để thực hiện đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật đối với tài liệu do mình quản lý
6 Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sẽ tự động giải mật trong các trường hợp sau:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
b) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Đăng Công báo;
d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc tại các địa điểm khác;
e) Các hình thức công bố công khai khác
Sau khi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tự động được giải mật, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định
7 Tài liệu lưu trữ có nội dung bí mật nhà nước khi nộp lưu vào Kho lưu trữ Trung ương Đảng và tài liệu của Kho Lưu trữ Trung ương Đảng được giải mật theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Điều 13 Giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử
Trang 3628
1 Nguyên tắc giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử có nội dung bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là tài liệu lưu trữ) phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Căn cứ để đề xuất giải mật tài liệu lưu trữ:
a) Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Căn cứ vào nội dung của từng tài liệu lưu trữ cụ thể, nếu thấy việc tiết lộ không gây nguy hại cho lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Căn cứ vào thay đổi của tình hình thực tế;
d) Căn cứ vào thời hạn tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi theo quy định của Luật Lưu trữ;
e) Căn cứ vào việc toàn bộ hoặc một phần tài liệu lưu trữ được công bố trong tài liệu khác
3 Thẩm quyền giải mật: Người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về văn thư, lưu trữ các cấp quyết định việc giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử cùng cấp
4 Trình tự, thủ tục giải mật:
a) Sau khi tiến hành rà soát các tài liệu lưu trữ cần giải mật, người đứng đầu
cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ thành lập Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử cùng cấp, bao gồm: Lãnh đạo cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo đơn vị trực tiếp bảo quản tài liệu lưu trữ và đại diện các cơ quan, tổ chức có tài liệu nộp lưu được giải mật
Hội đồng giải mật làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi tiến hành giải mật;
b) Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử các cấp có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, xem xét, đánh giá đề xuất người đứng đầu cơ quan thực
Trang 37c) Quá trình giải mật tài liệu lưu trữ phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại
cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải mật
Hồ sơ giải mật tài liệu lưu trữ bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng giải mật tài liệu lưu trữ; danh mục tài liệu đề nghị giải mật; bản thuyết minh về việc giải mật; biên bản họp Hội đồng; Quyết định giải mật; ý kiến tham gia của các cơ quan,
tổ chức và các tài liệu khác có liên quan;
d) Sau khi có quyết định giải mật tài liệu lưu trữ, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định;
e) Việc thông báo danh mục tài liệu lưu trữ đã được giải mật thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ
1.2.5 Quy định về lệ phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Lệ phí khai thác, sử dụng TLLT được quy định trong các văn bản sau:
- Thứ nhất, Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng TLLT, có
quy định tại điều 1 phần II: Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định cụ thể tại biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ ban hành kèm theo thông tư này (cho đến nay, Thông tư này đã hết hiệu lực)
- Thứ hai, Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng TLLT, có
quy định tại điều 5: Mức thu phí
1 Mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này
Trang 38=>Nhận xét:
Thông tư số 30 quy định về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu nhưng thông tư này chưa đưa ra mức lệ phí mà trong đó quy định rõ về quyền tác giả của tài liệu lưu trữ, giá trị pháp lí của chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, trách nhiệm của cơ quan lưu trữ và thủ tục tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu; thu lệ phí khai thác sử dụng; bảo mật thông tin để chỉnh sửa, bổ sung và thể hiện rõ tầm quan trọng, vai trò đối với tài liệu lưu trữ quý hiếm, Bộ Tài Chính tiếp tục ban hành thông tư số 275 Thông tư số 275 thể hiện rõ tầm quan trọng, vai trò đối với tài liệu lưu trữ quý hiếm Mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ quý hiếm bằng 05 lần mức thu phí sử dụng các tài liệu tương tự quy định tại biểu mức thu phí ban hành kèm theo thông tư này
Tuy nhiên Thông tư 275 này còn tồn tại nhiều bất cập, như là mức thu lệ phí còn cao Cụ thể:
- Mức phí photo tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức phí photo tài liệu khổ A4
- Mức phí photo tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức phí photo tài liệu khổ A4
- Mức phí photo tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức phí photo tài liệu khổ A4 Mức phí của khổ A4 là 20 000đ, qua đó có thể thấy mức thu lệ phí trong thông tư số 275 cao hơn rất nhiều so với mức phí trong thông tư số 30
Với mức phí sao chụp tài liệu được quy định tại thông tư 275 gây khó khăn trong việc khai thác sử dụng tài liệu Mức phí cao hơn rất nhiều so với thông tư 30
TT 275 cũng không quy định số lượng tài liệu khai thác để tính giá khi khai thác
Trang 3931
một tờ văn bản bạn cũng vẫn chịu mức giá khai thác cho cả bộ hồ sơ đó Còn thông
tư 30 nêu rõ, Tài liệu hành chính:
Tài liệu từ năm 1945 trở về trước: 2000/đơn vị bảo quản
Tài liệu từ sau năm 1954 đến năm 1975 : 1500d/Đvbq
Tài liệu từ sau năm 1975 đến nay : 1000d/Đvbq
Thông tư 275: tài liệu hành chính: 6000d/Đvbq
Như vậy qua việc so sánh nhận xét 02 thông tư trên có thể tháy rằng thông tư
số 30 là phù hợp hơn so với thông tư số 275, vì mức thu phí ở thông tư 30 vừa phải, hợp lí hơn với người sử dụng
1.2.6 Quy định về hình thức sử dụng tài liệu
Hiện nay, tại Điều 32, Luật Lưu trữ năm 2011 đã cụ thể hóa các hình thức sử dụng TLLT bao gồm:
- Sử dụng tài liệu tại phòng đọc của lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử;
Trang 4032
Tiểu kết chương 1
Tổ chức khai thác, sử dụng TLLT là một nghiệp vụ cơ bản của các cơ quan lưu trữ nhằm cung cấp cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các cá nhân những thông tin cần thiết từ tài liệu lưu trữ, phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và các lợi ích chính đáng của công dân Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, khai thác sử dụng TLLT nên Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động tổ chức khai thác, sử dụng TLLT nhằm giúp cho độc giả có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả nhất TLLT quốc gia và có thể đưa TLLT vào phục vụ cho các nhu cầu xã hội Đây là những cơ sở pháp lý vững chắc cho việc tổ chức thực hiện công tác lưu trữ nói chung và nghiệp vụ tổ chức khai thác, sử dụng TLLT nói riêng
Mục đích cuối cùng của công tác lưu trữ là tổ chức khai thác, sử dụng tốt TLLT Làm tốt nhiệm vụ này sẽ có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao vai trò của TLLT trong đời sống xã hội, biến những TLLT thành những tài liệu sống phục vụ cho các hoạt động của xã hội Ngày nay, do yêu cầu của quá trình hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin nói chung và thông tin trong TLLT nói riêng có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, lịch sử của mỗi quốc gia và địa phương
Sang chương 2, chúng ta sẽ tìm hiểu xem thực trạng tổ chức khai thác, sử dụng TLLT tại UBND huyện Thạch Thất như thế nào, có thực hiện theo đúng tinh thần của quy định Nhà nước đã đưa ra hay không và có những sự thay đổi nào liên
quan đến công tác này hay không