1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá quản lý chất lượng nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp tại thanh trì hà nội

121 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Đánh Giá Quản Lý Chất Lượng Nguồn Nước Tưới Phục Vụ Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Thanh Trì Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thế Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 13,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ựiều kiện các nguồn tài nguyên ựể sản xuất có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng hàng hoá là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ựồng t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THẾ HẢI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ CỦA HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ ra nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Hải

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñó nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình của các thầy cô giáo trường ñại học nông nghiệp Hà Nội, từ các ñơn vị và

cá nhân cả trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình của cô giáo - PGS.TS Hà Thị Thanh Bình là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô trong Khoa Tài nguyên & Môi trường, các thầy cô trong Khoa Sau ñại học

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân huyện Nam Sách, phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, phòng Kế hoạch Tài chính, phòng Thống kê, Tram khuyến nông huyện Nam Sách và Uỷ ban nhân dân các xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho ñề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, các chị ñồng nghiệp, tập thể lớp cao học quản lý ñất ñai K15 và bè bạn trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Gia Lộc, ngày tháng năm 2008

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Hải

Trang 4

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng

2.4 Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 152.5 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 32

Trang 5

4.3.1 Hiện trang sử dụng ñất nông nghiệp 534.3.3 Một số cây trồng chính của huyện năm 2007 56

4.3.3 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất 68

4.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Nam Sách theo

4.5 ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp và giải pháp thực hiện 854.5.1 Một số ñề xuất sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.2 Cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách từ năm 2003 -2007 43

4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2007 534.6 Hiện trạng sử dụng ñất canh tác và nuôi trồng thuỷ sản năm 2007 554.7 Diện tích, năng xuất, giá trị sản xuất, tỷ lệ sử dụng sản phẩm của

4.8 Một số kiểu sử dụng ñất cho sản phẩm hàng hoá cần nghiên cứu 584.9 Hiệu quả kinh tế các cây trồng tại xã Cộng Hoà 644.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng tại xã Nam Trung 654.11 Hiệu quả kinh tế các cây trồng tại xã Hiệp Cát 664.12 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tại xã Cộng Hoà 694.13 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tại xã Nam Trung 704.14 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tại xã Hiệp Cát 724.15 Hiệu quả kinh tế trung bình của các kiểu sử dụng ñất 744.16 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao

4.17 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Quang cảnh cánh ñồng hành chuẩn bị thu hoạch 60

4.3 Cảnh quan ruộng chuyên dưa trong vụ thu hoạch 614.4 Cảnh quan ruộng Bắp cải trong vụ thu hoạch 614.5 Cảnh quan ruộng hoa ñào chuẩn bị cho thu hoạch 624.6 Cảnh mua nông sản ñể chuyển ñi tỉnh khác 62

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong sản xuất nông nghiệp ñất vừa là tư liệu sản xuất vừa là ñối tượng sản xuất ðất là tư liệu sản xuất ñặc biệt bởi trong quá trình sử dụng nếu sử dụng ñúng ñất sẽ tốt lên mà không cần khấu hao như các tư liệu sản xuất

khác "Không có ñất xấu mà chỉ có người sử dụng ñất không tốt"

Nông nghiệp là một hoạt ñộng có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển của các ngành khác Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững

Hội nghị Trung ương 5 khoá VII ñã chỉ rõ: Cần phát triển toàn diện nông nghiệp - công nghiệp và kinh tế nông thôn, coi ñó là nhiệm vụ cấp bách Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, góp phần ñáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Nông nghiệp cơ bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân tăng 4,3%/năm), sản lượng lương thực tăng 5,2%/năm, gấp hơn 2 lần tỷ lệ tăng dân

số Nông nghiệp ñóng góp 19-20% tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và ñóng góp tới 70% GDP ở khu vực nông thôn Tỷ trọng nông nghiệp hàng hoá chiếm hơn 70% sản lượng nông nghiệp nói chung, nhiều nông sản có giá trị hàng hoá lớn như lương thực (50% là hàng hoá, trong ñó 20% là xuất khẩu), các loại cây công nghiệp (90-97%) [32] Kim ngạch xuất khẩu nông sản chiếm 30-40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước [5] Cùng với tăng trưởng

Trang 10

sản lượng và sản lượng hàng hoá là quá trình ựa dạng hoá các mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh từng vùng

Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta vẫn là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp không còn phù hợp với kinh tế thị trường ựã mở cửa Trong ựiều kiện các nguồn tài nguyên ựể sản xuất có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng hàng hoá là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ựồng thời tạo ựà cho phát triển nông nghiệp bền vững

Nam Sách là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương, nằm trong vùng đồng Bằng Sông Hồng, sản phẩm nông nghiệp là một nguồn thu chắnh của nhân dân trong huyện Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của huyện không còn ựộc canh cây lúa mà từng bước chuyển sang sản xuất các sản phẩm cung cấp cho thị trường Chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở hầu hết các xã trong huyện, ựiển hình nhiều sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao và góp phần hình thành một nền kinh tế mới - kinh tế hàng hoá Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá còn mang tắnh tự phát Vì vậy, ựịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở ựánh giá hiệu quả

sử dụng ựất nông nghiệp là mục tiêu của ựề tài:

Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá của huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương"

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể phục vụ việc ăn, ở, mặc Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Từ thế kỷ XVIII, nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất

và cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường và thoái hoá ñất Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở châu Mỹ la tinh và Châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá [33] Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha bị thoái hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích ñất bị thoái hoá [18] Số liệu trên cho ta thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển

Theo E.R De Kimpe và Warkentin B.P (1998) [56] thì ñất có 5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học, hai là

Trang 12

phân phối nước, ba là tích trữ và phân phối vật chất, bốn là tính ñệm và phân phối năng lượng Những chức năng này trợ giúp khả năng ñiều chỉnh cân bằng hệ sinh thái Tuy nhiên, con người ñã tác ñộng lên các hệ sinh thái làm thay ñổi vượt khả năng tự ñiều chỉnh của ñất là nguyên nhân chính dẫn ñến sự mất cân bằng trong ñất, làm suy thoái ñất Ngoài ra con người còn tác ñộng ñến khí quyển làm thay ñổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm hỏng kết cấu và làm nhiễm ñộc ñất Vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường ñất ñai, ñảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược bảo vệ môi trường ñất

Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình

mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo báo cáo của World Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150-200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6-7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1200 triệu

ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất

Trang 13

vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ựất

2.1.2 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững

* Nguyên tắc sử dụng ựất nông nghiệp

đất ựai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ựó nhu cầu của con người

về các sản phẩm ựược lấy từ ựất ngày càng tăng Mặt khác ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang các mục ựắch khác Vì vậy, sử dụng ựất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ựảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ựất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế so sánh về ựiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết

ựể ựảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ựất ựai Do ựó ựất nông nghiệp cần ựược sử dụng theo nguyên tắc Ộựầy ựủ và hợp lýỢ

* Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững:

Thuật ngữ Ộsử dụng ựất bền vữngỢ ựược dựa trên các quan ựiểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ựộng sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi do trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn suy thoái ựất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

- được xã hội chấp nhận [35]

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ựất ựai bền vững, nếu

Trang 14

sử dụng ựất ựai ựảm bảo các nguyên tắc trên thì ựất ựai ựược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững

để duy trì sự sống của con người, nhân loại ựang phải ựương ựầu với nhiều vấn ựề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm

và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới ựã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ựiểm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là tiền ựề và ựiều kiện cho ựịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ựược các hệ thống sử dụng ựất hợp lý Về vấn ựề này Altieri và Susanna B.H (Khonkaen University (KKU), (1992) [58]) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ựộ ựa canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro Quan ựiểm ựa canh và ựa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tắnh ổn ựịnh này ựược ngân hàng thế giới ựặc biệt khuyến khắch

ở các nước nghèo (WB, 1992 [59])

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ựáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ựảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung, 1998 [15]) Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ựổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ựảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1998 [57]) để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ựể duy trì và phát triển

ựa dạng sinh học

2.2 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của

Trang 15

hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [44]

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ

Trang 16

trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa

2 ñại lượng ñó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập

Trang 17

quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ựược người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [37], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp

2.2.1.3 Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ mầu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài[21]

Trong thực tế tác ựộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ựược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử

Trang 18

dụng ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính

so sánh có thang bậc [25], [41], [44], [45]

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [23], [44], [45]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [44]

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [44].và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

* Hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)

Trang 19

+ Chi phắ trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ựể thuê và mua các yếu tố ựầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phắ trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó

GTGT= GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng (Lđ) quy ựổi, bao gồm: GTSX/Lđ và GTGT/Lđ Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng, làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ

cơ hội của người lao ựộng

Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn [12]

* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [25], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu

* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu,

Trang 20

phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại

2.3 Xu hướng sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp

Theo đường Hồng Dật (1995) [8], trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau, nhưng phải giải quyết các vấn ựề chung sau :

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ựầu tư

- Mức ựộ và phương thức ựầu tư vốn, lao ựộng, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Theo chiều hướng chung là phấn ựấu giảm lao ựộng chân tay, ựầu tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả của lao ựộng quản lý và tổ chức

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ựề chung trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng :

+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

+ Nông nghiệp sinh thái : nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao

Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu

Trang 21

hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như :

- Vào những năm 60 của thế kỷ 20, ở các nước phát triển ở châu Á, Mỹ

la tinh ñã ñược thực hiện cuộc : “cách mạng xanh’’ Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô ) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tổ chức công nghiệp

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng

Trang 22

Theo trung tâm thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn:

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996

ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ

80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới

Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm [14], xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [52]

- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,

xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh

cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [14]

Trang 23

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50% [14], tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [52] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp vơi yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá [14] ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp [1]

- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao trình trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá

Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và

tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm [45] và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu

2.4 Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

2.4.1 Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốc gia [25] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn,

Trang 24

nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ựã gây ra không ắt những xáo ựộng trong ựời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ựến tốc ựộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung [7] để nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ựối với nền kinh tế quốc dân ựòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc

Cuộc toạ ựàm ỔỔXây dựng cánh ựồng 50 triệu ựồng/ha và hộ 50 triệu ựồng/năm ở vùng ựồng bằng sông HồngỖỖ do Ban kinh tế trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh Uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và báo nhân dân phối hợp tổ chức tháng 5/2003 ở Thái Bình, nhằm bước ựầu nhận thức rõ những thành tựu, bài học kinh nghiệm, cũng như những khó khăn thách thức và những vấn ựề nảy sinh từ thực tiễn ựể có giải pháp chỉ ựạo, tổ chức, hướng dẫn giúp ựỡ những người nông dân trong phát triển sản xuất hàng hoá

đặc biệt ngày nay khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO Hai mươi năm nay, hàng nông sản Việt Nam ựã ựược xuất khẩu ựi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ựứng ựầu thế giới như gạo mỗi năm xuất khẩu 4,5-5 triệu tấn, cà phê 0,65 triệu tấn, hồ tiêu 0,13 triệu tấn, hạt ựiều chế biến 0,12 triệu tấn (Theo nguồn tin thương mại Việt nam)

Theo thứ trưởng Bộ NN&PTNT Diệp Kinh Tần trong những năm gần ựây, xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường liên minh châu Âu (EU) ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể, song vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức ựặt ra ựòi hỏi Nhà nước cũng như các doanh nghiệp phải có chiến lược phát triển phù hợp ựể có thể giữ vững và mở rộng thị phần đó cũng là nhận ựịnh chung ựược ựặt ra tại hội nghị "Thị trưởng EU, cơ hội và thách thức với xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam" vừa ựược Bộ NN&PTNT tổ chức tại Hà Nội Tại hội nghị này các ựại biểu nhận ựịnh trình ựộ sản xuất của Việt Nam chưa cao nên phần lớn các sản phẩm nông sản xuất khẩu chưa ựáp úng ựược tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu ngặt nghèo của EU, một số khó khăn khác

Trang 25

như thu thập thông tin, phân tích và dự báo về thị trường của cơ quan Nhà nước cúng như của các doanh nghiệp Xuất khẩu còn yếu kém, công tác xúc tiến thương mại nhìn chung còn nhỏ lẻ và sơ sài trước yêu cầu của thị trường cùng với những hạn chế về mặt tại chính, vốn, công nghệ chế biến và khả năng tiếp thị vấn ñề xuất khẩu hàng nông sản chưa ñạt ñược hiệu quả như mong muốn Nếu khắc phục ñược những hạn chế trên thì ngành nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2010 sẽ là một ngành nông nghiệp hướng ra xuất khẩu, mục tiêu của chiến lược là ñạt kim ngạch xuất khẩu nông - lâm sản từ 6 ñến 7

tỷ USD Về tổng thể giải pháp tối ưu là tăng cường sự phối hợp ñồng bộ giữa người sản xuất, các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu, ñổi mới công nghệ

và có sự quản lý ñiều hành của Chính phủ

Gia nhập WTO, Việt Nam có một sân chơi khổng lồ cho nông nghiệp phát triển Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’ Vào WTO, trong vòng 5-7 năm, thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông sản trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% Hiện nay chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung Vậy chúng ta phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường, ñảm bảo chất lượng Con ñường tất yếu ñể phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá

Theo TS Nguyễn Quốc Vọng [54], kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD So với Thái Lan, Malaixia, Philipin-các nước có tiềm năng tương tự Việt Nam, họ ñã ñạt và vượt mức này từ lâu Mailaixia ñạt kim ngạch xuất khẩu 14 tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10 tỉ USD năm 1987, Philipin năm 1992 Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam

Ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu nông sản ñã chiếm tới 30-40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước [43] Một số mặt hàng tăng trưởng cả về số

Trang 26

lượng và kim ngạch xuất khẩu như cà phê 7% về lượng và 56% về kim ngạch xuất khẩu, cao su tăng lần lượt là 45% và 121% [26] Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau trên ñất nông nghiệp cả năm 2006 của Việt Nam là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm 2000 Năng suất cao nhất từ trước tới nay (149,9 tạ/ha) Tổng sản lượng rau cả nước ñạt 9,65 triệu tấn, ñạt

144 nghìn tỷ ñồng, chiếm 9% GDP của ngành nông nghiệp, trong khi diện tích chỉ chiếm 6%

Tuy có những ñóng góp tương ñối lớn trong kim ngạch xuất khẩu nhưng nhìn chung, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới ðiều

ñó làm cho nông sản hàng hoá khó tiêu thụ, ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập của người sản xuất Lượng nông sản ñã xuất khẩu ñược năm 2005 cao hơn năm 2004, nhưng hầu như ñều bị giảm giá Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền vững, sâu bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh ñạo ôn vẫn có xu hướng tăng nhanh Dịch bệnh cúm gia cầm vẫn có nguy cơ tái phát trở lại, việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược ñặc biệt chú trọng Diện tích ñất canh tác hiện vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt công tác dồn

ô, ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã hạn chế phát triển nông nghiệp hàng hoá Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi ðặc biệt, khả năng ñầu tư số vốn lớn ñể phát triển các mô hình

có quy mô lớn còn hạn chế Theo Nguyễn Quang Thạch (2001) [16], một trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hoá sụt giảm là “Vì chúng

ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị trường thế giới’’ Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá Do ñó, sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường

Trang 27

Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường

ổn ñịnh Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng bộ, ñạt tiêu chuẩn [16], [36, 39, 19]

Theo báo Sài Gòn thì nông sản Việt Nam năm 2004 tăng trưởng ấn tượng, hầu hết các mặt hàng nông sản chủ lực ñều tăng mạnh cả về sản lượng

và kim ngạch xuất khẩu: gạo tăng 23%, cà phê tăng 33%, cao su tăng 31% chè tăng 31% … Tổng kim ngạch xuất khẩu ước ñạt 4 tỷ USD tăng 30% so với năm 2003 Xuất khẩu gạo thuận lợi, sản lượng lúa cả năm của cả nước tăng thêm trên 1,2 triệu tấn Sau khi Chính phủ cho phép tiếp tục xuất khẩu gạo, các doanh nghiệp ñã ký thêm ñược nhiều hợp ñồng với các nước châu Phi và một số nước trong khu vực như Malaysia, Philippien… cộng giá xuất khẩu gạo tăng cao nên tổng sản lượng xuất khẩu ñạt 3,9 triệu tấn (tương ñương với năm 2003) nhưng kim ngạch xuất khẩu ñạt 900 triệu USD tăng 23% Bên cạnh ñó, một số mặt hàng nông sản quan trọng khác như hồ tiêu, cao su, chè cũng ñang thuận lợi về giá cả và thị trường ñể ñạt kim ngạch tăng trưởng khá

Theo VietNamNet, Vụ kinh tế nông nghiệp - Bộ kế hoạch và ñầu tư cho biết, hiện nay, thị trường nông sản thế giới thuận lợi cho việc xuất khẩu của Việt Nam Giá hạt tiêu trên thị trường thế giới tăng do nguồn cung bị thu hẹp, cùng với chiều hướng của thị trường thế giới, giá hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam năm 2006 lá 1.2000 USD/tấn Giá gạo xuất khẩu các loại ổn ñịnh ở mức giá tương ñối cao loại 5% tấm là 278USD/tấn, loại 25% tấm là 249USD/tấn

Tính ñến tháng 1/2006, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam

ñã ký kết ñược các hợp ñồng ñạt mức 1 triệu tấn Trong ñó thị trường PhiLippies 400.000 tấn, các nước ở Trung ñông và châu Phi 200.000 tấn Việt Nam cúng ñã ký hợp ñồng xuát khẩu gạo sang Indonesia 150.000 tấn

Trang 28

Theo nguồn tin thương mại Việt Nam, hiện nay (năm 2008) hầu hết các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam ñều ñang ở thế thuận lợi trên thị trường thế giới Do mặt bằng giá của các sản phẩm nông sản trên thị trường ñang ở mức cao nên giá xuất khẩu tăng, trong ñó giá gạo xuất khẩu bình quân

từ ñầu năm ñến nay tăng 42%; giá hạt ñiều tăng 18%, hạt tiêu tăng 33% so với cùng kỳ năm trước … Nhơ vậy, tính từ ñầu năm ñến nay, kim ngạch xuất khẩu nông sản ñạt 2,6 tỉ USD tăng 21% so với cùng kỳ năm trước

Do giá xuất khẩu tăng nên mặc dù hầu hết các mặt hàng nông sản không tăng về sản lượng nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng ðiển hình như Cao su 4 tháng ñầu năm xuất khẩu 169.000 tấn ñạt 404 triệu USD, giảm 7%

về lượng nhưng tăng 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước Chè xuất khẩu trên 29.000 tấn, kim ngạch ñạt 36 triệu USD, chỉ tăng 2% về lượng nhưng giá trị kim ngạch tăng 35% giá trị … Riêng mặt hàng cà phê vấn ở mức cao do người nông dân ñang hàng chờ lên gia nữa Giá xuất khẩu cà phê bình quân 4 tháng là 2.035 USD/tấn tăng 589 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước

Mục tiêu ñặt ra hiện nay là dự kiến kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản ñến năm 2010 sẽ ñạt 15 tỷ USD Ngoài ra, tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp dự kiến cũng sẽ ñạt từ 4,0% ñến 4,5% năm GDP nông nghiệp tăng từ 3,3% ñến 3,5%/năm tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nông thôn ñạt 7,5-8% năm … Như vậy với vị thế là một nước xuất khẩu nhiều loại nông sản giá trị cao, nhiều mặt hàng ñã khẳng ñịnh ñược vị thế trên thị trường quốc tế thì trong thời gian tới mục tiêu cần phải hướng tới là phát triển một nền snr xuất hàng hoá hướng mạnh ra xuất khẩu Xuất khẩu 4 tháng ñầu năm tăng 27,6% so với cùng kỳ năm 2007 Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực vẫn tăng trưởng mạnh và ñây là cơ sở ñể Chính phủ ñiều chỉnh mức tăng trưởng xuất khẩu từ 22% lên 25% sơ với năm 2007 Mục tiêu này hoàn toàn có thể ñạt ñược vì nhiều mặt hàng thế giới thiếu, chúng ta lại có và kết quả 4 tháng ñầu năm ñã chứng minh

Trang 29

ñiều ñó… chính sách khuyến khích xuất khẩu của Chính phủ là một ñộng lực hữu hiệu ñẩy mạnh xuất khẩu Trong nhữnh năm qua, nhiều mặt hàng nông sản Việt Nam có vị thế khá cao về xuất khẩu trên thế giới nhưng nhìn chung, nông sản việt nam vẫn tồn tại một số nhược ñiểm, nhiều mặt hàng chất lượng, số lượng không ổn ñịnh dẫn ñến kém lợi thế cạnh tranh, và có giá trị gia tăng thấp Trong 325 tiêu chuẩn về chất lượng nông, lâm sản Việt Nam, chỉ có 30,8% tiêu chuẩn ngành hài hoà với các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực Như vậy, ñể nâng giá trị gia tăng cho hàng nông, lâm sản, yêu cầu nhất thiết là phải nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên trường Quốc tế Vấn ñề ñặt ra là phảI tổ chức lại sản xuất, khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ, ñồng thời ñiều chỉnh một số mặt hàng nông lâm sản xuất khẩu: Không nên lấy số lượng xuất khẩu ñứng nhất nhì thế giới làm niềm vui mà nên xem người nông dân ñược hưởng lợi bao nhiêu từ vị trí nhất nhì này là cần thiết hơn

Bảng 2.1 Mục tiêu xuất khẩu một số mặt hàng nông sản ñến năm 2010:

ðơn vị tính: 1000 tấn, triệu USD

lượng sản xuất

Khối lượng xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu

Khối lượng sản xuất

Khối lượng xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu

Trang 30

Thông tin từ VietNamNet, ðối với ngành nuôi trồng và xuất khẩu thuỷ sản, theo bộ thuỷ sản trong năm 2008 gặp nhiều thuận lợi về giá cả do nhu cầu

về tiêu dùng thuỷ sản trên thế giới tăng cao, do lo ngại về dịch cúm gia cầm… Tại thời ñiểm này tôm chưa ñến vụ thu hoạch nên nguyên liệu khan hiếm, giá cao Theo số liệu của viện nghiên cứu Thương mại giá của một số mặt hàng thuỷ sản tăng cao như tôm Sú bóc vỏ, bỏ ñầu xuất sang thị trường Nhật Bản là 17 ñến

18 USD/kg, giá cá Tra, cá Ba sa xuất khẩu sang các nước châu Âu cung tăng, giá

1 Kg cá Tra, cá Ba sa từ 3,3 ñến 3,5 USD tăng 30% so với cùng kỳ năm ngoái

Tuy nhiên hiện nay các nhà máy chế biến thuỷ sản chỉ hoạt ñộng với 50% công xuất vì thiếu nguyên liệu Thế nhưng mới ñây Chính phủ ñã phải xuất 1.000 tỷ VNð thu mua cá Tra, cá Ba sa tồn ñọng tại ñồng bằng sông Cửu Long, ñây là nghịch lý về quy hoạch sản xuất, thu mua nguyên liệu cần ñược giải quyết ngay trong thời gian tới Mặt khác một nghịch lý nữa ñối với ngành nuôi trồng và xuất khẩu thuỷ sản là theo ngành Hải quan, 3 năm qua Việt Nam ñã nhập nguyên liệu thuỷ sản từ hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới với giá trị từ 200 ñến 250 triệu USD mỗi năm

Bảng 2.2 Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch từ tháng 01 ñến tháng 12 năm 2007

(Tấn)

Giá trị (USD)

Trang 31

Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên, môi trường, do ựó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi Mặt khác chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo ựúng nghĩa cũng như chưa có công nghệ ựể giải quyết vấn ựề này Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật, ựó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất của xã hội ựó [45] Theo V.I Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao ựộng

xã hội [43] Vì thế phân công lao ựộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển

Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao

đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế

nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao

đưa nông nghiệp sang phát triển hàng hoá là quá trình lâu dài và ựầy những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất

Vậy sản xuất hàng hoá là gì?

- đối với hộ nông dân, những sản phẩm ựược ựưa bán ra ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá [49]

- đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ựược bán ra

Trang 32

thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [3]

- Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể trao ñổi [51] Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [49]

Hàng hoá là sản phẩm do lao ñộng tạo ra, dùng ñể trao ñổi, sản xuất hàng hoá ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội Sự phân công ấy ngày càng cao, càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hoá càng phát triển, ñời sống người dân ngày một tăng lên ðiều ñó lại làm cho quá trình trao ñổi diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển ña dạng hơn

Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường

là các loại nông sản phẩm còn “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường, hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất

Theo Nguyễn Duy Bột (2001), thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta nổi lên một số vấn ñề sau:

- Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn ñọng, nhất là vào thời vụ thu hoạch

- Trong tất cả các kênh phân phối liên quan ñến sản xuất nông nghiệp

Trang 33

ñều có sự tham gia rất phổ biến của tư thương Phân phối qua nhiều khâu trung gian ñã làm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc dẫn ñến tồn ñọng giả tạo

- Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ñang lâm vào thế lúng túng Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất

- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ chưa chủ ñộng khai thác các yếu tố của nền kinh tế thị trường

Từ những vấn ñề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát

triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá

2.4.2.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng

Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Noben vê giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông

Trang 34

dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất

ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác

2.4.2.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn

ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra

là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellí và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ

là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi sử dụng ñất Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước

ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.4.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Trang 35

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

- Hình thức tổ chức sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá

Tổ chức có tác ựộng lớn ựến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ựầu vào và ựầu ra

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm

2.4.2.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựầu vào, quy mô các nguồn lực như: ựất, lao ựộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản (David Colman,1994 [7])

Trang 36

- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ựể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995), 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ ựầu

ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá

họ có khả năng sản xuất, ựồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ựể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ựiểm sản xuất hàng hoá ựể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ựâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất ựa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường, thương mại ựang trong quá trình hội nhập (Trần Minh đạo, 1998 [13]) là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

- Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá

Từ khi có chắnh sách ựổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của đảng (ngày 5/4/1988) ựến nay, việc giao quyền sử dụng ựất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chắnh sách kinh tế ựược ban hành như: chắnh sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chắnh sách một giá, chắnh sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ựãi, chắnh sách thuế với nông dân (Nguyễn Văn Tiêm, 1996 [46]) và các chắnh sách trong nông nghiệp ựã tác ựộng có lợi lớn ựến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương

Trang 37

thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ñã xuất khẩu ñược ñược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ñến nay ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo (Nguyễn Ngọc Trinh, 2000 [50])

Chính sách ñất ñai của nước ta ñã ñược thể hiện trong Hiến pháp, Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ñến khai thác và sử dụng ñất ñai ñược quy ñịnh một cách thích hợp cho những ñối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ñịnh 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp và khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Thuế sử dụng ñất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn

Trong công cuộc ñổi mới hiện nay ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773

về “khai thác mặt nước hoang, bãi chiều ven sông biển”, chính sách dồn ñiền ñổi thửa Ngày 25/12/1998, Thủ tướng Chính phủ ñã có quyết ñịnh số 251/Qð-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản ñến năm 2005 với mục tiêu ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản ñưa kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh và ñạt 2 tỷ USD vào năm 2005 Ngày 08/12/1999, Thủ tướng Chính phủ ñã ra nghị quyết

số 224/1999/Qð-TTg phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản

- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Trang 38

Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ựộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ắch chắnh ựáng của nông dân ựược bảo vệ bằng các chắnh sách ựã ban hành, ựồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chắnh sách mới

2.4.3 Một số ựịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [38], khi nghiên cứu

sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Inựônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ

+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ựổi chiến lược chắnh sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

Ở Việt Nam, chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ựã góp phần làm tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990-1992 tăng 4,21%, GTSX

Trang 39

nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98% Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp tính theo giá hiện hành cho thấy: ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm 2,39% Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994) cây lương thực chiếm 63,7%, cây rau ñậu chiếm 7,3%, cây công nghiệp chiếm 20,5% và cây ăn quả chiếm 7,5% Mặt khác, cơ cấu mùa vụ ở nhiều vùng ñã có sự chuyển ñổi, ñã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng ñáp ứng yêu cầu cho xuất khẩu [54]

Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành trung ương khoá IX (2001)

ñã chỉ rõ “ðịnh hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn là: công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng vùng ðịnh hướng phát triển vùng ðBSH là “Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây

ăn quả, hoa và phát triển chăn nuôi ”

Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001) [30], ñã ñưa ra ñịnh hướng

và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá như sau:

- Phát triển mạnh kinh doanh hàng hoá theo chiều sâu trên cơ sở ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi trường sinh thái ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản

và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời chuyển mạnh nền nông nghiệp sang hàng xuất khẩu

- Tiếp tục ñổi mới thể chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về

Trang 40

việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển Cụ thể là:

+ Tăng cường công tác quy hoạch, tổ chức và quản lý phát triển Quy hoạch và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo từng vùng, từng tiểu vùng kinh tế - sinh thái và theo nhóm sản phẩm hàng hoá Trước hết cần tập trung cho các vùng nông nghiệp trọng ñiểm, có ñiều kiện sản xuất hàng hoá với quy

mô lớn tạo ra sản phẩm hàng hoá chủ lực có giá trị kinh tế cao, có lợi thế xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện của vùng

+ Tăng cường ñầu tư và ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư thích ứng với yêu cầu thực tế phát triển nông nghiệp Coi trọng hơn nữa ñầu tư cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Tăng ñầu tư và hỗ trợ ñầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và phát triển công nghệ chế biến

+ ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp

+ Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp

+ Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường

2.5 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo

Ngày đăng: 23/07/2021, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Văn Bỏ (2001), “Tổ chức lại việc sử dụng ruộng ủất nhằm thỳc ủẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá”, Tạp chí kinh tế dự báo, (6), trang 8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lại việc sử dụng ruộng ủất nhằm thỳc ủẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá”, "Tạp chí kinh tế dự báo
Tác giả: Lờ Văn Bỏ
Năm: 2001
2. Vũ Thị Bỡnh (1993), "Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phự sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Hải Hưng", Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, (10), trang 391 - 392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phự sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bỡnh
Năm: 1993
3. Hà Thị Thanh Bỡnh (2000). Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới. Trường ðHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt ủới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bỡnh
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
5. Chu Văn Cấp (2001), “Một vài vấn ủề cơ bản trong phỏt triển nụng nghiệp và nông thôn nước ta hôm nay”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, (1), trang 8 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài vấn ủề cơ bản trong phỏt triển nụng nghiệp và nông thôn nước ta hôm nay
Tác giả: Chu Văn Cấp
Năm: 2001
6. Nguyễn Huy Cường, (1997), Tổ chức sản xuất dưa chuột xuất khẩu vụ ủụng ở huyện Nam Thanh tỉnh Hải Hưng, Kết quả nghiên cứu khoa học, Kinh tế nông nghiệp (1995 - 1996), NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất dưa chuột xuất khẩu vụ ủụng ở huyện Nam Thanh tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Nguyễn Huy Cường
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1997
7. David Colman và Trevor Yuong, (1994), Nguyên lý kinh tế nông nghiệp thị trường và giá cả trong các nước ủang phỏt triển, (Tài liệu dịch), NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kinh tế nông nghiệp thị trường và giá cả trong các nước ủang phỏt triển
Tác giả: David Colman và Trevor Yuong
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
8. ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994). Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
9. Vũ Năng Dũng (2001) “Quy hoạch nông nghiệp nông thôn Việt Nam những năm ủầu thế kỷ 21”, Nông dân nông thôn Việt Nam, trang 301 - 302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch nông nghiệp nông thôn Việt Nam những năm ủầu thế kỷ 21"”, "Nông dân nông thôn Việt Nam
11. Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn và cộng sự, (1996), ða dạng hoá sản phẩm nông nghiệp vùng ðBSH, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. ðề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ða dạng hoá sản phẩm nông nghiệp vùng ðBSH
Tác giả: Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn và cộng sự
Năm: 1996
12. ðại từ ủiển kinh tế thị trường, Viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bỏch khoa, Hà Nội, 1998, trang 262, 963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðại từ ủiển kinh tế thị trường
13. Trần Minh ðạo, (1998), Giáo trình Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội 14. Nguyễn ðiền (2001), “Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Namtrong 10 năm ủầu thế kỷ XXI”, Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế, (275), trang 50-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing", NXB Thống kê, Hà Nội 14. Nguyễn ðiền (2001), “Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm ủầu thế kỷ XXI”, "Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế, (275)
Tác giả: Trần Minh ðạo, (1998), Giáo trình Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội 14. Nguyễn ðiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
15. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự, (1998), Kinh tế nông nghiệp, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1998
16. Hoàng Thu Hà (2001). “Cần dấn thõn nghiờn cứu trọn vẹn một vấn ủề nào ủú” (Bài phỏng vấn ủồng chớ Nguyễn Quang Thạch). Tạp chí Tia sáng, số tháng 3, trang 14, 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần dấn thân nghiên cứu trọn vẹn một vấn ủề nào ủú” (Bài phỏng vấn ủồng chớ Nguyễn Quang Thạch). "Tạp chí Tia sáng
Tác giả: Hoàng Thu Hà
Năm: 2001
18. ðỗ Nguyờn Hải (1999). “Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp”, Khoa học ủất, số 11, trang 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác ủịnh cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp”, "Khoa học ủất
Tác giả: ðỗ Nguyờn Hải
Năm: 1999
19. đỗ Nguyên Hải (2000), "đánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn, Bắc Ninh”, Luận án Tiến Sỹ nông nghiệp ðại Học nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá ủất và hướng sử dụng ủất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn, Bắc Ninh
Tác giả: đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
21. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ ủất dốc nụng lõm nghiệp”, Tuyển tập hội nghị ủào tạo nghiờn cứu và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ ủất dốc nụng lõm nghiệp
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ
Năm: 2001
22. Nguyễn Văn Hoan, (1996), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế vụ ủụng ở huyện Nam Thanh - tỉnh Hải Hưng (cũ), Luận ỏn Thạc sỹ KTNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế vụ ủụng ở huyện Nam Thanh - tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 1996
23. Vũ Khắc Hoà (1996), đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trờn ủịa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc, Luận ỏn thạc sĩ, ðHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủịa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
25. Nguyễn đình Hợi (1993), Kinhtế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinhtế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm