1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tát cả các dạng đề thi HSG địa lý 8 có đáp án

82 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tát Cả Các Dạng Đề Thi HSG Địa Lý 8 Có Đáp Án
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 170,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mùa mưa sông có nhiều nước, mùa khô ít nước thể hiện rõ ở miền khí hậu nhiệt đới gió mùa như nước ta, những nơi có mưa nhiều quanh năm thì sông nhiều nước quanh năm.-Ở miền khí hậu lạnh

Trang 1

PHẦN I ĐỊA LÍ CHÂU Á BÀI 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

1.Vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ và ý nghĩa của nó đối với khí hậu:

a.Vị trí địa lí:

-Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc, thuộc lục địa Á-Âu

-Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

-Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương: Châu Phi qua kênh đào xuy-ê, Châu Âu qua dãy

U-ran, Thái Bình Dương, Ân Độ Dương, Bắc Băng Dương

b.Kích thước lãnh thổ:

-Có kích thước khổng lồ, rộng bậc nhất thế giới, diện tích 41,5 triệu km2, nếu kể cả các đảo là 44,4 triệu km2

-Từ Bắc đến Nam dài 8500km, từ Tây sang Đông rộng 9200km

c.Ý nghĩa đối với khí hậu:

- Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam

-Kích thước rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khí hậu khác nhau

2.Địa hình và khoáng sản Châu Á:

a.Địa hình:

-Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

-Các dạy núi chạy theo 2 hướng chính:đông-tây hoặc gần đông-tây, bắc-nam hoặc gần bắc-nam -Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm

Trang 2

-Các hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

b.Khoáng sản:

-Có nguồn khoáng sản phong phú với trữ lượng lớn

-Các khoáng sản quan trọng:dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm…

3.Nêu vị trí các đồng bằng lớn trên thế giới:

Đồng bằng hạ lưu Đa-nuýt Châu Âu

BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á (Năm ngoái ra rồi).

1.Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng:

-Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau, trong mỗi đới lại phân hóa thành nhiều kiểu khác nhau

-Gồm 5 đới:

+Đới khí hậu cực và cận cực

+Đới khí hậu ôn đới (ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa )

+Đới khí hậu cận nhiệt (cận nhiệt Địa Trung Hải, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt núi cao)

+Đới khí hậu nhiệt đới (nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa )

+Đới khí hậu xích đạo

2.Khí hậu Châu Á phố biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa: (Năm ngoái ra rồi).

a.Kiểu khí hậu gió mùa:

-Gồm:

+Khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Đông Nam Á và Nam Á

+Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á

-Đặc điểm: một năm có 2 mùa

Trang 3

+Mùa đông:có gió từ nội địa thổi ra nên không khí khô và lạnh, mưa không đáng kể.

+Mùa hạ:có gió từ đại dương thổi vào lục địa nên không khí nóng ẩm mưa nhiều (Nam Á, Đông Nam Á là những nơi có mưa nhiều nhất trên thế giới)

b.Kiểu khí hậu lục địa:

-Gồm kiểu khí hậu ôn đới lục địa và cận nhiệt lục địa

-Phân bố ở vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á

-Đặc điểm một năm có 2 mùa

+Mùa đông lạnh-khô

+Mùa hạ khô và nóng

+Lương mưa trung bình năm thấp:từ 200-500mm

+Độ bốc hơi lớn nên độ ẩm không khí thấp

3.Giải thích nguyên nhân khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khác nhau: (Năm ngoái ra rồi).

-Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo nên châu á có nhiều đới khí hậu khác nhau

-Do kích thước rộng lớn nên trong mỗi đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

-Châu Á có nhiều núi-sơn nguyên cao nhất thế giới nên khí hậu Châu Á phân hóa theo độ cao

Câu hỏi bài tập:

4.Trang 9 SGK:

-Y-an-gun thuộc khu vực ĐNÁ,thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ trung bình

năm >250, nhiệt độ cao nhất là tháng 4=320,thấp nhất là tháng 1=250, biên độ nhiệt là 70C, Lượngmưa trung bình >2750mm, mùa mưa từ tháng 5-10

-E Ri-át thuộc nhiệt đới khô: Lượng mưa trung bình thấp (82mm), mùa khô kéo dài từ tháng

Trang 4

-Mùa mưa sông có nhiều nước, mùa khô ít nước thể hiện rõ ở miền khí hậu nhiệt đới gió mùa như nước ta, những nơi có mưa nhiều quanh năm thì sông nhiều nước quanh năm.

-Ở miền khí hậu lạnh ở vùng cực, vùng ôn đới lạnh tuy lượng mưa không lớn nhưng sông có nhiều nước do: bốc hơi kém và về mùa đông sông đóng băng trong một thời gian dài

BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

1.Đặc điểm sông ngòi Châu Á: Các sông ở vùng khí hậu khô hạn có lũ không:

-Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.(Các sông lớn như:S.Ấn,

S.Hằng, S.Trường Giang, S.Hoàng Hà, S.Hồng, S.Mê Công, S.Ti-grơ, S.Ơ phơ rát…

-Các sông ở Châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp:

+Ở Bắc Á: có mạng lưới dày, các sông lớn chảy theo hướng từ Nam lên Bắc, về mùa đông đóng băng, mùa xuân băng tuyết tan gây ra lũ băng lớn

+Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á:mạng lưới sông dày đặc, do mưa gió mùa nên các sông có nướclớn vào cuối hạ đầu thu-cạn vào cuối đông đầu xuân

+Tây Nam Á và Trung Á:do khí hậu khô hạn nên sông ngòi kém phát triển, nhờ nguồn nước băng tuyết tan nên vẫn có các sông lớn như:xưa đa ri a, A mu đa ri a(Trung Á), Ti-grơ, Ơ-phrat

(Tây Nam Á), càng về hạ lưu lượng nước càng giảm (có một số sông trở thành sông chết) -Các sông Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thủy điện còn các khu vực khác có giá trị

trên nhiều lĩnh vực

* Ở vùng khí hậu khô hạn cũng có lũ Vì có nguồn nước do băng tuyết tan, có lũ lớn vào mùa

xuân, thượng lưu có lũ, càng về hạ lưu lượng nước càng giảm

2.Đặc điểm các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á:

-Cảnh quan tự nhiên phân hóa rất đa dạng:(Dọc theo kinh tuyến 800Đ có đài nguyên, núi cao,

xa van, cây bụi,rừng nhiệt đới ẩm; dọc theo vĩ tuyến 400B có rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, hoang mạc, bán hoang mạc, núi cao….)

+Rừng lá kim(taiga): có diện tích rộng lớn, phân bố chủ yếu ở vùng Xibia

+Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á là những loại rừng giàu bậc nhất thế

-Ngày nay trừ rừng lá kim còn đa số đã bị tác động của con người làm biến đổi.

3.Những thuận lợi và khó khăn cảu thiên nhiên Châu Á đối với sản xuất và đời sống:

-Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú:

Trang 5

+Các tài nguyên khác như:đất,khí hậu,nước,thực vật, động vật và rừng rất đa dạng, các nguồn năng lượng đồi dào…là cơ sở đê tạo ra sự đa dạng của sản phẩm.

-Thiên nhiên Châu Á cũng gây nhiều khó khăn cho con người:

+Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng khí hậu khắc nghiệt đã gây trở ngại cho việc giao lưu và phát triển kinh tế

+Các thiên tai:bão, động đát, núi lửa,lũ lụt…cũng gây thiệt hại lớn về người và của

BÀI 5:ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ-XÃ HỘI CHÂU Á

1.Đặc điểm dân cư-xã hội Châu Á,những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Châu Á:(năm ngoái ra rồi)

a.Đặc điểm dân cư-xã hội Châu Á:

-Số dân đông nhất thế giới (3766 triệu người năm 2002)

-Gia tăng dân số giảm ngang bằng với mức trung bình của thế giới nhưng dân số vẫn đông

-Mật độ dân số cao trên gần 85 người/km2(2002)

-Phân bố không đều:tập trung ở các đồng bằng ven biển như:ĐÁ, ĐNÁ, NÁ, thưa thớt ở các vùng khí hậu khắc nghiệt như:BÁ, TÁ,TNA

-Dân cư Châu Á thuộc các chủng tộc:Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít, Ô xtra-lô-ít cùng sinh sống.-Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tô giáo, Ân Độ giáo

b.Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á (năm ngoái ra rồi)

-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi

-Điêu kiện kinh tế xã hội:trình độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…

2.Địa điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở Châu Á.

Tôn giáo Địa điểm Thời điểm ra đời

Phật giáo Ân Độ Thế kỉ VI trước công nguyên

Ân Độ giáo Ân Độ Thể kí đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước công nguyên

Ki-tô giáo Pa-le-xtin Từ đầu công nguyên

Hồi giáo A-rập Xê-út Thế kỉ VII sau công nguyên

3.Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Châu Á.

-Khí hậu:nhiệt đới, ôn hòa thuận lợi cho mọi hoạt động của con người.

-Địa hình:Vùng đồng bằng, trung du, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp=>là nơi đông dân cư ở đồng bằng châu thổ

Trang 6

-Nguồn nước: các lưu vực sông là nơi dân cư tập trung đông.

-Các điểm quần cư có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu-hợp tác…

4.Vì sao Châu Á đông dân nhất thế giới:

-Diện tích đất đai rộng lớn- màu mỡ…nhiều đồng bằng rộng lớn rất thuận lợi cho quần cư

-Có nền nông nghiệp lúa nước phát triển-nghề này cần nhiều lao động

-Gia tăng tự nhiên dân số giảm nhưng vẫn còn cao

-Có lịch sử định cư lâu dài

5:Nguyên nhân ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu Á ?

-Do mong muốn của con người trong quá trình phát triển của xã hội loài người:

+Con người thấy bất lực trước thiên nhiên nên mong muốn có một vị thần giúp đỡ

+Trong xã hội có giai cấp con người bất lực trước giai cấp cũng mong có vị thần giúp đỡ

-Trong thực tế nhận thức của con người còn hạn chế nên những gì không giải quyết được là họ nhờ đến một vị thần, do đó tôn giáo xuất hiện

BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

1.Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước và vùng lãnh thổ Châu Á:(ĐẶC

ĐIỂM-NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KHÔNG ĐỀU ….TRÌNH BÀY SỰ KHÁC NHAU VỀ KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á).

-Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế kiệt quệ, đời sống nhân dân cực khổ, đến thế thể kỉ XX

có bước chuyển biến mạnh mẽ nhưng không đều, có thể chia ra các nhóm nước:

+Nhật Bản là nước phát triển cao nhất Châu Á, thứ 2 thế giới sau Hoa Kì, có nền kinh tế-xã hội phát triển toàn diện

+Các nước công nghiệp mới NIC có trình độ công nghiệp hóa cao và nhanh:Hàn Quốc, Đài Loan, sin ga po,

+Các nước đang phát triển có tốc độ công nghiệp hóa nhanh song nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng:Trung Quốc, Ấn Độ, Ma lai xi a, Thái Lan, các nước này tập trung phát triển công nghiệp chế biến để xuất khẩu và dịch vụ phát triển nên có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.+Các nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp:Mi an ma, lào, Băng la đét, Cam pu chia, Nê pan

Trang 7

+Một số nước như: Bru-nây, Cô oét, A-rập xê út nhờ có nguồn dầu khí phong phú được các nước công nghiệp đầu tư khai thác…trở thành các nước giàu, nhưng trình độ kinh tế xã hội chưa cao.

+Các nước nông công nghiệp nhưng lại có các ngành công nghiệp hiện đại như: nguyên tử, điện

tử, hàng không vũ trụ(Trung quốc, Ấn Độ, Pa ki xtan)

-Hiện nay ở Châu Á các nước chưa phát triển chiếm tỉ lệ còn cao

BÀI 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

1.Tình hình phát triển kinh tế các nước Châu Á:

a.Nông nghiệp:

-Về trồng trọt: sản xuất lương thực đạt nhiều thành tựu to lớn:

+Chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo-39% sản lượng lúa mì thế giới

+Các nước đông dân nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường xuyên thiếu hụt lương thực, nhưng hiện nay đã đáp ứng đủ và còn thừa để xuất khẩu

+Việt Nam-Thái Lan là những nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới

-Về chăn nuôi: vật nuôi rất đa dạng.

+Ở vùng khí hậu ẩm ướt:Trâu, bò, lợn,gà, vịt(vùng khí hậu gió mùa)

+Vùng khí hậu khô hạn:dê, bò, ngựa, cừu…(vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á)

+Ở vùng khí hậu lạnh:tuần lộc (Bắc Á)

b.Công nghiệp:

-Sản xuất đa dạng nhưng chưa đều:

+Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước khác nhau, tạo ra nguồn nguyên-nhiên liệu đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

+Các ngành như:cơ khí, luyện kim, điện tử, phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan

+Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:dệt may, CBLTTP, phát triển ở hầu hết các nước

c Dịch vụ:

-Phát triển đa dạng:các hoạt động dịch vụ GTVT,BCVT, thương mại, du lịch được các nước coi trọng

Trang 8

-Nhật Bản, sin ga po, Hàn Quốc là những nước có dịch vụ phát triển cao.

2.Tại sao sản lượng lúa gạo Châu Á lớn nhất thế giới:

-Có các điều kiện tự nhiên thuận lợi:đồng bằng, đất đai, nguồn nước, khí hậu…

-Lúa gạo là cây trồng truyền thống lâu đời của các nước Châu Á

-Lúa gạo là cây lương thực chính của nhiều nước Châu Á

-Nguồn lao động dồi dào, người dân có kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng hoàn thiện

-Chính sách đẩy mạnh sản xuất lúa gạo

3.Cho biết vùng phân bố cây lúa gạo và lúa mì ở Châu Á? Giải thích tại sao ?

-Lúa gạo phân bố chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

-Lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và các ùng nội địa

*Giải thích:

-Lúa gạo phân bố chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á là do:

+Những khu vực này có điều kiện tự nhiên rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng cây lúa gạo.+Các vùng này có khí hậu nóng ẩm (thuộc kiểu khí hậu ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa )

+Có các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ (đồng bằng Hoa, Bắc, Hoa Trung, Hoa Đông, đồng bằng Ấn Hằng, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửa Long…)

+Đây là vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trồng lúanước từ lâu đời

-Lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa vì:đây là vùng đất cao và cókhí hậu khô hạn rất thích hợp với đặc điểm sinh trưởng cảu cây lúa mì ưa nóng và khô

.BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á

1.Vị trí địa lí và ý nghĩa của vị trí địa lí khu vực Tây Nam Á:

-Nằm giữa các vị tuyến 120B-420B, kinh tuyến 260Đ-730Đ

-Giáp với vịnh Péc xích, biển A rap, biển đỏ, Địa Trung Hải, bển đen, biển ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á

Trang 9

-Ý nghĩa của vị trí địa lí: Có vị trí chiến lược quan trọng, nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế, ngã ba của 3 châu lục Á-Âu-Phi, nằm trên túi dầu mỏ thế giới…vừa thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng cũng là địa bàn nhạy cảm hay xảy ra tranh chấp.

2.Các đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á:

-Địa hình:

+Diện tích trên 7 triệu km2, là 1 khu vực nhiều núi và cao nguyên

+Phía Đông Bắc có các dạy núi cao chạy từ Địa Trung Hải nối hệ An Pi với hệ Hy ma lay a, bao quanh sơn nguyên thổ nhĩ kì và sơn nguyên Iran

+Phia Tây Nam là sơn nguyên A-rap chiếm gần toàn bộ diện tích bán đảo A-rap

+Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phù sa 2 sông Ti-grơ và Ơ phrat bồi đắp

-Khí hậu :( GIẢI THÍCH TẠI SAO KHU VỰC TÂY NAM Á NẰM SÁT ĐẠI DƯƠNG VÀ BIỂN NHƯNG KHÍ HẬU KHÔ HẠN…)

+Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới-cận nhiệt và thuộc các kiểu:nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt Đại Trung Hải

+Khí hậu rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơi lớn nên độ ẩm không khí thấp

-Sông ngòi:Kém phát triển nhất Châu Á, gần như toàn bộ bán đảo Arap không có dòng chảy,

sông ngắn, ít nước, 2 sông lớn là Ti-grơ và Ơ phrat có giá trị về nhiều mặt

-Cảnh quan:chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.

-Tài nguyên:dầu mỏ có trữ lượng lớn và phân bố chủ yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, vịnh Péc

xích, những nước có nhiều dầu mỏ nhất là:A rập xê út, I –ran, I-rắc, Cô oét

3.Đặc điểm dân cư-kinh tế-chính trị của khu vực Tây Nam Á:

-Dân cư:dân số khoảng 286 triệu người, phần lớn là người Arập theo đạo hồi là chủ yếu, sống

tập trung ven biển, nhưng nơi có mưa và có thể đào giếng lấy nước

-Kinh tế:

+Trước đây chủ yếu là làm nông nghiệp:lúa gạo, lúa mì, chà là, chăn uôi du mục

+Ngày nay công nghiệp và thương mại phát triển, chiếm 1/3 trữ lượng dầu thế giới

-Chính trị:

+Tài nguyên giàu có, nơi qua lại của 3 châu lục…nên từ xã xưa đến nay vẫn thường hay xảy ra tranh chấp, xung đột

Trang 10

+Sự không ổn định về chính trị đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của khu vực.

2 Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế khu vực Tây Nam Á:

-Địa hình:có nhiều núi và cao nguyên

-Khí hậu:khắc nghiệt

-Sông ngòi:Kém phát triển

-Cảnh quan:hoang mạc và bán hoang mạc, thảo nguyên khô

-Tình hình chính trị không ổn định

3.Tại sao Tây Nam Á được gọi là điểm nóng của thế giới, nêu nguyên nhân, hậu quả, giải pháp:

-Tây Nam Á được gọi là điểm nóng của thế giớí vì:

+có vị trí chiến lược quan trọng, ngã ba của 3 châu lục

+Giàu tài nguyên đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt

+Thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo khủng bố

+Là nơi cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc

*Nguyên nhân-hậu quả-giải pháp:

-Nguyên nhân:

+Do mâu thuẩn quyền lợi đất đai, nguồn nước,dầu mỏ

+Do xung đột sắc tộc,tôn giáo,văn hóa

+Do sự can thiệp của thể lực bên ngoài

-Hậu quả:

+Gây mất ổn định trong mỗi quốc gia và ảnh hưởng đến khu vực khác

+Đời sống nhân dân bị đe dọa và không được cải thiện

+Kinh tế chậm phát triển

+Ảnh hưởng đến giá dầu thế giới

+Môi trường bị hủy hoại nặng nề

-Giải pháp:

Trang 11

+Xóa bỏ mâu thuẩn về quyền lợi đất đai, nguồn nước, môi trường sống…

+Xóa bỏ định kiến về các dân tộc

+Xóa bỏ can thiệp của nước ngoài

+Nâng cao bình đẳng, dân chủ, mức sống của người dân, giải quyết nạn đói nghèo

4.Những sự kiện chính trị đáng chú ý, sự kiện đó diện ra ở nước nào và đến nay đã chấm dứt chưa:

*Những sự kiện chính trị đáng chú ý ở Tây Nam Á: Là nơi đã xảy ra các tranh chấp giữa các

bộ tộc các dân tộc, tôn giáo…hình thành phong trào li khai-khủng bố

*Diễn ra ở nước nào, đến nay đã chấm dứt chưa:

-Các quốc gia:Ixraen và Palextin, Ixraen và các nước Ả rập

-Đến nay vẫn chưa chấm dứt

BÀI 10-11: KHU VỰC NAM Á

1.Vị trí đại lí và địa hình:

a.Vị trí địa lí:

+Nằm ở phía Nam châu Á, 3 mặt giáp biển:biển Arap, vinh ben gan và Ấn Độ Dương

+Gồm các nước:Ân Độ, Xri lan ka, Man đi vơ, Băng la đét, Bu tan, Nê Pan, Pa ki xtan

b.Địa hình: Nam Á có 3 miền địa hình khác nhau:

-Phía Bắc:Là hệ thống núi Hi ma lay a cao đồ sộ, theo hướng TB-ĐN, dài 2600km, rộng 400km, là ranh giới khí hậu quan trọng giữa Trung Á và Nam Á

320 Phía Nam: là sơn nguyên Dê Can thấp và bằng phẳng, với 2 rìa được nâng lên tạo thành 2 dãy Gát Đông và Gát Tây

-Ở giữa :Là đồng bằng Ấn Hằng rộng và bằng phẳng dài hơn 3000km, rộng từ 250-350km

2.Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên:

-Khí hậu:Đại bộ phận thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa.

+Trên các vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp một năm có 2 mùa:mùa đông lạnh-khô, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

+Trên các vùng núi cao nhất là Hi ma lay a khí hậu thay đổi theo độ cao và hướng cảu sườn núi.+Tây Băc Ấn Độ và pa ki xtan thuộc khí hậu nhiệt đới khô

Trang 12

+Nhịp điệu mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng.+Địa hình là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu.

-Sông ngòi: có nhiều hệ thống sông lớn như:sông Ấn, sông Hằng, sông Bra ma pút.

-Cảnh quan:rừng nhiệt đới ẩm, sa van, hoang mạc, núi cao.

2.Nguyên nhân dẫn đến phân bố mưa không đều ở Nam Á (ĐỊA HÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÍ HẬU VÀ PHÂN BỐ MƯA CỦA NAM Á )

-Do ảnh hưởng cảu địa hình đặc biệt là dãy Hi ma lay a, sườn Nam mưa lớn, sườn Bắc khô hạn.-Đồng bằng Ấn Hằng nằm giữa Hi ma lay a và sơn nguyên Dê Can như một túi hứng gió mùa Tây Nam nên mưa lớn, chính vì thế mà Se ra pun di mưa lớn nhất thế giới

-Dãy Gát Tây do chắn gió nên mưa nhiều hơn sơn nguyên Dê Can

3: Những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế khu vực Nam Á?

*Thuận lợi:

-Có vị trí chiến lược quan trọng, nằm trên nhiều tuyến giao thông quốc tế quan trọng

-Đất đai, đồng bằng màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp như đồng bằng Ấn Hằng.

-Có các đồng cỏ thuận lợi phát triển chăn nuôi

-Trên các vùng núi như Himalaya, Gát Tây, Gát Đông thuận lợi phát triển lâm nghiệp

-Có các hệ thống sông lớn như Sông Ấn, Sông Hằng và nguồn nước ngầm phong phú cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt, phát triển kinh tế

-Khí hậu nhiệt đới gió mùa và phân hóa đa dạng thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới

-Giáp với biển và các vịnh thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

-Có nhiều khoáng sản như dầu mỏ,than đá, sắt thuận lợi phát triển khai khoáng

* Khó khăn:

-Thiếu nước về mùa khô

-Địa hình bị chia cắt gây khó khăn đến giao thông và phát triển kinh tế

-Là khu vực có nhiều thiên tai như: bão, lũ quét, rét hại, sương muối…

4.Đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội Nam Á, Trở ngại lớn nhất hiện nay cho các nước khu vực Nam Á?:

Trang 13

a.Dân cư:

+ Là khu vực đông dân thứ 2 châu Á

+Mật độ dân số cao nhất Châu Á

+Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở những vùng có điều kiện sông thuận lợi như các đồng bằng…

+Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo, ngoài ra còn theo thiên chúa giáo-phật giáo, tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống dân cư trong khu vực

-Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực:

+Từ sau ngày dành độc lập Ân Độ đã xây dựng được nền công nghiệp hiện đại

+Ngày nay Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về sản xuât công nghiệp

+Nông nghiệp cũng không ngừng phát triển với 2 cuộc (cách mạng xanh và cách mạng trắng).+Dịch vụ cũng phát triển

*TRỞ NGẠI LỚN NHẤT HIỆN NAY CHO CÁC NƯỚC KHU VỰC NAM Á:

-QUÁ TRÌNH THUỘC ĐỊA BỊ ĐÔ HỘ GẦN 200 NĂM.

MÂU THUẨN , XUNG ĐỘT CÁC DÂN TỘC, SĂC TỘC, TÔN GIÁO.

5.Vì sao Nam Á có dân số đông-mật độ cao nhất thế giới:

-Có các điều kiện tự nhiên thuận lợi:

+Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi đối với sản xuất và đời sống

+Đồng bằng rộng lớn màu mỡ

+Nguồn nước dồi dào

-Gia tăng tự nhiên dân số cao

-Trình độ lực lượng sản xuất phát triển nhanh

-Có nền nông nghiệp sớm phát triển

Trang 14

-Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

-Các tín ngưỡng, tôn giáo, quan niệm, hủ tục…

6: Giải thích tại sao Nam Á có sự phân bố dân cư không đều:

-Do điều kiện tự nhiên khác nhau:khí hậu, địa hình, đất đai, nguồn nước, tài nguyên…

-Do điều kiện kinh tế-xã hội, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải thuận lợi hay khó khăn

-Do lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hay muộn…

7.Vì sao Ấn Độ phải tiến hành cách mạng xanh, nội dung-kết quả-hạn chế:

*Ấn Độ phải tiến hành cách mạng xanh vì:

-Dân số đông –tăng nhanh

-Hạn hán-mất mùa

-Khoa học-kĩ thuật còn lạc hậu

-Chiến tranh biên giới với Trung Quốc, Pa ki xtan

-Nạn đói thường xuyên xảy ra

*Nội dung của “cách mạng xanh”:

-Ưu tiên sử dụng các giống lúa mì và gạo cao sản

-Tăng cường thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa

-Ban hành chính sách giá cá lương thực

-Ưngs dụng công nghệ vào sản xuất

*Kết quả:Sản xuất lương thực tăng nhanh, tự túc được lương thực, và đã có lương thực xuất

khẩu

*Hạn chế:

-Chỉ tiến hành ở một số khu vực thuận lợi

-Nhiều vùng nông dân ngèo chưa được hưởng lợi từ cuộc cách mạng này

8 :Chiên lược phát triển công nghiệp của Ấn Độ và những thành tựu đạt được của quá trinh công nghiệp hóa?

a.Chiến lược công nghiệp hóa:

Trang 15

-Từ thập niên 50 đến 80 của thế kỉ 20 chú trọng phát triển công nghiệp nặng.

-Gần đây đầu tư mạnh vào công nghiệp điện tử, tin học

b.Thành tựu công nghiệp hóa của Ấn Độ:

-Ấn Độ trở thành 1 trong 10 nước có sản lượng công nghiệp đứng đầu thế giới

-Sản phẩm đa dạng phục vụ trong nước và xuất khẩu

-Đã xây dựng được các ngành kĩ thuật cao như:hàng không vũ trụ, tin học, điện tử …

-Hiện nay nổi tiếng về sản xuất phần mềm

-Các vùng công nghiệp quan trọng của Ân Độ:Đông Bắc, Tây Bắc, Nam Ấn

9:Ấn Độ đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình công nghiệp hóa?

-Xây dựng nền công nghiệp vững mạnh, đa dạng, tự lực-tự cường

-Đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học-kĩ thuật đông đảo

-Đã cải cách , giải quyết những khó khăn trong sản xuất công nghiệp

BÀI 12-13: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á 1.Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.

-Đông Á giáp với Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á, phía đông mở ra Thái Bình Dương rộng lớn.-Lãnh thổ Đông Á gồm 2 bộ phận khác nhau: Phần đất liền và phần hải đảo

+ Phần đất liền gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên (chiếm 83,7% diện tích lãnh thổ), các điều kiện tự nhiên-tài nguyên ở phía Tây và Phía Đông khác nhau rõ rệt

+ Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản-đảo Đài Loan và đảo Hải Nam, là miền núi trẻ nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, thường hay xảy ra động đất và núi lửa

2.Đặc điểm tự nhiên:

*Phần đất liền:

Điều kiện

tự nhiên

Địa hình -Là miền núi và sơn nguyên cao

hiểm trở xen với các bồn địa rộng:

+Núi cao:Thiên sơn, Côn Luân,

Hi ma lay a

+Sơn nguyên:Tây Tạng, Thanh

-Gồm các núi trung bình và núi thấp xen với các đồng bằng rộng-bằng phẳng

-Các đồng bằng lơn:Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung

Trang 16

+Bồn địa:Duy Ngô Nhĩ, Ta rim

Khí hậu Nằm sâu trong nội địa, gió mùa

không xâm nhập vào được nên khí hậu khô hạn

-Khí hậu gió mùa ẩm, mật năm có 2 mùa gió:

+Mùa đông có gió Tây Bắc thời tiết lạnh-khô

+Mùa hè có gió Đông Nam từ biển thổi vào thời tiết mát-mưa nhiềuSông ngòi Là nơi bắt nguồn cảu các con

sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang )

Nơi có các sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang ) đổ ra biển

Cảnh quan Chủ yếu là thảo nguyên khô,

hoang mạc và bán hoang mạc

Rừng lá rông ôn đới và cận nhiệt đới chiếm diện tích rộng lớn

*Phần hải đảo:

-Gồm quần đảo Nhật Bản-đảo Đài Loan và đảo Hải Nam

-Là miền núi trẻ nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, thường hay xảy ra động đất và núi lửa, đia hình chủ yếu là núi-đồng bằng nhỏ hẹp

-Sông ngòi ngắn-dốc, có nhiều suối nước nóng

-Cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng ôn đới và cận nhiệt

3.Điểm giống nhau và khác nhau của 2 sông Hoàng Hà và Trương Giang:

a.Giống nhau:

-Đều bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông đổ ra các biển thuộc Thái Bình Dương

-Ở hạ lưu hai sông bồi đắp hành những đồng bằng màu mỡ

-Nguồn cung cấp nước đều do băng tuyết tan và mưa gió mùa vào mùa hạ

-Hai sông đều có lũ lớn vào cuối hạ đầu thu, cạn và đông xuân

b.Khác nhau:

-Chiều dài: Trường Giang dài hơn sông Hoàng Hà

-Hoàng Hà đổ ra biển Hoàng Hải, Trường Giang đổ ra biển Hoa Đông

-Chế độ nước:

+Hoàng Hà có chế độ nước thất thường do chảy qua nhiều vùng khí hậu-địa hình khác nhau (núicao, lục địa khô hạn, đồng bằng…)

Trang 17

4: giải thích tại sao sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường còn sông Trường Giang có chế độ nước điều hòa ?

- Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường do chảy qua nhiều vùng khí hậu khác nhau và

nhiều vùng địa hình khác nhau

-Sông Trường Giang có chế độ nước điều hòa là do chủ yếu chảy qua vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa phía Nam Trung Quốc

5.Khái quát về dân cư và sự phát triển kinh tế khu vực Đông Á.

-Sau chiến tranh thế giới 2 kinh tế kiệt quệ, đời sóng nhân dân cực khổ

-Ngày nay nền kinh tế các nước Đông Á có đặc điểm:

+Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao

+Qúa trình phát triển đi từ sản xuất để thay thế hàng nhập khẩu đến xuất khẩu

+Biểu hiện điển hình là sự phát triển cảu Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

6.Đặc điểm phát triển một số quốc gia Đông Á:

-Các ngành công nghiệp hàng đầu của Nhật Bản:

+Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển

+Công nghiệp điện tử:thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công nghiệp

+Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:đồng hồ, máy ảnh, máy giặt, máy lạnh…

-Các sản phẩm công nghiệp nhật có bán rộng rãi và được ưa chuộng trên thị trường thế giới

Trang 18

-Nhờ những thành tựu trong công nghiệp và thương mại-dịch vụ mà thu nhập của người dân nhậtrất cao.

-Chất lượng cuộc sống cao và ổn định

b.Trung Quốc:

-Là nước đông dân nhất thế giới, nhờ đường lối chính sách cải cách và mở cựa, phát huy được nguồn lao động đồi dào, tài nguyên phong phú, nên trong vòng mấy chục năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc dã có những thay đổi lớn

-Thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc trong mấy chục năm qua:

+Nông nghiệp phát triển nhanh và tương đối toàn diện, do đó đã giải quyết tốt lương thực cho 1 nước có dân số đông nhất thế giới

+Phát triển nhanh một nền công nghiệp hoàn chỉnh, trong đó có 1 số ngành hiện đại như:điện tử,

cơ khí chính xác, hàng không vũ trụ

+Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

+Sản lượng nhiều ngành đứng đầu thế giới:Lương thực, than, điện năng…

7:Phân tích những thuận lợi, khó khăn về mặt tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây

Trung Quốc đối với phát triển công nghiệp, nông nghiệp nước nước này?

a.Miền Đông:

-Thuận lợi:

+Địa hình thấp, đồng bằng rộng màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp

+Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới thuận lợi phát triển cây trồng vật nuôi đa dạng

+Bờ biển dài, vùng biển rộng lớn thuận lợi phát triển kinh tế biển

+Diện tích đồng cỏ rộng lớn thuận lợi phát triển chăn nuôi

+Có nhiều khoáng sản

-Khó khăn:nhiều thiên tai.

b.Miền Tây:

-Thuận lợi:

+Rừng, đồng cỏ thuận lợi phát triển chăn nuôi

+Nơi bắt nguồn của các dòng sông có giá trị thủy điện lớn

Trang 19

+Có nhiều khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp.

-Gồm phần đất liền và phần hải đảo nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa

+Phần đất liền mang tên bán đảo Trung Ấn vì nằm giữa Trung Quốc và Ấn Độ

+Phần hải đảo có tên chung là quần đảo Mã Lai, có trên 1 vạn đảo lớn nhỏ,Ca li man tan là đảo lớn nhất

-Vị trí địa lí có ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu, cảnh quan của khu vực, có ý nghĩa quan trong về kinh tế-an ninh quốc phòng

2.Vị trí địa lí khu vực ĐNÁ có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế của khu vực:

-Cầu nối giữa Châu Á và Châu Đại Dương

-Nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới-thuận lợi phát triển kinh tế

-Là nơi giao nhau của nhiều tuyến đường giao thông quốc tế quan trọng như:đường biển, đường hàng không, đường bộ…

-Nằm trong vùng có nền kinh tế phát triển năng động của thế giới như:Nhật Bản, Trung Quốc, NIC…

-Nằm trong vành đai sinh khoảng Địa Trung Hải-Thái Bình Dương tạo nguồn nguyên liệu cho phát triển kinh tế

-Có nhiều đồng bằng rộng lớn, khí hậu nhiệt đới ôn hòa thuận lợi phát triển nông nghiệp

-Hầu hết các nước đều giáp biển thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

3.Đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á đất liền và hải đảo:

Địa hình -Chủ yếu núi, cao nguển hướng Băc-Nam,

Tây Băc-Đông Nam

-Chủ yếu núi, hướng Tây, Đông Bắc-Tây Nam

Trang 20

Đông Bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sông.

-Đông bằng châu thổ ven biển

Níu lửa

-Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, bão Xích đạo và nhiệt đới gió

mùa, bão

Sông ngòi 5 sông lớn, bắt nguồn từ vùng núi phía bắc,

chảy theo hướng Bắc-Nam, có chế độ nước theo mùa

Sông ngắn đa số có chế độ nước điều hòa do mưa quanh năm

Cảnh quan Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng lá vào mùa

+Khí hậu, đất trồng, nguồn nước thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

+Hầu hết các nước đều giáp biển(trừ lào) nên thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

+Nằm trong vành đai sinh khoáng là cơ sở cho phát triển công nghiệp

+Tài nguyên rừng còn nhiều thuận lợi phát triển công nghiệp lâm sản

-Khó khăn:Là khu vực nhiều thiên tai như:động đất, sóng thần, bão, lũ lụt…

5.Các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế ? Trong quá trình hợp tác phát triển kinh tế Việt Nam có những khó khăn gì ?

-Vị trí địa lí gần gũi, đường giao thông thuận lợi với đầy đủ các loại hình giao thông

-Các nước Đông Nam Á có truyền thống văn hóa, sản xuất….có nhiều nét tương đồng

-Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người dễ hợp tác với nhau

-Mỗi nước có phong tục, tập quán, tín ngưỡng riêng đã tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của cả khu vực nên thuận lợi trong quá trình hợp tác toàn diện

*Khó khăn của Việt Nam trong quá trình hợp tác phát triển:

-Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế của nước ta với các nước phát triển trong khu vực còn cao nên khả năng cạnh tranh trên thị trường khó khăn

-Sự khác nhau trong thế chế chính trị nên việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế, văn hóa, xã hội gặp khó khăn

-Sự bất đồng về ngôn ngữ cũng gây khó khăn lớn khi mở rộng giao lưu với các nước

Trang 21

-Một số các vấn đề kinh tế, xã hội khác:vẫn còn tình trạng đói nghèo, vấn đề đô thị hóa, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển nguồn nhân lực…

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

1.Đặc điểm dân cư:

-Là khu vực có số dân đông

-Có nhiều dân tộc thuộc các chủng tộc:Môn gô lô ít và Ô xtra lô ít cùng chung sống

-Dân số tăng khá nhanh, gia tăng tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới

-Mật độ dân số(119 người/km2) cao hơn thế giới, tương đương với Châu Á

-Dân cư tập trung ở đồng bằng, ven biển

-Ngôn ngữ phố biến là tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Mã Lai

-Cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

2.Đặc điểm xã hội:

-Vị trí ĐNÁ thuận lợi cho việc giao lưu giữa các quốc gia, các dân tộc

-Có nhiều nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt như:dùng gạo làm lương thực chính, dùng trâu bò làm sức kéo…nhưng vẫn có phong tục tập quán tín ngưỡng riêng tạo sự đa dạng văn hóa của khu vực

-Vị trí cầu nối, tài nguyên giàu có đã thu hút sự chú ý các nước để quốc

-Hiện nay đa số đa số các nước theo chế độ cộng hòa, một số nước theo chính thể quân chủ lập hiến

-Có nhiều nét tương đồng, cùng chung lịch sử dành độc lập và đang cùng nhau xây dựng mối quan hệ hợp tác phát triển toàn diện

3 Những trở ngại về dân cư-xã hội đối với sự hợp tác phát triển kinh tế trong khu vực:

-Dân số đông, mật độ cao, kinh tế phát triển chưa cao đã ảnh hưởng đến việc làm và chất lượng cuộc sống

-Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn kĩ thuật còn hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành kĩ thuật cao

-Phân bố dân cư không đều dẫn tới khó khăn với giải quyết việc làm và nơi thừa-nơi thiếu lao động

-Là khu vực có nhiều dân tộc gây khó khăn trong quản lí và ổn định chính trị

Trang 22

BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1.Nền kinh tế phát triển khá nhanh song chưa vững chắc:

-Nửa đầu thế kỉ xx hầu hết là thuộc địa, kinh tế nghèo nàn-lạc hậu

-Ngày nay việc sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vận chiếm vị trí đáng kể trong nền kinh tế nhiều nước

-Do tranh thủ được nhiều điều kiện trong và ngoài nước dẫn đến nền kinh tế có tốc độ tăng

trưởng nhanh song chưa thực sự vững chắc vì:

+Từ 1997-1998 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực làm cho nền kinh

tế bị sa sút trì trệ

+Việc khai thác tài nguyên quá mức ảnh hưởng đến phat triển bền vững

+Vấn đề môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển kinh tế

+Kinh tế dễ bị ảnh hưởng từ bên ngoài

2.Cơ cấu kinh tế đang có nhưng thay đổi:

-Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa:

+Giảm tỉ trọng nông-lâm-ngư nghiệp

+Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ

3.Các nước Đông Nam Á có sự tăng trưởng kinh tế khá nhanh vì:

-Có nguồn nhân công rẻ (do dân số đông)

-Có tài nguyên phong phú:khoáng sản, lâm sản…

-Nhiều loại nông sản nhiệt đới(lúa gạo, cao su, cà phê…)

-Tranh thủ được vốn đầu tư trong và ngoài nước

BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN):

1.Thời điểm các nước tham gia hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN):

-Thành lập ngày 8/8/1967, ban đầu với 5 nước thành viên: Thái Lan, Ma lai xi a, In đô nê xi a, Sin ga po, Phi líp pin

+ 1984 Bru nây

+1995 Việt Nam

Trang 23

-Mục tiêu chung:đoàn kết và hợp tác vì 1 ASEAN hòa bình, ổn định cùng phát triển.

b.Cơ chế hợp tác của ASEAN:

-Phong phú đa dạng, thông qua nhiều diện đàn, hiệp ước tổ chức các hội nghị…

- Các dự án chương trình phát triển xây dựng “khu thương mại tự do ASEAN” thông qua các hoạt động văn hóa thể thao của khu vực

3.Sự thay đổi mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN):

-Trong 25 năm đầu hiệp hội được ttoor chức như 1 khối hợp tác về quân sự

-Cuối thập niên 70 đến đầu thập niên 80 xu hướng hợp tác về kinh tế trở thành xu hướng chính.-Đến 1998 đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển đông đều

-Các nước hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên

và ngày càng hợp tác toàn diện, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế

4.Những điều kiện thuận lợi để các nước ĐNÁ hợp tác phát triển kinh tế xã hội:

-Vị trí địa lí gần gũi, giao thông thuận lợi

-Truyền thống văn hóa-lịch sử-sản xuất có nhiều nết tương đồng

-Lich sử đấu tranh-xây dựng đất nước có những điểm giống nhau

5.Những biểu hiện về sự hợp tác phát triển kinh tế xã hội của ASEAN:

-Ba nước Ma lai xi a, In đô nê xi a, Xin ga po đã lập tam giác tăng trưởng kinh tế Xi giô ri, từ

1989 sau hơn 10 năm tại vùng kém phát triển của Ma lai xi a (tỉnh Giô ho) và In đô nê xi a (quầnđảo Ri au) đã xuất hiện các khu công nghiệp lớn

-Nước phát triển hơn giúp đỡ các nước thành viên chậm phát triển về đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ…

Trang 24

-Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước.

-Xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ xuyên quốc gia

-Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công

6.Nhưng thuận lợi và khó khăn của nước ta trong quan hệ với các nước ASEAN:

a.Thuận lợi:

-Về quan hệ mẫu dịch:

+Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN cao

+Tỉ trọng buôn bán với ASEAN chiếm 1/3 trong tổng buôn bán với thế giới

+Mặt hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng như: gạo,cà phê,cao su, chè, hồ tiêu, thủy sản…

-Các nước có nhiều mặt hàng giống nhau nên dễ xảy ra cạnh tranh trong xuất khẩu

-Sự khác biệt trong thế chế chính trị gây khó khăn trong hợp tác phát triển kinh tế

-Không cùng chung ngôn ngữ cũng khó khăn trong giao lưu hợp tác…

7:Từ khi gia nhập Việt Nam đã có đóng góp quan trọng gì cho sự phát triển ASEAN:

-Tham gia tích cực, chủ động và có nhiều đóng góp quan trọng trên tất cả các lĩnh vực hợp tác.-Góp phần tích cực, thúc đẩy việc kết nạp các nước Lào, Mianma, Campuchia, hình thành khối ASEAN thống nhất quy tụ các quốc gia ở Đông Nam Á

-Tổ chức thành công các hội nghị cấp cao ASEAN, giúp ASEAN duy trì đoàn kết, hợp tác củng

cố vị thế quốc tế của Hiệp hội trong thời điểm khó khăn nhất

Trang 25

-Cùng với các nước ASEAN tiến hành đàm phán thúc đẩy hợp và tự do về thương mại hóa, dịch

vụ, đầu tư như thực hiện AFTA, hành lang Đông-Tây, tham gia tích cực vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN

-Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa ASEAN và các nước đối ngoại, góp phần nâng cao tiếng nói, vị thế cảu ASEAN trên thế giới

-Đảm nhiệm thành công các hội nghị cấp cao điển hình là năm 2019 tổ chức thành công Hội Nghị Mĩ-Triều Tiên…

8.Hợp tác với WTO và các tổ chức kinh tế khác trên thế giới Việt Nam có những thuận khó khăn gì (cơ hội và thách thức gì)?

lợi Thuận lợi:

+Mở rộng hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng hơn

+Phân công lao động, tận dụng mọi nguồn lực để phát triển kinh tế

+Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động, đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa.+Tận dụng nguồn vốn và thu hút đầu tư nước ngoài

+Chuyển giao công nghệ và cắt giảm thuế quan

+Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu

+Tạo cơ hội phát triển kinh tế

+Hình thành tật tự thế giới

+Mở rộng giao lưu văn hóa và an ninh quốc phòng

-Khó khăn:

+Sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nguy cơ rủi ro kinh tế lớn

+Chịu sự ràng buộc bởi các quy tắc bất bình đẳng

+Sự phân hóa giàu nghèo lớn

+Gi]x vững an ninh kinh tế và ổn định chính trị xã hội

+Diễn biến hòa bình

-Yêu cầu đặt ra:

+Chủ động hợp tác trên mọi mặt:Kinh tế-văn hóa-giáo dục, khoa học và công nghệ

+Chống diễn biến hòa bình

Trang 26

+Đảm bảo lợi ích quốc tế và lợi ích quốc gia.

+Phát huy vai trò của Việt Nam trên diễn đàn quốc tế

+Đổi mới công tác đối ngoại

PHẦN II.ĐỊA LÝ VIỆT NAMBÀI 22:VIỆT NAM-ĐẤT NƯỚC-CON NGƯỜI 1.Việt Nam trên bản đồ thế giới:

-Là nước độc lập-chủ quyền-thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

-Lãnh thổ bao gồm đất liền-hải đảo-vùng biển-vùng trời

-Gắn liền với lục địa Á-Âu, phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

-Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam Pu Chia, phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông

-Là nước tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á về thiên nhiên-văn hóa-lịch sử:

+Thiên nhiên:mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, thể hiện qua các thành phần tự nhiên

như:Khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất đai, sinh vật…

+Văn hóa:có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc,ngôn ngữ gắn liền với khu vực

+Lịch sử:Trước là thuộc địa của các nước đế quốc, là lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc

-Nước ta gia nhập ASEAN vào 1995, góp phần xây dựng ASEAN ổn định-tiến bộ-thịnh vượng

và mở rộng quan hệ với thế giới

2.Những thành tựu trong công cuộc đổi mới nền kinh tế của nước ta:

-Bắt đầu từ 1986 và đã đạt được những kết quả;

+Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, tăng trưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng cao

+Nông nghiệp:đảm bảo an ninh lương thực trong nước , hình thành các mặt hàng xuất khẩu như:gạo,cà phê,cao su, chè, hồ tiêu, thủy sản…

+Công nghiệp: khôi phục và phát triển nhanh nhất là các ngành thoen chốt như:dầu khí, than, điện, thép, xi măng, giấy…

Trang 27

+Cơ cấu kinh tế cân đối và hợp lý, chuyển biến tích cực.

+Đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao

3.Mục tiêu tổng quát của nước ta:

-Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển

-Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân ta

-Tạo nền tảng đưa nước ta trở thành 1 nước công nghiệp hiện đại

4.Hãy cho biết các huyện đảo sau:Huyện đảo Cô Tô, Huyện đảo Cát Bà, Huyện đảo Hoàng

Sa, Huyện đảo Lí Sơn thuộc tỉnh-thành phố nào: Việc giữ chủ quyền một hòn đảo dù nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn :

- Huyện đảo Cô Tô-Tỉnh Quảng Ninh

- Huyện đảo Cát Bà-Thành phố Hải Phòng

- Huyện đảo Hoàng Sa-Thành phố Đà Nẵng

- Huyện đảo Lí Sơn-Tỉnh Quảng Ngãi

*Việc giữ chủ quyền một hòn đảo dù nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn vì:

-Các đảo, quần đảo nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

-Là căn cứ để chúng ta tiến ra biển, khai thác có hiệu quả quyền lợi biển-hải đảo

-Là cơ sở để khẳng định chủ quyền biển đảo nước ta

BÀI 23:VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNG THỔ VIỆT NAM:

1.Vị trí và giới hạn:

-Gắn liền với lục địa Á-Âu, phía Đông bản đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam

Á, giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn, lãnh thổ gồm vùng đất-vùng vùng trời

biển-a.Vùng đất liền:

-Phía Bắc giáp Trung Quốc

-Phía Tây giáp lào và CamPuChia

-Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông

-Tọa độ địa lí;

Trang 28

+Cực Bắc:Xã Lũng Cú, Huyện Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang (23023’ B,105020’Đ)

+Cực Nam:Xã Đất Mũi, Huyện Ngọc Hiển, Tỉnh Cà Mau(8034’ B,104040’Đ)

+Cực Tây: Xã Sín Thầu, Huyện Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên (22022’ B,102009’Đ)

+Cực Đông:Xã Vạn Thạnh, Huyện Vạn Ninh,Tỉnh Khánh Hòa(12040’ B,109024’Đ)

-Từ Bắc xuống Nam kéo dài gần 150 vĩ tuyến

-Từ Tây sang Đông mở rộng khoảng 70 kinh tuyến

-Nằm trong múi giờ số 7 theo giờ GMT

-Diện tích đất tự nhiên :331212km2

b.Vùng biển:

-Là một bộ phận của Biển Đông, mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam

-Diện tích khoảng 1 triệu km2

-Giáp với vùng biển các nước :Trung Quốc, Phi Líp Pin, Bru-Nây, Malaixia, Thái Lan,

CamPuChia, Inđônêxia,

-Gồm các bộ phận :Nôi Thủy, Lãnh Hải, tiếp giáp Lãnh Hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

-Gồm 2 quần đảo lớn là:Hoàng Sa-Trường Sa và có trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ

c.Vùng Trời: là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

d.Vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên(Đặc điểm nổi bật ):……….

-Vị trí nội chí tuyến

-Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

-Vị trí cầu nối giữa đất liền với biển-hải đảo, giữa Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo

-Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

2.Đặc điểm lãnh thổ:

-Từ Bắc tới Nam kéo dài tới 1650km tương đương 150 vĩ tuyến

-Hình dạng hẹp ngang, nơi hẹp nhất là tỉnh Quảng Bình chưa đầy 50km

-Đường bờ biển hình chữ S dài 3260km

Trang 29

-Đường biên giới trên đất liền dài 4650km.

-Phần Biển Đông mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam, diện tích khoảng 1 triệu km2

-Gồm 2 quần đảo lớn là:Hoàng Sa-Trường Sa và có trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ

-Có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng

3.Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta:( Dựa vào atlat địa lý Việt Nam)( ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN NƯỚC TA NHƯ THẾ NÀO ?

-Vị trí làm cho nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:

+Vị trí nằm ở Bắc Bán Cầu, quanh năm chan hòa ánh nắng, là khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới-khí hậu có 2 mùa rõ rệt

+Vị trí ảnh hưởng của biển sâu sắc khác hẳn so với các nước có cùng vĩ độ Tây Nam Á và Bắc Phi

-Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.giao nhau giữa 2 vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

và Thái Bình Dương nên tài nguyên khoáng sản phong phú,

-Vị trí giao nhau giữa các luồng sinh vật nên sinh vật giàu có

-Vị trí tạo nên sự phân hóa giữa miền Băc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, đất liền

và hải đảo

-Tuy nhiên vị trí ấy làm cho nước ta chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai:Bão, lũ lụt, hạn hán…

4.Trình bày ý nghĩa kinh tế, văn hóa-xã hội và an ninh quốc phòng của vị trí địa lí Việt Nam:

-Về kinh tế :

+Vị trí nằm trên nhiều tuyến đường giao thông quốc tế quan trọng, cựa ngõ ra biển của các nước tiểu vùng sông Mê Công tạo điều kiện thuận lợi giao lưu với khu vực và thế giới

+Vị trí tạo điều kiện hội nhập và thu hút đầu tư

-Về văn hóa-xã hội:vị trí liền kề nên có nhiều nét tương đồng về văn hóa-lịch sử và hợp tác với

các nước Đông Nam Á

-Về an ninh, quốc phòng:

+Vị trí nằm trong khu vực năng động và nhạy cảm của thế giới

+Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến kinh tế và an ninh quốc phòng

5.Hình dạng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng gì tới tự nhiên và giao thông vận tải nước ta:

Trang 30

-Hình dạng kéo dài, hẹp ngang, bờ biển dài làm cho thiên nhiên nước ta phong phú-đa dạng, có

sự khác nhau giữa các vùng miền, giáp biển nên làm tăng cường tính chất nóng ẩm của nước ta.-Hình dạng lãnh thổ ấy tạo điều kiện cho nước ta phát triển đầy đủ loại hình giao thông vận tải.-Tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn như:lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, chia cắt…

6.Vị trí-hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi-khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc :

-Thuận lợi phát triển kinh tế toàn diện

-Thuận lợi giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới

-Tuy nhiên phải luôn chú ý bảo vệ đất nước và phòng chống thiên tai

7.Tại sao khí hậu nước ta không khô hạn như môt số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi :

-Nước ta nằm trong khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới

-Giáp biển nên khí hậu nước ta có tính biển sâu sắc, có nguồn nhiệt ẩm dồi dào

8.Vị trí địa lí nước ta có thuận lợi và khó khăn gì đối với tự nhiên, sự phát triển kinh tế-xã hội văn hóa và an ninh quốc phòng:

a.Thuận lợi:

*Về tự nhiên:

+Nước ta nằm hoàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc nên mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa

ẩm, thuộc khu vực gió mùa Châu Á, giáp biển…nên nước ta không ẩm như các quốc đảo, cũng không khô hạn như các nước Tây Nam Á và Châu Phi

+Nằm trong trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm nên sinh vật phong phú

+Nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương nên khoáng sản phong phú

+Nằm ở vị trí giao nhau của các luồng sinh vật nên sinh vật giàu có

+Vị trí nước ta tạo nên sự phân hóa đa dạng các vùng miền tự nhiên

*Về kinh tế, văn hóa-xã hội, an ninh quốc phòng:

-Kinh tế:

+Gắn liền với lục địa Á-Âu, giáp Thái Bình Dương, nằm trên nhiều tuyến giao thông quốc tế quan trọng…nên thuận lợi để hợp tác và thu hút đầu tư

Trang 31

+Nằm trong vùng có nền kinh tế phát triển sôi động.

+Giáp Biển Đông tạo điiều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển

+Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nơi giao nhau cảu các luồng sinh vật đó là cơ

-Về an ninh quốc phòng:Vị trí nằm trong khu vực năng động và nhạy cảm cảu thế giới, vấn đề

biển đông…nên có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

b.Khó khăn:

-Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa không ổn định-thất thường và nhiều thiên tai

-Vị trí nước ta cũng gặp nhiều khó khăn trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

-Nằm trong vùng năng động đã đặt nước ta vào tình thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh

9.Tại sao nói vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế.

- Vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là trong xu thế hội nhập

- Gắn liền với lục địa Á-Âu, giáp Thái Bình Dương, nằm trên nhiều tuyến giao thông quốc tế quan trọng…nên thuận lợi để hợp tác và thu hút đầu tư

- Nằm trong vùng có nền kinh tế phát triển sôi động

- Giáp Biển Đông tạo điiều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nơi giao nhau cảu các luồng sinh vật đó là

cơ sở để phát triển kinh tế

- Vị trí tạo nên khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi phát triển các ngành nông-lâm-ngư nghiệp và

du lịch

10:Những đặc điểm của vị trí địa lí làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo:

( MANG TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA ).

-Nước ta nằm trong khoảng 23023’B đến 8034’B, nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc báncầu

Trang 32

-Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa Châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

-Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương có 2 mặt Đông và Đông Nam giáp Biển Đông, biển là nguồn giữ trữ nhiệt ẩm dồi dào

-Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc-Nam (khoảng 150 vĩ độ ), hẹp ngang theo chiều Đông-Tây

=>Với những đặc điểm trên làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo:

-Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Có nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng, khí hậu phân

bố theo mùa:có 2 mùa rõ rệt, lượng mưa và độ ẩm lớn

-Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên nước ta không bị khô hạn, hoang mạc hóa như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi

11:”Diện tích phần đất liền nước ta thuộc loại trung bình so với nhiều nước khác trên thế giới nhưng lãnh thổ toàn vẹn của nước ta thì rất rộng lớn” nói như vậy có gì mâu thuẩn không? Tại sao?

-Không mâu thuẩn, vì lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất, biển và hải đảo, diện tích đât liền nước ta 331212km2 (xếp thứ 58 trên thế giới), so với các nước khác thì không quá lớn-không quánhỏ

-Ngoài phần đất liền nước ta còn có vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km2), với trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ, các quần đảo lớn như Hoàng Sa-Trường Sa

=>Nước ta phần đất liền và phần biển-đảo hợp lại thì lãnh thổ nước ta thật rộng lớn

BÀI 24:VÙNG BIỂN VIỆT NAM 1.Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:

Trang 33

-Chế độ gió:

+Gió Đông Bắc chiếm ưu thế 7 tháng(10-4)các tháng còn lại hướng Tây Nam, riêng Vịnh Bắc

Bộ chủ yếu là hướng Nam

+Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt trung bình 5-6m/s và cực đại đến 50m/s tạo nên những con sóng cao

+Dông trên biển thường phát triển về đêm và sáng

-Chế độ nhiệt:

+Mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn trên đất liền, nhiệt độ trung bình năm nhỏ

+Nhiệt độ trung bình nước biển tầng mặt là 230C

-Chế độ mưa:thường ít hơn trên đất liền, trung bình từ 1100-1300mm/năm.

-Dòng biển:

+Có 2 dòng hải lưu lớn:1 hải lưu hướng Đông Bắc và 1 hải lưu hướng Tây Nam,ngoài ra ở Vinh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan còn có các hải lưu nhỏ thay đổi hưởng theo mùa gió

+Cùng với dòng biển còn có các vùng nước trồi-nước chìm

-Chế độ triều: là nét đặc sắc của vùng biển nước ta, vùng biển nước ta có nhiều chế độ triều

khác nhau trong đó chế độ nhật triều được coi là điển hình trên thế giới

-Độ muối: trung bình của Biển Đông là 30-33%0

2.Các tài nguyên và thiên tai của vùng biển nước ta:

a.Các tài nguyên của vùng biển nước ta:

-Khoáng sản :gồm dầu khí,cát thủy tinh,cát titan, muối …nhưng quan trọng nhất là dầu mỏ-khí đốt

-Hải sản :Giàu thành phần loài như:tôm, cá, mực và các loài phù du sinh vật biển khác…

-Mặt biển rất thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển, các vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng biển

-Biển nước ta rất giàu tài nguyên du lịch:các bãi tắm, các đảo-quần đảo…

b.Các thiên tai:

-Bão ;trung bình 1 năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông và có nhiều cơn bão trực tiếp đổ

bộ vào Việt Nam

Trang 34

-Sạt lở biển: đang đe dọa nhiều doạn bờ biển nước ta nhất là Trung Bộ.

-Hiện tượng cát bay, cát lấn chiếm rượng vườn-làng mạc

c.Môi trường biển nước ta: nhìn chung môi trường biển nước ta còn khá trong lành tuy nhiên

nhiều vùng biển nước ta đã và đang bị ô nhiễm (lấy ví dụ cụ thể như hiện tượng fofôsa Hà Tĩnh

-Làm cho khí hậu nước ta có khí hậu hải dương ôn hòa

b.Địa hình và các hệ sinh thái ven biển:

-Địa hình đa dạng:cựa sông, bờ biển, tam giác châu,bãi triều, bãi cát, đầm phá, đảo ven bờ….-Các hệ sinh thái giàu có:rừng ngập mặn, rừng trên các đảo,trên đất phèn…

4.Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống nhân dân ta: -Thuận lợi:Có các nguồn tài nguyên phong phú :

+Khoáng sản: Dầu khí, cát thủy tinh, ti tan, muối, san hô…là cơ sở phát triển công nghiệp hóa chất, xây dựng…

+Hải sản: Có nhiều loại tôm, cua, cá…có giá trị cao, cung cấp nguyên liệu và xuất khẩu

+Du lịch: Các hang động ven bờ, bãi tắm đẹp, các đảo…là cơ sở để phát triển du lịch

+Mặt biển: thuận lợi phát triển giao thông vận tải, thuận lợi phát triển đường hàng hải trong nước

và quốc tế

+Các vùng nước sâu: thuận lợi xây dựng các cảng phục vụ xuất nhập khẩu

+ Với thiên nhiên :Biển góp phần điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan…

Trang 35

+Việc khai thác kinh tế biển đòi hỏi phải đầu tư lớn trong khi điều kiện của ngư dân còn hạn chế.+Ô nhiễm môi trường biển gia tăng làm giảm sút tài nguyên biển và các hoạt động khác.

+Sự xâm nhập mặn, nước biển dâng, triều cường …

5.Nêu ý nghĩa của hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng; kể tên các đảo và quần đảo lớn của nước ta?

* Về kinh tế-xã hội:

-Trong phát triển kinh tế-xã hội các đảo, quần đảo đóng góp vai trò hết sức to lớn

-Các đảo, quần đảo là kho tàng tài nguyên sinh vật quý hiếm…

-Kinh tế các đảo phát triển làm cho cơ cấu kinh tế nước ta thêm phong phú

-Các đảo, quần đảo là nơi trú ngũ cho tàu thuyền…

-Phát triển các ngành nghề truyền thống:Đánh bắt, nuôi tôm cá, các đặc sản khác…

-Phát triển công nghiệp chế biến hải sản và giao thông vận tải

-Du lịch biển đảo :tiềm năng đa dạng, đã và đang hoạt động có hiệu quả

-Giải quyết việc làm-nâng cao đời sống…

*Về an ninh quôc phòng:

-Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

-Khẳng định chủ quyền biển đào nước ta

* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta:

-Đảo xa bờ:

+Hoàng Sa (Huyện đảo Hoàng Sa- Đà Nẵng)

+Trường Sa (Huyện đảo Trường Sa- Khánh Hòa)

+Đảo và quần đảo vên bờ Nam Bộ: Côn Đảo (Bà Rịa –Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang)

6.Trình bày các điều kiện tự nhiên phát triển tổng hợp kinh tế biển nước ta:

-Nguồn sinh vật phong phú đa dạng

-Khoáng sản giàu có

-Thuận lợi xây dựng các cảng biển-giao thông vận tải biển

Trang 36

-Tiềm năng du lịch phong phú.

7.Chứng minh Việt Nam là 1 quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua khí địa hình:

hậu-*Việt Nam là 1 quốc gia ven biển:

-Biển Đông là biển lớn của thế giới, diện tích 3.447000km2

-Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chi tuyến Bắc nằm trong vùng nội chí tuyến

-Biển Đông là biển lớn, tương đối kín, tạo nên hình dạng khép kín của hải lưu, chịu ảnh hưởng của gió mùa

-Biển Đông giàu khoáng sản-hải sản, sinh vật

-Thông với Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương qua các eo biển hẹp có 2 vịnh lớn là vịnh Bắc

+Khí hậu mang tính chất hải dương

+Là nguồn giữ trữ ẩm dồi dào, thường trên 80%

+Mang lại lượng mưa lớn

+Làm giảm bớt tính khô lạnh mùa đông và bớt nóng bức trong mùa hè

+Làm biến tinh các khối khí khi đi qua biển vào nước ta

-Địa hình:

+Các dạng địa hình đa dạng:cựa sông, bờ biển, bãi triều, đầm phá, các bãi cát, các đảo ven bờ…+Thuận lợi xây dựng các cảng biển, các địa điểm phát triển kinh tế biển như: du lịch, thủy sản

8.Nước ta giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển:

-Trên đất liền giáp với: Trung Quốc, Lào, CamPuChia

Trang 37

9.Trình bày phạm vi vùng biển chủ quyền nước ta:( các bộ phận).

-Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km2, mở rộng về phía Đông và Đông Nam bao gồm:Nội Thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

+Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp đất liền, phía trong đường cơ sở

+Lãnh hải:Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, lãnh hải Việt Nam rộng 12 hải lí (1 hải lí =1852m)

+Vùng tiếp giáp lãnh hải(12 hải lí):Là vùng biển quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển

+Vùng đặc quyền kinh tế (lãnh hải +vùng đặc quyền kinh tế=200 hải lí ): Là vùng biển nước ta

có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt đường ống và giây cáp ngầm

…theo công ước tế

+Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển, lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa mở rộng

ra ngoài lãnh hải, nhà nước ta có quyền thăm dò-khai thác…

10.Vì sao phải bảo vệ môi trường biển Việt Nam, cần phải làm gì để khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam:

-Phải bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam vì:

+Một số vùng biển ven bờ, ven các đảo bị ô nhiễm do chất thái sinh hoạt, sản xuất và giao

thông…

+Nguồn lợi thủy sản giảm sút

+Môi trường biển suy giảm ảnh hưởng tới kinh tế (khai thác, nuôi trồng, du lịch…)và đời sống nhân dân

-Để khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển nước ta cần:

+Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển cho dân cư, xứ lí đúng các trường hợp vi phạm

+Ngăn chặn tràn dầu trên biển, xứ lí tốt khi dầu tràn

+Nghiêm cấm xả các chất thái sinh hoạt, sản xuất ra biển

+Nâng cao trình độ công nghệ khai thác- chế biến

+Hạn chế đánh bắt gần bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

+Hợp tác với các nước trong khu vực để bảo vệ môi trường biển

+Góp phần bảo vệ tốt vùng biển chủ quền nước ta

Trang 38

11.Đối với cảnh quan tự nhiên, vùng biển nước ta có vai trò như thế nào?

-Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận của Biển Đông có tác động trực tiếp đến việc hình thành các cảnh quan tự nhiên

-Biển Đông làm cho nước ta có tính chất hải dương rõ rệt,làm giảm bớt khô hạn vào mùa đông

và gây mưa lớn trong mùa hạ, độ ẩm không khí cao…làm cho khí hậu nước ta điều hòa

-Tác động của Biển Đông làm cho cảnh quan tự nhiên nước ta đa dạng từ bắc vào nam :cồn cát, bãi cát, đầm phá, rừng ngập mặn…ngoài ra còn có cảnh quan hải đảo do nước ta có đường bờ biển dài 3260km

12 :Tại sao nói Biển Đông nước ta là một biển lớn và nửa kín:

-Biển Đông bao bọc nước ta về phía Đông và phía Nam, chủ yếu là phía đông nên có tên gọi là Biển Đông (Việt Nam)

-Đây là biển lớn, đứng thứ 2 về diện tích trong số các biển ven Thái Bình Dương, rộng trên 1000km, dài trên 3000km, diện tích khoảng 3447000km2

-Đặc điểm nổi bật của Biển Đông là tính chất biển nửa kín của nó, được bao bọc bởi lục địa Châu Á, các quần đảo philippin,Malaixia,Inđônêxia, thông ra Thái Bình Dương và các biển lân cận qua các eo biển hẹp

-Biển nửa kín nó ảnh hưởng đến đặc điểm của các dòng biển, thủy triều và sinh vật.

13.Là học sinh em cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển nước ta?

-Tích cực họ tập, lao động sản xuất góp phần phát triển kinh tế, từ đó tạo ra sức mạnh kinh tế để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển nước ta

-Tìm hiểu , nghiên cứu kiến thức, tuyên truyền cho nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế các giải pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển nước ta

-Không xả rác bừa bãi, có ý thức bảo vệ những tài nguyên biển đang có nguy cơ cạn kiệt, tham gia các hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường biển…

14.Giải thích nguyên nhân hình thành các đảo trong vịnh Bắc Bộ:

-Vịnh Bắc Bộ là 1 châu thổ cũ bị sụt lún Đã có thời kì đường bờ biển ra đến gần hải đảo Trong vịnh Bắc Bộ có nhiều đảo mà nguồn gốc ban đầu là những đồi xen thung lũng Sau khi biến tiến tràn ngập thì xảy ra quá trình biển bắt đầu cải tạo lại các quả đồi, mài mòn các chân đồi hoặc bồi đắp các bãi biển

-Thường trên các đảo không có sông suối, hiếm nước ngọt, ít dân cư, trừ vài đảo lớn như Cái Bầu, Cái Bàn, Cát Bà, đa số là những đảo nhỏ đá vôi hình dạng kì thú Xưa kia có thể có rừng

Trang 39

rậm nhiệt đới bao phủ, bằng chứng là những cánh rừng còn tồn tại một số nơi trên đảo Cái Bàn, Cát Bà với số lượng động vật khá phong phú…

15.Để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng biển cần có những biện pháp nào?

- Khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên biển một cách hợp lí.

- Khi khai thác cần: phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai và đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng biển đảo

Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 1:Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta:

Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam có thể chia làm 3 giai đoạn lớn

a.Giai đoạn Tiền Cambri:

-Là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ nước ta cách đây khoảng 542 triệu năm, khi đó lãnh thổ nước ta còn là biển

-Phần đất liền ban đầu là những mảng nền cổ như:Kon Tum, Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Sông

Mã, Pu Hoạt

-Sinh vật rất ít và đơn giản, khí quyển ít ô xi

b.Giai đoạn Cổ kiến tạo:

-Diễn ra trong 2 đại :Cổ sinh và Trung Sinh, kéo dài 500 triệu năm và cách đây 65 triệu năm.-Giai đoạn này có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn (Ca-lê-đô-ni, Héc-xi-ni, In-đô-xi-ni, Ki-mê-

ri ) làm thay đổi hình thể nước ta, phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền

-Sinh vật phát triển mạnh mẽ, là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần

-Giai đoạn này đã để lại những khối núi đá vôi và những bể than đá có trữ lượng lớn

-Cuối giai đoạn này địa hình bị ngoại lực bào mòn

c.Giai đoạn Tân kiến tạo:

-Là giai đoạn ngắn diễn ra trong đại Tân sinh, là giai đoạn quan trọng của nước ta và thế giới.-Tại Việt Nam, Tân kiến tạo ( vận động Hymalaya ) diễn ra cách đây khoảng 25 triệu năm, diễn

ra mạnh những không phá vỡ cấu trúc cổ trước đây

-Trong giai đoạn này sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị

-Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn này và còn kéo dài cho đến ngày nay, nổi bật là:

Trang 40

+Qúa trình nâng cao địa hình, sông ngòi trẻ lại hoạt động mạnh mẽ, đồi núi cổ nâng cao và mở rộng.

+Qúa trình hình thành các cao nguyên badan và các đồng bằng phù sa trẻ

+Qúa trình mở rộng Biển Đông và thành tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và đồng bằng châu thổ

+Qúa trình tiến hóa của sinh vật

-Sự kiện nổi bật trong giai đoạn này là sự xuất hiện con người trên Trái Đât, đỉnh cao của sự tiến hóa sinh vật trong vỏ địa lí

-Ở Việt Nam con người xuất hiện rất sớm đánh dấu thời đại mới của lịch sử nước ta

-Tóm lại sau hàng trăm triệu năm lãnh thổ nước ta đã được tạo lập, lịch sử ấy đã hình thành những nguồn khoáng sản phong phú

2.Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay:

-Nâng cao địa hình, làm cho sông ngòi-núi non trẻ lại

-Xuất hiện các cao nguyên badan núi lửa

Ngày đăng: 23/07/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w