trước hết là trong phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống, văn hóa…-Theo nghĩa hẹp là sự phát triển thành phố nhất là các thành phố lớn và việc
Trang 1ĐỊA LÝ DÂN CƯ I.CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM:
1 Chứng minh Việt Nam là nước có nhiều dân tộc ? ( Trình bày hiểu biết của em về các dân tộc Việt Nam )?
-Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, gắn với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo
Trang 2+ Có đa dân tộc, đa phong tục tập quán và đa tín ngưỡng dễ gây nên sự bất bình trong xã hội.
3.Chứng minh sự đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ?
- Việt Nam là 1 nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc
+ 1/4/2009 dân số nước ta gần 86 triệu người
+ Năm 2019 dân số nước ta có 96,2 triệu người
- Việt Nam có 54 đân tộc, trong các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất với gần 74 triệu người (năm 2009), chiếm 86% dân số cả nước, các dân tộc ít người 13,8%
- Theo các nhóm ngữ hệ Việt - Mường chiếm 87,8%
+ Mông – khơ me chiếm 2,8 %
+ Thái – Ka dai chiếm khoảng 5%
+ Mông – giao chiếm khoảng 1, 8 %
Trang 3- Người Việt định cư khắp cả nước nhưng tập trung đông nhất ở đồng bằng-trung du-ven biển
* Các dân tộc ít người :
- Có số dân và trình độ kinh tế khác nhau
- Mỗi dân tộc có những kinh nghiệm riêng về trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn, nghề thủ công mỹ nghệ
- Sống chủ yếu ở vùng núi, nơi có tài nguyên phong phú và vị trí chiến lược về an ninh quốcphòng
- Có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
* Người Việt định cư ở nước ngoài :
-Đây là 1 bộ phận không thể tách rời cộng đồng các dân tộc Việt Nam với hơn 3,2 triệu người
- Người Việt định cư ở nước ngoài đang trực tiếp và gián tiếp đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
4.Trình bày sự phân bố các dân tộc Việt Nam, hiện nay sự phân bố các dân tộc có gì thay đổi (Xu hướng ):
* Sự phân bố:
-Dân tộc kinh: Phân bố rộng khắp cả nước nhưng tập trung ở đồng bằng, trung du, ven
biển là chủ yếu, nhất là ĐBSH và ĐBSCL
-Các dân tộc ít người : phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi.
+Trung du và miền núi phía Bắc :là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc, phân bố
theo độ cao
+Trường Sơn-Tây Nguyên: Là địa bàn cư trú của trên 20 dân tộc, phân bố thành vùng rõ
rệt
Trang 4+Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: gồm người Chăm, Hoa, Khơ me xen kẽ với người Việt,
phân bố thành từng dải (người Hoa tập trung ở đô thị nhất là TPHCM)
*Hiện nay sự phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi vì :( Xu hướng):
-Do chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước nên sự phân bố các dân tộc
có nhiều thay đổi
-Một số dân tộc ít người ở Miền Bắc đã đến cư trú ở Tây Nguyên
-Một số dân tộc vùng cao sống du canh, du cư đã xuống định canh định cư ở vùng thấp.-Xu hướng :
+ Xây dựng các công trình thủy lợi-thủy điện
+Khai thác tài nguyên
+Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng
+Giúp người dân tộc định canh-định cư, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường
+Nhờ cuộc vận động định canh định cư xóa đió giảm nghèo mà đời sống các dân tộc ít người được nâng lên rõ rệt, môi trường được cải thiện
5.Dân số nước ta đông, có 54 dân tộc, trong đó có 3,2 triệu người sống ở nước ngoài có
ý nghĩa như thế nào ?
*Tích cực :
-Đối với kinh tế :
+Tạo nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, là nguồn động lực để phát triển kinh tế xã hội
+ Đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đang hướng về tổ quốc, góp công sức cho xây dựng
và phát triển đất nước
Trang 5+Các dân tộc sống đoàn kết bình đẳng, chia sẻ nhiều kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất đặc biệt là hoạt động kinh tế như công nghiệp - lâm nghiệp - dịch vụ
-Đối với vă hóa- xã hội :
+ Các dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán tạo nên 1 Việt Nam đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc
-Vì vậy việc đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc ít người sẽ phát huy được thế mạnh về
tài nguyên, giải quyết vấn đề nhân lực, nâng cao đời sống, tạo điều kiện cho an ninh quốc phòng
II.DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
1.Khái niệm dân số :
-Là tổng số dân trên một vùng lãnh thổ tại 1 thời điểm nhất định, 1/4/2019 dân số nước ta là: 96,2 triệu người, trong đó 47,9 triệu là nam chiếm 49,8%, Nữ là 48,3 triệu chiếm 50,2%
Trang 6-Dân số nước ta xếp thứ 3 ĐNÁ và thứ 15 trên thế giới.
-Sau 10 năm quy mô dân số nước ta tăng lên 10,4 triệu, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số từ 2009-2019 bình quân 1,14% trên năm
2 Gia tăng dân số :
-Tỉ lệ sinh …
-Tỉ lệ tử……
-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên……
-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thay đổi qua các thời kỳ :
+Từ 1954- 1979 dân số tăng nhanh và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao vượt quá 2,1% đẫn
đến bùng nổ dân số
+Từ 1980-1989 tình hình gia tăng dân số hậm lại và đến cuối thế kỉ 20 chấm dứt bùng nổ dân số
+Từ 1979-1989 gia tăng tự nhiên là 2,13%
+Từ 1989-2009 gia tăng tự nhiên là 1,7%
+Từ 2009-2019 gia tăng tự nhiên là 1,14%
-Nguyên nhân :
+Do số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
+Hệ quả của nền sản xuất nông nghiệp
+Do quy luật bù trừ sau chiến tranh
+Do quan niệm truyền thống của người phương Đông
*Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm : Do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia
đình…
*Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng miền:
Trang 7+Ở nông thôn gia tăng tự nhiên cao hơn thành thị.
+Ở các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên gia tăng tự nhiên cao hơn cả nước
*Hậu quả:Đối với kinh tế :Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
*Tỉ số giới tính là Nam/100 Nữ.
+Năm 1979 là 94,2
+Năm 1999 là 96,9
+Năm 1989 là 94,9
*Tỉ số giới tính có sự khác nhau giữa các vùng miền.
-Năm 2019 tỉ số giới tính ở nông thôn là 100,5 nam/ 100 nữ….ở thành thị là 96,5 nam/ 100 nữ
-Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 100,9 nam/ 100 nữ
-Tây Nguyên 101,7 nam/ 100 nữ
-Tỉ số giới tính khác nhau giữa vùng xuất cư và vùng nhập cư
+ Ở vùng xuất cư nam thấp hơn nữ
+Ở vùng nhập cư thì ngược lại
*Cơ cấu dân số theo độ tuổi : gồm 3 nhóm tuổi.
+Dưới lao động (<15)
+Nhóm tuổi lao động ( 15-64)
+Nhóm tuổi ngoài lao động ( nhỏ thua 65)
*Cơ cấu dân số trẻ-già:
+Nhỏ thua 15 cao nhưng đang giảm
+ 15-59 cao nhưng đang tăng
Trang 8+Trên 65 thấp nhưng đang tăng.
*Cơ cấu dân số vàng là:
-Tính tỷ số phụ thuộc : Ngoài + dưới tuổi lao động chia cho rong độ tuổi lao động nhân với
100 so với 100 người lao động
-Tỷ số phụ thuộc là biểu số giữa những người lao động so với số người lao động
3.Tỷ suất sinh là gì ?
-Là tỷ lệ trẻ em được sinh ra trong 1 năm tính trên 100 dân
-Tỷ suất sin h giảm ở các nước phát triển, tăng nhanh ở các nước đang phát triển dẫn đến khó đáp ứng nhu cầu người dân ngày càng tăng
4.Tỷ suất tử là gì ?
Tỷ suất tử là chỉ số nói lên mức độ tử vong của dân cư trên thế giới hay khu vực hoặc từng nước, qua đó chúng ta có thể đánh giá trình độ y tế và tình trạng sức khỏe của dân cư mỗi nước
5 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là mức chênh lệch giữa số sinh và số chết so với dân số
trung bình trong kỳ nghiên cứu
6 Sự gia tăng dân số cơ giới: là sự giảm dân số ở một khu vực, một quốc gia do chuyển
địa bàn cư trú, nếu số người xuất cư ít hơn nhập cư thì tỷ lệ tăng cơ giới dương và ngược lại
7 Sự gia tăng dân số thực tế: là tổng của tỉ lệ tăng tự nhiên và cơ giới nó là 1 khái niệm
phản ảnh đầy đủ tình hình biến động thực sự của dân số 1 nước hay 1 khu vực
8.Tháp tuổi có những đặc điểm gì ?
-Tháp tuổi còn gọi là tháp dân số, là biểu đồ biểu hiện thành phần Nam và Nữ theo các độ tuổi trong 1 thời kỳ nhất định
Trang 9-Trên tháp tuổi 1 phía trục hoành thế hiện số lượng nữ giới, phía kia chỉ số lượng nam giới, còn trục tung chỉ các nhóm tuổi từng giới.
-Tháp tuổi là công cụ đắc lực để nghiên cứu kết cấu dân số theo nhóm tuổi
-Tháp tuổi phản ánh toàn bộ hiện tượng về dân số trong 1 thời kỳ nhất định
-Nhìn vào tháp tuổi có thể thấy được số dân theo từng giới, từng lứa tuổi, tình hình sinh - tử
và các nguyên nhân làm tăng- giảm số dân của từng thế hệ
* Cơ cấu dân số trẻ :+ Nhóm tuổi dưới 15 lớn hơn 35%.
+Nhóm tuổi trên 65 nhỏ thua 10%
+Nhóm tuổi 15-64 là còn lại
*Cơ cấu dân số già : + :+ Nhóm tuổi dưới 15 từ 30% - 35%.
+Nhóm tuổi trên 65 lớn hơn 10%
+Nhóm tuổi 15-64 là còn lại
*Dân số hoạt động :
-Gồm những người hoạt động trong các ngành khác nhau cảu xã hội và hưởng thụ bằng công sức của mình
-Dân số hoạt động được chia ra 3 khu vực
+Khu vực I là hoạt động trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
+Khu vực II là hoạt động trong các ngành công nghiệp – xây dựng
+Khu vực III là hoạt động trong các ngành dịch vụ
*Đô thị hóa :
-Theo nghĩa rộng là quá trình lịch sử nâng cao vai trò của các thành phố trong việc phát triển kinh tế- xã hội, quá trình này bao gồm sự thay đổi trong phân bố lực lượng sản xuất,
Trang 10trước hết là trong phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống, văn hóa…
-Theo nghĩa hẹp là sự phát triển thành phố nhất là các thành phố lớn và việc nâng cao tỷ trọng của số dân thành thị trong các vùng, các quốc gia nói riêng và trên thế giới nói chung
9.Cơ cấu dân số vàng :
-Là số người trong độ tuổi lao động tăng gấp 2 lần số người phụ thuộc
-Tỷ lệ phụ thuộc là tỷ lệ giữa những người dưới tuổi lao động và trên tuổi lao động so với
số người lao động
-Tỷ số phụ thuộc chung = tỷ số phụ thuộc trẻ em + với tỷ số phụ thuộc người già
-Năm 2007 Việt Nam chính thức bước vào cơ cấu dân số vàng do mức sinh giảm nhanh (năm 1979 độ tuổi dưới 15 chỉ còn 12,6%)
-Cơ cấu dân số vàng xuất hiện 1 lần và kéo dài 30-40 năm, kết thúc khi người già tăng, trẻ
em tăng
-Thời cơ (thuận lợi).
+Là cơ hội để cải thiện sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản vị thành niên
+Là cơ hội cho tích lũy nguồn lực, tăng đầu tư cho an ninh xã hội, y tế, giáo dục
+Dưới 15 tuổi giảm : giảm tỷ số giữa học sinh và giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
+Giảm chỉ tiêu y tế cho tuổi lao động, góp phần tiết kiệm dịch vụ y tế, đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và bảo vệ trẻ em
+Tạo nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế., lực lượng lao động trẻ, năng suất lao động được nâng cao
+Dân số trong động tuổi lao động lớn tạo nhu cầu về đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng lao động
Trang 11+Là cơ hội để chuyển dịch lao động thông qua di cư, tạo động lực triển kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.
-Thách thức:
+Thất nghiệp, thiếu việc làm, tệ nạn xã hội
+Dân số trong độ tuổi lao động đang là gánh nặng về việc làm dẫn đến thất nghiệp, năng suất lao động thấp
+Thanh niên lao động di cư tăng nhưng các chính sách về lao động, việc làm, các dịch vụ
xã hội còn bất cập, lực lượng lao động cao nhưng chất lượng lao động thấp, thiếu lao động
có tay nghề nên năng suất lao động không cao
+Tình trạng thiếu việc làm của thanh niên tăng làm nảy sinh các tệ nạn xã hội
+Cơ cấu dân số vàng nhưng chất lượng giáo dục-đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thịtrường lao động
+Tăng cơ hội việc làm mở ra thị trường xuất khẩu lao động
+Nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động
+Phát triển giáo dục-đào tạo, nâng cao chất lượng lao động, cải thiện năng suất lao động
10.Nêu đặc điểm dân số nước ta, tại sao dân số đông cũng là 1 thế mạnh để phát triển kinh tế của nước ta:
a.Đặc điểm dân số nước ta:
-Nước ta đông dân, có nhiền thành phần dân tộc:
Trang 12+Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 triệu người, đứng thứ 14 thế giới và thứ 3 Đông Nam Á.+Năm 2019 dân số nước ta trên 96,2 triệu người, đứng thứ 15 thế giới-thứ 3 ĐNÁ.
+Lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới
+Nước ta có khoảng 3,2 triệu người sinh sống ở nước ngoài
-Dân số nước ta tăng nhanh :Từ cuối những năm 50 của thế kỉ 20 nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
-Nước ta có cơ cấu dân số đang biến động, biển đổi nhanh chóng về nhóm tuổi:
+Nhóm tuổi 0-14 giảm
+Nhóm tuổi 15-59 tăng
+Nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng
b.Giải thích: Dân số đông cũng là thế mạnh để phát triển kinh tế xã hội vì : vừa là nguồn
lao động đồi dào vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn
11 Vì sao tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn nước ta ?
Vì : Ở vùng nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, rất ít các hoạt động phi nông
nghiệp, sản xuất nông nghiệp lại có tính mùa vụ, có 1 khoảng thời giam nhàn rỗi, vì vậy tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao (9,3% năm 2005)
12.Chứng minh rằng dân số nước ta còn tăng nhanh:
Dân số nước ta tăng còn nhanh
-Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao, tuy dã giảm nhưng vẫn còn chậm (1, 32% năm 2005)
-Do quy mô dân số đông nên mỗi năm nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu lao động
-Tăng tự nhiên 2,1%/năm là bùng nổ dân số
Trang 13-Từ cuối những năm 50 của thế kỉ 20 nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số” và kếtthúc vào cuối thể kỉ 20.
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng miền:
+Nông thôn cao hơn thành thị
+Miền núi cao hơn đồng bằng
13.Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng
nhanh:
-Vì nước ta có quy mô dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.-Do gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng vẫn còn cao
-Tỉ suất sinh giảm nhưng tỉ suất tử cũng giảm nhanh
-Do thành tựu về y tế, khoa học phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.-Chính sách của Đảng và nhà nước rất quan tâm đến trẻ em
14 Đặc điểm dân số đông và nhiều thành phần dân tộc đã tạo ra những thuận lợi-khó khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội ?
+Năng động, sáng tạo, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kĩ thuật
+Tỉ lệ người phụ thuộc ít hơn giúp cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 14-Thành phần dân tộc đa dạng ( 54 đân tộc….).
+Các dân tộc đoàn kết với nhau, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục-tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
+Cộng đồng gười Việt ở nước ngoài đều hướng về tổ quốc và đang góp công sức xây dựng kinh tế-xã hội quê hương
b.Tiêu cực:
+Gia tăng dân số nhanh, chưa phù hợp với tăng trưởng kinh tế đã kìm hãm sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ
+Vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm trở nên gay gắt
+Dân cư phân bố không hợp lý nên việc sử dụng và khai thác tài nguyên không hợp lý…-Về xã hội:
+Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, GDP bình quân đầu người vẫn còn thấp
+Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là miền núi.-Về môi trường:
+Dân số đông, mật độ cao gây sức ép đến tài nguyên-môi trường
-An ninh quốc phòng không được đảm bảo
15.Trình bày nguyên nhân, hậu quả, giải pháp của dân số nước ta đông, tăng nhanh: -Nguyên nhân:
+Do những năm 50 của thế kỉ 20 bùng nổ dân số để lại lứa tuổi sinh để lớn
+Do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng vẫn còn cao
+Do quy mô dân số nước ta đông
+Do quan niệm phải có con trai để nổi dõi tông đường…
Trang 15-Hậu quả:
+Gây sức ép đối với tài nguyên-môi trường :tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm
+Không gian cư trú trở nên chật hẹp
+Không đáp ứng nhu cầu phúc lợi xã hội : nhà ở, y tế, trường học…(chất lượng cuộc sống chậm được nâng cao, thu nhập người dân thấp….)
+Gây khó khăn cho giải quyết việc làm
+Kìm hãm sự phát triển kinh tế
+Ảnh hưởng đến tiêu dùng và tích lũy, tạo mâu thuẩn giữa cung và cầu
+ Làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diện ra chậm
+Gây mất tật tự an ninh xã hội
-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị thấp hơn nông thôn vì:
+Thành thị là nơi tập trung của các đơn vị hành chính nên việc nắm bắt và thực hiện nghiêmtúc hơn về ý thức kế hoạch hóa gia đình
+Nông thôn mang nặng tư tưởng phải có con trai nổi dõi tông đường, thực hiện chính sách dân số chưa triệt để
-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở đồng bằng thấp hơn miền núi vì:
Trang 16+Đồng bằng là nơi tập trung các đơn vị hành chính sự nghiệp, công nghiệp phát triển nên việc tiếp thu chủ trương của Đảng và nhà nước kịp thời, đầy đủ hơn.
+Vùng núi-cao nguyên: là vùng cao, vùng sâu, vùng khó khăn nên việc nắm bắt chủ trương của Đảng và nhà nước không kịp thời, không đầy đủ, có nhiều phong tục tập quán nên sinh nhiều con
17.Nêu mối quan hệ giữa tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
ở nước ta:
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao thì dân số tăng nhanh, dẫn đến có cơ cấu dân số trẻ (dân
sô dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, các nước đang phát triển có dân số tăng nhanh nên
có cơ cấu dân số trẻ )
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp thì dân số tăng chậm-> cơ cấu dân số già (dân số dưới
độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp, trên độ tuổi lao động cao, các nước phát triển có dân số tăng chậm hoặc không tăng hường có cơ cấu dân số già )
-Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm nên dân số đang có
xu hướng già đi
18.Cơ cấu dân số: gồm nhóm tuổi và giới tính:
a.Nhóm tuổi:
-Tỉ lệ độ tuổi lao động nhiều nhất đến độ tuổi dưới lao động, độ tuổi ngoài lao động còn ít
=> cơ cấu dân số trẻ
-Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi :dưới tuổi lao ddoogj giảm, trong và ngoài tuổi lao động tăng (ngoài tăng chậm)
+Độ tuổi dưới lao động ngày càng giảm vì nước ta đang thực hiện kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả, nên tỉ suất sinh giảm
+Độ tuổi lao động đang ngày càng tăng vì lứa tuổi sinh trong thời kì bùng nổ dân số nay bước vào độ tuổi lao động
Trang 17+Độ tuổi ngoài lao động tăng chậm vì tiến bộ khoa học và chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện.
b.Giới tính:
-Tỉ số giới tính:Nam với 100 nữ
-Nhìn chung tỉ lệ nữ nhiều hơn nam nhưng đang thay đổi
-Tỉ số giới tính trong từng độ tuổi có sự khác nhau
:+Dưới tuổi lao động :Nam nhiều hơn Nữ
+Trong và ngoài tuổi lao động: Nữ nhiều hơn Nam nhưng đang thây đổi
-Xu hướng:
+Tỉ số giới tính đang tiến tới cân bằng
+Tỉ số giới tính còn ảnh hưởng đến chuyển cư
19.Cơ cấu dân số trẻ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta?
+Gây sức ép về việc làm cho lao động trẻ
20.Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số:
-Dân số đi vào ổn định
Trang 18-Phát triển kinh tế, góp phần đẩy hanh tốc độ phát triển kinh tế đất nước.
-Giảm sức ép dân số tới tài nguyên-môi trường
-Chất lượng cuộc sống được nâng lên: tăng thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn, đảm báo phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ
-Đảm bảo an ninh quốc phòng
21.Ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số của nước ta:
-Dân số nước ta đang hướng đến cơ cấu dân số không còn trẻ hóa
-Nguồn lao động dồi dào, bổ sung lao động lớn
-Nhóm tuổi 0-14 tuổi có tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách cần giải quyết trong tương lai về văn hóa, y tế, giáo dục, việc làm…
-Tỉ lệ phụ thuộc:
+Số người không lao động so với số người lao động
+Tỉ số phụ thuộc nước ta ngày càng giảm
22 Tại sao dân số là 1 trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nước ta ?
Vì:
-Dân số nước ta đông-tăng nhanh trong khi kinh tế tăng trưởng chậm đã gây sức ép cho kinh tế xã hội
-Lao động đông-tăng nhanh nhưng chất lượng thấp
-Phân bố lao động không đồng đều
+Ở đồng bằng thừa lao động
+Ở trung du-miền núi thiếu lao động
-Đang diện ra tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp
Trang 1923 Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc, dân số đông ảnh hưởng như thế nào đến nguồn lao động nước ta ?
-Theo số liệu thống kê, số dân nước ta là 96,2 triệu người năm 2019, đứng thứ 3 ĐNÁ và thứ 13 trên thế giới trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
-Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước, với số dân đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào-thị trường tiêu thụ rộng lớn, song trong điều kiện của nước ta hiện nay, dân số đông lại là 1 trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
-Nước ta có 54 thành phần dân tộc, sống trên khắp các vùng trên cả nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất với gần 74 triệu người (năm 2009), chiếm 86% dân số
cả nước, các dân tộc ít người 13,8%
-Các dân tộc gắn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, phong tục-tập quán, tạo ra sức mạnh để phát triển kinh tế xã hội
-Có đa phong tục tập quán, đa tín ngưỡng nên dễ gây ra bất đồng trong xã hội
-Nước ta có 3,2 triệu người sinh sống ở nước ngoài, họ đã và đang đóng góp công sức cho xây dựng kinh tế-xã hội ở quê hương
24 Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi ?
*Việt Nam là nước đông dân :
-Theo số liệu thống kê, số dân nước ta là 96,2 triệu người năm 2019, đứng thứ 3 ĐNÁ và thứ 13 trên thế giới trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
-Nước ta có 3,2 triệu người sinh sống ở nước ngoài
Trang 20-Dân số nước ta tăng nhanh :Từ cuối những năm 50 của thế kỉ 20 nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người.
*Cơ cấu dân số trẻ :
+Theo quy định, một nước được coi là dân số trẻ thì nhóm tuổi 0-14 chiếm 35%, từ 65 trở lên chiếm 10% và phần còn lại là lao động
+Ở nước ta tuy tỷ lệ trẻ em(0-14) đã giảm từ (33,5% năm 1999) xuống còn (27% năm 2007), nhưng tỉ lệ trên tuổi lao động chiếm 10% , suy ra nước ta có cơ cấu dân số trẻ
*Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi và ý nghĩa ?
-Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi :dưới tuổi lao động giảm, trong và ngoàituổi lao động tăng (ngoài tăng chậm)
+Độ tuổi dưới lao động ngày càng giảm vì nước ta đang thực hiện kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả, nên tỉ suất sinh giảm
+Độ tuổi lao động đang ngày càng tăng vì lứa tuổi sinh trong thời kì bùng nổ dân số nay bước vào độ tuổi lao động
+Độ tuổi ngoài lao động tăng chậm vì tiến bộ khoa học và chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện
25.Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có sự thay đổi và ý nghĩa ?
+Nhóm tuổi 0-14 giảm
+Nhóm tuổi 15-64 tăng
+Nhóm tuổi trê 65 tăng
-Ý nghĩa :
+Giảm bớt khó khăn về việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác
+Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư và chất lượng xã hội
Trang 21+Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên- môi trường, phát triển theo hướng bền vững
26 Giải thích tại sao dân số nước ta hiện nay đang có xu hướng già hóa dân số ?
-Từ năm 2007, Việt Nam đã bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng, tức là cứ 1 người phụ thuộc thì có 2 người lao động, với cơ cấu dân số vàng là cơ hội vàng để nước ta có được lựclượng lao động trẻ dồi dào trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế 2010-2020 Tuy nhiên sau giai đoạn dân số vàng sẽ bước sang giai đoạn dân số già Điều đáng nói là Việt Nam nằm trong số 10 nước có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới, vì chỉ mất không tới 10 năm
tỉ lệ từ 65 tuổi trở lên tăng từ 7% lên 11%
-Tỉ suất sinh giảm do tác động của trình độ phát triển kinh tế, chính sách dân số…
-Tuổi thọ bình quân tăng lên nhờ tiến bộ KHKT, y tế…
27 Vì sao dân số là 1 trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta ?
*Hiện trạng: Dân số nước ta đông và tăng nhanh
*Hậu quả :Dân số nước ta tăng nhanh trong khi kinh tế chậm phát triển dẫn đến hậu quả:
-Đối với kinh tế :
+Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, trên thực tế để tăng 1% đân số thì kinh tế phải tăng 3%-4% và lương thực phải tăng trên 4%, trong điều kiện kinh tếnước ta còn gặp nhiều khó khăn thì mức tăng dân số như trên vẫn còn cao
+Khó giải quyết việc làm vì nguồn lao động nước ta tăng nhanh trong điều kiện kinh tế chậm phát triển
+Dân số tăng nhanh làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, tạo mâu thuẩn giữa cung và cầu
+Làm cho quá trinh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ diễn ra chậm
Trang 22-Sức ép tới tài nguyên-môi trường:
+Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm do khai thác quá mức
+Môi trường ô nhiễm
+Không gian cư trú ngày càng trở nên chật hẹp
-Sức ép đối với chất lượng cuộc sống:
+Vấn đề giáo dục, y tế, văn hóa, cơ sở hạ tầng…
+Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp lớn
Với những đặc điểm trên, nước ta cần phải quan tâm vấn đề dân số lên hàng đầu
28 Chứng minh rằng nước ta có tiềm năng to lớn về lao động nhưng chưa sử dụng hợp lý ?
*Tiềm năng lớn về lao động:
+Chất lượng lao động tăng lên (hiện nay cả nước có gần 10 triệu lao động có trình độ
chuyên môn kĩ thuật, trong đó số lao động có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học ngày càng tăng )
-Phân bố lao động :
Trang 23+Ở vùng kinh tế phát triển tập trung nhiều lao động, nhất là lao động có chuyên môn kĩ thuật.
+Ở thành thị nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động chuyên môn kĩ thuật cao
*Sử dụng lao động chưa hợp lý:
-Trong các ngành kinh tế:Tỉ lệ lao động nông nghiệp vẫn khá cao(năm 2005 là 57,2%, năm
2019 là 34,5%), chuyển dịch cơ cấu theo ngành diễn ra chậm Trong các ngành kinh tế, lao động ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng(năm 2010 chiếm 3,51%, năm 2019 chiếm 8,36%)
-Năng suất lao động còn thấp, quỹ thời gian lao động nông thôn chưa được sử dụng hết(mới
sử dụng 77,7% năm 2003; năm 2019 là 87,7%)
-Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị(6%); năm 2019 là 3,11%)
-Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn(65,3%); ở thành thị 34,7% năm 2019
III.PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1.Mật độ dân số:
-Mật độ dân số nước ta cao, luôn tăng, năm 2003 là 246 người/km2 , so với thế giới là 47 người/km2 , vì diện tích lãnh thổ không thay đổi và dân số luôn tăng, tăng nhanh nên mật độdân số ngày 1 tăng
2 Sự phân bố dân cư:
-Khái niệm: Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên 1 lãnh thổ nhất định
phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội
Trang 24+Phần lớn dân cư sống ở nông thôn(74%) , thành thị (26%), vì nước ta xuất phát từ 1 nước nông nghiệp.
+Tập trung nhiều ở miền Bắc vì đây là cái nôi của dân số, lãnh thổ khai phá sớm nhất, kinh
tế phát triển sớm
*Hậu quả :
-Đối với vùng tập trung đông dân cư dẫn đến dư thừa lao động, thiếu việc làm gây áp lực lên vấn đề nhà ở, tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm
+Ở các vùng thưa dân dẫn đến thiếu lao động, dư thừa-lãng phí tài nguyên, thiếu lực lượng
để đảm bảo an ninh quốc phòng
3.Dựa vào atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét và giải thích sự phân
bố dân cư nước ta không đều, nguyên nhân:
a.Dân cư nước ta phân bố không đều:
-Phân bố không đều giữa đồng bằng ven biển với trung du và miền núi:
+Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và ven biển với mật độ dân số rất cao:
+Đồng băng Sông Hồng có mật độ dân số từ 1001-2000 người/km2
+Dải đất phù sa ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long và 1 số vùng ven biển có mật độ dân
số từ 501-1000 người/km2
+Ở trung du và miền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều, mật độ dân số thấp nhất là Tây Bắc và Tây nguyên
-Phân bố không đều giữa đồng bằng phía Bắc và phía nam:
+Đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, phần lớn lãnh thổ có mật độ dân số từ 1001-2000 người/km2
+Đồng băng sông Cửu Long có mật độ dân số từ 501-1000 người/km2, riêng phía Tây Long
An và Kiên Giang có mật độ dân số từ 50-100 người/km2
Trang 25-Phân bố không đều ngay trong nội bộ các vùng dân cư:
+Đồng bằng sông Hồng vùng trung tâm, ven biển phía đông và nam có mật độ dân số cao
từ 1001-2000 người/km2, rìa phía bắc, đông bắc và tây nam có mật độ thấp hơn
+Đồng bằng sông Cửu Long vùng ven sông Tiền và sông Hậu có mật độ dân số từ 50-100 người/km2, phía tây Long An và Kiên Giang có mật độ dân số từ 50-100 người/km2
-Dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn: ở nông thôn(74%) , thành thị
(26%)
-Phân bố không đều trong mỗi tỉnh…
-Phân bố không đều giữa các đô thị với nhau và giữa các vùng nông thôn với nhau (nông
thôn ở ĐBSH khác với nông thôn ở ĐBSCL và các đồng bằng duyên hải miền trung)
-Phân bố không đều giữa phía Đông với phía Tây, giữa Bắc-Trung-Nam, giữa Tây Bắc và Đông Nam…
b.Nguyên nhân:
-Sự phân bố dân cư nước ta không đều do nhiều nhân tố:
+Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước…).+Lịch sử khai thác lãnh thổ
+Trình độ phát triển kinh tế và mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng.-Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển vì ở đây có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, giao thông dễ dàng, kinh tế phát triển, tập trung công nghiệp, dịch vụ…
-Dân cư thưa thớt ở miền núi, hải đảo vì có nhiều khó khăn cho sản xuất, cư trú, thiếu nước,
đi lại khó khăn…
c.Hậu quả và hướng giải quyết:
*Hậu quả: gây khó khăn trong sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên.
Trang 26*Hướng giải quyết:
-Phân bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước và trong từng vùng
-Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở miền núi
-Hạn chế nạn di dân tự do
4.Ảnh hưởng của sự bất hợp lí trong phân bố dân cư và giải pháp:
-Ảnh hưởng tới sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
+Vùng đồng bằng ven biển và các đô thị dân cư tập trung đông đúc dẫn tới quá tải về quỹ đất, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
+Ở vùng núi, vùng nông thôn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai rộng lớn, dân cư thưa thớt dẫn đến thiếu nhân lực, nguồn tài nguyên lãng phí
+Miền Bắc địa hình khai phá lâu đời dẫn đến tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường, miền nam cần nhiều nhân lực
-Biện pháp:
+Phân bố lại dân cư giữa các vùng miền cho hợp lí
+Chuyển từ đồng bằng lên miền núi cao nguyên, ưu tiên khuyến khích, động viên lao động phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, miền núi, hải đảo, mở rộng phát triển đô thị-công nghiệp ở vùng núi
+Giảm dân số nông thôn, tăng dân số đô thị, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở nhiều loại hình đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động
+Miền Bắc chuyển đến miền nam xây dựng kinh tế và phát triển kinh tế ở miền nam
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
5.Trình bày nội dung của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta Vì sao phải thực hiện chiến lược đó:
Trang 27a.Chiến lược dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
-Tiếp tục thực hiện các biện pháp gia tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình
-Xây dựng kế hoạch chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động…
-Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi, phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao đông
b.Vì sao phải thực hiện chiến lược đó:
-Xuất phát từ thực tế dân số và lao động
+Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là những năm nửa cuối thể kỉ 20 đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao độ
+Sự phân bố dân cư hưa hợp lí giữa các vùng:
giữa đồng bằng với trung du và miền núi:đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, có mật
độ cao, trung du và miền núi có mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng trong khi
đó vùng này tập trung nhiều tài nguyên
.giữa thành thị và nông thôn:thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1% năm 2005 sự phân bố dân cư không hợp lí dẫn đến:sử dụng nguồn lao động lãng phí, nơi thừa, nơi thiếu, khai thác tài nguyên ở những vùng ít dân cư khó khăn
+Chất lượng cuộc sống của người dân thấp, nhất là khu vực miền núi và trung du, chất lượng nguồn lao động còn hạn chế, phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn
-Đảm bảo các mục tiêu về kinh tế-xã hội của đất nước:Phát huy nguồn nhân lực, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 286.Trình bày đặc điểm quần cư nông thôn và đô thị ở nước ta :
a.Quần cư nông thôn:
-Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số khác nhau, các điểm dân cư có tên gọi khác nhau, tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như làng, ấp, bản, buôn, play…
-Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông ngiệp phụ thuộc vào đất đai nên các điểm dân cư nông thô thường phân tán theo lãnh thổ
-Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, diện mão làng quê có nhiều thay đổi, tỉ
lệ người không làm nông nghiệp ngày càng tăng
b.Quần cư đô thị:
-Các đô thị, nhất là các đô thị lớn của nước ta có mật độ dân số rất cao, ở nhiều đô thị kiểu nhà ống san sát nhau khá phố biến, các chung cư cao tầng, ngoài ra còn có biệt thự, nhà vườn…
-Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, chức năng chính là hoạt động công nghiệp-dịch vụ, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng
7.Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta, tại sao tỉ lệ dân thành thị nướ ta ngày càng tăng:
a.Đặc điểm đô thị hóa:
*Khái niệm: Là quá trình chuyển từ 1 vùng không phải đô thị thành đô thị trên cơ sở thay
đổi quy mô dân số và hoạt động kinh tế
Trang 29-Sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn
- Trình độ đô thị hóa còn thấp, chất lượng các đô thị chưa cao
-Quy mô đô thị nước ta vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển,
, 2 đô thị lớn nhất là Hà Nội và TPHCM
-Tỷ lệ dân thành thị thấp nhưng đang tăng nhanh
-Lối sống đô thị ngày càng phố biến
-Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
b.Tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là do nước ta đang diễn ra quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa, đồng thời đô thị có điều kiện sông thuận lợi hơn
8.Dựa vào atlat địa lý Việt Nam trình bày những biểu hiện nào phản ảnh quá trình đô thị hóa ở nước ta dang diễn ra với tốc độ cao nhưng trình độ đô thị hóa vẫn còn thấp:
-Tốc độ đô thị hóa cao:
+Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng khá nhanh năm 1960 có 15,7%, năm 1989 có 20,1%, năm
2007 có 27,4%
+Mạng lưới đô thị hóa phát triển cả về số lượng lẫn quy mô các thành phố
-Trình độ đô thị hóa thấp:
+Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực
+Quy mô đô thị phần lớn là vừa và nhỏ, số lượng đô thị trên 1 triệu người không nhiều.+Cơ sở hạ tầng của các đô thị (giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội …) vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới
9.Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta
và những vấn đề cần quan tâm như thế nào?
Sự thay đổi đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta và những vấn đề cần quan tâm:
Trang 30- Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta còn thấp ( 25,8% năm 2003) điều đó chứng tỏ hoạt động nông nghiệp ở nước ta vẫn ở vị trí khá cao.
- Quá trình đô thị hoá có sự di dân từ nông thôn ra thành thị
- Đồng thời với quá trình công nghiệp hoá và sự hình thành các thành phố công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất trong những năm đổi mới
- Những vần đề bức xúc tạo nên những sức ép lớn đối với cơ sở hạ tầng và môi trường đô thị; và các vấn đề xã hội khác
9.Dựa vào atlat địa lí việt nam và kiến thức đã học hãy:
a.Kể tên 6 đô thị có số dân đông nhất nước ta, trong số các đô thị đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh:
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, Biên Hòa, đô thị trực thuộc tỉnh Biên Hòa
b.giải thích vì sao đô thị là nơi tập trung dân cư đông đúc:
-Đô thị là nơi tập trung các hoạt động phi nông nghiệp
-Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
-Chất lượng cuộc sống cao, tâm lí người dân thích sống thành phố
-Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức thu hút đầu tư với trong và ngoài nước…
9.Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy so sánh mạng lưới đô thị ở Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng Sông Cửu Long:
-Giống nhau:
+Mạng lưới đô thị tương đối dày đặc
+Có nhiều đô thị với quy mô trung bình và lớn, đều có chức năng đa dạng về hành chính, công nghiệp, kinh tế…
Trang 31-Khác nhau:
+Đồng bằng sông Hồng có số lượng đô thị từ loại đặc biệt đến loại 4 ít hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long.(ĐBSH 12, ĐBSCL 16)
+Quy mô dân số đô thị Đồng bằng Sông Hồng lớn hơn Đồng bằng sông Cửu long
+Cấp đô thị đồng bằng sông Hồng có đầy đủ 5 cấp đô thị từ laoij đặc biệt đến loại 1,2,3,4, Đồng bằng sông Cửu Long gồm loại 2,3,4
+Chức năng đô thi Đồng bằng sông Hồng đa dạng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
+Phân bố mạng lưới đô thị Đồng bằng sông Hồng rộng khắp cả vùng với mật độ dày đặc nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long phân bố không đều tập trung dọc dải sông Tiền Sông Hậu, thưa thớt ở rìa đồng bằng
10.Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế
xã hội.
-Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, các vùng trong nước, năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp-xây dựng, 87%GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước
-Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sửdụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
-Các đô thị có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động
-Tuy nhiên quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh nhiều hậu quả như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh tật tự xã hội
Trang 3211.Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự thay đổi quy mô dân số thành thị và dân số nông thôn nước ta trong giai đoạn 1960-2007 Tại sao phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn:
Giai đoạn 1960-2007:
-Dân số thành thị và dân số nông thôn nước ta đều tăng
+Dân số thành thị tăng từ 4,37 triệu người (năm 1960 ) lên 23,37 triệu người (năm 2007), tăng gấp 4,9 lần
+Dân số nông thôn tăng từ 25,44 triệu người (năm 1960) lên 61,80 triệu người (năm 2007 ),tăng gấp 2,4 lần
-Dân số thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn nông thôn
b.Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn vì:
-Trình độ phát triển kinh tế nước ta còn thấp, nền kinh tế nông nghiệp vẫn chủ yếu
-Nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, tương ứng là giai đoạn đầu của quá trinh đô thị hóa, trình độ đô thị hóa chưa cao, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
-Chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh kéo dài
12.Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét về mạng lưới đô thị nước ta và giải thích?
*Nhận xét về mạng lưới đô thị nước ta:
-Quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ
-Phân cấp:
+Hai đô thị đặc biệt : Hà Nội, TPHCM
+5 đô thị trực thuộc trung ương :Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
Trang 33+Các đô thị trực thuộc tỉnh ……còn lại các tỉnh trên cả nước.
-Chức năng :
+Chủ yếu nhất là công nghiệp và hành chính, các đô thị ở ĐBSH và vùng lân cận, ở ĐNB
và dọc Duyên hải miền Trung…
+Cảng biển và hành chính : Đà Nẵng, Quy Nhơn
+Chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước: Hà Nội
+Văn hóa, du lịch :Hội An
-Phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển
*Giải thích :
-Do nước ta ở trong quá trình công nghiệp hóa, kéo theo sự phát triển của quá trình đô thị hóa Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa vẫn còn chậm, trình độ công nghiệp hóa nước ta còn hạn chế, nên ít có đô thị lớn
-Các đô thị có lịch sử phát triển khác nhau, nhưng phần lớn ban đầu là các trung tâm hành chính và kinh tế của các địa phương sau này phát triển lên vẫn giữ chức năng ban đầu Một
số đô thị nằm ở cựa sông ven biển, hoạt động kinh tế gắn với cảng biển Một số đô thị do vị trí trong lịch sử phát triển, hiện nay trở thành nơi giàu tài nguyên nhân văn để đẩy mạnh phát triển văn hóa-du lịch
-Đồng bằng ven biển nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho quần cư đô thị và phát triển kinh tế Nhìn chung ở khu vực này thường có địa hình bằng phẳng, đất đai màu
mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận hòa, giao thông thuận lợi
Trên cơ sở thuận lợi về tự nhiên, khu vực đồng bằng và ven biển đã phát triển mạnh các hoạt động kinh tế, trong đó tập trung ở các đô thị là các hoạt động phi nông nghiệp (tiểuthủ công nghiệp, công nghiệp và thương mại)
Trang 3413.Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 1995-2007 ?
-Tỉ trọng lao động nông-lâm-thủy sản giảm nhanh, công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng,
tương ứng tỉ trọng GDP nông-lâm-thủy sản giảm
-Tỉ trọng lao động và GDP của khu vực nông- lâm- ngư nghiệp giảm, tương ứng tỉ trọng laođộng công nghiệp-xây dựng tăng chậm, trong khi tỉ trọng GDP công nghiệp – xây dựng tăng nhanh chứng tỏ đây là khu vực có năng suất lao động cao, tỉ trọng lao động dịch vụ tăng nhưng tỉ trong GDP giảm chứng tỏ năng suất lao động khu vực này chưa cao
14.Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy chứng minh sự phân bố dân
cư đô thị nước ta phù hợp với sự phân bố của hoạt động công nghiệp ? giải thích tại sao dân thành thị nước ta ngày càng tăng ?
-Những nơi tập trung nhiều đô thị, nhất là các đô thị có quy mô lớn và trung bình thường ở các khu vực tập trung công nghiệp như Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận, dải côngnghiệp Đông Nam Bộ, tiếp đến là đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung.-Những nơi có ít đô thị và các đô thị có quy mô nhỏ thường là ở vùng có hoạt động công nghiệp thưa thớt và hạn chế phát triển, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, miền núi gò đồi Bắc trung Bộ
-Nguyên nhân sự phù hợp về phân bố giữa đô thị và phân bố hoạt động công nghiệp là do tác động chủ yếu của công nghiệp hóa đến đô thị hóa, sự hình thành và phát triển các đô thị liên quan trực tiếp đến sự phát triển công nghiệp
*Dân số các đô thị nước ta ngày càng tăng nhanh do các nhân tố tác động sau:
-Qúa trình công nghiệp hóa phát triển làm cho tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh, mở rộng đô thị đã có hay làm xuất hiện đô thị mới, phố biến lối sống đô thị rộng rãi
-Điều kiện sống ở các đô thị tốt hơn ở các vùng nông thôn
-Ở đô thị dễ kiếm việc làm phù hợp với trình độ và có thu nhập cao
Trang 3515.Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế ?
+Do nước ta đang trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
+Nền kinh tế có điểm xuất phát thấp và một số khó khăn nhất định
16 Cho đoạn thông tin sau :
“Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướn giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi” bằng kiến thức đã học hãy chứng minh nhận định trên ?
*Việt Nam là nước đông dân:
-Năm 2019 số dân nước ta là 96,2 triệu người
-Với số dân này nước ta đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 15 thế giới, trong khi diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới
*Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần: năm 1999 là 1,43%, năm 2009 là 1,18%, năm 2019 là 1,14%
*Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa:
+Số người dưới và trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp
-Năm 2007 :
Trang 36+Nhóm tuổi 0-14 : từ 1999 là 33,1% đến năm 2019 giảm còn 24,3%.
+Nhóm tuổi 15-64 : từ 1999 là 61,1% đến năm 2019 tăng lên 68%
+Nhóm tuổi 65 trở lên : từ 1999 là 5,8% đến nawm2019 tăng lên 7,7%
*Cơ cấu dân số theo giới tính thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ nam-giảm tỉ lệ nữ, từ năm 1999đến năm 2019:
-Nam 1999 là 49,2% đến năm 2019 lên 49,8%
-Nữ 1999 50,8% đến năm 2019 xuống 50,2%
IV.LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM-CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1.Nguồn lao động và sử dụng lao động:
a.Nguồn lao động:
*Thuận lợi:
-Là tập hợp những người trong độ tuổi 15-64
-Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh
-Hàng năm có thêm hơn 1 triệu lao động
-Có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủ công nghiệp
-Có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật
Trang 37-Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
*Hạn chế:
-Hạn chế về thể lực và trình độ:
+Thiếu tác phong công nghiệp, kĩ thuật lao động chưa cao
+Lực lượng lao động phân bố không đều, tập trung quá cao ở vùng đồng bằng và duyên hải,gây sức ép đến giải quyết việc làm ở vùng núi và trung du giàu tài nguyên như lại thiếu lao động
+Lực lượng lao động tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, nhất là các thành phố lớn
-Năng suất lao động thấp, cơ cấu chuyển dịch lao động chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm ưu thế
*Biện pháp:
-Nâng cao chất lượng cuộc sống
-Đào tạo, mở rộng dạy ngề
-Rèn luyện thể lực
-Đào tạo đa chuyên môn, đa ngành nghề
-Thực hiện phân bố lại dân cư và lao động
-Chuyển lao động từ đồng băng lên miền núi-cao nguyên- hải đảo, phát triển công dịch vụ, tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Trang 38+giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp.
+Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ
2.Vấn đề việc làm:
*Vấn đề giải quyết việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì sao ?
-Nước ta đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng (lao động gấp đôi người phụ thuộc).-Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh( mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động )
-Kinh tế đất nước phát triển nhưng đang còn chậm, gây sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm
-Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp ở nước ta còn lớn
+Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn (thời gian sử dụng để lao động chiếm 77,7%)
+Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị tương đối cao (khoảng 6,8%)
*Biện pháp (Phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí nguồn lao động ở nước ta).
-Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
-Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ suất sinh, giảm nguồn tăng lao động
-Đa dạng các oạt động kinh tế ở nông thôn
-Đa dạng các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp dạy nghề, giới thiệu việclàm
-Phát triển hoạt động công nghiệp-dịch vụ ở thành thị
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
3.Chất lượng cuộc sống:
*Thành tựu:
Trang 39-Chất lượng cuộc sống của người dân việt nam ngày càng được cải thiện và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể:
+Tỉ lệ người lớn biết chữ cao đạt trên 90,3%
+Mức thu nhập bình quân đầu người gia tăng
+Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt
+Tuổi thọ trung bình tăng lên
+Tỉ lệ tử vong và suy dinh dưỡng cảu trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi.+Trẻ em được tiêm phòng
+Các tệ nạn xã hội được đẩy lùi
+Tuy nhiên chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội
*Hạn chế:
+Chênh lệch giàu nghèo trong các vùng dân cư
+Chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
+Văn hóa giáo dục phát triển nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu cuộc sống
+Môi trường suy giảm
*Giải pháp:
+Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội
+Nâng cao thu nhập cho người lao động
+Phát triển kinh tế
+Phát triển giáo dục-đào tạo, nâng cao dân trí
+Bảo vệ môi trường
Trang 404.Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế nào đối với vấn
đề giải quyết việc làm đối với cs ta hiện nay?
-Ý nghĩa:tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tự tạo ra hay tìm kiếm việc làm.-Diễn dải: nâng cao trình độ, tay nghề, đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề cho nguồn lao động tạo điều kiện cho họ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang trong tiến trình đa dạng hóa, hiện đại hóa
5.Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động tích cực gì tới vấn đề giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta?
-Tích cực tạo ra nhiều việc làm
-Giảm tiếp đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
6.Tại sao nước ta phải thực hiện chính sách phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng:
-Sự phân bố dân cư và nguồn lao động của nước ta không đều giữa đồng bằng và miền núi.-Sự phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn
-Sự phân bố dân cư không đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động
-Ảnh hưởng đến khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
7.Giảithích tại sao nguồn lao động nước ta lại rất dồi dào:
-Nước ta có dân số đông
-Hiện nay trên 90 triệu người
+Dân số đông, nguồn lao động trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên gia tăng hàng năm lớn
-Nước ta có cơ cấu dân số trẻ