Nhằm tìm hiểu thực trạng về tiến trình giải ngân nguồn vốn ODA thông dự án phát triển cây ăn quả của tỉnh Bắc giang cho việc phát triển cây ăn quả tại tỉnh này, và ñưa ra một số giải phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
NGUYỄN QUANG BẮC
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ðẨY TIẾN TRÌNH GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ
TẠI HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI – 2007
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi Các số liệu
và hình ảnh trong luận văn hồn tồn trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình khoa học nào khác
Tơi xin cam đồn rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Quang Bắc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng dẫn TS Dương Văn Hiểu - người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy cô giáo Khoa Sau ñại học, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn cùng tất cả các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp I ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý dự án Phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lục Ngạn, Ban quản lý dự án huyện Lục Ngạn, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Lục Ngạn, Phòng Thống kê huyện Lục Ngạn và các hộ nông dân của huyện Lục Ngạn ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Cuối cùng với tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình, tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý thầy cô, quý cơ quan ban ngành, nhà trường, các bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ cho tôi rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu
Tuy ñã có nhiều cố gắng nhưng luận văn này sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp chỉ bảo, giúp ñỡ ñể luận văn này ñược hoàn thiện hợn
Hà Nội, Ngày tháng năm 2007
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Bắc
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn phát triển chắnh thức (ODA) 5
4.1 Dự án phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang (Vốn vay ODA) 64 4.1.1 Một vài nét về dự án Phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang 64 4.1.2 đối tượng, phạm vi và các ựiều kiện ựược vay vốn ODA 66 4.2 Thực trạng tiến trình giải ngân nguồn vốn ODA cho việc phát
triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 72
4.2.2 Giải ngân theo các nội dung hợp phần của dự án 75 4.3 đánh giá tiến trình giải ngân nguồn vốn ODA dành cho việc
phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang trong
Trang 54.4 Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy tiến trình giải ngân vốn ODA 87
4.4.2 Ban quản lý dự án phát triển cây ăn quả các cấp của tỉnh Bắc
4.4.3 ðối với người dân sử dụng vốn vay ODA ñể phát triển cây ăn quả 90
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
Uỷ ban phụ trách phát triển Pháp ( Agency of Fund Development) Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (Association of south east asian Nations)
Ban quản lý dự án Cây ăn quả
Phương pháp ựánh giá nhanh nông thông có sự tham gia của người dân Nhóm tư vấn (Consutant Group)
Uỷ ban hỗ trợ phát triển (Development assistant committee) Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)
Tổng sản phẩm quốc dân (Gross national product) Liên minh Châu âu (European Union)
Tổ chức lương thực và nông nghiệp ( Food and Agriculture organization)
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) Quỹ quốc tế và phát triển nông nghiệp (International Fund and agriculture)
Ngân hàng hợp tác Nhật Bản (Japan Bank International cooperation) Thư tắn dụng (Letter of credit)
Tổ chức phi chắnh phủ (Non-governmental organisation)
Hỗ trợ phát triển chắnh thức ( Offcial development assistance ) Sao kê chi tiêu
Trang 7Thuế giá trị gia tăng ( value added taxes) Ngân hàng thế giới (World Bank)
Tổ chức thương mại thế giới (World trade organization)
Trang 83.5 Lao ñộng ñang làm việc ở một số ngành chủ yếu qua các năm 53
3.7 Tình hình trồng rừng và khai thác gỗ qua các năm 563.8 Tình hình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp qua các năm 574.1 Cơ cấu vốn của dự án phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn
4.2 Diễn giải về vay vốn ODA ñối với người dân nằm trong vùng
4.6 Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ vay vốn ñể trồng mới về
4.7 Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ vay vốn ñể chăm sóc và phục
4.8 Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ vay vốn ñể chế biến sản phẩm
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
4.2 Tỷ lệ % giải ngân các hạng mục của dự án giai ñoạn 2002-2006 77
4.4 Tỷ lệ % phát triển diện tích cây ăn quả theo các năm giải ngân 814.5 Ý kiến ñánh giá của người dân vay vốn ñể trồng mới cây ăn quả
4.6 Biểu diễn ý kiến ñánh giá của người dân vay vốn ñể chăm sóc và
phục hồi cây ăn quả về nguyên nhân giải ngân chậm 844.7 Phản ánh ý kiến của các hộ vay vốn ñể chế biến sản phẩm về
DANH MỤC SƠ ðỒ
4.1 Các bước của quá trình giải ngân nguồn vốn ODA của dự án 69 4.2 Sự phối hợp giữa Ngân hàng NN&PTNT và BQL DA CAQ Bắc
Giang trong quá trình giải ngân nguồn vốn ODA tới người vay vốn 71
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 73% dân số ñang sinh sống trong khu vực nông thôn và gần 60% lực lượng lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ðất ñai, khí hậu và ñiều kiện tự nhiên rất phù hợp với sự phát triển nông nghiệp Chính vì vậy, tập trung phát triển nông nghiệp nông thôn sẽ góp phần nâng cao ñời sống nhân dân, xóa ñói giảm nghèo, ñổi mới nông thôn, ñảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững
Thấy rõ vai trò ñặc biệt quan trọng của sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn, trong những năm vừa qua, ðảng và Nhà nước ñã ưu tiên ñầu tư cho lĩnh vực này Tuy nhiên, việc ñầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn cần số vốn ñầu tư rất lớn Do ñó, cần huy ñộng mọi nguồn lực trong và ngoài nước ñể thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA)
là một trong những nguồn lực từ bên ngoài, bao gồm viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu ñãi ðây là một trong những nguồn lực có những ưu việt nổi trội, rất phù hợp ñể hỗ trợ các nước ñang phát triển, ñặc biệt là nước nông nghiệp nghèo như Việt Nam ODA ñược ñánh giá là một trong những nguồn vốn quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển của nông nghiệp nói riêng
Trong giai ñoạn 1993 - 2006, nguồn vốn ODA ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhiều nhất từ Ngân hàng Thế giới (WB), kế ñó là Ngân hàng
Trang 11phát triển Châu Á (ADB) Trong giai ñoạn này, giá trị cam kết của ADB dành cho nông nghiệp Việt Nam là 1.046,4 triệu USD; giá trị ký kết là 901,97 triệu USD và giá trị giải ngân là 421,68 triệu USD Với tôn chỉ hoạt ñộng là giúp các nước thành viên giảm ñói nghèo và tăng cường hợp tác trong khu vực, nguồn vốn ODA ñã góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế nông nghiệp Nguồn vốn ODA còn góp phần xóa ñói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, mở rộng diện tích che phủ của rừng, tăng cường hệ thống khoa học, nâng cao trình ñộ và kinh nghiệm quản
lý cho ñội ngũ cán bộ trong ngành nông nghiệp, v.v Tuy nhiên, trong thời gian qua tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn này trong ngành nông nghiệp vẫn còn một số bất cập, ñòi hỏi phải có một số giải pháp ñiều chỉnh phù hợp với thực tế của ngành nông nghiệp Việt Nam
Xuất phát từ yêu cầu ñó, ñề tài sẽ ñi vào nghiên cứu chi tiết giúp hiểu một cách sâu sắc hơn về tình hình sử dụng ODA trong lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam nói chung và tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang nói riêng thời gian qua, trên cơ sở ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm thúc ñẩy tiến trình giải ngân vốn ODA trong thời gian tới
Bắc giang là một tỉnh miền núi với cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm một vị trí chủ ñạo, trong những năm qua tỉnh ñã tập trung ñấy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, với việc xây dựng các mô hình chuyên canh trồng các loại cây ăn quả Thực tế ñã cho thấy những mô hình trồng cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn và một số ñịa phương khác ñã mang lại cuộc sống ấm no cho người dân nơi ñây Tuy nhiên ñể có ñược những mô hình cây ăn quả thành công không thể không nói tới sự tác ñộng của những nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Ngân hàng phát
Trang 12triển châu Á (ADB) dành cho hợp phần phát triển cây ăn quả tại tỉnh Bắc Giang và một số ñịa phương khác
Nhằm tìm hiểu thực trạng về tiến trình giải ngân nguồn vốn ODA thông
dự án phát triển cây ăn quả của tỉnh Bắc giang cho việc phát triển cây ăn quả tại tỉnh này, và ñưa ra một số giải pháp, Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài
“Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc ñẩy tiến trình giải ngân nguồn
v ốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của dự án phát triển cây ăn quả tại
huy ện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 M ục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về nguồn vốn ODA (Lý luận cơ bản
về vốn ODA và quá trình giải ngân vốn ODA), luận văn tiến hành phân tích
và ñánh giá thực trạng quá trình giải ngân vốn ODA của dự án Phát triển cây
ăn quả tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang thời gian qua và ñưa ra một số giải pháp nhằm thúc ñẩy tiến trình giải ngân vốn ODA
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðể ñạt ñược các mục tiêu trên ñề tại tập trung phân tích thực trạng tiến trình giải ngân vốn ODA của dự án Phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn phát triển chính thức (ODA)
2.1.1 Nh ận thức chung về ODA
ðối với các quốc gia ñang phát triển, bên cạnh ñầu tư nước ngoài và xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thì viện trợ phát triển (chính thức) từ các nhà tài trợ song phương và ña phương cùng với viện trợ (không chính thức) từ các
tổ chức phi chính phủ (NGOs) là hai nguồn thu ngoại tệ quan trọng
Hổ trợ phát triển chính thức (ODA) là một hiện tượng nổi lên sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, bắt ñầu bằng kế hoạch Marshall của Mỹ nhằm cung cấp viện trợ cho Tây Âu Tiếp ñó là hội nghị Colombo vào năm 1955 ñã hình thành những ý tưởng và nguyên tắc ñầu tiên về hợp tác phát triển, sau ñó lập
ra Uỷ ban Hỗ trợ phát triển chính thức (DAC), từ ñó các nhà tài trợ ñã tập hợp lại thành cộng ñồng nhằm phối hợp các hoạt ñộng chung về hỗ trợ phát triển
Có thể nói ODA là những nguồn ưu ñãi của các ñối tác cung cấp ODA (còn gọi là các nhà tài trợ) giúp cho các nước nhận viện trợ với mục ñích khuyến khích sự phát triển và phúc lợi của nước ñó Việc cung cấp ODA cho các nước nhận viện trợ ñược hiểu là sự trợ giúp bằng tiền, vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, chuyển giao tri thức (cung cấp chuyên gia, ñào tạo cán bộ, ) dưới các hình thức viện trợ không hoàn lại ñược thực hiện theo các thảo thuận ñã ký bằng văn bản
Trong thời gian thu hút và sử dụng vốn ODA vừa qua cùng với những kinh nghiệm học hỏi trên thế giới có thể rút ra những nhận thức chung sau ñây
về ODA:
Thứ nhất: ODA gắn với mục tiêu chính trị và lợi ích kinh tế của nhà tài trợ ðây là bản chất của nguồn vốn này, do vậy thành hay bại của ODA tuỳ
Trang 15thuộc chủ yếu vào vai trò làm chủ của nước tiếp nhận
Thứ hai: ODA là một nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa quan trọng, song không thể thay thế ñược nguồn lực trong nước ở cấp ñộ quốc gia cũng như trong phạm vi một lĩnh vực cụ thể Do vậy, cần phải coi ODA là một chất xúc tác, một nguồn lực bổ sung cho quá trình phát triển
Thứ ba: ODA là nguồn hỗ trợ từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế và liên chính phủ, do vậy chính phủ nước tiếp nhận phải có trách nhiệm ñiều phối và sử dụng ODA và nhận thức sâu sắc rằng nhân dân là người gánh chịu cái giá phải trả cho sự thất bại nếu vốn ODA không ñược sử dụng có hiệu quả
Thứ tư: ODA không phải hoàn toàn là nguồn vốn dễ kiếm và không phải là cho không, cả ODA không hoàn lại và ODA vốn vay ñều ñòi hỏi trách nhiệm rất lớn cả chính phủ nước tiếp nhận trước dư luận trong nước cũng như
dư luận nhà tài trợ
Thứ năm: Năng lực quản lý và sử dụng ODA của nước tiếp nhận quyết ñịnh hiểu quả của nguồn lực này ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
2.1.2 M ột số khái niệm ODA
Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thế giới II và gắn liền với yếu tố chính trị Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước bị tàn phá nặng nề về kinh tế, nhất là các nước châu Âu Trong lúc ñó, Mỹ không những không bị ảnh hưởng bởi chiến tranh mà còn giàu lên nhờ bán vũ khí Với sức mạnh vượt trội về mọi mặt, ñặc biệt là về kinh tế, Mỹ ñã ñưa ra kế hoạch Marshall hỗ trợ cho các nước Tây Âu sau chiến tranh Kế hoạch này vừa là ñể trợ giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh
tế nhưng cũng nhằm chi phối, kiểm soát các nước này Vì vậy, bản chất của
hỗ trợ phát triển chính thức là nguồn tài trợ của nước này dành cho nước khác
Trang 16nhằm hỗ trợ và thúc ñẩy cho quốc gia ñó phát triển về kinh tế xã hội Còn nguồn gốc sâu xa của sự ra ñời ODA chính là do yếu tố chính trị
ðến nay, thuật ngữ ODA ñược sử dụng khá phổ biến ODA ñược hiểu
là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế hoặc các ñịa phương) cung cấp cho các nước chậm và ñang phát triển, nhằm thúc ñẩy kinh tế và phúc lợi ở các nước này Cần chú ý rằng, mặc dù gọi là hỗ trợ phát triển, nhưng phần cho không chỉ chiếm 25% vốn cung cấp Chính vì thế, cần có sự quan niệm ñầy ñủ và ñúng ñắn về nguồn vốn này, không sử dụng lãng phí ODA
Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) ñịnh nghĩa: “ODA là một giao dịch chính thức ñược thiết lập với mục ñích chính là thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước ñang phát triển hoặc kém phát triển, ñiều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu ñãi và thành tố hỗ trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”
Nghị ñịnh 131/2006/Nð-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam (thay thế cho Nghị ñịnh 17/2001/Nð-CP ngày 14/05/2001) ñịnh nghĩa: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ñược hiểu là hoạt ñộng hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên Quốc gia hoặc liên Chính phủ
Như vậy, có thể hiểu khái niệm về ODA như sau: Hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) là nguồn hỗ trợ (tiền tệ, vật chất, công nghệ) của các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (gọi chung
là các ñối tác viện trợ nước ngoài) dành cho các nước ñang và chậm phát triển (gọi là bên nhận viện trợ) nhằm giúp cho các nước ngày tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
Trang 17Nguồn ODA là nguồn vay nợ của Chính phủ ñể bổ sung vào nguồn vốn ngân sách nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế mà chủ yếu là ñể chi ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội ðối với các nước ñang phát triển như Việt Nam thì ODA là một nguồn vốn hết sức quan trọng, ñây là hình thức hợp tác phát triển giữa một nước với chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, nó thường ñược sử dụng vào các mục tiêu tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế và thu hút vốn ñầu tư trực tiếp
2.1.3 Phân lo ại nguồn vốn ODA
2.1.3.1 Phân theo tính chất viện trợ
hoàn trả cho bên tài trợ Bên nhận tài trợ phải thực hiện theo các chương trình,
dự án ñã ñược thoả thuận trước giữa các bên ODA không hoàn lại cũng là một nguồn thu của ngân sách Nhà nước, ñược sử dụng trực tiếp cho chương trình, dự án ñã ký kết nhằm phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
dụng ưu ñãi), tức là cho vay với những ñiều kiện thuận lợi, dễ dàng hơn Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với mức lãi suất ưu ñãi thấp hợp lãi suất thị thường hoặc không lãi mà chỉ chịu phí dịch vụ, thời hạn vay và thời hạn trả nợ dài, có khoản vay còn ñược hưởng thời gian ân hạn Tín dụng
ưu ñãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên thế giới, mục ñích của khoản vay này là nhằm giúp nước ñi vay bù ñắp thâm hụt ngân sách nhà nước, ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thông qua chương trình hoặc dự án
cho vay có ưu ñãi, hoặc cho vay thông thường), thậm chí có loại ODA vốn
Trang 18vay kết hợp với 3 loại hình gồm một phần ODA không hoàn lại, một phần vốn ưu ñãi và một phần tín dụng thương mại Hiện nay, yếu tố không hoàn lại thường chiếm khoảng 20- 25% trong các dự án ODA
Cách phân loại này giúp các quốc gia nắm rõ ñược tình trạng nợ của quốc gia mình trong từng thời kỳ, qua ñó mà xây dựng kế hoạch huy ñộng và
sử dụng từng nguồn cho phù hợp
2.1.3.2 Phân theo mục ñích sử dụng
nước tiếp nhận trực tiếp tổ chức ñầu tư, quản lý dự án và có trách nhiệm trả
nợ phần vốn vay, bao gồm: (i) ñầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng; (ii) ñầu tư các dự án phát triển bền vững như tạo việc làm, xoá ñói giảm nghèo, bảo vệ tài nguyên môi trường; (iii) ñầu tư các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc linh vực mũi nhọn của nền kinh tế Tuy nhiên, trong loại hình thứ ba này, Chính phủ giao cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh, ñầu tư, quản lý dự án và có trách nhiệm thu hồi vốn trả nợ
tài chính): Loại vốn này giúp chính phủ các nước thanh toán các khoản nợ ñến hạn và các loại lãi suất ñược tính lãi từ những năm trước ñó (cộng dồn) Trong một số trường hợp, ñây là vốn tài trợ giúp các nước khắc phục khủng hoảng tài chính (như IMF cho Inñônêxia, Hàn Quốc, Thái Lan vay trong cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ năm 1997-1998) Nguồn này chủ yếu ñược lấy từ ODA ña phương
nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương ñương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội ñịa và thu nội tệ cho ngân sách
Trang 19Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ ñạt ñược bằng Hiệp ñịnh với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thời gian mà không phải xác ñịnh trước một cách chính xác nó sẽ ñược sử dụng như thế nào ðây là loại hình ODA trong ñó các bên lồng ghép một hay nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án Loại hỗ trợ này hiện nay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Thế giới (WB) ñang nghiên cứu áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ñể tăng hiệu quả sử dụng nguồn ODA, tránh sự chồng chéo
nhận hỗ trợ phải chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thuỷ lợi, nước sạch, giáo dục, y tế và môi trường ðây thường là những khoản vay ưu ñãi
cao năng lực tổ chức và quản lý, thực hiện cải cách thể chế và cơ cấu kinh tế Mục ñích của viện trợ kỹ thuật là giúp các cơ quan quản lý nhà nước của các nước nhận vốn nâng cao năng lực quản lý của mình, bao gồm cả năng lực sử dụng viện trợ tài chính Về mặt kinh tế, hình thức này không có ñầy ñủ các yếu tố của hoạt ñộng ñầu tư và do vậy thường là các khoản viện trợ không hoàn lại (thường chiếm từ 20- 30% tổng vốn ODA)
cứu trợ ñột xuất, cứu ñói, khắc phục thiên tai, chiến tranh Phần này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn ODA
Trang 20minh trong thời kỳ chiến tranh lạnh Mỹ và Liên Xô cũ là hai nước trước ñây viện trợ quân sự nhiều nhất Từ khi Chiến tranh lạnh kết thúc, viện trợ quân
sự giảm mạnh
2.1.3.3 Phân theo nguồn cung cấp
- Viện trợ song phương: là hỗ trợ phát triển chính thức của nước phát
triển dành cho nước ñang và kém phát triển thông qua Hiệp ñịnh ñược ký kết giữa hai Chính phủ Thông thường trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, cao hơn rất nhiều so với viện trợ ña phương
tài chính quốc tế và các quỹ như: Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng ðầu tư Bắc
Âu (NIB), Quỹ Phát triển Bắc Âu (NDF), Quỹ Phát triển quốc tế của các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC (OFID - trước ñây là Quỹ OPEC), Quỹ Kuwait; và (ii) các tổ chức quốc tế và liên chính phủ như: Ủy ban châu Âu (EC), Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR), Quỹ Dân số của Liên hợp quốc (UNFPA), Chương trình Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO), Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDS (UNAIDS), Cơ quan Phòng chống ma tuý
và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC), Quỹ ðầu tư Phát triển của Liên hợp quốc (UNIDF), Quỹ môi trường toàn cầu (GEF), Quỹ Nhi ñồng Liên hợp quốc (UNICEF), Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO), Tổ chức Y
tế thế giới (WHO)
Trang 212.1.3.4 Phân theo ñiều kiện ràng buộc
ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục ñích sử dụng
buộc bởi những yếu tố như: (i) ràng buộc vào nguồn sử dụng, có nghĩa là dùng ODA ñể mua sắm hàng hoá hay thiết bị, dịch vụ, thì việc mua sắm ñó chỉ giới hạn trong một số công ty của nước tài trợ (ñối với viện trợ song phương) hoặc công ty của các nước thành viên (ñối với viện trợ ña phương); (ii) ràng buộc vào mục ñích sử dụng, có nghĩa là chỉ ñược sử dụng ODA vào một số lĩnh vực nhất ñịnh, hoặc một số dự án cụ thể
còn lại ở bất cứ nơi nào
2.1.3.5 Phân theo hình thức hỗ trợ
hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể cho không hoặc cho vay ưu ñãi ðây là hình thức chủ yếu của ODA
trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ, hàng hoá ñược chuyển vào các nước có thể ñược dùng ñể hỗ trợ ngân sách; (ii) hỗ trợ trả nợ: các nước ñang phát triển thường có số nợ lớn,
mà khả năng trả nợ kém Khoản này sẽ giúp các nước trả bớt một phần nợ ñể
có thể tiếp tục ñược vay thêm hoặc giảm bớt gánh nặng nợ nần, giảm sức ép ñối với nền kinh tế; (iii) viện trợ chương trình: là khoản ODA dành cho một mục ñích rộng lớn; trong một thời gian nhất ñịnh mà không phải xác ñịnh một cách chính xác nó sẽ ñược sử dụng như thế nào
Trang 222.1.3.6 Phân theo cơ chế quản lý
được trực tiếp điều hành việc thực hiện dự án trên cơ sở văn kiện dự án đã được ký kết, hay được thoả thuận bằng những hiệp định, văn bản thoả thuận riêng Nhà tài trợ khơng can thiệp sâu vào cơng việc điều hành cũng như cơ chế quản lý tài chính kế tốn của bên nhận tài trợ liên quan đến dự án được tài trợ Tuy nhiên, nhà tài trợ thực hiện việc kiểm tra giám sát thơng qua các đồn làm việc theo định kỳ hoặc thơng qua một tổ chức tư vấn quốc tế Loại này thường là ODA vay (cả song phương và đa phương), ODA khơng hồn lại của các tổ chức quốc tế dành cho đầu tư xây dựng cơ bản
bộ nguồn kinh phí dự án mà họ tài trợ Tất cả các khoản chi tiêu cho dự án đều do nhà tài trợ quyết định Trách nhiệm cụ thể của các bên trong việc thực hiện và quản lý tài chính dự án được qui định trong văn kiện dự án Thơng thường nhà tài trợ trực tiếp thanh tốn các khoản phát sinh liên quan đến dự
án tài trợ tại nước họ mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại của nước nhận tài trợ tại nước họ (lương chuyên gia, trang thiết bị, chi phí đi lại), trường hợp đặc biệt thì họ mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại của nước nhận tài trợ nhưng Chủ tài khoản là người đại diện của bên tài trợ Dạng này chủ yếu là ODA khơng hồn lại song phương, tài trợ các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực thể chế sử dụng chuyên gia nước ngồi
đại diện cho bên tài trợ, một đại diện cho bên nhận tài trợ Với dạng dự án này thơng thường mọi hoạt động của dự án được quản lý và xử lý theo một cơ chế thống nhất và được đồng thuận của đại diện cả hai bên Thuộc loại này gồm các dự án hỗ trợ tổng hợp (vừa cĩ chuyên gia, vừa trang bị kỹ thuật, vừa đào
Trang 23tạo tập huấn, chuyển giao công nghệ) do một số nước tài trợ như ðan Mạch,
EU, và các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc
Dựa trên những tiêu thức khác nhau ñể phân phối vốn ODA thành các loại như trên là nhằm giúp cho quá trình vận ñộng, thu hút nguồn vốn, xây dựng dự án, quản lý ñiều hành và xây dựng cơ chế chính sách vĩ mô của Nhà nước liên quan ñến ODA
2.1.4 ðặc ñiểm của nguồn vốn ODA
ODA là ngu ồn vốn hợp tác phát triển: ODA là hình thức hợp tác phát
triển, của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước ñang phát triển hoặc chậm phát triển Như vậy, ODA sẽ bao gồm viện trợ không hoàn lại và các khoản vay với ñiều kiện ưu ñãi của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế
ODA là ngu ồn vốn có nhiều ưu ñãi: Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc
gia ñang phát triển hoặc kém phát triển, ODA mang tính ưu ñãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất ưu ñãi của nguồn vốn này ñược thể hiện
qua những ưu ñiểm sau:
thấp, ví dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao ñộng từ 0,75 – 2,3%/ năm; mức lãi suất của Ngân hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm
dài là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm
Thông thường ODA bao gồm một phần là viện trợ không hoàn lại hay còn gọi là “thành tố hỗ trợ” ñạt ít nhất 25% của khoản vay “Thành tố hỗ trợ”
Trang 24ñược tính toán trên công thức dựa vào các yếu tố như lãi suất viện trợ, thời gian vay và thời gian ân hạn
khi vay ñến khi trả vốn gốc ñầu tiên tương ñối dài như ñối với Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới là 10 năm, Ngân hàng Phát triển Châu Á là 8 năm
Ngu ồn vốn ODA thường ñi kèm theo các ñiều kiện ràng buộc: Nhìn chung, các chủ thể cung cấp ODA ñều có chính sách riêng và những quy ñịnh ràng buộc khác nhau ñối với các nước tiếp nhận Họ muốn vừa ñạt ñược ảnh hưởng về chính trị, vừa ñem lại lợi nhuận cho hàng hoá và dịch vụ nước họ Do vậy, ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp ði kèm theo với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất ñịnh về chính trị, kinh tế hoặc khu vực ñịa lý
Ngu ồn vốn ODA có tính nhạy cảm: Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với dư luận xã hội ở nước tài trợ Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, Quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODA mang tính nhân ñạo
V ề ñiều kiện của giải ngân ODA: Một ñặc ñiểm nổi bật của nguồn vốn
ODA ñó là vấn ñề giải ngân ODA Nó ñược coi là thước ño năng lực tiếp nhận và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức, do vậy thường xuyên ñược Chính phủ các nước nhận tài trợ và các nhà tài trợ quan tâm ðối với loại dự
án Quốc gia ñiều hành (chủ yếu là ODA vay ưu ñãi) thì ñiều kiện giải ngân thường là ñiều kiện khung và có nhiều hình thức giải ngân ñể bên tiếp nhận lựa chọn sao cho việc giải ngân thuận tiện và nhanh nhất Loại ODA do nhà tài trợ trực tiếp quản lý thì ñiều kiện giải ngân do bên tài trợ qui ñịnh một cách chi tiết và hình thức giải ngân chủ yếu là thanh toán trực tiếp từ người (tổ chức) ñại diện bên tài trợ cho ñối tác liên quan ñến dự án ñược tài trợ, cơ quan ñại diện bên nhận tài trợ (cơ quan dự án) không ñược mở tài khoản ñể
Trang 25tiếp nhận tiền tài trợ, không trực tiếp thanh toán các khoản chi tiêu liên quan ñến dự án
2.1.5 Ưu ñiểm và hạn chế của nguồn vốn ODA
2.1.5.1 Ưu ñiểm
ODA có thời gian trả nợ dài, có mức lãi suất ưu ñãi Thành tố viện trợ không hoàn lại trong các khoản vay ODA tối thiểu là 25% theo quy ñịnh OEDC, trong khi nguồn vốn trong nước còn hạn chế thì hiện nay và trong tương lai gần thì việc tranh thủ các nguồn vốn ODA ñặc biệt là ODA vay ñể ñầu tư cho các công trình hạ tầng là rất cần thiết, và khi nguồn vốn vay nợ viện trợ gắn với ñầu tư buộc nước nhận viện trợ phải cắt giảm tiêu dùng và tăng tỷ trọng tiết kiệm, như vậy nguồn vốn ODA sẽ khuyến khích ñầu tư
ñắp cán cân thanh toán Hiện nay ở một số nước ASEAN có tỷ lệ tiết kiệm nội ñịa khá cao khoảng 30 - 40% GDP nhưng vẫn xảy ra hiện tượng thâm hụt cán cân vãng lai ODA vào các nước này là nguồn bù ñắp quan trọng cho cán cân vãng lai Trong ñiều kiện ở một nước không có khả năng tự do chuyển ñổi thì một dự án ñầu tư bằng 100% vốn trong nước mà có nhu cầu nhập khẩu trang thiết bị cho dự án, khi ñó nguồn ngoại tệ không ñược ñáp ứng thì chắc chắn dự án sẽ không khả thi, như vậy số tiền tiết kiệm nội ñịa không thể chuyển thành ñầu tư Hiện nay ở Việt Nam, vừa thiếu hụt cán cân tiết kiệm và ñầu tư, vừa thiếu hụt cán cân vãng lai nên huy ñộng ñược vốn ODA và Việt Nam lúc này cùng một lúc phát huy ñược hai tác dụng
quản lý), giảm tình trạng ñói nghèo và cải thiện các chỉ tiêu xã hội Khi ñã thu hút ñược nhiều vốn ñầu tư ñể phát triển kinh tế thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng
Trang 26cao hơn Viện trợ có tác ñộng gián tiếp ñến tăng trưởng, nếu nước nhận viện trợ có một cơ chế quản lý tốt thì viện trợ sẽ thúc ñẩy tăng trưởng Khi ñã tăng trưởng thì các chỉ tiêu xã hội ñược cải thiện, trong ñó có chỉ tiêu phát triển tổng hợp về con người HDI ðây chính là lợi ích lâu dài, căn bản của quốc gia nhận viện trợ Mặt khác, khi tiếp nhận nguồn vốn ODA thông qua các dự án, chương trình, nhiều cán bộ ñã ñược tiếp cận và hiểu ñược quy trình công nghệ tiên tiến, hiện ñại trong các lĩnh vực: giao thông, ñiện, công nghệ gen v.v.Các cán bộ quản lý dự án, cán bộ công chức của Chính phủ làm quen dần và hiểu
rõ những quy trình, quy ñịnh, thông lệ quốc tế về công tác ñấu thầu, giải ngân, quản trị dự án
Với những nước tăng trưởng nhanh, thu nhập của những người nghèo
sẽ tăng nhanh, mức ñộ ñói nghèo sẽ giảm, thu nhập ñầu người sẽ tăng Kéo theo ñó là các chỉ tiêu về tuổi thọ, v.v
thể chế và chính sách ở các nước ñang phát triển là chìa khoá ñể tạo bước nhảy vọt về lượng trong thúc ñẩy tăng trưởng làm giảm ñói nghèo Việc làm này cũng không chỉ hướng tới sự phù hợp với xu hướng của thế giới nhằm thu hút ñầu tư nước ngoài, mà còn có tác ñộng tích cực ñối với nền kinh tế, xã hội của ñất nước Khi nhận vốn ODA, thực chất ñây là một khoản vay nợ thì sẽ thay ñổi ñược thói quen ñược hưởng bao cấp các dịch vụ công cộng không phải trả tiền hoặc trả rất ít của dân cư sang hình thức thu phí mà không gặp phản ñối từ phía người dân ðiều này tác ñộng ñến cả nếp nghĩ của người dân trực tiếp thụ hưởng viện trợ Nếu biết kết hợp giữa thế chế và chính sách tốt với ñồng tiền chắc chắn sẽ làm ñược nhiều việc hơn so với chỉ mình ñồng tiền
2.1.5.2 Hạn chế
Trang 27hơn là yếu tố hiệu quả kinh tế Hầu hết các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị, xác ñịnh vị trí và ảnh hưởng của mình tại các nước và các khu vực tiếp nhận ODA Mỹ dùng ODA làm công cụ ñể thực hiện ý ñồ gây "ảnh hưởng chính trị trong thời gian ngắn", một mặt dùng viện trợ kinh tế
ñể bày tỏ sự thân thiện, tiến ñến gần gũi thân thiết về chính trị, mặt khác tiếp cận với quan chức cao cấp của các nước ñang phát triển ñể mở ñường cho hoạt ñộng ngoại giao trong tương lại Mỹ "lái" các nước nhận viện trợ chấp nhận một lập trường nào ñó của Mỹ trong ngoại giao và tác ñộng, can thiệp vào sự phát triển chính trị của các nước ñang phát triển Nhật Bản cũng sử dụng ODA như một công cụ ngoại giao lợi hại Nhờ tăng cường viện trợ cho các nước ñang phát triển, Nhật Bản ñã tranh thủ sự ủng hộ của các nước này
ñể trở thành thành viên của hội ñồng bảo an Liên Hợp Quốc Nhật muốn quốc
tế hoá ñồng tiền của mình bằng cách hình thành số nợ tính bằng ñồng Yên và gắn với những dự án có công ty Nhật tham gia
tái lập việc tiếp nhận ODA (1993 – 2007), số nợ vay ñã khá lớn Hiện tại hầu hết các khoản nợ ODA ñều chưa ñến hạn trả gốc nhưng theo dự báo trong vòng hơn 10 năm tới chúng ta sẽ phải lần lượt trả các khoản nợ này, ước tính mỗi năm phải trả từ 10% - 14% kim ngạch xuất khẩu cho tất cả các khoản vay Khi ñó trong một chừng mực nhất ñịnh, ta phải trả giá và tốc ñộ tốc ñộ tăng trưởng kinh tế có thể bị chậm lại ðây thực sự là gánh nợ lớn cho các thế
hệ tương lai cùng với mục tiêu phát triển bền vững
của nước, tổ chức cung cấp viện trợ Mỗi nước cung cấp ODA ñều có chính sách riêng của mình và những quy ñịnh ràng buộc khác nhau ñối với nước nhận, nhiều khi những ràng buộc này rất chặt chẽ Ví dụ: Nhật Bản quy ñịnh vốn ODA của họ (hoàn lại và không hoàn lại) ñều ñược thực hiện bằng ñồng
Trang 28Yên Nhật Trong tình trạng ñồng Yên Nhật lên giá mạnh thì việc sử dụng ODA của Nhật cần phải ñược cân nhắc kỹ lưỡng mới có thể ñạt ñược hiệu quả Hầu hết các nhà tài trợ ñều gắn việc cung cấp ODA với việc sử dụng hàng hoá, dịch vụ của họ Bỉ, ðức, ðan Mạch thì yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá và dịch vụ của họ; Canada yêu cầu tới 65% Nhìn chung có trung bình khoảng 22% viện trợ ODA phải ñược sử dụng ñể mua hàng hoá của các quốc gia viện trợ Các ràng buộc kinh tế của ODA do Mỹ cung cấp còn nhằm mục ñích mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường ñầu tư, ñem lại lợi nhuận cho chính quốc Mỹ còn quy ñịnh nước nhận viện trợ phải dùng khoản tiền viện trợ ñó mua hàng của Mỹ, hoặc trực tiếp lấy hàng dư thừa của Mỹ thay thế cho khoản viện trợ, hoặc ñòi hỏi nước nhận viện trợ cung cấp vật tư chiến lược trọng yếu; dành cho Mỹ những ñiều kiện ñầu tư thuận lợi
gian ñể dự án ñược chấp nhận Vì vậy, nước tiếp nhận ODA thường phải thay ñổi nhiều lần về chuẩn bị dự án mới ñược nhà tài trợ chấp nhận thẩm ñịnh Ngoài ra, các chi phí như chi phí quản lý dự án, thuê tư vấn quốc tế, giải phóng mặt bằng của dự án ODA cũng có yêu cầu cao hơn những dự án cùng loại sử dụng vốn trong nước do nhà tài trợ can thiệp trực tiếp vào các quy trình này
2.1.6 Gi ải ngân ODA và quy trình giải ngân ODA
2.1.6.1 Khái niệm giải ngân vốn ODA
Vấn ñề giải ngân là một ñặc ñiểm nổi bật của nguồn vốn ODA, khi xem xét về hiểu quả sử dụng vốn ODA ở một nước, các nhà tài trợ thường xem ñây là một tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá và từ ñó ra các quyết ñịnh tài trợ Giải ngân ODA ñược coi là thước ño năng lực tiếp nhận và sử dụng hỗ trợ
Trang 29phát triển chính thức
Khái niệm giải ngân vốn ODA luôn ñi kèm với khái niệm cam kết tài trợ ODA Cam kết tài trợ ODA là việc các nhà tài trợ quốc tế thông qua thảo luận với Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ hứa sẽ hỗ trợ một lượng vốn nhất ñịnh (có thể bằng tiền mặt, hiện vật ) theo những hình thức cụ thể (khoản hoàn lại, vốn vay có hoàn lại, ) trong một thời gian ñịnh trước
Theo các nhà tài trợ “giải ngân” ñược dịch từ thuật từ “Disbursment”
có nghĩa là sự chi tiêu, và quá trình ñó ñược tính từ khi chuyển tiền sang nước nhận tài trợ cho ñến khi hoàn thành dự án vào sử dụng Tuy nhiên, dưới góc
ñộ là nơi tiếp nhận vốn ODA, các nước nhận viện trợ thường cho rằng khái niệm giải ngân ñược gắn liền với thuật ngữ “Withdrawing” hơn, có nghĩa là quá trình rút vốn ñể thực hiện dự án Kèm theo ñó, quá trình giải ngân cũng ñược tính từ khi bên tiếp nhận viện trợ nhận ñược vốn ODA của các nước tài trợ Như vậy, nếu tính về mặt thời gian, quá trình giải ngân ODA theo cách hiểu của nhà tài trợ sẽ dài hơn nếu so cách hiểu của nước tiếp nhận
ðể thống nhất và thuận lợi trong quá trình theo dõi, ñánh giá thực trạng giải ngân vốn ODA, có thể hiểu một cách khái quát về giải ngân và quá trình
giải ngân như sau: Giải ngân là việc rút tiền theo khoản mục trong Hiệp ñịnh
sử dụng vốn ODA ñã ñược ký kết giữa Chính phủ nước tiếp nhận và Nhà tài trợ, ñược nhà tài trợ chấp nhập thanh toán thông qua:
2.1.6.2 Hình thức giải ngân ODA
Quy trình giải ngân vốn ODA của các Nhà tài trợ khác nhau thường không giống nhau do tính ña dạng của các loại dự án Thực tế, mỗi dự án có nguồn tài trợ khác nhau thì quá trình giải ngân khác nhau ñược quy ñịnh cụ thể trong sổ tay giải ngân, song có thể phân chia các hình thức giải ngân ODA theo các tiêu chí sau:
Trang 30Thứ nhất: căn cứ vào thời gian, có thể chia ra:
- Giải ngân nhanh: thời gian chuyển tiền và chi tiền thường ñược bên tài trợ và các nước tiếp nhận tiến hành khá nhanh do tính cấp bách của dự án Viện trợ giải ngân nhanh thường ñược thực hiện ñối với hình thực viện trợ không theo dự án, viện trợ lương thực và cứu trợ khẩn cấp cũng như hình thức
hỗ trợ cán cân thanh toán
- Giải ngân theo tiến trình thực hiện dự án: Nhà tài trợ căn cứ vào tiến trình thực hiện dự án và hồ sơ xin rút vốn của chủ dự án ñể tiền hành chuyển tiền theo tiến trình ñó Cách thức giải ngân này thường ñược áp dụng ñối với
dự án hỗ trợ kỹ thuật ñộc lập và các dự án ñầu tư vốn ðây là các lĩnh vực mà sản phẩm của dự án thường gắn với công trình xây dựng, có tiến ñộ thực hiện (thi công kéo dài)
Thứ hai: Căn cứ vào mức ñộ giải ngân và quy mô vốn tài trợ, có thể chia:
- Giải ngân 1 lần: Thường ñược áp dụng ñối với các dự án viện trợ không hoàn lại bằng hàng hoá, hoặc viện trợ chương trình (ñiển hình là dự án của các nhà tài trợ ở khu vực Bắc Âu như ðan Mạnh, Phần Lan, )
- Giải ngân nhiều lần (nhiều giai ñoạn): Là việc các nhà tài trợ chuyển tiền về tài khoản của nước tiếp nhận vốn ODA theo nhiều giai ñoạn căn cứ vào tiến ñộ thực hiện dự án Cách thức này thường ñược áp dụng cho các dự
án xây dựng các công trình thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, các dự án hỗ trợ
kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát triển con người
2.1.6.3 Quá trình giải ngân ODA
ðối với mỗi dự án mỗi nhà tài trợ lại có những quy ñịnh khác nhau, song về cơ bản, có thể khái quát quá trình giải ngân vốn ODA có các bước cơ bản sau:
Trang 31Thứ nhất: Giai ñoạn tiếp cận vốn ODA
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của quá trình giải ngân vốn ODA, Giai ñoạn này ñược bắt ñầu kể từ khai bên tiếp nhận viện trợ nhận ñược xác nhận bằng văn bản về việc chuyển vốn ODA của các nhà tài trợ và kết thúc khi vốn viện trợ ñã ñến ñược nước tiếp nhận
Giai ñoạn này thường ñược thực hiện bởi cơ quan ñại diện chính thức
do “Người vay” là nước tiếp nhận viện trợ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện giai ñoạn này
Thời gian chuyển tiền từ nhà tài trợ tới nước tiếp nhận phụ thuộc nhiều vào hình thức viện trợ cũng như thái ñộ tiếp nhận và sử dụng của nước nhận vốn ðối với loại hình viện trợ khẩn cấp thời gian chuyển tiền thường rất nhanh, song ñối với các trường hợp như hỗ trợ kỹ thuật hay dự án ñầu tư vốn, thời gian chuyển tiền thường khá dài và ñược thực hiện theo từng giai ñoạn theo một thời gian biểu nhất ñịnh Nhà tài trợ có thể kéo dài thời gian chuyển tiền, thậm trí chấm dứt nếu bên tiếp nhận không thực hiện ñúng các cam kết ñề ra trong giai ñoạn trước
Thứ hai: Lập kế hoạch tài chính dự án
Kế hoạch tài chính là kế hoạch vốn ñầu tư (ñối với dự án ñầu tư - xây dựng cơ bản) hoặc dự toán ngân sách hàng năm (ñối với dự án hành chính sự nghiệp) ñể thực hiện chương trình dự án, bao gồm vốn ODA (nước ngoài tài trợ) và vốn ñối ứng (vốn trong nước)
Việc lập kế hoạch tài chính phải ñảm bảo tuân thủ các quy ñịnh hiện hành của luật pháp Việt Nam, các cam kết giữa chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ nước ngoài trong việc thực hiện các dự án ODA, các chủ dự án có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn ngoài nước và vốn ñối ứng ñúng mục ñích và hiệu quả
Trang 32Vốn ñưa vào kế hoạch phải ñược phân bổ theo nội dung công việc và theo mục lục ngân sách nhà nước phù hợp với tiến ñộ và khả năng thực tế triển khai của dự án ODA, lập kế hoạch vốn phải ñầy ñủ, căn cứ vào nhu cầu sát thực của dự án trong năm tới ðể có thể ñược bố trí vốn ñối ứng trong kế hoạch hàng năm, dự án ODA phải ñảm bảo ñủ hai ñiều kiện sau: ðiều ước quốc tế về dự án ñã có hiệu lực; ñã hoàn thành các thủ tục ñầu tư trong nước (có dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt)
Quy trình lập, phê duyệt, giao kế hoạch vốn chuẩn bị dự án, vốn chuẩn
bị thực hiện và thực hiện dự án ODA ñược tiến hành theo ñúng trình tự lập, phê duyệt và thông báo dự toán ngân sách nhà nước quy ñịnh tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật qui ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng
Các căn cứ ñể lập kế hoạch tài chính ñối với dự án ODA: ðiều ước quốc tế ñã ký với nhà tài trợ; các quy ñịnh về xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước và ñịnh mức chi tiêu tài chính hiện hành; tiến ñộ và khả năng thực tế triển khai dự án Do vốn ODA là một phần của ngân sách nhà nước cho nên quy trình lập kế hoạch tài chính dự án ODA (bao gồm cả dự án ñầu tư XDCB, dự án có tính chất hành chính sự nghiệp và dự án hỗn hợp) ñược ngân sách nhà nước ñầu tư toàn bộ hay một phần cũng ñược thực hiện theo ñúng quy trình lập, thảo luận và chấp hành dự toán ngân sách hiện hành, ñược quy ñịnh trong luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và các văn bản hướng dẫn dưới luật
Thứ ba: Mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ
ðể tiến hành rút vốn và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Ban quản
lý dự án và chủ ñầu tư cần tiến hành mở các tài khoản giao dịch thích hợp tại các ngân hàng thương mại phục vụ (NHTM) theo các quy ñịnh của nước tiếp nhận ODA Tài khoản mở tại ngân hàng phục vụ có thể là tài khoản ñặc biệt
Trang 33(ví dụ giải ngân của các dự án WB) hoặc tài khoản tạm ứng (ñối với việc giải ngân của các dự án do ADB tài trợ) Ngoài ra các Chủ ñầu tư cũng có thể mở thêm “tài khoản dự án” tài một NHTM trên ñịa bàn thực hiện dự án, nếu thấy cần thiết
Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm thông báo tình hình rút vốn nước ngoài, hoặc tình hình thanh toán qua tài khoản ñặc biệt (hoặc tài khoản tạm ứng) của dự án cho cơ quan quản lý vốn (Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước)
và chủ ñầu tư
Thứ tư: Kiểm soát chi
Kiểm soát chi nhằm ñảm bảo chi tiêu của chương trình dự án phù hợp với Hiệp ñịnh/ Văn kiện dự án (hoạt ñộng chi tiêu hợp kệ, phương thức mua sắm hợp lệ, tỷ lệ tài trợ ñúng Hiệp ñịnh, hợp ñồng ñược ký kết và phê duyệt hợp lệ, ñảm bảo việc kiểm tra trước của nhà tài trợ và các quy ñịnh quản lý tài chính trong nước hiện hành
Thứ năm: Lập hồ sơ rút vốn
Mặc dù mỗi hình thức rút vốn lại quy ñịnh chi tiết hồ sơ rút vốn, song về
cơ bản một bộ hồ sơ làm căn cứ ñể thực hiện việc rút vốn ODA phải bao gồm:
- Quyết ñịnh ñầu tư của cấp có thẩm quyền
- ðiều ước quốc tế về ODA ký giữa nước nhận tài trợ và nhà tài trợ
- Quyết ñịnh ñầu tư của cấp có thẩm quyền
- Kế hoạch rút vốn ñầu tư hoặc dự toán ngân sách hàng năm
- Hợp ñồng với các nhà thầu
- ðơn xin rút vốn và các sao kê chi tiêu
- Chứng từ thanh toán hợp lệ (Hoá ñơn yêu cầu thanh toán của nhà thầu)
- Phiếu giá thanh toán ñã ñược cơ quan kiểm soát chi xác nhận
Trang 34Trong trường hợp ñặc biệt, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính) có thể yêu cầu Ban quản lý dự án cung cấp tài liệu giải trình bổ sung
Thứ sáu: Giai ñoạn báo cáo, quyết toán, kiểm tra, kiểm toán việc rút vốn và sử dụng vốn của các dự án ODA
Khi Ban quản lý dự án ñã có tài khoản tiếp nhận vốn ODA, các cơ quan chức năng Nhà nước phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát và giám sát các khoản chi tiêu bằng vốn ODA Công tác kiểm tra, giám sát thường ñược thực hiện theo các quy ñịnh của pháp luật
Tất cả các dự án ODA sau khi hoàn thành và ñưa vào khai thác sử dụng ñều phải quyết toán vốn ñầu tư Chủ ñầu tư chịu trách nhiệm lập và tổng quyết toán toàn bộ vốn ñầu tư của dự án hoàn thành bao gồm vốn vay, vốn viện trợ, vốn ñối ứng với cơ quan có thẩm quyền Quyết toán vốn ñầu tư phải ñầy ñủ, chính xác và ñúng nội dung và ñảm bảo thời gian lập, kiểm tra và phê duyệt theo các quy ñịnh hiện hành của Chính phủ
Thông thường thủ tục quyết toán vốn ñầu tư ñược thực hiện theo 3 bước cụ thể sau ñây: Lập hồ sơ quyết toán vốn ñầu tư; Thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư; Phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư
Thứ bảy: Nghiệm thu bàn giao sản phẩm của dự án ODA
Cũng như các dự án ñầu tư khác, sau khi sản phẩm của dự án ODA ñược bàn giao và ñi vào sử dụng, quá trình giải ngân dự án ñược xem là kết thúc
Trong quá trình giải ngân thực hiện dự án, các bước của quy trình này
có thể ñược tiến hành nhiều lần, lặp ñi lặp lại theo một chu trình nhất ñịnh ñã quy ñịnh cụ thể trong Hiệp ñịnh tài trợ
2.1.7 Phân lo ại các hình thức rút vốn giải ngân dự án ODA
Theo Thông tư 78/2004/TT/BTC ngày 10/8/2004 về việc hướng dẫn
Trang 35quản lý việc rút vốn dối với nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Các hình thức rút vốn giải ngân ODA bao gồm 4 hình thức chủ yếu sau:
2.1.7.1 Thanh toán trực tiếp
a Khái niệm:
Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán mà theo ñề nghị của bên vay, nhà tài trợ sẽ thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/ nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Sơ ñồ 2.1: Thủ tục thanh toán trực tiếp
1: Nhà thầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ/ ñơn vị tạm ứng vốn gửi chứng
từ ñề nghị thanh toán
2: Ban quản lý dự án gửi hồ sơ tới Cơ quan kiểm soát chi ñể xác nhận chi tiêu hợp lệ
3: Cơ quan kiểm soát chi xác nhận phiếu giá thanh toán
4: Ban quản lý dự án gửi ñơn rút vốn và hồ sơ rút vốn tới Bộ Tài chính 5: Bộ Tài chính xem xét ký/ ñồng ý ký ñơn rút vốn
6: Nhà tài trợ thanh toán cho người thụ hưởng
Bé Tµi chÝnh (Vô TC§N)
Trang 36b Phạm vị áp dụng
- Thanh toán cho các hợp ñồng xây lắp lớn
- Thanh toán chi phí tư vấn (thường các hợp ñồng lớn, ñặc biệt là các hợp ñồng ký với tư vấn quốc tế)
- Thanh toán hàng nhập khẩu với giá trị nhỏ, chưa ñến mức cần thiết phải mở L/C (ñối với các dự án của JBIC thì hình thức này chỉ áp dụng với các ñơn rút vốn bằng VND)
c Các bước thực hiện thủ tục rút vốn và thanh toán
ñồng ký với nhà thầu, Ban quản lý dự án gửi hồ sơ ñề nghị, thanh toán ñến Bộ Tài chính
Hồ sơ cho mỗi lần thanh toán gồm các tài liệu chủ yếu như sau: (i) ðơn rút vốn và các sao kê ñi kèm như mẫu do Nhà tài trợ quy ñịnh và công văn ñề nghị rút vốn nêu rõ các căn cứ pháp lý ñến rút vốn; (ii) Hợp ñồng hoặc ñơn ñặt hàng; (iii) Hoá ñơn hoặc yêu cầu thanh toán của nhà thầu; (iv) Phiếu giá
ñã ñược cơ quan kiểm soát chi xác nhận; (v) Các tài liệu giải trình bổ sung khác nếu Bộ Tài chính yêu cầu Riêng ñối với dự án của AFD tài trợ thì hồ sơ thanh toán ñối với các hợp ñồng tư vấn hoặc mua sắm hàng hoá, thiết bị nếu
có thể không kèm theo phiếu giá ñã ñược cơ quan kiểm soát chi xác nhận nếu hình thức kiểm soát sau áp dụng
ñơn rút vốn trong vòng 5 ngày và gửi cho nhà tài trợ, trong ñơn có chỉ dẫn thanh toán cụ thể (tên ñơn vị thụ hưởng khoản thanh toán, giá trị thanh toán,
số tài khoản, ) gắn kèm theo là 1 bộ hồ sơ do Ban quản lý dự án gửi cho Bộ Tài chính gắn kèm là 1 bộ hồ sơ do Ban quản lý dự án gửi cho Bộ Tài chính ở Bước 1 nêu trên
Trang 37Nếu là dự án của WB, ADB: Bộ tài chính sẽ có công văn chấp thuận về việc rút vốn gửi ngân hàng phục vụ và ban quản lý dự án Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận của Bộ Tài chính, Ngân hàng phục vụ và Ban quản lý dự án cùng ký vào ñơn rút vốn gửi Nhà tài trợ
tiếp vào tài khoản của nhà thầu
ðối với các dự án của JBIC, Văn phòng JBIC tại Hà Nội sẽ tiếp nhận
hồ sơ do Bộ Tài chính gửi, nghiên cứu và xác nhận ñồng ý thanh toán và gửi
về Văn phòng JBIC ở Tokyo và từ Tokyo tiền sẽ ñược chuyển vào ngân hàng phục vụ, Ngân hàng phục vụ thanh toán cho nhà thầu sau khi nhận ñược tiền
ðối với các dự án của ADB, WB, AFD sau khi nhận ñược hồ sơ thanh toán và chấp nhận thanh toán tiền sẽ ñược chuyển thẳng từ Nhà tài trợ trực tiếp vào tài khoản của nhà thầu
2.1.7.2 Hình thức thanh toán theo thủ tục thư cam kết
a Khái niệm:
Hình thức thanh toán theo thủ tục thư cam kết là hình thức thanh toán
mà theo ñề nghị của bên vay Nhà tài trợ phát hành một thư cam kết không huỷ ngang ñảm bảo trả tiền cho ngân hàng thương mại ñối với khoản thanh toán ñã thực hiện cho một nhà cung cấp theo một thư tín dụng L/C (ðối với các dự án AFD, hiện nay thủ tục này chưa áp dụng ở Việt Nam)
Trang 38Sơ ñồ 2.2: Thanh toán theo thủ tục thư cam kết
1: Ban quản lý dự án và nhà thầu ký hợp ñồng cung cấp hàng hoá
2: Ban quản lý dự án ñề nghị Ngân hàng phục vụ mở L/C
3: Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính ðơn rút vốn gửi nhà tài trợ 4: Bộ Tài chính xem xét ký, ñồng ý ký ðơn rút vốn gửi nhà tài trợ 5: Nhà tài trợ phát hành thư cam kết ñặc biệt cho ngân hàng của nhà thầu ñể thực hiện thanh toán theo L/C
6: Ngân hàng nhà thầu chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu và ñề nghị nhà tài trợ hoàn vốn
b Phạm vi áp dụng
Thanh toán tiền ñể nhập khẩu hàng hoá, thiết bị bằng thư tín dụng L/C
c Các bước ñể giải ngân và thanh toán
BQL dự án
Bộ Tài chính
Nhà thầu
Ngân hàng Nhà thầu
Ngân hàng phục vụ
Trang 39- Công văn ñề nghị cho phép mở L/C và ñề nghị phát hành thư cam kết
- ðơn xin rút vốn và các sao kê theo mẫu (chỉ áp dụng ñối với các dự
án ADB và WB, riêng dự án JBIC không yêu cầu kèm theo ðơn rút vốn và các sao kê)
- Hợp ñồng hoặc ñơn ñặt hàng ñã ñược xác nhận
trong vòng 5 ngày làm việc và gửi thẳng cho JBIC ðối với các dự án của ADB, WB Bộ Tài chính có công văn chấp thuận gửi Ngân hàng phục vụ và Ban quản lý dự án trong vòng 5 ngày làm việc Trong vòng 2 ngày làm việc
kể từ ngày có công văn chấp thuận của Bộ Tài chính Ngân hàng phục vụ và Ban quản lý dự án cùng ký vào ñơn ñề nghị phát hành thư cam kết gửi nhà tài trợ tương ứng là ADB hoặc WB
toán cho Ngân hàng phục vụ của nhà cung cấp và thực hiện thanh toán cho ngân hàng này khi ngân hàng ñã thanh toán, hoặc cam kết sẽ thanh toán ñối với L/C ñó
2.1.7.3 Thanh toán theo thủ tục hoàn vốn/ thanh toán hồi tố
a Khái niệm
Hoàn vốn: là phương thức mà Nhà tài trợ thanh toán từ tài khoản vốn vay vào tài khoản của Bên vay (hoặc có thể vào tài khoản của dự án) ñối với các khoản chi phí hợp lệ mà Bên vay hoặc cơ quan thực hiện dự án ñã thực hiện chi trả bằng nguồn vốn của mình
Hối tố: Là phương thức mà nhà tài trợ tài trợ cho các khoản chi của dự
án ñã phát sinh và ñược Bên vay thanh toán bằng nguồn vốn của chính mình khi Hiệp ñịnh vay có hiệu lực Phương thức này thường áp dụng trong các trường hợp mua sắm nhỏ, chi phí hoạt ñộng của Ban quản lý dự án hoặc thanh toán một số hạng mục xây dựng cơ bản
Trang 40Nhìn chung, phương thức rút vốn Hồi tố là phương thức ít phổ biến trong các dự án ODA tại Việt nam
b Phạm vi áp dụng
Thông thường có thể chi cho các khoản chi chuẩn bị dự án, mua sắm trang thiết bị hoặc bất kỳ khoản chi nào mà có thể thực sự làm cho quá trình thực thi dự án thuận lợi hơn, ñảm bảo có chất lượng cao Tuy nhiên cần lưu ý là bất kỳ khoản chi nào dù nhỏ ñến ñâu cùng phải ñược Nhà tài trợ ñồng
ý trước và ñưa vào nội dung Hiệp ñịnh vay
c Các bước thanh toán theo thủ tục hoàn vốn
ngân sách hoặc nguồn tự có) ñể thanh toán cho nhà thầu, thì gửi hồ sơ ñề nghị thanh toán hoàn vốn ñến Bộ Tài chính, hồ sơ gồm có:
- Công văn ñề nghị rút vốn và ðơn xin rút vốn và các sao kê ñi kèm theo mẫu ðơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của ñơn vị thụ hưởng là ñơn vị ñã ứng trước cho khoản chi xin hoàn vốn
- Phiếu giá hoặc Bảng kê thanh toán có xác nhận của Kho bạc và các chứng từ khác chứng minh số tiền và nguồn vốn ñã thanh toán cho người thụ hưởng (ví dụ bản sao có công chứng của uỷ nhiệm chi /séc bảo chi /ñiện chuyển khoản, nếu có hợp ñồng thì phải kèm theo bản sao ñã ñược công chứng của hợp ñồng, bản thanh lý hợp ñồng, biên bản bàn giao nghiệm thu sản phẩm dịch vụ hoặc công trình, hàng hoá, )
- Trong một số trường hợp, có thể phải kèm theo một số tài liệu giải trình bố sung khác (nếu Bộ Tài chính có yêu cầu)
ký ñơn rút vốn trong vòng 5 ngày và gửi cho Nhà tài trợ ðối với các dự án của ADB hoặc WB, Bộ Tài chính sẽ có công văn chấp thuận gửi Ngân hàng phục vụ và Ban quản lý dự án cùng ký vào ñơn rút vốn gửi Nhà tài trợ