2.1.2 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn ở nước ta phần lớn ñược hình thành và phát tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN ðÀ BẮC - TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS ðỖ THỊ TÁM
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược nội dung này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp ựỡ rất tận tình của cô giáo TS đỗ Thị Tám, sự giúp ựỡ, ựộng viên của các thầy
cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ựất ựai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS đỗ Thị Tám và những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Công thương chắnh quyền các xã cùng nhân dân huyện đà Bắc ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 42.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ựiểm dân cư 4 2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước
2.3 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam 18
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện đà Bắc 37
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 45 4.1.3 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ựộng
ựến việc hình thành và phát triển các ựiểm dân cư 53 4.2 Hiện trạng sử dụng ựất và thực trạng hệ thống ựiểm dân cư huyện
Trang 54.2.2 Thực trạng ựiểm dân cư huyện đà Bắc 58
4.2.4 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển
4.3 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện đà Bắc ựến
4.3.1 Các dự báo cho ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư 82 4.3.2 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư 87 4.3.3 Một số giải pháp cho phát triển hệ thống ựiểm dân cư 99
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Phân cấp một số tiêu chắ ựánh giá ựiểm dân cư 32
4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện đà Bắc 464.2 Dân số, lao ựộng huyện đà Bắc qua một số năm 484.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 huyện đà Bắc 574.4 Hiện trạng hệ thống ựiểm dân cư huyện đà Bắc năm 2010 584.5 Hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư năm 2010 huyện đà Bắc 61
4.7 So sánh hiện trạng mức ựộ sử dụng ựất trong khu dân cư của huyện 634.8 Kết quả phân loại một số tiêu chắ ựánh giá ựiểm dân cư 644.9 Kết quả phân loại hệ thống ựiểm dân cư năm 2010 684.10 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư ựến năm 2020 924.11 Cơ cấu sử dụng ựất trong khu dân cư trước và sau ựịnh hướng 97
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.2 Kiến trúc nhà ở khu vực bán thị kiểu chia lô kết hợp kinh doanh
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử của ñất nước, nền sản xuất nông nghiệp luôn luôn gắn bó chặt chẽ với người nông thôn
Sau khi có chính sách ñổi mới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ñã làm cho sự phát triển mạnh mẽ của quá trình ñô thị hóa và các hoạt ñộng kinh tế xã hội khác ở nông thôn Tuy nhiên, việc ñầu tư phát triển không ñồng bộ giữa các vùng nông thôn và vùng ñô thị, các khu trung tâm phát triển, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm trong những năm qua ñã ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững của nền kinh tế Vì vậy muốn thực hiện ñược mục tiêu phát triển ñất nước theo xu hướng công nghiệp hoá thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên cho sự phát triển Tạo nên sự phát triển cân ñối, hài hoà
và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
Phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân là mục tiêu chiến lược trong phát triển nông thôn Từ thực tế hiện nay cho thấy nhiều khu dân cư ñang phải chịu những áp lực lớn về trật tự xây dựng, mặt bằng sản xuất cơ sở
hạ tầng, ô nhiễm môi trường, các khu ở bố trí không hợp lý, manh mún nên rất khó cho việc ñầu tư phát triển Chính vì vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết
Tại Hội nghị trung ương ðảng lần thứ V khoá VII ñã có chủ trương:
“Tiếp tục ñổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn” và chỉ ñạo: “Nghiên cứu giải quyết các vấn ñề quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bố trí các ñiểm dân cư, kết cấu hạ tầng kiến trúc nông thôn Tổ chức cuộc sống, bảo vệ và cải tạo môi trường sống”
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2001
Trang 10-2010 cũng ựã ựề cập tới việc quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả quỹ ựất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường, quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn thị tứ, các ựiểm làng xã văn hoá, nâng cao ựời sống vật chất văn hoá tinh thần của người dân Như vậy việc quy hoạch hệ thống ựiểm dân cư, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là ựiều kiện cần thiết cho phát triển vùng nông thôn
Huyện đà Bắc nằm ở cực bắc phắa Tây của tỉnh Hòa Bình, tổng diện tắch tự nhiên toàn huyện là 77.796,07 ha, có 20 ựơn vị hành chắnh (19 xã, 1 thị trấn) [21] Thực tế cho thấy hầu hết các ựiểm dân cư nông thôn trên ựịa bàn huyện ựều ở mức chưa hoàn chỉnh, hệ thống giao thông, cấp nước, cấp ựiện còn hạn chế các công trình công cộng như: Trường học, nhà văn hoá, sân thể thao còn nhỏ hẹp, chưa ựủ diện tắch, tiêu chuẩn, chất lượng còn thấp, ựất ở nông thôn chưa ựáp ứng ựầy ựủ Trong những năm tới chiến lược phát triển của huyện là: tập trung mọi nguồn lực ựể phát triển nhanh và có hiệu quả nền kinh tế, kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với xoá ựói giảm nghèo và giải quyết các vấn ựề xã hội và quan tâm ựến các xã ựặc biệt khó khăn của huyện, kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường sinh thái, phát triển kinh tế theo mô hình vườn rừng
Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu thực trạng và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện đà Bắc Ờ tỉnh Hòa BìnhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
+ Nghiên cứu, ựánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ựất, thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống ựiểm dân cư ựô thị và nông thôn trên ựịa bàn huyện đà Bắc Ờ tỉnh Hòa Bình
+ định hướng phát triển mạng lưới ựiểm dân cư theo hướng xây dựng nông thôn mới phù hợp với sự phát triển theo yêu cầu CNH - HđH, góp phần
Trang 11nâng cao ñời sống của nhân dân
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ựiểm dân cư
2.1.1 Khái niệm và tiêu chắ phân loại ựiểm dân cư
điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ựình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ựộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ựịnh bao gồm trung tâm xã, ấp, bản, buôn, phum, sóc (có tên gọi chung là thôn) ựược hình thành do ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác [14]
Khi phân loại ựiểm dân cư cần căn cứ vào những ựặc ựiểm cơ bản sau ựây: ựiều kiện sống và lao ựộng của dân cư; chức năng của ựiểm dân cư; quy
mô dân số, quy mô ựất ựai trong ựiểm dân cư; vị trắ ựiểm dân cư trong cơ cấu cư dân; cơ cấu lao ựộng theo các ngành kinh tế
Trên cơ sở các tiêu chắ phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước
ta ựược phân ra thành các loại sau:
(1) đô thị rất lớn: là thủ ựô, thủ phủ của một miền lãnh thổ Các ựô thị này là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ
du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của quốc gia, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của cả nước
(2) đô thị lớn: là loại trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ
(3) đô thị trung bình: là các trung tâm chắnh trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh
(4) đô thị nhỏ: là các trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện
Trang 13(5) Làng lớn: là trung tâm hành chắnh - chắnh trị, văn hoá, xã hội, dịch
vụ kinh tế của một xã, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một xã hay nhiều ựiểm dân cư
(6) Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm nghiệp của nhân dân trong một xã
(7) Các xóm, ấp, trại: là các ựiểm dân cư nhỏ nhất, với các ựiều kiện sống rất thấp kém Trong tương lai các ựiểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành các ựiểm dân cư lớn hơn [3]
Hiện nay, vấn ựề quy hoạch ựô thị, quy ựịnh những tiêu chuẩn ựối với việc phát triển mở rộng, không gian kiến trúcẦ ựã ựược sự quan tâm của nhà nước Tại Nghị ựịnh số 29/2007/Nđ-CP ngày 27/2/2007 của Chắnh phủ quy ựịnh cụ thể về vấn ựề quản lý kiến trúc ựô thị, cụ thể [5]: Nghị ựịnh quy ựịnh
cụ thể các quy ựịnh ựối với từng hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan ựô thị
Trong Nghị ựịnh số 42/2009/Nđ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chắnh phủ quy ựịnh cụ thể về việc phân loại ựô thị đô thị ựược phân thành 6 loại:
- đô thị loại ựặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các ựô thị trực thuộc
- đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các ựô thị trực thuộc; ựô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành
- đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị
- đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
- đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các ựiểm dân cư nông thôn [6]
Trang 142.1.2 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư
Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát Vì vậy mà tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước ñối với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành các một số văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư
2.1.2.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể nhà nước lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân
cư nói riêng
Theo ñiều 6 nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho
hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh sau:
+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m2
+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m2
ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển
ñô thị và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Theo công văn số 5763/BTNMT-ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong
Trang 15công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn
ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 2.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng bằng ven biển Khu vực miền núi trung du Loại ñất Diện tích
(m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
- ðất tiểu thủ công nghiệp 8 - 11 10 - 14 8 - 11 9 - 13
(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2.1.2.2 Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng
a Quản lý ñất ñai
Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện hành Trong phạm vi ñiểm DCNT bao gồm các loại ñất phân theo các mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen
kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có)
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và có hiệu quả
- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo
Trang 16từng ñịa phương dựa trên căn cứ ñiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003
- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục ñích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt
b Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm DCNT bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm DCNT mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm DCNT hiện có
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm DCNT mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm DCNT hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng
kỹ thuật và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau ðể thực thi các giải pháp này cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác
Trang 172.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ñô thị và nông thôn) của các tổ chức như tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính phủ các nước, của các tổ chức khoa học… tuy nhiên, mỗi nước có những hướng ñi, cách phát triển dân cư riêng tuỳ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của nước mình
2.2.1 Các nước châu Âu
2.2.1.1 Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu
ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5 – 7 km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1500 - 2500 dân Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng
có các xóm (hamlet) với quy mô khoảng 500 người Sản xuất nông nghiệp ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê ñất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên
Mạng lưới giao thông ñược tổ chức rất tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng
và khu vực tiêu thụ chế biến [32]
Trang 182.2.1.2 Anh
Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như không bị chiến tranh tàn phá, các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống có sức hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng 100
- 150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã hội Trong các khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiểm dân cư nhỏ Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất ñô thị
- nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc
sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô thị thế giới
Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề xướng năm 1896 trong ñó ñề cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không
Trang 19gian của thành phố
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ựã
có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ựặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch
ựô thị hiện ựại [32]
2.2.1.3 đức
Tại Cộng hoà Liên Bang đức do yêu cầu lao ựộng nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu lao ựộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị để tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ựời sống dân cư ựô thị, người ta lập ra một mạng lưới các Ộựiểm dân cư trung tâmỢ ựó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ựược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố
để các ựiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ựược xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và ựẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại phong phú, các khu này ựược nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến ựường ngắn nhất, chất lượng cao đây là mô hình hấp dẫn ựối với số dân
cư mới của ựô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố đó là giải pháp ựộc ựáo của các nhà quy hoạch đức Người đức ựã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ựể phát triển các ựô thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ Hệ thống ựiểm dân cư này ựã góp phần tắch cực vào việc ựiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Những ựiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ựược hình thức làng quê truyền thống nhưng ựược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với
hệ thống ựường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ựến từng nhà [32]
2.2.1.4 Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước đông Âu xây dựng nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN
Trang 20a Cộng Hoà SEC
Nét ñặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn một mạng lưới rất dày các ñiểm dân cư nhỏ bé, manh mún Theo thống kê có 14.234 ñơn vị hành chính xã Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9 km2 Mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55.000 – 60.000 ñiểm Trong số ñó
có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người
Các ñiểm dân cư ban ñầu ñơn thuần chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% trong tổng số dân và nông nghiệp ñã ñược cơ giới hoá do vậy sản xuất nông nghiệp tăng lên Dân
cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở Nguyên nhân là họ ñã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược hoa màu trên mảnh ñất vườn và chi phí cho cuộc sống gia ñình
ñỡ tốn kém hơn ở thành phố Mặt khác, nhờ có mạng lưới giao thông phát triển nên việc ñi lại thuận tiện
Theo thống kê, số người làm việc trong các ngành sản xuất và dịch vụ trong thành phố sống trong các khu dân cư cách xa nơi làm việc lên tới 52,2%;
số người ở chỗ gần nơi làm việc chỉ chiếm 47,8% (với bán kính khoảng cách dưới 10 km) Cự ly giữa khu làm việc với nơi nhà ở trong phạm vi 60 km người lao ñộng vẫn ñi về hàng ngày Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lí với chất lượng cao và ñều khắp rất ñược chú ý [29]
b Liên Xô cũ
Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang
là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống [29]
Trang 21Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình Giải pháp mặt bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh Nhà ở ñược tập trung trong các nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi khu vực
c Ba Lan
Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng cách làm của Liên Xô rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng, nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô
Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư:
+ Trang ấp (khu ở)
+ Hợp tác xã
+ Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện)
ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm:
+ ðiền trại và khu ở tại chỗ
+ Trang ấp và khu ở
+ Hợp tác xã với khu ở tập trung
+ Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện
Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2000 người tham gia sản xuất nông nghiệp Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1400 người muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế
Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người
ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc [29]
Trang 22d Bungari
Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy hoạch lãnh thổ Mục ñích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù hợp Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ñiện, nhiệt và nước)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari Khi dự kiến cải tạo một làng người
ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở
có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trí Giao thông trong làng ñược ñặc biệt lưu ý, ñường vận chuyển hàng hoá thường ñược ñặt bên ngoài làng ðường trục chính của làng dẫn tới các ñầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng Chiều rộng tuyến ñường này thường từ 16 – 24 m, xây dựng với tiêu chuẩn cao, có cây xanh hai bên ðường nối các khu nhà ở riêng biệt với nhau hay dẫn từ khu nhà ở tới khu ñất canh tác rộng từ 12 – 14 m Còn lại là ñường trong khu vực nhà ở chỉ dùng cho xe du lịch và người ñi bộ, rộng từ 6 – 8 m phù hợp với không gian kiến trúc nông thôn [29]
Trang 232.2.2 Khu vực Châu Á
2.2.2.1 Khu vực đông Nam Á
Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh
tế chắnh trị làng xóm vùng đông Nam Á [30] ựã tổng kết những vấn ựề chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trắ dọc theo kênh rạch hoặc theo ựường giao thông và ựó cũng là ựường giao thông chắnh liên hệ giữa các ựiểm dân cư
- Nhà ở bố trắ phân tán, không có ựịnh hướng từ ban ựầu khi mới hình thành ựiểm dân cư
- Khu ở của ựiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ắt ựược quan tâm trong từng ựiểm dân cư mà chỉ ựược bố trắ cho từng cụm gồm nhiều ựiểm dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình chùa, chợẦ
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác
Trong thời gian gần ựây các nước đông Nam Á, ựặc biệt là Thái Lan ựã
có nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội Họ ựã ựầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện ựại Tuy vậy, vấn ựề phân hoá giàu nghèo ở mức ựộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút kinh nghiệm ựể ựề ra các mô hình phát triển và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam [29]
Trang 242.2.2.2 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ñời, ñất rộng, người ñông Dân số trên 1 tỷ người, trong ñó nông dân chiếm xấp xỉ 80% ðơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc là làng hành chính (traditional village) Làng truyền thống chia thành hai hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có 800 – 900 dân Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước, việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng [1]
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình
có hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là một quá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh
ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn ñường, Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn ñề nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ñường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ñộng dư thừa
ở nông thôn ðồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ñẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1]
2.2.2.3 Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình chia cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác Trong quá khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối, các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính ðiểm dân cư thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành ñiểm dân cư
Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng ñồng dân cư trong làng cùng bàn bạc và xây dựng dưới sự giúp ñỡ về kỹ thuật của các nhà
Trang 25chuyên môn do chính quyền cử ñến Quan ñiểm quy hoạch phát triển làng là hiện ñại, tiện ích cho sinh hoạt và phát triển sản xuất của người dân nhưng phải ñảm bảo duy trì phát triển cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống
- Nâng cao tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, ñiện, nước, công trình phúc lợi,…)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc Khi dự kiến cải tạo một làng người ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trí Giao thông trong làng cũng ñược lưu ý, ñường vận chuyển hàng hoá thường ñược ñặt bên ngoài làng ðường trục chính của làng dẫn tới các ñầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng [29]
2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân
cư các nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư của một số nước trên thế giới từ châu Âu sang châu Á cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới ñường giao thông phát triển hợp lý, phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi
Trang 26trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ựô thị vào nông thôn Mặt khác muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ựô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải Ộcông nghiệp hoá nông thônỢ Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ựổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ựô thị - thành thị hoá nông thôn để ựạt ựược ựiều ựó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng ựầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn
Trong thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á có rất nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh
xã hội Các vùng nông thôn ựược ựầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ựường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện Tuy vậy, chưa có nước nào ựạt ựược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ựói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ựô thị Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ựiều kiện cụ thể của mình
2.3 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam
2.3.1 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn Việt Nam
Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam ựều nằm ở các làng xã đó là những ngôi ựình làng, ngôi chùa và gần ựây là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm diễn ra mọi sinh hoạt văn hoá của cộng ựồng dân cư sống trong làng xã [32]
đời sống ngày càng ựược cải thiện dẫn ựến sự thay ựổi trong bộ mặt nhà ở, ựến trang trắ nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân ựã có nhà riêng lợp ngói, nơi có tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên cố, có kiến trúc gần gũi với thành thị
Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như ựã nêu
Trang 27trên; Kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những trục ñường chính, những khu ñất giãn dân, những khu ven ñô thị Nhà ở có xu hướng chuyển dịch ra gần các trục ñường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanh dịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loại nhà trên góp phần cải thiện ñiều kiện ở, phục vụ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của một bộ phận dân cư, song nó làm mất ñi nét dân gian ðây
là một giải pháp tình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân cư nông thôn ñể tiếp ứng với nền kinh tế thị trường [32]
Các tiêu chí phân loại nhà:
- Nhà kiên cố: Gồm các loại nhà biệt thự, nhà xây nhiều tầng hoặc các căn hộ trong nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép nhiều tầng, nhà xây mái bằng
- Nhà bán kiên cố: Gồm ngôi nhà có tường xây, ghép gỗ, khung gỗ và có mái lợp bằng ngói, tôn, tấm lợp hoặc xây dựng bằng các vật liệu tương ñương
- Nhà khung gỗ lâu bền, mái lá: Gồm những ngôi nhà có khung chịu lực làm bằng gỗ có niên ñại sử dụng trên 15 năm, mái lợp bằng tranh, tre, nứa, lá, giấy dầu
- Nhà ñơn sơ: các loại nhà ở không thuộc một trong hai nhóm trên Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, ñường làng, giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xá…ngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây ña, bến nước…
Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thường không to lớn trừ một số công trình ñặc bịêt (nhà thờ và một số ñình chùa của những làng có ñiều kiện ñặc biệt) [32]
Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và
sự tăng trưởng dân số tuyệt ñối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn ñã ñược phát triển với 4 nội dung chính:
Trang 28+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách ựất
+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, ựường làng ngõ xóm và các công trình tiện ắch công cộng
+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệmẦ
+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò
là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là ựầu mối thúc ựẩy quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: Ộly nông bất ly hươngỢ ựã tạo ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn
Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng Nghị quyết IV và sau này là Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương đảng, cùng với việc quy hoạch ựồng bộ xây dựng ựịa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như
bố trắ lại sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ở cũng ựược nghiên cứu theo hướng Ộ cải tạo mạng lưới dân cư trên ựịa bàn huyện, tổ chức ựời sống ở nông thônỢ [26] công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làm hai loại:
+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn ựưa ra một số mẫu Ộ thiết kế giống các thành phốỢ
+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng ựến nhà ở nông thôn ựơn thuần nông nghiệp
đã có rất nhiều ựề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùng khác nhau nhưng trong ựó có ựồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhóm tác giả Trần Trọng Chi: Ộđồ án ựã nghiên cứu giải quyết ựồng bộ, có hệ thống việc tổ chức cuộc sống cộng ựồng ở nông thôn vùng cói bắt ựầu từ ngôi nhà ở, với giếng nước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi ựến các công trình văn hoáẦỢ [27]
Thực tiễn trong vài năm gần ựây, nhà ở nông thôn ựã ựược xây dựng và phát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển
Trang 29kinh tế nhiều thành phần, thu nhập cao ựã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhà kiểu biệt thự ựầy ựủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp
lý trên toàn bộ khuôn viên ựất ở ựã tạo những nét mới làm thay ựổi bộ mặt kiến trúc làng quê truyền thống
2.3.2 Mối quan hệ giữa ựô thị hóa với phát triển khu dân cư nông thôn
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta ựã có nhiều thay ựổi lớn ựặc biệt là sự phát triển mạnh về kinh tế, việc gia nhập các tổ chức quốc tế: WTO, ASEANẦựã và ựang tạo tiền ựề sức mạnh cho phát triển nền kinh
tế nước nhà Nhờ chắnh sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, Việt Nam ựã và ựang tiếp thu những khoa học kỹ thuật hiện ựại, ngoài ra với một nền chắnh trị ổn ựịnh Việt Nam ựang là ựịa bàn thắch hợp cho các nhà ựầu tư nước ngoài Chắnh vì những lý do ựó mà quá trình CNH - HđH trên lãnh thổ Việt Nam ựang diễn ra rất mạnh mẽ ựã tác ựộng và làm cho quá trình ựô thị hoá nông thôn diễn ra rất nhanh
Quá trình ựô thị hoá ựã và ựang tác ựộng mạnh mẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ảnh hưởng tới việc sắp xếp lại mạng lưới các ựiểm dân cư trên
cả nước, ựiều ựó ựược thể hiện trên các mặt:
+ Phát triển mở rộng, nâng cấp các thành phố thị xã, thị trấn theo quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng của mạng lưới ựô thị hiện có, khống chế dân
số các thành phố lớn, tạo yếu tố tắch cực thúc ựẩy sự phát triển của các ựô thị vừa và nhỏ (các thị xã, thị trấn, thị tứ)
+ Tạo ựiều kiện ựẩy nhanh sự phát triển của các thị trấn huyện lỵ và các thị tứ đây là ựầu mối quan trọng nối tiếp giữa ựô thị và nông thôn
+ Cải tạo từng bước hệ thống ựiểm dân cư nông thôn Ngay từ những năm 70, Viện Quy hoạch ựô thị và nông thôn Bộ xây dựng ựã có những ựề án quy hoạch cải tạo và phát triển các ựiểm dân cư trên ựịa bàn vùng huyện theo
xu hướng này (huyện đông Hưng - Thái Bình là một vắ dụ)
+ Trong ựiều kiện kinh tế thị trường hiện nay, có thể ựô thị hoá ngay
Trang 30trong từng làng xã trên cả hai mặt cơ bản chuyển lao ñộng nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng từng bước cơ sở hạ tầng, xây dựng phát triển và hoàn thiện khu dân cư, cải thiện ñời sống nông thôn tiến tới tương ñương cuộc sống ở ñô thị [29]
2.3.3 Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.3.3.1 ðịnh hướng phát triển nhà ở
Theo quyết ñịnh số 76/2004/Qð-TTg ngày 06-5-2004 của Thủ Tướng Chính Phủ ñã phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở ñến năm 2020 như sau:
- Nhà ở ñô thị:
Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp
lý phù hợp với ñiều kện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông vào các thành phố lớn
Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 15 m2 sàn/người vào năm 2010 và 20
m2 sàn/ người vào năm 2020 [13]
- Nhà ở nông thôn
Phấn ñấu ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các
hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Phát triển nhà ở nông thôn phải ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở
Trang 31Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ, các thành phần kinh tế
Phấn ñấu ñến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ở ñối với các hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách
Phấn ñấu hoàn thành việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo ñầu người ñạt 14 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt
và sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/gười, tất cả các ñiểm DCNT ñều có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [13]
2.3.3.2 ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Chủ trương của ðảng và nhà nước ta trong những năm trước mắt là tiếp tục ưu tiên ñầu tư phát triển nông thôn ðến năm 2010 ñể 100% số xã có trường cấp 1, 2 và trạm y tế Phấn ñấu ñể 100% xã có ñường ô tô ñến ñược trung tâm xã, tổ chức lại các khu dân cư nông thôn, hầu hết các hộ ñều có ñiện, nước ñể dùng ñể ñời sống xã hội ở nông thôn trở nên an ninh, văn minh và ổn ñịnh [8]
Theo ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020:
- Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có sự tham gia của dân cư và cộng ñồng; cần lưu ý giữ lại di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng Công trình mới ñược tạo lập phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch ñô thị
- Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên
Trang 32cơ sở tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương [19]
Trong những năm tới kiến trúc nông thôn ñược hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:
- Hướng hoà nhập vào không gian ñô thị: xu hướng này diễn ra cùng với
quá trình phát triển và mở rộng không gian ñô thị ra các vùng ngoại ô, làm cho một số khu dân cư bị mất ñi, một số khác ñược sắp xếp lại, số còn lại ñược bảo tồn trong cơ cấu quy hoạch ñô thị ñể trở thành một bộ phận cấu thành ñô thị
- Hướng phát triển kiến trúc gắn với việc hình thành các thị trấn, thị tứ
giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã: Các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông
nghiệp trước khi xây dựng ñều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết
- Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã:
Việc phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nôngnghiệp cần lưu ý bảo tồn ñược các truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán riêng bệt của từng ñịa phương
2.3.4 Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới
2.3.4.1 Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã
Kể từ năm 2001, Ban Kinh tế Trung ương cùng với Bộ NN & PTNT, các
Bộ, Ngành và ñịa phương ñã bắt ñầu triển khai xây dựng mô hình ñiểm “Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hóa” tại các vùng sinh thái Chương trình phát triển nông thôn ñã ñược triển khai tại 14 xã ñiểm của Bộ NN & PTNT (tăng lên 18 xã trong năm 2004) và khoảng
200 xã ñiểm của các ñịa phương [32]
Chương trình phát triển nông thôn cấp xã bao gồm 5 nội dung cơ bản:
- Phát triển kinh tế hàng hóa với một cơ chế phù hợp, khai thác ñược lợi thế của ñịa phương, có thị trường tiêu thụ
Trang 33- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hóa ñáp ứng ñược yêu cầu công nghiệp hoá
- Xây dựng khu dân cư văn minh
- Tăng cường công tác y tế, văn hoá, giáo dục trong nông thôn và xây dựng ñội ngũ cán bộ
- Tăng cường sự lãnh ñạo của cấp uỷ ðảng, phát huy vai trò của cán bộ
tổ chức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ [32]
Sau 3 năm thực hiện bên cạnh những kết quả ñạt ñược, mô hình ñã bộc
lộ một số tồn tại:
- Một số xã ñã quá chú trọng ñến ñầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm ñúng mức ñến phát triển sản xuất Có mô hình còn quá thiên về nông nghiệp, chưa có ñầu tư thoả ñáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và các vấn ñề văn hóa - xã hội ða số các dự án còn dàn trải chưa làm nổi bật ñược các trọng tâm ñể tập trung triển khai thực hiện
- Quy hoạch phát triển các xã ñiểm chưa thực sự phù hợp do quá chú trọng ñến dự án ñầu tư, ñòi hỏi số vốn ñầu tư lên ñến hàng chục tỷ ñồng Do vậy hầu hết các bản quy hoạch thiếu tính khả thi, không thực tế, không phản ánh ñúng nhu cầu thiết thực của người dân
Ngoài ra, còn có một số vấn ñề tồn tại khác như khả năng huy ñộng vốn, tổ chức quản lý và thực hiện chương trình,… vì vậy làm ảnh hưởng tới
sự thành công của chương trình [32]
2.3.4.2 Các chương trình khác
Bên cạnh ñó, một số chương trình, dự án mang tính phát triển nông thôn, như dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, Chương trình 135 hay Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá ñói, giảm nghèo và việc làm Những chương trình dự án này ñã góp phần làm thay ñổi bộ mặt nông thôn của vùng
dự án, kinh tế nông thôn phát triển, cơ sở hạ tầng ñược ưu tiên ñầu tư, ñời sống dân cư ñược cải thiện, ñiều kiện ở, ñi lại, học tập, chăm sóc sức khoẻ
Trang 34ñược quan tâm ñúng mức [32]
Chương trình lớn về Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn của Chính phủ ñược UNICEF tài trợ ñã hoạt ñộng từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một ñóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn Hàng trăm ngàn giếng nước bơm tay UNICEF và các nhà vệ sinh ñã ñược xây dựng, ñồng thời người dân ñã tự ñầu tư xây dựng số lượng công trình cấp nước sạch và vệ sinh lớn hơn 2 - 3 lần số lượng công trình do chương trình UNICEF tài trợ, ñã cải thiện một cách ñáng kể ñiều kiện cấp nước sạch và vệ sinh cho các vùng nông thôn Tuy nhiên, tổng ñầu tư của cả Nhà nước và nhân dân cho Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn còn rất nhỏ bé so với yêu cầu cải thiện ñiều kiện Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn ở nước ta
Tuy nhiên, những chương trình hay dự án này hoặc mới chỉ giải quyết một số khía cạnh riêng rẽ hoặc nhằm mục tiêu xoá ñói, giảm nghèo cho những vùng ñặc biệt khó khăn, vùng nghèo mà chưa mang tính toàn diện, tổng thể nhằm tạo ra một phong trào phát triển nông thôn mang tính sâu rộng, bền vững có khả năng nhân rộng trên phạm vi cả nước [32]
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg quy ñịnh Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Căn cứ Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg, ngày 21/8/2009, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Thông tư số: 54/2009/TT-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ðây là hai văn bản quan trọng của ðảng và nhà nước mang tầm nhìn chiến lược ñể phát triển toàn diện nông thôn nước ta, nhằm mục ñích tạo sự cân ñối trong quá trình phát triển giữa nông thôn và thành thị Sau một năm thực hiện Quyết ñịnh của Thủ tướng, phong trào xây dựng nông thôn mới ñã ñược triển khai sâu rộng tại tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước
Mục ñích của việc lựa chọn xã thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới là nhằm thực hiện hóa mô hình nông thôn mới trên thực tế ở các vùng,
Trang 35miền trong tỉnh ựể rút kinh nghiệm trong chỉ ựạo thực hiện và làm cơ sở cho triển khai diện rộng
Tiêu chắ ựể lựa chọn xã ựiểm xây dựng mô hình nông thôn mới là xã có
hệ thống chắnh trị ổn ựịnh, vững mạnh, ựội ngũ cán bộ nhiệt tình, hăng hái, có năng lực, tâm huyết với công việc và nhân dân ựồng thuận với chủ trương tham gia xây dựng ựiểm nông thôn mới; có kinh tế - xã hội phát triển, kết cấu
hạ tầng và ựời sống nhân dân khá so với toàn huyện; là xã ựại diện cho các vùng, miền trong tỉnh
2.3.5 Một số công trình nghiên cứu quy hoạch xây dựng khu dân cư
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển khu dân cư và những quy ựịnh của Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ựiểm dân
cư, nhiều nhà khoa học ựã có những nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực này
Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch ựô thị và nông thôn Bộ Xây Dựng ựã có những ựồ án quy hoạch cải tạo phát triển các ựiểm dân cư trên ựịa bàn vùng huyện theo xu hướng cải tạo từng bước các ựiểm DCNT, các chòm xóm nhỏ ựược gộp lại tạo thành các ựiểm dân cư tương ựối lớn, tập trung, thuận tiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi [khoảng 600 dân (200 hộ)]
a Mô hình Ộnhà ở và lô ựất gia ựình vùng nội ựồngỢ ựã triển khai ở xã đại Áng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn ựề:
+ Tiết kiệm và tận dụng ựất ựai có hiệu quả
+ Cải thiện ựiều kiện vệ sinh ở gia ựình và thôn xóm
Bên cạnh ựó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước
ta ựó là:
b Quy hoạch huyện đông Hưng - Thái Bình
Trong phương án quy hoạch này, từ 1400 ựiểm dân cư trên toàn ựịa bàn huyện ựược tổ chức lại còn khoảng 100 ựiểm, tổ chức thành 7 cụm xã, ở ựó xây dựng trạm trại kho tàng, xây dựng các công trình hạ tầng kiến trúc không gian khu ở ựược xây dựng hợp lý phù hợp tạo ựiều kiện cho phát triển
Trang 36dân cư trên ựịa bàn [31]
c Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An (1977)
Theo ựồ án này, toàn bộ 360 ựiểm dân cư sẽ ựược bố trắ gọn lại còn 54 ựiểm có quy mô từ 1000 - 5000 người, cứ 2 ựến 3 ựiểm dân cư ựủ dân số ựể xây dựng một trung tâm có các công trình văn hoá phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà văn hoá nhằm phục vụ tốt nhất cho ựời sống nhân dân [30]
Dựa trên các tiêu chắ phân loại ựiểm DCNT của Tổng cục địa chắnh (nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) năm 2000 nhiều nhà khoa học ựã ựánh giá thực trạng, phân loại và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm DCNT như: công trình nghiên cứu cứu của đoàn Công Quỳ trên ựiạ bàn huyện Kinh Môn
- Hải Dương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh trên ựịa bàn huyện Thường Tắn - Hà Tây, Nguyễn Danh Hùng trên ựịa bàn huyện Từ Sơn - Bắc Ninh, Cù Ngọc Thọ trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội, Nguyễn Thị Hải Yến trên ựịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, Nguyễn đình Trung trên ựịa bàn huyện Chắ Linh - tỉnh Hải Dương Ầ
Nhìn chung những nghiên cứu ứng dụng này ựã có ý nghĩa rất lớn trong quy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi ựịa phương Tuy nhiên tắnh khả thi của các ựồ án này còn chưa cao, quy hoạch vẫn ở tầm khái quát, phần lớn chưa có quy hoạch chi tiết cho từng ựiểm dân cư Do vậy các ựiểm dân cư ựược bố trắ vẫn manh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa ựồng bộ, công tác xây dựng kiến trúc cảnh quan khu dân cư phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trắ các công trình công cộng phục vụ cho các khu dân cư
Trang 373 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu: đề tài tiến hành trên ựịa bàn huyện đà Bắc - tỉnh Hòa Bình
* đối tượng nghiên cứu:
- Các ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện
- Các chắnh sách liên quan ựến phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường của huyện
- điều kiện tự nhiên
+ Vị trắ ựịa lý, ựịa hình, ựịa chất, khắ hậu, thuỷ văn
- Các nguồn tài nguyên
+ Tài nguyên ựất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nhân văn
- Cảnh quan môi trường
- đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ựến phát triển hệ thống ựiểm dân cư
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
+ Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng phát triển + Dân số, lao ựộng, việc làm, thu nhập và mức sống dân cư
+ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
- Tình hình sử dụng ựất của huyện đà Bắc
+ Tình hình quản lý sử dụng ựất huyện đà Bắc
+ Hiện trạng sử dụng ựất huyện đà Bắc năm 2010
- đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ựộng ựến
Trang 38việc hình thành và phát triển các ựiểm dân cư
3.2.3 Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện đà Bắc
- Thực trạng ựiểm dân cư và tình hình sử dụng ựất trong khu vực ựô thị
và nông thôn huyện đà Bắc
- Phân loại hệ thống ựiểm dân cư
+ Mục tiêu phân loại và một số chỉ tiêu phân loại
+ Phân loại ựiểm dân cư và kết quả phân loại ựiểm dân cư
- Thực trạng kiến trúc cảnh quan trong xây dựng và phát triển ựiểm dân cư + Kiến trúc nhà ở trong khu dân cư
+ Kiến trúc cảnh quan các công trình công cộng trong khu dân cư
3.2.4 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện đà Bắc ựến năm 2020
+ Các dự báo cho ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư
- định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện ựến năm 2020
- Quan ựiểm sử dụng ựất trong khu dân cư
- Tiềm năng ựất ựai cho xây dựng mở rộng các khu ựô thị và các khu dân cư
+ định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư
- định hướng phát triển ựiểm dân cư ựô thị
- định hướng phát triển ựiểm dân cư nông thôn
- So sánh cơ cấu sử dụng ựất trong khu dân cư trước và sau ựịnh hướng
+ Một số giải pháp ựể thực hiện ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư
3.3 Phương pháp nghiên cứu
để thực hiện ựược các nội dung trên của ựề tài, chúng tôi ựã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau
Trang 393.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà
nước, các sở, các phòng ban trong huyện, các thư viện, trung tâm nghiên cứu
- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp ñược thu thập bằng
phương pháp ñiều tra trực tiếp thông qua bộ câu hỏi có sẵn và ñiều tra bổ sung thực ñịa Tổng số phiếu ñiều tra là 162 phiếu
3.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập ñược, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tổ thành nhiều loại khác nhau và xây dựng các chỉ tiêu phân loại, ñánh giá ñiểm dân cư Các số liệu ñược thống kê ñược xử lý bằng phần mềm EXCEL, bản ñồ ñược quét và số hóa trên phần mềm Microstion Kết quả ñược trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản ñồ và biểu ñồ
3.3.3 Phương pháp phân loại ñiểm dân cư
3.3.3.1 Phân cấp một số chỉ tiêu ñánh giá ñiểm dân cư
Việc phân loại hệ thống ñiểm dân cư ñể thấy ñược ñặc ñiểm, tính chất, quy mô của từng ñiểm dân cư Từ ñó xác ñịnh ñược vai trò và vị trí của các ñiểm dân cư ñó trong quá trình phát triển và sẽ là căn cứ ñể ñưa ra những ñịnh hướng cho phát triển hệ thống ñiểm dân cư trong tương lai một cách hợp lý
Việc phân loại ñiểm dân cư căn cứ dựa trên một số tiêu chí của tiêu chuẩn Việt Nam số 4418 năm 1987 và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
theo Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Các tiêu chí phân loại ñược thể trong bảng:
Trang 40Bảng 3.1 Phân cấp một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư
Chỉ tiêu
ñiểm A1: ðiểm dân cư có ý nghĩa lớn về hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội ảnh hưởng
A2: ðiểm dân cư có ý nghĩa lớn về hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội ảnh
A3: ðiểm dân cư có ý nghĩa về kinh tế, xã hội tác ñộng ảnh hưởng ñến quá trình
Nhóm A:
Vai trò, ý
nghĩa của
ñiểm dân cư
Nhóm B:
Quy mô diện
tích của
Nhóm C:
Quy mô dân
số của ñiểm
D1: ðiểm dân cư có các ñường trục cứng hóa trên 80% và ñường ngõ xóm
D2: ðiểm dân cư có các ñường trục cứng hóa từ 60 - 80% và ñường ngõ xóm
D3: ðiểm dân cư có các ñường trục cứng hóa nhỏ hơn 60% và ñường ngõ xóm
E1: ðiểm dân cư có tỷ lệ nhà kiên cố > 80% và không có nhà tạm 4
E2: ðiểm dân cư có tỷ lệ nhà kiên cố từ 50 - 80% và tỷ lệ nhà tạm<5% 3
E3: ðiểm dân cư có tỷ lệ nhà kiên cố < 50 % và tỷ lệ nhà tạm < 10% 2
Nhóm E: Hạ
tầng nhà ở
trong ñiểm
F1: ðiểm dân cư có tỷ lệ hộ dùng ñiện > 95%, tỷ lệ hộ dùng ñiện thoại > 70%
Nhóm F:
Hạ tầng xã
hội trong
ñiểm dân cư
F2: ðiểm dân cư có tỷ lệ hộ dùng ñiện từ 65% - 95%, tỷ lệ hộ dùng ñiện thoại