DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AACCUP Accrediting Agency of Chartered Colleges and Universities in the Philippines Tổ chức kiểm ựịnh chất lượng các trường ựại học hiến chương Philippin AACSB A
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.QUYỀN ðÌNH HÀ
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
Tác giả luận văn
Trần Minh Nguyệt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Có ựược kết quả nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc ựến thầy giáo PGS.TS Quyền đình Hà Ờ Bộ môn Phát triển nông thôn Ờ Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người ựã tận tình chỉ bảo, truyền ựạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Phát triển Nông thôn Ờ Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện Sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ và có những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, lãnh ựạo và các cán bộ Trung tâm Khảo thắ & đảm bảo chất lượng, lãnh ựạo, các thầy cô giáo và các em sinh viên Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong việc tiến hành ựiều tra, nghiên cứu khoa học
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ựình, bạn
bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2008 Tác giả luận văn
Trần Minh Nguyệt
Trang 4PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU CHUẨN đÁNH GIÁ
2.1 Sự cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo4
2.1.2 đánh giá chất lượng chương trình ựào tạo 7 2.2 Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo 10 2.2.1 Các thuật ngữ về tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo 10 2.2.2 Phân loại tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo 12 2.3 Các quan niệm trong xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo 14 2.4 Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo của việt nam và thế giới 15 2.4.1 Tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo ở Việt Nam 15 2.4.2 Tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo của các nước trong khu vực đông
2.4.3 Tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo AUNP 26 2.4.4 Tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo của Hoa Kỳ 27
Trang 5PHẦN 3 đẶC đIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1.1 Thông tin chung về Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội 30 3.1.2 Lịch sử phát triển của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội 30 3.1.3 Mục tiêu phát triển của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội 32 3.1.4 đánh giá chương trình ựào tạo ở Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội 32
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 35 3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 35
3.2.3.2 Cách thức tiến hành và kết quả thu thập thông tin 40 3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 41
4.1 đánh giá chất lượng ựào tạo ựại học ngành bảo vệ thực vật 42 4.1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong thị trường dịch vụ giáo dục ựại học
4.1.2 Thực trạng chất lượng ựào tạo ngành Bảo vệ thực vật 44 4.2 Thắ ựiểm xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo ựại học
4.2.1 Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo ựại
4.2.2 Nội dung tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo ựại học của
4.2.2.1 Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và kết quả dự kiến của chương trình ựào tạo 65
a, Tiêu chắ 1 Mục tiêu của chương trình ựào tạo 65
b, Tiêu chắ 2 Kết quả dự kiến của CTđT ựối với người tốt nghiệp 65 4.2.2.2 Tiêu chuẩn 2 Chương trình ựào tạo 66
a, Tiêu chắ 3 Xây dựng chương trình ựào tạo 66
Trang 6b, Tiêu chắ 4 Cấu trúc chương trình ựào tạo 66
c, Tiêu chắ 5 Nội dung chương trình ựào tạo 67 4.2.2.3 Tiêu chuẩn 3 Tổ chức thực hiện chương trình ựào tạo 67
b, Tiêu chắ 7 Phương pháp giảng dạy và học tập 67
c, Tiêu chắ 8 Kiểm tra ựánh giá kết quả học tập của người học 68
d, Tiêu chắ 9 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 68
e, Tiêu chắ 10 Hoạt ựộng hợp tác trong nước và quốc tế 69
f, Tiêu chắ 11 Tổ chức thực tập và rèn nghề 69
g, Tiêu chắ 12 Lưu giữ, thông báo kết quả học tập, cấp phát chứng chỉ, văn
4.2.2.4 Tiêu chuẩn 4 Người học và công tác hỗ trợ 70
b, Tiêu chắ 14 Công tác hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt 70
c, Tiêu chắ 15 Công tác thực hiện quy ựịnh của Nhà nước về chế ựộ ựối
d, Tiêu chắ 16 Công tác tư vấn, giới thiệu việc làm 71
4.2.2.5 Tiêu chuẩn 5 Tài nguyên nhân lực 72
b, Tiêu chắ 19 Cán bộ quản lý và chuyên viên 72
c, Tiêu chắ 20 Kỹ thuật viên và nhân viên 73
d, Tiêu chắ 21 đánh giá chất lượng và phát triển nguồn nhân lực 73 4.2.2.6 Tiêu chuẩn 6 Tài nguyên vật chất 74
c, Tiêu chắ 24 Tư liệu giảng dạy, nghiên cứu và học tập 74
d, Tiêu chắ 25 Công nghệ thông tin và truyền thông 75
Trang 7a, Tiêu chí 26 Nguồn tài chính 75
b, Tiêu chí 27 Phân bổ sử dụng tài chính 76
c, Tiêu chí 30 An toàn vệ sinh môi trường 77
4.2.3.2 Tính tổng ñiểm và xếp loại chương trình ñào tạo 78
4.3.1 Về mối quan hệ giữa các thành phần trong thị trường dịch vụ giáo dục
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AACCUP Accrediting Agency of Chartered Colleges and Universities in the Philippines
Tổ chức kiểm ựịnh chất lượng các trường ựại học hiến chương Philippin AACSB American Association to Advance Collegiate Schools of Business
Hiệp hội phát triển các trường kinh doanh Hoa kỳ ABET Accreditation Board for Engineering and Technology
Hội ựồng kiểm ựịnh chất lượng các ngành Kỹ sư và công nghệ APA American Psychological Association
Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ AUN ASEAN University Network
Mạng lưới trường ựại học đông Nam Á AUNP ASEAN Ờ EU University network Programme
Mạng lưới trường ựại học đông Nam Á và Châu Âu BVTV Bảo vệ thực vật
CT Cần thiết
CTđT Chương trình ựào tạo
đHNNHN đại học Nông nghiệp Hà Nội
EOQC European organization for quality control
Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu GD&đT Giáo dục và đào tạo
GTTB Giá trị trung bình
INQAAHE International Network for Quanlity Assurance Agencies
Tổ chức ựảm bảo chất lượng quốc tế
Trang 9KCT Không cần thiết
KHL Không hài lòng
NCATE National Council for Accreditation of Teacher Education
Hội ñồng quốc gia kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo giáo viên ONESQUA Office for National Education Standards and Quality Assessment
Cục tiêu chuẩn & ñánh giá chất lượng giáo dục quốc gia PAASCU Philippines Accrediting Association of Schools, Colleges and Universities
Hiệp hội kiểm ñịnh chất lượng trường phổ thông và trường ñại học Philippin PACUCOA Philippines Association of Colleges and Universities Commission on
Accreditation Hiệp hội kiểm ñịnh chất lượng các trường ñại học Philippin RCT Rất cần thiết
Trang 104.3 Cảm nhận chung của cựu sinh viên và sinh viên năm cuối về sự ñáp ứng
4.4 Lời khuyên của người học ñối với người thân, bạn bè muốn theo học ngành Bảo vệ thực vật của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội 48 4.5 Nhận xét của các bên liên quan về mức ñộ cần thiết của các môn học
4.6 Nhận xét của các bên liên quan về mức ñộ cần thiết của các môn học
4.7 Nhận xét của các bên liên quan về mức ñộ cần thiết của các môn học
4.8 Cảm nhận của sinh viên về chất lượng giảng dạy của giảng viên khối
4.9 Cảm nhận của sinh viên về chất lượng giảng dạy của giảng viên khối
4.10 Cảm nhận của sinh viên về chất lượng các môn học (học phần) phần
4.11 Cảm nhận của sinh viên về chất lượng các môn học (học phần) phần
Trang 114.3 Nội dung gợi ý ñể xây dựng bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng CTðT 62
4.4 Hệ thống tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo 64
Trang 12PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Toàn cầu hóa kinh tế ñang là xu thế phát triển mạnh mẽ Sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cùng với những mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố này ñang phát triển ở quy mô toàn cầu Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO tháng 11/2006 ñã khẳng ñịnh bước hội nhập vào thương trường quốc tế với sự cạnh tranh khốc liệt về trí tuệ và hàng hóa
Việt Nam là nước nông nghiệp với hơn 70% dân số ñang làm nông nghiệp và phụ thuộc vào nông nghiệp Trong những thập kỷ gần ñây, nông nghiệp Việt Nam
ñã có bước phát triển mạnh mẽ, ñạt ñược những thành tựu ñáng kể về năng suất, sản lượng, chủng loại và quy mô sản xuất Trong nhiều thập kỷ tới, sản xuất nông nghiệp vẫn có vị trí quan trọng nhất ñịnh trong nền kinh tế quốc dân Hơn bao giờ hết, vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực, tạo ra một nền nông nghiệp bền vững bằng khoa học công nghệ cao mang tính sống còn trong thời kỳ hội nhập
Trong bối cảnh ñó, ñể kịp thời ñưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và ña dạng sinh học, cần thiết phải có ñội ngũ cán bộ và kỹ thuật viên lành nghề Do ñó, vấn ñề ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ñáp ứng nhân sự cho ngành nông nghiệp càng trở nên cần thiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội (ðHNNHN) với trên 50 năm xây dựng và trưởng thành, ñã cung cấp cho xã hội trên 50.000 cán bộ khoa học có trình ñộ ñại học
và trên ñại học phục vụ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam
Ý thức ñược trách nhiệm của mình ñối với sự phát triển của quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa, Trường ñã xây dựng kế hoạch chiến lược ñến năm 2020 và thực hiện những chương trình hành ñộng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ðại học
ðể nâng cao chất lượng giáo dục ñại học, ñáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người học về tri thức và cung cấp cho xã hội lực lượng lao ñộng phù hợp, có trình
Trang 13ựộ chuyên môn cao, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tham gia và hoàn thành công tác kiểm ựịnh chất lượng giáo dục ựại học theo 10 tiêu chuẩn kiểm ựịnh chất lượng trường ựại học do Bộ Giáo dục & đào tạo (GD&đT) ựề xuất Trường ựạt kiểm ựịnh chất lượng cấp ựộ II
Tuy nhiên, việc sử dụng những kết quả kiểm ựịnh trường rất khó ựể nâng cao chất lượng từng chương trình ựào tạo(CTđT) do ựánh giá chất lượng CTđT theo tiêu chuẩn 3, 4 trong bộ 10 tiêu chuẩn kiểm ựịnh chất lượng trường ựại học không phản ánh ựầy ựủ chất lượng của từng CTđT Trong khi ựó, hoạt ựộng kiểm ựịnh cấp chương trình có thể cung cấp các bằng chứng cần thiết giúp nhà trường ựảm bảo ựào tạo nguồn nhân lực có các kiến thức, kỹ năng, phẩm chất ựạo ựức ựáp ứng yêu cầu của từng ngành nghề trong xã hội, ựiều mà kiểm ựịnh cấp trường không thực hiện ựược Tuy vậy, kiểm ựịnh chất lượng CTđT vẫn là một vấn ựề mới ựối với giáo dục ựại học Việt Nam nói chung và với trường đại học Nông nghiệp Hà Nội nói riêng để thực hiện kiểm ựịnh chương trình ựào tạo, cần thiết phải có bộ tiêu chuẩn ựánh giá
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi lựa chọn thực hiện ựề tài: ỘThắ ựiểm xây
dựng tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo ựại học của Trường đại học Nông nghiệp Hà NộiỢ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 141.3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết và thực tiễn xây dựng tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo ñại học;
- Chương trình ñào tạo ñại học ngành bảo vệ thực vật của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Việt Nam
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1/2008 ñến tháng 12/2008
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổ chức khảo sát ý kiến ñánh giá của người học và cơ quan sử dụng lao ñộng về chất lượng ñào tạo trình ñộ ñại học, nghiên cứu trường hợp ngành bảo vệ thực vật
- Trên cơ sở nghiên cứu các bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo của Việt Nam và các quốc gia trên thế giới cùng với việc nghiên cứu thực trạng ñào tạo ngành bảo vệ thực vật qua góc nhìn của người học và cơ quan sử dụng lao ñộng, bước ñầu xây dựng những tiêu chuẩn phù hợp với chất lượng ñào tạo của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 15PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU CHUẨN ðÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO ðẠI HỌC
2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO
Nền kinh tế của nước ta hiện nay ñang phát triển theo quy luật kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Giáo dục ñược xếp vào khu vực kinh tế dịch
vụ.Nghị Quyết 14 của Chính phủ về ðổi mới Giáo dục ñại học Việt Nam ñã khẳng ñịnh có thêm một nhân vật thứ 3: “Thị trường” [15] trong lĩnh vực giáo dục ñào tạo
Quá khứ: “Buồn tẻ” Hiện tại: “Sống ñộng”
Hình 2.1: Sự góp mặt của thị trường trong Giáo dục ñại học
Nguồn: Tài liệu tập huấn, hội thảo nâng cao năng lực kiểm ñịnh, ñánh giá chất lượng trường ñại học, cao ñẳng, Hà nội, tháng 11 năm 2007 [15]
ðiều này khẳng ñịnh việc Việt Nam ñã chấp nhận quan niệm thị trường dịch
vụ giáo dục và những mâu thuẫn tồn tại trong thị trường:
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu học vấn ngày càng tăng của nhân dân ñối với khả năng ñáp ứng có hạn của hệ thống giáo dục
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển giáo dục với khả năng ñáp ứng của nền kinh tế
- Mâu thuẫn giữa số lượng, chất lượng, trình ñộ ñược ñào tạo của sinh viên với khả năng thu hút, sử dụng của thị trường lao ñộng xã hội
- Mâu thuẫn giữa nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục lỗi
Nhà
Nhà nước
ðại học
Thị trường
Trang 16thời với sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ thông tin
- Mâu thuẫn giữa hệ thống giáo dục chính qui và không chính quy
- Mâu thuẫn giữa giáo dục mang tính chất chuẩn bị tiềm năng lâu dài với giáo dục mang tính phổ cập [14, tr60-61]
Những mâu thuẫn này tạo nên ñộ lệch chất lượng ñào tạo giữa nhu cầu xã hội và việc thỏa mãn nhu cầu xã hội ðể giải quyết ñược vấn ñề này, chúng ta cần thực hiện công tác ñánh giá ñào tạo Vấn ñề cốt lõi trong ñánh giá ñào tạo là ñánh giá chương trình ñào tạo Tuy nhiên, ñánh giá chương trình ñào tạo là một vấn ñề mới ñối với giáo dục ñại học Việt Nam, chưa có bộ tiêu chuẩn thống nhất ñánh giá các CTðT Do vậy, mỗi trường ñại học nếu muốn tự ñánh giá chất lượng ñào tạo cần phải tự xây dựng nên bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng CTðT thích hợp với hoàn cảnh của mình
2.1.1 Chất lượng chương trình ñào tạo
2.1.1.1 Khái niệm về chất lượng chương trình ñào tạo
Chương trình ñào tạo là một loại hình sản phẩm dịch vụ Việc quản lý chất lượng chương trình ñào tạo cũng giống như quản lý chất lượng sản phẩm “Quản lý chất lượng thực chất là một quá trình quản lý về mặt lượng, mặt chất và con người, nhằm ñạt mục tiêu cuối cùng là: Khai thác mọi tiềm năng, sử dụng hợp lý, hiệu quả
và tiết kiệm nhất các nguồn lực ñể nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, thỏa mãn tối ña nhu cầu xã hội với chi phí thấp nhất”[11, tr22]
Chất lượng sản phẩm là một thuật ngữ ñược khái quát bằng nhiều ñịnh nghĩa Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu EOQC, “chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm ñối với yêu cầu của người tiêu dùng” Theo Tổ chức ñảm bảo chất lượng quốc tế INQAAHE, “chất lượng là sự phù hợp với mục ñích” Còn theo quan niệm của Việt Nam, ñịnh nghĩa của TCVN 5200 – ISO 9000, “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu ñề ra hoặc ñịnh trước của người tiêu dùng”
Trang 17Nhìn chung, các quan niệm về chất lượng ñều có chung một ý tưởng: chất lượng là sự thỏa mãn một yêu cầu nào ñó Trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược các tiêu chuẩn chất lượng ñã ñề ra của sản phẩm Còn trong ñào tạo, chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñào tạo ñã ñề ra ñối với một chương trình ñào tạo
2.1.1.2 ðộ lệch chất lượng chương trình ñào tạo
Thực tế cho thấy, luôn tồn tại một khoảng cách giữa mục tiêu ñề ra và kết quả cuối cùng Hiệu quả chất lượng của cả quá trình dịch vụ quyết ñịnh khoảng cách này Người ta gọi ñó là ñộ lệch chất lượng Chu kỳ sống của sản phẩm và ñộ lệch chất lượng ñược Tiến sĩ J.M.Juran biểu diễn chi tiết theo hình 2.2 Quản lý và ñảm bảo chất lượng là một trong những biện pháp ñể ñiều chỉnh ñộ lệch ñó
MARKETING
MARKETING
Thỏa mãn nhu cầu xã hội
Nhu cầu xã hội
ðộ lệch chất lượng
Sản xuất
Tiêu thụ sản phẩm
Sản xuất thử
Trang 18trong quá trình ựào tạo Chất lượng chương trình ựào tạo ựược ựảm bảo suốt từ khi chuẩn bị ựào tạo và ựào tạo theo những chỉ tiêu ựã ựề ra trong thiết kế
Quá trình tổ chức dịch vụ là quá trình ựào tạo những sinh viên ựầu vào trong một khoảng thời gian nhất ựịnh tạo ra những sinh viên ựầu ra có những phẩm chất thỏa mãn nhu cầu xã hội Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình những sinh viên ựầu ra ựược chấp nhận công tác tại các tổ chức kinh tế hoặc tự tạo việc làm cho chắnh mình Dịch vụ tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ sau tiêu thụ ựòi hỏi các cơ sở giáo dục phải chịu trách nhiệm về chất lượng sinh viên ựủ ựiều kiện ựược cấp bằng điều này ựòi hỏi cơ sở giáo dục phải xác ựịnh ựược mức ựộ sản phẩm thỏa mãn nhu cầu xã hội qua quá trình marketing
Với chắnh sách mở cửa, tự do thương mại, các cơ sở ựào tạo muốn ựứng vững thì sản phẩm dịch vụ của họ phải có tắnh cạnh tranh cao, phải rút ngắn ựược
ựộ lệch chất lượng, ựạt ựược những mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của xã hội về mọi mặt mà vẫn ựảm bảo tắnh tiết kiệm Muốn vậy cơ sở giáo dục phải có một hệ thống ựảm bảo chất lượng trong có những biện pháp nâng cao chất lượng từng chương trình ựào tạo Quan tâm ựến chất lượng, quản lý chất lượng chắnh là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách ựạt ựược những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường dịch vụ giáo dục nhằm ựảm bảo chất lượng sản phẩm, duy trì và phát triển cơ sở giáo dục
2.1.2 đánh giá chất lượng chương trình ựào tạo
2.1.2.1 Khái niệm ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo
đánh giá CTđT là những hoạt ựộng có tắnh hệ thống nhằm kiểm tra toàn bộ các khắa cạnh hoặc một khắa cạnh của chương trình: ựầu vào, quá trình ựào tạo, ựầu
ra và việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực ựể ựạt mục tiêu Nghĩa là ựánh giá xem chương trình ựào tạo ựó thực hiện ựược ựến ựâu mục tiêu giáo dục của nó
2.1.2.2 Vị trắ ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo
đánh giá CTđT là một trong số các khâu của quy trình kiểm ựịnh Quy trình kiểm ựịnh chất lượng chương trình ựào tạo thông thường bao gồm các giai ựoạn sau:
Trang 19- Chuẩn: tổ chức kiểm ựịnh cùng với các cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn
- Tự ựánh giá: Chương trình tự ựối chiếu mình với các chuẩn kiểm ựịnh
- đánh giá ngoài: Một nhóm ựánh giá của tổ chức kiểm ựịnh ựến ựánh giá chương trình ựể xác ựịnh liệu chương trình có ựáp ứng chuẩn hay không
- Công bố: Khi xác ựịnh rằng chương trình ựã ựạt chuẩn thì cơ quan kiểm ựịnh công bố vị thế thành viên chuẩn bị ựược kiểm ựịnh của chương trình trong các tài liệu văn bản chắnh thức
- Giám sát: Tổ chức kiểm ựịnh giám sát chương trình trong suốt quá trình ựược kiểm ựịnh ựể kiểm tra việc tiếp tục ựáp ứng các chuẩn ựề ra
- đánh giá lại: Cơ quan kiểm ựịnh thực hiện việc ựánh giá lại chương trình theo chu kỳ ựể xem xét việc tái kiểm ựịnh chương trình.[27]
Theo quy trình trên, ựể thực hiện kiểm ựịnh chất lượng chương trình ựào tạo, hai bước ựầu tiên là xây dựng bộ tiêu chuẩn và thực hiện tự ựánh giá
2.1.2.3 Ý nghĩa của việc ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo
Thực hiện việc ựánh giá chương trình ựào tạo giúp trường ựại học thực hiện tốt sứ mạng, mục tiêu của mình:
- đưa ra bức tranh thực cho nhà trường về các ựiều kiện thực hiện một chương trình ựào tạo, ựiều mà kiểm ựịnh trường không thể ựưa ra ựược
- đánh giá ựược mức ựộ mà mỗi chương trình ựáp ứng yêu cầu về sứ mạng, mục tiêu của nhà trường
- Thấy ựược ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong việc thực hiện chương trình ựào tạo ựể ựề ra những giải pháp phát huy ựiểm mạnh, khắc phục những tồn tại
- Thực hiện tốt trách nhiệm giải trình với xã hội về những vấn ựề liên quan ựến ngành ựào tạo [25]
2.1.2.4 Các thành phần tham gia ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo
Việc ựánh giá toàn diện chất lượng chương trình ựào tạo cần phải ựược tiến hành từ nhiều góc ựộ, từ góc ựộ người sử dụng sản phẩm ựào tạo, từ góc ựộ người tiếp thu dịch vụ ựào tạo, từ góc ựộ người truyền tải và quản lý dịch vụ ựào tạo Theo
Trang 20ñó, thành phần tham gia ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo bao gồm những người quan tâm ñến chất lượng chương trình ñào tạo
a, Khách hàng
Khách hàng trong thị trường dịch vụ giáo dục chính là các cơ quan sử dụng lao ñộng Mong muốn của họ là tìm kiếm ñược nguồn nhân lực ñủ chất lượng ñáp ứng các vị trí công tác ở cơ quan Như vậy, vấn ñề họ quan tâm ở các cơ sở giáo dục là các nhân tài tốt nghiệp, ứng dụng sản phẩm nghiên cứu khoa học mới và sử dụng các dịch vụ khác ñược cung cấp từ cơ sở giáo dục
b, Người học
Người học là những người ñã, ñang và sẽ tiếp thu dịch vụ ñào tạo Người học
là nhân vật trung tâm của quá trình ñào tạo Chất lượng người học sau khi ra trường
là biểu hiện rõ nhất của chất lượng chương trình ñào tạo
Mục ñích chính của những sinh viên theo học bất kỳ một chương trình ñào tạo nào là mong muốn có khả năng ñáp ứng yêu cầu việc làm, phát triển nghề nghiệp và biết cách tự nâng cao năng lực
ðể ñào tạo ñược theo nhu cầu xã hội, việc ñào tạo không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng mà còn phải phù hợp với khả năng tiếp thu và nguyện vọng nâng cao hiểu biết của người học
c, Nhà ñầu tư
Nhà ñầu tư trong thị trường dịch vụ giáo dục bao gồm Nhà nước, các thành phần kinh tế, gia ñình và cá nhân Họ ñầu tư cho CTðT vì mục ñích lợi nhuận và lợi ích khác nhau Lợi nhuận trong ñầu tư cho giáo dục có hai phần: phần của các cá nhân
và phần của xã hội, tạo ra lợi ích cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích xã hội [14, tr37-38]
- Nhà nước ñầu tư cho giáo dục ñể mang lại lợi ích cho toàn xã hội
- Các thành phần kinh tế ñầu tư cho giáo dục ñể tăng chất lượng người lao ñộng, từ ñó tăng năng suất lao ñộng, tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá thành
và tăng sức cạnh tranh
Trang 21- Gia ñình và cá nhân ñầu tư cho giáo dục ñể tăng năng lực hiểu biết, cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập cá nhân do tăng năng suất lao ñộng và khả năng kiếm ñược việc làm có mức lương cao hơn
Thị trường dịch vụ giáo dục của Việt Nam hiện nay vẫn còn mang tính chất ñộc quyền nhà nước ðiều 13 chương I Luật giáo dục 2005 quy ñịnh “ðầu tư cho giáo dục là ñầu tư phát triển” “Ngân sách Nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực ñầu tư cho giáo dục” [35]
d, Nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ
Các cơ sở giáo dục như ðại học, Trường ñại học, Viện, Học viện chính là nơi cung cấp sản phẩm dịch vụ trong thị trường dịch vụ giáo dục ñại học nhằm ñào tạo nguồn nhân lực theo mục tiêu ñã ñề ra của Luật giáo dục Các sản phẩm dịch vụ ñược cung ứng là các chương trình ñào tạo và các nguồn lực trong cơ sở hỗ trợ quá trình thực hiện chương trình ñào tạo
2.2 TIÊU CHUẨN ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO
2.2.1 Các thuật ngữ về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo
2.2.1.1 Chương trình ñào tạo
Trong thị trường dịch vụ giáo dục, chương trình ñào tạo là một loại hình sản phẩm dịch vụ ñặc biệt Thuật ngữ “chương trình ñào tạo” ở Việt Nam hiện ñang sử dụng với hai cách hiểu, tương ứng với hai ý nghĩa khác nhau trong bảng từ vựng về giáo dục [23], [25]
Theo cách hiểu thứ nhất, “chương trình ñào tạo” là một văn bản quy ñịnh mục ñích và mục tiêu cụ thể ñặt ra ñối với một ngành ñào tạo, các khối kiến thức và các môn học, thời lượng dành cho mỗi môn học, tổng thời lượng mà nhà trường tổ chức giảng dạy ñể trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái ñộ cần thiết cho sinh viên theo học một ngành học Nghĩa này tương ñương với nội dung của thuật ngữ tiếng Anh
“Curriculum”
Theo cách hiểu thứ hai, “chương trình ñào tạo” là nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt ñộng học thuật của một ñơn vị ñào tạo ñang triển
Trang 22khai ñể ñào tạo một ngành học trong một bậc học nhất ñịnh, thường ñược ký hiệu là
mã ngành Nghĩa này tương ñương với nội dung của thuật ngữ tiếng Anh
“Program”
Chương trình học là một yếu tố cơ bản của chương trình ñào tạo, là tất cả nội dung kiến thức kỹ năng nghề nghiệp, các hoạt ñộng xã hội, phương pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu mà người học ñược tiếp nhận trong một chương trình ñào tạo
“Chương trình ñào tạo” trong bài viết này ñược sử dụng theo cách hiểu thứ hai ðể tránh nhầm lẫn, chúng tôi xin tạm gọi “Chương trình ñào tạo” theo cách hiểu thứ nhất là “chương trình học” ðơn vị ñào tạo ở ñây thường là cấp khoa hoặc
bộ môn tùy theo cơ cấu tổ chức của từng ñơn vị ðối với Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñơn vị ñào tạo là cấp khoa
2.2.1.2 Tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo
Tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng CTðT là mức ñộ các yêu cầu và ñiều kiện cần phải ñạt ñược mà các CTðT của nhà trường phải ñáp ứng ñể ñược công nhận ñạt tiêu chuẩn kiểm ñịnh Các ñiều kiện này bao gồm các mong ñợi về chất lượng, sự ñạt ñược chất lượng ñó, sự hiệu quả, kết quả ñầu ra và tính bền vững của các kết quả ñó
2.2.1.3 Tiêu chí ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo
Tiêu chí chất lượng CTðT là các tiêu chuẩn dùng ñể kiểm ñịnh hay ñể cấp giấy chứng nhận cho một trường hoặc một chương trình ñào tạo bao gồm các mong ñợi về chất lượng, mức ñộ hiệu quả, khả năng tài chính, tuân thủ các qui tắc và qui ñịnh quốc gia, kết quả ñầu ra và tính bền vững của các kết quả ñó
Theo quan niệm của Việt Nam, tiêu chí ñược hiểu là các tiêu chuẩn con có tính ñịnh lượng nhiều hơn, ñược sử dụng theo nghĩa hẹp hơn tiêu chuẩn, nằm trong các tiêu chuẩn Bên trong mỗi tiêu chí có các chỉ tiêu chất lượng ñược thiết kế
và sử dụng như một loạt các ño lường có tính xác thực nhằm làm minh chứng cho mức ñộ ñạt ñược các tiêu chí
Trang 232.2.1.4 Trọng số của các tiêu chắ
Mọi tiêu chuẩn và tiêu chắ ựều quan trọng và thể hiện những mặt khác nhau của chất lượng chương trình ựào tạo Tuy nhiên, có những tiêu chắ hay tiêu chuẩn thuộc về chủ quan hoặc khách quan điều này cũng ựồng nghĩa với việc các tiêu chắ và tiêu chuẩn không có vai trò như nhau trong việc quyết ựịnh hay ảnh hưởng ựến chất lượng trường ựại học Do vậy, cần dùng trọng số khác nhau cho tiêu chắ và tiêu chuẩn
Vấn ựề ựặt ra là gắn trọng số bao nhiêu cho những tiêu chắ nào?
2.2.1.5 Số mức và số cấp
Số mức ựể ựo mỗi tiêu chắ và số cấp ựể ựánh giá kết quả kiểm ựịnh nói lên sự lượng hóa của thang ựo Sự lượng hóa này càng tăng thì phép ựo càng trở nên phức tạp nhưng sẽ cho kết quả chắnh xác và mang tắnh phân biệt hơn
để xác ựịnh CTđT ựạt ựược cấp nào, cần lượng hóa và tắnh ựiểm cho từng tiêu chắ và tắnh tổng ựiểm cho cả bộ tiêu chuẩn Theo quan ựiểm của quản lý chất lượng sản phẩm, tổng ựiểm ựánh giá sản phẩm chắnh là hệ số chất lượng, ựược tắnh theo công thức:
K = ∑∑c i v i với ∑ci = 1; i = [1,n]
Trong ựó, K: hệ số chất lượng
vi: trọng số;
ci: ựiểm của từng tiêu chắ;
Nguồn: Giáo trình Quản lý chất lượng sản phẩm Ờ Trường đại học Thương mại
[11, tr27]
2.2.2 Phân loại tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo
đánh giá tổng thể chất lượng chương trình ựào tạo là việc ựánh giá chất lượng toàn bộ quá trình ựào tạo, từ chất lượng của các yếu tố ựầu vào, chất lượng của quá trình dịch vụ ựến chất lượng các yếu tố ựầu ra và việc ựáp ứng nhu cầu về
số lượng và chất lượng nhân lực trên thị trường lao ựộng
Trang 242.2.2.1 Tiêu chuẩn ñánh giá ñầu vào
ðầu vào trong giáo dục ñại học ñược quản lý từ hai thành phần chính là gia ñình và cơ sở giáo dục ðầu vào từ các gia ñình là ñội ngũ sinh viên nhập học ðầu vào trong cơ sở giáo dục bao gồm: nguồn nhân lực, tài nguyên vật chất, chương trình
Như vậy, các tiêu chuẩn ñánh giá ñầu vào bao gồm các thành tố:
- Sinh viên nhập học;
- ðội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý;
- Cơ sở vật chất, tư liệu giảng dạy và nghiên cứu khoa học;
- Chương trình ñào tạo
2.2.2.2 Tiêu chuẩn ñánh giá quá trình
Trong giáo dục ñại học, thời gian ñể hoàn thành một chương trình ñào tạo trình ñộ ñại học hệ chính quy dài hạn kéo dài từ 4 ñến 6 năm Quá trình ñào tạo cũng có ảnh hưởng nhiều ñến chất lượng chương trình ñào tạo Các tiêu chuẩn ñánh giá quá trình bao gồm:
- Phương pháp và quy trình ñào tạo;
- Quá trình dạy và học;
- Quy trình kiểm tra ñánh giá;
- Quản lý ñào tạo
2.2.2.3 Tiêu chuẩn ñánh giá ñầu ra
Sản phẩm ñầu ra của giáo dục ñại học bao gồm sản phẩm ñào tạo, sản phẩm nghiên cứu khoa học và các dịch vụ phục vụ xã hội Tuy nhiên, mục tiêu của ñào tạo trình ñộ ñại học là ñào tạo ñược các chuyên gia làm việc trong các chuyên ngành Do ñó, sản phẩm chính của ñào tạo trình ñộ ñại học chính là chất lượng sinh viên tốt nghiệp hay còn gọi là sản phẩm ñào tạo
Sản phẩm ñầu ra của giáo dục vừa mang thuộc tính hình thái ý thức xã hội, vừa mang thuộc tính hàng hóa [14, tr59] Trong quá trình giáo dục ñào tạo, sản
Trang 25phẩm giáo dục mang thuộc tắnh hình thái ý thức xã hội Hoạt ựộng giáo dục có tắnh chất xã hội Khi gia nhập thị trường lao ựộng, sản phẩm giáo dục mang thuộc tắnh hàng hóa, nó bị chi phối và ựiều tiết bởi quy luật thị trường
2.3 CÁC QUAN NIỆM TRONG XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH đÀO TẠO
Xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo là một khâu trong quy trình kiểm ựịnh chất lượng chương trình ựào tạo Xây dựng chuẩn và các tiêu chắ ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo là việc xây dựng công cụ ựể làm thước ựo trong ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo, hiện ựang tồn tại hai quan niệm:
2.3.1 Áp dụng bộ tiêu chuẩn sẵn có
Theo quan niệm này, có hai cách làm:
2.3.1.1 Áp dụng bộ tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo ựã có
Năm 2005, đại học quốc gia Hà Nội là cơ sở ựầu tiên ở Việt Nam thắ ựiểm áp dụng Bộ tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo trong khuôn khổ của chương trình Mạng lưới các trường ựại học đông Nam Á Ờ Châu Âu (AUNP) ựể tổ chức cho 2 ựơn
vị trực thuộc viết báo cáo tự ựánh giá về 4 chương trình ựào tạo:
- Trường đại học Khoa học tự nhiên tự ựánh giá chất lượng 2 chương trình ựào tạo ngành toán học (chương trình chuẩn và chương trình dành cho sinh viên tài năng)
- Khoa Công nghệ tự ựánh giá chất lượng 2 chương trình ựào tạo ngành Công nghệ thông tin (chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao)
Nội dung bộ tiêu chuẩn ựược trình bày ở phần tiếp theo Có một số lĩnh vực
có liên quan ựến chất lượng ựào tạo ở Việt Nam không ựược ựề cập trong bộ tiêu chuẩn AUNP nên đại học Quốc gia Hà Nội ựã tiến hành xây dựng bộ tiêu chuẩn phù hợp hơn và ựang xúc tiến thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chuẩn mới với chương trình ựào tạo cử nhân tài năng, cử nhân chất lượng cao
Trang 262.3.1.2 Sử dụng chung bộ tiêu chuẩn ñánh giá cho cả trường ñại học và chương trình ñào tạo
Chương trình ñào tạo ñược thực hiện bởi một ñơn vị ñào tạo trực thuộc một trường ñại học Việc ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo có thể căn cứ vào các tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng nhà trường do các lĩnh vực cần xem xét khi ñánh giá chất lượng một trường ñại học cũng liên quan ñến chất lượng các chương trình ñào tạo ðây là cách làm mà những nước mới triển khai công tác kiểm ñịnh chất lượng thực hiện như Thái Lan, Malaysia, Philippin
2.3.2 Xây dựng bộ tiêu chuẩn mới trên cơ sở kế thừa
Theo quan niệm này, việc xây dựng bộ tiêu chuẩn sẽ mất nhiều thời gian hơn Dựa trên các tài liệu tham khảo về kiểm ñịnh chất lượng chương trình của các nước, kết hợp với việc nghiên cứu tình hình thực tế ở Việt Nam ñể dự thảo các tiêu chuẩn Tiếp theo, cần tổ chức lấy ý kiến góp ý về bản dự thảo từ phía giảng viên, nhà quản lý cấp nhà nước về ngành ñào tạo, các nhà quản lý cấp trường, khoa, bộ môn, sinh viên, cựu sinh viên, người sử dụng sinh viên tốt nghiệp
Sau khi hoàn thiện bộ tiêu chuẩn, cần thử nghiệm áp dụng với một vài chương trình ñào tạo nhất ñịnh ñể xem mức ñộ phù hợp với thực tế của bộ tiêu chuẩn và xem mức ñộ chính xác trong ñánh giá theo bộ tiêu chuẩn
Cách làm này ñược cho là phù hợp nhất ñối với Việt Nam Chúng tôi tán thành quan niệm thứ hai này và tiến hành xây dựng bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo dành cho Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội theo quan niệm này
2.4 TIÊU CHUẨN ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
2.4.1 Tiêu chuẩn ñánh giá chương trình ñào tạo ở Việt Nam
Việt Nam mới bắt ñầu làm quen với cụm từ “Kiểm ñịnh chất lượng giáo dục” cách ñây hơn 10 năm, trong bối cảnh của yêu cầu ñổi mới – nâng cao chất lượng
Trang 27giáo dục, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa Quyết ựịnh số 201/2001/Qđ-TTg ngày 28/12/2001 về việc phê duyệt ỘChiến lược phát triển giáo dục 2001 -2010Ợ ựã yêu cầu ngành giáo dục và ựào tạo phải khẩn trương xây dựng và triển khai hệ thống kiểm ựịnh chất lượng ở mọi cấp học, bậc học và hình thức ựào tạo
Tháng 12/2004, Bộ Giáo dục và đào tạo ựã ban hành ỘQui ựịnh tạm thời về Kiểm ựịnh chất lượng trường ựại họcỢ, trong ựó có 10 tiêu chuẩn, 53 tiêu chắ, bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt ựộng của một trường ựại học Sau hai năm tiến hành ựánh giá thử nghiệm cho 20 trường ựại học ựầu tiên và thông qua một số hội thảo rút kinh nghiệm, bộ tiêu chuẩn ựã ựược tiến hành chỉnh sửa Ngày 01/11/2007, Bộ Giáo dục và ựào tạo chắnh thức ban hành ỘQuy ựịnh về Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng giáo dục trường ựại họcỢ theo Quyết ựịnh số 65/2007/Qđ-BGD đT với 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chắ Bộ tiêu chuẩn này ựược xây dựng theo cách tiếp cận ựánh giá tập trung nhiều vào ựầu vào và quá trình Có 42 tiêu chắ ựánh giá nằm trong các tiêu chuẩn 1,2,3,4,5,9 và 10 thể hiện các khắa cạnh ựầu vào và quá trình ựào tạo Chỉ
có khoảng 19 tiêu chắ ựánh giá ựầu ra trong các tiêu chuẩn 6, 7 và một số tiêu chắ của tiêu chuẩn 8
Cho ựến nay, việc kiểm ựịnh chất lượng CTđT ở Việt Nam chưa ựược thực hiện Tuy nhiên, việc ựánh giá CTđT ựã bắt ựầu ựược các trường ựại học quan tâm Năm 2005, đại học Quốc gia Hà Nội ựã thắ ựiểm áp dụng bộ tiêu chuẩn ựánh giá CTđT AUNP ựể thực hiện tự ựánh giá Trong năm 2006, Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức ựánh giá chương trình ựào tạo kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) của Pháp áp dụng trong một số trường ựại học xây dựng và công nghệ ở Việt Nam như ựại học Bách khoa Hà Nội, đại học Xây dựng Hà Nội, đại học Kỹ thuật đà Nẵng, đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chắ Minh Cũng trong năm này, các chương trình ựào tạo giáo viên tiểu học ựược tổ chức ựánh giá Tuy nhiên, các tiêu chuẩn, quy trình và kết quả ựánh giá chưa ựược công bố rộng rãi
Ngày 30/11/2007, đại học Quốc Gia Hà Nội ựã chắnh thức Quyết ựịnh ban hành ỘTiêu chuẩn kiểm ựịnh chất lượng chương trình ựào tạo đại học Quốc Gia Hà
Trang 28NộiỢ với sự tham gia biên soạn trong vòng 3 năm của trên 20 cán bộ có kinh nghiệm nghiên cứu từ nhiều năm về lĩnh vực này Bộ tiêu chuẩn này ựược thử nghiệm áp dụng với chương trình ựào tạo cử nhân tài năng, cử nhân chất lượng cao bắt ựầu từ cuối tháng 9/2008 Dự kiến công tác tự ựánh giá sẽ ựược thực hiện trong vòng 19 tuần và ựến giữa năm 2009 đại học Quốc gia Hà Nội sẽ hoàn thành tự ựánh giá theo bộ tiêu chuẩn này
Ngày 04/02/2008, Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy ựịnh về tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo giáo viên trung học phổ thông trình ựộ ựại học Bộ tiêu chuẩn này ựược bắt ựầu thử nghiệm áp dụng từ tháng 11/2008 ựối với các chương trình ựào tạo ở một số trường ựại học khối Sư phạm
2.4.1.1 Tiêu chuẩn kiểm ựịnh chất lượng chương trình ựào tạo đại học Quốc Gia Hà Nội
Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 5 tiêu chuẩn, 22 tiêu chắ Mỗi tiêu chắ có 4 mức [9]
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và kết quả dự kiến của chương trình ựào tạo
Tiêu chắ 1.1 Mục tiêu của chương trình ựào tạo xác ựịnh rõ các chuẩn mực về kiến thức, thái ựộ, kỹ năng mà người tốt nghiệp cần ựạt ựược, ựảm bảo người tốt nghiệp có năng lực ựảm nhiệm vị trắ công tác ựược giao
Tiêu chắ 1.2 Kết quả dự kiến của chương trình ựào tạo ựối với người tốt nghiệp phù hợp sự phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước và thị trường lao ựộng quốc tế
Tiêu chuẩn 2: Thiết kế, cấu trúc, nội dung CTđT và việc tổ chức thực hiện
Tiêu chắ 2.1 Việc thiết kế chương trình ựào tạo ựảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan và ựịnh chuẩn theo chương trình tiên tiến quốc tế
Tiêu chắ 2.2 Cấu trúc chương trình ựào tạo thể hiện sự cân ựối, hợp lý và ựược ựánh giá tắch cực từ phắa các bên liên quan
Tiêu chắ 2.3 Nội dung chương trình ựào tạo ựảm bảo triết lý sư phạm, tắnh khoa học và ựược cập nhật
Tiêu chắ 2.4 CTđT ựặt ra các yêu cầu về phương pháp giảng dạy và học tập
Trang 29Tiêu chí 2.5 Việc tổ chức thực hiện chương trình ñào tạo ñảm bảo ñạt hiệu quả Tiêu chí 2.6 Việc kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của người học ñược tiến hành theo quá trình, ñánh giá ñược từng giai ñoạn và toàn bộ quá trình học tập
Tiêu chuẩn 3: Người học và công tác hỗ trợ người học thực hiện CTðT
Tiêu chí 3.1 Chất lượng người học tuyển vào ngành, chuyên ngành ñào tạo ñược ñảm bảo và nâng cao
Tiêu chí 3.2 Tiến trình học tập và tu dưỡng của người học ñược theo dõi một cách có hệ thống trong quá trình ñào tạo
Tiêu chí 3.3 Người học ñược hỗ trợ kịp thời và có hiệu quả trong quá trình học tập
Tiêu chí 3.4 Công tác tư vấn giới thiệu việc làm cho người học ñược thực hiện có hiệu quả
Tiêu chí 3.5 Người tốt nghiệp có năng lực tác nghiệp ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng trong bối cảnh toàn cầu hoá
Tiêu chuẩn 4: Giảng viên, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên và nhân viên thực hiện CTðT
Tiêu chí 4.1 ðảm bảo ñủ số lượng giảng viên có trình ñộ và năng lực triển khai ñào tạo theo nhiệm vụ và yêu cầu ñược giao trong chương trình ñào tạo
Tiêu chí 4.2 ðảm bảo ñủ cán bộ quản lý và chuyên viên tham gia thực hiện CTðT ñạt trình ñộ và có kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu ñược giao
Tiêu chí 4.3 ðảm bảo ñủ kỹ thuật viên và nhân viên thành thạo các yêu cầu về nghiệp vụ hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện chương trình ñào tạo
Tiêu chí 4.4 Giảng viên, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên và nhân viên tham gia thực hiện chương trình ñào tạo ñược ñánh giá chất lượng và ñược ñáp ứng các nhu cầu phát triển chuyên môn nghiệp vụ
Tiêu chuẩn 5 Cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ CTðT
Tiêu chí 5.1 Diện tích, tính năng và chủng loại giảng ñường, phòng thí nghiệm, phòng thực hành và phòng máy tính ñáp ứng các yêu cầu thực hiện CTðT
Trang 30Tiêu chí 5.2 Trang thiết bị trong các phòng học, phòng thực hành và phòng thí nghiệm ñáp ứng các yêu cầu thực hiện chương trình ñào tạo
Tiêu chí 5.3 Tư liệu giảng dạy, nghiên cứu và học tập ñáp ứng các yêu cầu thực hiện chương trình ñào tạo
Tiêu chí 5.4 Công nghệ thông tin và truyền thông ñáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình ñào tạo
Tiêu chí 5.5 Môi trường dạy và học ñáp ứng các yêu cầu thực hiện CTðT Mỗi tiêu chí ñược ñánh giá theo hệ thống mức như sau:
- Mức 0: Chưa ñạt mức 1: Chưa ñạt mức 1, căn cứ trên những phân tích nội hàm của các minh chứng, Hội ñồng tự ñánh giá rút ra kết luận chưa ñạt mức 1
- Mức 1: Nội hàm các minh chứng ñủ chứng minh tiêu chí ñạt mức 1 Khi tự ñánh giá, nếu ñạt ñủ các yêu cầu của mức 1 mới xem xét ñến các yêu cầu của mức 2
- Mức 2: Nội hàm các minh chứng ñủ chứng minh tiêu chí ñạt mức 2 Khi tự ñánh giá, nếu ñạt ñủ các yêu cầu của mức 2 mới xem xét ñến các yêu cầu của mức 3
- Mức 3: Nội hàm các minh chứng ñủ chứng minh tiêu chí ñạt mức 3 Khi tự ñánh giá, nếu ñạt ñủ các yêu cầu của mức 2 mới xem xét ñến các yêu cầu của mức 4
- Mức 4: Nội hàm các minh chứng ñủ chứng minh tiêu chí ñạt mức 4
- Mức 9: Không thu thập ñủ minh chứng ñể kết luận
Bộ tiêu chuẩn này không sử dụng phương pháp tính ñiểm ñể tổng hợp kết quả
2.4.1.2 Tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo giáo viên Trung học phổ thông trình ñộ ñại học
Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 7 tiêu chuẩn, 40 tiêu chí [7]
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu, cơ cấu tổ chức, quản lý ñào tạo và công tác ñánh giá hoạt ñộng ñào tạo giáo viên trung học phổ thông
1 Mục tiêu ñào tạo giáo viên trung học phổ thông ñáp ứng mục tiêu giáo dục ñại học quy ñịnh tại Luật Giáo dục và mục tiêu ñào tạo khối ngành sư phạm trình ñộ ñại học
2 Mục tiêu ñào tạo giáo viên trung học phổ thông ñáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, phù hợp với thực tiễn của nhà trường,
Trang 31ựịa phương; có nội dung cụ thể, rõ ràng; ựược ựịnh kỳ rà soát, bổ sung, cập nhật và ựiều chỉnh theo hướng cải tiến, nâng cao chất lượng
3 Có cơ cấu hợp lý ựể tổ chức và quản lý ựào tạo giáo viên trung học phổ thông; thực hiện ựào tạo và quản lý ựào tạo có chất lượng hiệu quả
4 đội ngũ cán bộ quản lý ựào tạo giáo viên trung học phổ thông ựáp ứng các tiêu chuẩn quy ựịnh trong điều lệ trường ựại học, ựược phân ựịnh rõ ràng
về trách nhiệm và quyền hạn trong từng cán bộ quản lý
5 Các hoạt ựộng ựào tạo giáo viên trung học phổ thông ựược ựịnh kỳ ựánh giá và cải tiến nâng cao chất lượng
Tiêu chuẩn 2: Chương trình và các hoạt ựộng ựào tạo giáo viên trung học phổ thông
1 CTđT ựược xây dựng trên cơ sở chương trình khung khối ngành sư phạm trình ựộ ựại học do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành, phù hợp với mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông và ựáp ứng nhu cầu sử dụng giáo viên của ựịa phương
4 Thực hiện ựổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát triển năng lực giảng dạy, năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Hằng năm tổng kết ựánh giá và phổ biến kinh nghiệm ựổi mới phương pháp dạy và học
5 Thực hiện ựổi mới phương pháp kiểm tra ựánh giá người học, ựảm bảo tắnh nghiêm túc, chắnh xác, công bằng và khách quan trong ựánh giá Hằng năm lấy ý kiến phản hồi từ người học và thực hiện cải tiến chất lượng hoạt ựộng kiểm tra ựánh giá
Trang 326 Hoạt ñộng thực tập sư phạm ñược tổ chức có hiệu quả Hằng năm lấy
ý kiến phản hồi từ cơ sở thực tập, người thực tập, người hướng dẫn thực tập và có biện pháp cải tiến chất lượng hoạt ñộng thực tập sư phạm
7 Kết hợp các hoạt ñộng dạy và học với nghiên cứu khoa học trong ñào tạo giáo viên trung học phổ thông
8 ðảm bảo an toàn, chính xác và khoa học trong lưu trữ kết quả học tập
và rèn luyện của người học; thuận lợi cho việc phổ biến, quản lý, truy cập, tổng hợp báo cáo
Tiêu chuẩn 3: ðội ngũ giảng viên tham gia CTðT giáo viên trung học phổ thông
1 Có ñủ số lượng, có cơ cấu chuyên môn phù hợp với yêu cầu ñào tạo, quy mô ñào tạo giáo viên trung học phổ thông
2 ðạt trình ñộ chuẩn ñào tạo của nhà giáo ñối với giáo viên trung học phổ thông và các kỹ năng cần thiết, ñáp ứng yêu cầu ñào tạo và nghiên cứu khoa học
3 ðạt tiêu chuẩn về phẩm chất tư tưởng chính trị, ñạo ñức nhà giáo và sức khỏe
4 ðảm bảo thực hiện ñầy ñủ và có chất lượng chương trình ñào tạo, có
kế hoạch bài giảng cá nhân ñược phê duyệt, ñồng thời tham gia xây dựng kế hoạch ñào tạo, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy của khoa, bộ môn Hằng năm, tham gia nghiên cứu khoa học theo quy ñịnh của Nhà nước
5 ðược phân công giảng dạy theo chuyên môn ñược ñào tạo, ñược tạo ñiều kiện nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, trình ñộ chính trị, ngoại ngữ, tin học
6 ðược ñảm bảo các quyền và lợi ích liên quan ñến hoạt ñộng nghề nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật
7 ðược ñịnh kỳ ñánh giá năng lực giảng dạy, ñược hỗ trợ tạo ñiều kiện ñể hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hướng dẫn thực tập sư phạm
8 Thực hiện ñầy ñủ các quy ñịnh của Nhà trường, các chủ trương, chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước
Trang 33Tiêu chuẩn 4: Người học và cơng tác hỗ trợ người học thuộc chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thơng
1 Người học được đảm bảo tuyển chọn cơng bằng và khách quan
2 ðược phổ biến các quy định về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và cơng nhận tốt nghiệp do Bộ GD&ðT ban hành và các quy định khác cĩ liên quan của Nhà trường
3 ðược tạo điều kiện học tập và tham gia nghiên cứu khoa học
4 ðược tạo điều kiện rèn luyện tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và tham gia tổ chức ðảng, ðồn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các đồn thể khác theo quy định của pháp luật
5 ðược cung cấp các dịch vụ hỗ trợ ăn, ở và giải trí; được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội theo quy định; được tạo điều kiện nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất và được đảm bảo về dịch vụ y tế học đường
6 Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống và đạt kết quả tốt
Tiêu chuẩn 5: Học liệu, thiết bị dạy học và cơ sở vật chất khác hỗ trợ chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thơng
1 Hệ thống học liệu của khoa, trường đáp ứng yêu cầu đào tạo giáo viên trung học phổ thơng
2 Cĩ các thiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và quản lý điều hành
3 Cĩ hệ thống phịng chức năng, phịng học, phịng thí nghiệm thực hành cĩ đủ số lượng, diện tích, đảm bảo quy cách và được sử dụng cĩ hiệu quả
4 Cĩ đủ điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng nhu cầu tập luyện và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe
và phát triển thể chất cho người học
5 ðịnh kỳ đánh giá và cĩ các biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng các cơ sở vật chất, phịng chức năng, phịng học, phịng thí nghiệm thực hành
Trang 346 đảm bảo môi trường sư phạm xanh, sạch, ựẹp, an toàn, không bạo lực, không tệ nạn xã hội
Tiêu chuẩn 6: Công tác tài chắnh phục vụ chương trình ựào tạo giáo viên trung học phổ thông
1 Có kế hoạch tài chắnh và quản lý tài chắnh ựảm bảo cho hoạt ựộng ựào tạo giáo viên trung học phổ thông
2 Thực hiện chế ựộ kiểm tra, giám sát, ựánh giá, báo cáo về tài chắnh theo quy ựịnh
3 Có các nguồn tài chắnh hợp pháp hỗ trợ hoạt ựộng ựào tạo
4 Thực hiện công khai tài chắnh và có cơ chế ựể cán bộ, giảng viên tham gia kiểm tra, giám sát tài chắnh
Tiêu chuẩn 7: Công tác ựánh giá sinh viên tốt nghiệp và hoạt ựộng tư vấn việc làm thuộc chương trình ựào tạo giáo viên trung học phổ thông
1 Thực hiện ựánh giá phẩm chất, tư tưởng chắnh trị, ựạo ựức nghề nghiệp và năng lực của sinh viên tốt nghiệp; ựảm bảo chắnh xác, công bằng, khách quan trong ựánh giá
2 Thực hiện theo dõi và ựánh giá tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về sinh viên của trường
3 Triển khai các hoạt ựộng về tư vấn nghề nghiệp và việc làm cho sinh viên tốt nghiệp
Bộ tiêu chuẩn này không phân mức ựánh giá mà chỉ ựánh giá trên cơ sở mức ựộ ựạt hay không ựạt của các chỉ báo Mỗi tiêu chắ ựược coi là 1 chỉ báo Khi tổng hợp, nếu số tiêu chắ ỘựạtỢ dưới 80% thì chương trình ựào tạo ựược coi là chưa ựạt chuẩn; nếu số tiêu chắ ỘựạtỢ từ 80% trở lên thì chương trình ựào tạo ựược coi là ựã ựạt chuẩn
2.4.2 Tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo của các nước trong khu vực đông Nam Á
Các quốc gia ở đông Nam Á ựều là những nước mới triển khai công tác kiểm ựịnh chất lượng, thường dùng cùng một bộ tiêu chuẩn ựể ựánh giá cả trường
Trang 35ựại học và chương trình ựào tạo
2.4.2.1 Bộ tiêu chuẩn chất lượng AUN
Bộ tiêu chuẩn chất lượng AUN (tháng 11/2004) bao gồm tổng cộng 6 tiêu chắ ỘCriteriaỢ [15] như sau:
Tiêu chắ 1: Hệ thống ựảm bảo chất lượng
Tiêu chắ 2: Giảng dạy và học tập
Khắa cạnh 1: Chương trình ựào tạo
Khắa cạnh 2: đội ngũ cán bộ giảng viên
Khắa cạnh 3: đánh giá sinh viên
Khắa cạnh 4: Quá trình học tập
Khắa cạnh 5: Các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh môi trường
Khắa cạnh 6: Tài nguyên học tập
Tiêu chắ 3: Nghiên cứu
Tiêu chắ 4: Dịch vụ
Tiêu chắ 5: đạo ựức
Tiêu chắ 6: Phát triển nguồn nhân lực
2.4.2.2 Tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo của Thái Lan
Kiểm ựịnh chất lượng mới ựược triển khai trong vòng chưa ựầy 10 năm trở lại ựây ở Thái Lan ONESQUA ựược thành lập năm 2000 chịu trách nhiệm kiểm ựịnh cả cấp trường và cấp chương trình ựào tạo Bộ tiêu chuẩn bao gồm những nội dung sau:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng, mục tiêu và lập kế hoạch
Tiêu chuẩn 2: Giảng dạy và học tập
Tiêu chuẩn 3: Các hoạt ựộng nghiên cứu của sinh viên
Tiêu chuẩn 4: Nghiên cứu
Tiêu chuẩn 5: Dịch vụ ựào tạo cho xã hội
Tiêu chuẩn 6: Bảo tồn văn hóa và nghệ thuật
Tiêu chuẩn 7: Quản lý
Trang 36Tiêu chuẩn 8: Ngân sách
Tiêu chuẩn 9: ðảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng [15]
2.4.2.3 Tiêu chuẩn ñánh giá chương trình ñào tạo của Malaysia
Ở Malaysia, “Hội ñồng kiểm ñịnh Quốc gia” kiểm ñịnh các chương trình và trường ñại học tư thục; “Cục văn bằng Malaysia” ñánh giá chương trình và trường ñại học công lập Tiêu chuẩn ñánh giá do chính phủ ñề ra, có tham vấn ý kiến của các cá nhân, tổ chức có liên quan Bộ tiêu chuẩn bao gồm những nội dung sau [15]:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu
Tiêu chuẩn 2: Kết quả học tập, thiết kế và thực hiện chương trình
Tiêu chuẩn 3: Tuyển chọn sinh viên và các dịch vụ hỗ trợ
Tiêu chuẩn 4: Hệ thống ñánh giá sinh viên
Tiêu chuẩn 5: ðội ngũ giảng viên
Tiêu chuẩn 6: Các nguồn lực giáo dục
Tiêu chuẩn 7: Theo dõi và ñánh giá chương trình
Tiêu chuẩn 8: Lãnh ñạo và quản lý
Tiêu chuẩn 9: Việc cải tiến chất lượng tổng thể
2.4.2.4 Tiêu chuẩn ñánh giá chương trình ñào tạo của Philippines
Ở Philipines, tổ chức AACCUP chịu trách nhiệm kiểm ñịnh chương trình ñào tạo và trường ñại học công lập; PAASCU kiểm ñịnh cấp chương trình ñào tạo, bao gồm cả việc ñánh giá các hoạt ñộng giáo dục lẫn công tác nghiên cứu khoa học; PACUCOA tập trung ñánh giá các chương trình ñào tạo liên quan chủ yếu ñến việc
mở rộng trí tuệ, không ñơn thuần ñào tạo về kỹ thuật hoặc nghề nghiệp, các chương trình ñào tạo về giáo dục, thương mại, biển
Bộ tiêu chuẩn bao gồm những nội dung sau [15]:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng, mục ñích và mục tiêu
Tiêu chuẩn 2: ðội ngũ giảng viên
Tiêu chuẩn 3: Chương trình và việc giảng dạy
Tiêu chuẩn 4: Sinh viên
Tiêu chuẩn 5: Nghiên cứu khoa học
Trang 37Tiêu chuẩn 6: Việc mở mang và lôi cuốn cộng ñồng
Tiêu chuẩn 7: Thư viện
Tiêu chuẩn 8: Cơ sở vật chất
Tiêu chuẩn 9: Các phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn 10: Quản lý
2.4.3 Tiêu chuẩn ñánh giá chương trình ñào tạo AUNP
Bộ tiêu chuẩn gồm 5 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí [39], [40], nội dung như sau:
Tiêu chuẩn 1: Mục ñích và mục tiêu
1.1 Mục ñích và các mục tiêu cụ thể
1.2 Sự chuyển tải các mục tiêu vào chương trình
Tiêu chuẩn 2: Chương trình
2.1 Nội dung của chương trình
2.2 Cấu trúc của chương trình
2.3 Phương pháp giảng dạy
2.4 Thiết kế chương trình giảng dạy
2.5 Kiểm tra – ñánh giá
Tiêu chuẩn 3: ðầu vào
3.1 Sinh viên
3.2 Cán bộ, giảng viên và nhân viên
3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
3.4 Hệ thống ñảm bảo chất lượng trong
Tiêu chuẩn 4: ðầu ra
4.1 Kết quả ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp)
4.2 Tỷ lệ tốt nghiệp và tỷ lệ thôi học
4.3 Thời gian trung bình của khóa ñào tạo
4.4 Chi phí tính trên một sinh viên
Tiêu chuẩn 5: Sự hài lòng
5.1 Ý kiến của sinh viên
5.2 Liên hệ với cựu sinh viên ñã tốt nghiệp
Trang 385.3 Ý kiến của thị trường lao ñộng
5.4 Ý kiến của xã hội
5.5 Ý kiến của cán bộ, giảng viên và nhân viên
2.4.4 Tiêu chuẩn ñánh giá chương trình ñào tạo của Hoa Kỳ
Theo Wikipedia Encyclopedia, Hoa Kỳ có khoảng 52 tổ chức kiểm ñịnh chương trình trong ñó có hội ñồng kiểm ñịnh chất lượng các ngành Kỹ sư và công nghệ ABET, Hiệp hội phát triển các trường kinh doanh Hoa kỳ AACSB, Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ APA và Hội ñồng quốc gia kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo giáo viên NCATE
Các chương trình ñào tạo của một trường ñại học ñã ñược kiểm ñịnh có thế ñược ñánh giá bởi nhiều tổ chức kiểm ñịnh nghề nghiệp khác nhau Mỗi tổ chức kiểm ñịnh ñều xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh riêng
2.4.4.1 Tiêu chuẩn kiểm ñịnh chương trình ñào tạo của ABET
Tiêu chuẩn 1: Sinh viên
Tiêu chuẩn 2: Các mục tiêu của chương trình
Tiêu chuẩn 3: ðầu ra của chương trình
Tiêu chuẩn 4: Liên tục nâng cao chất lượng
Tiêu chuẩn 5: Chương trình
Tiêu chuẩn 6: Giảng viên
Tiêu chuẩn 7: Phương tiện
Tiêu chuẩn 8: Các hoạt ñộng hỗ trợ
Tiêu chuẩn 9: Các tiêu chuẩn chương trình.[28]
2.4.4.2 Tiêu chuẩn kiểm ñịnh chương trình ñào tạo của NCATE
Bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng nghề nghiệp của tổ chức này có 6 tiêu chuẩn, họp thành 2 nhóm:
Nhóm I: Thành tích học tập của người học (Candidate performance)
Tiêu chuẩn 1: Kiến thức, kỹ năng, tính khí của người học
Tiêu chuẩn 2: Hệ thống ñánh giá kết quả học tập của người học và ñánh
giá ñơn vị ñào tạo
Trang 39Nhóm II: Khả năng của ñơn vị ñào tạo (Unit capacity)
Tiêu chuẩn 3: Các hoạt ñộng trong lĩnh vực nghề nghiệp và thực hành Tiêu chuẩn 4: Tính ña dạng
Tiêu chuẩn 5: Trình ñộ, thành tích của giảng viên và việc phát triển giảng viên Tiêu chuẩn 6: Quản lý ñơn vị ñào tạo và nguồn lực của ñơn vị [28]
2.5 NHỮNG NHẬN XÉT RÚT RA
Kiểm ñịnh CTðT ñã ñược thực hiện từ nhiều thập kỷ trên thế giới Còn ở Việt Nam, kiểm ñịnh CTðT còn rất mới mẻ, có nhiều thách thức do cơ chế hoạt ñộng chưa hoàn thiện, thiếu chuyên gia có trình ñộ kiểm ñịnh chương trình, tốn kém về thời gian, công sức và kinh phí Tuy vậy, Việt Nam là nước ñi sau nên học tập ñược nhiều kinh nghiệm của các nước khác ñể vận dụng phù hợp vào hoàn cảnh của mình
Dựa trên những bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh chương trình ñào tạo của các nước,
và tình hình thực tế của Việt Nam, Bộ GD&ðT, ðại học Quốc gia Hà Nội ñã xây dựng nên những bộ tiêu chuẩn vừa ñảm bảo tính hội nhập, vừa mang theo những sắc thái riêng của Việt Nam Những bộ tiêu chuẩn này ñều ñược xây dựng xuất phát
từ việc trả lời cho câu hỏi: Chất lượng chương trình ñào tạo biểu hiện như thế nào và phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Biểu hiện của chất lượng chương trình ñào tạo
• Mức ñộ ñáp ứng về số lượng và chất lượng sinh viên tốt nghiệp với nhu cầu công việc ở thị trường lao ñộng
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng chương trình ñào tạo
• Mục tiêu và kết quả dự kiến của chương trình ñào tạo
Trang 40Chất lượng chương trình ựào tạo phụ thuộc vào chất lượng của các yếu tố ảnh hưởng Như vậy, nội dung ựánh giá chương trình ựào tạo là việc nghiên cứu, phân tắch nội hàm của chất lượng chương trình ựào tạo và chất lượng của các yếu tố ảnh hưởng nêu trên
Nhìn chung, các bộ tiêu chuẩn ựánh giá chương trình ựào tạo của Bộ Giáo dục
& đào tạo Việt Nam và của đại học Quốc Gia Hà Nội ựã bao quát gần như toàn bộ các khắa cạnh liên quan ựến cơ chế quản lý cũng như các mặt hoạt ựộng của chương trình ựào tạo ở một trường ựại học hiện ựại, không mấy khác với bộ tiêu chuẩn của các nước trên thế giới; ựều nhằm mục tiêu ựảm bảo chất lượng chương trình ựào tạo phù hợp với nhu cầu và mục ựắch của các thành phần trong thị trường dịch vụ giáo dục
Mỗi tiêu chuẩn ựược cụ thể bằng các tiêu chắ Mỗi tiêu chắ lại ựược ựánh giá theo các mức ựộ Thông thường, trong các bộ tiêu chuẩn của các nước trên thế giới, mỗi tiêu chắ ựược ựánh giá theo 2 mức Mức 1 tương ứng ựạt yêu cầu, mức 2 tương ứng ựạt yêu cầu cao
Trong bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&đT Việt Nam, mỗi tiêu chắ ựược ựánh giá theo 2 mức, ựạt và không ựạt Việc phân chia mức ựộ ựánh giá như vậy sẽ ựơn giản hóa ựược khâu làm báo cáo ựánh giá nhưng sẽ ựánh ựồng mức ựộ ỘựạtỢ vốn khác nhau của chất lượng các CTđT
điểm ựặc biệt trong bộ tiêu chuẩn ựánh giá của đại học Quốc gia Hà Nội là mỗi tiêu chắ ựược ựánh giá theo 4 mức ựộ Việc phân nhiều mức ựộ này giúp dễ dàng hơn trong việc phân loại chất lượng chương trình ựào tạo Tuy nhiên, mức 3 và mức 4 trong một số tiêu chắ không có ranh giới phân ựịnh rõ ràng sẽ gây khó khăn cho việc ựánh giá Ở một số tiêu chắ, mức 4 quá cao, nhiều chương trình khó ựạt ựược trong hiện tại và cả tương lai, không cần thiết ựưa vào
Chúng ta có thể học tập cách làm của Bộ GD&đT và đại học Quốc gia Hà Nội ựồng thời dựa trên việc phân tắch mối quan hệ giữa các thành phần trong thị trường dịch vụ giáo dục ựại học với một loại hình sản phẩm dịch vụ cụ thể ựể xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng chương trình ựào tạo cho trường đại học Nông nghiệp Hà Nội