1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh sơn la

236 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể nhận dạng trang trại nói chung và trang trại của dân tộc thiểu số nói riêng ngoài việc căn cứ vào các tiêu chí quy ñịnh của Nhà nước qua 3 Thông tư hướng dẫn Thông tư liên tịch số 69/

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN CAO THỊNH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA

đỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 31 10 01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Trần đình đằng

2 TS Bùi Bằng đoàn

Hộ néi - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả,

số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng ñược

cá nhân nào công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Ban Chủ nhiệm Khoa Sau ựại học (nay là Viện đào tạo Sau ựại học), Lãnh ựạo và các thầy cô Bộ môn Kế toán Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu luận án Cảm ơn Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê tỉnh Sơn La, Uỷ ban nhân dân các huyện, xã và các chủ trang trại ựã nhiệt tình cung cấp thông tin,

số liệu và tạo ựiều kiện tốt nhất cho tôi nghiên cứu ựề tài này

Xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất ựối với Lãnh ựạo Uỷ ban Dân tộc, Văn phòng Uỷ ban, cá nhân ựồng chắ Sơn Song Sơn, Uỷ viên Trung ương đảng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ ựạo Tây Nam Bộ, nguyên Phó Chủ nhiệm Thường trực Uỷ ban; ựồng chắ Hà Hùng Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc, nguyên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La và một số nhà khoa học, nhà quản lý ựã tạo ựiều kiện, chuyên gia, tư vấn, chỉ bảo tác giả trong quá trình nghiên cứu

Tôi xin tri ân tất cả anh em ựồng chắ, bạn bè ựồng nghiệp thân thiết, ựặc biệt là những người thân trong gia ựình, vừa ựộng viên khắch lệ, chia sẻ khó khăn cũng như giúp ựỡ nhiều mặt ựể tôi có thể hoàn thành ựược luận án này

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Cao Thịnh

Trang 4

Chương 1

tổng quan Phát triển Kinh tế trang trại của

ñồng bào dân tộc thiểu số

1.1 Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số 5

1.1.3 Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số 8

1.2 ðặc ñiểm phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số 13

1.2.2 ðặc ñiểm ñặc thù nội tại của trang trại dân tộc thiểu số 14

1.3 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số 19

Trang 5

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành và phát triển kinh tế

trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số

21

1.5 Nội dung nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào

dân tộc thiểu số

28

1.5.7 Một số yếu tố môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng ñến sự phát triển 32

1.6 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại 32

1.6.1 Phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới 32

1.7 Các nghiên cứu, công bố khoa học có liên quan 38

1.7.2 Nghiên cứu về kinh tế trang trại ñồng bào dân tộc thiểu số tại Sơn

La

41

Chương 2

ðặc ñiểm ñịa bàn và Phương pháp nghiên cứu

2.1 Một số ñặc ñiểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La 44

2.1.2 Một số tài nguyên thiên nhiên phát triển sản xuất nông nghiệp 46

Trang 6

2.1.3 Tình hình cơ bản về kinh tế-xã hội 47 2.1.4 Thuận lợi và khó khăn ñối với phát triển kinh tế của Sơn La 52

3.2 Các loại hình trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số 70

3.3 Tổ chức sử dụng một số nguồn lực sản xuất chủ yếu 83

Trang 7

3.4.1 Phương tiện ủể tiếp cận thụng tin thị trường 92

3.4.3 Hoạt ủộng mua yếu tố ủầu vào và tiờu thụ sản phẩm ủầu ra 95

3.5 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường 98

3.5.3 So sỏnh một số chỉ tiờu về sử dụng nguồn lực, kết quả và hiệu quả sản

xuất của cỏc trang trại ủiều tra với bỡnh quõn chung của tỉnh Sơn La

3.8 Đánh giá chung và những vấn đề cần quan tâm trong phát triển

kinh tế trang trại của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La

128

Chương 4

một số giải phỏp chủ yếu phỏt triển kinh tế trang trại của ủồng bào

dõn tộc thiểu số tỉnh Sơn La

Trang 8

2.3 Số lượng và cơ cấu các thành phần dân tộc tỉnh Sơn La năm 2005 50 2.4 ðịa bàn và số lượng mẫu trang trại ñiều tra của ñồng bào dân tộc thiểu

số

56

3.1 Tình hình phát triển trang trại chung của Sơn La theo từng ñịa bàn

huyện, thị qua 5 năm 2001-2005

66

3.2 Tình hình phát triển trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số theo

từng ñịa bàn huyện thị 5 năm 2001 - 2005

3.7 Các loại hình trang trại theo hướng sản xuất kinh doanh của từng

thành phần dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La qua 3 năm 2003-2005

79

3.8 Quy mô và tình hình sử dụng ñất của các trang trại năm 2005 84 3.9 Quy mô và tình hình sử dụng lao ñộng của các trang trại năm 2005 89 3.10 Quy mô và tình hình huy ñộng vốn của các trang trại năm 2005 90

Trang 9

3.11 Tỷ lệ trang trại sử dụng trang thiết bị, mỏy múc phục vụ sản xuất năm 2005 90

3.13 ý kiến của cỏc chủ trang trại về mức ủộ tiếp cận thị trường 94 3.14 Tỷ lệ vật tư dịch vụ đầu vào của các trang trại mua từ các chủ thể 96 3.15 Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá của các trang trại năm 2005 97

3.16 Giá trị sản xuất bình quân 1 trang trại qua 3 năm 2003 - 2005 99 3.17 Giá trị và tỷ suất giá trị hàng hoá qua 3 năm 2003 - 2005 101 3.18 Thu nhập bình quân 1 trang trại của đồng bào dân tộc thiểu số qua 3

năm 2003 - 2005

102

3.19 Kết quả sản xuất tính theo các yếu tố có liên quan đến chủ trang trại năm 2005 105 3.20 Kết quả sản xuất tính theo quy mô một số yếu tố sản xuất năm 2005 107 3.21 Kết quả chạy mô hình hàm C-D đối với trang trại cây lâu năm và trang

trại chăn nuôi

109

3.22 Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất của trang trại năm 2005 111 3.23 Số lượt người đến trang trại để tham quan, học tập năm 2005 114 3.24 So sánh một số chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sản xuất trang trại năm 2005 115

3.26 Tỷ lệ ý kiến của chủ trang trại về một số nội dung chính sách có liên

quan đến phát triển kinh tế trang trại

119

3.27 Tỷ lệ ý kiến của chủ trang trại về đánh giá mức độ ảnh hưởng của một

số yếu tố có liên quan đến sự phát triển của trang trại

127 4.1 Định hướng phát triển vùng sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến 146 4.2 Định hướng phát triển vùng trang trại gắn với du lịch sinh thái và văn

hoá tộc người

147

4.4 Định hướng xây dựng một số trang trại chuyển giao kỹ thuật theo địa

bàn và theo thành phần dân tộc

154

Trang 10

4.5 Một số đề xuất, điều chỉnh đối với tiêu chí xác định trang trại của

đồng bào dân tộc thiểu số

158 4.6 Dự kiến số l−ợng trang trại và số vốn cấp cho các trang trại đặc thù 161

DANH MỤC CÁC HèNH

Trang

1.2 Biểu ủồ cơ cấu số lượng trang trại cả nước từ năm 2001 - 2005 37 2.1 Khung phõn tớch trong nghiờn cứu phỏt triển kinh tế trang trại 54 3.1 Biểu ủồ số lượng trang trại của Sơn La qua 5 năm 2001 - 2005 65 3.2 Giản ủồ về số lượng trang trại của ủồng bào dõn tộc thiểu số theo ủịa bàn

cỏc huyện, thị tỉnh Sơn La năm 2005

3.5 Biểu ủồ cơ cấu cỏc trang trại của ủồng bào dõn tộc thiểu số theo quy

mụ diện tớch năm 2005

74

3.6 Biểu ủồ cơ cấu cỏc trang trại của ủồng bào dõn tộc thiểu số theo quy

mụ lao ủộng năm 2005

76

3.7 Biểu ủồ cơ cấu cỏc trang trại của ủồng bào dõn tộc thiểu số theo quy

mụ vốn năm 2004

77

3.8 Biểu ủồ cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh trang trại của ủồng

bào dõn tộc thiểu số năm 2005

80

3.10 Biểu ủồ cơ cấu trỡnh ủộ học vấn của cỏc chủ trang trại năm 2005 85

Trang 11

3.11 Biểu ñồ cơ cấu trình ñộ chuyên môn của các chủ trang trại 86 3.12 Biểu ñồ cơ cấu về thành phần dân tộc của các chủ trang trại 86 3.13 ðồ thị về tăng trưởng giá trị sản xuất các loại hình trang trại qua 3

năm 2003-2005

100

3.15 ðồ thị biểu diễn về giá trị sản xuất, chi phí sản xuất và thu nhập của

trang trại năm 2005

103

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong nhiều năm trở lại ñây, kinh tế trang trại ở nước ta ñã và ñang là mối quan tâm ñặc biệt trong xác ñịnh phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp của nhiều ñịa phương Thực tiễn cho thấy, tại nhiều tỉnh như Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Phú Yên, Khánh Hoà, ðắc Nông, Gia Lai, Bình Phước, ðồng Nai, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu [42] kinh tế trang trại ñã trở thành hình thức sản xuất hàng hoá lớn, tạo ra giá trị cao

về nông, lâm, thuỷ sản với quy mô vượt trội so với kinh tế hộ nông dân Kinh tế trang trại ñã góp phần trong việc tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả hơn; khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên như ñất ñai, mặt nước hợp lý và hiệu quả; thu hút ñược sự ñầu tư của nhiều thành phần kinh tế; cung cấp hàng hoá có giá trị kinh tế cao cho tiêu dùng trong nước, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu; giải quyết công ăn việc làm; xoá ñói giảm nghèo; nâng cao chất lượng về môi trường sinh thái, từ ñó giảm thiểu những tác ñộng xấu do thiên nhiên mang lại; có nơi kinh tế trang trại phát triển còn có ý nghĩa quan trọng về an ninh, chính trị Khi nhắc ñến kinh tế trang trại, nhiều ñịa phương ñã coi là ñột phá trong phát triển kinh tế - xã hội Do ñó, kinh tế trang trại ñã thể hiện ñược vai trò, vị trí và tính ưu việt của nó trong sản xuất nông nghiệp ở nước

ta hiện nay

Thành tựu phát triển kinh tế trang trại ñã ñược ghi nhận, song tại không ít ñịa phương do thiếu ñịnh hướng, quy hoạch nên trang trại phát triển tự phát; giữa chủ trương và chính sách chưa ñi liền với nhau; hoạch ñịnh chính sách chưa kịp thời, chưa ñáp ứng yêu cầu sản xuất; có nơi làm trang trại theo phong trào và nhiều nguyên nhân khác, dẫn ñến vừa không tạo ñộng lực phát triển sản xuất mà còn gây ra gánh nặng về kinh tế - xã hội cho không ít hộ gia ñình và ñịa phương

Trang 13

Riêng với Sơn La, trong phát triển kinh tế, phát triển trang trại nói chung

và trang trại của dân tộc thiểu số nói riêng là hướng ñi cần ñược lựa chọn, vì có ý nghĩa quan trọng ñối với sự phát triển bền vững, ñặc biệt với một tỉnh có tới 82%

cư dân là dân tộc thiểu số [48] Thực tế những năm qua cho thấy kinh tế trang trại của Sơn La ñã góp phần thúc ñẩy sản xuất hàng hoá phát triển: tạo ra các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả hàng hoá tập trung; bước ñầu sử dụng có hiệu quả ñất trống, ñồi núi trọc; tạo việc làm, huy ñộng và sử dụng các nguồn vốn ñầu

tư phát triển; góp phần xoá ñói giảm nghèo, bảo vệ môi trường Bên cạnh ñó cũng có một số hạn chế như: ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa nhiều; hàng hoá

có giá trị và tính cạnh tranh chưa cao; số lượng trang trại ít so với tiềm năng và lợi thế, ñặc biệt trang trại của dân tộc thiểu số chưa phát triển Vì thế, việc xem xét, nghiên cứu, ñánh giá kinh tế trang trại phải ñược triển khai một cách toàn diện, ñi từ lý luận ñến phân tích, ñánh giá thực trạng nói chung và kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số ở Sơn La nói riêng, từ ñó chỉ ra việc phát triển như hiện nay có thực sự hiệu quả? Phát triển kinh tế trang trại theo hướng nào là bền vững? Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại có nên chỉ tập trung vào vấn ñề kinh tế hay còn phải tính ñến những mục tiêu quan trọng khác như: bình ñẳng dân tộc, an ninh quốc gia và môi trường sinh thái cho cả khu vực hạ lưu sông Hồng?

Từ cách ñặt vấn ñề như vậy, chúng tôi tiến hành chọn ñề tài: “ Nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La”

làm ñề tài nghiên cứu của luận án

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu các vấn ñề lý luận có liên quan và ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La, từ ñó ñề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển kinh tế trang trại tại ñây một cách bền vững

Trang 14

3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là kinh tế trang trại của các chủ thể là người của dân tộc thiểu số ở Sơn La (dân tộc Thái, Mường, Mông) ðồng thời có tiếp cận một số trang trại của người Kinh và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp khác như hợp tác xã, hộ nông dân ñể nghiên cứu, phân tích, so sánh

- Phạm vi thời gian: ñề tài tiến hành thu thập số liệu có liên quan trong thời gian từ 2001- 2007 ñể làm cơ sở nghiên cứu, ñánh giá, so sánh

Trang 15

4 Những ựóng góp mới của Luận án

- Phát triển lý luận về kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số trên các khắa cạnh: quan niệm về trang trại và kinh tế trang trại; ựặc ựiểm và vai trò phát triển; các yếu tố tác ựộng ựến sự phát triển; xác ựịnh nội dung nghiên cứu phát triển

- Kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La ựã có sự phát triển về

số lượng (chiếm trên 50% trang trại toàn tỉnh), có ở 7/11 huyện, thị nhưng chủ yếu ở các vùng thuận lợi về giao thương 3/9 thành phần dân tộc thiểu số sản xuất trang trại, chủ yếu là sản xuất chuyên canh (cây lâu năm, cây hàng năm, lâm nghiệp và chăn nuôi) Quy mô phổ biến từ 2 ựến dưới 5 ha, 5 ựến dưới 10 lao ựộng, vốn dưới 200 triệu ựồng Các yếu tố sản xuất (vốn, ựất ựai, lao ựộng, máy móc ) ựược tăng cường hàng năm Các trang trại ựã có sự tiếp cận thị trường

Hệ thống chắnh sách ựã có tác ựộng tắch cực cho phát triển kinh tế trang trại

- đã bước ựầu ựã ựem lại kết quả và hiệu quả kinh tế Năm 2005, bình quân 1 trang trại ựạt: giá trị sản xuất 98,52 triệu ựồng, giá trị hàng hoá 88 triệu ựồng, thu nhập 40,99 triệu ựồng Các trang trại có từ 5 lao ựộng trở lên, diện tắch dưới 10 ha, vốn trên 100 triệu ựồng với các ngành nghề chăn nuôi, tổng hợp

và cây hàng năm có kết quả và hiệu quả trội hơn các loại hình còn lại, sản xuất

ựã có tắch luỹ Kết quả này góp phần ựáng kể vào phát triển sản xuất hàng hoá, cũng như kinh tế của tỉnh Ngoài hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường ựem lại rất rõ nét: khẳng ựịnh ý thức vươn lên và tạo công ăn việc làm cho con

em ựồng bào; ựưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất từ ựó tác ựộng ựến nhận thức

và làm thay ựổi tập quán sản xuất Ngoài ra nó góp phần giải quyết vấn ựề xã hội, dân tộc trong quá trình phát triển, tạo ổn ựịnh chắnh trị, giữ gìn môi trường sống

- Khó khăn, thách thức cần giải quyết ựó là: các rào cản về kinh tế, học vấn, chuyên môn và trình ựộ sản xuất còn thấp, tiếp cận và thắch nghi với kinh tế thị trường yếu; văn hoá, ngôn ngữ khác biệt dẫn ựến nội lực của trang trại yếu, thiếu bền vững, trong khi áp lực cạnh tranh rất lớn Số lượng ắt, phát triển còn

Trang 16

cục bộ và mang tính tự phát, xa nơi tiêu thụ Hướng sản xuất ñơn giản, số thành phần DTTS sản xuất trang trại ít; quy mô sản xuất nhỏ Tổ chức nguồn lực sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ còn hạn chế Còn bị ñộng trước thị trường trong khi hỗ trợ của Nhà nước chưa ñủ mạnh Một số quy ñịnh chính sách chưa phù hợp, năng lực tiếp cận chính sách yếu, ñặc biệt chưa có chính sách ñặc thù cho kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số nhận thức, hành ñộng về phát triển kinh tế gắn với giải quyết vấn ñề xã hội, dân tộc và môi trường chưa tốt và chưa toàn diện

- Giải pháp phát triển kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La gồm: xác ñịnh ñịa bàn và phương hướng sản xuất hợp lý; tổ chức sử dụng nguồn lực sản xuất hiệu quả; nâng cao năng lực, hiệu quả tiếp cận thị trường; ban hành chính sách ñặc thù; giải quyết vấn ñề xã hội, dân tộc trong quá trình phát triển

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA đỒNG BÀO

DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA đỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1.1 Kinh tế trang trại

đã có nhiều cá nhân và tổ chức ựưa ra các khái niệm về kinh tế trang trại:

- Là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục ựắch chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ ựộc lập, sản xuất ựược tiến hành trên một quy

mô ruộng ựất và các yếu tố sản xuất tập trung ựủ lớn, với cách thức tổ chức quản

lý tiến bộ và trình ựộ kỹ thuật cao, hoạt ựộng tự chủ và gắn với thị trường [31]

- Là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên

cơ sở hiệp tác và phân công lao ựộng xã hội, bao gồm một số người lao ựộng nhất ựịnh, ựược chủ trang trại tổ chức, trang bị những tư liệu sản xuất nhất ựịnh

ựể tiến hành hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và ựược Nhà nước bảo hộ theo Luật ựịnh [44]

- Là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp phổ biến, ựược hình thành và phát triển trên nền tảng kinh tế hộ và về cơ bản giữ bản chất của kinh tế hộ Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại là quá trình nâng cao năng lực sản xuất dựa trên cơ sở tắch tụ tập trung vốn và các yếu

tố sản xuất khác, nhờ ựó tạo ra ựược nhiều sản phẩm hàng hoá với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao [41]

- Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản của hộ gia ựình theo cơ chế thị trường [43]

- Là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ựình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản

Trang 18

xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn với sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản [37]

Nhìn chung qua các khái niệm trên ta thấy tập trung vào một số ñiểm sau: (1) Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá cơ sở trong nông nghiệp, ñược hình thành chủ yếu trên nền tảng kinh tế hộ Với quan niệm như vậy, chúng ta thấy ñã có sự nhẫm lẫn giữa khái niệm trang trại và kinh

tế trang trại Chỉ có thể coi trang trại là “hình thức” sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, còn kinh tế trang trại phải ñược hiểu là các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong “hình thức” sản xuất ñó ðây vấn ñề này cần phải ñược xem xét và chuẩn hoá ñể phân biệt rõ giữa hai khái niệm này

(2) Kinh tế trang trại thể hiện rõ các mối quan hệ kinh tế giữa người với người trong sản xuất kinh doanh và mang tính thị trường, thể hiện mức ñộ tập trung, chuyên môn hoá các ñiều kiện, yếu tố sản xuất vượt trội (quy mô, giá trị sản xuất ) so với kinh tế hộ tự cấp, tự túc, hoặc kinh tế hộ sản xuất hàng hoá quy mô nhỏ Kinh tế trang trại thể hiện tính ñộc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, trong thực hiện các quyền sở hữu, sử dụng vốn, tư liệu sản xuất, sức lao ñộng, quyền ñiều hành quản lý và nó vận ñộng theo quy luật kinh tế thị trường

(3) Chủ trang trại có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của kinh tế trang trại Họ là người có kiến thức, kinh nghiệm, ý chí, bản lĩnh và năng lực thực sự trong tổ chức sản xuất kinh doanh

Từ ñó, theo chúng tôi: kinh tế trang trại là tổng thể những mối quan hệ kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại Các mối quan hệ ñó ñược hình thành và phát triển theo các quy luật kinh tế, quy luật sinh học, các thể chế và luật lệ trong sản xuất, kinh doanh nhằm hướng tới các mục tiêu hiệu quả tổng hợp và phát triển bền vững

1.1.2 Phát triển kinh tế trang trại

- Vấn ñề cơ bản của lý thuyết phát triển

Trang 19

Có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển ñược công bố Theo Từ ñiển Tiếng Việt "Phát triển là biến ñổi hoặc làm cho biến ñổi từ ít ñến nhiều, hẹp ñến rộng, thấp ñến cao, ñơn giản ñến phức tạp" [46] Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng “Phát triển ñó là sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân ñể củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với nhà nước, với cộng ñồng” [55], [57] Còn theo Raaman Weitz [56] “Phát triển là quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”

Trong thời gian gần ñây khi nhắc ñến phát triển, người ta thường quan tâm ñến khái niệm "Phát triển bền vững" và coi ñó là một mục tiêu quan trọng cần phải ñạt ñược Theo Liên hiệp quốc thì "Phát triển bền vững là sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau [30] Hiểu một cách cụ thể thì phát triển bền vững là sự lồng ghép giữa các quá trình hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội với việc bảo tồn tài nguyên và làm giàu môi trường sinh thái, ñể sự phát triển này không chỉ làm thoả mãn nhu cầu phát triển hiện tại mà ñồng thời nó còn phải duy trì và không làm tổn hại cho khả năng ñáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai

sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế; sự gia tăng về chất và quy mô của các nguồn lực; sự ñảm bảo hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội và môi trường [17], [19], [26], [27]

Trang 20

- Phát triển kinh tế trang trại

Từ các quan niệm về trang trại, khái niệm về kinh tế, kinh tế trang trại và phát triển kinh tế, chúng ta hiểu: phát triển kinh tế trang trại là quá trình tăng trưởng kinh tế, tăng cường các nguồn lực, các yếu tố sản xuất của trang trại cả về

số lượng và chất lượng, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ñồng thời là quá trình giải quyết hài hoà hơn các mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh Phát triển kinh tế trang trại cũng phải ñặt trong sự phát triển bền vững

Xem xét ở góc ñộ khác, phát triển kinh tế trang trại chính là phát triển sản xuất, cơ sở của nhận ñịnh này ñược xuất phát từ bản chất hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại và mục tiêu kinh tế ñối với trang trại và như vậy vấn ñề ñặt ra là phát triển kinh tế trang trại phải thể hiện ñược các khía cạnh sau:

+ Phát triển theo chiều rộng thể hiện ở việc quy mô sản xuất (ñất ñai, vốn, lao ñộng ) ñược tăng lên không ngừng theo thời gian, số lượng trang trại phát triển và ñịa bàn phát triển trang trại ngày càng ñược mở rộng (sự lan toả)

+ Phát triển theo chiều sâu hay nói cách khác chính là các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kể cả về kinh tế, xã hội của trang trại ñược nâng lên, cơ cấu kinh tế trang trại cũng ngày càng hoàn thiện hơn

Cần phân biệt giữa phát triển kinh tế trang trại và phát triển trang trại Trước hết sự khác biệt ñược thể hiện ở khái niệm kinh tế trang trại và trang trại Hiểu một cách ngắn gọn thì kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố sản xuất kinh doanh (ñất ñai, lao ñộng, vốn, chính sách vĩ mô, khoa học công nghệ) và các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong hoạt ñộng của trang trại (giữa trang trại với trang trại, giữa trang trại với thị trường, giữa tổ chức sản xuất các yếu tố ñầu vào và yếu tố ñầu ra, giữa trang trại với các thành phần kinh tế khác ), còn trang trại là nơi diễn ra các hoạt ñộng và các mối quan hệ ñó Do vậy phát triển trang trại ở phương diện học thuật có sự phân biệt khá rõ Sự khác biệt còn thể hiện ở mục tiêu phát triển, với phát triển kinh tế trang trại thì mục tiêu chính là kinh tế, còn

Trang 21

với phát triển trang trại thì mục tiêu không hoàn toàn chỉ là kinh tế Tất nhiên trong phát triển kinh tế trang trại thì phát triển trang trại cũng là một nội dung, vì bản thân trang trại phát triển sẽ là môi trường, là cơ sở ñể phát triển kinh tế trang trại Tuy nhiên nhiều tổ chức cá nhân vẫn hay ñồng nhất giữa hai nội dung này

1.1.3 Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số

1.1.3.1 Dân tộc và dân tộc thiểu số

Theo J.V Stalin tại cuốn sách “Chủ nghĩa Mác và Vấn ñề dân tộc” thì Dân tộc là một khối cộng ñồng người ổn ñịnh, thành lập trong lịch sử dựa trên cơ sở cộng ñồng về tiếng nói, về lãnh thổ, về sinh hoạt kinh tế và về hình thành tâm lý, biểu hiện trong cộng ñồng về văn hoá” [32]

Theo tác giả ðặng Nghiêm Vạn [51] thì “Dân tộc hay Quốc gia dân tộc là một cộng ñồng chính trị xã hội, ñược chỉ ñạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ nhất ñịnh, có một tên gọi, một ngôn ngữ hành chính, một sinh hoạt kinh tế chung với những biểu tượng văn hoá chung, tạo nên một tính cách dân tộc" Khái niệm này dùng ñể chỉ về dân tộc của một quốc gia cụ thể ví dụ: dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung quốc Như vậy, trong một dân tộc quốc gia có thể

có nhiều tộc người Mà “Tộc người (hay dân tộc) là một cộng ñồng mang tính tộc người có chung một tên gọi, một ngôn ngữ (không kể trường hợp cá biệt), ñược liên kết với nhau bằng những giá trị sinh hoạt văn hoá, tạo thành một tính cách tộc người, có chung một ý thức tự giác tộc người, tức là có chung một khát vọng ñược cùng chung sống, có chung một số phận lịch sử thể hiện ở những ký

ức lịch sử (truyền thuyết lịch sử, huyền thoại, kiêng cữ” Một tộc người không nhất thiết phải có chung một cộng ñồng lãnh thổ, một cộng ñồng sinh hoạt kinh

tế

Như vậy có thể hiểu: Dân tộc (tộc người) là một cộng ñồng người ổn ñịnh, ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, có ngôn ngữ, ñặc ñiểm văn hoá chung và có ý thức tự giác dân tộc Từ khái niệm về tộc người ta có thể hiểu:

Trang 22

Thành phần dân tộc là việc xác ñịnh bằng tên gọi của dân tộc (tộc người) trên cơ

sở văn hoá, ngôn ngữ, ý thức tự giác dân tộc và ñược nhà nước công nhận và ñể phân biệt với các thành phần dân tộc khác

Về khái niệm dân tộc ña số và dân tộc thiểu số ñược hiểu như sau:

Dân tộc ña số là dân tộc (tộc người) có số người chiếm hơn 50% dân số của một quốc gia ðối với nước ta hiện nay, dân tộc Kinh là dân tộc ña số vì có

số lượng chiếm tỷ lệ trên 80% so với dân số cả nước

Dân tộc thiểu số là các thành phần dân tộc có số lượng người ít hơn dân tộc ña số, trong một quốc gia nhất ñịnh Ví dụ như ở Việt Nam có 53 thành phần dân tộc thiểu số [51]

Dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số lượng hơn 12 triệu người, cư trú trên ñịa bàn rộng lớn với 3/4 diện tích tự nhiên Quốc gia, tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi Cũng có một số dân tộc thiểu số sống ở khu vực ñồng bằng như dân tộc Chăm ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, dân tộc Khmer, Hoa ở các tỉnh Nam Bộ Các dân tộc thiểu số có quy mô dân số rất khác nhau, một số dân tộc có trên 1 triệu người như Tày, Thái, Mường, Khmer, nhưng cũng có một số dân tộc rất ít người, ñặc biệt có 5 dân tộc có số lượng dưới 1000 người Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc không ñều nhau, nhiều dân tộc ñã ñạt ñến trình ñộ khá, tập quán sản xuất và ñời sống tiến bộ như dân tộc Hoa, Mường, Thái, Tày, Chăm nhưng một bộ phận các dân tộc khác có trình ñộ phát triển thấp, sản xuất và ñời sống còn lạc hậu Mặt bằng về trình ñộ dân trí, học vấn, phát triển sản xuất của ñồng bào dân tộc thiểu số thấp hơn so với mặt bằng chung của cả nước Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, ñược hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử của dân tộc ñó, ñiều này ñã tạo nên những sắc thái văn hoá riêng của từng dân tộc Về góc ñộ ngôn ngữ, các dân tộc Việt Nam ñược xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ tộc người khác nhau Nhìn chung những ñặc ñiểm ñặc thù về sản xuất, văn hoá trên có ảnh hưởng lớn ñến việc hình thành các ñặc

Trang 23

ñiểm về sản xuất kinh tế nói chung và kinh tế trang trại nói riêng của dân tộc thiểu số [50]

1.1.3.2 Trang trại và kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số

a Trang trại của dân tộc thiểu số

Chúng ta biết rằng trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn, dựa trên nền tảng kinh tế hộ gia ñình với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp hàng hoá (nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ…)

và sản xuất với quy mô lớn (ñất ñai, tiền vốn, lao ñộng ) Từ quan niệm ñó, chúng ta có thể hiểu: trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn, trong ñó chủ của trang trại thuộc một trong số 53 thành phần dân tộc ít người ðể nhận dạng trang trại nói chung và trang trại của dân tộc thiểu số nói riêng ngoài việc căn cứ vào các tiêu chí quy ñịnh của Nhà nước qua 3 Thông tư hướng dẫn (Thông tư liên tịch số 69/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Tổng cục Thống kê về việc hướng dẫn tiêu chí xác ñịnh trang trại; Thông

tư số 62/TTLT/BNN-TCTK, ngày 20/5/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với Tổng cục Thống kê về việc hướng dẫn tiêu chí ñịnh lượng sửa ñổi, bổ sung ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại; Thông tư số 74/2003/TT-BNN, ngày 4/7/2003, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa ñổi, bổ sung mục III của Thông tư liên tịch số 69/TTLT/BNN-TCTK giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với Tổng cục Thống kê, ngày 23/6/2000 về việc hướng dẫn tiêu chí xác ñịnh trang trại), việc xác ñịnh trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số có thể qua các tiêu thức cơ bản sau:

- Hoạt ñộng trang trại chủ yếu là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và dịch vụ)

- Trang trại chủ yếu ñược hình thành trên cơ sở hộ nông dân (là người dân tộc thiểu số, chủ trang trại là một trong 53 thành phần dân tộc ít người) sản xuất

Trang 24

hàng hoá Hoạt ñộng sản xuất của trang trại, ñặc biệt là trang trại gia ñình chủ yếu dựa trên cơ sở lao ñộng, ñất ñai, tiền vốn của hộ

- Mục ñích sản xuất là tạo ra nông sản hàng hoá và dịch vụ ñáp ứng yêu cầu xã hội Do ñó, quy mô của trang trại phải ñạt mức ñộ tương ñối lớn, có sự khác biệt với hộ sản xuất hàng hoá nhỏ, hộ sản xuất tự cấp, tự túc [4], [25]

- Phương thức tổ chức sản xuất, ñặt biệt ñối với trang trại gia ñình là gắn

bó trực tiếp sức lao ñộng và tư liệu sản xuất khác với ñất ñai; gắn thu nhập của người lao ñộng với kết quả sản xuất Tuy nhiên, do nhu cầu các chủ trang trại có thể thuê lao ñộng, ñất ñai và các tư liệu khác ñể sản xuất [23], [40], [43]

b Kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số

Từ khái niệm kinh tế trang trại nói chung ñã trình bày tại mục 1.1.1 và từ quan niệm về trang trại của dân tộc thiểu số, chúng ta có thể hiểu: kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số là tổng thể những mối quan hệ kinh tế, xã hội

và môi trường nảy sinh trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại dân tộc thiểu số Các mối quan hệ ñó ñược hình thành và phát triển theo các quy luật kinh tế, quy luật sinh học, các thể chế và luật lệ trong sản xuất, kinh doanh nhằm hướng tới các mục tiêu hiệu quả tổng hợp và phát triển bền vững

1.1.3.3 Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số

Từ các nội dung ñã ñề cập tại mục 1.1.2 về phát triển kinh tế trang trại nói chung, mục 1.1.3.2 về trang trại và kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu

số, quan niệm về phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số ñược hiểu là tập trung phát triển kinh tế của các trang trại mà chủ trang trại là người dân tộc thiểu số (là một trong 53 thành phần dân tộc thiểu số của Việt Nam) như dân tộc Thái, dân tộc Mông, dân tộc Mường [51], gắn với ñịa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số ñó

Nội hàm phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số ñược thể hiện qua một số khía cạnh sau:

Trang 25

- Sự tăng thêm cả về số lượng và chất lượng các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh trong trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số: về ñất ñai (tăng thêm diện tích, cải thiện chất lượng ñất ); về lao ñộng (tăng số lượng, nâng cao chất lượng; thay ñổi cơ cấu theo hướng giảm dần lao ñộng giản ñơn, nâng cao tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ, tay nghề và sử dụng máy móc, trang thiết bị trong sản xuất kinh doanh); về vốn ñầu tư cho sản xuất của trang trại (vốn sản xuất ñược tích luỹ ngày càng nhiều hơn, mức ñầu tư ngày càng cao hơn, tài sản máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị ngày càng ña dạng hơn và chất lượng cao hơn, hiện ñại hơn ); khoa học và công nghệ tiến bộ áp dụng trong sản xuất ngày càng ñược nâng lên, mở rộng hơn và có chiều sâu ; trình ñộ tổ chức quản lý ngày càng hợp

lý, hiệu quả hơn, tính chuyên môn hoá và trình ñộ sản xuất hàng hoá ngày càng ñược nâng lên, sản xuất gắn với thị trường chặt chẽ hơn [38]

- Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số ngày càng ñược nâng lên Nói kinh tế trang trại phát triển nghĩa là các chỉ tiêu cụ thể như giá trị sản xuất, doanh thu, giá trị sản phẩm hàng hoá, tỷ suất giá trị hàng hoá, ñặc biệt là thu nhập của trang trại, mức sống và thu nhập cho người lao ñộng trong trang trại ngày càng ñược nâng cao hơn

- Giải quyết tốt các mối quan hệ và hài hoà các lợi ích trong quá trình phát triển của trang trại dân tộc thiểu số bao gồm: việc thực hiện nghĩa vụ ñối với Nhà nước; ñảm bảo các lợi ích của chủ trang trại và người lao ñộng, của cộng ñồng; tạo ra nhiều việc làm hơn, giảm dần nghèo khổ, bất bình ñẳng trong xã hội trang trại, tài nguyên môi trường ñược gìn giữ, bảo vệ và phát triển tiến bộ ; bảo tồn

và phát huy các phong tục, tập quán truyền thống ñặc sắc của ñồng bào; tác ñộng ñến tập quán canh tác và năng lực tiếp cận kinh tế thị trường của ñồng bào; tạo nhiều cơ hội cho ñồng bào dân tộc thiểu số phát triển từ ñó góp phần giải quyết ñược một số vấn ñề kinh tế - xã hội khác liên quan trong quá trình phát triển

1.2 ðẶC ðIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ

Trang 26

Nghiên cứu về phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số, chúng ta thấy ngoài các ñặc ñiểm chung còn có một số ñặc ñiểm ñặc thù sau:

1.2.1 ðặc ñiểm về chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp

Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số là một quá trình chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp Quá trình này chính là sự chuyển ñổi phương thức từ du canh, du cư sang ñịnh canh, ñịnh cư và tiến tới sản xuất hàng hoá tập trung

Nói một cách khác ñây là sự thay ñổi về tập quán sản xuất từ tự cung, tự cấp, nặng về khai thác tự nhiên, quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hoá tập trung với quy mô lớn hơn ðây là một quá trình vận ñộng gắn liền với sự vận ñộng và phát triển của các dân tộc thiểu số ở nước ta

Lý giải ñiều này ñược bắt ñầu từ ñặc ñiểm về ñịa bàn cư trú, trình ñộ canh tác, văn hoá, tập tục, tín ngưỡng ñặc thù của dân tộc thiểu số, dẫn ñến sự chuyển

cư liên tục với mục ñích canh tác và khai thác các nguồn lợi tự nhiên sẵn có ñể sinh sống Tập quán du canh, du cư, ñốt nương làm rẫy, săn bắt, hái lượm ñã ñược duy trì trong một thời gian dài và trở thành tập quán sản xuất và ñời sống của ñồng bào qua nhiều thế kỷ Vào những năm cuối của thập kỷ 90 thế kỷ XX, ðất nước thực hiện ñường lối ñổi mới, do tác ñộng của cơ chế chính sách Nhà nước, mặc dù sự tác ñộng này diễn ra chậm hơn với cường ñộ không lớn song ñã thúc ñẩy ñồng bào từng bước thích nghi và thực hiện ñịnh canh, ñịnh cư ổn ñịnh cuộc sống, phát triển sản xuất ðặc biệt là khi kinh tế thị trường bắt ñầu xâm nhập ñối với sản xuất và ñời sống của ñồng bào, lúc này với những ñiều kiện và lợi thế sẵn có về sản xuất nông, lâm nghiệp, một bộ phận hộ gia ñình bước ñầu quan tâm ñến sản xuất hàng hoá quy mô nhỏ, sau ñó từng bước mở rộng, tiếp cận với thị trường, phát triển sản xuất hàng hoá với quy mô và trình ñộ cao hơn và kinh tế trang trại bắt ñầu hình thành và phát triển ðây chính là ñặc ñiểm ñặc thù

Trang 27

trong phát triển kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số, nó cho thấy sự khác biệt rõ nét ñối với ñặc ñiểm phát triển kinh tế trang trại của các ñối tượng khác

1.2.2 ðặc ñiểm ñặc thù nội tại của trang trại dân tộc thiểu số

Phát triển kinh tế trang trại của của ñồng bào dân tộc thiểu số gắn liền với ñặc ñiểm ñặc thù nội tại của trang trại dân tộc thiểu số, hay nói cách khác nó gắn

liền với từng dân tộc thiểu số ðặc ñiểm ñặc thù ñược ñề cập ñến ở ñây ñó là:

- Chủ trang trại là người dân tộc thiểu số (là một trong 53 thành phần dân tộc thiểu số Việt Nam), vì thế ngoài những ñặc ñiểm chung của dân tộc thiểu số

cả nước (xem mục 1.1.3.1), thì từng dân tộc thiểu số cụ thể còn có ñặc ñiểm ñặc thù riêng về sản xuất, ñời sống, văn hoá, tín ngưỡng, tôn giáo Ví dụ dân tộc Mông có tập quán sinh sống ở trên cao, thường là lưng chừng núi; dân tộc Thái, Mường thì sinh sống ở vùng thấp hơn, thường là vùng chân núi, thung lũng, ñồng bằng; dân tộc Chăm, Khmer sinh sống và canh tác khu vực ñồng bằng (thuộc các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và ðồng bằng sông Cửu Long) Chúng ta cũng hiểu rằng chủ trang trại có vai trò quan trọng có tính chất quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế trang trại, trong khi ñó chủ trang trại lại chịu sự chi phối về các yếu tố ñặc thù dân tộc, nên ñây là ñặc ñiểm cần chú ý trong quá trình tiếp cận nghiên cứu về kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số

- Các yếu tố nội tại khác như: lao ñộng của dân tộc thiểu số nói chung có trình ñộ học vấn, chuyên môn kỹ thuật thấp, năng lực sản xuất hàng hoá, tiềm lực về kinh tế ñầu tư sản xuất còn hạn chế; ñất ñai có quy mô và chất lượng không ñồng ñều Căn nguyên của vấn ñề này chính là do ñịa bàn cư trú của ñại

ña số ñồng bào có vị trí và ñiều kiện rất khó khăn, ít có ñiều kiện giao lưu, trao ñổi với bên ngoài, nhiều nơi ñồng bào sống gần như biệt lập với xã hội bên ngoài, trong khi hạ tầng cơ sở vật chất yếu kém; hạ tầng văn hoá xã hội (văn hoá, giáo dục, y tế ) chưa ñược Nhà nước quan tâm ñầu tư ñúng mức; sự khác biệt

về ngôn ngữ, văn hoá yếu tố về lịch sử hình thành, phát triển và truyền thống

Trang 28

từ ñó tập quán sản xuất và ñời sống ít ñược cải thiện, cơ hội tiếp cận với sự tiến

bộ của xã hội bên ngoài không nhiều Ngoài ra còn phải kể ñến tính tự ti, tự tôn dân tộc, dòng tộc của từng dân tộc thiểu số Những ñặc ñiểm này làm ảnh hưởng ñến quá trình hình thành và phát triển kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế trang trại nói riêng Và như vậy, trong quá trình phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số phải gắn liền với việc giải quyết tốt các yếu tố nội tại ñặc thù này, khắc phục các ñặc ñiểm gây hạn chế, phát huy các ñặc ñiểm thuận lợi, tiến bộ ñể tạo ñộng lực phát triển sản xuất

1.2.3 ðặc ñiểm về các mối quan hệ ñặc thù cần giải quyết trong phát triển

Khác với sự phát triển kinh tế trang trại nói chung ñược công bố tại nhiều công trình khoa học [24], [31], [38], [44] Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số phải ñi ñôi với giải quyết tốt các mối quan hệ ñặc thù sau:

- ðất ñai rộng, có nhiều tiềm năng ñể phát triển kinh tế trang trại nhưng các ñiều kiện sản xuất về cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, ñiện ), khoa học công nghệ còn thiếu và yếu chưa ñáp ứng yêu cầu Trong khi ñó, do ñiều kiện

tự nhiên phức tạp, vị trí ñịa lý xa cách các trung tâm ñô thị lớn nên việc ñầu tư giải quyết các khó khăn nêu trên lớn gấp nhiều lần so với ñồng bằng

- Mối quan hệ cạnh tranh giữa dân tộc thiểu số tại chỗ và ñồng bào Kinh

Do tiềm lực kinh tế, trình ñộ năng lực sản xuất, tiếp cận thị trường của ñồng bào Kinh trội hơn hẳn so với dân tộc thiểu số nên cơ hội của ñồng bào dân tộc tiếp cận và sử dụng các nguồn lực sản xuất ñể phát triển kinh tế trang trại gặp nhiều khó khăn hơn Bên cạnh ñó là mối quan hệ trong việc giải quyết quyền lợi của ñồng bào về ñất sản xuất nông, lâm nghiệp với lợi ích của các nông, lâm trường ñang sử dụng với số lượng ñất ñai lớn trên ñịa bàn Ngoài ra còn phải xem xét ñến mối quan hệ giữa các dân tộc thiểu số với nhau trong quá trình phát triển

Trang 29

- Thị trường ựầu vào và ựầu ra chưa phát triển, tư duy nhận thức và năng lực thắch ứng với sản xuất hàng hoá còn thấp, trong khi ựó mục tiêu của kinh tế trang trại là sản xuất phải gắn với thị trường và tối ựa hoá thu nhập

- Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với văn hoá ựặc thù của từng dân tộc Xu hướng diễn ra ựó là việc phát triển kinh tế luôn gắn liền với trao ựổi và hội nhập với bên ngoài không chỉ về kinh tế mà còn có cả yếu tố văn hoá đòi hỏi của phát triển kinh tế sẽ dẫn ựến sự mất ựi của một số tập quán sản xuất và ựời sống văn hoá, trong ựó rất có thể có cả những nét văn hoá truyền thống tốt ựẹp

- Phát triển kinh tế trang trại của ựồng bào dân tộc thiểu số thường phải ựặt trong việc giải quyết tốt mối quan hệ kinh tế với vấn ựề về môi trường sinh thái, một số nơi còn phải tắnh ựến vấn ựề về an ninh biên giới đa số ựồng bào dân tộc nước ta sinh sống ở khu vực miền núi vùng cao, biên giới các khu vực ựầu nguồn nơi có hệ sinh thái rừng và ựất rừng của cả nước, do vậy ựây cũng là một vấn ựề cần quan tâm chú ý

1.2.4 đặc ựiểm về xu thế hình thành và phát triển

- Xu thế hình thành: cũng giống như kinh tế trang trại nói chung, do tác

ựộng của cơ chế, chắnh sách, kinh tế trang trại của ựồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta ựã hình thành và bước ựầu phát triển, tuy nhiên chủ yếu là tự phát đi sâu vào nghiên cứu, tổng hợp từ thực tiễn nhiều năm qua cho thấy có một số xu thế hình thành chủ yếu sau ựây [1], [47], [54]:

+ Thông qua thực hiện chắnh sách giao ựất, giao rừng ổn ựịnh lâu dài cho các hộ gia ựình công nhân, nông dân của Nhà nước Nhờ ựó mà nhiều hộ gia ựình dân tộc thiểu số ựã có quyền sử dụng từ vài ha ựến vài chục ha ựất, trên cơ

sở ựó các hộ ựã ựầu tư phát triển sản xuất đây là xu thế hình thành khá phổ biến

Trang 30

+ Hình thành từ kinh tế hộ gia ñình dân tộc thiểu số sản xuất hàng hoá Xu thế này cũng khá phổ biến Khởi ñiểm ban ñầu là các hộ gia ñình nông dân dân tộc thiểu số trong quá trình sản xuất kinh doanh ñạt ñược hiệu quả cao Từ ñó, họ tích luỹ vốn, ñầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, kết hợp nâng cao tay nghề và tiếp cận thị trường Cứ thế trong một thời gian nhất ñịnh từ kinh tế hộ sản xuất hàng hoá quy mô nhỏ trở thành hộ sản xuất hàng hoá quy mô lớn và sau phát triển thành kinh tế trang trại

+ Hình thành thông qua ñấu thầu, thuê ñất với quy mô lớn ñể sản xuất kinh tế trang trại Với nhiều hộ gia ñình dân tộc thiểu số do có một khối lượng tiền vốn tích luỹ ñã ñem ñầu tư vào việc mở trang trại Việc làm của họ là ñi ñấu thầu quyền sử dụng ñất, hoặc ñi thuê ñất sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản với quy mô lớn Tuy nhiên ñối với ñồng bào dân tộc thiểu số thì xu thế này là không ñáng kể so với ñồng bào dân tộc Kinh

- Xu thế phát triển: tuy chưa thực sự phát triển mạnh, song quá trình phát triển kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số ñã xuất hiện một số xu thế sau:

+ Tích tụ và tập trung sản xuất: các trang trại sau khi hình thành sẽ tập trung vào sản xuất kinh doanh trên cơ sở quy mô và các yếu tố ñầu tư ban ñầu Một bộ phận trang trại dân tộc thiểu số do sản xuất kinh doanh thuận lợi, muốn

mở rộng quy mô sản xuất (ñất ñai, số lượng ñàn, vốn, tăng cường ñầu tư áp dụng các trang thiết bị kỹ thuật ) ñể ñáp ứng các nhu cầu của thị trường, hoặc sẽ tập trung ñầu tư mở rộng theo cả chiều rộng và chiều sâu một số ngành nghề nào ñó

mà thị trường ñang cần Tuy nhiên nếu so với mặt bằng chung thì mức ñộ tích tụ

và tập trung sản xuất của ñồng bào dân tộc thiểu số còn ở mức ñộ thấp

+ Chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh: ñây là yêu cầu tất yếu của sản xuất hàng hoá Tuy nhiên, do ñặc ñiểm ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ñặc thù của ñồng bào dân tộc thiểu số nên mặc dù có sự chuyên môn hoá song tính chất

Trang 31

chưa cao Sản phẩm của xu thế phát triển này chính là các trang trại chuyên môn hoá: trang trại bò sữa, trang trại nuôi ong, trang trại cà phê

+ Xu thế không ngừng ñầu tư nâng cao trình ñộ khoa học kỹ thuật và ñầu

tư thâm canh sản xuất Giống như các chủ trang trại khác, chủ trang trại dân tộc thiểu số cũng phải tính toán ñầu tư sản xuất làm sao vừa giảm ñược giá thành sản xuất, vừa có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ có tính cạnh tranh cao nhất Muốn vậy

họ phải ñầu tư nâng cao trình ñộ khoa học kỹ thuật và thâm canh sản xuất Kết hợp với các hoạt ñộng hỗ trợ từ Nhà nước, các doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp kinh doanh thương mại, chế biến, xuất khẩu có quan hệ ñối với sản phẩm của trang trại cũng phải tham gia vào quá trình này, ñể thông qua ñó thu ñược lợi ích của mình Tất nhiên với trình ñộ năng lực chuyên môn, hạ tầng cơ sở vật chất, khoa học công nghệ còn yếu, nên xu thế này diễn ra chưa thực sự mạnh mẽ

+ Xu thế hợp tác và cạnh tranh trong sản xuất trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số ñược thể hiện ở việc huy ñộng và sử dụng các yếu tố vào quá trình sản xuất kinh doanh (lao ñộng, tư liệu sản xuất, vốn ); hợp tác trong ñầu tư sử dụng thiết bị, máy móc ñể tiết kiệm chi phí; hợp tác, liên kết nhằm hạn chế ñộc quyền và chèn ép của các công ty cung cấp dịch vụ ñầu vào và ñầu ra (chè, cà phê, sữa ); hợp tác với doanh nghiệp chế biến trong cung ứng nguyên liệu

1.2.5 ðặc ñiểm về khai thác tiềm năng, thế mạnh tự nhiên

Phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số nhất là khu vực miền núi thường gắn liền với việc khai thác tiềm năng, thế mạnh tự nhiên về quỹ ñất dồi dào, ñặc biệt là rừng và ñất rừng ðặc ñiểm này nói lên tính ñặc thù khác biệt với trang trại nói chung, ñặc biệt là các trang trại khu vực ñồng bằng Tuy nhiên kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số thường ña dạng về quy mô và loại hình ngành nghề Nguyên nhân ñược xuất phát từ ñịa bàn sinh sống của ñồng bào thường là khu vực miền núi cao, tuy ñất ñai rộng nhưng ñịa hình phức tạp, không bằng phẳng tạo ra các vùng ñất sản xuất có quy mô rất khác nhau và

Trang 32

tạo ra nhiều tiểu vùng khí hậu và thời tiết ñặc thù ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Tóm lại, ñặc ñiểm phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu

số là những ñặc ñiểm ñặc thù riêng có, ñòi hỏi chúng ta phải quan tâm chú ý trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu

1.3 VAI TRÒ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.3.1 Về phương diện kinh tế

Kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm mục tiêu sản xuất Vì vậy, nó huy ñộng, khai thác ñất ñai, lao ñộng và các nguồn lực khác một cách ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả Nó góp phần quan trọng ñối với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu kinh tế theo hướng chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá kinh tế cao ở vùng dân tộc và miền núi Nó khắc phục dần tình trạng sản xuất quy mô nhỏ, manh mún, phân tán trong ñồng bào dân tộc tạo nên những vùng sản xuất chuyên môn hoá với trình ñộ canh tác tập trung thâm canh cao ðồng thời, qua việc thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số góp phần ñáng kể vào việc thúc ñẩy công nghiệp phát triển, ñặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất khu vực miền núi Thực tiễn cho thấy rằng ở những nơi có ñiều kiện phát triển kinh

tế trang trại nói chung và của ñồng bào dân tộc thiểu số nói riêng, thì tại ñó bao giờ cũng khai thác, sử dụng một cách hiệu quả, hợp lý các nguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn Tóm lại, phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số sẽ góp phần tích cực vào việc thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp, tác ñộng ñến sự phân công và sử dụng lao ñộng trong vùng ñồng bào dân tộc ngày càng hiệu quả hơn, huy ñộng ñược các thành phần kinh tế, thu hút ñầu tư và phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội vùng ñồng bào dân tộc thiểu số nước ta [21], [31], [39]

Trang 33

1.3.2 Về phương diện xã hội

- Phát triển kinh tế trang trại của đồng bào dân tộc thiểu số đem lại cho một bộ phận hộ gia đình dân tộc thiểu số giàu lên, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động nĩi chung và lao động là người dân tộc thiểu số nĩi riêng Bên cạnh đĩ, lao động trong trang trại địi hỏi yêu cầu về kỷ luật, kỹ thuật và tay nghề cao hơn, đây là động lực để nâng cao chất lượng lao động, gĩp phần giải quyết những vấn đề bức xúc về lao động trong nơng nghiệp, nơng thơn cũng như vùng dân tộc và miền núi hiện nay Trang trại là đơn vị sản xuất quy mơ lớn, vì vậy cĩ khả năng áp dụng các thành tựu khoa học và cơng nghệ vào sản xuất, gĩp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Với cách thức tổ chức sản xuất

và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại của dân tộc thiểu số là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học cơng nghệ đến các hộ dân tộc thiểu số trong cộng đồng thơng qua các hoạt động sản xuất Cĩ thể cịn coi nĩ là "Mơ hình trình diễn thực tiễn" để cộng đồng học tập Mặt khác, phát triển trang trại cịn gĩp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng cơ sở trong nơng nghiệp, nơng thơn vùng dân tộc

- Sẽ tạo động lực đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào Tác động mạnh mẽ đến nhận thức của đồng bào trong việc từng bước xố

bỏ tập quán canh tác lạc hậu, du canh, du cư, chuyển sang định canh, định cư và thích nghi dần với sản xuất hàng hố với trình độ tiến bộ ðây cũng chính là chủ trương của ðảng, Nhà nước ta đối với cơng tác dân tộc trong giai đoạn hiện nay

- Gĩp phần tạo sự bình đẳng giữa dân tộc thiểu số với dân tộc Kinh và giữa các dân tộc thiểu số với nhau, từ đĩ giữ gìn sự đồn kết, thống nhất dân tộc ðối với đồng bào dân tộc tại chỗ, đất đai, rừng và các tài nguyên thiên nhiên đã gắn bĩ với cuộc sống và đi vào tiềm thức của đồng bào Kinh tế thị trường phát triển, vì cĩ điều kiện trội hơn về nhiều mặt, đồng bào Kinh (một số tại chỗ, một

số từ nơi khác đến) đầu tư khai thác, sử dụng những nơi cĩ điều kiện tốt để phát triển trang trại Khi đĩ, đồng bào dân tộc tại chỗ khơng những khơng nắm bắt

Trang 34

ñược các cơ hội ñể phát triển kinh tế, mà còn phải ñối diện với nhiều khó khăn hơn trong sản xuất và ñời sống từ ñó mâu thuẫn xã hội, dân tộc rất dễ nảy sinh, gây mất ổn ñịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội mà thực tế tại Tây Nguyên ñã xảy ra trong thời gian qua [18], [49]

- Thông qua phát triển trang trại, sẽ góp phần tăng cường giao lưu, trao ñổi kinh tế, văn hoá giữa các vùng dân tộc thiểu số, miền núi với xã hội bên ngoài ðặc biệt là các mối quan hệ kinh tế sẽ ngày càng phát triển ðiều này sẽ tạo ra cơ hội phát triển về mọi mặt cho ñồng bào, thúc ñẩy việc thu hẹp khoảng cách về kinh tế, văn hoá giữa vùng dân tộc, miền núi với vùng ñồng bằng

- Tham gia trong việc bảo vệ chủ quyền biên giới, an ninh quốc gia của ñất nước ðồng bào dân tộc vốn ñã lâu ñời gắn bó với ñất, với rừng, tập quán sản xuất và ñời sống luôn gắn liền với núi rừng, không ngại khó khăn vất vả, nay nếu

tự mình phát triển kinh tế, làm chủ các trang trại ngay trên quê hương mình thì sẽ càng ñộng viên, thúc ñẩy ñồng bào giữ ñất, giữ rừng, góp phần bảo vệ chủ quyền ñất nước, nhất là những nơi có vị trí trọng yếu liên quan ñến biên giới Quốc gia

1.3.3 Về phương diện môi trường

- Do các trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số sản xuất kinh doanh tự chủ với mục ñích ñầu tư dài lâu ñể ñem lại lợi ích cho mình nên các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ các yếu tố về môi trường cũng như các tài nguyên thiên nhiên

- Ngoài những biểu hiện cơ bản trên, với khu vực miền núi biên giới phía Bắc nói chung và với tỉnh Sơn La nói riêng thì sự hình thành và phát triển trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số còn có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng Góp phần nâng ñộ che phủ của ñất, bảo vệ môi sinh, ñặc biệt là hệ sinh thái rừng, từ

ñó khắc phục hậu quả do phá rừng những năm trước ñây Tạo ra sự cân bằng hệ sinh thái, nhằm hạn chế ñến mức có thể các bất lợi do tự nhiên gây ra Tạo an

Trang 35

toàn cho cả khu vực các tỉnh ñồng bằng hạ lưu [52] Do vậy phát triển kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số là phải tính ñến ñể nhằm ñạt ñược nhiều mục tiêu

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

Trong nội dung này chúng tôi chia các yếu tố tác ñộng ñến sự hình thành

và phát triển kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số thành một số nhóm cơ bản Việc phân chia này mang tính tương ñối, về thực chất các yếu tố ñều có mối quan hệ tương tác qua lại với nhau và tác ñộng theo hình thức và mức ñộ khác nhau

1.4.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

Bao gồm một số yếu tố như: vị trí ñịa lý, ñịa hình và ñất ñai; ñiều kiện thời tiết khí hậu và môi trường sinh thái

- Vị trí ñịa lý, ñịa hình và ñất ñai: ñây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến

sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại ðối với dân tộc thiểu số thường cư trú ở các ñịa bàn miền núi, vùng cao do ñó thường bất lợi về vị trí ñịa lý Bất lợi này không chỉ trang trại khó phát triển mà ngay cả kinh tế hộ cũng gặp khó khăn Tuy nhiên tại một số tỉnh lại có cửa khẩu thông thương với nước ngoài, thì nó lại

là một yếu tố thuận lợi trong xuất khẩu nông sản phẩm, nếu ñáp ứng ñược các yêu cầu của ñối tác Về ñịa hình vùng dân tộc thiểu số thường bị phân cắt mạnh, sâu, ñộ dốc lớn dẫn ñến khó khăn cho ñầu tư phát triển sản xuất (thuỷ lợi, giao thông ) nói chung và phát triển kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số nói riêng

Về yếu tố ñất ñai, ñây là tư liệu sản xuất ñặt biệt gắn chặt với sự phát triển kinh

tế trang trại Nói ñến vùng dân tộc là nghĩ ñến ñất ñai tự nhiên rộng lớn, tuy nhiên ñất canh tác ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp ít, bị chia nhỏ, ñất lâm nghiệp thì hầu hết ñã giao cho các nông, lâm trường quản lý, chất lượng ñất tự nhiên cũng không cao do bị rửa trôi và các ñặc tính lý, hoá khác ðây là các yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số [14], [52]

Trang 36

- Khí hậu, thời tiết và môi trường sinh thái: sản xuất trang trại chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu, thời tiết (lượng mưa, nhiệt ñộ, ánh sáng, nguồn nước ) Vùng ñồng bào dân tộc do ña dạng về ñịa hình nên có nhiều tiểu vùng khí hậu rất khác dẫn ñến sự hình thành và sử dụng các loại ñất, tạo ra những vùng ñặc thù riêng có, vì thế có thể lựa chọn bố trí cây trồng, vật nuôi ñặc thù có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên không chỉ có tác ñộng thuận lợi, khí hậu thời tiết

và môi trường sinh thái vùng dân tộc và miền núi còn gây ra tác ñộng nhiều tiêu cực ñối với sản xuất như lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở ñất, mưa ñá, chênh lệch nhiệt ñộ Do vậy, sản xuất trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số phải tính ñến việc khai thác, sử dụng có hiệu quả nhất các yếu tố có lợi và giảm thiểu các yếu tố bất lợi do khí hậu, thời tiết và môi trường sinh thái tác ñộng ñến

1.4.2 Nhóm các yếu tố về kinh tế và tổ chức quản lý

- Yếu tố thị trường: ñây là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến sự phát triển của kinh tế trang trại nói chung và của ñồng bào dân tộc thiểu số nói riêng Mục ñích của sản xuất trang trại là tạo ra sản phẩm ñể cung cấp ra thị trường Thị trường ở ñây ñược xác ñịnh là thị trường nông nghiệp gồm thị trường các yếu tố ñầu vào hay còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất và thị trường các yếu tố ñầu ra hay còn gọi là thị trường sản phẩm nông nghiệp

ðối với thị trường ñầu vào khi ñó chủ trang trại người dân tộc thiểu số với

tư cách người mua, có nhu cầu về các loại tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất kinh doanh trang trại của mình Tại thị trường này, có nhiều yếu tố tác ñộng ñến hành

vi mua như: quy mô thị trường; hiệu quả, tính ña dạng, phong phú của hàng hoá

và dịch vụ; mức ñộ giá cả; chất lượng hàng hoá dịch vụ; mức ñộ cạnh tranh của các chủ thể tham gia thị trường; các kênh phân phối, tình hình quảng cáo của người bán và chính sách chung của Nhà nước can thiệp vào thị trường [2], [28]

Về phía chủ trang trại dân tộc thiểu số khi ñứng trước nhiều loại vật tư, hàng hoá khác nhau sẽ có nhiều cơ hội ñể lựa chọn, tuy nhiên việc lựa chọn hàng hoá lại

Trang 37

phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người mua, kiến thức và sự am hiểu các thông tin liên quan ñến sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà trang trại cần, mà ñây lại

là một trong những hạn chế của chủ trang trại dân tộc thiểu số Ngoài những yếu

tố trên, trang trại còn phải tính ñến yếu tố chi phí vận chuyển hàng hoá từ nơi mua (thị trường) về ñến trang trại của họ ñể từ ñó ra quyết ñịnh hợp lý

ðối với thị trường ñầu ra, hay còn gọi là thị trường hàng hoá nông sản thì trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số với tư cách là người bán, người cung ứng Khi ñó, họ chịu sự tác ñộng ảnh hưởng của các yếu tố từ thị trường ñầu ra như: quy mô sản phẩm; xu hướng nhu cầu; giá cả, mức ñộ cạnh tranh, ñộ co giãn của cầu; các chính sách của Nhà nước và áp lực từ sự hội nhập kinh tế khu vực

và thế giới Thị trường có ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế trang trại nói chung và của dân tộc thiểu số nói riêng thể hiện qua các yếu tố cơ bản như giá

cả, chất lượng và mức ñộ cạnh tranh của sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế Giá cả và chất lượng các yếu tố ñầu vào mà các trang trại mua ñể ñầu tư cho sản xuất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra Mức ñộ cạnh tranh của thị trường ñầu vào càng lớn thì các trang trại với tư cách người mua sẽ càng có lợi nhiều hơn

Tóm lại, thị trường có những tác ñộng mạnh mẽ và quyết ñịnh ñến sự phát triển của kinh tế trang trại Tuy nhiên, khó khăn hiện nay ñối với sản xuất hàng hoá nói chung và trang trại của dân tộc thiểu số nói riêng là thị trường chưa phát triển ñầy ñủ, trong khi năng lực tiếp cận thị trường của ñồng bào còn ñang gặp phải không ít rào cản dẫn ñến các khó khăn, hạn chế trong việc mua các yếu tố ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra Từ ñó làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phát triển kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số Vấn ñề này rất cần sự can thiệp từ phía Nhà nước và các cấp chính quyền từ trung ương ñến ñịa phương

Trang 38

- Yếu tố về ñất ñai, vốn, lao ñộng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp: ñối với vấn ñề ñất ñai trang trại của dân tộc thiểu số thường có các quy mô ñất lớn, nhỏ khác nhau, chất lượng không tốt, nguồn gốc hình thành ñất ñai chủ yếu

là do việc giao ñất, giao rừng, việc tích tụ mở rộng quy mô sản xuất, hoặc ñi thuê, sang nhượng cũng có diễn ra nhưng rất ít so với người Kinh; bên cạnh ñó người dân tộc thiểu số còn vấp phải khó khăn khi không ñủ năng lực cạnh tranh với người Kinh trong việc nắm quyền sử dụng ñất ñai ở các vị trí thuận lợi ñể sản xuất trang trại, các nông, lâm trường cũng không chia sẻ những vùng ñất ñã ñược Nhà nước giao cho quản lý mặc dù sử dụng không hiệu quả Bên cạnh ñó việc thực hiện các quyền sử dụng, sở hữu, chuyển nhượng, trao ñổi, thừa kế ñất ñai cũng chưa thực sự diễn ra sôi ñộng ñây là những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất, các vấn ñề ñầu tư của trang trại và góp phần quyết ñịnh ñến sự phát triển của kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số [14], [24]

ðối với vốn ñầu tư sản xuất, nó là yêu cầu không thể thiếu ñối với trang trại Yêu cầu ñối với sản xuất ngày càng cao hơn ñối với việc sử dụng các trang thiết bị, công cụ tiên tiến vào sản xuất, ñể có thể áp dụng những kỹ thuật canh tác tiến bộ, từ ñó giúp cho năng suất cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ của trang trại sản xuất có hiệu quả cao hơn Những vấn ñề liên quan ñến vốn như: quy mô ñầu tư, cơ cấu sử dụng, cơ cấu nguồn vốn, khả năng huy ñộng vốn là những yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ trang trại nào Tuy nhiên ñối với kinh tế trang trại của dân tộc thiểu số do tiềm lực kinh tế, trình ñộ năng lực sản xuất kinh doanh thấp hơn so với dân tộc Kinh, các mối quan hệ hợp tác sản xuất, huy ñộng vốn chưa chặt chẽ, ý ñồ mở rộng sản xuất không quyết liệt như dân tộc Kinh, do ñó tác ñộng ñáng kể ñến sự phát triển của kinh tế trang trại

Lao ñộng là yếu tố quan trọng, nó phản ánh trình ñộ áp dụng khoa học kỹ thuật và kỹ năng tổ chức quản lý ñiều hành trang trại Nói ñến lao ñộng là nói

Trang 39

ñến số lượng, chất lượng lao ñộng, nói ñến bản thân chủ trang trại và những người lao ñộng làm việc trong trang trại ðối với trang trại của dân tộc thiểu số

về số lượng lao ñộng có thể ñáp ứng yêu cầu công việc, tuy nhiên về chất lượng lao ñộng (trình ñộ tay nghề, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng, ñể có thể tiếp thu

và sử dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất ) còn nhiều hạn chế

Kết cấu hạ tầng cơ sở nông nghiệp và nông thôn là một yếu tố quan trọng tác ñộng ñến sự phát triển của kinh tế trang trại ðối với vùng dân tộc thiểu số hệ thống giao thông nông thôn, thuỷ lợi phục vụ sản xuất và ñời sống, hệ thống ñiện, hệ thống chợ và các trung tâm giao dịch, buôn bán, hệ thống thông tin chưa ñược hoàn thiện, chưa ñủ năng lực ñáp ứng nhu cầu sản xuất, do ñó chưa thực sự thúc ñẩy sản xuất hàng hoá phát triển, trong ñó có trang trại của dân tộc thiểu số Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng sẽ cản trở sự phát triển của trang trại trên

cả ba phương diện: sự cung ứng các yếu tố ñầu vào bị hạn chế; việc mua bán, tiêu thụ sản phẩm khó khăn; nhu cầu tiêu dùng của dân ít biến ñổi và chậm phát triển

Tóm lại, ñất ñai, vốn, lao ñộng và cơ sở hạ tầng là 3 nội dung quan trọng

- Yếu tố về năng lực của các chủ trang trại: thể hiện qua ý ñồ, khả năng kiến thức, kinh nghiệm và khát vọng làm giàu từ sản xuất trang trại ñược coi là ñiều kiện của mọi ñiều kiện Nói ý ñồ ở ñây là nói ñến tâm huyết với sản xuất trang trại, tìm ra và xây dựng cho mình hướng sản xuất kinh doanh trang trại hiệu quả ðiều này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, kinh nghiệm, kiến thức, vào khát vọng làm giàu, ñặc biệt khả năng tiếp cận, nắm bắt thông tin thị trường của các chủ trang trại Hội ñủ những yếu tố này sẽ giúp cho mục ñích lập trang trại ñược hiện thực hoá Chủ trang trại người dân tộc thiểu số tuy là người có trình ñộ, năng lực, kinh nghiệm quản lý và ñiều hành so với cộng ñồng dân tộc thiểu số nhưng nếu so với người Kinh vẫn còn có khoảng cách nhất ñịnh

1.4.3 Nhóm các yếu tố về khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trang 40

Nhóm các yếu tố về khoa học, kỹ thuật và công nghệ có ảnh hưởng rất mạnh mẽ ñến sự phát triển của kinh tế trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số Trong thực tiễn của quá trình sản xuất, ban ñầu sản xuất chủ yếu dựa vào việc khai thác các tiềm năng, lợi thế sẵn có của trang trại, tuy nhiên do sức ép của thị trường ñã ñặt ra yêu cầu các trang trại của ñồng bào dân tộc thiểu số muốn tồn tại và phát triển thì phải nhờ ñến việc áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật

và công nghệ vào sản xuất nên ñã tạo ra ñược nhiều sản phẩm hàng hoá với sản lượng chất lượng cao, giá thành hạ Bên cạnh ñó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá là các yếu tố ñầu vào như: vật tư, phân bón, giống cây, con, các loại máy móc, thiết bị Chính nhờ có sự thay ñổi của các yếu tố ñầu vào ñã tạo ra việc tăng năng suất, sản lượng, chất lượng của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà trang trại tạo ra Bên cạnh ñó nhờ vào những thành tựu về khoa học kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào quá trình sản xuất ñã tạo ra những thay ñổi lớn theo hướng hiệu quả hơn về trình ñộ sản xuất và tổ chức quản lý ñiều hành sản xuất kinh doanh của các trang trại

Tác ñộng của các yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ không chỉ thể hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nó còn ñược thể hiện ở khâu sau thu hoạch, chế biến nông sản hàng hoá Vì các sản phẩm hàng hoá của trang trại nói chung và của dân tộc thiểu số nói riêng thường là các sản phẩm thô, tươi xanh, rất khó bảo quản, vận chuyển ñến các nơi tiêu thụ Chính nhờ khoa học kỹ thuật

và công nghệ ñã giúp cho các chủ trang trại dân tộc thiểu số có thể chủ ñộng hơn trong bảo quản các sản phẩm hàng hoá sau thu hoạch, cũng như có thể sơ chế, hoặc trực tiếp chế biến tại chỗ Từ ñó góp phần vừa giảm rủi ro trong sản xuất ñồng thời nâng cao thêm chất lượng sản phẩm, hình thức, mẫu mã, nâng cao thêm hiệu quả sản xuất kinh doanh trang trại của ñồng bào [15], [31], [41], [52]

1.4.4 Nhóm các yếu tố về quản lý vĩ mô của Nhà nước

Ngày đăng: 23/07/2021, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu ảnh, Nguyễn Công Tiệp (2000), “Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội”, Tạp chí Kinh tế nông nghiệp, (10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội”," T"ạ"p chí Kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Lê Hữu ảnh, Nguyễn Công Tiệp
Năm: 2000
2. Ban Tư tưởng - Văn hoỏ Trung ương (1993), Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn của quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta, Tập I, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" lý lu"ậ"n và th"ự"c ti"ễ"n c"ủ"a quá trình chuy"ể"n sang n"ề"n kinh t"ế" th"ị" tr"ườ"ng "ở" n"ướ"c ta
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hoỏ Trung ương
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1993
3. Trần Văn Bính (2006), ðời sống văn hoá các dân tộc thiểu số trong quá trỡnh Cụng nghiệp hoỏ - Hiện ủại hoỏ, Nxb Lý luận chớnh trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i s"ố"ng v"ă"n hoá các dân t"ộ"c thi"ể"u s"ố" trong quá trỡnh Cụng nghi"ệ"p hoỏ - Hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ
Tác giả: Trần Văn Bính
Nhà XB: Nxb Lý luận chớnh trị
Năm: 2006
4. Buckett.M. (1993), Tổ chức quản lý nụng trại gia ủỡnh, Nxb Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ" ch"ứ"c qu"ả"n lý nụng tr"ạ"i gia "ủ"ỡnh
Tác giả: Buckett.M
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp
Năm: 1993
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tư Liên tịch s ố 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000, h ướng dẫn tiờu chớ xỏc ủịnh kinh tế trang tr ại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t"ư" Liên t"ị"ch s"ố" 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000, h"ướ"ng d"ẫ"n tiờu chớ xỏc "ủị"nh kinh t"ế" trang tr"ạ
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thống kê, Thông tư số 62/TTLT/BNN-TCTK, ngày 20/5/2003, Hướng dẫn tiờu chớ ủịnh lượng sửa ủổi, bổ sung ủể xỏc ủịnh là kinh tế trang trại Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n tiờu chớ "ủị"nh l"ượ"ng s"ử"a "ủổ"i, b"ổ" sung "ủể" xỏc "ủị"nh là kinh t"ế" trang tr"ạ
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thống kê, Thông tư số 74/2003/TTLT/BNN, ngày 4/7/2003, Sửa ủổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000, Hướng dẫn tiờu chớ xỏc ủịnh kinh tế trang trại Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử"a "ủổ"i, b"ổ" sung M"ụ"c III c"ủ"a Thông t"ư" liên t"ị"ch s"ố" 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000, H"ướ"ng d"ẫ"n tiờu chớ xỏc "ủị"nh kinh t"ế" trang tr"ạ
8. Connugin.A (1998), Kinh tế nông trại Mỹ, Trường ðại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" nông tr"ạ"i M
Tác giả: Connugin.A
Năm: 1998
9. Cục Thống kê tỉnh Sơn La, Niên giám thống kê năm 2003, Sơn La 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê n"ă"m 2003
10. Cục Thống kê tỉnh Sơn La, Niên giám thống kê năm 2004, Sơn La 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê n"ă"m 2004
11. Cục Thống kê tỉnh Sơn La, Niên giám thống kê năm 2005, Sơn La 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê n"ă"m 2005
12. Cục Thống kê tỉnh Sơn La (2003), Báo cáo một số chỉ tiêu cơ bản về Hợp tỏc xó và một số chỉ tiờu chủ yếu của trang trại cú ủến 1/7/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo m"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiêu c"ơ" b"ả"n v"ề" H"ợ"p tỏc xó và m"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiờu ch"ủ" y"ế"u c"ủ"a trang tr"ạ"i cú "ủế
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Sơn La
Năm: 2003
13. Cục Thống kê tỉnh Sơn La (2004), Báo cáo một số chỉ tiêu cơ bản về Hợp tỏc xó và một số chỉ tiờu chủ yếu của trang trại cú ủến 1/7/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo m"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiêu c"ơ" b"ả"n v"ề" H"ợ"p tỏc xó và m"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiờu ch"ủ" y"ế"u c"ủ"a trang tr"ạ"i cú "ủế
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Sơn La
Năm: 2004
15. ðỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2006), “Vì sao nông dân không nuôi bò sữa?”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, (số 4 và 5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao nông dân không nuôi bò sữa?”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Tác giả: ðỗ Kim Chung, Kim Thị Dung
Năm: 2006
16. Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La (2005), Báo cáo số 152/BC-HTX ngày 20/10/2005 về kinh tế trang trại sau 5 năm thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 2/2/2000 của Chớnh phủ trờn ủịa bàn tỉnh Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo s"ố" 152/BC-HTX ngày 20/10/2005 v"ề" kinh t"ế" trang tr"ạ"i sau 5 n"ă"m th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị" quy"ế"t s"ố" 03/NQ-CP ngày 2/2/2000 c"ủ"a Chớnh ph"ủ" trờn "ủị"a bàn t"ỉ"nh S"ơ
Tác giả: Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La
Năm: 2005
17. Trần Văn Chử (2000), Kinh tế học phát triển, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ọ"c phát tri"ể"n
Tác giả: Trần Văn Chử
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
18. Lờ Trọng Cỳc (2003), Mười năm phỏt triển miền nỳi Việt Nam cỏc vấn ủề kinh tế - xã hội, văn hoá và môi trường, Diễn ủàn phỏt triển bền vững miền núi Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ườ"i n"ă"m phỏt tri"ể"n mi"ề"n nỳi Vi"ệ"t Nam cỏc v"ấ"n "ủề" kinh t"ế" - xã h"ộ"i, v"ă"n hoá và môi tr"ườ"ng
Tác giả: Lờ Trọng Cỳc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
19. David Begg, Stanley Fisher (1995), Kinh tế học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ọ"c
Tác giả: David Begg, Stanley Fisher
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
20. Phạm Thị Mỹ Dung (1996), Giáo trình phân tích kinh tế nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
21. Trần Văn Dư (2003), Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế hộ nụng dõn ở vựng ủồi nỳi tỉnh Hoà Bỡnh theo hướng sản xuất hàng hoỏ, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường ðại học nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp ch"ủ" y"ế"u phát tri"ể"n kinh t"ế" h"ộ" nụng dõn "ở" vựng "ủồ"i nỳi t"ỉ"nh Hoà Bỡnh theo h"ướ"ng s"ả"n xu"ấ"t hàng hoỏ
Tác giả: Trần Văn Dư
Năm: 2003

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm