DANH MỤC BẢNG 3.1 Tình hình sử dụng ñất tại huyện Thuận Thành giai ñoạn 3.3 Một số ñặc ñiểm cơ bản của ñối tượng và mẫu ñiều tra 63 4.1 Cơ sở vật chất và trình ñộ chuyên môn của BHXH huy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGÔ ðÌNH HOÁN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NÔNG
DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH,TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn, các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Ngô đình Hoán
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ựã nhận ựược sự hỗ trợ, giúp ựỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các ựơn vị, gia ựình và bạn bè về tinh thần và vật chất ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ựầu tiên, tôi xin ựược bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Trần Văn đức giảng viên bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Trường đại học Nông Nghiệp - Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn, ựóng góp ý kiến quý báu, giúp ựỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ựể hoàn chỉnh bản luận văn này
đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ựào tạo sau ựại học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ựạt những kinh nghiệm, ựóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ựể tôi hoàn thành bản luận văn này;
- Lãnh ựạo, cùng toàn thể cán bộ công chức Sở Y tế, Bệnh viện đK huyện Thuận Thành;
- BHXH tỉnh Bắc Ninh, BHXH huyện Thuận Thành, Cục thống kê Bắc Ninh, ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ựình, bạn bè ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện ựể tôi an tâm học tập và nghiên cứu./
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Ngô đình Hoán
Trang 52.3 Các bài học rút ra từ lý luận và thực tiễn về phát triển BHYT 43
4.1 Thực trạng về phát triển BHYT cho nông dân tại huyện Thuận
4.1.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Thuận Thành 66
4.1.4 Thực trạng khám chữa bệnh cho Bệnh nhân BHYT 78
Trang 64.1.5 Khám chữa bệnh BHYT và tiếp cận dịch vụ y tế của nông dân 83 4.1.6 Thực trạng về nhu cầu tham gia BHYT của nông dân 84
4.2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện
4.2.2 Ảnh hưởng của dịch vụ của cơ quan BHXH xã hội 90 4.2.3 Ảnh hưởng của chất lượng khám chữa bệnh 96
4.3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng ñến quyết ñịnh tham gia
4.4.1 Xây dựng và hoàn thiện chính sách BHYT 113 4.4.2 ðẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHYT 114 4.4.3 Nâng cao chất lượng và ñáp ứng nhu cầu khám bệnh chữa bệnh
4.4.4 ðổi mới cơ chế tài chính, phương thức thanh toán, giảm chi tiêu từ
tiền túi của người dân trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT 117 4.4.5 Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và củng cố hệ thống tổ chức thực
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ñất tại huyện Thuận Thành giai ñoạn
3.3 Một số ñặc ñiểm cơ bản của ñối tượng và mẫu ñiều tra 63 4.1 Cơ sở vật chất và trình ñộ chuyên môn của BHXH huyện 69 4.2 Tình hình tham gia BHYT theo nhóm ñối tượng năm 2011 71 4.3 Tình hình tham gia BHYT cho nông dân của người nông dân các
4.4 Cân ñối thu chi quỹ BHYT của huyện Thuận Thành qua 3 năm 74 4.5 Thu, chi của các nhóm ñối tượng theo trách nhiệm ñóng BHYT
4.7 Chi phí khám chữa bệnh theo tuyến chuyên môn kỹ thuật 79
4.9 Tình hình KCB cho bệnh nhân BHYT tại huyện Thuận Thành 83 4.10 Sự ảnh hưởng của thủ tục tham gia ảnh hưởng ñến kết quả thực
4.11 Ảnh hưởng của mức ñóng, mức hưởng và kết quả thực hiện
4.12 Ý kiến của nông dân về công tác phục vụ của ñại lý BHYT 93 4.13 Tổng hợp ý kiến của người dân về chất lượng khám chữa bệnh và
4.14 Ảnh hưởng của mức ñộ hiểu biết về chính sách BHYT của người
4.15 Ảnh hưởng của thu nhập bình quân hàng tháng của nông dân và
Trang 9quyết ñịnh tham gia BHYT 107 4.16 Ảnh hưởng của mức ñộ ổn ñịnh về thu nhập hàng tháng của nông
4.17 Ảnh hưởng của ñộ tuổi ñến quyết ñịnh tham gia BHYT 110 4.18 Ảnh hưởng của trình ñộ học vấn của nông dân và quyết ñịnh
Trang 104.1 Tỷ trọng tham gia BHYT theo trách nhiệm ñóng 71 4.2 Tình hình tham gia BHYT của nông dân thông qua phỏng vấn 85 4.3 Khảo sát nhu cầu của nông dân tham gia BHYT 85 4.4 Tổng hợp ý kiến về thủ tục tham gia, thủ tục hưởng BHYT 87 4.5 Khảo sát về thái ñộ phục vụ của ñại lý BHXH 92 4.6 Nguồn thông tin về chính sách BHYT mà người dân có ñược 102 4.7 Ý kiến về hình thức thông tin về BHYT phù hợp 102 4.8 Tổng hợp thu nhập hàng tháng của nông dân ñược ñiều tra 105 4.9 Tổng hợp mức ổn ñịnh về thu nhập hàng tháng 105
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðiều 39 của Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui ñịnh: “Thực hiện BHYT tạo ñiều kiện ñể mọi người dân ñược chăm sóc sức khỏe” ðây là cơ sở pháp l ý quan trọng cho việc triển khai thực hiện chính sách BHYT sau này Ngày 18/8/1992 Hội ñồng Bộ trưởng ñã ban hành Nghị ñịnh số 299/HðBT ban hành ðiều lệ BHYT, khai sinh ra chính sách BHYT ở nước ta Hệ thống chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân từng bước ñược hoàn thiện, thể hiện ở các Nghị ñịnh số 58/1998/Nð-CP ngày 13/8/1998 và Nghị ñịnh số 63/2005/Nð-CP ngày 16/5/2005 hướng ñến mục tiêu công bằng và nhân ñạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trên cơ sở ñóng góp của cộng ñồng, chia sẻ nguy cơ bệnh tật, giảm bớt gánh nặng tài chính của mỗi người dân ðặc biệt, Luật BHYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 ñã hướng ñến mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2014 ðây
là một cam kết mạnh mẽ của Nhà nước ta trong việc hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần mức ñóng BHYT ñối với người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu
số, hộ gia ñình làm nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình trở xuống, ñối tượng hưởng chính sách ưu ñãi xã hội và trợ giúp xã hội
Nông dân là người có thu nhập thấp trong xã hội, chiếm hơn 70% trong nông thôn hiện nay nhưng khi ñi chữa bệnh thì nguồn tài chính hạn chế nên việc khám chữa bệnh (KCB) và ñiều trị là rất khó khăn, chỉ có một số nông dân có thẻ BHYT (khoảng 15% nông dân tham gia), số còn lại (khoảng 85%) phải trả toàn bộ số tiền viện phí khi ñi KCB như: tiền khám, thuốc, vật tư y tế, tiền giường, máu, các chế phẩm từ máu và các dịch vụ khác, so với thu nhập của nông dân thường quá tải
Trong những năm qua, thực hiện chính sách BHYT, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ñã ñạt ñược một số thành tựu nhất ñịnh về thực hiện
Trang 12chắnh sách BHYT, tạo ựiều kiện thuận lợi cho công tác KCB và chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tắnh ựến nay số người tham gia BHYT trên ựịa bàn huyện ngày càng cao: năm 2009 ựạt 37%, Năm 2010 ựạt 45% và ựến năm 2011 ựạt 63.1% dân số của huyện; quyền lợi người có thẻ BHYT ngày càng ựược mở rộng và bảo ựảm; người nghèo, cận nghèo, các ựối tượng chắnh sách hàng năm ựược nhà nước cấp thẻ BHYT nên sự tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT) của các ựối tượng này ựược cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, số ựối tượng tham gia BHYT ựạt tỷ lệ bao phủ dân số so với cả nước còn thấp, ựặc biệt hai nhóm ựối tượng nhóm ựối tượng là người cận nghèo và nhóm hộ nông dân và hộ kinh doanh cá thể (năm 2011 tỷ lệ tham gia của ựối tượng cận nghèo là 25,26%, hộ nông dân và kinh doanh các thể ựạt dưới 24%)[36]
Câu hỏi ựặt ra là:
1 Thực trạng tham gia BHYT của huyện Thuận thành như thế nào? đặc biệt là nông dân tham gia BHYT ra sao?
2 Nhu cầu tham gia BHYT của nông dân trong huyện như thế nào?
3 Những yếu tố gì ảnh hưởng tới phát triển BHYT cho nông dân trong huyện?
4 Giải pháp nào nhằm phát triển BHYT cho nông dân ựến năm 2015?
để trả lời câu hỏi nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu phát triển BHYT cho nông dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng thực hiện BHYT của nông dân huyện Thuận Thành trong thời gian qua, trên cơ sở ựó ựề xuất giải pháp phát triển BHYT cho nông dân trong những năm tới nhằm mục tiêu tiến tới thực hiện BHYT toàn dân
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển BHYT nói chung và phát triển BHYT cho nông dân nói riêng;
Trang 13- đánh giá thực trạng phát triển BHYT nói chung và phát triển BHYT cho nông dân tại huyện Thuận Thành nói riêng;
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển BHYT cho nông dân;
- đề xuất một số giải pháp phát triển BHYT ựối với nông dân trong huyện ựến năm 2015;
1.3 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là vấn ựề phát triển BHYT và phát triển BHYT cho nông dân, các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển bảo hiểm y tế cho nông dân
đối tượng khảo sát là các hộ nông dân trên ựịa bàn, cơ quan BHXH, các các tổ chức ựoàn thể ở cơ sở là cộng tác viên, ựại lý BHXH, BHYT, cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên ựịa bàn huyện Thuận Thành
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đánh giá thực trạng triển khai BHYT, cũng như
bảo hiểm y tế ựối với nông dân trên ựịa bàn huyện, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển BHYT của nông dân, ựề xuất một số giải pháp phát triển BHYT cho hộ nông dân
- Phạm vi về không gian: Tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc ninh
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng BHYT qua 3 năm
2009-2011, thông quan số liệu ựiều tra năm 2012 phân tắch nguyên nhân ảnh hưởng ựến phát triển BHYT và ựề xuất các giải pháp ựến năm 2015
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1 khái niệm về bảo hiểm
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số một ít người cho cả cộng đồng những người cĩ khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trong cộng đồng gĩp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đĩ bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng khơng may bị thiệt hại do rủi ro đĩ gây ra
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhĩm biện pháp tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phĩ với những rủi ro cĩ tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng,
Bảo hiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách cơng bằng từ một cá thể sang cộng đồng thơng qua phí bảo hiểm
2.1.1.2 Khái niệm về Bảo hiểm y tế
Theo từ điển bách khoa Việt Nam 1 xuất bản năm 1995: “BHYT là loại bảo hiểm do nhà nước tổ chức quản lý nhằm huy động sự đĩng gĩp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để CSSK, KCB cho nhân dân”
Các nước cơng nghiệp phát triển: BHYT trước hết là một tổ chức cộng đồng đồn kết, tương trợ lẫn nhau, nĩ cĩ nhiệm vụ giữ gìn sức khỏe, khơi phục lại sức khỏe hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của người tham gia BHYT
Theo Luật BHYT Việt Nam khái niệm về BHYT được quy định như sau: “BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sĩc sức khỏe, khơng vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng cĩ trách nhiệm tham gia theo quy định” (Trích ðiều 2 Luật BHYT ngày 14 tháng 11 năm 2008) [19]
Trang 152.1.1.3 Khái niệm về phát triển BHYT
- Phát triển là gì? Theo quan ñiểm của triết học thì phát triển là khái
niệm chỉ sự vận ñộng theo chiều hướng tiến lên, cái mới, cái tiến bộ ra ñời thay thế cái cũ, cái lạc hậu Trong thế giới hiện thực các sự vật hiện tượng ñều vận ñộng biến ñổi chuyển hóa không ngừng từ trạng thái này sang trạng thái khác Phát triển là khuynh hướng chung, là bản chất của sự vận ñộng biến ñổi Muốn nhận thức và cải tạo sự vật phải có quan ñiểm phát triển tức là phải xem xét sự vật, tìm ra khuynh hướng phát triển cơ bản của chúng ñể cải biến sự vật theo nhu cầu con người Phát triển là phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy Tuy theo những lĩnh vực khác nhau của thế gới vật chất sự phát triển không chỉ là sự phát triển thể hiện dưới nhưng hình thức khác nhau, sự phát triển không chỉ là sự tăng ñơn thuần về mặt lượng mà bao hàm cả sự nhảy vọt
về chất Bên cạnh ñó phát triển không ngoại trừ sự lặp lại thậm chí tạm thời ñi xuống trong trường hợp cá biệt, cụ thể nhưng xu hướng chung là ñi lên và tiến
bộ Phát triển bao hàm sự phủ ñịnh cái cũ và nảy sinh cái mới, tuy nhiên vẫn có
sự lặp lại cũ nhưng trên cơ sở cao hơn Do ñó phát triển ñược hình dung như là hình xoáy chôn ốc từ thấp ñến cao[37]
Phát triển BHYT là gì? Là sự phát triển về chính sách BHYT một cách
ñầy ñủ và toàn diện trong hiện tại mà vẫn phải ñảm bảo sự ổn ñịnh và tăng trưởng quỹ, mở rộng ñối tượng, mở rộng chế ñộ BHYT và chất lượng KCB ñồng thời tiếp tục phát triển và hoàn thiện chínnh sách BHYT trong tương lai xa phù hợp với ñiều kiện tình hình cụ thể của ñất nước ở từng giai ñoạn phát triển[37]
Về khái niệm BHYT toàn dân: Vấn ñề bao phủ BHYT toàn dân phải
ñược tiếp cận ñầy ñủ trên ba phương diện về chăm sóc sức khỏe toàn dân của
Tổ chức y tế thế giới bao gồm: (1) Bao phủ về dân số, tức là là tỷ lệ dân số tham gia BHYT; (2) Bao phủ gói quyền lợi về bảo hiểm y tế, tức là phạm vi dịch vụ y tế ñược ñảm bảo; và (3) Bao phủ về chi phí hay mức ñộ ñược bảo
Trang 16hiểm ñể giảm mức chi trả từ tiền túi của người bệnh[9]
Theo quy ñịnh của Luật Bảo vệ và Chăm sóc sức khỏe nhân dân thì mọi người dân có quyền ñược chăm sóc sức khỏe và tiếp cận dịch vụ y tế Sử dụng
cơ chế tài chính y tế thông qua bảo hiểm y tế ñể ñạt ñược mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân Thực tế là phạm vi quyền lợi và mức ñộ ñược bảo hiểm có ảnh hưởng quan trọng ñến mở rộng bao phủ BHYT Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế ñiều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay, vấn ñề thực hiện BHYT toàn dân hướng tới việc gia tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT ñược xác ñịnh là mục tiêu ưu tiên hàng ñầu, trước khi cân nhắc mở rộng phạm vi quyền lợi và mức ñộ ñược bảo hiểm [36]
Luật BHYT năm 2008 xác ñịnh BHYT toàn dân là việc các ñối tượng quy ñịnh trong Luật ñều có trách nhiệm tham gia BHYT Luật BHYT quy ñịnh từ 01/01/2014 là thời ñiểm các ñối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT, ñược gọi là lộ trình BHYT toàn dân[19]
2.1.2 Bản chất và tầm quan trọng của BHYT
2.1.2.1 Bản chất của bảo hiểm y tế
a) Quy luật số ñông:
Thông qua quy luật số ñông, với việc thực hiện nghiên cứu trên một mẫu
ñủ lớn có thể tính toán ñược xác suất tương ñối chính xác khả năng xảy ra trong thực tế của một biến cố
Do vậy, quy luật số ñông là cơ sở khoa học quan trọng của hoạt ñộng bảo hiểm Quy luật này giúp cơ quan bảo hiểm xác ñịnh xác suất rủi ro nhận bảo hiểm, tính phí và quản lý quỹ dự phòng chi trả, ñồng thời cũng là ñiều kiện ñể ñạt ñược tác dụng phân tán rủi ro
Trong BHYT quy luật số ñông ñược biểu hiện số ñông bù số ít, người khoẻ hỗ trợ người yếu, người trẻ hỗ trợ người già và trẻ em
b) Chia sẻ tổn thất:
- BHYT là một cơ chế trong ñó số ñông cá nhân ñóng góp phí BHYT ñể
Trang 17hình thành nên quỹ BHYT Phí ñóng góp BHYT là một khoản tiền nhỏ so với phúc lợi mà người ñược BHYT nhận ñược và mức phí phù hợp với ñóng góp của nhiều người
- Nguyên tắc chia sẻ rủi ro dựa trên cơ sở là tất cả phần ñóng góp tạo thành quỹ BHYT ñể có thể ñủ chi phí cho những người hưởng quyền lợi khi xảy ra ốm ñau
c) Tính bình ñẳng của các rủi ro:
ðể ñảm bảo công bằng về quyền lợi của mọi người khi tham gia BHYT cần phải có những quy ñịnh về phúc lợi Tính công bằng ñược thể hiện thông qua hàng loạt các quy ñịnh về quyền lợi và trách nhiệm
g) Không hoàn lại:
Người tham gia BHYT nếu không ñi khám chữa bệnh trong thời gian thẻ
có giá trị sử dụng thì không ñược hoàn lại phí ñã ñóng [19]
2.1.2.2 Tầm quan trọng của BHYT
BHYT là một phạm trù kinh tế tất yếu của xã hội phát triển, ñóng vai trò quan trọng không những ñối với người tham gia bản hiểm, các cơ sở y tế mà còn là thành tố quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác
y tế nhằm huy ñộng nguồn tài chính ổn ñịnh, phát triển ña dạng các thành phần tham gia khám, chữa bệnh nhân dân
a) BHYT góp phần phục vụ xã hội
Với mục tiêu là chính sách an sinh xã hội nên thiết yếu là phụ vụ xã hội , phục vụ người dân trong cả nước, những người có hoàn cảnh khó khăn tương
Trang 18thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau…
b) Bảo vệ sức khỏe cộng đồng
BHYT là một chính sách an sinh xã hội, gĩp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân dân: BHYT sẽ đảm bảo cho những người tham gia BHYT và các thành viên gia đình họ những khả năng để đề phịng, ngăn ngừa bệnh tật, phát hiện sớm bệnh tật để chữa trị và khơi phục lại sức khỏe sau bệnh tật Vì khi lâm bệnh người bệnh buộc phải đến các cơ sở yê tế để khám chữa bệnh, từ những bệnh chưa nghiêm trọng đến những bệnh tật kinh niên, mãn tính hoặc bệnh hiểm nghèo đã dẫn đến các khoản chi phí khám chữa bệnh cực kỳ lớn Cĩ những người bệnh được sử dụng các cơng nghệ kỹ thuận cao trong việc chẩn đốn và chữa trị bệnh, sử dụng loại thuốc đắt tiền và lưu trú dài ngày tại bệnh viện, những khoản chi phí này khơng phải ai cũng cĩ thể tự lo liệu được ðối với những người bệnh cĩ hồn cảnh nghèo túng thì phải vay mượn để chữa bệnh sau đĩ trả nợ nhưng bên cạnh đĩ cũng cĩ những người khơng cĩ khả năng vay mượn để tiếp tục chữa trị, những người cĩ điều kiện kinh tế khá hơn hoặc cận nghèo thì sau những đợt bệnh cũng cĩ thể bị đẩy vào tình cảnh nghèo khĩ ðồng thời bệnh tật cũng kéo do sự mất mát về thu nhập do người bệnh khơng đủ sức khỏe để làm việc, từ đĩ đe dọa đến cơ sở kinh tế và sự tồn tại của người lao động kế đến là các thành viên ăn theo trong gia đình, cuối cùng là ảnh hưởng đến sự ổn định của xã hội Do vậy người ta phải đến với BHYT, BHYT phải chi trả tồn bộ hoặc từng phần những chi phí khám chữa bệnh khổng lồ nĩi trên, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm phục hồi sức khỏe và ổn định cuộc sống
c) BHYT gĩp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội
Khi đề ra chính sách nào đĩ nhà nước sẽ thơng qua nĩ để thực hiện những mục đích chính trị tùy theo điều kiện từng quốc gia Vì vậy chính sách khám chữa bệnh cho nhân dân hay chính sách BHYT là chính sách thơng qua
đĩ được nhà nước thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của mình Thơng qua chính
Trang 19sách BHYT, những đối tượng, người lao động gặp khĩ khăn như người nghèo, những người cĩ cơng, thân nhân sỹ quan, lực lượng vũ trang cũng nhận được phần ưu đãi
d) Gĩp phần thực hiện chủ trương xã hội hĩa lĩnh vực y tế
Ngồi việc giúp nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội, BHYT cịn gĩp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hĩa lĩnh vực y tế Chính sách này tạo khả năng huy động các nguồn lực tài chính cho y tế đồng thời phát triển đa dạng các thành phần tham gia khám chữa bệnh ðối tượng tham gia BHYT được lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh khơng phân biệt trong hay ngồi cơng lập và được quỹ BHYT thanh tốn với mức phí tương đương
e) BHYT điều tiết thu nhập
Nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro và ý tưởng nhân văn cao cả của
nĩ đã loại trừ mục tiêu lợi nhuận thương mại của cộng đồng những người tham gia BHYT Do vậy BHYT khơng cĩ khoản thu lợi nhuận và khơng
vì mục đích lợi nhuận
Phương thức đồn kết, tương trợ chia sẻ rủi ro phải được thực hiện bằng
sự điều tiết nhằm cân bằng mang tính xã hội Việc lập ra quỹ khám chữa bệnh
và từng bước mở rộng phạm vi đối tượng tham gia là từng bước mở rộng phạm vi cân bằng chia sẻ rủi ro chính là quy trình phân phối lại giữa người khỏe mạnh với người ốm đau, người trẻ với người già và đặc biệt là người giàu với người nghèo Do vậy đối tượng tham gia BHYT khơng ngừng được
mở rộng, phát triển và định hướng cho những đối tượng khác nhau, khơng phân biệt giữa người lao động cĩ thu nhập cao với người lao động cĩ thu nhập thấp, giữa người đi làm việc với người thất nghiệp hoặc đã nghỉ hưu
g BHYT là một trong những nguồn cung cấp tài chính ổn định cho các
cơ sở y tế
Trong những năm qua, nguồn thu viện phí do quỹ BHYT thanh tốn chiếm
Trang 20tỷ trọng ñáng kể trong tổng nguồn chi thường xuyên của các cơ sở y tế ( khoảng trên 60%) Nguồn thu này ñã góp phần cho các cơ sở y tế chủ ñộng trong việc phục vụ người bệnh nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Vì vậy hiện nay ngoài cơ sở
y tế công lập ký hợp ñồng với cơ quan BHYT còn có cả các cơ sở y tế dân lập
2.1.3 Nội dung của phát triển BHYT cho nông dân
2.1.3.1 ðối tượng tham gia BHYT
Theo khoản 1 ðiều 5 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế ñối tượng tham gia BHYT tự nguyện bao gồm:
a) Người hoạt ñộng không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy ñịnh của pháp luật về cán bộ, công chức;
b) Người lao ñộng nghỉ việc ñang hưởng chế ñộ ốm ñau theo quy ñịnh của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành;
c) Học sinh, sinh viên ñang theo học tại các nhà trường trừ những người tham gia BHYT theo ñối tượng khác;
d) Người thuộc hộ gia ñình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
ñ) Thân nhân người lao ñộng làm công hưởng lương theo quy ñịnh của pháp luật về tiền lương, tiền công; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
2.1.3.2 Mức ñóng và giảm ñóng bảo hiểm y tế
Theo ðiều 6 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009
1 Mức ñóng BHYT của các ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 5 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC:
Mức ñóng hằng tháng ñối với ñối tượng tham gia BHYT tự nguyện từ ngày 01/01/2010 bằng 4,5% mức lương tối thiểu hiện hành
2 Việc giảm mức ñóng BHYT ñối với trường tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia ñình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu và ñang sống
Trang 21chung trong một nhà và ñối tượng quy ñịnh tại khoản 23 ðiều 12 Luật bảo hiểm y tế có từ hai thân nhân trở lên tham gia, mức ñóng của các thành viên như sau:
a) Người thứ nhất ñóng bằng mức quy ñịnh;
b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư ñóng lần lượt bằng 90%, 80%, 70% mức ñóng của người thứ nhất
c) Từ người thứ năm trở ñi ñóng bằng 60% mức ñóng của người thứ nhất
2.1.3.3 Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế
Theo ðiều 7 mức hưởng bảo hiểm y tế ñối với các trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 3 ðiều 22 Luật bảo hiểm y tế
1 Thời ñiểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng ñược quy ñịnh như sau: a) ðối với người tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế mà ñóng bảo hiểm
y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở ñi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng
kể từ ngày ñóng bảo hiểm y tế; thời hạn sử dụng ghi trên thẻ từ ngày ñầu tiên của tháng
b) ðối với người tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế mà ñóng bảo hiểm
y tế lần ñầu hoặc ñóng bảo hiểm y tế không liên tục thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày ñóng bảo hiểm y tế; riêng ñối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 180 ngày, kể từ ngày ñóng bảo hiểm y tế; thời hạn sử dụng ghi trên thẻ
từ ngày ñầu tiên của tháng
2 Người tham gia bảo hiểm y tế khi ñi khám bệnh, chữa bệnh theo quy ñịnh tại các ðiều 26, 27 và 28 Luật bảo hiểm y tế thì ñược quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi ñược hưởng như sau: b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
c) 100% mức chi phí của một lần khám bệnh, chữa bệnh không phải thực hiện cùng chi trả quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ðiều 7 Nghị ñịnh số 62/2009/Nð-CP thấp hơn 15% mức lương tối thiểu hiện hành Khi Nhà nước
Trang 22thay ñổi mức lương tối thiểu thì mức chi phí này ñược ñiều chỉnh từ ngày áp dụng mức lương tối thiểu mới
d) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phần còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
e) Trường hợp tự chọn thầy thuốc, tự chọn buồng bệnh thì chỉ ñược quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo giá dịch vụ hiện hành của nhà nước áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ñó và theo mức hưởng quy ñịnh tại ðiều 22 Luật bảo hiểm y tế và ðiều 7 Nghị ñịnh này
3 Người tham gia bảo hiểm y tế khi ñi khám bệnh, chữa bệnh theo quy ñịnh tại các ðiều 26, 27 và 28 Luật bảo hiểm y tế có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn thì ñược quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí trong phạm vi ñược hưởng 80% chi phí ñối với các ñối tượng khác nhưng không vượt quá
40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật ñó
4 Quỹ BHYT thanh toán 50% chi phí của thuốc ñiều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy ñịnh của Bộ Y tế nhưng ñã ñược phép lưu hành tại Việt Nam theo chỉ ñịnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau ñây gọi là cơ sở y tế) theo mức hưởng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 7 Nghị ñịnh số 62/2009/Nð-CP và ðiều 9 Thông tư này ñối với các trường hợp: Ng¬ười bệnh tham gia BHYT liên tục từ ñủ 36 tháng trở lên
5 Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh không ñúng cơ sở y tế ñăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban ñầu, không theo tuyến chuyên môn kỹ thuật: ñược quỹ BHYT thanh toán theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 7 Nghị ñịnh số 62/2009/Nð-CP Việc xem xét, xác ñịnh tình trạng trái tuyến, vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật và phân hạng bệnh viện, kể cả cơ sở y tế công lập và ngoài công lập ñể quyết ñịnh áp dụng mức thanh toán, thực hiện theo quy ñịnh của Bộ trưởng Bộ Y tế
a) 70% chi phí ñối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ñạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối
Trang 23thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;
b) 50% chi phí ñối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ñạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;
c) 30% chi phí ñối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ñạt tiêu chuẩn hạng I, hạng ñặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn
6 Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế không ký hợp ñồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT; ñi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế có ký hợp ñồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT nhưng không ñủ thủ tục khám bệnh, chữa bệnh theo quy ñịnh tại ðiều 28 Luật BHYT: người bệnh tự thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh với cơ sở y tế, sau ñó mang chứng từ ñến BHXH ñể thanh toán Căn cứ dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh ñược cung cấp, tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở y tế và chứng từ hợp lệ, BHXH thanh toán cho người bệnh theo chi phí thực tế nhưng mức tối ña không vượt quá mức quy ñịnh tại ñiểm 1 Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC)
7 Trường hợp ñi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài: người bệnh tự thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, sau ñó mang chứng từ ñến BHXH ñể thanh toán theo chi phí thực tế nhưng mức tối ña không vượt quá mức quy ñịnh tại ñiểm 2 Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC)
8 Người tham gia bảo hiểm y tế khi ñi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ
sở y tế ngoài công lập ñược quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy ñịnh tại ðiều 22 Luật bảo hiểm y tế và quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 3 ñiều này theo giá dịch vụ áp dụng ñối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tương ñương tuyến chuyên môn kỹ thuật
2.1.3.4 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế
Trang 24Theo ðiều 33 Luật BHYT nguồn hình thành quỹ gồm:
1 Tiền ñóng bảo hiểm y tế theo quy ñịnh của Luật này
2 Tiền sinh lời từ hoạt ñộng ñầu tư của quỹ bảo hiểm y tế
3 Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
4 Các nguồn thu hợp pháp khác
2.1.5.5 Quản lý quỹ BHYT
Theo ðiều 34 Luật BHYT quy ñịnh quản lý như sau:
1 Quỹ bảo hiểm y tế ñược quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế
2 Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế; quyết ñịnh nguồn tài chính ñể bảo ñảm việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong trường hợp mất cân ñối thu, chi quỹ bảo hiểm y tế
2.1.5.6 Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế
Theo ðiều 36 Luật BHYT và sử dụng quỹ BHYT
1 ðược cấp thẻ bảo hiểm y tế khi ñóng bảo hiểm y tế
2 Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban ñầu theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 26 của Luật này (khoản 1 ðiều 26 của Luật BHYT: Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền ñăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban ñầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương ñương; trừ trường hợp ñược ñăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương theo quy ñịnh của Bộ trưởng Bộ Y tế Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu ñộng hoặc ñến tạm trú tại ñịa phương khác thì ñược khám bệnh, chữa bệnh ban ñầu tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người ñó ñang làm việc lưu ñộng, tạm trú theo quy ñịnh của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
3 ðược khám bệnh, chữa bệnh
4 ðược tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Trang 25theo chế độ bảo hiểm y tế
5 Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thơng tin về chế độ bảo hiểm y tế
6 Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế
2.1.3.7 Những trường hợp khơng được hưởng BHYT
Theo ðiều 23 Luật bảo hiểm y tế các trường hợp khơng được hưởng bảo hiểm y tế Cụ thể như sau:
1 Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 ðiều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả
2 ðiều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng
3 Khám sức khỏe;
4 Xét nghiệm, chẩn đốn thai khơng nhằm mục đích điều trị
5 Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hĩa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ
6 Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ
7 ðiều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt
8 Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
9 Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa
10 Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích
11 Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác
12 Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi
vi phạm pháp luật của người đĩ gây ra
Trang 2613 Giám ựịnh y khoa, giám ựịnh pháp y, giám ựịnh pháp y tâm thần
14 Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học
2.1.4 đặc ựiểm phát triển BHYT cho nông dân khác với phát triển BHYT cho ựối tượng khác như thế nào trong giai ựoạn hiện nay
Theo quy ựịnh của Luật BHYT thì có thể tạm phân thành 05 nhóm ựối tượng tham gia BHYT như sau:
Nhóm 1: Do người lao ựộng ựóng 1,5% tiền lương, tiền công chủ sử dụng lao ựộng ựóng 3% tiền lương tiền công;
- Nhóm 2: Do cơ quan BHYT ựóng cả 4,5% mức trợ cấp BHXH hoặc mức trợ cấp thất nghiệp;
- Nhóm 3: Do Ngân sách nhà nước ựóng cả 4,5% Mức Lương tối thiểu
- Nhóm 4: được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức ựóng (tối thiểu là 30%)
- Nhóm 5: đóng 100% Phắ BHYT (Nông dân chủ yếu thuộc ựối tượng này) [19]
Căn cứ vào các quy ựịnh pháp luật về BHYT thì có thể thấy sự khác biệt
cơ bản giữa nhóm 5 và các nhóm ựối tượng tham gia BHYT còn lại đánh giá ựúng bản chất của từng nhóm ựối tượng sẽ là cơ sở quan trọng phát triển BHYT cho ựối tượng nông dân tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014
Sự khác biệt của nhóm thứ 5 (ựối tượng tham gia BHYT chủ yếu là nông dân) với các nhóm ựối tượng khác thể hiện cụ thể như sau:
* Về mức ựóng phắ: Nhóm ựối tượng thứ 5 ( chủ yếu là nông dân) khi muốn tham gia BHYT phải ựóng 100% trong khi các nhóm ựối tượng trên ựược người sử dụng lao ựộng, nhà nước ựóng cho một phần hoặc ựược nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ phần lớn các nhóm ựối tượng này ựều thuộc diện ựóng BHYT bắt buộc
Nhóm ựối tượng là nông dân chỉ ựược nhà nước hỗ trợ khi tất cả các thành viên trong hộ nông dân (trong cùng sổ hộ khẩu gia ựình) cùng tham gia
Trang 27bảo hiểm và từ người thứ 2,3,4 ñóng lần lượt các mức 90%,80%,70% mức ñóng của người thứ nhất Từ người thứ 5 trở ñi ñóng 60% mức ñóng của người thứ nhất Việc ñóng BHYT ñối với các ñối tượng này là tự nguyện
Do vậy với mức thu nhập của nông dân hiện nay việc huy ñộng ñược các hộ nông dân cùng tham gia bảo hiểm y tế với mức ñóng tương ñối cao như vậy gặp không ít khó khăn
* Về phương thức ñóng BHYT:
ðiều 15 luật BHYT quy ñịnh các ñối tượng tham gia BHYT ñược cơ quan, ñơn vị, người sử dụng lao ñộng lập danh sách nộp vào quỹ BHYT hàng tháng hoặc hàng năm Do vậy các ñối tượng này tham gia bảo hiểm và ñược hưởng quyền lợi bảo hiểm thường xuyên, liên tục hơn, quyền lợi của ñối tượng tham gia ñược ñảm bảo hơn
Trong khi ñó ñối tượng tham gia BHYT tự nguyện chủ yếu là nông dân, ñiều 5 khoản 1 nghị ñịnh 62/2009/Nð-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy ñịnh rõ: ðịnh kỳ 6 tháng 1 lần ñối tượng quy ñịnh tại khoản 20,22
và 24 ñiều 12 Luật BHYT (trong ñó có ñối tượng là nông dân) ñóng BHYT vào quỹ BHYT
Như vậy ñối tượng tham gia BHYT là nông dân khi tham gia BHYT sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian, thủ tục hành chính, người thực hiện … Bởi quy ñịnh thời gian ñịnh kỳ 6 tháng 1 lần ( có thể 6 tháng ñầu năm, giữa hoặc cuối năm tùy ñịa phương) mới thực hiện việc ñăng ký bán bảo hiểm trong khi ñó bệnh tật của con người có thể phát sinh bất kỳ lúc nào ðiều này ảnh hưởng ñến chính sách nhân ñạo, tính chia sẻ cộng ñồng của BHYT, ñó cũng sẽ là rào cản việc thực hiện phát triển BHYT cho nông dân
*Quyền lợi ñược hưởng khi tham gia BHYT
Thẻ BHYT ñều có giá trị như nhau nhưng giữa 4 nhóm ñối tượng trên và nhóm ñối tượng thứ 5 có sự khác biệt ñáng kể, cụ thể: ðiều 16 khoản 3
“ðối với người tham gia BHYT theo khoản 3 ñiều 50 của Luật này thì
Trang 28thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày có thẻ BHYT kể từ ngày ựóng BHYT; riêng ựối với dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 180 ngày kể từ ngày ựóng BHYT.Ợ
Quyền lợi của người tham gia BHYT tự nguyện ( trong ựó có nông dân)
ựã bị hạn chế hơn rất nhiều so với các ựối tượng thuộc nhóm khác điều này
sẽ ảnh hưởng ựến phát triển BHYT cho nông dân hiện nay ựang ựược đảng, các cấp chắnh quyền ựặc biệt quan tâm
Như vậy có thể thấy việc phát triển BHYT cho 4 nhóm ựối tượng trên tương ựối dễ dàng vì các ựối tượng trên ựều là cán bộ công chức,viên chức, cán
bộ hưu trắ, ựối tượng chắnh sáchẦhoặc lao ựộng trong các doanh nghiệp thì các cơ quan, ựơn vị sử dụng lao ựộng có trách nhiệm ựóng một phần hoặc hỗ trợ một phần, toàn phần cho các ựối tượng trên, họ phải thực hiện ựúng theo luật lao ựộng
Còn nhóm ựối tượng là nông dân, chiếm tỷ lệ khoảng 70% dân số thì họ lại không phải chịu sự dàng buộc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào, họ lại phải ựóng 100% phắ BHYT, không ựược hỗ trợ nếu tất cả các thành viên trong gia ựình không tham gia nên việc phát triển BHYT ựối với ựối tượng này sẽ khó khăn hơn để thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân ựến năm 2014 ựòi hỏi sự vào cuộc mạnh mẽ của toàn bộ hệ thống chắnh trị trong ựó vai trò của các cấp
ủy đảng, chắnh quyền ựịa phương, các ựoàn thể nhân dân trong việc phối hợp triển khai thực hiện Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về BHYT ựến với nhân dân ựặc biệt ựối tượng là nông dân Cần ban hành chắnh sách pháp luật
về BHYT phù hợp với cuộc sống, ựể nhân dân hiểu và cùng thực hiện
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển BHYT cho nông dân
2.1.5.1 Nhóm các yếu tố chắnh sách nhà nước
đó là các chắnh sách bảo ựảm và phát triển an sinh xã hội như chắnh sách BHXH, BHYT, chắnh sách xoá ựói giảm nghèo, chắnh sách việc làm, bảo trợ
Trang 29xã hội Những chính sách này có vai trò vô cùng quan trọng không những góp phần ổn ñịnh ñời sống của người dân, ñảm bảo an toàn xã hội mà còn góp phần thực hiện công bằng xã hội ðồng thời, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế của ñất nước Nhóm yếu tố này là ñiều kiện liên quan trực tiếp ñến việc bàn hành, thực hiện các chế ñộ chính sách và sự quản lý của Nhà nước ñối với loại hình BHYT ðồng thời, nó cũng liên quan trực tiếp ñến tâm
lý và nguyện vọng của các ñối tượng tham gia BHYT nói chung và nông dân nói riêng Nếu chính sách ñề ra có căn cứ pháp lý ñảm bảo phù hợp với quyền lợi chính ñáng và khả năng kinh tế của nông dân một cách nhất quán, lâu dài thì họ sẽ tự nguyện tham gia với tinh thần phấn khởi, hồ hởi và ngược lại, sẽ không hoặc có tham gia BHYT nhưng trong tâm tư vẫn hoài nghi, lo lắng và cầm chừng
Ở ñây, vai trò quản lý của Nhà nước về BHYT là rất quan trọng, thể hiện
ở chỗ Nhà nước "tạo ra" khung chính sách, pháp luật về BHYT ðồng thời, Nhà nước cũng là người bảo trợ, người tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ và tạo ñiều kiện cho hệ thống sự nghiệp BHYT ra ñời và hoạt ñộng theo ñúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ñược giao nhằm thực hiện tốt các chế ñộ chính sách BHYT cho nông dân Muốn vậy, các chế ñộ BHYT chẳng những cần ñược thể chế hoá thành luật BHYT mà còn cần ñược thể chế hoá trong các luật
có liên quan với luật BHYT, như Luật Khám chữa bệnh, Luật dược, Luật lao ñộng, Luật Kinh tế, Luật Tài chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự, Luật Hành chính "Nhằm tạo thành khung pháp lý ñầy ñủ và ñồng bộ" ñể bảo vệ quyền lợi
và ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh trong việc ban hành và thực hiện chính sách BHYT ñối với nông dân
Hiện nay ñối tượng nông dân tham gia BHYT trên cả nước còn rất thấp, nguyên nhân chủ yếu là do ñời sống nông dân ở khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn Trong khi chính sách hỗ trợ kinh phí ñóng ñóng BHYT còn hạn chế, mà mức ñóng BHYT khá cao so với so với khả năng của người nông
Trang 30dân, nên họ không có ñiều kiện ñể tham gia Trên thực tế, nhu cầu tham gia BHYT của nông dân là rất lớn, việc triển khai BHYT cho nông dân còn rất thấp chủ yếu những người tuổi cao, có sức khẻo không tốt và bị bệnh mãn tính Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ mức ñóng cho người nông dân khi họ tham gia BHYT, ñồng thời thực hiện ñồng bộ các chính sách xã hội có liên quan ñến cơ chế chính sách BHYT, tránh tình trạng chồng chéo và giảm thủ tục hành chính ñối với người dân khi làm thủ tục tham gia BHYT
Tóm lại, chính sách BHYT nước ta là chính sách mang tính nhân văn sâu sắc, do mới ñược ban hành nên còn nhiều vấn ñề chưa phù hợp Vì vậy, cần phải sửa ñổi và bổ sung trong thời gian tới ñể dần dần hoàn thiện chính sách, nhằm từng bước ñưa chính sách vào trong cuộc sống của người dân
2.1.5.2 Nhóm các yếu tố dịch vụ của các cơ quan bảo hiểm và chính quyền ñịa phương
Trong tổ chức thực hiện BHYT, một số vấn ñề sau ñây ñược xem như là những tồn tại có liên quan ñến việc mở rộng ñối tượng tham gia BHYT, ñó là: (1) Sự phối hợp trong chỉ ñạo, hướng dẫn công tác tổ chức KCB BHYT, quản
lý cung ứng dịch vụ, công tác chuyên môn trong khám chữa bệnh giữa Bộ Y
tế và BHXH Việt Nam còn chưa ñồng bộ, thống nhất chưa cao nên các ñịa phương, các bệnh viện lúng túng, bị ñộng trong tổ chức thực hiện, người có thẻ BHYT phàn nàn, thiếu tin tưởng vào chính sách Mối quan hệ giữa cơ quan BHXH với cơ sở cung ứng dịch vụ chưa phản ánh ñầy ñủ mối quan hệ trách nhiệm trong thực hiện chính sách an sinh xã hội liên quan ñến chăm sóc sức khỏe và quản lý nguồn lực tài chính cho y tế; (2) Sự phối hợp giữa các
Sở, Ban, ngành của ñịa phương chưa chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện chính sách BHYT, dẫn tới tình trạng chậm lập danh sách, cấp phát thẻ BHYT, giải quyết vướng mắc chưa kịp thời; (3)Hạn chế về nhân lực của Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về BHYT cũng như của cơ quan
Trang 31BHXH trong tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về BHYT ðối với tuyến huyện, theo quy ñịnh của Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4 /2008 của liên Bộ Y tế - Nội vụ, Phòng Y tế có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên ñịa bàn nhưng không quy ñịnh rõ nhiệm vụ liên quan ñến quản lý nhà nước về BHYT;
Hệ thống BHXH ñược tổ chức và quản lý thống nhất từ Trung ương ñến ñịa phương, hệ thống này phải ñược sắp xếp một cách hợp lý và tinh gọn có như vậy mới ñáp ứng ñược sự nghiệp An sinh xã hội của ñất nước
Thủ tục tham gia và thanh toán bảo hiểm phải ñơn giản, thuận tiện mà vẫn ñảm bảo pháp lý Lấy người dân là mục tiêu và ñối tượng phục vụ, tất cả ñều hướng tới vì lợi ích của nhân dân
Không ngừng mở rộng các ñại lý BHYT tới tận thôn xóm, lập danh sach tham gia BHYT nhanh gọn, cấp phát thẻ BHYT kịp thời, chính sác ñến từng ñối tượng
Một trong những ñiều hiện có tính chất quyết ñịnh ñể ban hành chính sách và thực hiện sự nghiệp BHYT là vấn ñề tổ chức và cán bộ
2.1.5.3 Nhóm các yếu tố về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và cơ sở y tế
Trong tổ chức thực hiện KCB BHYT, một số vấn ñề sau ñây ñược xem như là những tồn tại có liên quan ñến việc mở rộng ñối tượng tham gia cũng như phát triển BHYT, ñó là:
a) Khả năng ñáp ứng và tiếp cận dịch vụ y tế
Thủ tục khám chữa bệnh BHYT còn phiền hà, chất lượng khám chữa bệnh còn hạn chế, quyền lợi của nông dân tham gia BHYT còn bị giới hạn, quy trình chuyển tuyến cho các bênh nhân BHYT còn nhiều phức tạp Quyền lợi của bệnh nhân BHYT chỉ có giá trị tại các cơ sở y tế có ký hợp ñồng KCB BHYT ñã làm giảm ñi phần nào ý nghĩa và giá trị khi tham gia BHYT Thêm vào ñó, tình trạng
Trang 32quá tải tại các bệnh viện, nhất là ở các cơ sở tuyến tỉnh, tuyến trung ương phần nào ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ ðây cũng là nguyên nhân làm cho người dân không muốn tham gia BHYT, với nhiều người, BHYT chỉ thực sự có giá trị khi bị mắc bệnh nặng hoặc phải vào ñiều trị nội trú
b) Quyền lợi bảo hiểm y tế ảnh hưởng ñến việc tham gia BHYT
Quyền lợi về BHYT bao gồm danh mục thuốc, danh mục kỹ thuật, vật tư
y tế tiêu hao và vật tư thay thế, công tác KCB và thanh toán chi phí, danh mục, ñặc biệt là danh mục vật tư sử dụng trong khám, chữa bệnh tỷ lệ cùng chi trả, và việc phải trả thêm tiền cho các loại dịch vụ ñó mặc dù ñã ñược quy ñịnh trong phạm vi quyền lợi ñược hưởng khi tham gia BHYT
Những quy ñịnh trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT còn bất cập, tạo ra rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế của người có thẻ BHYT, chẳng hạn việc áp dụng “trần thanh toán” tại một số cơ sở y tế chưa ñúng với quy ñịnh dẫn ñến người bệnh phải trả thêm tiền Tương tự như vậy, cách thức quản lý, sử dụng quỹ ñịnh suất cũng ảnh hưởng ñến việc chuyển tuyến của người bệnh
c) Cơ chế thu viện phí ảnh hưởng ñến bảo ñảm quyền lợi người bệnh Giá thu một phần viện phí theo Nghị ñịnh 95/Nð-CP từ năm 1994 không còn phù hợp với thực tế nhưng chậm ñược sửa ñổi, bổ sung Trong khi các bệnh viện ñang phải thực hiện tự chủ về tài chính và xã hội hóa cung ứng dịch
vụ, vì vậy có tình trạng là người bệnh BHYT ñang phải trả thêm tiền chênh lệch giữa mức thu của bệnh viện và số tiền ñược quỹ BHYT thanh toán Việc thu viện phí như vậy thiếu sự minh bạch nhưng lại chưa có cơ sở pháp lý ñầy
ñủ ñể ñiều chỉnh hành vi này
2.1.5.4 ðộ tuổi và tình trạng sức khỏe của người nông dân
ðộ tuổi ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của con người Khi còn trẻ thì sức khỏe tốt thường không hay bị ốm ñau bệnh tật và mật ñộ ốm ñau cũng không lớn nhưng khi tuổi càng cao thì mật ñộ cũng như mức ñộ ốm ñau ngày
Trang 33càng cao do vậy chi phí cho chăm sóc sức khỏe càng lớn Các công trình nghiên cứu y khoa chỉ ra rằng con người thường phát triển khỏe mạnh bình thường ñến khoảng 40 tuổi Từ trên 40 tuổi thì sức khỏe bắt ñầu giảm sút và mắc các bệnh mãn tính Do vậy khi ñộ tuổi càng cao thì người ta càng thì nhu cầu tham gia BHYT sẽ càng nhiều hơn
2.1.5.5 Thu nhập của người nông dân
ðiều kiện kinh tế là ñiều kiện tiên quyết và trực tiếp ñể nông dân có thể tham gia BHYT ñược hay không Bởi vì, nó liên quan ñến việc ñóng góp ñể hình thành quỹ BHYT Người nông dân muốn tham gia BHYT thì phải có khả năng ñóng phí BHYT, lúc ñó " nhu cầu tham gia BHYT" mới trở thành " cầu tham gia BHYT" chỉ khi ñó BHYT mới phát triển ñược Nghĩa là, người nông dân phải có ñiều kiện ñể tiến hành sản xuất, kinh doanh ñể có thu nhập Hơn nữa, thu nhập này không những phải bảo ñảm bù ñắp ñủ các chi phí sản xuất, trang trải các tiêu dùng trong cuộc sống cho cá nhân và gia ñình, mà còn phải
có phần dư ra ñể tích luỹ Một phần tích luỹ ñược sử dụng ñể ñầu tư thêm cho sản xuất, kinh doanh, thực hiện tái sản xuất mở rộng, phần còn lại của tích luỹ mới dùng ñể dự phòng cho cuộc sống tương lai của bản thân và trang trải những khi gặp vấn ñề về sức khỏe phải ñiều trị
Mặc dù sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, nhưng trên thực tế cho thấy thu nhập của người nông dân còn rất thấp so với người dân thành thị Hơn nữa, thu nhập của người nông dân lại rất bấp bênh, có tính chất thời vụ, phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên và thời tiết, thu nhập có thể bằng tiền cũng
có khi lại bằng hiện vật nên khó xác ñịnh
Trong giai ñoạn hiện nay, nền kinh tế ñang có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và thương mại, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp một số lượng lớn người nông dân ñang trong ñộ tuổi lao ñộng phải tự ñi tìm việc khác hoặc thất nghiệp, ñặc biệt là ñộ tuổi trên 40 khó có
Trang 34khả năng tìm được việc làm, thu nhập của họ khơng ổn định ðiều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tham gia BHYT của người nơng dân
2.1.5.5 Trình độ của người nơng dân
Ở Việt Nam, người nơng dân sống phụ thuộc vào thiên nhiên rất nhiều
Họ sống cố định một chỗ, ở dưới một mái nhà với mảnh vườn của mình được bao bọc bởi luỹ tre làng Trong sản xuất, người nơng dân phụ thuộc nhiều vào điều kiện tư nhiên như đất đai, thời tiết, dịch bệnh Do vậy, người nơng dân phải dựa vào nhau để chống chọi lại với thiên tai Hơn nữa, nền nơng nghiệp lúa nước lại mang tính thời vụ rất cao, điều đĩ cĩ nghĩa là mọi người phải liên kết lại với nhau, hỗ trợ nhau cho kịp thời vụ Với đặc tính tâm lý nổi bật của người nơng dân là cĩ tư duy manh mún, tản mạn, sống khép kín sau lũy tre làng; canh tác trên những thửa ruộng nhỏ, lẻ với cơng cụ thơ sơ “Con trâu đi trước cái cày theo sau”, kỹ thuật canh tác dựa trên những thĩi quen, tập quán nhiều đời Chính vì vậy mà họ “chỉ thấy lợi trước mắt, khơng thấy lợi lâu dài, chỉ thấy lợi cá nhân, khơng thấy lợi ích tập thể.” Bên cạnh đĩ phần lớn người nơng dân ở nước ta cĩ trình độ dân trí thấp, họ ít được học hành và va chạm xã hội, họ ít cĩ điều kiện tiếp súc với thơng tin bởi vậy khả năng nhận thức các vấn đề về xã hội hay chính sách cịn rất hạn chế Ngay khi chính sách
ấy phục vụ lợi ích thiết thực cho chính bản thân họ, thế nhưng họ vẫn thờ ơ ít quan tâm tìm hiểu Do đặc điểm về trình độ dân trí và mức độ nhận thức của nơng dân là rất thấp, nên hầu hết người nơng dân chưa hiểu đầy đủ mục đích,
ý nghĩa, lợi ích đối với bản thân khi tham gia BHYT ðiều này ảnh hưởng đến quá trình phát triển BHYT cho nơng dân
2.1.5.6 Hệ thống thơng tin tuyên truyền
ðể tiến tới lộ trình BHYT tồn dân, sự vào cuộc của các cấp ủy ðảng, chính quyền và các bộ, ban ngành đồn thể là hết sức quan trọng Trong đĩ đẩy mạnh cơng tác tuyên truyền là một khâu đột phá, xác định rõ trách nhiệm của các cấp ủy ðảng, chính quyền và các bộ, ban ngành đồn thể trong việc
Trang 35tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Luật BHYT
và các văn bản hướng dẫn thi hành Công tác tuyên truyền phải có sự ñồng nhất nhất quán về nội dung, ñối tượng, hình thức tuyên truyền nhất là những nội dung mới của Luật BHYT ñồng thời nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong việc tham gia BHYT, trong việc thực hiện cùng chi trả khám chữa bệnh Việc tuyên truyền ñảm bảo người dân hiểu ñược chính sách BHYT là chính sách xã hội quan trọng hàng ñầu, mang tính nhận ñạo và có tính chia sẻ cộng ñồng sâu sắc ñược ðảng và nhà nước ta hết sức coi trọng, luôn ñề cao trong hệ thống chính sách an sinh xã hội Hoạt ñộng thông tin tuyên truyền cần ña dang dưới nhiều hình thức, nội dung tuyên truyền ñơn giản
dễ hiểu Ngoài hình thức truyền thông trên hệ thống PT-TH, báo, ñài … thì việc xây dựng mạng lưới ñại lý các bảo hiểm y tế tới từng xã, từng thôn, bản mỗi ñại lý bảo hiểm là một tuyên truyền viên về chính sách BHYT, việc tuyên truyền cần thực hiện mọi lúc, mọi nơi
Có thể nói, công tác thông tin tuyên truyền về BHYT cho nông dân luôn ñược gắn liền với quá trình phát triển chính sách BHYT Với ñặc ñiểm một thời kỳ dài thực hiện cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp, chế ñộ thanh toán và khám chữa bệnh chỉ giới hạn áp dụng cho một bộ phận nhỏ người lao ñộng, việc chi trả các chế ñộ BHYT, thanh toán chi phí khám chữa bệnh chủ yếu do ngân sách Nhà nước ñài thọ, làm cho người dân
ít hiểu biết về chính sách BHYT, công tác thông tin tuyên truyền và phổ biến chế ñộ chính sách BHYT chưa ñược quan tâm ñúng mức, chủ yếu thông qua hình thức in và phát hành các văn bản pháp quy Phạm vi ñối tượng nắm và hiểu biết về các chế ñộ, chính sách BHYT chủ yếu chỉ dừng lại ở lãnh ñạo các cấp, các ngành, những người làm công tác quản lý trong các cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nước Từ khi ñổi mới ðảng và Nhà nước ta thực hiện xã hội hoá công tác y tế, chính sách BHYT với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" Chính sách BHYT bắt buộc và chính sách
Trang 36BHYT tự nguyện ñược ban hành, tổ chức thực hiện trên nguyên tắc "có ñóng,
có hưởng", trong ñó có trách nhiệm ñóng góp của người lao ñộng và các ñối tượng thuộc diện tham gia thì ñại bộ phận người lao ñộng và các ñối tượng tham gia không hoặc chưa hiểu biết ñầy ñủ về các chế ñộ, chính sách BHYT nhất là ñối với loại hình và chế ñộ cụ thể về BHYT cho ñối tượng nông dân cũng như các ñối tượng tự ñóng một phần hoặc toàn phần phí BHYT Do vậy công tác tuyên truyền chính sách BHYT hiện nay ñóng vai trò hết hết sức quan trọng ñối với phát triển BHYT cho nông dân
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Các mô hình BHYT trên thế giới
Lịch sử của bảo hiểm y tế bắt nguồn từ lịch sử BHXH Với ý tưởng muốn có một dân tộc hùng cường về sức khỏe, mẫn tiệp về tinh thần thông qua sự bảo ñảm về an sinh xã hội, ông cố thủ tướng nước ðức, Von Bismarck
ñã ñưa ra mô hình an sinh xã hội ñầu tiên trên thế giới năm 1883, trong ñó có
mô hình bảo hiểm y tế cho cộng ñồng dân ðức Sau ðức là các mô hình khác ñược sửa ñổi, bổ sung, nhưng hầu hết ñều còn kẽ hở của nó:
2.2.1.1 Mô hình Otto Von Bismarck
Là mô hình mà có mấy ñặc ñiểm sau:
+ Toàn bộ dịch vụ y tế và các hãng bảo hiểm y tế ñều do tư nhân ñảm nhiệm, với luật lệ và giá cả chặt chẽ trên cơ sở không vụ lợi (non-profit) Tuy gọi là bất vụ lợi nhưng các quỹ bảo hiểm tư nhân luôn cạnh tranh ñể thu hút khách hàng về mình ñể nuôi bộ máy ñiều hành
+ Tiền trả cho bảo hiểm y tế là do công nhân và người chủ thuê lao ñộng cùng lo
+ Chính phủ chỉ lo cho chi phí y tế cho người nghèo
+ Tất cả phải mua bảo hiểm y tế, ngoại trừ những người giàu có không cần mua, nhưng phải tự trả chi phí theo yêu cầu
+ Người dân ñược quyền lựa chọn bất kỳ quỹ bảo hiểm tư nhân nào
Trang 37trong hơn 200 quỹ bệnh tật trong tồn nước ðức Trung bình mỗi người dân ðức phải đĩng 15% lương cho quỹ bảo hiểm y tế mà mình chọn mua
+ Bảo hiểm về sai lầm nghề nghiệp (malpractice insurance) của bác sĩ ðức tốn khoảng 1% thu nhập
2.2.1.2 Mơ hình William Henry Beveridge
Một nhà kinh tế và xã hội học của Anh cho mơ hình này ra đời từ năm
1942, nĩ cĩ mấy đặc điểm sau:
+ Tất cả mọi dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế cho dân là do nhà nước Anh
lo thơng qua cơ quan British National Health Service(NHS) nắm hơn 2.000 bệnh viện của nhà nước Dĩ nhiên bệnh viện tư cũng cĩ, nhưng hầu như là khơng hoặc tham gia rất ít trong bảo hiểm y tế
+ Mọi cơng dân Anh đi khám và chữa bệnh khơng phải thanh tốn tiền + Chính phủ Anh quốc dùng mức đánh thuế cao thay cho lệ phí bảo hiểm y tế Cho nên thuế lợi tuất và thuế bán lẻ ở Anh cao hầu như nhất thế giới Ví dụ một gia đình ở Anh cĩ thu nhập 150.000USD mức thuế lợi tuất phải là 50%
+ Tất cả cơng dân Anh phải đăng ký một bác sĩ tổng quát như bác sĩ gia đình(family doctor) ở Mỹ Bác sĩ này cĩ tồn quyền quyết định xét nghiệm chẩn đốn ban đầu và giới thiệu đến chuyên khoa Bệnh nhân khơng được quyền gặp thẳng bác sĩ chuyên khoa mà khơng cĩ sự đồng ý của bác sĩ tổng quát này ðây là một nhược điểm làm người bệnh muốn cĩ một điều trị chuyên sâu rất tốn thời gian
+ ðể kiểm sốt trách nhiệm và quyền hạn của các bác sĩ gia đình NHS trao quyền cho NICE(National Institute for Health and Clinical Excellence) kiểm tra dựa trên hiệu quả của các bác sĩ trên thực tế cho từng trường hợp bệnh cụ thể
+ Bảo hiểm sai lầm nghề nghiệp của bác sĩ ở Anh khoảng 4% tổng thu nhập
2.2.1.3 Mơ hình bảo hiểm y tế quốc gia
Trang 38Do Tommy Douglas ñề xuất vào năm 1944 cho Canada Mô hình này sau ñó ñược cải cách theo ñạo luật Canada Helth Act vào năm 1984 Nó có những ñặc ñiểm như sau:
+ Dịch vụ y tế do tư nhân cung cấp
+ Bảo hiểm y tế ở mỗi tiểu bang phải do chính quyền ñiều hành với mục ñích phi lợi nhuận
+ Mọi chương trình bảo hiểm phải chi trả cho mọi dịch vụ y tế cần thiết ñược chính quyền liên bang liệt kê trong một danh sách cụ thể
+ Tất cả người dân phải ñược các bác sĩ và bệnh viện khám và chữa bệnh không phân biệt giai cấp với cùng một dịch vụ và giá thành như nhau
+ Người bệnh ñược thăm khám và bảo hiểm phải chi trả 100% chi phí cho mọi công dân Canada ở mọi bệnh viện trên ñất nước Canada Ngoại trừ một số thăm khám ngoài bệnh viện của lĩnh vực Nha khoa
+ Bác sĩ nhận lương thẳng từ cơ quan bảo hiểm y tế sau khi khấu trừ mọi chi phí thuế và bảo hiểm sai lầm nghề nghiệp
Dù có những ưu ñiểm tốt cho người bệnh, nhưng vì sự thiếu hụt bác sĩ (Canada chỉ có 2.2 bác sĩ trên 1.000 dân) và bệnh viện nên ñể ñược ñiều trị cho một bệnh lý chuyên khoa người bệnh phải chờ ñợi khá lâu ðặc biệt các phẫu thuật chuyên khoa nằm ngoài hệ thống cấp cứu, ví dụ như ñể phẫu thuật thay chõm xương ñùi ở một bệnh nhân thoái hóa khớp gối, người bệnh phải chờ ñến 10 tháng
2.2.1.4 Mô hình trả tiền túi
ðây là mô hình xưa cũ nhất nhân loại, hầu hết hơn 150 quốc gia trên thế giới ñều còn tồn tại mô hình này Người bệnh phải tự lo trang trải cho mọi chi phí y tế bằng tiền túi của mình Không có chương trình bảo hiểm do tư nhân hay chính phủ ñiều hành Ngay cả ở Anh, người ta cũng thống kê còn 3% dân
số thuộc mô hình này Ở Mỹ còn khoảng 17%, Việt Nam là 30% năm 2011,
Trang 39Ấn độ 73%, Cambodia 91%, etcẦ phải trả bằng tiền túi [36]
2.2.2 Kinh nghiệm BHYT ở một số nước trên thế giới
Chăm sóc y tế là một trong những chế ựộ trợ cấp quan trọng, mang tắnh ựặc thù của hệ thống an sinh xã hội Pháp luật về an sinh xã hội của hầu hết các quốc gia trên thế giới ựều ưu tiên ựảm bảo chế ựộ trợ cấp về y tế, thể hiện dưới hình thức BHYT Quỹ BHYT có nguồn gốc từ sự ựóng góp của NLđ, chủ sử dụng lao ựộng và sự bảo trợ của Nhà nước Mức ựóng BHYT căn cứ vào thu nhập nhưng mức hưởng theo bệnh tật, do ựó không ựược ấn ựịnh trước bởi một mức cụ thể mà phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và bệnh lý của ựối tượng thụ hưởng So với các chế ựộ khác của an sinh xã hội thì chi phắ BHYT là chi phắ ngắn hạn, khó xác ựịnh ựược trước, phụ thuộc vào xác suất rủi ro bệnh tật Quyền lợi về BHYT bị ảnh hưởng không nhỏ bởi nhà cung cấp dịch vụ, hệ thống các cơ sở KCB Hoạt ựộng BHYT gắn liền với các cơ
sở KCB Quyền lợi về chăm sóc y tế qua chế ựộ BHYT còn ảnh hưởng bởi một cơ quan trung gian trực tiếp cung cấp dịch vụ, ựó là các cơ sở KCB Hình thức sơ ựẳng nhất của BHYT là quỹ tương hỗ Bệnh nhân ựóng tiền vào quỹ tương hỗ theo mức thu nhập, KCB tại bệnh viện và ựược quỹ tương
hỗ thanh toán cho bệnh viện, bệnh nhân không phải trả trực tiếp chi phắ cho bệnh viện Chắnh phủ hỗ trợ một phần chi phắ từ ngân sách Quỹ ựầu tiên ựược thành lập tại Phổ, vào thập kỷ 40 của thế kỷ XIX Luật BHYT ựược ban hành ựầu tiên tại đức năm 1883 Sau ựó luật về BHYT lần lượt xuất hiện tại các nước Pháp, Áo, Bỉ, Hà Lan, Thụy Sỹ, Nhật Bản và các nước đông Âu
2.2.2.1 BHYT ở Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia có hệ thống pháp luật về BHYT từ rất sớm và có
bề dày phát triển Luật BHYT bắt buộc của Nhật Bản ban hành năm 1922, là quốc gia châu Á ựầu tiên ban hành Luật BHYT bắt buộc Tiếp theo ựó năm
1938 ban hành Luật BHYT quốc gia, năm 1939 ban hành Luật BHYT cho
Trang 40NLð Luật BHYT cho ngư dân và ñến năm 1961, Nhật Bản thực hiện BHYT cho toàn dân
ðối tượng tham gia BHYT theo quy ñịnh của pháp luật Nhật Bản rất rộng, bao gồm những người làm công ăn lương, lao ñộng tự do, nông dân và người không có nghề nghiệp Tuy nhiên, pháp Luật BHYT có những quy ñịnh phù hợp dành riêng cho từng ñối tượng BHYT cho NLð ñược thực hiện theo nơi làm việc BHYT quốc gia ñược thực hiện theo vị trí ñịa lý
Nguồn quỹ BHYT ñược hình thành từ sự ñóng góp của NLð, chủ sử dụng lao ñộng và tài trợ của Nhà nước Trách nhiệm ñóng BHYT ñược thực hiện theo nguyên tắc mức phí ñóng BHYT ñược chia ñều, NLð ñóng 50%, chủ sử dụng lao ñộng ñóng 50% Luật BHYT Nhật Bản xác ñịnh riêng hai loại quỹ cho các ñối tượng ñể có sự hỗ trợ cho những ñối tượng yếu thế Quỹ BHYT quốc gia áp dụng cho lao ñộng tự do, nông dân và người không có nghề nghiệp Nhà nước bảo trợ nhiều hơn cho loại quỹ này, vì ñối tượng của quỹ thường có thu nhập thấp và không ổn ñịnh Quỹ BHYT của người làm công ăn lương, ñây là ñối tượng có thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh
Luật BHYT Nhật Bản quy ñịnh bệnh nhân BHYT phải thực hiện trách nhiệm cùng chi trả Quy ñịnh này nhằm tăng thêm chi phí cho quỹ BHYT ñồng thời hạn chế sự lạm dụng quỹ từ phía người thụ hưởng Mức cùng chi trả phụ thuộc vào ñối tượng hoặc nhóm ñối tượng, cụ thể: NLð tự do trả 30%, công chức trả 20%, NLð hưởng lương trả 10% chi phí KCB [34]
2.2.2.2 BHYT ở CHLB ðức
Luật ñịnh BHYT của nước ðức (còn gọi là các Quỹ sức khỏe) ñược hình thành từ các Quỹ cứu tế của các phường hội thời xa xưa Từ cuối thế kỷ 17, năm loại hình của các Quỹ cứu tế ñã ñược hình thành ở các vùng miền khác nhau của nước ðức gồm: Quỹ cho thợ thủ công, Quỹ cho người làm công nhật, Quỹ trong nhà máy
Luật BHYT của Bismarck (năm 1883) ñược ban hành Luật cải cách