4.4 Trình ñộ văn hóa của NLDTD tại khu vực nghiên cứu 68 4.5 Nghề nghiệp trước ñây của NLDTD ở ñịa bàn nghiên cứu 71 4.6 Lý do mà NLDTD di cư từ nông thôn lên thành phố 72 4.7 Số ngày bì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ QUANG TUÂN
NGHIÊN CỨU NHỮNG RỦI RO ðỐI VỚI LAO ðỘNG NÔNG THÔN LÀM NGHỀ TỰ DO Ở MỘT SỐ QUẬN
NỘI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Lê Quang Tuân
Trang 3
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cơ quan nơi tôi làm việc là Trường cán bộ quản lý NN&PTNT 1 đF tạo điều kiện cho tôi về thời gian và hỗ trợ một phần kinh phí cho tôi theo học chương trình học này
Quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn thiện hơn
Tác giả
Lê Quang Tuân
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 14
2.1 Cơ sở lý luận về rủi ro ñối với lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Thực trạng rủi ro ñối với NLDTD ở một số quận nội thành Hà Nội 65
4.1.1 Một số thông tin về NLDTD ở ñịa bàn nghiên cứu 65 4.1.2 Rủi ro về kinh tế của NLDTD ở một số quận nội thành Hà Nội 73
Trang 54.1.3 Rủi ro về sức khỏe ñối với người NLDTD ở một số quận nội thành
4.1.4 Rủi ro ñạo ñức ñối với NLDTD ở một số quận nội thành Hà Nội 96 4.1.5 Rủi ro luật pháp ñối với NLDTD ở một số quận nội thành Hà Nội 99
4.2 ðịnh hướng và giải pháp hạn chế rủi ro và tác hại của rủi ro ñối với
4.2.2 Giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro và tác hại của rủi ro ñối với
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - ðTH Công nghiệp hóa, ñô thị hóa
NLDTD Người lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
Lð-TB và XH Lao ñộng thương binh và xã hội
Trang 74.4 Trình ñộ văn hóa của NLDTD tại khu vực nghiên cứu 68 4.5 Nghề nghiệp trước ñây của NLDTD ở ñịa bàn nghiên cứu 71 4.6 Lý do mà NLDTD di cư từ nông thôn lên thành phố 72 4.7 Số ngày bình quân trong tháng NLDTD không có việc làm, thu
4.8 Số ngày bình quân trong tháng NLDTD không có việc làm, thu
4.9 Số ngày bình quân trong tháng NLDTD không có việc làm, thu
4.10 Nhóm nguyên nhân chung dẫn ñến rủi ro về kinh tế ñối với ba
4.11 Nguyên nhân gây ra rủi ro về kinh tế ñối với NLDTD bán hàng
Trang 84.14 Tác hại rủi ro về kinh tế của NLDTD ở các nhóm 83 4.15 Số lao ñộng bị ốm ñau trong quá trình lao ñộng trên thành phố 85 4.16 Số lần bị ốm ñau bình quân trong tháng của NLDTD 85 4.17 Nguyên nhân gây ra rủi ro ốm ñau ñối với NLDTD 86 4.18 Số ngày nghỉ làm việc bình quân trong tháng vì ốm ñau của
4.20 Số NLDTD bị mắc bệnh tật trong quá trình lao ñộng 89
4.22 Nguyên nhân gây ra rủi ro bệnh tật ñối với NLDTD 91 4.23 Số NLDTD bị tai nạn trong quá trình lao ñộng 92 4.24 Số lần bị tai nạn trong quá trình lao ñộng trên thành phố 93 4.25 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao ñộng ñối với NLDTD 94 4.26 Số ngày phải nghỉ làm việc do bị tai nạn lao ñộng 94 4.27 Chi phí cho mỗi lần NLDTD bị tai nạn lao ñộng 95
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu giới trong tổng số lao ñộng ñiều tra 67
4.3 Trình ñộ văn hóa của NLDTD tại khu vực nghiên cứu 70 4.4 Cơ cấu nghề nghiệp của NLDTD trước khi lên thành phố tại khu
4.7 Ý kiến của người lái xe ôm về vấn ñề rủi ro luật pháp 101 4.8 Câu chuyện của người lao ñộng về rủi ro luật pháp 102
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.3 Những người lao ñộng ở các chợ lao ñộng – Nhóm III 77
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp ựang trong quá trình CNH, đTH với sự phát triển mạnh mẽ của các ựô thị, khu công nghiệp thì việc di chuyển lao ựộng ựến thành phố là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tắnh quy luật, là một ựòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường, nhưng ựồng thời cũng là biểu hiện của sự phát triển không ựồng ựều giữa các vùng miền của ựất nước Việc di chuyển lao ựộng tự phát từ nông thôn ựến các thành phố ở Việt Nam xuất hiện từ sau những năm ựổi mới, theo ựó luồng di chuyển lao ựộng tự do tăng lên, nhất là theo các hướng Bắc - Nam và nông thôn Ờ thành thị, tới các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng và Huế Theo Tổng cục Thống kê, sau 11 năm (từ năm 1994 - 2005), tỷ lệ người chuyển từ các tỉnh khác ựến so với dân số TP.Hồ Chắ Minh là 19,3%, Hà Nội
là 16,5%, Bình Dương là 41% và đồng Nai là 10%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ trung bình của cả nước là 5,7%.[16]
Theo kết quả ựiều tra di cư năm 2004 cho thấy, trong số lao ựộng di cư, phần lớn (trên 60%) là lao ựộng trẻ (15-29 tuổi); hơn 50% là di cư ựể tìm việc làm và 47% là ựể cải thiện ựời sống [15]
Theo số liệu mới nhất về điều tra biến ựộng dân số, lao ựộng, nguồn lao ựộng và kế hoạch hóa gia ựình 1/4/2008 do Tổng cục thống kê thực hiện cho thấy trong 12 tháng từ 1/4/2007 ựến 31/3/2008 tống số người di cư nông thôn - thành thị là 1.154.196 người, trong ựó số người trong ựộ tuổi lao ựộng (từ 15 Ờ 59) chiếm trên 80%.[4]
Di chuyển lao ựộng nông thôn Ờ thành thị là một hướng ựi quan trọng góp phần vào chuyển dịch cơ cấu lao ựộng trong nông thôn và phân bổ nguồn nhân lực xã hội một cách có hiệu quả Tuy nhiên vấn ựề ựặt ra là vai trò quản
Trang 12lý và ñiều tiết của nhà nước cũng như các chính sách ñưa ra phải làm sao phát huy hết ñược hiệu quả của quá trình chuyển dịch này
Thủ ñô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, hàng năm ñã thu hút một lượng lớn lao ñộng nông thôn từ khắp các vùng quê
về ñây kiếm sống Do trình ñộ kiến thức và trình ñộ tay nghề của họ là rất hạn chế, cho nên các công việc làm mà họ tìm kiếm là những công việc có tính chất giản ñơn, không ổn ñịnh, có tính mùa vụ và chủ yếu là lao ñộng chân tay
Họ hoạt ñộng trong các nhóm, tổ hoặc cá nhân mà không có bất cứ một tổ chức chính trị, xã hội nào ñứng ra ñại diện
Hầu hết những lao ñộng này ñều là những người nông dân, lao ñộng nông nghiệp, không có trình ñộ tay nghề và chưa qua một trường lớp ñào tạo nghề nào Các công việc mà những người lao ñộng này làm trên thành phố chủ yếu là những công việc như: bán hàng rong, buôn bán ñồng nát, xe
ôm, bốc vác, phụ hồ, Các công việc này là không thường xuyên, không ñược trả công cao và ñiều kiện, môi trường làm việc không ñược ñảm bảo
Do ñó thu nhập và ñời sống của những lao ñộng này là rất bấp bênh và tiềm
ẩn rất nhiều rủi ro
Những rủi ro ở ñây có thể kể ñến như: rủi ro về kinh tế gồm: thiếu việc làm và thu nhập không ổn ñịnh; Rủi ro về sức khỏe như: ốm ñau, bệnh tật; tai nạn lao ñộng; bệnh nghề nghiệp,… ðối với những lao ñộng làm các công việc liên quan ñến ngành xây dựng, như phụ hồ, khuân vác,… thì những rủi ro về sức khỏe vẫn ñang xảy ra và ñe dọa cuộc sống hàng ngày của họ Ngoài ra, còn một bộ phận những người lao ñộng này sau khi lên thành phố làm việc ñã
bị ảnh hưởng những lối sống không lành mạnh trên thành phố, bị bạn bè lôi kéo và tâm lý sống tha hương nên ñã sa ngã vào một số tệ nạn xã hội như mại dâm, cờ bạc… làm ảnh hưởng ñến bản thân, gia ñình và xã hội ðây chính là những rủi ro ñạo ñức và rủi ro luật pháp ñã và ñang xảy ra mà các nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý và chính quyền ñịa phương nơi những người lao ñộng
Trang 13này ñến và ñi ñang phải nghiên cứu ñể tìm ra hướng giải quyết
Xuất phát từ những vấn ñề nổi cộm này và ñể tìm hiểu thực trạng những rủi ro ñối với lao ñộng nông thôn làm nghề tự do trên thành phố, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhắm quản lý và giảm thiểu rủi ro ñối với lao ñộng nông thôn làm nghề tự do trên thành phố, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài mang tên:
“Nghiên cứu những rủi ro ñối với lao ñộng nông thôn làm nghề tự
do ở một số quận nội thành Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu những rủi ro ñối với lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở một số quận nội thành Hà Nội, từ ñó kiến nghị một số giải pháp cho vấn ñề nghiên cứu
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu những rủi ro xảy ñến với những lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở một số quận nội thành Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Trang 14ðề tài tập trung nghiên cứu những rủi ro xảy ra ñối với người lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở một số quận nội thành Hà Nội
Do giới hạn về ñiều kiện thời gian, ñề tài sẽ tập trung nghiên cứu những rủi ro xảy ñến ñối với lao ñộng nông thôn làm một số nhóm nghề sau:
Nhóm I – nhóm lao ñộng làm nghề buôn bán hàng rong trên ñường phố Nhóm II – nhóm lao ñộng làm nghề lái xe ôm
Nhóm III – nhóm lao ñộng làm những công việc nặng nhọc như: phụ
hồ, cửu vạn và một số công việc liên quan ñến xây dựng
+ Về không gian nghiên cứu:
ðề tài tập trung vào nghiên cứu tại 3 quận nội thành Hà Nội – nơi mà tập trung nhiều lao ñộng tự do ñó là: quận Hoàng Mai; quận Hai Bà Trưng; và quận Cầu Giấy
+ Thời gian nghiên cứu:
- ðề tài ñược thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2008 ñến năm 2010
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về rủi ro ñối với lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở
Nghề hay nghề nghiệp, ñại từ tiếng Việt [3] ñịnh nghĩa: “Nghề: công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội” Từ ñiển tiếng Việt thì ñịnh nghĩa: “Nghề: công việc hàng ngày làm ñể sinh nhai”; “Nghề nghiệp” là nghề làm ñể mưu sống” Từ ñiển Larouse của Pháp ñịnh nghĩa: “Nghề (Professio)
là hoạt ñộng thường ngày ñược thực hiện của con người nhằm tự tạo nguồn thu nhập cần thiết ñể tồn tại” Theo giáo trình kinh tế lao ñộng: “Nghề nghiệp
là hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất ñịnh”
Qua một số khái niệm nêu trên, có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao ñộng vừa mang tính xã hội (do sự phân công xã hội), vừa mang tính cá nhân (do nhu cầu của bản than), trong ñó con người với tư cách là chủ thể hoạt ñộng ñòi hỏi ñể thỏa mãn những nhu cầu nhất ñịnh của xã hội và cá nhân
Như vậy, nghề nghiệp là một dạng lao ñộng ñòi hỏi ở con người một quá trình ñào tạo, có những kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo, chuyên môn nhất ñịnh Nhờ quá trình hoạt ñộng nghề nghiệp con người có thể tạo ra các sản
Trang 16phẩm vật chất, tinh thần thỏa mãn nhu cầu của bản than mình và xã hội
Con người khi xác ñịnh cho mình một hướng ñi, một nghề nghiệp cụ thể thường dựa vào khả năng nhận thức của chính bản thân và sự tác ñộng của các ñối tượng bên ngoài, ñể xem xét, so sánh, ñánh giá những dạng khác nhau của lao ñộng từ ñó ñi ñến quyết ñịnh tốt lựa chọn nghề nghiệp của mình Tất nhiên bất kỳ sự lựa chọn nào cũng không bao giờ ñược coi là tuyệt ñối, bởi nó còn bị giới hạn ở rất nhiều ñiều kiện khác nhau như: kinh tế, chính trị, xã hội,… những ñiều kiện này dễ thay ñổi theo thời gian Một nghề nghiệp có thể phù hợp ở thời ñiểm này nhưng không có nghĩa trong thời ñiểm khác, hoặc nó vẫn tỏ ra còn phù hợp với tình hình kinh tế - chính trị– xã hội biến ñổi từng ngày Ngoài ra con người luôn luôn phát triển ñi lên, không bao giờ bằng long với những gì mình có Cho nên, ñây là lý do tất yếu người ta không thể làm một nghề mãi mãi mà phải chuyển ñổi từ nghề này sang nghề khác cho thích hợp với xu hướng hay yêu cầu phát triển nói chung của xã hội
“Tự do” theo quan ñiểm triết học, là phạm trù triết học chỉ khả năng biểu hiện ý chí, hành ñộng theo ý muốn của mình trên cơ sở nhận thức quy luật phát triển của tự nhiên và xã hội: Tự do là cái tất yếu của nhận thức [18] Theo quan ñiểm của triết học chính trị, “Tự do” là một khái niệm mô tả tình trạng khi một cá nhân có thể có khẳ năng hành ñộng theo ñúng với ý chí nguyện vọng của bản thân mình [14]
Như vậy trong khuôn khổ nghiên cứu của ñề tài, chúng ta có thể hiểu
“nghề tự do” là một khái niệm dùng ñể chỉ một dạng lao ñộng lựa chọn công việc theo ý muốn và khả năng của bản thân, theo nhu cầu của xã hội, không chịu sự quản lý phân công về nhân sự, về thời gian của tổ chức, ñơn vị hay cơ quan quản lý lao ñộng
Lao ñộng, lao ñộng nông thôn, lao ñộng di cư
Trang 17+ Lao ñộng:
Trong kinh tế học, lao ñộng ñược hiểu như là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất, người cung cấp hàng hóa này là người lao ñộng Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao ñộng ñược trao ñổi trên thị trường, thị trường này ñược gọi là thị trường lao ñộng Giá cả của lao ñộng là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao ñộng Mức tiền công chính là mức giá của lao ñộng
Tại ðiều VI – Bộ luật lao ñộng 1994 quy ñịnh “Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng và có giao kết hợp ñồng lao ñộng” Và “Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều thừa nhận là việc làm”
Như vậy lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố là hợp pháp
và quyền lợi lao ñộng của họ cần ñược pháp luật bảo vệ Khi nhà nước chưa
có văn bản hướng dẫn cụ thể, thì lực lượng lao ñộng này cũng cần phải ñược quan tâm, mà chí ít cũng cần phải bảo về quyền hợp pháp của họ
+ Lao ñộng nông thôn:
Khái niệm lao ñộng nông thôn dùng ñể chỉ những người cư trú tại ñịa bàn nông thôn, làm việc sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Lao ñộng nông thôn ñược phân loại theo các tiêu chi sau:
- Theo tuổi và mức ñộ thạm gia lao ñộng: lao ñộng chính (lao ñộng trong ñộ tuổi), lao ñộng phụ (quá tuổi lao ñộng – người già và dưới tuổi lao ñộng – trẻ em)
- Theo ngành nghề: lao ñộng trồng trọt, lao ñộng chăn nuôi, lao ñộng nghề phụ
- Theo thành phần kinh tế: lao ñộng cá thể, lao ñộng tập thể, công nhân
Trang 18nông nghiệp, quốc doanh
Lao ñộng nông thôn hiện nay có tiềm năng về lực lượng, ñang cung cấp nguồn lực lớn cho các khu ñô thị và khu công nghiệp
+ Lao ñộng di cư:
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu, ñề tài chỉ ñề cập ñến những lao ñộng di cư trong nước, do ñó phần khái niệm này chỉ ñề cập ñến lao ñộng di
cư trong nước và di cư từ nông thôn lên thành phố
Trước tiên, chúng tôi ñi tìm hiểu thế nào là lao ñộng ñịa phương: Lao ñộng ñịa phương là người lao ñộng chuẩn bị tham gia, ñã hoặc sẽ tham gia
làm việc ñược trả công tại nơi, cộng ñồng mà họ ñang sinh sống[8]
ñang sinh sống (ở quê hương), chuẩn bị tham gia, ñã hoặc sẽ tham gia một việc làm ñược trả công ở thành phố hoặc khu vực phát triển [8]
+ Một số ñặc ñiểm của người lao ñộng di cư:
- Về ñộ tuổi, ña số là những người lao ñộng trẻ tuổi, có sức khỏe tốt ðiều này ñã ñược khẳng ñịnh trong các số liều thống kê về ñiều tra di cư qua các năm, các báo cáo nghiên cứu khoa học khác,…
- Về trình ñộ kiến thức và trình ñộ tay nghề: hầu hết những lao ñộng này ñều xuất thân từ những lao ñộng nông nghiệp, ở nông thôn, do ñó về trình
ñộ kiến thức của họ ñều rất thấp Còn về trình ñộ tay nghề thì hầu hết họ ñều chưa qua một trường lớp, khóa ñào tạo nghề nào
- Về giới tính: lao ñộng di cư ñều có cả lao ñộng nam giới và lao ñộng
nữ giới Tuy nhiên tùy thuộc vào ñặc ñiểm của nơi di cư ñến, ñặc ñiểm và tính chất công việc mà người lao ñộng di cư tìm ñến mà có tỷ trọng lao ñộng nam giới và nữ giới là khác nhau
Trang 19Rủi ro, rủi ro đối với người lao động nơng thơn làm nghề tự do
trên thành phố
+ Rủi ro
Trong quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt của người lao động, cĩ rất nhiều điều khơng chắc chắn xảy ra bất lợi đối với người lao động nĩi chung và người lao động nơng thơn làm nghề tự do trên thành phố nĩi riêng, như: ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động, thất nghiệp và bán thất nghiệp,… Các
sự kiện đĩ xảy ra với những xác suất là khơng thể biết trước được Khi bàn về rủi ro, chúng ta cần phân biệt hai khái niệm cơ bản sau: Rủi ro và bất định
Bất định: là tình huống mà xác suất xuất hiện và kết quả của các biến
cố đều khơng chắc chắn
Rủi ro: Trong các tình trạng khơng chắc chắn đĩ, các biến cố cĩ thể xảy
ra với một xác suất ước đốn chủ quan được gọi là sự rủi ro
Như vậy chúng ta cĩ thể hiểu, khơng chắc chắn là tình trạng mà các kết quả cĩ khả năng xảy ra và xác suất của nĩ khơng biết trước được để ra một quyết định cho phù hợp
Cho đến nay thì vẫn chưa cĩ định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa khác nhau
về rủi ro Những định nghĩa này được đưa ra rất đa dạng, phong phú, nhưng tĩm lại cĩ thể chia ra làm 2 trường phái lớn đĩ là trường phái truyền thống và trường phái trung hồ
• Theo trường phái truyền thống
- Rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt, bất ngờ xảy ra [6]
- Rủi ro đồng nghĩa là điều khơng may [7]
- Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, hoặc bị đau đớn, thiệt hại [5]
- Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến
Như vậy theo trường phái truyền thống: “Rủi ro là những thiệt hại,
Trang 20mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khĩ khăn, hoặc điều khơng chắc chắn cĩ thể xảy ra cho con người ” Trong phạm vi
nghiên cứu, đề tài sẽ tiếp cận theo khái niệm này để nghiên cứu
• Theo phái trung hồ
- Rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được (Frank Knight)
- Rủi ro là là sự bất trắc cĩ thể liên quan đến việc xuất hiện những biến
cố khơng mong đợi (Allan Willentt)
- Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên cĩ thể đo lường được bằng xác suất (Irving Preffer)
- Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến
- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro cĩ thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi cĩ rủi ro, người ta khơng thể
dự đốn được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất khơng thể đốn trước được (C.Arthur Willam, Jr Smith)
Như vậy rủi ro là “sự bất trắc cĩ thể đo lường được…” Rủi ro vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro cĩ thể mang đến những tổn thất, mất mát nguy hiểm… cho con người, nhưng đồng thời cũng cĩ thể dẫn con người đến những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro thì người ta cĩ thể tìm ra những biện pháp phịng ngừa, hạn chế rủi ro tiêu cực, đĩn nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai (ðồn Thị Hồng Vân)
• Rủi ro đối với người lao động nơng thơn làm nghề tự do trên thành
phố
ðể thuận tiện trong cách gọi và cách trình bày luận văn, kể từ đây cụm
từ người lao động nơng thơn làm nghề tự do được viết tắt lại là NLDTD Theo trường phái truyền thống thì ta cĩ thể khái niệm rằng: Rủi ro đối
Trang 21yếu tố liên quan ựến nguy hiểm, khó khăn, hoặc ựiều không chắc chắn có thể xảy ra ựối với họ trong quá trình lao ựộng trên thành phố
Trong quá trình lao ựộng trên thành phố, mặc dù NLDTD hết sức cố gắng, cần cù, chăm chỉ làm tốt các công việc của mình ựể nhằm mục ựắch gia tăng thu nhập góp phần cải thiện cuộc sống của bản thân và gia ựình họ Tuy nhiên, do những nguyên nhân chủ quan của bản thân người lao ựộng và những nguyên nhân khách quan khác tác ựộng vào ựã làm ảnh hưởng trực tiếp ựến bản thân người lao ựộng, ựền thu nhập của người lao ựộng, về sức khỏe của người lao ựộng,Ầ ựiều ựó ựược gọi là những rủi ro của người lao ựộng
mà họ gặp phải
Căn cứ vào hình thức biểu hiện, ựặc ựiểm, tắnh chấtẦ mà ta có thể chia
ra làm nhiều loại rủi ro khác nhau, chi tiết ựược thể hiện ở phần dưới ựây:
2.1.2 Phân loại rủi ro xảy ra ựối với NLDTD trên thành phố
2.1.2.1 Rủi ro về kinh tế
a, Rủi ro về việc làm
Việc làm là tất cả các hoạt ựộng lao ựộng của con người nhằm mục ựắch tạo ra thu nhập và hoạt ựộng này không bị pháp luật ngăn cấm Trong quá trình phát triến của xã hội, các thành tựu, phát minh khoa học ựang ựược cập nhật và ứng dụng hàng ngày, hàng giờ đòi hỏi con người phải luôn luôn ựổi mới, học hỏi và cập nhật kiến thức thì mới ựáp ứng ựược các yêu cầu công việc, nếu không ựáp ứng ựược các yêu cầu này, thì người lao ựộng sẽ không ựược ựảm nhiệm các công việc và họ sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp
đối với những NLDTD ở thành phố cũng vậy, mặc dù các công việc
mà họ ựảm nhận là những công việc không ựòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, tuy nhiên do thói quen và tắnh kỷ luật trong lao ựộng không cao dẫn ựến không hoàn thành tốt các công việc ựược thuê, không ựáp ững yêu cầu của người ựi thuê dẫn ựến họ không tin tưởng và thuê tiếp, từ ựó cũng dẫn ựến tình trạng
Trang 22không ñược thuê làm việc, thất nghiệp
Mặt khác do những công việc làm mà người lao ñộng tự do làm trên thành phố là những công việc phụ, phát sinh, không ổn ñịnh và có tính mùa vụ,… do ñó mà nó có tính chất không thường xuyên (như lao ñộng khuân vác, phụ hồ - những lao ñộng thuộc nhóm III, thì khi nào có công trình xây dựng, dọn dẹp nhà cửa,… thì mới có nhu cầu cần những lao ñộng này; lao ñộng ở nhóm I, II cũng vậy…) Do ñó mà khi những người lao ñộng này lên làm việc trên thành phố thì không phải lúc nào cũng kiếm ñược việc làm, mà tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp tại nơi họ ñến diễn ra khá thường xuyên
Bên cạnh ñó, một lý do nữa dẫn ñến tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp của những lao ñộng tự do tại thành phố ñó là: ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa, của các cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trong nước cũng như trong khu vực và trên thế giới,…
b, Rủi ro về thu nhập
ðối với những lao ñộng nhóm I thì thu nhập của họ là kết quả của quá trình mua ñi bán lại các hoàng hóa mà họ hay buôn bán hay nói cách khác là lãi thu ñược sau một khoảng thời gian buôn bán (có thể là sau một ngày, tuần, tháng, năm) Như vậy rủi ro về thu nhập là sau một thời gian buôn bán họ không nhận ñược một khoản lãi mong muốn hay thậm chí là bị lỗ vốn
ðối với những lao ñộng nhóm II thì thu nhập của họ cũng là khoản tiền
mà họ thu ñược trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, ñối với những lao ñộng làm nghề xe ôm thì thu nhập của họ có thể tính theo ngày, tháng, năm Như vậy rủi ro về thu nhập là những rủi ro xảy ñến với họ làm cho thu nhập của họ không ñạt ñược như mong muốn sau một khoảng thời gian nhất ñịnh
ðối với lao ñộng nhóm III thì thu nhập là khoản tiền lương, tiền công
mà người lao ñộng nhận ñược trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (tháng, quý, năm,…) Như vậy, rủi ro về thu nhập là những bất trắc xảy ra cho người lao ñộng làm cho họ không nhận ñúng, nhận ñủ khoản tiền lương, tiến công
Trang 23này trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
2.1.2.2 Rủi ro về sức khỏe
Trong quá trình lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho
xã hội, con người phải làm việc trong những ñiều kiện nhất ñịnh, gọi là ñiều kiện lao ñộng ðiều kiện lao ñộng nói chung bao gồm và ñược ñánh giá trên hai mặt: Một là quá trình lao ñộng; Hai là tình trạng vệ sinh của môi trường trong ñó quá trình lao ñộng ñược thực hiện
Những ñặc trưng của quá trình lao ñộng và tính chất và cường ñộ lao ñộng, tư thế của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận
cơ thể tình trạng vệ sinh môi trường sản xuất ñặc trưng bởi: ðiều kiện vì khí hậu, nồng ñộ hơi, khí, bụi trong không khí, mức ñộ tiếng ồn, rung ñộng, ñộ
chiếu sáng
a, Ốm ñau:
Trong qúa trình lao ñộng trên thành phố, do tính chất công việc: nặng nhọc, vất vả và ñiều kiện và môi trường làm việc không ñược ñảm bảo, ñã làm cho những lao ñộng này bị ảnh hưởng ñến sức khỏe Mức ñộ ảnh hưởng
là tùy thuộc vào sức ñề kháng của bản thân họ và ñiều kiện môi trường làm việc ở các chỗ khác nhau mà dẫn ñến mức ñộ ảnh hưởng sức khỏe là khác nhau Ở mức ñộ thấp thì có thể là dẫn ñến ốm ñau, ở các mức ñộ cao hơn thì
có thể dẫn ñến những kết cục khác nguy hiểm hơn
b, Tai nạn lao ñộng
Tai nạn lao ñộng là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ
bộ phận chức năng nào của cơ thể con người, do tác ñộng ñột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao ñộng
c, Bệnh tật, bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác ñộng một cách từ từ của các
Trang 24yếu tố ñộc hại ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao ñộng Như vậy cả tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp ñều gây hủy hoại sức khỏe của con người hoặc gây chết người, nhưng khác nhau ở chỗ: Tai nạn lao ñộng gây hủy hoại ñột ngột (còn gọi là chấn thương), còn bệnh nghề nghiệp thì gây suy giảm từ từ trong một thời gian nhất ñịnh
2.1.2.3 Rủi ro ñạo ñức
Rủi ro ñạo ñức ñối với NLDTD bán hàng rong trên ñường phố chính là việc họ bị khách hàng (cả người bán hàng cho họ và người mua hàng của họ) lừa gạt, quỵt tiền của họ làm ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của họ
Rủi ro ñạo ñức ñối với NLDTD lái xe ôm chính là việc họ bị khách hàng thuê chở ñi ñến nơi rồi lừa gạt, quỵt tiền của họ
Rủi ro ñạo ñức ñối với NLDTD làm nghề bốc vác, phụ hồ là việc họ bị các chủ thuê lao ñộng thực hiện công việc, nhưng không thực hiện ñúng như những thỏa thuận trước ñó, bị chủ thuê lao ñộng lừa gạt, giảm bớt hay quỵt tiền của người lao ñộng
2.1.2.4 Rủi ro luật pháp
Rủi ro luật pháp là những rủi ro của NLDTD về vi phạm các quy ñịnh, luật pháp trong quá trình kiếm sống trên thành phố làm ảnh hưởng trực tiếp ñến bản thân họ, gia ñình và xã hội
Xuất phát từ thực tế cuộc sống ở nông thôn rất khó khăn, việc làm và thu nhập của họ không ñủ ñể trang trải, ñảm bảo cho cuộc sống gia ñình Do
ñó trong các gia ñình thường là một người vợ hoặc chồng hoặc cả hai phải ñi lên thành phố kiếm thêm việc làm và thu nhập ñể gửi về trang trải cuộc sống Trong thời gian kiếm sống trên thành phố, một bộ phận những lao ñộng này
ñã bị ảnh hưởng một số lối sống không lành mạnh trên thành phố, bên cạnh
ñó thì do tâm lý sống xa quê, xa gia ñình cho nên họ ñã có những lúc, những hành ñộng vi phạm những ñạo ñức của một người chồng, người vợ, hạnh
Trang 25phúc gia ựình, trách nhiệm với gia ựình, như: ăn chơi xa ựọa không gửi tiền
về cho gia ựình, tham gia các tệ nạn mại dâm,Ầ
2.1.3 đặc ựiểm rủi ro ựối với NLDTD trên thành phố
2.1.3.1 đặc ựiểm rủi ro về kinh tế
đó là tình trạng người lao ựộng nông thôn lên thành phố làm nghề tự
do không tìm kiếm ựược việc làm, không bán ựược hàng, không có khách chạy xe ôm,Ầ Và không có thu nhập hoặc thu nhập thấp
2.1.3.2 đặc ựiểm rủi ro về sức khỏe
a Ốm ựau:
Ốm ựau là trạng thái mà người lao ựộng bị suy giảm về sức khỏe, có rất nhiều biểu hiện của người lao ựộng khi bị ốm ựau, như: những biểu hiện bên ngoài như da, mắt,Ầ;những biểu hiện bên trong như suy giảm thể lực, hệ miễn dịch,Ầ; và biểu hiện về suy giảm khả năng lao ựộng, không làm việc tại thời ựiểm ựó
đối với lao ựộng nhóm II Ờ làm nghề xe ôm, thì ựặc ựiểm tai nạn lao ựộng ựối với họ có thể là những tai nạn khi chở khách ở trên ựường, như: các
va quyệt giao thông, tai nạn khi ựi trên những ựoạn ựương xấu có nhiều ổ trâu, ổ gàẦ
đối với lao ựộng nhóm III Ờ làm nghề bốc vác, phu hồ và các việc phụ liên quan ựến xây dựng, thì ựặc ựiểm tai nạn lao ựộng ựối với họ là rất nhiều, khá phổ biến và ựược báo trắ nhắc ựến và cảnh bảo rất nhiều, như: sập giàn
Trang 26giáo, ñổ tường, dơi các dụng cụ lao ñộng vào người,…
c Bệnh tật, bệnh nghề nghiệp
Do tính chất công việc của các nhóm là các công việc ngoài trời, thực hiện ở ngoài trời dưới những ñiều kiện thời tiết tự nhiên và chịu sự tác ñộng của các ô nhiễm trong thành phố, như khói bụi,… Do ñó, ñặc ñiểm bệnh nghề nghiệp là những bệnh như: bệnh về ñường hô hấp, bệnh về dạ dày và một số bệnh khác nữa
2.1.3.3 ðặc ñiểm rủi ro về ñạo ñức
Biểu hiện của rủi ro ñạo ñức là những người lao ñộng kiếm ñược tiền nhưng không gửi về gia ñình, thiếu trách nhiệm với gia ñình, bị ảnh hưởng một số lối sống không tốt, tham gia một số các tệ nạn,…
Tình trạng người lao ñộng bị chủ thuê lao ñộng không thanh toán ñầy
ñủ tiền công lao ñộng như ñã thỏa thuận, thậm chí là bỏ trốn không thanh toán tiền công lao ñộng sau khi người lao ñộng ñã hoàn thành công việc, không làm ñúng các công việc như ñã thỏa thuận từ trước,…
2.1.3.4 ðặc ñiểm rủi ro về luật pháp
ðặc ñiểm của rủi ro luật pháp là những NLDTD này vi phạm do vô tình hay cố ý các quy ñịnh, luật pháp khi sinh sống và làm việc trên thành phố:
ðối với lao ñộng nhóm I – là những vi phạm về cấm bán hàng rong trên một số tuyến phố Hà Nội; vi phạm về lấn chiếm lòng ñường giao thông, hè ñường cho người ñi bộ,…
ðối với lao ñộng nhóm II – làm nghề xe ôm, thì ñắc ñiểm rủi ro luật pháp có thể là vi phạm các quy ñịnh của các bến xe, các vi phạm an toàn giao thông,…
ðối với lao ñộng nhóm III- làm nghề bốc vác, phụ hồ, thì ñặc ñiểm rủi
ro của họ là các vi phạm về bảo hộ và an toàn lao ñộng; vi phạm kỷ luật lao ñộng, tham gia một số các tệ nạn xã hội như nạn mại dâm, cờ bạc,…
2.1.4 Những nguyên nhân gây ra rủi ro ñối với NLDTD
Trang 27Nguyên nhân gây ra rủi ro ñối với NLDTD trên thành phố là những yếu
tố tác ñộng làm cho rủi ro ñó xảy ra Tìm hiểu kỹ ñược các yếu tố gây ra rủi
ro giúp chúng ta có thể quản lý những rủi ro và giảm thiểu những thiệt hại khi rủi ro xảy ra Tùy theo tính chất công việc ở các nhóm lao ñộng trong khu vực nghiên cứu khác nhau, những rủi ro khác nhau mà chúng ta có thể tìm thấy những nguyên nhân xảy ra rủi ro là khác nhau Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài này, khi tìm hiểu những nguyên nhân gây ra các loại rủi
ro ñó, chúng tôi chia ra làm hai nhóm nguyên nhân chính, ñó là:
Nhóm những nguyên nhân chủ quan
+ Do trình ñộ nhận thức của bản thân người lao ñộng
Một trong những nguyên nhân khiến NLDTD ở một số quận nội thành
Hà Nội là do trình ñộ nhận thức của bản thân người lao ñộng Trình ñộ nhận thức ở ñây tác ñộng trực tiếp ñến tay nghề, khả năng làm việc cũng như khả năng nhận biết và hạn chế những rủi ro và tác hại rủi ro xảy ñến ñối với họ trong quá trình làm việc
+ Do ý thức tổ chức kỷ luật của người lao ñộng
Ý thức tổ chức kỷ luật ở ñây ñó là việc chấp hành các quy ñịnh, quy tắc
về an toàn lao ñộng Do họ không chấp hành ñầy ñủ các quy ñịnh ñó mà dẫn ñến những rủi ro ñáng tiếc xảy ra
Trang 28+ Do thói quen của người lao ñộng
Nhóm những nguyên nhân khách quan
+ Do ñặc ñiểm, tính chất công việc của từng nhóm
Với tính chất và ñặc ñiểm của các công việc này chủ yếu là lao ñộng phổ thông, có tính chất phát sinh, không ổn ñịnh, có tính mùa vụ và phải làm việc chủ yếu ở ñiều kiện ngoài trời cho nên họ thường gặp phải những rủi ro
về sức khỏe Vì là những công việc phụ, phát sinh và quá trình tìm kiếm công
ăn việc làm mang tính tự phát cho nên không mang tính thường xuyên, liên tục và ổn ñịnh ñược, do ñó mà những rủi ro về việc làm và thu nhập là không thể tránh khỏi
+ Do môi trường, ñiều kiện làm việc khắc nghiệt
NLDTD trong ñề tài chủ yếu là làm việc ở ñiều kiện ngoài trời như các công trường, bến xe, ñường phố,… mà môi trường trên thành phố thì hết sức ñông ñúc, chặt chội, bụi bặm,… hết sức khắc nghiệt Do ñó mà việc họ thường xuyên gặp những rủi ro về sức khỏe cũng như các rủi ro khác là không thể tránh khỏi
+ Do ñiều kiện thời tiết, khí hậu
Trong những năm gần ñây, do sự tác ñộng của bến ñổi khí hậu cúng như những tác ñộng khác làm cho ñiều kiện thời tiết, khí hậu ngày càng trở lên khắc nghiệt hơn Do ñó mà những người làm các công việc ở ngoài trời thường gặp phải những rủi ro về sức khỏe cũng như các rủi ro khác
+ Do thiếu các trang thiết bị bảo hộ lao ñộng
Hầu hết những NLDTD ở các nhóm công việc mà ñề tài nghiên cứu ñều không trang bị ñầy ñủ các thiết bị, dụng cụ bảo hộ,… khi làm việc cho nên nguy cơ họ gặp phải những rủi ro về sức khỏe là rất lớn và khi rủi ro xảy
ra thì tác hại của nó là lớn ñối với người lao ñộng
+ Do áp lực công việc, áp lực về tiến ñộ của chủ thuê công việc
Trang 29ðối với lao ñộng nhóm III thì trong quá trình làm việc thường hay bị các chủ thuê lao ñộng thúc ép ñẩy nhanh tiến ñộ, thúc ép làm nhiều giờ, làm
cả ngày lẫn ñêm ñể xong công việc do ñó mà những lao ñộng này thường hay gặp phải rủi ro về sức khỏe
Nguyên chủ quan trong gây ra rủi ro cho người lao ñộng tự do ỏ các nhóm công việc khác nhau là tương ñối giống nhau Do ñó trong phần này ñề tài sẽ ñi sâu vào tìm hiểu những nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro cho người lao ñộng tự do ở các nhóm công việc và ở những dạng rủi ro mà người lao ñộng thường gặp phải, cụ thể như sau:
* Nhóm nguyên nhân chung gây ra rủi ro về kinh tế ñối với ba nhóm lao ñộng ở khu vực nghiên cứu:
- Do thời tiết, khí hậu: ñối với lao ñộng nhóm I, khi thời tiết khí hậu
không thuận lợi thì sẽ tác ñộng ñến hai khía cạnh như: thứ nhất là tác ñộng ñến chất lượng, phẩm cấp hàng hóa của người bán hàng rong; thứ hai là tác ñộng ñến quá trình di chuyển bán hàng của người bán hàng rong, ví dụ như trời mưa to thì họ sẽ không thể di chuyển ñể bán hàng ñược,…; ðối với lao ñộng nhóm II, khi thời tiết khí hậu không thuận lợi như nắng nóng hoặc mưa to,… thì khách hàng sẽ chọn những phương tiện khác ñể di chuyển chứ không phải là xe ôm Mặt khác thời tiết xấu thì người lãi xe vì sự an toàn cũng không thể chở khách ñi ñược; ðối với lao ñộng nhóm III, với tính chất là các công việc chủ yếu ñược thực hiện ở ngoài trời, do ñó mà yếu tố thời tiết, khí hậu cũng là nguyên nhân quan trọng khiến người lao ñộng có thể hoặc không thể thực hiện ñược các công việc này Khi thời tiết không thuận lợi,ví như trời mưa to chẳng hạn thì người lao ñộng không thể làm việc ñược mà phải nghỉ, khoảng thời gian nghỉ do thời tiết xấu này người lao ñộng không ñược trả công, do ñó mà họ sẽ bị giảm thu nhập trong tháng ñó,…
Trang 30- Giao thơng đơng đúc, đi lại khĩ khăn: đây là vấn đề thực tế đang diễn
ra tại một số thành phố lớn của Việt Nam, đặc biệt là thủ đơ Hà Nội của chúng ta Giao thơng đơng đúc và thường xuyên xảy ra tắc nghẽn giao thơng trên các tuyến đường đã làm ảnh hưởng đến đới sống, sinh hoạt, cơng việc của rất nhiều người chư khơng chỉ riêng những người lao động tự do
- Nguyên nhân khác như: tình hình kinh tế ngày càng khĩ khăn,…
* Nhĩm nguyên nhân cụ thể gây ra rủi ro về kinh tế đối với các nhĩm lao động tự do ở khu vực nghiên cứu
+ ðối với NLDTD bán hàng rong (nhĩm I):
- Hàng hĩa bị hư hỏng, giảm phẩm cấp: do những tính chất và đặc điểm hàng hĩa của người bán hàng rong như hàng tươi sống, hoa quả, hàng chín ăn ngay,… Những hàng hĩa này sẽ rất nhanh hư hỏng, giảm phẩm cấp nếu như người bán hàng rong khơng bán được hàng hĩa của mình sớm, làm ảnh hưởng đến thu nhập của người bán hàng rong
- Hàng hĩa bị hao hụt, mất mát: đây cũng làm một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến thu nhập của người bán hàng rong, điều này cũng hồn tồn phù hợp với những phân tích về đặc điểm hàng hĩa của người bán hàng rong ở phần trên
- Cĩ nhiều người bán trên cùng tuyến phố: đây là một thực tế đang diễn
ra tại cuộc sống đơ thị, hàng ngày cĩ rất nhiều người bán hàng rong đi rao bán trên các tuyến ngõ, phố của thành phố Các gánh hàng rong này cũng rất đa dạng với đủ các loại nhu yếu phẩm phục vụ cho cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, do khơng cĩ các tổ chức, nghiệp đồn, hiệp hội nào đứng ra
để quản lý vấn đề này, do đĩ xảy ra hiện tượng cĩ rất nhiều người bán cùng một loại mặt hàng trên cùng một tuyến phố, dẫn đến khĩ khăn, hạn chế cho việc bán hàng của người bán hàng rong, từ đĩ ảnh hưởng đến thu nhập của họ
Trang 31- Khơng cĩ các tổ chức nghiệp đồn đại diện: như phân tích ở trên, đây cũng là một nguyên nhân quan trọng khiến người bán hàng rong gặp rủi ro khơng bán được hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
+ ðối với NLDTD lái xe ơm (nhĩm II):
- Khơng cĩ hoặc cĩ ít khách khơng đủ bù chi phí: đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp khiến người lao động lái xe ơm khơng cĩ thu nhập, hay nĩi cách khác là nguyên nhân trực tiếp của rủi ro về thu nhập củ họ Bởi làm nghề lái xe ơm thì thu nhập của họ là việc họ bắt được khách thuê chở đi và thanh tốn tiền, do đĩ khi khơng cĩ hoặc cĩ ít khách sẽ làm cho họ khơng cĩ thu nhập
- Hỏng xe khơng đi chở khách được: xe là cơng cụ lao động chính của người lao động lái xe ơm, do đĩ khi mà cơng cụ lao động này cĩ vấn đề, bị hỏng hĩc,… thì người lao động sẽ khơng thể tiến hành sản xuất được, từ đĩ khơng cĩ thu nhập
- Cĩ nhiều lái xe ơm nên hay tranh rành khách: đây cũng là một thực tế,
là nguyên nhân quan trọng khiến cho người lái xe ơm khơng cĩ thu nhập Hiện tượng lái xe ơm chèo kéo, tranh rành khách của nhau ở các bến xe khách, xe buýt,… diễn ra khá phổ biến gây phiền nhiễu, bực bội cho khách thuê xe diễn ra khá biến Do đĩ mà nhiều khách hàng đã chọn phương tiện khác để di chuyển chứ khơng phải là xe ơm
- Khơng cĩ các tổ chức nghiệp đồn đại diện: đã cĩ rất nhiều những cố gắng của chính quyền thành phố, Ban quản lý các bến xe khách để lập lại trật
tự, xây dựng các đội lái xe ơm chuyên nghiệp,… Tuy nhiên mức độ bao phủ tồn thành phố và hiệu quả của việc này vẫn chưa được cao, vẫn cịn nhiều trường hợp các lái xe ơm chèo kéo khách hàng, gây phiền tối cho khách hàng đang diễn ra
Trang 32+ đối với NLDTD làm nghề bốc vác, phụ hồ (nhóm III):
- Không tìm ựược việc làm: Với tắnh chất công việc của những người lao ựộng này là các công việc phụ, phát sinh và có tắnh thời vụ, do ựó mà việc không có ựược việc làm một cách thường xuyên là một thực tế diễn ra khá phổ biến ựối với những người lao ựộng ở nhóm này Các công việc về xây dựng thì thường diễn ra ở một số thời ựiểm, mùa nhất ựịnh, do ựó khi mà không phải thời ựiểm vào mùa thì những lao ựộng này rất khó kiếm ựược việc làm
- Thay ựổi chỗ làm mới: ựây cũng là một nguyên nhân khiến người lao ựộng gặp rủi ro về việc làm Sau khi người lao ựộng kết thúc công việc của một công trình hay khối lượng công việc này thì họ phải di chuyển, ựi tìm kiếm công việc ở chỗ khác, công trình khác đôi khi tìm kiếm công việc ở các chỗ khác không phải lúc nào cũng gặp thuận lợi, tìm kiếm ựược ngay mà họ phải mất một khoảng thời gian nhất ựịnh, khoảng thời gian này dài hay ngắn khác nhau còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan tác ựộng
- Không có các tổ chức, nghiệp ựoàn ựại diện: ựây cùng là nguyên nhân khiến người lao ựộng gặp nhiểu rủi ro khác nhau, mức ựộ tác hại của rủi ro khác nhau Không có tổ chức, nghiệp ựoàn ựại diện khiến cho bên cần thuê lao ựộng và người cần việc làm rất khó có ựủ cơ sở và niềm tin ựể có thể gặp ựược nhau ựể ký kết các thỏa thuận lao ựộng, các hợp ựồng Bên cạnh ựó, do không
có các tổ chức, nghiệp ựoàn ựại diện khiến cho người lao ựộng hay bị ép giá thuê lao ựộng, người lao ựộng ựơn lẻ thường bị trả giá thuê lao ựộng thấp
2.1.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro về sức khỏe
a, Ốm ựau
- Công việc mệt nhọc, vất vả
- điều kiện, môi trường làm việc khắc nghiệt
- Do không ựược, tự trang bị bảo hộ lao ựộng
Trang 33- Bị chủ ép thời gian, tiến ñộ hoàn thành công việc
- Nguyên nhân khác
b, Tai nạn lao ñộng
Nguyên nhân chủ quan:
Do bản thân người lao ñộng thiếu ý thức, không chấp hành các quy ñịnh về an toàn lao ñộng, do trình ñộ nhận thức của người lao ñộng,…
Nguyên nhân khách quan:
* Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao ñộng ngành xây dựng
+ Nguyên nhân về thiết kế và thi công công trình
+ Nguyên nhân về kỹ thuật
+ Nguyên nhân về tổ chức
- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên
- Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế ñộ bảo hộ lao ñộng
+ Nguyên nhân do môi trường và ñiều kiện làm việc
- Làm việc trong ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt như: Nắng nóng, mưa, gió, sương mù
- Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố ñộc hại
- Làm việc trong môi trường áp suất cao hay quá thấp
- Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm
- Công việc ñơn ñiệu, nhịp ñiệu lao ñộng quá khẩn trương, căng thẳng vượt quá khả năng của các giác quan người lao ñộng
+ Nguyên nhân do bản thân người lao ñộng
- Thao tác vận hành không ñúng kỹ thuật, không ñúng quy trình
- Vi phạm kỷ luật lao ñộng:
- Do sức khỏe và trạng thái tâm lý
Trang 34c, Bệnh nghề nghiệp
* Những nguyên nhân gây ra bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng
Thứ nhất là: Làm việc trong ñiều kiện vi khí hậu không tiện nghi: Quá nóng, quá lạnh, gây ra bệnh say nóng, say nắng, cảm lạnh, ngất; Với các công việc rèn, làm việc trong các buồng lái cần trục, máy ñào, các công tác xây dựng ngoài trời về mùa hè, những ngày quá lạnh về mùa ñông
Thứ hai là: Làm việc trong ñiều kiện chênh lệch về áp xuất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển, gây ra bệnh sung huyết, với những công việc xây dựng trên miền núi cao, làm việc ở dưới sâu, trong giếng chìm
Thứ ba là: Làm việc trong ñiều kiện tiếng ồn sản xuất thường xuyên vượt quá mức giới hạn 75 dB, những âm thanh quá mạnh, gây ra bệnh giảm
ñộ thính, ñiếc, với những công việc sử dụng dụng cụ nén khí, gia công gỗ cơ khí trong xưởng, ñóng cọc, cừ bằng búa hơi, nổ mìn, làm việc gần máy rung
Thứ tư là: Làm việc trong ñiều kiện rung ñộng tác ñộng thường xuyên với các thông số có hại ñối với cơ thể con người, gây ra bệnh ñau xương, thấp khớp, bệnh rung ñộng với những biến ñổi bệnh lý không hồi phục, với những công việc ñầm bê tông bằng ñầm rung, làm việc với các dụng cụ rung ñộng nén khí rung ñộng ñiện
Thứ năm là: Làm việc trong ñiều kiện phải tiếp xúc thường xuyên với bụi sản xuất, ñặc biệt là bụi ñộc như bụi ôxít silíc, bụi than, quặng phóng xạ, bụi crôm gây ra các bệnh hủy hoại cơ quan hô hấp, bệnh bụi phổi ñơn thuần hoặc kết hợp với lao, với những công việc: Nghiền, vận chuyển vật liệu rời, khoan nổ mìn, khai thác ñá, hàn ñiện, phun cát, phun sơn
Thứ sáu là: Làm việc trong ñiều kiện có tác dụng của các chất ñộc, tiếp xúc lâu với các sản phẩm chưng cất than ñá, dầu mỏ, các chất hóa học kích thích (nhựa thông, sơn, dung môi, mỡ, khoáng ) gây ra bệnh nhiễm ñộc cấp tính, mãn tính, phồng rộp da, với các công việc sơn, trang trí, tẩy gỉ sắt, tẩm
Trang 35gỗ và vật liệu chống thấm, nấu bi tum, nhựa ñường
Thứ bảy là: Làm việc trong ñiều kiện có tác dụng của các tia phóng xạ, các chất phóng xạ và ñồng vị, các tia rơn ghen, gây ra các bệnh da cấp tính hay mãn tính, bệnh rỗ loét, bệnh quang tuyến, với những công việc dò khuyết tật trong các kết cấu kim loại, kiểm tra mối hàn bằng tia γ
Thứ tám là: Làm việc trong ñiều kiện có tác dụng thường xuyên của tia năng lượng cường ñộ lớn (tia hồng ngoại, dòng ñiện tần số cao), gây ra bệnh ñau mắt, viêm mắt với những công việc hàn ñiện, hàn hơi, làm việc với dòng ñiện tần số cao
Thứ chín là: Làm việc trong ñiều kiện sự nhìn căng thẳng thường xuyên khi chiếu sáng không ñầy ñủ, gây ra bệnh mắt, làm giảm thị lực, gây cận thị, với những công việc thi công trong phòng ban ngày hoặc thi công ở ngoài trời ban ñêm khi không ñủ ñộ rọi (thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không hợp lý)
Thứ mười là: Làm việc trong ñiều kiện mà sự làm việc căng thẳng thường xuyên của các bắp thịt ñứng lâu một vị trí, tư thế làm việc gò bó, gây
ra bệnh khuếch ñại tĩnh mạch, ñau thần kinh, bệnh búi trĩ, với những công việc bốc, dỡ vật nặng thủ công, rèn, làm mái, cưa xẻ, bào gỗ thủ công Mục ñích phân loại như trên nhằm giúp cho những người sản xuất dễ dàng hiểu ñược những tác hại, lựa chọn và thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng ngừa trong lao ñộng sản xuất thích hợp
2.1.4.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro ñạo ñức
Hoàn cảnh phải sống xa gia ñình, thiếu thốn nhu cầu tình cảm; Môi trường, xã hội sống trên thành phố; Bị bạn bè lôi kéo,…
Do ý thức, trách nhiệm của các chủ thuê lao ñộng không thực hiện ñúng như ñã thỏa thuận từ trước khi thuê lao ñộng
Do không thực hiện việc ký kết các hợp ñồng lao ñộng trước khi làm việc mà chủ yếu là các thỏa thuận miệng do ñó mà khi xảy ra vấn ñề thì người lao ñộng là người bị thiệt
Trang 362.1.4.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro luật pháp
Thành phố cũng như các cơ quan ban ngành khác thường xuyên ban hành các quy ñịnh, luật lệ ñể ñiều chỉnh hành vi những người lao ñộng nói chung Tuy nhiên công tác phổ biến các văn bản này là chưa thường xuyên và phủ khắp dẫn ñến một bộ phận người lao ñộng không nắm ñược những thông tin này dẫn ñến việc họ vi phạm các quy ñịnh, luật lệ là không thể tránh khỏi
Do ý thức của bản thân những người lao ñộng, vô hình chung do vô tình hoặc cố ý mà người lao ñộng ñã vi phạm các quy ñịnh, luật lệ khi sống và làm việc trên thành phố
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn về Kinh nghiệm quản lý lao ñộng tự do của Trung Quốc
* Kinh nghiệm quản lý lao ñộng tự do của Trung Quốc
Lao ñộng tự do ở Trung Quốc bắt ñầu tăng mạnh từ cuối những năm
1980 và ñược ñặc trưng không chỉ bởi sự chuyển ñổi kinh tế từ nền kinh tế chủ yếu nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, mà còn bởi sự chuyển ñổi kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường
Những ñặc ñiểm nổi bật này ñã giúp Trung Quốc ñô thị hóa dần dần trong quá trình cải cách và bắt kịp ñược tình hình phát triển chung toàn khu vực Những kinh nghiệm của Trung Quốc ñược xem là bài học cho các nước ñang phát triển
nhân lực, từ ñó kích thích sự phát triển kinh tế và làm giăm sự bất bình ñẳng giữa khu vực gửi và nhận lao ñộng Tuy nhiên, rủi ro có thể xảy ra, ñó là sự quá ñông dân số ở thành thị và làm tăng chi phí xã hội, trong khi khu vực nông thôn thiếu vắng cơ sở ñào tạo tốt nhất;
Trang 37phố, song rõ ràng nông thôn cũng có sự phát triển Giai ñoạn ñầu cải cách, nông thôn ở các nước ñang phát triển ñều có sự dư thừa lao ñộng Khó có thể
di chuyển lao ñộng dư thừa ra khỏi khu vực nông thôn chỉ ñơn giản dựa vào
sự phát triển của khu vực thành phố Kinh nghiệm của Trung Quốc ñã chỉ ra rằng, công nghiệp hóa nông thôn là giải pháp hiệu qủa ñể ñạt tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và chuyển ñổi lao ñộng hợp lý nhất Cùng với sự phát triển kinh tế, phát triển nông thôn kèm theo hàng loạt chính sách bao gồm: giáo dục, ñào tạo, an ninh xã hội, chính sách thuế khoá, cơ chế ñất ñai
bước ñi bởi sự phức tạp chính trị trong qúa trình cải cách Chiến lược ủng hộ cải cách buộc phải ñầu tư quan tâm ñến những ưu tiên trong ngắn hạn, ñến hậu quả và cân bằng thương mại (tradeoffs) Chiến lược này cũng rất quan tâm ñến lao ñộng thành thị khi mất cơ hội việc làm và phúc lợi xã hội do di chuyển lao ñộng mặc dù mục ñích của chuyển dịch là rõ ràng
2.2.2 Thực tiễn về lao ñộng tự do và những rủi ro xảy ra ñối với lao ñộng
tự do ở một số thành phố của Việt Nam
2.2.2.1 Thực trạng lao ñộng tự do ở các thành phố trong những năm gần ñây
ở nước ta:
Là nước nông nghiệp ñang trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa với sự phát triển mạnh mẽ của các ñô thị, khu công nghiệp thì việc chuyển dịch lao ñộng tự do ñến các thành phố là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính quy luật, là một ñòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường , nhưng ñồng thời cũng là sự biểu hiện của sự phát triển không ñồng ñều giữa các vùng miền của ñất nước Trước ñây vấn ñề chuyển dịch lao ñộng ñến thành phố chịu sự chi phối mạnh mẽ của chế ñộ tuyển dụng lao ñộng theo kế hoạch, quản lý lao ñộng theo hộ khẩu Việc chuyển dịch lao ñộng tự phát từ nông thôn ñến các thành phố ở Việt Nam xuất hiện từ sau những năm ñổi
Trang 38mới, theo ựó luồng chuyển dịch lao ựộng do Nhà nước tổ chức ựã giảm dần và luồng chuyển dịch lao ựộng tự do tăng lên, nhất là theo hướng Bắc Ờ Nam và nông thôn Ờ thành thị, tới các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng và Huế
Chuyển dịch lao ựộng nông thôn Ờ thành thị là một hướng quan trọng phân bố lại nguồn lực giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế dưới
sự tác ựộng của các quy luật kinh tế thị trường Theo Tổng cục Thống kê, số người di cư (từ 5 tuổi trở lên) trong cả nước thời kỳ 1994-2005 khoảng trên
12 triệu người, bằng 14,9% dân số, bình quân hàng năm số người di chuyển bằng 1,3% dân số (khoảng 1,1 triệu người); trong ựó di chuyển ựến ựô thị là trên 3,9 triệu người (chiếm 32%) Dòng chuyển dịch lao ựộng nông thôn Ờ thành thị chủ yếu ựến các thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung và ựang
có xu hướng tăng nhanh Sau 11 năm, tỷ lệ người từ các tỉnh khác chuyển ựến
so với dân số thành phố Hồ Chắ Minh là 19,3%, Hà Nội là 16,5%, Bình Dương
là 41% và đồng Nai là 10%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ trung bình của cả nước
là 5,7% đến nay thành phố Hồ Chắ Minh có gần 2,2 triệu người di cư, trong ựó
ựi ra khỏi thành phố là 0,4 triệu, các tỉnh trên thành phố là 1,8 triệu người, bằng 32% dân số thành phố; lao ựộng di cư là 1,4 triệu người, chiếm 37% lực lượng lao ựộng của thành phố đồng Nai có 635.000 người di cư; trong ựó, các tỉnh khác ựến là 226.400 người, bằng 11% dân số; lao ựộng di cư là 160.500 người, chiếm 13% lực lượng lao ựộng của tỉnh Bình Dương có 478.000 người di cư; trong ựó các tỉnh khác ựến là 372.600 người, chiếm 41% lực lượng lao ựộng của tỉnh Trong số này chưa kể số người từ nông thôn thường xuyên vào các thành phố buôn bán nhỏ (bán hàng rong) và những người tìm việc làm ở khu vực phi kết cấu (tại các chợ lao ựộng) hết ngày lại trở về gia ựình ở nông thôn; thành phố Hồ Chắ Minh trung bình có khoảng 50.000 người và Hà Nội có khoảng 25-30 ngàn người
Trang 39Kết quả ựiều tra di cư năm 2004 cho thấy, trong số lao ựộng di cư, phần lớn (trên 60%) là lao ựộng trẻ (15-29 tuổi); hơn 50% là di cư ựể tìm việc làm
và 47% là ựể cải thiện ựời sống đặc biệt vùng đBSH ựất chật người ựông, cung cấp 19% lao ựộng di cư ựến Tây Nguyên, 18% ựến thành phố Hồ Chắ Minh và 17% ựến KCN đông Nam Bộ Lao ựộng di cư về cơ bản tìm ựược việc làm trong các doanh nghiệp hoặc khu vực phi kết cấu, hành nghề tự do; 75% cho rằng việc làm của họ tốt hơn rất nhiều so với trước khi di cư Tuy mức thu nhập của lao ựộng di cư thấp hơn lao ựộng tại chỗ khoảng 22% nhưng cao hơn nhiều so với lao ựộng nông nghiệp; 80% nam giới và 78% nữ giới di cư cho rằng thu nhập của họ tốt hơn nhiều sau khi di cư và hơn 50% số lao ựộng di cư ựã gửi tiền về cho gia ựình
Số liệu mới nhất về điều tra biến ựộng dân số, lao ựộng, nguồn lao ựộng và kế hoạch hóa gia ựình 1/4/2008 do Tổng cục Thống kê thực hiện cho thấy trong 12 tháng từ 1/4/2007 ựến 31/3/2008 tình hình di cư nông thôn Ờ thành thị diễn ra như sau:
Trang 40Bảng 2.1: Di chuyển nông thôn – thành thị trong 12 tháng
từ 4/2007 – 3/2008
Nơi cư trú trước khi di chuyển từ 4/2007 – 3/2008
Nơi cư trú vào
1/4/2008 theo ñộ
tuổi
Tổng số người di chuyển trong 12 tháng từ 4/2007 – 3/2008
Nguồn: ðiều tra biến ñộng dân số, lao ñộng, nguồn lao ñộng và kế hoạch hóa gia ñình 1/4/2008
Trong tổng số trên 1 triệu người di cư thì khu vực thành thị chiếm gần 42% và khu vực nông thôn chiếm 58%, tỷ lệ di chuyển của nữ cao gấp 1,5 lần của nam Trong số các ñịa phương thì Bình Dương là tỉnh có tỷ suất nhập cư lớn nhất (lên tới 4,23%) tiếp ñến là thành phố Hồ Chí Minh (2,12%) ðặc biệt, Bình Dương cũng lại là tỉnh có tỷ suất xuất cư cao nhất (1,52%).[16]
2.2.2.2 Khó khăn của lao ñộng di chuyển tới thành phố:
Chuyển dịch lao ñộng từ nông thôn ra thành thị, ñến các khu công nghiệp, vùng kinh tế trọng ñiểm tìm việc làm ngày càng tăng, song chất lượng lao ñộng rất thấp, hầu hết lao ñộng chưa qua ñào tạo nghề Khi tuyển vào các doanh nghiệp, số lao ñộng di cư phải ñược ñào tạo nhưng chỉ ñược ñào tạo nghề ngắn hạn, theo hình thức kèm cặp, nên không có chứng chỉ nghề và thời gian ñầu phần lớn chỉ ñược ký hợp ñồng ngắn hạn với mức tiền lương thấp, khó ñủ chi phí trang trải cuộc sống và tích lũy gửi về gia ñình, trong khi ñó cường ñộ lao ñộng lại rất cao nên rất dễ phát sinh tranh chấp lao ñộng, ñình công
Số lao ñộng di chuyển khác tìm việc làm tự do chỉ có khả năng tham