Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ vi Information Technology Công nghệ thông tin truyền thông Transformation Information Technology điện thoại di
Trang 1Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp……… i
Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
BùI THị ThúY HảI
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CễNG NGHỆ THễNG TIN TRUYỀN THễNG CỦA VNPT TRấN ðỊA BÀN NễNG
THễN HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng tất cả những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội ngày 15 tháng 8 năm 2009
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thúy Hải
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức cá nhân
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn ñến Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội, Viện Sau ðại học, Khoa Kinh tế Nông nghiệp & PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn ñã tạo ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
ðặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Mai Thanh Cúc, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty ðiện thoại I, Bưu ñiện Trung tâm
5, Viễn thông Hà nội, Viện Kinh tế Bưu ñiện, cùng các ñồng nghiệp trong và ngoài Viện ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi, cung cấp số liệu, tư liệu ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã luôn ở bên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thúy Hải
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN……… i
LỜI CẢM ƠN……… ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ……… ix
I PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các lý luận chung 5
2.1.1.1 Lý luận về dịch vụ 5
2.1.1.2 Lý luận Công nghệ thông tin truyền thông 7
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển DV CNTT TT 9
2.1.2.1 Yếu tố Công nghệ thông tin truyền thông 9
2.1.2.2 Yếu tố về kinh tế xã hội của vùng nông thôn 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Tổng quan phát triển DV CNTT TT trên thế giới 26
2.2.2 Tổng quan phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông trên ñịa bàn nông thôn Việt Nam 34
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ iv
III đẶC đIỂM đỊA BÀN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 44
3.1.2 đặc ựiểm văn hóa, xã hội của huyện Gia Lâm 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 56
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 56
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tắch thông tin 57
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 Thực trạng phát triển dịch vụ CNTT TT trên ựịa bàn huyện 59
4.1.1 Thực trạng phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ CNTT TT 59
4.1.2 Thực trạng các hoạt ựộng kinh doanh trên ựịa bàn 61
4.2 Khảo sát nhu cầu và ựánh giá của KH sử dụng DV CNTT TT 66
4.2.1 Mục ựắch sử dụng dịch vụ CNTT TT của khách hàng 67
4.2.2 Nhu cầu và ựánh giá của khách hàng sử dụng DV CNTT TT 68
4.2.2.1 Nhu cầu khách hàng ựược phỏng vấn phân theo thu nhập 68
4.2.2.2 Nhu cầu khách hàng ựược phỏng vấn phân theo ựộ tuổi 70
4.2.2.3 Nhu cầu khách hàng theo thói quen sử dụng dịch vụ CNTT TT 71
4.2.2.4 Nhu cầu tiếp nhận thông tin DV theo thói quen của khách hàng 74
4.2.2.5 đánh giá các mức ựộ tiếp cận các dịch vụ CNTT TT của KH 76
4.2.2.6 đánh giá các mức ựộ hiểu biết các dịch vụ CNTT TT của KH 77
4.2.2.7 Các dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông KH thường sử dụng 80 4.2.2.8 Các loại thông tin phục vụ sản xuất mà khách hàng thường thu thập82 4.2.3 Những ựánh giá của khách hàng về các dịch vụ CNTT TT hiện ựang
cung cấp trên ựịa bàn 83
4.2.4 Những mong muốn của khách hàng ở nông thôn ựối với các dịch vụ CNTT TT 87
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… v
4.3 Một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông trên ñịa bàn huyện 91
4.3.1 ðịnh hướng phát triển dịch vụ CNTT TT ñối với khách hàng trên ñịa bàn nông thôn Huyện Gia Lâm 91
4.3.1.1 ðịnh hướng chung của nhà cung cấp dịch vụ CNTT TT ñối với khách
hàng 91
4.3.1.2 ðịnh hướng phát triển dịch vụ CNTT TT ñối với huyện Gia Lâm 93
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ CNTT TT trong giai ñoạn tới 2010-2012 101
V KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHIẾU ðIỀU TRA KHẢO SÁT 111
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ vi
Information Technology Công nghệ thông tin truyền thông Transformation Information Technology điện thoại di ựộng
điện thoại cố ựịnh
đô la Mỹ Liên minh châu Âu Bưu chắnh Viễn thông Posts and Telecommunications Bưu ựiện văn hóa xã
Mạng thế hệ tiếp theo
Next Generation Network
Truyền thông Di ựộng Hệ thống Toàn cầu Global System for Mobile Communications đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thương mại ựiện tử Dịch vụ
Nông thôn Khách hàng Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… vii
Trang 9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Vai trò của dịch vụ tại các quốc gia trên thế giới 10
Bảng 2.2 Dân số và GDP bình quân/ñầu ngườigiai ñoạn 1998-2008 19
Bảng 2.3 Bảng số liệu dự báo của BMI 35
Bảng 2.4 Bảng xếp hạng môi trường kinh doanh 38
Bảng 2.5 Thực tế phát triển dịch vụ Internet ở Việt Nam 40
Bảng 2.6 Phân bố thuê bao Internet giữa các vùng 40
Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Gia Lâm qua 3 năm 2006-2008 47
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Gia Lâm (2006-2008) 51
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Gia Lâm (2006-2008) 54
Bảng 4.1 Phát triển thuê bao & người dùng Internet 2006-2008 trên ñịa bàn 59
Bảng 4.2 Phát triển thuê bao ðTCð,ðTDð 2006-2008 63
Bảng 4.3 Thực trạng phát triển ñiểm phục vụ BðVHX qua 3 năm 64
Bảng 4.4 Doanh thu các dịch vụ tại ñiểm Bð-VHX trên ñịa bàn 65
Bảng 4.5 Doanh thu dịch vụ ñiện thoại và Internet của VNPT qua các năm66 Bảng 4.6 Mục ñích sử dụng dịch vụ CN TTTT của khách hàng 67
Bảng 4.7 Nhu cầu khách hàng ñược phỏng vấn phân theo thu nhập 69
Bảng 4.8 Nhu cầu khách hàng ñược phỏng vấn phân theo ñộ tuổi 71
Bảng 4.9 Nhu cầu khách hàng ñược phỏng vấn phân theo thói quen sử dụng dịch vụ của người dân tại ñiểm cung cấp dịch vụ 71
Bảng 4.10 Thói quen sử dụng dịch vụ của KH phân theo ñộ tuổi trên ñịa bàn73 Bảng 4.11 Thói quen sử dụng dịch vụ CN TTTT theo thu nhập trên ñịa bàn qua ñiều tra khảo sát 74
Bảng 4.12 Thói quen tiếp nhận thông tin của khách hàng 75
Bảng 4.13 Mức ñộ tiếp cận các dịch vụ CN TTTT của khách hàng bình
quân/tháng 76
Bảng 4.14 Mức ñộ hiểu biết về các dịch vụ phân theo thu nhập 79
Bảng 4.15 Các dịch vụ CN TTTT KH thường sử dụng ở vùng nông thôn 81
Bảng 4.16 Các loại thông tin phục vụ sản xuất mà KH thường thu thập 82
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ ix
Bảng 4.17 đánh giá của KH về dịch vụ tại các ựiểm cung cấp 84
Bảng 4.18 đánh giá về chất lượng các DV BCVT tại ựiểm phục vụ 85
Bảng 4.19 đánh giá về giá cước dịch vụ BCVT ở thị trường nông thôn 86
Bảng 4.20 Mong muốn của KH về các dịch vụ CN TTTT trong tương lai 87
Bảng 4.21 Mong muốn ựược tiếp nhận thông tin của khách hàng 90
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… x
DANH MỤC BIỂU ðỒ Hình 2.1 Các nguồn thông tin của người dân 16
Hình 2.2 Tốc ñộ phát triển nông nghiệp (%) 20
Hình 2.3 Phân loại vùng nông thôn Việt Nam 26
Hình 3.1 Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất huỵện Gia lâm 44
Hình 4.1 Tốc ñộ phát triển người dùng Internet2006-2008 62
Hình 4.2 Biểu ñồ tăng trưởng thuê bao ðTCð và ðTDð 63
Hình 4.3 Nhu cầu KH theo thói quen sử dụng DV tại ñiểm cung cấp dịch vụ 71
Hình 4.4 Mức ñộ hiểu biết dịch vụ Internet phân theo ñộ tuổi 78
Hình 4.5 Hiểu biết về dịch vụ E-Load phân theo ñộ tuổi 78
Hình 4.6 Mong muốn của khách hàng về các dịch vụ BCVT 87
Hình 4.7 Mong muốn về ñịa ñiểm sử dụng DV CN TTTT của khách hàng 90
Hình 4.8 Chuyên trang dành cho người nông dân 93
Trang 12Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nơng nghiệp……… 1
I PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cơng nghệ thơng tin truyền thơng ngày càng trở nên cần thiết và gắn bĩ với cuộc sống con người, là cơng cụ và phương tiện để các doanh nghiệp lớn mạnh và phát triển Trong những năm gần đây, cơng nghệ thơng tin đã phát triển khơng ngừng ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Nhất là đối với khu vực nơng thơn cơng nghệ thơng tin truyền thơng đã được ðảng và Nhà nước ghi nhận và đánh giá rất cao trong cơng cuộc Cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa của đất nước
Cơng nghệ thơng tin truyền thơng đem đến cho người dân nơng thơn khá nhiều thơng tin thiết yếu nhằm vào việc phát triển kinh tế, văn hố, xã hội nhất là trong quá trình phát triển sản xuất nơng nghiệp Từ đĩ gĩp một phần xĩa bỏ được nghèo đĩi ở các làng quê nơng thơn, gĩp phần bảo vệ được an ninh của đất nước Nơng thơn Việt Nam, chiếm trên 90 % diện tích cả nước
và chiếm trên 70% dân số và đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ Cùng với xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải tìm và khai thác những thị trường mới, sản phẩm dịch vụ mới phù hợp
và như vậy thị trường nơng thơn đang trở thành thị trường mục tiêu của các doanh nghiệp nĩi chung và VNPT nĩi riêng
Trong quá trình làm việc và nghiên cứu tại Viện Kinh tế Bưu điện thuộc Tập đồn Bưu chính Viễn thơng của VNPT tơi nhận thấy: cũng giống như bất
kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì yếu tố
về thị trường phát triển dịch vụ cũng được quan tâm và đặt lên hàng đầu Các doanh nghiệp đều hiểu rằng cĩ thị trường thì doanh nghiệp mới cĩ thể duy trì
và phát triển do vậy việc phát triển thị trường mới giúp cho doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận để tiếp tục duy trì và phát triển
Trang 13Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nơng nghiệp……… 2
Cơng nghệ thơng tin truyền thơng tạo điều kiện phát triển các hoạt động, tạo thu nhập thay thế và giúp giảm rủi ro cho người dân khi đưa ra quyết định cho người sản xuất Việc tiếp cận cơng nghệ thơng tin truyền thơng tạo điều kiện để người nghèo và dân cư nơng thơn liên hệ với thị trường một cách hiệu quả hơn, xác định thị trường mới và dự đốn về những biến động của thị trường và giảm đáng kể khả năng bị tổn hại, thua lỗ trong sản xuất kinh doanh Với mục tiêu giữ vững vị trí VNPTlà nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trên thị trường, kinh doanh đạt hiệu quả cao cần lựa chọn những dịch vụ phát triển cho phù hợp với với người dân nhất là người dân trên địa bàn nơng thơn Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm sát ngay phía đơng của Thủ đơ
Hà Nội ðây cũng là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hố, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ,… của Hà nội nên cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hồn chỉnh; Dân số lại khá đơng; mật độ dân số bình quân trên 19,000/1km2 do vậy việc phát triển dịch vụ CNTT TTtrên địa bàn nơng thơn của huyện là hết sức cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ
cơng nghệ thơng tin truyền thơng trên địa bàn nơng thơn huyện Gia Lâm -
Hà Nội” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ cơng nghệ thơng tin truyền thơng trên địa bàn nơng thơn huyện Gia Lâm - Hà Nội, từ đĩ đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ cơng nghệ thơng tin truyền thơng trên địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Gĩp phần hệ thống hố cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ cơng nghệ thơng tin truyền thơng nĩi chung, trên địa bàn nơng thơn nĩi riêng
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 3
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông của VNPT trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia lâm trong những năm gần ñây
- Khảo sát nhu cầu sử dụng và ñánh giá của khách hàng về dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông của VNPT trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia Lâm thời gian qua
- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông của VNPTtrên ñịa bàn nông thôn huyện Gia lâm trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn ñề chung về sự phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông của VNPT ñối với khách hàng trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia Lâm - Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu về nội dung:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển dịch vụ CNTT
TT của VNPT trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia Lâm - Hà Nội
+ Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ CNTT TT của VNPT trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia Lâm - Hà Nội ðứng dưới góc ñộ nhà khai thác tìm
ra các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển dịch vụ CNTT TT ñối với người dân trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia Lâm thông qua việc khảo sát nhu cầu của người dân trên ñịa bàn
+ Những giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông của VNPT trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia Lâm - Hà Nội
* Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
Thời gian nghiên cứu: giai ñoạn 2006-2008 và ñề xuất giải pháp cho tới năm 2010-2012
* Phạm vi nghiên cứu về không gian:
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 4
Nghiên cứu phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông trên ñịa bàn nông thôn huyện Gia lâm của VNPT
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 5
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
Theo chuyên gia Marketing Philip Kotler thì "Dịch vụ là mọi hành ñộng hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình
và không dẫn ñến quyền sở hữu một vật phẩm cụ thể nào” Theo ñịnh nghĩa này thì dịch vụ có hai ñặc trưng cơ bản Thứ nhất, dịch vụ là kết quả của các hoạt ñộng nhằm thỏa mãn nhu cầu nào ñó của con người Thứ hai, dịch vụ là
vô hình, phi vật chất và không thể lưu trữ ñược ðể có cơ sở phân biệt dịch
vụ với hàng hóa, cần phân tích những ñặc trưng của sản phẩm dịch vụ so với sản phẩm hàng hóa
Theo tài liệu của Dự án MTURAP (2006), người ta cho rằng dịch vụ là một loại hình hoạt ñộng kinh tế, tuy không ñem lại một sản phẩm cụ thể như hàng hóa nhưng vì là một loại hình hoạt ñộng kinh tế nên có người cung cấp dịch vụ và có khách hàng sử dụng dịch vụ
Chính từ cách hiểu trên, chúng ta có thể coi dịch vụ là “Cung cấp những sản phẩm vô hình dạng” và nó cũng là sản phẩm của lao ñộng, không
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 6
tồn tại dưới dạng vật thể, tạo ra tác ựộng làm thay ựổi ựiều kiện hoặc trạng thái của con người
Dịch vụ mang tắnh vô hình (Intangibility) Tắnh vô hình của dịch vụ thể hiện ở chỗ dịch vụ không thể nhìn thấy, sờ thấy, ngửi thấy Sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy ựược và do ựó không thể xác ựịnh chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật ựược lượng hóa
Dịch vụ mang tắnh không chia cắt ựược (Inseparability) Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra ựồng thời, người cung ứng dịch vụ và khách hàng cùng có mặt ựồng thời ựể tham gia vào quá trình dịch vụ Do ựó, sản phẩm dịch vụ ựược tiêu dùng ở mọi thời ựiểm thông qua
sự giao tiếp giữa hai bên
Dịch vụ mang tắnh không ổn ựịnh (Inconsistency) Chất lượng dịch vụ thường khó xác ựịnh một cách chắnh xác vì mức yêu cầu cao hay thấp phụ thuộc vào từng khách hàng Bên cạnh ựó, chất lượng dịch vụ còn phụ thuộc nhiều vào người thực hiện dịch vụ, thời gian và ựịa ựiểm thực hiện dịch vụ ựó
Dịch vụ không thể lưu trữ ựược(Inventory) Sự khác biệt này là do sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra ựồng thời nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và lưu giữ trong kho sau ựó mới tiêu dùng Do ựó, khi có những biến ựộng về nhu cầu dịch vụ thì thường dẫn ựến tình trạng khó kiểm soát, khó phân bổ dịch vụ cho hợp lý
Nhìn chung, mỗi dịch vụ ựều ựược phản ánh thông qua sự kết hợp khác nhau của bốn ựặc tắnh trên Như vậy, việc ựảm bảo chất lượng của một dịch
vụ là ựiều không ựơn giản Bởi lẽ việc cung cấp và việc nhận sản phẩm dịch
vụ xảy ra ựồng thời Chất lượng sẽ phụ thuộc vào người cung cấp: trình ựộ, năng lực, cảm xúc, thái ựộ đó là ựiều khó khăn ựối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm vô hình Một ựiều khác nữa là cách thức thực hiện việc cung cấp một sản phẩm vô hình rất dễ bị mô phỏng, bắt chước Do ựó, yêu
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 7
cầu ñặt ra ñối với doanh nghiệp là ño lường sự thỏa mãn của khách hàng, của nhân viên Từ ñó xác ñịnh hướng phát triển, tạo sự khác biệt cho sản phẩm, ñồng thời phải nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh ñể học hỏi
2.1.1.2 Lý luận Công nghệ thông tin truyền thông
Công nghệ thông tin truyền thông (CNTT TT) là thuật ngữ dùng ñể chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan ñến thông tin và các quá trình xử
lý thông tin gồm tri thức, sự kiện, số liệu âm thanh, hình ảnh Vì vậy, CNTT
TT là hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, xã hội, văn hóa,…của con người
Máy tính ñiện tử: là một thiết bị xử lý thông tin thống nhất và ña năng Trên nguyên tắc mọi quá trình xử lý thông tin ñều có thể quy về một trình tự thực hiện liên tiếp của các phép toán sơ cấp ñơn giản, cấu trúc một máy tính ñiện tử gồm: bộ lôgic số học thực hiện các phép toán sơ cấp theo trình tự quy ñịnh, bộ nhớ ñể ghi các chương trình tính toán và dữ liệu, các thiết bị ñưa dữ liệu vào và ñưa kết quả ra
Internet: là một danh từ riêng dùng ñể chỉ hệ thống các mạng máy tính toàn cầu, mạng của các mạng, giúp cho người sử dụng ở bất kỳ máy tính nào cũng có thể truy cập tới thông tin tại các máy tính khác và có thể ñối thoại trực tiếp với người sử dụng trên ñó
Thương mại ñiện tử: là “Sử dụng các phương pháp và thủ tục ñiện tử ñể tiến hành toàn bộ các hoạt ñộng kinh doanh bao gồm cả các hoạt ñộng quản
lý ñiều hành” Uỷ ban Liên Hiệp quốc về Luật Thương mại Quốc tế ñịnh nghĩa thương mại ñiện tử là “Các hoạt ñộng thương mại sử dụng một thông ñiệp số liệu ñể tiến hành, giao chuyển, nhận hoặc lưu chứa bằng các công cụ
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 8
ñiện tử, quang hoặc các công cụ tương tự song không giới hạn như trao ñổi
dữ liệu ñiện tử , thư ñiện tử, ñiện tín, telex hoặc telecopy”
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technology) bao gồm các công nghệ và công cụ hoặc thiết bị có thể sử dụng
ñể lưu trữ, quản lý, truyền ñạt và chia sẻ thông tin Những công cụ này có thể vận hành bằng tay hoặc ñã ñược vi tính (số) hoá Công nghệ thông tin truyền thông không chỉ bao hàm phần cứng, tức là máy tính, radio và các thiết bị không dây, các tháp truyền thông, các ñường truyền và các bộ phận vật chất khác, mà còn có các phần mềm và hệ thống phần mềm kể cả các hệ thống thông tin quản lý (MIS) (Hệ thông tin quản trị doanh nghiệp hỗ trợ con người trong việc nâng cao năng suất lao ñộng và quản lý) cũng như các phương pháp và tập quán quản lý
Kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông không hoàn toàn giống như kinh doanh các loại hàng hóa khác do các dịch vụ này có những ñặc ñiểm riêng khác với các sản phẩm vật chất, và ñiều này ñã ảnh hưởng lớn ñến quyết ñịnh lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông không phải là sản phẩm vật chất hữu hình cụ thể mà ñược thể hiện ở dạng dịch vụ:
Hoạt ñộng kinh doanh các dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông như: các dịch vụ ðTDð, ðTCð, dịch vụ Internet là nhằm thỏa mãn nhu cầu liên lạc và trao ñổi thông tin của khách hàng, với kết quả là hiệu quả có ích của quá trình truyền ñưa tin tức, biểu hiện là các thông tin ñược truyền từ người gửi ñến người nhận Bởi vậy, trong việc lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ, yêu cầu cần phải kiểm soát ñược toàn bộ hoạt ñộng phân phối cung cấp dịch
vụ của mình
Chất lượng của dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông thường không xác ñịnh ñược một cách thật chính xác tại một thời ñiểm nhất ñịnh
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 9
Do vậy, ñể quyết ñịnh sử dụng dịch vụ, người mua thường dựa vào các dấu hiệu biểu hiện chất lượng như mức ñộ hiện ñại của trang thiết bị, công nghệ, thái ñộ phục vụ, giá cả, nhận xét của những người sử dụng trước ñó Bởi vậy, hình thức cung cấp dịch vụ tốt ñược thể hiện qua hệ thống cửa hàng
và con người thực hiện cung cấp dịch vụ, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến cảm nhận và quyết ñịnh lựa chọn dịch vụ của khách hàng Vì vậy, dù phân phối, cung cấp dịch vụ trực tiếp hay qua hệ thống ñại lý, qua mạng thì doanh nghiệp cũng cần phải quản lý lực lượng bán hàng tốt hơn nhằm tiếp cận thành công ñối với tất cả mọi khách hàng có ý ñịnh sử dụng dịch vụ của mình
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông
2.1.2.1 Yếu tố Công nghệ thông tin truyền thông
Công nghệ thông tin truyền thông ñược ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, cụ thể như: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, công nghiệp khai thác, chế biến, tín dụng, giáo dục và ñào tạo, hoạt ñộng văn hóa thể thao…
Nhằm trao ñổi tin tức, ñưa các ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông ñến với người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết, nâng cao năng lực, là nhu cầu thiết yếu trong ñời sống kinh tế xã hội nói chung và người dân nông thôn nói riêng Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu trao ñổi tin tức cũng phát triển theo, nó sẽ ñược tăng thêm về số lượng và phong phú hơn về hình thức Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin ra ñời và tồn tại là ñể ñáp ứng nhu cầu trao ñổi tin tức và chuyển tải nhiều loại hình dịch vụ khác về mặt ñiện tử Công nghệ thông tin truyền thông là một trong những vấn ñề luôn nhận ñược nhiều sự quan tâm ở hầu hết những nước có diện tích rộng hoặc ở những nước ñang phát triển Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông ngày càng mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp, tiết kiệm ñược chi
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 10
phí, làm tăng năng suất lao ñộng lên nhiều lần, ñóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước
- ðối với nền kinh tế thế giới
Sự phát triển của các ngành dịch vụ trong những năm gần ñây chiếm tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế quốc dân, ñặc biệt là với các nước phát triển thì các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lên tới 60% tổng thu nhập quốc dân và
nó luôn ñi ñầu trong sự phát triển tổng thể của từng quốc gia Ví dụ như: dịch
vụ chiếm 69% GDP của Mexico, 50% GDP của Thái Lan và 45% GDP của những quốc gia có mức ñóng góp tối thiểu Ngoài ra sự tăng trưởng của ngành dịch vụ cũng góp phần khá quan trọng ñối với lao ñộng của từng quốc gia Bảng thống kê dưới ñây cho thấy sự ảnh hưởng của các ngành dịch vụ
Bảng 2.1 Vai trò của dịch vụ tại các quốc gia trên thế giới
Nguồn:International marketing, seventh edition,2004,Tomson-South Western
- ðối với nền kinh tế nước ta
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 11
Dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng trên thế giới cũng như ở Việt Nam Các ngành dịch vụ có mối quan hệ và tác ñộng tới tất cả các ngành kinh
tế khác cũng như toàn bộ ñời sống của con người
ðể phát triển tốt các dịch vụ, ngoài việc xây dựng thương hiệu trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú trọng tới việc hướng ra bên ngoài, bước ra sân chơi thế giới, ñầu tư và phát triển ở thị trường quốc tế; vừa học tập, vừa làm quen với môi trường kinh doanh, nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
Quá trình tiêu thụ dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông gắn liền với quá trình sản xuất.Chính vì ñặc ñiểm này của dịch vụ nên trong quá trình phân phối, nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông thường lựa chọn loại hình cung cấp dịch vụ qua hệ thống cửa hàng trực tiếp, bưu cục hoặc qua một cấp ñại lý
Nhu cầu về các dịch vụ là rất ña dạng và rộng khắp, có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào, không ñồng ñều về thời gian và không gian ðiều này sẽ có ảnh hưởng tới công tác tổ chức sản xuất kinh doanh trong ñó phải lựa chọn ñược các hình thức cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu của nhiều loại khách hàng
Công nghệ thông tin truyền thông là một trong những ngành dịch vụ lớn và
phát triển nhanh nhất, ñóng vai trò vừa là dịch vụ liên lạc, vừa là một phương tiện, nền tảng ñể chuyển tải nhiều loại hình dịch vụ khác về mặt ñiện tử ðây là ngành ñặc biệt quan trọng ñối với mọi nhà xuất khẩu dịch vụ liên quan ñến dịch
vụ này trong quá trình sản xuất và cung cấp các loại hình dịch vụ của họ
Hiện nay, thị trường dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông thế giới ước tính khoảng 600 tỷ USD EU là một nhà xuất khẩu lớn về dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông Doanh thu viễn thông của EU chiếm khoảng 28% tổng doanh thu viễn thông thế giới
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 12
Thị trường dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông thế giới dự kiến tăng gấp ñôi, thậm chí gấp ba trong thập kỷ tới Doanh số phát sinh từ mạng vào năm 2010 ước tính ñạt 1.000 tỷ USD
Nhận thức ñúng vai trò của công nghệ viễn thông – tin học trong mọi hoạt ñộng kinh tế xã hội, ngành BCVT Việt Nam ñã có những chính sách phát triển và quản lý ñúng ñắn, ñi trước, ñón ñầu về công nghệ, chính sách hợp tác, hội nhập ñúng ñắn và từng bước phát triển vượt bậc trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông hiện ñại với nhiều dịch vụ ña dạng, có chất lượng; tiếp cận và sử dụng những công nghệ tiên tiến trên thế giới; năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tham gia thị trường ñã ñược nâng cao, hoạt ñộng có hiệu quả, có nhiều cố gắng ñể ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Những căn cứ ñể phát triển dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông
Có thể thấy trong quá trình phát triển, nhu cầu khu vực nông thôn về sản phẩm dịch vụ nói chung và với các dịch vụ CNTT TT (ñược coi là cơ sở
hạ tầng ñể phát triển) là rất tiềm năng Sự ña dạng của khách hàng cùng nhu cầu của họ là cơ sở ñể những dịch vụ mới và gia tăng có cơ hội thâm nhập và phát triển Việc nghiên cứu khả năng ñáp ứng của các nhà cung cấp dịch vụ (nghiên cứu về cung) nhằm rút ra những ñiểm mạnh, những cơ hội cũng như thách thức trong việc chiếm lĩnh và phát triển thị trường nông thôn
Phát triển công nghệ thông tin truyền thông, nâng cao dân trí; tạo việc làm nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống nhân dân Chính Phủ ñã chỉ ñạo các ngành, các ñịa phương ñã triển khai thực hiện tốt các giải pháp xoá ñói giảm nghèo như: tạo ñiều kiện về vốn qua các hình thức tín dụng cho các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn ñể phát triển sản xuất, tăng thu nhập; lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia trên ñịa bàn, ñộng viên mọi người tham gia xoá ñói giảm nghèo Bên cạnh ñó ñã tăng cường hợp tác quốc tế trong xoá ñói giảm nghèo và việc làm; chú trọng ñào tạo cán bộ cho các xã nghèo,
Trang 24Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nơng nghiệp……… 13
cử cán bộ tỉnh, huyện và đội ngũ trí thức trẻ về giúp các xã nghèo Thực hiện chính sách hỗ trợ y tế, hỗ trợ giáo dục, trợ giúp người nghèo
Giải quyết việc làm thực sự đã trở thành một nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của các ngành, các cấp Chính sách đào tạo nghề; tăng cường giải quyết việc làm gắn với thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, khuyến khích phát triển các làng nghề truyền thống; gắn giải quyết việc làm với xố đĩi giảm nghèo, sửa đổi cơ chế tín dụng đầu tư vùng nơng thơn, giúp nơng dân phát triển kinh tế - xã hội; gắn việc đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước với việc giải quyết lao động dơi dư, đẩy mạnh xuất khẩu lao động Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nơng nghiệp từ trồng trọt sang nuơi trồng thuỷ sản, từ cây cĩ giá trị thấp sang cây cĩ giá trị cao, đồng thời phát triển làng nghề ở nơng thơn là yếu tố tạo thêm việc làm, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của lao động nơng nghiệp, cơ cấu lao động nơng, lâm, ngư nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
Cơng tác y tế, chăm sĩc sức khỏe nhân dân ngày càng được cải thiện Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và nâng cấp; gần 99% số xã phường trong
cả nước đã xây dựng được trạm y tế; cĩ 30% số xã được cơng nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; Triển khai các biện pháp phịng chống các bệnh khơng nhiễm trùng, khắc phục hậu quả thiên tai, khơng để dịch bệnh xảy ra sau bão lụt Chương trình phịng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi được triển khai tại tất cả các địa phương Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách, tạo cơ chế phối hợp liên ngành để tăng cường cơng tác bảo vệ và chăm sĩc trẻ em, người bị lây nhiễm HIV/AIDS
Lĩnh vực văn hố thơng tin và thể dục thể thao đã cĩ những hoạt động
sơi nổi, thúc đẩy các hoạt động kinh tế và ổn định đời sống xã hội Phong trào tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hố ở cơ sở (làng văn hố, phường văn hố, thơn văn hố được đẩy mạnh, tạo ra nếp sống văn minh trật tự kỷ cương trong xã hội Từng bước hình thành những giá trị xã hội
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 14
mới, nhân tố con người mới, tạo cơ sở ñộng lực cho sự phát triển kinh tế -
xã hội ổn ñịnh Nhân tố văn hoá trong phát triển kinh tế - xã hội, môi trường ñược chú trọng hơn
ðời sống vật chất, tinh thần của người dân ở khu vực nông thôn ngày càng phong phú Nhu cầu về giải trí, học tập, chăm sóc sức khoẻ, trao ñổi thông tin,…ñược quan tâm hơn Trao ñổi thương mại sẽ không chỉ bó hẹp trong phạm vi ñịa lý mà nó vượt ra khỏi phạm vi làng, xã… kéo theo nhu cầu
sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin ngày càng tăng nhanh
Cùng với sự phát triển của kinh tế nông thôn, nhu cầu về dịch vụ tăng lên
ðể ñáp ứng nhu cầu ñó, ngoài những dịch vụ cơ bản ñể ñáp ứng nhu cầu tối thiểu VNPT mở rộng thêm nhiều dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu của người dân như:
Phát huy lợi thế của ðiểm Bưu ñiện Văn hóa xã ñưa các dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ Internet, Fax, mở dịch vụ thu cước, chấp nhận yêu cầu lắp ñặt.…
Từ ñó có thể nhận thấy thị trường nông thôn là khu vực thị trường rất quan trọng ñối với các nhà cung cấp dịch vụ nói chung và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông nói riêng Tuy nhiên, ñể phát triển các dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông tại thị trường nông thôn ñòi hỏi VNPT và các doanh nghiệp khác phải có lộ trình cụ thể và ñi kèm theo ñó là các giải pháp hợp lý nhằm khai thác hiệu quả khu vực thị trường chiến lược này Nhờ có công nghệ thông tin truyền thông mà người dân nông thôn có thêm thông tin, hiểu biết hơn về dịch vụ cũng như lợi ích mà dịch vụ mang lại cho họ Công nghệ thông tin truyền thông góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên ñịa bàn nông thôn cụ thể:
Thông tin ngày càng có ý nghĩa quan trọng ñối với ñời sống và việc ra quyết ñịnh của người dân, nhất là trong sản xuất nông nghiệp, phát triển nông
Trang 26Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nơng nghiệp……… 15
thơn và phát triển kinh tế Cơng nghệ thơng tin truyền thơng cĩ thể tạo điều kiện phát triển các hoạt động tạo thu nhập thay thế và giúp giảm rủi ro khi đưa ra quyết định sản xuất Việc tiếp cận thơng tin tạo điều kiện để người nghèo và dân cư nơng thơn liên hệ với thị trường một cách hiệu quả hơn, xác định thị trường mới và dự đốn về những biến động của thị trường và giảm đáng kể khả năng bị tổn hại, thua lỗ
Hội nhập tồn cầu là yếu tố ngày càng tăng trong các hoạt động tạo thu nhập trên tồn thế giới và cĩ ý nghĩa ngày càng quan trọng hơn đối với dân
cư nơng thơn ở Việt Nam Trên cơ sở hiểu biết nhiều hơn và khả năng tiếp cận kịp thời với thơng tin, nơng dân và những người làm việc trong ngành nơng nghiệp và khu vực nơng thơn sẽ cĩ phạm vi lựa chọn rộng hơn trong lĩnh vực sản xuất, thị trường, khuyến nơng hay chăm sĩc cây trồng Quá trình hội nhập và các cơng nghệ mới ảnh hưởng tới ngành nơng nghiệp và khu vực nơng thơn dưới nhiều hình thức khác nhau Một mặt, việc áp dụng cơng nghệ mới tạo điều kiện để các nhà sản xuất kết nối với thị trường trong và ngồi nước một cách chặt chẽ hơn Chính sự hội nhập ở mức độ cao hơn như vậy sẽ khiến cho các biến động trên thị trường thế giới tác động trực tiếp và mạnh
mẽ hơn tới ngành nơng nghiệp, qua đĩ giảm bớt rủi ro và khả năng bị tổn hại, thua lỗ Cơng nghệ thơng tin truyền thơng tạo điều kiện cho quá trình hội nhập, qua đĩ tạo thêm cơ hội phát triển ngành nơng nghiệp Trên cơ sở lưu ý tới những vấn đề và khả năng đĩ, thì việc sử dụng Cơng nghệ thơng tin truyền thơng để tạo cơ hội lớn hơn cho người dân nơng thơn Qua đây làm rõ lĩnh vực Cơng nghệ thơng tin truyền thơng đang được khai thác để tiếp cận thơng tin về sản phẩm nơng nghiệp và khuyến nơng, hỗ trợ hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường tồn cầu, khu vực và trong nước cũng như sử dụng Cơng nghệ thơng tin truyền thơng để tăng cường phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì đây là khu vực kinh tế ngày càng được ghi nhận là cĩ vai trị then chốt về tạo việc làm ở nước ta hiện nay
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 16
Như vậy mục tiêu chính của Công nghệ thông tin truyền thông trong việc giảm bớt số người nghèo khổ, thúc ñẩy phát triển nền kinh tế xã hội của người dân nông thôn Cụ thể:
Tăng khả năng tiếp cận với những thông tin thị trường; giảm chi phí giao dịch cho nông dân nghèo
Tạo ñiều kiện phát triển thị trường thay thế
Tăng cường hiệu quả, năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường của khối doanh nghiệp trên ñịa bàn nông thôn
Tăng cường cung cấp các dịch vụ công và khả năng tiếp cận các dịch vụ của chính quyền ñịa phương
Tăng cường khả năng tiếp cận với thông tin bằng tiếng ñịa phương ñể ñáp ứng nhu cầu của người nghèo tại nông thôn và người dân tộc
Công nghệ thông tin truyền thông là ngành có hàm lượng tri thức kỹ thuật cao nên có vai trò rất quan trọng ñối với việc nâng cao năng suất lao ñộng, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm mang lại hiệu quả trong sản xuất và cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Qua ñây ta có thể thấy những chênh lệch về khả năng tiếp cận thông tin thường là do sự khác biệt về mức ñộ thu nhập, trình ñộ học vấn và cơ sở hạ tầng Một ñiều cho thấy ti-vi và radio là những nguồn thông tin phổ biến ñối với các hộ gia ñình nông thôn Tuy nhiên, phát hiện thấy là nhu cầu thông tin phụ thuộc vào trình ñộ học vấn: những người
có học vấn cao hơn thường có nhu cầu thông tin cao hơn Các cuộc ñiều tra khác như ðiều tra nhu cầu của nông dân do Bộ Nông nghiệp& Phát triển nông thôn và UNDP thực hiện năm 2006 cũng xem xét kỹ lưỡng cách thức nông dân tiếp cận và nhìn nhận thông tin hiện nay Tham khảo (Hình2.1) CN
TT TT dưới hình thức ñiện thoại, Internet, loa phóng thanh và chương trình ti-vi cũng như radio chiếm tỷ lệ lớn trong các phương tiện tiếp cận thông tin Không có gì ngạc nhiên khi ñiện thoại, Internetlại ñem ñến nhiều thông tin hữu ích như vậy
Trang 28Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp……… 17
Nguồn: UNDP/Bộ NN&PTNTvà UNDP, 2006
Hỡnh 2.1 Cỏc nguồn thụng tin của người dõn
Quan ủiểm của nụng dõn về loại thụng tin nào là cần thiết cú ý nghĩa rất quan trọng ủể ủảm bảo thành cụng khi sử dụng CNTT TT Nếu thụng tin ủược cung cấp từ trờn xuống hoặc cú phạm vi ứng dụng quỏ rộng như thường diễn ra trờn thực tế thỡ mức ủộ hữu ớch của thụng tin ủối với người sử dụng sẽ
bị hạn chế Việc cung cấp thụng tin, nhất là thụng qua CNTT TT, phải ủỏp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người nhận thụng tin
Cụng nghệ thụng tin truyền thụng là chất xỳc tỏc thỳc ủẩy sự tăng trưởng kinh tế và cụng bằng xó hội Làm cho sản xuất nụng nghiệp ủa dạng hoỏ và phõn phối sản phẩm nụng nghiệp hiệu quả hơn
Cụng nghệ thụng tin và truyền thụng tạo ra khả năng cung cấp dịch vụ chăm súc sức khoẻ tốt hơn và thuận lợi hơn
112 100 81 77 76 64 60 44 39 25 23
175 155 79
76 74 62 58 41 38 25 23
điện thoại Internet Loa truyền thanh Trưởng thôn phổ biến thông tin
Chương trình TV nông nghiệp địa phương
Đài phát thanh
VTV2 Hàng xóm Báo và tạp chí
VTV3 VTV1
%
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 18
Công nghệ thông tin và truyền thông ñem lại nhiều lợi ích cho khách hàng và doanh nghiệp khi tiến hành giao dịch ñiện tử hàng hoá có thể ñược mua bán qua mạng hoặc giao hàng tại nhà
Công nghệ thông tin truyền thông nông thôn không chỉ ñem lại hiệu quả trực tiếp về kinh tế mà còn ñem lại hiệu quả gián tiếp về bảo ñảm an ninh, chính trị và quốc phòng Công nghệ thông tin truyền thông nông thôn chính là phương tiện hữu hiệu nhất giúp ðảng và Nhà nước tuyên truyền tư tưởng và ñường lối ñến bà con Công nghệ thông tin truyền thông nông thôn
sẽ góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho bà con, giúp người dân nông thôn thêm tin vào ñường lối ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước, từ ñó vững bước ñi theo ðảng và Nhà nước, chống lại âm mưu thù ñịch của kẻ thù
Công nghệ thông tin và truyền thông ñã làm thay ñổi một cách sâu rộng và trực diện nhất thông tin về mọi vấn ñề, tạo sự phát triển bền vững và làm tiền ñề cho sự phát triển lâu dài toàn diện nền kinh tế xã hội Thông tin trở thành cơ sở quan trọng hàng ñầu cho sự ñổi mới sáng tạo…
Bước vào giai ñoạn ðổi mới, Việt Nam ñã xác ñịnh phát triển nông nghiệp bền vững là một yếu tố quan trọng trong công cuộc cải cách nông thôn và chống ñói nghèo Kể từ ñó ñến nay tốc ñộ phát triển ngành tiếp tục duy trì ở mức 4%/năm, ñây là tốc ñộ phát triển cao theo các tiêu chuẩn quốc
tế Nông nghiệp tiếp tục ñóng góp khoảng 1/7 trong tổng tăng GDP hàng năm 7%/năm
Trong lĩnh vực giáo dục, việc sử dụng rộng rãi và hiệu quả Công nghệ thông tin truyền thông như các công cụ hỗ trợ cho các hoạt ñộng giáo dục và học tập ñã mang lại những thay ñổi lớn ñối với cả hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy Việc ứng dụng Công nghệ thông tin truyền thông tạo ra môi trường học tập linh hoạt hơn, hỗ trợ các hoạt ñộng học tập mang tính tương tác (giữa giáo viên và học viên, giữa các chương trình phần mềm
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 19
trên máy tính và học viên cũng như giữa các giáo viên với nhau) ðiều này ñã trở thành hiện thực ñối với nhiều người dân ở các nước ñang phát triển ðồng thời, ngày càng có nhiều thử nghiệm về việc sử dụng các Công nghệ thông tin truyền thông trong học ñường và hỗ trợ các hệ thống giáo dục “ảo” hoặc giáo dục từ xa Mặc dù hệ thống giáo dục tại nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, thường là thiếu nguồn lực, nhưng việc ứng dụng Công nghệ thông tin truyền thông có thể góp phần khắc phục những khó khăn ñó
Việt Nam khu vực nông thôn chiếm trên 70 % dân số của cả nước, trên 70 % lao ñộng toàn xã hội, và gần 90 % diện tích của cả nước ðây là khu vực ñầy tiềm năng ñối với các dịch vụ CNTT TT trong tương lai
Kinh tế Việt Nam năm 2007-2008 ñược xếp vào nhóm các nước có nền kinh tế ñang phát triển với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế hàng năm khoảng 7% - 8,5%/năm
Bảng 2.2 Dân số và GDP bình quân/ñầu người
giai ñoạn 1998-2008
(người)
GDP bình quân/người (nghìn ñồng)
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 20
(Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục Thống Kê)
Với những ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội như trên thì Việt Nam là một thị trường có qui mô rộng lớn, trải rộng khắp ñất nước từ thành phố, thị xã ñến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Bước vào giai ñoạn ñổi mới, Việt Nam ñã xác ñịnh phát triển nông nghiệp bền vững là một yếu tố quan trọng trong công cuộc cải cách nông thôn và chống ñói nghèo Kể từ ñó ñến nay tốc ñộ phát triển ngành nông nghiệp tiếp tục duy trì ở mức trên 4%/năm trong suốt giai ñoạn 2003 –2008, ñây là tốc ñộ phát triển cao so với các tiêu chuẩn quốc tế Nông nghiệp tiếp tục ñóng góp khoảng 1/7 trong tổng tăng GDP hàng năm 7%/năm
Hình 2.2 Tốc ñộ phát triển nông nghiệp (%)
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 21
ðặc biệt sự chuyển dịch ñáng kể về cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản phẩm Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, ngư nghiệp ñạt bình quân khoảng 5,1%/năm, vượt chỉ tiêu kế hoạch ñề ra, trong ñó nông nghiệp tăng 3,7%, lâm nghiệp tăng 2,5% và ngư nghiệp tăng 11,8% Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân khoảng 3,4%/năm Ngành trồng trọt ñã từng bước gắn sản xuất với thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị hàng hóa Chăn nuôi có bước phát triển khá; giá trị sản phẩm chăn nuôi ñã chiếm khoảng 20,2% giá trị sản xuất nông nghiệp thuần Ngành thuỷ sản phát triển toàn diện cả về ñánh bắt và nuôi trồng; chiếm 21,3% trong giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, ngư nghiệp Do vậy sự phát triển kinh tế nông thôn ñóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của ñất nước Chính vì vậy việc phát triển CNTT TT trên ñịa bàn nông thôn là hết sức cần thiết nhất là trong bối cảnh kinh tế hiện nay khi mà chúng ta ñã và ñang từng bước hội nhập WTO
Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng ña dạng hoá ngành nghề, tăng
tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ, giảm sản xuất thuần nông Thị trường khu vực nông thôn Việt Nam chiếm phần lớn dân số cả nước và là khu vực thị trường rất quan trọng ñối với các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ Kinh
tế nông thôn phát triển, các vùng nông nghiệp thuần nông ñang dần thu hẹp lại, các làng nghề phát huy ñược truyền thống vốn có của mình Ngoài thời gian sản xuất nông nghiệp, nông dân Việt Nam còn phát huy bản chất cần cù, ham học hỏi bằng việc phát huy các nghề phụ, phát triển kinh tế hộ gia ñình Nhờ các chính sách ñầu tư hợp lý của Nhà nước ñã khuyến khích các doanh nghiệp trong nước và thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, hình thành nên các khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất (hình thành ở khu vực nông thôn ñể tranh thủ các nguồn nguyên liệu ñầu vào, lực lượng lao ñộng dôi dư… với chi phí thấp) ở khu vực nông thôn, giải quyết số lượng lớn lao ñộng dôi dư ở cho khu vực nông thôn Tạo ñiều kiện nâng cao ñời sống người dân nông thôn
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 22
Song song với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tốc ñộ “ñô thị hoá” ở nước ta ñang diễn ra một cách khá nhanh chóng tại khắp các ñịa phương trên cả nước Ngoài những tác dụng mà việc “ñô thị hoá” ñem lại cho cuộc sống như sự văn minh, những tiện nghi, việc làm cho một số người lao ñộng…thì yêu cầu của cuộc sống cũng như khả năng chi trả cũng tăng lên rõ rệt Có thể nói rằng, thị trường nông thôn là khu vực thị trường quan trọng, mang tính chiến lược ñối với các doanh nghiệp phát triển kinh tế trong nhiều năm tới
Cùng với sự phát triển của kinh tế nông thôn, nhu cầu cuộc sống, nhu cầu về các dịch Công nghệ thông tin truyền thông cũng ñang ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng Hầu hết các làng nghề, khu công nghiệp, nhà máy ở vùng nông thôn ñều ñã ñược cung cấp dịch vụ Internet, fax, truyền
số liệu… Một số dịch vụ CNTT TT hiện ñại ñang dần thâm nhập sâu vào thị trường người tiêu dùng ở khu vực nông thôn, trong ñó phải kể ñến các dịch
vụ như ñiện thoại di ñộng, Internet, dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền… Bằng chứng là, nhiều dịch vụ mới như Internet, chuyển phát nhanh, thư chuyển tiền ñược mở tới ñiểm Bð-VHX ñáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của nhân dân
- Các loại hình dịch vụ công nghệ thông tin truyền thông
Tuy dịch vụ ñược cung cấp dưới nhiều hình thức và ứng dụng khác nhau, nhưng tất cả ñều chung một mục tiêu cơ bản là tổng hợp tin tức và ñưa tin tức tới người dân chủ yếu bằng những hình thức chính sau:
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 23
Mọi dịch vụ nói ñến ở ñây chủ yếu là các dịch vụ cung cấp nội dung thông tin - trong ñó chú trọng dịch vụ tra cứu thông tin về nông nghiệp, các mô hình kinh tế trong nông nghiệp, y tế, văn hoá giáo dục, sức khoẻ cộng ñồng
2.1.2.2 Yếu tố về kinh tế xã hội của vùng nông thôn
- ðặc ñiểm kinh tế
- Cơ cấu ngành nghề: ngành nghề nông nghịêp chiếm chủ yếu Theo số liệu của Tổng cục thống kê tính ñến hết 01/7/2008: Trên cả nước có 13.775.674 hộ nông thôn; Trong ñó: Số hộ nông nghiệp (nông, lâm, thuỷ sản ) ñạt 9.776.090 hộ chiếm 71% Số hộ công nghiệp và xây dựng ñạt 1.374.174
hộ chiếm 10 % Số hộ dịch vụ ñạt 2.040.973 hộ chiếm 14,8 % Số hộ khác chiếm 4.2 %
Trình ñộ sản xuất thấp chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu phát triển dựa trên cơ sở các vùng truyền thống, thiếu sự tác ñộng tích cực của khoa học và công nghệ, trình ñộ cơ giới hoá thấp, và luôn gặp khó khăn về thị trường
- Cơ sở hạ tầng: hạ tầng giao thông, thông tin khá phát triển khá tốt thoả mãn nhu cầu của dân cư và các ngành dịch vụ sản xuất hàng hoá Dịch
vụ xã hội và chăm sóc sức khoẻ tương ñối tốt Khu vực giáp ñô thị, ñất dành cho sản xuất nông nghiệp giảm do sử dụng cho việc dân sinh, mở rộng ñô thị
và cải tạo sơ sở hạ tầng nhằm phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Thu nhập: Nông thôn là vùng có trình ñộ văn hoá, khoa học và kỹ thuật thấp hơn ñô thị Thu nhập và ñời sống vật chất tinh thần chưa cao.Phần lớn thu nhập của các hộ nông thôn là từ nông lâm thuỷ sản, chiếm tới hơn 70% Những năm gần ñây, cơ cấu ngành nghề ñã ñược chuyển dịch theo hướng tích cực Do vậy, thu nhập của các hộ nông dân ñược cải thiện ñược phần nào
Theo kết quả ñiều tra về vốn tích luỹ bình quân 1 hộ nông thôn của tổng cục thống kê năm 2008 vào thời ñiểm 01/7/2008, vốn tích luỹ bình quân 1 hộ nông thôn là 6,7 triệu ñồng Nhiều ñịa phương có vốn tích luỹ bình
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 24
quân 1 hộ nông thôn thời ñiểm 1/7/2008 trên 10 triệu ñồng như: Thành phố
Hà Nội, Bắc Ninh
- ðặc ñiểm xã hội và phân bố dân cư
Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng ñồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là chủ yếu Các hoạt ñộng sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn Mật ñộ dân cư thấp hơn ñô thị
Các hộ hoạt ñộng ngoài lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu phát triển ở vùng nông thôn-ñô thị, còn vùng nông thôn cổ truyền, kinh tế nông nghiệp chủ yếu là cây lúa Các cụm dân cư càng lâu ñời và càng cách xa ñô thị thì mật ñộ gia ñình nông nghiệp nhỏ càng lớn Phần lớn nhu cầu là nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày Nhu cầu về giao tiếp xã hội diễn ra trong phạm vi hẹp, ñơn giản
Kết quả khảo sát cho thấy sự phân bố dân cư ở khu vực nông thôn Việt Nam mang nhiều ảnh hưởng của quan hệ sản xuất nông nghiệp truyền thống
và kết hợp theo hướng chuyển kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường
- Phân bố theo cụm, tập trung: ðây là cách phân bố ñiển hình và chiếm ña
số Các cụm dân cư thường cách xa ñường hệ thống giao thông; ngành nghề lao ñộng chủ yếu là nông nghiệp và số ít là sản xuất tiểu thủ công nghiệp (các làng nghề)
- Khu vực dân cư tập trung bám theo hệ thống giao thông: cách phân bố này ñược phát triển khi hệ thống giao thông phát triển Các cụm dân cư hình thành bám theo mặt quốc lộ, tỉnh lộ, ñường liên huyện liên xã Ngành nghề chính vẫn dựa vào nông nghiệp nhưng các ngành buôn bán, dịch vụ phát triển hơn Xu hướng này ñang phát triển mạnh mẽ
- Phân bố kết hợp cả hai loại phân bố trên: kiểu phân bố này hiện ñang phát triển Dân cư nông thôn muốn chuyển một phần hoạt ñộng sản xuất của mình sang lĩnh vực kinh doanh, buôn bán nhỏ tăng thêm thu nhập cho gia
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 25
ñình Một lý do khác tạo ñiều kiện cho kiểu phân bố này phát triển là sự hình thành các cụm công nghiệp nhỏ, sự ra ñời của các khu công nghiệp mới, các trang trại thuỷ sản mới ra ñời hình thành hoạt ñộng hiệu quả hơn Các khu dân cư hình thành cung cấp các dịch vụ cá nhân, làm ñại lý cung cấp các sản phẩm nông nghiệp
- Về vùng nông thôn
Phát triển dịch vụ CNTT TT trên ñịa bàn nông thôn thì việc phân loại vùng nông thôn cũng rất quan trọng Vì có phân vùng nông thôn mới ñánh giá ñược hoạt ñộng kinh tế xã hội của từng vùng Vì giữa nông thôn và ñô thị trong nhiều trường hợp không hoàn toàn tách biệt nhau mà có sự xen ghép với nhau, nối tiếp nhau, chồng gối nhau về mặt lãnh thổ, ñất ñai, về ñịa bàn dân cư, về các hoạt ñộng kinh tế xã hội giữa nông thôn và thành thị Theo phương hướng phát triển mạng lưới ñô thị ñến năm 2020, mạng lưới ñô thị sẽ hình thành dựa trên các vùng kinh tế, mỗi vùng sẽ có một thành phố cấp quốc gia và nhiều thành phố vệ tinh cấp vùng Do vậy, vùng nông thôn Việt Nam
sẽ trải rộng khắp cả nước và bao bọc quanh các ñô thị Từ ñó có thể phân vùng nông thôn thành 3 loại như sau:
Nông thôn ñô thị: Là vùng nông thôn bao quanh, tiếp giáp thành phố lớn
Có mật ñộ dân cư lớn Dân số tăng nhanh và sống tập trung quanh các trục dường quốc lộ Kinh doanh ña dạng các ngành nghề và dịch vụ Một số khác sống trong khu vực nông thôn nhưng lại làm việc trong thành phố và có thu nhập khá, hơn nữa có ñiều kiện giáo dục ở phổ thông và ñại học
Nông thôn hỗn hợp : Cách xa thành phố lớn, bao quanh ñô thị nhỏ và vùng
nông thôn ñô thị Dân cư tập trung theo cụm gần hoặc bám theo các ñường quốc
lộ hoặc liên tỉnh Dân cư sống và làm việc chủ yếu là trong vùng, số người làm việc ở các thành thị rất ít Ngành nghề chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp, số ít hoạt ñộng ở các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ với qui mô nhỏ Thu nhập ở mức trung bình và thấp Phần lớn dân cư có trình ñộ giáo dục phổ thông, một số ít
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 26
tốt nghiệp các trường ñại học Một số hộ có mức thu nhập cao có xu hướng di dân ñến vùng nông thôn ñô thị
Nông thôn cổ truyền: Bao quanh vùng nông thôn hỗn hợp, vùng sâu vùng
xa, núi cao hải ñảo
Hình 2.3 Phân loại vùng nông thôn Việt Nam
Về dịch vụ CNTT TT
Thành phố
NT-ðT NT-HH NT-CT
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 27
Grameen Phone một nhà cung cấp dịch vụ ðTDð của Bangladesh ñã thâm nhập thị trường nông thôn nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và giải pháp dịch vụ có chi phí thấp phù hợp với túi tiền của thị trường người có thu nhập thấp nhưng rộng lớn này PreTUPS là dịch vụ mang tính giải pháp cho di ñộng trả trước Người bán lẻ sử dụng ñiện thoại của mình ñể nạp tài tiền vào tài khoản của khách hàng trong khi nhà phân phối vẫn có thể kiểm tra và giới hạn mức thu chi của nhà bán lẻ Giải pháp này cho phép chuyển thời gian ñàm thoại từ thuê bao trả trước sang thuê bao trả sau và ngược lại bằng tin nhắn SMS Hệ thống chỉ làm một phép trừ ñơn giản với khoản phí nhỏ Kết quả là, Grameen Phone ñã ñạt ñược mức thâm nhập lớn, tăng trưởng 55% trong 12 tháng thâm nhập
* Phát triển các dịch vụ tiện ích, gia tăng tạo sự thuận tiện cho khách hàng
sử dụng Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát tài chính với những nhà bán
lẻ Kết hợp sự phát triển của công nghệ với dịch vụ có chi phí thấp
China Mobile là nhà cung cấp ñiện thoại di ñộng lớn nhất Trung
Quốc, từ khi tách khỏi nhà cung cấp dịch vụ ñiện thoại cố ñịnh China Telecom năm 2000 ñã có bước phát triển mạnh mẽ Do việc xác ñịnh chính xác vào các phân ñoạn thị trường và cung cấp những dịch vụ phù hợp Từ các dịch vụ cho ñối tượng có thu nhập cao, các dịch vụ cho thanh niên khu vực thành thị, hãng còn cung cấp cho khách hàng khu vực nông thôn rộng lớn-dịch vụ cung cấp cho người sử dụng những mẹo về nghề nông, giá cả, mùa màng và kỹ thuật trồng trọt,…Tính ñến cuối tháng 6/2008, China Mobile có 332,4 triệu thuê bao
Trong nửa ñầu năm 2008, trung bình mỗi tháng hãng có thêm 5,2 triệu thuê bao mới Trong số ñó, một nửa ñến từ các vùng nông thôn Thị trường nông thôn trở thành thị trường quan trọng và góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh của China Mobile Năm 2006 hãng thành lập Agricultural Information Service (dịch vụ thông tin nông nghiệp) nhằm cung cấp những
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 28
lời khuyên, tư vấn về việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Những thông tin ñó ñược xem qua ðTDð hoặc Internet ðây là mảng dịch vụ rất ñược người dân nông thôn rất ưa chuộng và ñón chào Người dùng chỉ phải trả 2 nhân dân tệ mỗi tháng cho mỗi loại thông tin mà họ muốn nhận ðến cuối tháng 6/2007 Agricultural Information Service có 24,8 triệu thuê bao, tăng 40% so với cuối năm ngoái
* Phân ñoạn khách hàng cụ thể và cung cấp các dịch vụ phù hợp từng nhóm khách hàng, cung cấp các nội dung thông tin cần thiết, phù hợp với ñời sống hàng ngày của người nông thôn; trên cơ sở ñó phát triển các dịch vụ viễn thông
Xây dựng mối quan hệ giữa chính phủ và ngành, cung cấp các giải pháp thông qua sự tư vấn và hợp tác của các chuyên gia các ngành chủ yếu
là lĩnh vực nông nghiệp
Kinh nghiệm của một số quốc gia phát triển CN TT TT tại khu vực nông thôn
Xoá ñói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách biệt giữa nông thôn và thành thị, mở rộng khai thác thị trường trong nước là vấn ñề quan tâm của các quốc gia Trung Quốc và Ấn ðộ là hai quốc gia có nhiều ñiểm tương ñồng, có nhiều phát kiến hay ứng dụng CNTT TT có hiệu quả tại các khu vực nông thôn
Kinh nghiệm Trung Quốc
Một nguyên nhân nghèo ñói là người nông dân thiếu thông tin Vì vậy,
ñể tăng cường khả năng tiếp cận thông tin cho vùng nông thôn nghèo, vùng núi,….ngoài việc có những chính sách hỗ trợ thì Chính phủ Trung Quốc còn ñẩy mạnh việc ứng dụng CNTT TT ñể giúp người nông dân vùng sâu, vùng
xa nhanh chóng tiếp cận với kỹ thuật mới, nâng cao kiến thức và tiếp cận thị trường tiêu thụ,…
Vào tháng 2/2001, một dự án ứng dụng CNTT TT ñược áp dụng tại 5 tỉnh, với sự tài trợ của UNDP kết hợp với chính quyền trung ương và ñịa phương ðây là ñịa phương nghèo, thiếu thông tin, sản xuất gặp nhiều khó khăn Bằng các biện pháp giảm giá thiết bị, ñầu tư ñường truyền,…Thành
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 29
lập các trạm thông tin nông thôn và ñơn vị cung cấp nội dung thông tin về
các lĩnh vực: thông tin quản lý ñiều hành (qui ñịnh, quyết ñịnh, chính sách,…); Thông tin ñộng thái (tình hình sản xuất, thị trường, giá cả, ); Thông tin dịch vụ công; Thông tin trao ñổi, hỏi ñáp phục vụ hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
Sau thời gian thử nghiệm, do tiếp thu ñược các kiến thức mới và thường xuyên nên tầm nhìn, cách nghĩ của người dân ñược nâng cao, ñời sống vật chất và tinh thần ñược nâng cao ða phần nông dân ñã trở nên giầu
có nhờ ứng dụng những thông tin hữu ích (tính từ tháng 8/2003, 81% hộ nông dân vùng dự án ñã có thu nhập tăng thêm khoảng 32 USD/tháng, nhiều ñiển hình tiêu biểu về thu nhập và chuyển ñổi sản xuất hiệu quả cao do ứng dụng những thông tin do trạm thông tin thôn bản cung cấp
Quan trọng hơn là tạo ñược thói quen, sự gắn kết của người nông dân với các trạm thông tin Qua thống kê, có tới 88% hộ nông dân ñã tới trạm thông tin thôn, 73% ñến ñể tìm thông tin trên mạng, 44% ñến trạm 2-3 lần/tuần và 5% ñến thường xuyên hàng ngày Do dự án có tính khả thi và bền vững cao nên ñược người dân và chính quyền ñịa phương tham gia nhiệt tình Nhiều ñịa phương ngoài vùng dự án ñã tới học tập kinh nghiệm và tự bỏ kinh phí ñể tổ chức các trạm thông tin cơ sở với mô hình và cách thức hoạt ñộng tương tự
Kinh nghiệm Ấn ðộ
Ấn ðộ là quốc gia ñông dân (khoảng 1,1 tỉ người), gần 80% dân sống
ở vùng nông thôn, ñơn vị hành chính ñược chia thành 29 bang Mức sống của ñại bộ phận người dân còn thấp, nhưng Ấn ðộ ñã có bước ñi ñáng khâm phục
về phát triển CNTT, và thường ñược coi là thung lũng Silicon của châu Á Trong chương trình ứng dụng CNTT TT góp phần giảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn; Chính phủ Ấn ðộ ñã áp dụng một số mô hình cung cấp dịch vụ thành công