Chương 4 - Đo tần số, khoảng thời gian và đo độ di pha. Nội dung chính trong chương này gồm có: Khái niệm chung, đo tần số bằng các phần tử có tham số phụ thuộc vào tần số, đo tần số bằng các thiết bị so sánh, đo tần số bằng phương pháp đếm xung, đo chu kì, tổ hợp tần số, đo độ di pha.
Trang 1Chương 4: 4: Đo Đo tần tần số số, , khoảng khoảng thời thời gian gian và và đo đo độ độ di di pha pha
Nội dung chính:
Khái niệm chung
Đo tần số bằng các phần tử có tham số phụ thuộc vào tần số
Trang 24.1
4.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Tần số là một trong những tham số rất quan trọng của
nguồn tín hiệu bất kỳ Nhưng các tín hiệu trong lĩnh vực
điện tử viễn thông có dải tần biến thiên từ nHz ÷n1015 Hz
Trang 34.2.Đo
4.2.Đo tầntần sốsố bằngbằng cáccác phầnphần tửtử cócó thamtham sốsố phụphụ thuộcthuộc vàovào tầntần sốsố
Phương pháp đo: So sánh tần số cần đo với tần số chuẩn
đã biết để từ đó xác định tần số cần đo Về cấu tạo có thể dùng:
Dùng các phần tử mạch có tham số phụ thuộc vào tần số
Dùng các thiết bị so sánh
Dùng phương pháp đếm
09/10/2008
Trang 44.2.Đo
4.2.Đo tầntần sốsố bằngbằng cáccác phầnphần tửtử cócó thamtham sốsố phụphụ thuộcthuộc vàovào tầntần sốsố
Nguyên tắc chung: Dùng các mạch cộng hưởng để cộng
hưởng giữa tần số cần đo với tần số của mạch.
A Cộng hưởng cầu:
4 2
Trang 54.2.Đo
4.2.Đo tầntần sốsố bằngbằng cáccác phầnphần tửtử cócó thamtham sốsố phụphụ thuộcthuộc vàovào tầntần sốsố
Biến đổi phương trình ta có:
đổi sẵn và khắc trên thang đo tương ứng với C.
Trang 61 2
Trang 74.2.Đo
4.2.Đo tầntần sốsố bằngbằng cáccác phầnphần tửtử cócó thamtham sốsố phụphụ thuộcthuộc vàovào tầntần sốsố
B Mạch cộng hưởng LC
Tuỳ theo dải tần số mà mạch cộng hưởng có các cấu tạo khác nhau
Hình 4-4 Sơ đồ khối ghép nối mạch cộng hưởng
Trong các thiết bị đo tần số bằng phương pháp cộng hưởng, thì thực
tế để dùng được trong các tần đoạn khác nhau, mạch cộng hưởng có
ba loại:
1 Mạch cộng hưởng có điện dung và điện cảm đều là các linh kiện có thông
số tập trung.
2 Mạch cộng hưởng có pha trộn giữa linh kiện có thông số tập trung là điện
dung, và linh kiện có thông số phân bố là điện cảm.
3 Mạch cộng hưởng có điện dung và điện cảm đều là các linh kiện có thông
số phân bố.
09/10/2008
Trang 84.2.Đo
4.2.Đo tầntần sốsố bằngbằng cáccác phầnphần tửtử cócó thamtham sốsố phụphụ thuộcthuộc vàovào tầntần sốsố
Hình 4-5 là sơ đồ của loại mạch thứ nhất Trong đó, điện dung và điện
Hình 4-5 Hình 4-6
cảm là các linh kiện có thông số tập trung L và C
Tần số mét loại này có lượng trình từ 10kHz đến 500MHz Sai số đạt trong khoảng 0,25%÷3%
Hình 4-6 là mạch điện của tần số-mét mà mạch cộng hưởng là có pha
trộn các linh kiện có thông số tập trung và linh kiện có thông số phân
bố Mạch cộng hưởng ở đây gồm có tụ xoay kiểu hình bướm Bộ phận tĩnh điện của tụ được nối với nhau bằng vòng kim loại V, vòng này
đóng vai trò điện cảm phân bố của mạch
Trang 104.3
4.3 Đo Đo tần tần số số bằng bằng các các thiết thiết bị bị so so sánh sánh
A Sử dụng Oscillo - Phương pháp sử dụng dao động đồ của oscillo (Litxagiu)
Sử dụng hình litxagiu tạo ra trên màn hình Oscillo để xác định tần số theo tín hiệu có
tần số chuẩn.
Đưa tín hiệu cần đo tần số f x vào cặp phiến làm lệch X.
Đưa tín hiệu có tần số chuẩn f ch vào cặp phiến làm lệch Y.
Để xác định tần số cần đo ta dùng 2 cát tuyến cắt dao động đồ “Litxagiu” theo 2 phương
đứng và ngang, thoả mãn số điểm cắt hình “Litxagiu” là tối đa.
Số giao điểm theo phương X và Y lần lượt là n và m.
Số giao điểm theo phương X và Y lần lượt là n và m.
Trang 12Hình 4-13 Phương pháp
quét tròn
4.3
4.3 Đo Đo tần tần số số bằng bằng các các thiết thiết bị bị so so sánh sánh
A Sử dụng Oscillo – Phương pháp quét tròn
Tín hiệu có tần số chuẩn f ch được đưa vào 2 cặp phiến làm
lệch X, Y (Hình 4-13) Đầu vào X và Y lệch pha 90 o
Trên màn hình sẽ xuất hiện dao động đồ dạng tròn
Số lượng đoạn tối (hoặc số lượng đoạn sáng) – Hình
4-14 (a) (b) do tín hiệu đưa vào lưới G
Số lượng các múi lồi/lõm – Hình 4-14 (c) do tín hiệu
đưa vào điện cực tăng tốc A2
x ch
f n f
=
Trang 134.3
4.3 Đo Đo tần tần số số bằng bằng các các thiết thiết bị bị so so sánh sánh
B Đo tần số bằng phương pháp ngoại sai
Sử dụng phương pháp trộn tần và bộ lọc thông thấp để tạo ra tần số
phách
Bộ chỉ thị là tai nghe, đèn chỉ thị hoặc bộ chỉnh lưu bằng chất rắn
Điều chỉnh bộ tạo sóng ngoại sai thoả mãn
Trộn Tần
Lọc thông thấp (LPF)
Chỉ thị
Tạo sóng Ngoại sai
Trang 144.4
4.4 Đo Đo tần tần số số bằng bằng phương phương pháp pháp đếm đếm xung xung
Sơ đồ khối của việc đo tần số bằng phương pháp đếm xung
Bộ tạo dạng xung: biến đổi tín hiệu điều hoà tần số f x thành các tín
hiệu dạng xung có cùng chu kì với tín hiệu
Bộ tạo xung chuẩn: tạo xung có độ ổn định cao, thường là dao động
thạch anh Ngoài ra còn có các bộ nhân chia tần để tạo ra nhiều tần
Trang 164.4
4.4 Đo Đo tần tần số số bằng bằng phương phương pháp pháp đếm đếm xung xung
Sai số của phương pháp đo theo hình 4-22 phụ thuộc:
Độ chính xác của xung chuẩn T ch
Vấn đề đồng bộ giữa xung mở và xung đếm
Do đó sai số của phương pháp này là sai số ±1
Để tăng độ chính xác của phương pháp này (hình 4-22), cần tăng
Trang 174.4
4.4 Đo Đo tần tần số số bằng bằng phương phương pháp pháp đếm đếm xung xung
Ngoài ra, một phương pháp đo tần số bằng phương pháp đếm xung
khác được minh hoạ trong hình 4-26
Tần số đo được x ch
f f
n
=
Bộ tạo xung chuẩn
Bộ tạo dạng xung
Bộ chọn xung Bộ đếm
I II
09/10/2008
Mạch vào
x
f
Bộ điều khiển
Bộ tạo dạng xung
Trang 184.5
4.5 Đo Đo chu chu kì kì ((đo đo khoảng khoảng thời thời gian gian))
Do quan hệ giữa chu kỳ và tần số là:
cho nên mọi phép đo chu kỳ đều có thể thực hiện tương tự như đo tần số.
Ví dụ 1: đo chu kỳ bằng cầu cộng hưởng:
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động vẫn không thay đổi nhưng kết quả:
sẵn và khắc trên thang đo tương ứng với C.
Trang 194.5
4.5 Đo Đo chu chu kì kì ((đo đo khoảng khoảng thời thời gian gian))
Ví dụ 2: đo chu kỳ bằng phương pháp đếm xung
Sử dụng phương pháp 2 (hình 4-26) để thực hiện đếm xung.
Bộ tạo xung chuẩn
Bộ tạo dạng xung
Bộ chọn xung Bộ đếm
I II
x f
Bộ điều khiển
Bộ tạo dạng xung
Trang 214.6
4.6 Tổ Tổ hợp hợp tần tần số số
Sơ đồ nguyên lý tổ hợp tần số tích cực.
Dao động tạo ra với tần số:
Bộ chia tần số được thực hiện bằng phương pháp đếm xung (xung đếm từ dao động
Trang 224.6
4.6 Tổ Tổ hợp hợp tần tần số số
Sơ đồ nguyên lý tổ hợp tần sử dụng bộ VXL
Dao động tạo ra với tần số:
Hệ số chia tần Y của dao động chuẩn và hệ số chia X của bộ dao động biến đổi được lựa
Trang 244.7
4.7 Đo Đo độ độ di di pha pha
Độ di pha của 2 tín hiệu điều hòa có cùng tần số là hằng số:
Độ di pha của 2 tín hiệu điều hòa có tần số khác nhau là đại lượng
biến thiên theo thời gian
Độ di pha của 2 tín hiệu tuần hoàn có cùng tần số là độ di pha của hài
bậc 1 Ngoài ra, còn có thể biểu diễn thông qua độ dịch thời gian
Trang 254.7
4.7 Đo Đo độ độ di di pha pha
Đo độ di pha bằng phương pháp đo điện áp
Phương pháp đo điện áp được áp dụng với các tín hiệu ở tần số thấp.
Điện áp tổng của 2 tín hiệu điều hòa phụ thuộc vào độ di pha
Trang 264.7
4.7 Đo Đo độ độ di di pha pha
Đo độ di pha bằng phương pháp dùng mạch tách sóng
Hai đầu vào (3-4) và (5-6) được đưa vào là hai điện áp cần đo độ di pha.
Trên đèn hai cực Đ1 có điện áp tổng:
Trên đèn hai cực Đ2 có điện áp hiệu:
Nếu hai đèn Đ1 và Đ2 đồng nhất và là loại có đặc tuyến tách sóng đường
thẳng, thì thành phần điện áp một chiều được chỉnh lưu ra trên tải giữa hai
điểm (1-0) là tỉ lệ với trị số điện áp tổng:
Hình 4-76
Thành phần điện áp một chiều được
chỉnh lưu giữa 2 điểm (0-2) tỉ lệ
với trị số điện áp hiệu
cos
U U
φ