Chương 3 - Quan sát và đo lường dạng tín hiệu. Nội dung chính trong chương này gồm có: Các khái niệm chung, cấu tạo Oscillo, công dụng của Oscillo, Oscillo nhiều kênh, Oscillo quan sát tín hiệu siêu cao tần, Oscillo điện tử số. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chương 3: 3: Quan Quan sát sát và và đo đo lường lường dạng dạng tín tín hiệu hiệu
Nội dung chính:
1 Các khái niệm chung.
2 Cấu tạo Oscillo
3 Công dụng của Oscillo
4 Oscillo nhiều kênh
5 Oscillo quan sát tín hiệu siêu cao tần
6 Oscillo điện tử số
Trang 23.1
3.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Quan sát dạng tín hiệu là một yêu cầu cơ bản trong kĩ thuật đo lường
điện tử.
Để quan sát dạng tín hiệu, yêu cầu cần có thiết bị vẽ được trực tiếp dạng
biến thiên của tín hiệu.
Từ đó có thể xác định định tính nhanh chóng, phân biệt các dạng tín hiệu
Cũng có thể định lượng khá chính xác đại lượng cần đo.
( )
u = f t
Thiết bị trực tiếp dùng để nghiên cứu dạng tín hiệu là dao động kí (hay còn gọi
là máy hiện sóng, oxilo) (oscilloscope)
Từ chức năng chính là hiển thị trực tiếp dạng tín hiệu, Oscillo còn được dùng
để đo biên độ, tần số, độ di phaT của tín hiệu.
Trang 33.1
3.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Lịch sử phát triển của Oscillo
1 Hand-draw Oscilograms: Đo tốc độ của động cơ
2 Automatic paper-drawn oscillograph: tự động vẽ dạng
sóng trên cuộn giấy.
3 CRT (Cathode Ray Tube): sử dụng ống tia điện tử để
hiển thị dạng sóng trên màn huỳnh quang.
4 Digital oscilloscopes: Oxilo điện tử
5 PC-Based oscilloscopes: sử dụng màn hình máy
tính, CPU, RAM, I/OT để lưu trữ và hiển thị dạng
sóng.
http://en.wikipedia.org/wiki/Oscilloscope#History
Trang 43.1
3.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Sơ đồ nguyên lí của Oscillo tương tự (CRT)
Trang 53.2
3.2 Cấu Cấu tạo tạo Oscillo Oscillo
3.2.1 Cấu tạo của CRT
Súng điện tử, gồm có các điện cực: sợi đốt F, cathode K, lưới điều chế M,
anode A1, A2T
(phosphorus).
Vách thành cuối ống có một lớp than chì dẫn điện từ cặp phiến làm lệch
tới màn huỳnh quang.
F
VK
Lớp phosphorus
Trang 63.2.1
3.2.1 Cấu Cấu tạo tạo của của CRT CRT
Cấu tạo của súng điện tử - Nguyên lí tiêu tụ chùm tia điện tử:
Sợi đốt F có nhiệm vụ nung nóng cathode K phát xạ chùm điện tử Điện trường tạo ra
do chênh lệch điện áp giữa lưới M, anode A1, A2 có tác dụng hội tụ và tăng tốc chùmđiện tử tới màn huỳnh quang
Điện trường giữa 2 anode A1, A2 (được mô tả trên hình vẽ) có tác dụng hội tụ chùm
điện tử vào trục chính của súng điện tử => A1: Anode tiêu tụ
Các lỗ nhỏ tại lưới M, anode A1, A2 cũng có tác dụng chắn các điện tử phân tán lệch
uuuur
Điện áp (hiệu điện thế giữa 2 anode A1
và A2) được chọn có giá trị đủ lớn để chùm
tia điện tử có vận tốc đủ để bắn tới màn
huỳnh quang và phát sáng với cường độ đủ
lớn => A2: Anode tăng tốc
Trang 73.2.1
3.2.1 Cấu Cấu tạo tạo của của CRT CRT
Hệ thống cặp phiến làm lệch – Nguyên lí lái chùm tia điện tử:
Hệ thống lái tia bao gồm 2 cặp phiến X, Y
X: cặp phiến làm lệch ngang
Y: cặp phiến làm lệch đứng
Giữa cặp phiến Y có hiệu điện thế và
điện trường trong không gian giữa cặp phiến.
Độ lệch của tia điện tử do cặp phiến phụ thuộc các yếu tố:
Y U
uur
y
Độ lệch của tia điện tử do cặp phiến phụ thuộc các yếu tố:
Cường độ điện trường giữa 2 cặp phiến (đặc trưng bởi )
Thời gian (hay quãng đường ) chịu tác động của điện trường lái tia
Ngoài ra, vận tốc ban đầu của chùm tia và khoảng cách tới màn huỳnh quang cũng
dU
=
0.2 1( mm V / ) / Y ( / )
Trang 83.2.1
3.2.1 Cấu Cấu tạo tạo của của CRT CRT
Màn huỳnh quang:
Lớp phosphorus (chất huỳnh quang) được quét mỏng 1 hoặc vài lớp
phía bên trong ống tia điện tử.
Khi có chùm điện tử bắn vào, lớp huỳnh quang sẽ phát sáng và ánh
sáng được duy trì trong 1 khoảng thời gian – độ dư huy của màn hình.
Tuỳ thuộc vào tín hiệu cần quan sát để lựa chon thiết bị có độ dư huy
khác nhau:
Tín hiệu có tần số thấp cần màn hình có độ dư huy cao, và ngược lại.
Độ duy huy của màn hình và tính chất lưu ảnh trên võng mạc của mắt
người có ảnh hưởng đến việc quan sát tín hiệu trên màn hình oscillo.
Màu sắc ánh sáng của màn huỳnh quang có thể thay đổi.
Trang 93.2.2
3.2.2 Bộ Bộ tạo tạo điện điện áp áp quét quét
Nguyên lí quét đường thẳng:
Để hiện thị dạng tín hiệu biến thiên theo thời gian trên màn Oscillo, ta cần đưa đưa điện
áp điều khiển lên 2 cặp phiến làm lệch:
Điện áp của tín hiệu đưa lên cặp phiến Y
Điện áp quét răng cưa đưa lên cặp phiến X
th
U
q
U
trên cặp phiến X và Y, chùm điện tử bị tác
động theo 2 phương x và y sẽ vẽ lên màn
X
Y
th
U →Y
động theo 2 phương x và y sẽ vẽ lên màn
hình oscillo dạng tín hiệu theo thời gian.
Ví dụ: để hiển thị tín hiệu hình sin, tín hiệu đưa lên cặp phiến
Y cũng là tín hiệu sin.
Tín hiệu đưa lên cặp phiến X là xung răng cưa lí tưởng Một
chu kì xung răng cưa tương ứng với thời gian kéo chùm tia
điện tử quét hết chiều ngang của màn hình.
Trang 103.2.2
3.2.2 Bộ Bộ tạo tạo điện điện áp áp quét quét
Vấn đề đồng bộ:
Để “ổn định” dạng tín hiệu cần quan sát trên màn oscillo, chu kì của điện áp
quét phải thoả mãn quan hệ
sẽ xuất hiện những đường chồng lên nhau trên màn hình – Hiện tượng sóng
chạy.
T = nT
Câu hỏi:
bằng 2 lần chu kì tín hiệu sin cần quan sát.
Trang 113.2.2
3.2.2 Bộ Bộ tạo tạo điện điện áp áp quét quét
chu kì nạp
(tương ứng với thời gian vẽ chùm tia trên Oscillo)
m
U ng
t
Chu kì nghịch – Chu kì phóng (thời gian kéo chùm tia về vị trí ban đầu)
không đồng đều) Định lượng sự sai khác giữa điện áp quét lí tưởng và điện
áp quét thực tế => hệ số không đường thẳng
Trang 123.2.2
3.2.2 Bộ Bộ tạo tạo điện điện áp áp quét quét
Bộ tạo dao động điện áp quét có 2 chế độ làm việc:
Chế độ quét liên tục: Xung răng cưa điện áp quét liên tục theo thời gian Chế
độ quét liên tục phù hợp với việc quan sát tín hiệu tuần hoàn hoặc các tín hiệu xung có hệ số lớn ( là độ rộng xung, là chu kì xung).
Chế độ quét đợi: Xung răng cưa điện áp quét được tạo ra khi có tín hiệu kích
động Chế độ quét đợi phù hợp với việc quan sát tín hiệu xung có hệ số
Trang 133.2.3
3.2.3 Bộ Bộ khuếch khuếch đại đại của của Oscillo Oscillo
của tín hiệu được hiển thị.
Dải thông của bộ khuếch đại phụ thuộc vào dải thông của tín hiệu.
cưa Ngoài ra, bộ khuếch đại X cũng để khuếch đại tín hiệu ngoài khi không
dùng bộ tạo quét răng cưa
Trang 143.3
3.3 Công Công dụng dụng của của Oscillo Oscillo
Oscillo dùng để hiện thị dạng tín hiệu Ngoài ra, nó còn được dùng để:
Đo lường thông số đặc tính của tín hiệu: đo biên độ, tần số, độ di
phaT
Đo lường các thông số đặc tính của mạch: đặc tuyến tần số, đặc
tuyến Volt-Amp
Trang 153.3.1
3.3.1 Đo Đo biên biên độ độ của của điện điện áp áp tín tín hiệu hiệu
đồ của điện áp cần đo với điện áp chuẩn đã biết trước trị số.
Trong thực tế, để ước lượng các thông số tín hiệu qua dạng tín hiệu, ta có thể
sử dụng các khoảng chia độ (divisions – div) trên màn hình oscillo
điều khiển
Ví dụ: trên hình vẽ, 1div sẽ tương ứng với 1V điện áp (1 V/div) theo trục
Y 1div sẽ tương ứng với 0.2s (0.2s/div) với trục X.
Trang 163.3.2
3.3.2 Đặc Đặc tuyến tuyến biên biên độ độ tần tần số số
Đặc tuyến biên độ - tần số của mạng là một trong các thông số cơ bản của một mạng
bốn cực
Đặc tuyến biên độ - tần số cho biết phản ứng của mạch với từng thành phần tần số
khác nhau => dải tần làm việc của mạch điện
Sơ đồ nguyên lí:
Bộ tạo điện áp quét: tạo ra điện áp xung răng cưa đưa vào cặp phiến X
Bộ phát sóng điều tần có tác dụng tạo tín hiệu điều hoà hình sin với tần số được điều
khiển bằng mức điện áp quét
Điện áp điều hoà hình sin được đưa vào mạng bốn cực cần nghiên cứu, đầu ra được
đưa vào mạch tách sóng tạo điện áp điều khiển cặp phiến Y
Do đó, độ lệch tia theo trục X tương ứng
với tần số tạo ra bởi bộ điều chế FM
Trên màn Oscillo hiện thị tín hiệu theo
Trang 173.4
3.4 Cấu Cấu tạo tạo của của Oscillo Oscillo nhiều nhiều kênh kênh
Khi cần quan sát nhiều tín hiệu đồng thời, quá trình đo lường và so sánh sẽ dễ dàng khi
thực hiện trên cùng 1 oscillo
Oscillo nhiều kênh cho phép quan sát đồng thời nhiều tín hiệu.
Để thực hiện oscillo nhiều kênh:
1 Loại ống CRT được ngăn đôi và gồm nhiều hệ thống súng điện tử riêng biệt
Oscillo nhiều tia Tuy nhiên, do cấu tạo phức tạp và ảnh hưởng qua lại của điện
trường giữa các cặp lái, các oscillo loại này thường giới hạn 2 hệ thống lái tia =>
Oscillo hai tia
2 Loại ống CRT có tia điện tử được phát ra từ cùng 1 kathod Hệ thống súng điện tử
loại này được kết hợp với 1 chuyển mạch điện tử để điều khiển việc lái tia lên mànhiển thị
Trang 183.4.1
3.4.1 Cấu Cấu tạo tạo của của Oscillo Oscillo 2 2 kênh kênh
Sơ đồ khối của Oscillo 2 kênh:
(a) Súng điện tử gồm 2 hệ thống lái tia độc lập (a) Súng điện tử gồm 2 hệ thống lái tia độc lập
Trang 193.4.1
3.4.1 Cấu Cấu tạo tạo ống ống tia tia điện điện tử tử của của Oscillo Oscillo hai hai tia tia
Cấu tạo ống tia điện tử của Oscillo 2 tia tương tự với Oscillo 1 kênh
Điểm khác biệt là 2 súng điện tử riêng biệt (ngăn đôi ống tia).
Mỗi chùm điện tử được bắn lên màn hình với 2 hệ thống lái tia theo
trục Y1, Y2 độc lập sẽ vẽ lên màn hiển thị 2 vệt sóng.
Hai tín hiệu cần quan sát có cùng dải tần.
1
Y
2
Y
Trang 203.4.2
3.4.2 Oscillo Oscillo có có kết kết hợp hợp chuyển chuyển mạch mạch điện điện tử tử
A Phương pháp chuyển đổi luân phiên:
Tín hiệu vào Y được thay đổi luân phiên giữa
A và B
Thời gian chuyển mạch là khi tia điện tử quét
hết màn oscillo
Để quan sát dạng 2 tín hiệu trên màn oscillo,
một số yêu cầu cần thoả mãn:
1 Hai tín hiệu phải đồng bộ pha, và chu kìTA = nTB
Mô tả chuyển đổi luân phiên giữa 2 kênh
(hoặc ngược lại).
2 Độ dư huy của màn oscillo phải đủ lớn để mắt
có cảm giác 2 tia sóng hiện đồng thời.
Trang 213.4.2
3.4.2 Oscillo Oscillo có có kết kết hợp hợp chuyển chuyển mạch mạch điện điện tử tử
B Phương pháp chuyển mạch điện tử:
Tương tự như phương pháp chuyển đổi
luân phiên, tuy nhiên tần số chuyển mạch
cao hơn nhiều
Phương pháp chuyển mạch điện tử được
thực hiện bằng 2 cách:
Phân đường theo thời gian
Phân đường theo mức
Mô tả chuyển đổi luân phiên giữa 2 kênh
Phân đường theo mức
Ưu nhược điểm:
Phù hợp với tín hiệu tần số thấp
Đối với tín hiệu có tần số cao, phương
pháp chuyển mạch điện tử sẽ bị giới hạn
Do đó, phương pháp chuyển đổi luân phiên
phù hợp hơn
Trang 223.4.2
3.4.2 Oscillo Oscillo có có kết kết hợp hợp chuyển chuyển mạch mạch điện điện tử tử
Sơ đồ khối của chuyển mạch điện tử phân đường theo thời gian
∑1
Trang 23U∑
Trang 243.4.2
3.4.2 Oscillo Oscillo có có kết kết hợp hợp chuyển chuyển mạch mạch điện điện tử tử
Sơ đồ khối của chuyển mạch điện tử phân đường theo mức
∑1
Trang 263.5.Cấu
3.5.Cấu tạo tạo Oscillo Oscillo quan quan sát sát tín tín hiệu hiệu siêu siêu cao cao tần tần
Giới hạn khi quan sát tín hiệu siêu cao tần bằng oscillo:
Đối với những tín hiệu siêu cao tần (GHz), thời gian bay của điện tử qua cặp phiến làm
lệch (1-10ns) tương đương với chu kì của tín hiệu cần quan sát, tia điện tử không bị làmlệch khi qua cặp phiến làm lệch Y
Không thể giảm nhỏ kích thước của cặp phiến làm lệch quá giới hạn cho phép
Dao động đồ còn bị méo do sự lệch pha giữa 2 điện áp đưa vào cặp phiến X và Y (do
cấu tạo 2 cặp phiến không cùng nằm trên 1 tiết diện mà được đặt lần lượt theo thứ tựtrước sau)
Dao động đồ còn bị méo do điện dung kí sinh của cặp phiến làm lệch ở tần số cao
Ngoài ra dải thông của khuếch đại Y phải rất rộng, tần số quét phải rất lớn
Trang 273.5.Cấu
3.5.Cấu tạo tạo Oscillo Oscillo quan quan sát sát tín tín hiệu hiệu siêu siêu cao cao tần tần
Phương pháp hoạt nghiệm:
Sử dụng các oscillo tần số thấp để quan sát tín hiệu siêu cao tần
Nguyên lí: phân tích biên độ - thời gian của của tín hiệu cần quan sát bằng các xung
hẹp có đánh dấu Với các xung đánh dấu này, dạng tín hiệu được vẽ ra không phải làđường cong liên tục, mà là các điểm hay các đoạn rời rạc, tương ứng với thời điểm cótác động của xung đánh dấu
Trang 283.6.Cấu
3.6.Cấu tạo tạo Oscillo Oscillo có có nhớ nhớ loại loại tương tương tự tự
Trên thực tế ngoài việc quan sát đồng thời nhiều tín hiệu người ta còn
muốn nhớ lại các thông tin đã xem Để thực hiện nhớ:
Dùng kỹ thuật tương tự: Oscillo có nhớ loại tương tự
Dùng kỹ thuật số Oscillo có nhớ loại số.
Trang 293.6.1.Cấu
3.6.1.Cấu tạo tạo Oscillo Oscillo có có nhớ nhớ loại loại tương tương tự tự
Oscillo có nhớ loại tương tự có khả năng lưu dao động trên màn hình
Về cấu tạo, bao gồm thêm súng điện tử phun tràn, lớp phosphorus nhớ (các phần tử
nhớ có độ cách điện cao), lớp màng kim loại
Hiệu ứng nhớ được duy trì bằng việc đưa các điện tử từ súng phun tràn xuyên qua các
phần tử nhớ đang phát sáng (có điện áp dương hơn) về màng kim loại (điện áp dương)
Hiệu ứng nhớ được xóa khi đưa điện thế âm vào màng kim loại
Trang 303.6.2
3.6.2 Oscillo Oscillo có có nhớ nhớ loại loại số số
Về cấu tạo hoàn toàn tương tự như Oscillo 1 kênh nhưng có thêm
khối ADC, DAC, bộ nhớ ghép xen vào giữa khối lệch đứng để thực
hiện nhớ thông tin
Trang 313.7
3.7 Oscillo Oscillo điện điện tử tử số số
Để mở rộng dải tần đồng thời tự động hoá cho quá trình đo trên thực
tế khối điều khiển thường được cấu tạo là µP