1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi HSG cap tinh mon vat ly

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi cân bằng lại rót từ bình B sang bình A một lượng nước bằng với lần rót trước.. Câu 4: Quang học Đặt một vật thật AB trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính

Trang 1

SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC

-ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2011-2012

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề.

-Câu 1: Cơ học

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có thể

quay quanh trục quay đi qua A và vuông góc với

mặt phẳng hình vẽ Hai trọng vật có khối lượng

m1=1kg, m2=2kg được treo vào điểm B bằng hai

sợi dây (hình 1) Ròng rọc C nhẹ, AB=AC, khối

lượng thanh AB là 2kg Tính góc  khi hệ cân

bằng Bỏ qua ma sát ở các trục quay.

Câu 2: Nhiệt học

Có hai bình cách nhiệt, bình A chứa 5 lít nước ở 60 0 C,

bình B chứa 1 lít nước ở 20 0 C Đầu tiên, rót một phần nước ở

bình A sang bình B Sau khi cân bằng lại rót từ bình B sang

bình A một lượng nước bằng với lần rót trước Nhiệt độ khi cân

bằng của bình A là 59 0 C Tính lượng nước đã rót từ bình này

sang bình kia trong mỗi lần?

Câu 3: Điện học

Cho mạch điện như hình 2 Biết U1=25V, U2=16V,

r2=2, R1=R2=R5=10, R3=R4=5 Bỏ qua điện trở các dây

nối Tìm cường độ dòng điện qua mỗi nhánh.

Câu 4: Quang học

Đặt một vật thật AB trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu

cự f Vật cách thấu kính một khoảng d Dùng một màn chắn đặt phía sau thấu kính ta hứng được ảnh của vật, ảnh này cao bằng 2 lần vật và cách vật 90cm.

a) Tìm tiêu cự f của thấu kính.

b) Vật AB đặt cách thấu kính một khoảng d=40cm Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính, mặt phản xạ hướng về phía thấu kính và cách thấu kính một khoảng x Tìm x để ảnh cuối cùng của vật trùng khít với chính nó.

Câu 5: Phương án thí nghiệm

Trình bày phương án thí nghiệm xác định giá trị của hai điện trở R1 và R2

Chỉ dùng các dụng cụ sau đây:

- Một nguồn điện có hiệu điện thế U chưa biết.

- Một điện trở có giá trị R đã biết.

- Một ampe kế có điện trở RA chưa biết.

- Hai điện trở cần đo R1 và R2.

- Một số dây dẫn có điện trở không đáng kể.

-HẾT -Họ và tên thí sinh……… ….………SBD………

Cán bộ coi thi không giải thích gì them

A

B

m1

m2

Hình 1

 

  B

A

R 3

R4

R 5

r2

U2

U1

_ +

+ _ Hình 2

Trang 2

SỞ GD & ĐT VĨNH

PHÚC

-KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

MÔN: VẬT LÝ

1

(2đ)

với điểm tựa A ta có:

P.AH+P1.AI=P2.AK

…………

cos( 180 )

2

2

cos

P AB P AB

……

 cos( 180 )

2

cos     

………

 =120o ………

HV 0,5

0,5 0,25 0,25 0,5

A

B

m 1

m 2

/

2

1

p 

P2

p 

K

H I

Trang 3

(2đ)

Gọi lượng nước đã rót từ bình A sang bình B là x

(l)

Gọi t2 là nhiệt độ của bình B sau khi rót ta có:

Nhiệt lượng bình B nhận vào là: 1(t2

-20)

Nhiệt lượng x tỏa ra là: x(60 -

t2)

Ta có phương trình cân bằng: 1.(t2 – 20) = x.(60 – t2)

(1)

Khi rót trở lại bình A, tương tự ta có phương trình cân bằng là:

(5 – x) (60 – 59) = x (59 – t2) (2)

Từ (1) và (2) ta tìm được x = 1/7

(lít)

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5 0,5

Chọn chiều dòng điện

HV 0,25

 

  B

A

R3 R 4

R5

r 2

U2

U1

_ + + _

I1

I5 I

I2

I3

I4

Trang 4

A’

I F A

B

B’

O

3

(2,5

đ)

Tại các nút B, A, C ta có:

I = I1 + I5 = I3 + I4 (1)……… ………

……

I1 = I2 + I3 (2)

………

I4 = I2 + I5 (3) ………

………

Áp dụng qui tắc cộng điện thế ta có các phương trình:

UR IR Ir IIIIb

………

UUR IR Ir IIIIb ………

) 3 ( 0 5 5 10

0 R2I2 R4I4  R3I3  I2  I4  I3  b ………

Lấy (1b) + (2b) ta được: 4I 10 (I1I5)  5 (I3 I4)  57 ( 4 )

Từ (4) và (1) ta có: 19I  57  I  3A

Kết hợp (3b) với (1) và (2) ta được:

) 5 ( 15 5

20 10 0 5 ) ( 5 ) (

10 I1  I3  II3  I3   I1 I3   I  

Ngoài ra, từ (1b) ta có: 10I1  5I3  16  2I  10 ( 6 )

Lấy (6) - (5) ta được: 25I3  25  I3  1A

………

Từ đó tính được:



A 2 I I I

A 5 , 0 I I I

A 5 , 2 I I I

A 5 , 0 10

15 I 20 I

2 5 4

3 1 2

1 5

3 1

………

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

4

(2,5

đ)

a) Độ phóng đại của ảnh: k =

d

' d

 = - 2 (do ảnh là ảnh thật)  d’ = 2d (1)

Khoảng cách giữa ảnh và vật: L = d+d’ = 90 cm

(2)

Từ (1) và (2) suy ra: d = 30 cm, d’ =

60cm

HV

0,25

0,5 0,25 0,25 0,25

Trang 5

Chứng minh được công thức 1f  1d d1'

f d d ''

d d

 = 20

cm

b) Khi d=40cm  d’=40cm Theo tính chất thuận nghịch của ánh sáng thì để

ảnh cuối cùng trùng khít với vật thì gương phẳng phải đặt trùng với ảnh của

vật qua thấu kính lần 1 x=d’=40

cm

0,5

0,5

5

(1đ)

Mắc nối tiếp R với ampe kế RA rồi mắc vào hai cực của nguồn U thì ampe kế

chỉ giá trị Io với:

A o

R R

U I

- Thay R bằng R1, ampe kế chỉ giá trị:

A

R R

U I

 1 1

(2)

- Thay R bằng R2, ampe kế chỉ giá trị:

A

R R

U I

 2

- Thay R bằng R1+R2, ampe kế chỉ giá trị:

A

R R R

U I

2 1

(4)

- Lấy (4) trừ (3) ta được: 



2 2

1

1 1

I I

U I

U I

U

- Lấy (4) trừ (2) ta được: 



1 2

1 1

I I U



2 1 1

1

1 1 1 1

I I I I U R I

U I

U R R

o o

(7)

- Chia (7) cho (5) ta được:

















1 2

2 1

2

2 1

1 1

1 1

1 1 1 1

I I I I

I I R

R I

I

I I I I R R

o

o

- Tương tự:









1 2

1 2

1 1 1 1

1 1

I I I I

I I R

R

o

………

0,25

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 23/07/2021, 06:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w