- Học sinh đọc thầm phần chú giải - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân - Học sinh lần lượt đọc từng đo[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG :Tuần 4
3 TĐ Những con sếu bằng giấy
4 Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán
5 Đ Đ Có trách nhiệm về việc làm của mình (t2)Thứ ba
3 TLV Luyện tập tả cảnh
4 LS Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX
5 ĐL Sông ngòi
Thứ năm
13/09/2013
1 CT Nghe-Viết:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
2 Toán Luyện tập
3 KC Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
4 KT Thêu dấu nhân(t2)
5 KH Vệ sinh ở tuổi dậy thìThứ sáu
14/09/2013
1 Toán Luyện tập chung
2 LTVC Luyện tập về từ trái nghĩa
4 TLV Tả cảnh(Kiểm tra viết)
Trang 2Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2013 TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm đựợc bài văn
- Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ; thể hiện khát vọng sống, khát vọngh hoà
bình của trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Xác định giá trị,thể hiện sự cảm thông(bày tỏ sự chia sẻ ,cảm thông với những nạn nhân bịbom nguyên tử sát hại )
II Chuẩn bị:
-GV tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:trả bài : Lòng dân
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
-Cho HS quan sát tranh minh họa SGK
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng văn bản
- Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài văn
- GV chia đoạn cho HS
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ khó, đọc đúng số liệu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết
định gì?
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó?
+Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
- HS đọc bài (2em)
-Học sinh quan sát tranh Xa-da-cô gấpnhững con sếu
- HS lắng nghe
- Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (4em )
- Học sinh lần lượt đọc từ
- Nhận xét bạn đọc
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh lần lượt đọc từng đoạn suy nghĩtrả lời câu hỏi
- Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng -Hàng ngày gấp những con sếu
- Gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy -Lúc mới gấp đựơc 644 con sếu bằng giấy
Trang 3+ Xa-da-cô chết vào lúc nào?
+ Xúc động trước cái chết của bạn thành phố
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
** Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-xa-cô?
**GV: nhận xét biết nói lời cảm thông,chia
sẻ,làm dịu nỗi đau người khác là một trong
những kĩ năng giao tiếp rất cần thiết đối với con
người
**Nêu nội dung bài ghi bảng cho HS đọc
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định đọc
diễn cảm bài văn
- Giáo viên đọc diễn cảm
-Cho HS đọc
- GV cho học sinh thi đọc diễn cảm bài văn
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
4.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
-Góp tiền xây tượng đài
-Nói lời cảm thông chia sẻ với Xa-xa cô
-HS trả lời theo ý hiểu
- Tố cáo tội ác chiến tranh; thể hiện khátvọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ em
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
-HS lắng nghe -Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ
a.Ví dụ:Gắn VD lên bảng cho HS đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chốt
lại dạng toán
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối quan
hệ giữa thời gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa
ra khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ thuận
- Học sinh đọc đề
Trang 4- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
+Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Học sinh tìm dạng toán
- GV yêu cầu HS nêu phương pháp giải
GV hướng dẫn trình bày bài giải
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”,
theo các bước như SGK
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề cho HS
hiểu và tóm tắt bài toán
-Cho HS lên bảng làm bài
Giáo viên chốt lại 2 phương pháp
-GV nhận xét
5.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Phân tích đề - Lập sơ đồ như (SGK) -HS trả lời
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đườnggấp lên bấy nhiêu lần
Cách 1 Bài giải
Trong 1 giờ ôtô đi được là:90 ; 2 = 45(km)Trong 4 giờ ôtô đi được là:45 x 4 =180(km) Đáp số :180 km
Cách 2
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:4 : 2 =2(lần) Trong 4 giờ ôtô đi được là:90 x 2 = 180(km) Đáp số :180 km
- Học sinh đọc đề
- HS lắng nghe
- HS lên bảng làm bài (2em)mỗi em giải 1 cách Bài giải
Số tiền mua 1m vải là :80000 : 5 =16000(đồng)
Số tiền mua 7m vải loại đĩ:
16000x7 =112000(đồng) Đáp số : 112000 đồng-Nhận xét bài bạn
ĐẠO ĐỨC
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi chongười khác
**Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm,kiên định ,tư duy phê phán
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới GV ghi tựa
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
- Nêu yêu cầu
- **Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của
mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin
cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại
của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết
định của mình
* Hoạt động 2:
- Tự liên hệ theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
+ Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc
thất bại)
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước khi
quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
-GV nhận xét khen ngợi những việc làm đúng
của bản thân
* Hoạt động 3: đóng vai
- Nêu yêu cầu
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt
rác ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ
học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút thuốc
lá trong giờ chơi?
-Yêu cầu đại diện nhóm đóng vai trước lớp
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình
huống?
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn
giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc
tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành vi
- Hát
- Học sinh trả bài (2em)
-HS đọc yêu cầu bài -Suy nghĩ giải quyết các tình huống
- Làm việc cá nhân - chia sẻ trao đổi bàilàm với bạn bên cạnh - 4 bạn trình bàytrước lớp
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
- Trao đổi nhóm đơi
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét bổ sung nhóm bạn
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tìnhhuống
- Các nhóm lên đóng vai
- Nhóm hội ý, trả lời
- Lớp bổ sung ý kiến
Trang 6không tốt?
- Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định
một cách có trách nhiệm trước khi làm một việc
gì
- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết định
của mình
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình
trong cuộc sống hàng ngày - kết quả của việc
thực hiện quyết định đó
- Chuẩn bị: Có chí thì nê
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung ,ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình , chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc ( Trả lời các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc
ít nhất 1 khổ thơ
-Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK, bảng phụ
- HS : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Kiểm tra bài cũ:Những con sếu băng giấy
-GV gọi HS lên trả bài
-GV nhạân xét cho điểm
1 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
* Luyện đọc
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc nối tiếp
- Giáo viên theo dõi và sửa sai
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp
-GV ghi từ đọc dễ lẫn lộn lên bảng cho HS
đọc
-GV nhận xét
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-HS lên bảng trả bài (2em)
- Hoạt động lớp, cá nhân
-HS giỏi đọc(1em)
- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ
- HS đọc cá nhân
-Nhận xét bạn đọc
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 7- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái
đất có gì đẹp?
Giáo viên nhận xét - chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai
câu thơ cuối khổ thơ?
Giáo viên chốt cả 2 phần
- Hai câu thơ:Màu hoa nào cũng quý cũng
thơm ý nói gì?
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải
làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính
4.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm-Gạch dưới từ nhấn
mạnh
-Cho HS thi đọc giữa các tổ
-GV nhận xét
- Giáo viên cho học sinh hát
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1
khổ thơ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy xúc”
- Lần lượt học sinh đọc
- Học sinh đọc yêu cầu câu 1
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữagiữa bầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu -những cánh hải âu vờn sóng biển
- Hai câu thơ cuối bài khẳng định trái đất vàtất cả mọi vật đều là của những con ngườiyêu chuộng hòa bình
- Học sinh đọc câu 2
- Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêngnhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm.Cũng như trẻ em trên thế giới dù khác nhaumàu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý,đáng yêu
- Học sinh lần lượt trả lời
- Học sinh nêu
- Hoạt động cá nhân, lớp -HS lắng nghe
-HS đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Học sinh thi đọc diễn cảm -Nhận xét bạn đọc
- Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em” -HS đọc bài trước lớp
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 8- Biết giải bài toán liên quan đến tiû lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị”hoặc“ Tìm tỉ số.
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu - Bảng phụ
- HS: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn
kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ
(dạng rút về đơn vị )
Bài 1:
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
-GV phân tích cho HS hiểu đề
-Cho HS trình bày tóm tắt ,bài giải
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
-GV phân tích cho HS hiểu đề
-Cho HS trình bày tóm tắt ,bài giải
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
-GV phân tích cho HS hiểu đề
-Cho HS trình bày tóm tắt ,bài giải
-GV nhận xét
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ: Rút về đơn
vị - Tiû số
3.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Nêu tóm tắt - Học sinh giải(1em)
- HS nhận xét bài "Rút về đơn vị"
Bài 3 SGK(trang 20)
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe-Nêu tóm tắt
- HS lên bảng làm bài(1em)
- HS nhận xét
Bài 4 SGK(trang 20)
- Học sinh đọc đề
- HS lên bảng làm bài(1em)
Trang 9III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cho HS lên bảng trả bài
-Thế nào là từ đồng nghĩa ,cho VD?
-GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
* Hoạt động 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của các
cặp từ trái nghĩa
-Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
- “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau - từ trái nghĩa
Phần 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
-GV nhận xét
Phần 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài 3
-Yêu cầu HS trả lời theo ý hiểu
-GV nhận xét
*GV rút ra phần ghi nhớ gắn bảng lớp cho
HS đọc
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 2:Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS lên bảng làm bài
-GV theo dõi nhắc nhở
- Hát
- HS trả bài (2em)
-Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp-HS đọc bài (1em)
- Học sinh so sánh nghĩa của từ:
phi nghĩa- chính nghĩa
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Nhận xét bài bạn
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài
-HS tìm từ và gạch chân từ trái nghĩa
Chết vinh hơn sống nhục:chếât/sống,vinh/nhục
- Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu -HS trả lời
-Nhận xét câu trả lời của bạn
-HS đọc ghi nhớ(4em)
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài nêu kết quả
-Nhận xét câu trả lời của bạn
-HS đọc yêu cầu bài
-HS lên bảng làm bài(3em) a)Hẹp nhà rộng bụngb)Xấu người tốt nết
Trang 10 Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài.
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Yêu cầu dại diện nhóm nêu kết quả
-GV theo dõi nhắc nhở
-GV nhận xét
Bài 4:Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS lên bảng làm bài
-GV theo dõi nhắc nhở
-GV nhận xét
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
c)Trên kính dưới nhừờng
-Nhận xét bài bạn
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bạøi theo nhóm đôi-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Nhận xét nhóm bạn
-HS đọc yêu cầu bài
-HS lên bảng làm bài(3em) -Nhận xét bài bạn
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ
I Mục tiêu:
-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
**Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị ở lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- HS : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3
tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi
đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?
+ Giáo viên cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên
đến tuổi già
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Hát
- Học sinh trả lời (2em)
- Hoạt động nhóm, cả lớp
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏitrong SGK trang 16 , 17
-HS thảo luận nhóm 3trao đổi thống nhất.-Giai đoạn-Đặc điểm nổi bật
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
*Tuổi vị thành niên
Trang 11-GV nhận xét.
** Giáo viên chốt lại và cho HS biết các em
đang ở giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành
người lớn
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời”?
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm
từ 3 đến 4 hình
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả
-GV nhận xét
** Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời?
** Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì?
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mốiquan he với bạn bè, xã hội
*Tuổi trưởng thành
- Trở thành người lớn, tự chịu trách nhiệmtrước bản thân, gia đình và xã hội
*Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinhnghiệm sống
-Thảo luận và thống nhất kết quả
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả-Nhận xét nhóm bạn
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng
lại giảm đi bấy nhiêu lần)
Trang 12-Biết cách giải bài toán có liên quan đến tiû lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc” Tìm tỉ số “
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví
dụ dẫn đến quan hệ tiû lệ
-GV nêu ví dụ (SGK)-gắn bảng ghi số gạo,số bao
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :
“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu
lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu
lần “
.Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn
kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ
(dạng rút về đơn vị), học sinh biết giải các bài
toán có liên quan đến tiû lệ
Bài toán 1:GV gắn bài toán lên bảng
-Cho HS đọc bài
-GV phân tích bài toán để giải theo cách 2 “tìm
tỉ số”
-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách giải
-Cho HS lên trình bay giải theo 2 cách
-Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu bài
GV phân tích cho HS ra cách giải bằng cách “rút
-HS đọc yêu cầu bài-HS lắng ngheCách 1:
Muốn đắp xong nền nhà trong 1ngày ,cần
số người là:12 x 2 - 24(người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày ,cần
số người là:24 : 4 = 6(người) Đáp số : 6 người
Cách 2:
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:4:2=2 (lần)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày ,cần
số người là:12 : 2 = 6(người) Đáp số : 6 người
-Nhận xét bài bạn
Bài 1 SGK(trang 21)-HS đọc yêu cầu bài-HS lắng nghe-HS lên bảng làm bài-HS nhận xét bài bạn
TẬP LÀM VĂN
Trang 13LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
- GV: Giấy khổ to, bút dạ
- HS: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị của học
sinh
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới-GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tự lập dàn ý
Bài 1:Cho HS đọc yêu cầu bài
-GV đọc phần lưu ý –phân tích cho HS hiểu
- Giáo viên phát giấy, bút dạ (3em)
-Yêu cầu HS ghi lại những gì quan sát được
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
-Cho HS nêu kết quả đã làm trước lớp
Giáo viên nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
chuyển một phần của dàn ý chi tiết thành
một đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 2:Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn :
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ,
những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục
giữa giờ
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm điểm, đánh giá
3 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
-HS suy nghĩ ghi những điều quan sát vào vở
- Học sinh trình bày những điều em đã quansát được (3em gắn bài làm lên bảng)
LỊCH SỬ