1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

124 783 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển giáo dục, phương pháp giáo dục và mô hình nhân cách, trong đónhấn mạnh con người là trung tâm giáo dục.Ở nước ta, việc nghiên cứu các quy hoạch về giáo dục và đào tạo trong đó

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tấm lòng thành kính và tình cảm chân thành tác giả xin bày

tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Hội đồng khoa học chuyên ngành Khoa học Giáo dục, khoa Sau đại học trường Đại học Vinh và các thầy giáo,

cô giáo giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập

Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Minh - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học

và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn.

Tác giả xin được trân trọng cảm ơn các Phòng ban của Sở Giáo dục Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh, Quận ủy, Ủy ban nhân dân Quận 1, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng thống kê, Phòng Kế hoạch Tài chính, Ủy ban Dân số Gia đình và trẻ em Quận 1 và cán bộ quản lý, giáo viên các trường học thuộc Quận 1 cùng cơ quan, bạn bè, gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

-Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng , nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung trình bày luận văn Tác giả kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của Hội đồng khoa học, các thầy giáo,

cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2011

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 2

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

6 Các phương pháp nghiên cứu

7 Những đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HỌACH PHÁT

TRIỂN GIÁO DỤC THCS

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Dự báo

1.2.2 Quy hoạch

1.2.3 Phát triển giáo dục

1.2.4 Quy họach phát triển giáo dục

1.3 Giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 4

1.4 Quy họach phát triển giáo dục THCS

1.4.1 Những cơ sở của quy họach phát triển giáo dục cơ sở

1.4.2 Mục tiêu quy họach phát triển giáo dục THCS

1.4.3 Nội dung của quy họach phát triển giáo dục THCS

1.4.4 Các phương pháp quy họach cụ thể được áp dụng trong quyhọach phát triển giáo dục THCS

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của Quân 1

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số, nguồn nhân lực

2.1.2 Đặc trưng KT - XH

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về kinh tế, xã hội ảnh hưởng đếngiáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THCS nói riêng

2.2 Thực trạng giáo dục THCS Quận 1

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục THCS Quận 1

2.2.2 Quy mô học sinh, mạng lưới trường, lớp

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

2.2.4 Thực trạng về CSVC, TTB và các nguồn vật lực, tài lực chogiáo dục

Trang 5

2.4.3 Những thuận lợi

2.4.4 Những khó khăn, thách thức

Chương 3: QUY HỌACH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS

QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

3.1 Những cơ sở để xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳcông nghiệp hóa

3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển KT – XH của thành phố

3.2.1 Cơ sở định mức tính toán trong dự báo

3.2.2 Dự báo quy mô học sinh, số lớp, số giáo viên, số trường học của THCS trên địa bàn Quân 1 giai đọan 2012 - 2020

3.3 Quy hoạch phát triển giáo dục THCS Quân 1, thành phố Hồ Chí

Minh giai đọan 2012 - 2020

3.3.1 Quy hoạch phát triển trường, lớp đáp ứng nhu cầu học sinhTHCS trên địa bàn Quận 1

3.3.2 Quy họach phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về

Trang 6

số lượng

3.3.3 Nhu cầu về tài lực đáp ứng quy họach

3.4 Những biện pháp cơ bản để thực hiện quy họach

3.4.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng vàchính quyền địa phương đối với sự phát triển GD – ĐT

3.4.2 Biện pháp đổimới mạnh mẽ tư duy giáo dục

3.4.3 Biện pháp đảm bảo đủ số lượng học sinh, trường, lớp và quy

mô đội ngũ giáo viên

3.4.4 Biện pháp đẩy mạnh XHH giáo dục

3.4.5 Biện pháp huy động các nguồn tài lực đầu tư cho giáo dục và

sử dụng hiệu quả nguồn vốn

3.4.6 Biện pháp tăng cường công tác quản lý và kế hoạch hóa giáodục

3.4.7 Phân luồng học sinh sau THCS

3.4.8 Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng để thực hiện quihoạch, tăng cường công tác thanh kiểm tra, thi đua khen thưởng vànhân điển hình tiên tiến

3.5 Khảo sát về nhận thức tính đúng đắn và khả thi về quy họach

Trang 7

Ngày nay, sự phát triển kinh tế xã hội mà mọi quốc gia theo đuổi đềuhướng tới mục tiêu cuối cùng là làm cho cuộc sống con người tốt hơn Giáodục không nằm ngoài mục tiêu đó Nhưng khác với ngành kinh tế kĩ thuật làm

ra sản phẩm vật chất để cuộc sống con người đầy đủ tiện nghi, giáo dục cónhiệm vụ làm giàu về kiến thức và tâm hồn của con người Đặc biệt, trongnền kinh tế tri thức, giáo dục mang một sứ mạng cao khi nó khơi gợi, kíchthích những khả năng vô hạn của con người Để con người sáng tạo ra nhữnggiá trị mới làm giàu cho đất nước

Trong những năm qua, giáo dục Việt Nam trong xu thế hội nhập vàphát triển của đất nước đã có những chuyển biến tích cực Đó là do nhữngquyết sách lớn của trung ương đề ra là tiền đề cơ bản cho giáo dục phát triển

Văn kiện của Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Đổi mới cơ chế tài chính; thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và

xã hội.” Định hướng cơ bản của nghị quyết Đại hội XI sẽ mang lại những cơ

hội đổi mới toàn diện, phát triển vững chắc, góp phần tích cực xây dựng mộtnền giáo dục tiên tiến mang đậm đà bản sắc dân tộc Thế nhưng, muốn côngtác giáo dục đạt hiệu quả tốt cần phải nhìn ra tương lai, phải được quy hoạch

để hành động đúng đắn trong thực tiển

Trang 8

Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã nêu rõ: “ Tăng cường công tác dự báo

và kế hoạch hóa sự phát triển giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế

 Giáo dục thời kì khai sáng đã phát triển dưới ảnh hưởng mạnh

mẽ của các nhà tư tưởng lớn như Saint Simon, Spourier , R Owen cũng nhưcác nhà dân chủ nổi tiếng: I.G.PestaLodi, A Disterveg K.Ushinsk đều cónhững dự án sư phạm mang tính chất dự báo có tầm vĩ mô

 Trong học thuyết lí luận chính trị của Mac-Anghen-Lênin có cácluận điểm vạch ra bản chất của việc dự báo khoa học các hiện tượng xã hội,vạch ra mục đích, nhiệm vụ, nội dung của việc giáo dục thế hệ lớn lên trongđiều kiện của chủ nghĩa xã hội

Đặc biệt, tư tưởng Hồ Chí Minh với quan điểm sáng suốt :“ Vì lợi ích mười năm trồng cây , vì lợi ích trăm năm trồng người “ đã cung cấp

cho Giáo dục Việt Nam một tầm nhìn, một hướng đi với lộ trình dài có địnhhướng Đây là chiếc chìa khóa để mở cánh cửa của tương lai

 Tháng 8 năm 1990 Unesco khu vực Châu Á và Thái Bình Dương

đã tổ chức Hội nghị “ Những chất lượng mà nền giáo dục hôm nay đòi hỏinhằm đáp ứng nhu cầu tiên đoán của thế kỷ XXI” và tiến Sĩ Raja Roy Singh

Trang 9

nguyên trợ lý tổng giám đốc UNESCO trong chuyên luận nổi tiếng ”Nềngiáo dục cho thế kỷ XXI: Những triển vọng Châu Á- Thái Bình Dương” đãdành một chương để viết về vấn đề qui hoạch, kế hoạch và dự báo giáo dục.

Dự báo là cơ sở, nền tảng cho việc hoạch định chiến lược từ đó xâydựng quy hoạch và chương trình hành động Quy hoạch có nhiệm vụ quantrọng trong việc thực hiện đường lối, chiến lược phát triển, tăng cường cơ sởkhoa học cho việc quyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việcxây dựng kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ

sở tiên đoán của dự báo

Qui hoạch phát triển giáo dục phổ thông có ý nghĩa định hướng cơ bảncho việc nghiên cứu qui hoạch chiến lược và xây dựng hệ thống Giáo dục mộtcách khoa học, đồng bộ, có hiệu quả trong tương lai

Với tâm huyết của người làm công tác giáo dục, với mong muốn làmthế nào tạo môi trường tốt nhất phục vụ cho việc đào tạo con người Đó là lí

do tôi quyết tâm chọn đề tài :

“Qui hoạch phát triển giáo dục Trung học cơ sở Quận 1, TP HCM đến năm

2020”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng qui hoạch phát triển giáo dục THCS Quận 1, thành phố HồChí Minh đến năm 2020 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Khách thể nghiên cứu

Trang 10

Công tác qui hoạch phát triển giáo dục trường Trung học cơ sở

Đối tượng nghiên cứu

Qui hoạch phát triển giáo dục THCS Quận 1, thành phố Hồ Chí Minhđến năm 2020

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được qui hoạch phát triển giáo dục THCS Quận I, thànhphố Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tính khảthi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của bậc học, đáp ứng yêu cầuphát triển KT-XH của Quận và Thành phố

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nhiệm vụ nghiên cứu:

 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lýluận của quy hoạch phát triển giáo dục nói chung và quy hoạch pháttriển giáo dục THCS nói riêng

 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thựctrạng phát triển giáo dục THCS Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh trongthời gian vừa qua

 Qui hoạch phát triển giáo dục THCS Quận 1 giai đoạn từ năm 2012 đếnnăm 2020

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 11

 Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu qui hoạch phát triển giáo dụcTHCS Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2012 đến năm

2020 về qui mô số lượng và một số điều kiện đảm bảo chất lượng

6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, tổng hợp các Chỉ

thị, Nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, của ngành, của địa phương vàcác tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhằm xâydựng cơ sở lý luận của đề tài

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra, thu thập và

phân tích các tài liệu, số liệu thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiêncứu thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp

Các phương pháp khác: dự báo quy mô giáo dục, phương pháp thống

kê, phương pháp ngoại suy, phương pháp so sánh, phương pháp lấy ýkiến chuyên gia…

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho giáo dục Quận 1 có một quyhoạch phát triển hoàn chỉnh đến năm 2020 theo mục tiêu đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông để có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên,cân đối nguồn ngân sách, phân bố mạng lưới trường lớp v.v…, góp phần thựchiện mục tiêu phát triển KT - XH của Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh giaiđoạn 2012 - 2020

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục THCS.

Trang 12

Chương 2: Cơ sở thực tiển của đề tài

Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục THCS Quận 1 thành phố Hồ Chí

Minh giai đoạn 2012 - 2020

Cuối luận văn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO

DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục có chức năng góp phần tái sản xuất lao động – kỹ thuật chonền kinh tế đồng thời đổi mới quan hệ xã hội, góp phần tạo nên sự bình đẳnggiữa các tầng lớp dân cư, vì thế việc qui hoạch phát triển giáo dục có một tầmquan trọng đặc biệt Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học, quản lý giáo dục

đã có sự đầu tư nghiên cứu về lĩnh vực này qua các cuộc hội thảo và trên cáctạp chí như:

Hội thảo “Về tương lai của giáo dục và giáo dục tương lai” do Việnquốc tế kế hoạch hóa giáo dục thuộc UNESCO tổ chức năm 1978

Hội nghị quốc tế “Phát triển những nội dung của giáo dục phổ thôngtrong hai thập kỷ tới” do UNESCO tổ chức năm 1980

Hội thảo “ những chất lượng của nền giáo dục hôm nay đòi hỏi nhằmđáp ứng những yêu cầu tiên đoán của thế kỷ XXI”

Hội nghị Zomtien về “Giáo dục cho mọi người” 1990

Giáo dục năm 2000, những xu hướng hiện nay và phát triển giáo dục(1983) của T Hussen

Tác phẩm “Cú sốc tương lai” của Alvin Tofler

“Nền giáo dục cho thế kỷ thứ XXI; những triển vọng Châu Á – TháiBình Dương” của R.RoySingh đã phác họa ra viễn cảnh của nền giáo dục và

xã hội trong tương lai tập trung vào các vấn đề hệ thống nhà trường, xu hướng

Trang 14

phát triển giáo dục, phương pháp giáo dục và mô hình nhân cách, trong đónhấn mạnh con người là trung tâm giáo dục.

Ở nước ta, việc nghiên cứu các quy hoạch về giáo dục và đào tạo trong

đó quy hoạch phát triển phổ thông đã được tiến hành từ những năm đầu thập

kỷ 80 của thế kỷ trước và từ đó đến nay đã có nhiều tác giả sử dụng cácphương pháp dự báo như là cơ sở để xây dựng định hướng chiến lược pháttriển giáo dục như:

Công trình “Nghiên cứu chiến lược phát triển giáo dục đại học và trunghọc chuyên nghiệp” năm 1986 – 1987 của Viện nghiên cứu Đại học và trunghọc chuyên nghiệp do tác giả Lê Thạc Cán làm chủ nhiệm

Tổ chức của Bộ giáo dục và Đào tạo đã tiến hành một loạt các nghiêncứu về định hướng phát triển GD – ĐT ở nước ta, đó là:

Một số định hướng phát triển GD – ĐT từ nay đến đầu thế kỷ XXI(1993)

Các định hướng chiến lược phát triển GD –ĐT từ nay đến năm 2020(1995)

Vấn đề qui hoạch phát triển giáo dục nói chung, quy hoạch phát triểngiáo dục THCS nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt vì thế được nhiều nhàquản lý giáo dục quan tâm nghiên cứu Trong đó có nhiều công trình rất côngphu, có giá trị thực tiễn lớn

Riêng vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục THCS Quận 1, thành phố

Hồ Chí Minh đến nay vẫn chưa có ai nghiên cứu vấn đề này

1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Dự báo

Trang 15

1.2.1.1 Khái niệm chung về dự báo

Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất vềmức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đốitượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt dược các mục tiêu nhấtđịnh đã đề ra trong tương lai

Dự báo có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai.Nhưng để cho dự báo được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủquan của người dự báo

Ngày nay, dự báo là một nhu cầu không thể thiếu được của mọi hoạtđộng KT-XH, KH-KT, được tất cả các ngành khoa học quan tâm nghiên cứu

1.2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của dự báo

Dự báo có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý.Theo nghĩa chung nhất, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có chủ đíchvào đối tượng quản lý bằng các hệ thống, biện pháp kinh tế, xã hội, các biệnpháp hành chính … nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển sảnxuất, tiến bộ xã hội Kết quả của hoạt động quản lý là các quyết định quản lý

Trong các bước của quá trình ra quyết định quản lý thì vấn đề xây dựng

mô hình là khâu cơ bản nhất Sở dĩ như vậy là vì quá trình đi đến một quyếtđịnh quản lý đòi hỏi phải mô hình hóa các mối quan hệ trong quá trình vậnđộng và phát triển của đối tượng quản lý, cho phép liên kết các mối quan hệkhông những theo chiều dọc mà còn theo chiều ngang, cho phép liên hệ từquá khứ đến hiện tại sang tương lai Xét về mặt thời gian các mô hình nhưvậy đều mang ý nghĩa dự báo

Trang 16

Hướng sử dụng mô hình dự báo trong hoạt động quản lý là rất quantrọng, nó là điều kiện không những cung cấp thông tin tương lai mà còn cókhả năng làm chủ công tác quản lý.

Trong nền kinh tế thị trường, công tác dự báo là vô cùng quan trọng bởi

lẽ nó cung cấp các thông tin cần thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng cácnguồn lực trong tương lai một cách có căn cứ thực tế Với những thông tin mà

dự báo đưa ra cho phép các nhà hoạch định chính sách có những quyết định

về đầu tư, các quyết định về sản xuất, về tiết kiệm và tiêu dùng, các chínhsách tài chính, chính sách kinh tế vĩ mô Dự báo không chỉ tạo cơ sở khoa họccho việc hoạch định chính sách, cho việc xây dựng chiến lược phát triển, chocác quy hoạch tổng thể mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kếhoạch và hiệu chỉnh kế hoạch

Trong quản lý vi mô, dự báo là hoạt động gắn liền với công tác hoạchđịnh và chỉ đạo thực hiện chiến lược hoạt động của đơn vị Các đơn vị khôngthể không tổ chức thực hiện tốt công tác nếu họ muốn đứng vững trong hoạtđộng của mình

Chức năng đầu tiên của quản lý trong đơn vị là xác định mục tiêu hoạtđộng dài hạn và ngắn hạn Đơn vị phải lập kế hoạch để thực hiện những mụctiêu đó, tổ chức các nguồn nhân lực và vật tư để thực hiện kế hoạch, điềuchỉnh kế hoạch cũng như kiểm soát các hoạt động để tin chắc rằng tất cả đangdiễn ra theo kế hoạch

Dự báo phát triển GD-ĐT là một trong những căn cứ quan trọng củaviệc xây dựng quy hoạch GD-ĐT Dự báo phát triển GD-ĐT là dự báo về sĩ

số học sinh, số học sinh bỏ học hàng năm, dự báo về quy mô nhà trường, độingũ giáo viên … trong tương lai Tóm lại, dự báo phát triển GD-ĐT là xác

Trang 17

định trạng thái tương lai của hệ thống GD-ĐT với một xác xuất nào đó Hệthống GD-ĐT chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và GD-ĐT có những đặctrưng xác xuất.

Dự báo GD-ĐT có ý nghĩa định hướng làm cơ sở khoa học cho việcxác định các phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD-ĐT

1.2.1.3 Các phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp tư duy chophép trên cơ sở phân tích các dữ kiện quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bêntrong và bên ngoài của đối tượng dự báo để đi đến những phán đoán có độ tincậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo

Để dự báo quy mô phát triển GD-ĐT, đề tài sử dụng một số phươngpháp thông thường sau:

 Phương pháp dự báo theo chương trình phần mềm của Bộ GD-ĐT

 Phương pháp ngoại suy xu thế

 Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trình pháttriển KT-XH của địa phương trong thời kì quy hoạch

 Phương pháp chuyên gia

1 Phương pháp ngoại suy xu thế

Bản chất của phương pháp ngoại suy là kéo dài quy luật đã hình thànhtrong quá khứ để làm dự báo cho tương lai Giả thiết cơ bản của phương phápnày là sự bảo toàn nhịp điệu, quan hệ và những quy luật phát triển của đốitượng dự báo trong quá khứ cho tương lai Thông tin cung cấp cho phươngpháp ngoại suy là số liệu về động thái của đối tượng dự báo trong quá khứ

Trang 18

qua một số năm nhất định, thông thường yêu cầu thời khoảng quá khứ có sốliệu phải lớn hơn nhiều lần thời khoảng làm dự báo

Mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo và đạilượng thời gian được đặc trưng bởi hàm xu thế: y = f (t)

Trong đó:

y : đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo

t : đại lượng đặc trưng cho thời gian

Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:

 Thu thập và phân tích số lượng ban đầu về quá trình phát triển, về đốitượng dự báo trong một khoảng thời gian nhất định

 Định hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đặc trưngcho đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát

 Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.Phương pháp này thích hợp để dự báo những đối tượng phát triển theokiểu tiệm tiến Phương pháp ngoại suy có ưu điểm là đơn giản, tuy nhiên,nhược điểm chính là không tính được ảnh hưởng của các yếu tố khách quanđến kết quả dự báo

2 Phương pháp chuyên gia

Bản chất của phương pháp chuyên gia là lấy ý kiến đánh giá của cácchuyên gia để làm kết quả dự báo Phương pháp này được triển khai theo mộtquy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giánăng lực chuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ýkiến chuyên gia Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánhgiá khả năng của các chuyên gia

Trang 19

Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

 Khi các đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiềuyếu tố chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xácđịnh

 Trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc thông tin chưa đáng tin cậy

về đặc tính của đối tượng dự báo

 Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo

 Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc dựbáo

Việc áp dụng các phương pháp này cho việc dự báo có thể tiến hành theo trình tự sau:

 Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến

 Xây dựng các phiếu câu hỏi và bản ghi kết quả xử lý các ý kiến của cácchuyên gia

 Làm việc với một số chuyên gia

 Phân tích và xử lý kết quả dự báo thu được ở vòng 1

 Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một số vòng hỏi cần thiết

Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

 Các ý kiến đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dựbáo đưa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được

 Các chuyên gia cần hiểu được mục đích, nhiệm vụ phải làm và phải cótrách nhiệm với ý kiến của mình

Trang 20

 Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống cácphương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác

dự báo

 Phương pháp chuyên gia có thể thực hiện theo hai hình thức: Hình thứchội đồng ( Lấy ý kiến tập thể các chuyên gia) và phương phápDELPHI ( Lấy ý kiến của từng chuyên gia rồi tổng hợp lại )

Tuy nhiên kết quả của phương pháp dự báo chủ yếu phục vụ cho nhucầu định hướng quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với cácphương pháp định lượng khác

3 Phương pháp sử dụng phần mềm của Bộ GD & ĐT:

Đây là một phương pháp thông dụng để dự báo số lượng học sinh, là mộtphần mềm đã lập trình sẵn, nó có thể cho phép tính toán luồng học sinh trongsuốt cả hệ thống giáo dục đào tạo Phương pháp này dựa vào các chỉ số tỉ lệ:

Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp, tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ lưu ban, tỷ lệ bỏ học hàngnăm Phương pháp này có tính ưu việt là có thể tính toán luồng học sinh trongsuốt cả hệ thống giáo dục

Phương pháp tính toán học sinh lớp T + 1 năm học n+1, được xác địnhcăn cứ vào số học sinh lớp T và T+1 ở năm học n với các tỷ lệ lên lớp, lưuban đã được xác định của năm học n như sau:

Số học sinh Số học sinh Tỷ lệ lên lớp Số học sinh Tỷ lệ lưu

banLớp T +1 = Lớp T x Lớp T + Lớp T + 1 x Lớp T + 1

Trang 21

Như vậy, ta có thể tính được số lượng học sinh lớp 6, 7, 8, 9 ở các nămhọc tiếp theo trong thời kỳ dự báo và chúng ta có thể xác định được nhu cầu

về số lớp, số phòng học, số chỗ ngồi và số giáo viên cần thiết cũng như cácđiều kiện đảm bảo khắc phục vụ cho việc dạy và học cho từng năm

4 Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trình phát triển KT-XH địa phương của thời kì quy hoạch.

Cơ sở khoa học của phương pháp này là các chỉ số dự báo được tínhtoán trên cơ sở thực tế có thể xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự pháttriển Phương pháp này thường cho kết quả tương đối phù hợp, bởi nó đượcbảo đảm bằng các Nghị quyết, chương trình mục tiêu và hệ thống kế hoạchthực hiện Nhưng phương pháp này cũng đòi hỏi phải tính toán chính xác khiđưa ra các chỉ số dự báo, vừa đảm bảo đúng thực tế, có tính khả thi vừa làmục tiêu để quyết tâm phấn đấu

 Vấn đề lựa chọn các phương pháp dự báo:

Để đảm bảo chính xác kết quả dự báo, việc lựa chọn phương pháp dựbáo có vai trò hết sức quan trọng Bởi lẽ mỗi phương pháp dự báo có yêu cầuđòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện nhất định khi áp dụng Muốn lựa chọnđược phương pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo phải đảm bảo các nguyêntắc sau:

- Hệ thống số liệu và tư liệu phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp

- Phương pháp phản ánh tốt nhất những mối liên hệ cơ bản khách quancủa đối tượng dự báo với các nhân tố ảnh hưởng

- Phương pháp có tính khả thi khi sử dụng

Trang 22

- Cần sử dụng một vài phương pháp khác nhau để có thể so sánh, phântích tìm ra phương án hợp lý.

1.2.2 Qui hoạch

Qui hoạch là sự cụ thể hóa chiến lược ở mức độ toàn hệ thống, quihoạch tạo ra những cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và xâydựng các chương trình phát triển KT - XH cụ thể của mỗi quốc gia

Trên thế giới, quy hoạch đã được nhiều nước khẳng định là có ý nghĩaquan trọng trên cả hai bình diện lý luận và thực tiễn Quy hoạch tạo ra những

cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và xây dựng các chươngtrình phát triển KT-XH cụ thể của mỗi quốc gia Song tùy theo mục đích quyhoạch và đặc điểm KT - XH, quan niệm về quy hoạch ở các nước trên thế giới

Ở Hàn Quốc, quy hoạch được quan niệm là xây dựng chính sách pháttriển

Ở Việt Nam theo Từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữhọc xuất bản năm 1998 thì: "Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo mộttrình tự hợp lý trong thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn" Từ

Trang 23

điển bách khoa Việt Nam do nhà xuất bản Từ điển bách khoa xuất bản năm

2003 giải thích rõ hơn: "Quy hoạch là sự phân bố và sắp xếp các hoạt động vàcác yếu tố sản xuất, dịch vụ và đời sống trên một địa bàn lãnh thổ (quốc gia,vùng, tỉnh, huyện, …) cho một thời kỳ trung hạn, dài hạn (có chia các giaiđoạn) để cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên lãnh thổ, theothời gian và là cơ sở để lập các kế hoạch phát triển" (tập 3, tr616)

“Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp, phát triển sự vật và hiện tượng theo những mục tiêu chức năng xác định” PGS-TS Nguyễn Bá Minh, bài giảng “

Dự báo quy hoạch và kế hoạch giáo dục”, Trường đại học Vinh

Từ các khái niệm trên có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hoá chiếnlược ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể,thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kếhoạch

1.2.3 Phát triển giáo dục

Thuật ngữ “phát triển” xuất hiện từ những năm 60 với cách hiểu đơngiản là phát triển kinh tế, sau đó khái niệm này được bổ sung thêm nội hàm vàngày nay được hiểu một cách toàn diện hơn mang ý nghĩa phát triển bềnvững Phát triển vì mục tiêu cơ bản: phát triển con người toàn diện, bảo vệmôi trường, tạo ra hòa bình ổn định chính trị

Phát triển là sự biến đổi một cách nhảy vọt về chất trên cơ sở tích luỹ

số lượng, chất ở đây được hiểu là quy luật, điều đó có nghĩa là phát triển tạo

ra chất lượng mới, phát triển có nghĩa là sự vật và hiện tượng vận hành theoquy luật mới và tạo ra giá trị mới

Phát triển bao giờ cũng gắn liền với sự xuất hiện cái mới Cái mớikhông phải là một cái gì đó có thêm đặt lên cái cũ mà cái mới là một cấu trúc

Trang 24

mới, cấu trúc mới này sẽ quy định cơ chế, quy luật hoạt động của sự vật vàhiện tượng Như thế khi muốn phát triển sự vật và hiện tượng nào đó cần táicấu trúc lại để tạo nên cơ cấu mới.

Động lực của sự phát triển là sự đấu tranh nhằm giải quyết những mâuthuẫn giữa các mặt đối lập, nằm ngay trong bản thân sự vật và hiện tượng

Sự phát triển giáo dục cũng chứa đựng các đặc thù tương tự, ngoài ra

sự phát triển giáo dục còn là phương tiện, điều kiện cho sự phát triển nóichung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm cả ý nghĩa chính trị và liên quanmật thiết với thể chế chính trị quốc gia

1.2.4 Qui hoạch phát triển giáo dục

1.2.4.1 Khái niệm chung về qui hoạch phát triển ngành giáo dục

Quy hoạch phát triển KT - XH bao gồm quy hoạch phát triển KT - XH

cả nước, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển KT

- XH một địa bàn lãnh thổ Quy hoạch phát triển KT-XH của một địa phương

là bản luận chứng khoa học về phát triển KT-XH Quy hoạch góp phần thựchiện đường lối phát triển, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc raquyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch;đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉđạo Quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụthể hoá của quy hoạch Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạchđược thể hiện qua mô hình sau:

Trang 25

Như vậy, chiến lược và quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của kế hoạch.Chất lượng kế hoạch có được nâng cao, phù hợp với yêu cầu phát triển KT -

XH và đảm bảo sự quản lý vĩ mô của nhà nước hay không chính là do khâuxây dựng quy hoạch góp phần quyết định

Giáo dục nằm trong hệ thống KT - XH Quy hoạch phát triển giáo dụcthuộc loại quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, là một bộ phận không thểtách rời của quy hoạch phát triển KT - XH

Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận chứng khoa học về quanđiểm, mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển và phân bố hệthống GD - ĐT trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GD -

ĐT, phát triển đội ngũ cán bộ, lực lượng giáo viên và phân bố hệ thống GD

-ĐT theo các bước đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện conngười và phát triển KT - XH của đất nước

1.2.4.2 Mục đích, yêu cầu của qui hoạch phát triển giáo dục

Mục đích

Quy hoạch phát triển GD - ĐT nhằm xây dựng cơ sở khoa học giúp cácnhà quản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triểncho từng giai đoạn định hướng quan trọng phục vụ cho việc xây dựng cácchương trình, kế hoạch, các dự án đầu tư ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn

Yêu cầu

Quy hoạch phát triển Giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở cươnglĩnh, đường lối chiến lược phát triển KT - XH của quốc gia và đường lối,chiến lược, định hướng phát triển GD - ĐT của Đảng và Nhà nước

Trang 26

Việc xây dựng quy hoạch phải giúp các cơ quan lãnh đạo và quản lý cócăn cứ khoa học để đưa các chủ trương, kế hoạch, giải pháp hữu hiệu để điềuhành quá trình phát triển KT - XH.

Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế, tiến bộ khoa họccông nghệ và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững

Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ Do

đó quy hoạch phải đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cập nhật, bổsung tư liệu cần thiết để có giải pháp kịp thời điều chỉnh cho phù hợp tìnhhình thực tế; tìm ra giải pháp giải quyết các mâu thuẫn và tính tới những vấn

đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa của hệ thống

tự nhiên, kinh tế, xã hội Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán các bước

đi cụ thể, xác định trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên

Quy hoạch giáo dục phải gắn với quy hoạch dân cư, quy hoạch laođộng, quy hoạch vùng kinh tế, kết hợp hài hoà giữa ngành và lãnh thổ Đảmbảo sự tương thích với quy hoạch các ngành khác, lấy các ngành khác làm cơ

sở và đồng thời là cơ sở để quy hoạch các ngành khác

Quy hoạch phát triển Giáo dục phải được xây dựng sao cho các hệthống con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau,

hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống giáo dục phát triểnbền vững

1.2.4.3 Nội dung của qui hoạch phát triển giáo dục

Nội dung chủ yếu của quy hoạch giáo dục bao gồm:

 Đánh giá thực trạng KT – XH và hệ thống giáo dục địa phương

 Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ trong giai đoạn quy hoạch

Trang 27

 Quy hoạch về mạng lưới trường lớp

 Quy hoạch về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

 Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng cho sự pháttriển giáo dục

 Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch

1.2.4.4 Phương pháp xây dựng qui hoạch phát triển giáo dục

Xây dựng quy hoạch phát triển GD - ĐT nói chung và quy hoạch pháttriển THCS nói riêng cũng phải tuân thủ phương pháp luận xây dựng quyhoạch Việc xây dựng quy hoạch bao gồm những bước cơ bản sau:

Bước 1: Tổng hợp quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, của địa

phương về phát triển KT - XH trong đó có phát triển GD - ĐT nói chung, giáodục THCS nói riêng

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không

gian các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc, hiện tượng Qua việcphân tích thực trạng, dự báo trạng thái tương lai của GD - ĐT , của giáo dụcTHCS

Bước 3: Phát hiện xu thế, tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy

luật của sự phát triển các yếu tố bên trong của GD - ĐT nói chung, giáo dụcTHCS nói riêng; dự báo phương án và định lượng các chỉ tiêu phát triển

Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện, gồm:

 Giải pháp giải quyết sự cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển

 Các giải pháp chỉ đạo, quản lý

Trang 28

 Kiến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với sựphát triển của giáo dục THCS.

1.2.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến qui hoạch phát triển giáo dục

Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quy hoạch pháttriển GD-ĐT nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học nói riêng có

ý nghĩa rất quan trọng Bởi lẽ GDĐT là một phân hệ trong hệ thống KT

-XH Quá trình phát triển GD-ĐT luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tốkhác nhau trong hệ thống KT-XH Tuy vậy thực tiễn công tác quy hoạch chothấy không thể đưa tất cả các nhân tố ảnh hưởng vào quá trình xây dựng quyhoạch mà chỉ xem xét để đưa vào một số nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quátrình phát triển GD-ĐT Đó là những nhân tố mà sự biến động của nó tất yếugây ra sự biến động của giáo dục theo chiều hướng tích cực và tiêu cực

Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sựphát triển của hệ thống GD-ĐT thành các nhóm nhân tố sau:

Nhóm nhân tố văn hóa, khoa học và công nghệ.

Những diễn biến về văn hóa, bản sắc dân tộc, sự phát triển của khoahọc công nghệ sẽ ảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sự phát triển đó

sẽ làm thay đổi cơ cấu đào tạo và yêu cầu mới về chất lượng GD - ĐT làmxuất hiện những ngành nghề mới, tiên tiến, phù hợp với yêu cầu làm mất đihoặc thu hẹp một số ngành nghề

Nhóm nhân tố chính trị - xã hội dân số trong độ tuổi đi học.

Đối với một quốc gia nếu nền chính trị ổn định, tiến bộ , quan điểm về

vị trí của giáo dục đối với sự nghiệp phát triển KT –XH của lãnh đạo đúng

Trang 29

đắn, chính sách đầu tư cho GD – ĐT hợp lý thì GD – ĐT sẽ phát triển nhanh,mạnh và toàn diện Xét ở một địa phương nếu tình hình chính trị không ổnđịnh sẽ là yếu tố làm cho nền GD - ĐT địa phương đó chậm phát triển.

Nhóm nhân tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học.

Quy mô phát triển dân số trong độ tuổi đi học là nhân tố cơ bản, ảnhhưởng trực tiếp đến quy mô phát triển GD - ĐT Mức tăng , giảm dân số, tỉsuất sinh, sự di dân và phân bố dân cư đều ảnh hưởng đến sự phát triển giáodục

Nhóm nhân tố đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học

Đội ngũ cán bộ quản lý , giáo viên, nhân viên trường học là nhân tố cóvai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển GD - ĐT, vừa là lực lượng nòngcốt quyết định của quá trình giáo dục vì thế Đội ngũ giáo viên và cán bộ phảiđược chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu

Nhóm nhân tố kinh tế và ngân sách đầu tư cho GD - ĐT.

Kinh tế ở địa phương phát triển được thể hiện ở giá trị sản phẩm GDPbình quân đầu người Kinh tế phát triển tạo điều kiện cho đầu tư cho GD - ĐTphát triển Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục ngày một tăng cao,chiếm tỉ lệ cao trong tổng ngân sách nhà nước sẽ tạo điều kiện để cho nềngiáo dục phát triển nhanh và bền vững

Nhóm nhân tố văn hóa, khoa học và công nghệ.

Những diễn biến về văn hóa, sự phát triển của khoa học công nghệ sẽảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sự phát triển đó sẽ làm thay đổi

cơ cấu đào tạo và yêu cầu mới về chất lượng GD-ĐT làm xuất hiện những

Trang 30

ngành nghề mới, tiên tiến, phù hợp với yêu cầu sẽ làm thu hẹp hay mất đinhững ngành nghề đã có.

Nhóm nhân tố nhân tố quốc tế về GD -ĐT.

Sự phát triển GD - ĐT của khu vực và trên thế giới có ảnh hưởngkhông nhỏ đến phát triển giáo dục của một quốc gia Nhờ đó, giáo dục phải có

lộ trình vừa đảm bảo tính dân tộc, hiện đại và có khả năng hòa nhập

Các nhóm nhân tố này nếu tốt, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để hoàn thànhqui hoạch, nếu chưa tốt sẽ ảnh hưởng cho sự phát triển

1.2.4.6 Cấu trúc của một văn bản qui hoạch phát triển giáo dục

Một bản quy hoạch phát triển giáo dục gồm những phần chính sau đây:

Đặc điểm tự nhiên, KT-XH tác động đến phát triển giáo dục

- Đặc điểm địa lý tự nhiên

- Quy mô cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư

- Trình độ phát triển KT-XH và phát triển khoa học - công nghệ

- Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống

Thực trạng phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT của địa phương.

- Phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển GD-ĐT củađịa phương

- Phân tích thực trạng quy mô phát triển GD-ĐT của địa phương trong

10 năm gần đây (số lượng học sinh, số lớp; số lượng GV, nhân viên, quản lý;CSVC, trang thiết bị; tài chính cho GD - ĐT)

Trang 31

- Phân tích chất lượng và hiệu quả GD - ĐT (hiệu quả trong, hiệu quả ngoài).

- Những thành tựu yếu kém, nguyên nhân cơ bản

Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương

- Bối cảnh phát triển GD - ĐT: bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước,các quan điểm phát triển GD - ĐT của quốc gia, của địa phương

- Dự báo quy mô phát triển GD - ĐT các giai đoạn: Quy mô học sinh,giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, mạng lưới trường lớp

Các giải pháp phát triển GD-ĐT của địa phương

Giải pháp về đội ngũ, tài chính

1.3 Giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục trung học cơ sở

THCS là cấp cơ sở của bậc trung học (bao gồm trung học phổ thông,trung học chuyên nghiệp, dạy nghề), tạo điều kiện cho phân luồng và liênthông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp Giáo dục THCS cónhiệm vụ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của GDTH, giúpcác em có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật, hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động

Mục tiêu của giáo dục phổ thông

Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 xác định mục tiêu giáo dục phổ thông:

1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam

Trang 32

xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

2 Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

3 Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trunghọc phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

4 Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và pháttriển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Giáo dục THCS là cấp học phổ cập được nhà nước "đảm bảo các điềukiện phổ cập giáo dục trong cả nước" và "mọi công dân trong độ tuổi quy định

có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập", "gia đình có trách nhiệm

và tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định đượchọc tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập" [33, tr13]

Giáo dục THCS có một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo tiền đề

để tiến tới phổ cập THPT

1.4 Qui hoạch phát triển giáo dục THCS

1.4.1 Những cơ sở của qui hoạch phát triển giáo dục cơ sở

+ Đặc điểm địa lý, KT-XH địa phương

Trang 33

+Thực trạng về phát triển giáo dục địa phương

 Tình hình giáo dục tại địa phương

 Qui mô học sinh và mạng lưới trường lớp

 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên

 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị

 Nguồn tài lực cho giáo dục

 Mạng lưới trường lớp tại địa phương

1.4.2 Mục tiêu qui hoạch phát triển giáo dục THCS

Mục tiêu của quy hoạch và phân bố ngành GD – ĐT là nhằm tạo cơ sởkhoa học, giúp nhà quản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kếhoạch phát triển giáo dục cho từng giai đoạn, từng khâu, từng bước của bảnthân ngành cũng như các ngành khác và nhất là phục vụ cho việc xây dựngcác chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển, giúp nền kinh tế của đấtnước thự hiện chiến lược đi tắt, đón đầu

Trang 34

1.4.3 Nội dung của qui hoạch phát triển giáo dục THCS

Gồm các nội dung chủ yếu:

 Đánh giá thực trạng KT – XH và hệ thống giáo dục của địa phương

 Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ trong giai đoạn quy hoạch

 Quy hoạch về mạng lưới trường lớp

 Quy hoạch về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

 Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng cho sự pháttriển dạy học

1.4.4 Các phương pháp qui hoạch cụ thể được áp dụng trong qui

hoạch phát triển giáo dục THCS

Xây dựng quy hoạch phát triển GD - ĐT nói chung và quy hoạch pháttriển THCS nói riêng cũng phải tuân thủ phương pháp luận xây dựng quyhoạch Việc xây dựng quy hoạch bao gồm những bước cơ bản sau:

Bước 1: Tổng hợp quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, của địa

phương về phát triển KT - XH trong đó có phát triển GD - ĐT nói chung, giáodục THCS nói riêng

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không

gian các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc, hiện tượng Qua việcphân tích thực trạng, dự báo trạng thái tương lai của GD - ĐT , của giáo dụcTHCS

Trang 35

Bước 3: Phát hiện xu thế, tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy

luật của sự phát triển các yếu tố bên trong của GD - ĐT nói chung, giáo dụcTHCS nói riêng; dự báo phương án và định lượng các chỉ tiêu phát triển

Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện, gồm:

 Giải pháp giải quyết sự cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển

 Các giải pháp chỉ đạo, quản lý

 Kiến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với sựphát triển của giáo dục THCS

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung trình bày chương 1 là các vấn đề lý luận về công tác quy họach pháttriển giáo dục Nó là nền tảng lý luận khoa học làm cơ sở cho việc đưa ra quyhọach phát triển giáo dục THCS Quận 1 giai đọan 2010 – 2020

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của Quận I

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số, nguồn nhân lực

Đặc điểm địa lý

Quận 1 là một quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nằm giữasáu quận nội thành: phía Bắc tiếp giáp với quận Bình Thạnh - quận PhúNhuận có ranh giới tự nhiên là rạch Thị Nghè và quận 3, lấy đường Hai BàTrưng và đường Nguyễn Thị Minh Khai làm ranh giới Phía Đông giáp quận

2 có ranh giới tự nhiên là sông Sài Gòn Phía Tây giáp quận 5, lấy đường

Trang 37

Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới Phía Nam giáp quận 4 có ranh giới tự nhiên làrạch Bến Nghé.

Quận 1 có diện tích 7,71km2, bằng 0,35% diện tích thành phố, trong

đó diện tích sông rạch chiếm 8,1% và diện tích xây dựng hơn 20%

Thổ nhưỡng, khí hậu của Quận 1 rất thuận lợi cho việc phát triển vùngđất này thành nơi trù phù, sầm uất Với địa hình cao hơn mặt nước biển từ 2 -6m, Quận 1 là vùng đất tương đối thấp của một móng đất nén dẽ, giàu đáong, gọi là phù sa cổ Đồng Nai, có tới mấy vạn năm tuổi Dọc theo bờ sôngSài Gòn và rạch Bến Nghé được hình thành một nền đê tự nhiên do phù samới, màu mỡ bồi đắp suốt mấy mươi thế kỷ qua Vì thế đất đai của Quận 1dùng cho xây dựng và trồng trọt đều rất tốt Quận 1 nằm trong đới khí hậugần ven biển, đón hướng gió mát từ Cần Giờ về Với độ nóng trung bìnhhàng năm 26oC và lượng mưa trung bình 1.800 milimét, đây là một trong vàikhu vực của thành phố được hưởng sự thông thoáng, ẩm mát quanh năm.Quận 1 có tiềm năng về tài nguyên Kết quả thăm dò địa chất cho thấy vùngđất khô ráo này đã có một lịch sử kiến tạo rất đáng quan tâm Mặt đất củaQuận 1 có độ phì nhiêu khá tốt, còn nơi đây nhiều dấu vết của rừng già, vớicác loại cây Dầu, Sao, Bằng lăng Hình ảnh còn lưu giữ của thảm rừng mưanhiệt đới này là ở Thảo cầm viên, Tao Đàn và một vài nơi khác Bên dưới lớpđất rừng này là một chiều dày hơn 200m phù sa cổ do hệ thống sông ĐồngNai bồi đắp suốt nửa triệu năm có lẻ Kẹp giữa những lớp cát sụn là nhữngmạch nước ngầm phong phú, có độ sâu từ 30m đến 200m Bên dưới lớp phù

sa cổ là móng đá phiến sét không thấm ngăn nước không cho tụt sâu Nguồnnước ngầm ở Quận 1 có trữ lượng lớn, độ tinh khiết cao

Quận 1 có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc mở mang,giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Nằm bên bờ sông Sài Gòn,

Trang 38

Quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đường thủy thông qua các cảng SàiGòn, Khánh Hội Hệ thống kinh rạch Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện dễdàng cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm Thành phố đicác nơi và ngược lại Dọc bờ sông, kinh, rạch của Quận có cảng nhỏ, cầu tàu,công xưởng sửa chữa, đóng tàu, xà lan tạo thành những yếu tố mở manggiao thương, dịch vụ Mạng lưới đường bộ của Quận 1 khá hoàn chỉnh,không những đảm bảo sự thông thoáng cho lưu thông nội thị mà còn có cáctrục đường chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thànhphố để đi khắp các tỉnh, thành trong cả nước.

Trên đây là tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên quí giá đối với quátrình xây dựng và phát triển bền vững của Quận 1 và bất kì một đô hội nào

Đặc điểm dân cư, dân số, nguồn nhân lực

Cơ cấu dân cư của Quận 1 chuyển dịch theo hướng phù hợp với đặcđiểm của một Quận trung tâm thành phố Bên cạnh trên 20.000 cán bộ côngchức (tại chức và hưu trí) của quận, thành phố và các cơ quan Trung ương trúđóng trên địa bàn, phần lớn dân cư là công nhân - lao động tập trung tronghơn 1.450 doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân, bộ phận dân cư còn lại là tiểuthương trong 11.560 hộ kinh doanh cá thể, học sinh - sinh viên Gần 10%dân số có trình độ đại học và sau đại học Toàn dân đã có trình độ trung học

cơ sở và có 3 phường thực hiện xong phổ cập phổ thông trung học Tính theotuổi đời, Quận 1 là một địa phương khá trẻ với hơn 85% dân số có độ tuổi từ

50 trở xuống, trong đó có 143.412 người trong độ tuổi lao động, chiếm62,3% dân số

Bảng 1 DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO PHƯỜNG NĂM 2010

Trang 39

(Nguồn; Phòng Thống kê Quận 1, TP HCM)

Bảng 2 DÂN SỐ PHÂN THEO DÂN TỘC NĂM 2010

Trang 40

qua việc thu ngân sách Nhà nước tăng từng năm Các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉtiêu kinh tế hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch Địa bàn Quận 1 là nơi tậptrung đầu tư các công trình phúc lợi công cộng và trụ sở làm việc của các vănphòng ngoại giao Nơi đây còn là trung tâm các cơ sở vật chất phục vụ chocác ngành giáo dục, y tế, văn hóa thể dục thể thao và quốc phòng - an ninhcủa thành phố.

+ Về văn hóa - xã hội

Trên địa bàn Quận 1 có nhiều dân tộc sinh sống trong đó người Kinhchiếm tuyệt đại đa số với 167.806 chiếm 89,5% dân số, người Hoa có 19.273người, chiếm 10,3% dân số, các dân tộc khác gồm người Khơme, Tày, Nùng,Mường, Thái, Dao, Gia-rai tổng cộng có 438 người, chiếm 0,2% dân số Theo

số liệu thống kê có 49,51% dân số Quận 1 theo các tôn giáo khác nhau, trong

đó bao gồm:

- Theo Phật giáo : 83.672 người

- Theo Thiên Chúa giáo : 18.652 người

- Theo đạo Tin Lành : 1.500 người

- Theo đạo Cao Đài : 700 người

- Theo đạo Hồi : 650 người

- Theo đạo Hòa Hảo : 100 người

- Theo các tôn giáo khác là 245 người và 121.665 người không tín ngưỡng

Các tôn giáo đã xây dựng 58 công trình thờ tự (nhà thờ, chùa, thánhđường, thánh thất) trên đất Quận 1, ngoài ra còn có hàng chục đình, đền, miếumạo thờ tự theo tín ngưỡng dân gian Nhiều công trình thờ tự có giá trị kiếntrúc và lịch sử văn hóa như Nhà thờ Đức Bà, Đền Trần Hưng Đạo, chùaPhước Hải, chùa Thiên Hậu

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Tổng hợp số lượng trường, lớp, học sinh THCS Quận 1 qua các - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3. Tổng hợp số lượng trường, lớp, học sinh THCS Quận 1 qua các (Trang 45)
Bảng   6  : Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi cán bộ quản lý THCS Quận 1 - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 6 : Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi cán bộ quản lý THCS Quận 1 (Trang 48)
Bảng   8  : Bảng thống kê nhu cầu tối thiểu phòng học và các phòng chức - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 8 : Bảng thống kê nhu cầu tối thiểu phòng học và các phòng chức (Trang 50)
Bảng   9  : Kinh phí chi cho bậc THCS ngành GD - ĐT từ năm 2005 đến - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 9 : Kinh phí chi cho bậc THCS ngành GD - ĐT từ năm 2005 đến (Trang 52)
Bảng   11    : Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh THCS Quận 1, TP HCM - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 11 : Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh THCS Quận 1, TP HCM (Trang 54)
Bảng   13:     Thống kê số lượng học sinh giỏi THCS Quận 1, TP HCM ở - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 13: Thống kê số lượng học sinh giỏi THCS Quận 1, TP HCM ở (Trang 55)
Bảng   14:     Năm học 2010 – 2011 - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 14: Năm học 2010 – 2011 (Trang 55)
Bảng   15:     Thống kê tỉ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học và hiệu suất - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 15: Thống kê tỉ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học và hiệu suất (Trang 56)
Bảng 1  6  : Thống kê kết quả tính cần thiết về các giải pháp cho việc thực - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 6 : Thống kê kết quả tính cần thiết về các giải pháp cho việc thực (Trang 57)
Bảng 17: Kết quả dự báo số lượng học sinh THCS theo chương trình phần - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 17 Kết quả dự báo số lượng học sinh THCS theo chương trình phần (Trang 87)
Bảng   20    : Kết quả dự báo phát triển học sinh THCS  theo phương án 3 - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 20 : Kết quả dự báo phát triển học sinh THCS theo phương án 3 (Trang 91)
Bảng 22: Kết quả dự báo phát triển học sinh THCS  qua các năm - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 22 Kết quả dự báo phát triển học sinh THCS qua các năm (Trang 94)
Bảng 23: Tổng hợp số trường THCS  trong thời gian quy hoạch. - Quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở quận 1, thành phố hồ chí minh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 23 Tổng hợp số trường THCS trong thời gian quy hoạch (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w