1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

97 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Giáo Dục Tiểu Học Và Trung Học Cơ Sở Thành Phố Thanh Hóa Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2015
Tác giả Lấ Đềnh Hềa
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư – Tiến Sỹ Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phòng, ban của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, Thành uỷ , Uỷban nhân dân Thành phố Thanh Hoá; Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòngthống kê, Phòng kế hoạch tài chính, Phòng tài nguyên m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -o0o -

LÊ ĐÌNH HÒA

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Hội đồng khoa học chuyên ngành Khoa học Giáo dục, khoa Sau đạihọc trường Đại học Vinh và các thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy,động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập

Phó giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Hợi, Người hướng dẫn khoa học

đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thànhluận văn này

Các phòng, ban của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, Thành uỷ , Uỷban nhân dân Thành phố Thanh Hoá; Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòngthống kê, Phòng kế hoạch tài chính, Phòng tài nguyên môi trường, Uỷ banDân số Gia đình và trẻ em Thành phố Thanh Hoá và cán bộ quản lý, giáo viêncác trường học trực thuộc đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sốliệu và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu

Gia đình, người thân và bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên giúp

đỡ, khích lệ trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mắc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn tốt nghiệp không thể tráchkhỏi sai sót Kính xin được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Hội đồng khoa học,thầy, cô và các bạn

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả luận văn

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.2.Vị trí vai trò và nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học, THCS trong hệ thống

giáo dục quốc dân và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

10

1.3 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến ván đề nghiên cứu 11 1.4 Quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và THCS 16 1.5 Vai trò dự báo trong xây dựng quy hoạch và phát triển giáo dục 18 1.6 Phương pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 23 1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giáo dục TH và

THCS

26

CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 29 2.1.Đặc điển địa lý, kinh tế, xã hội của Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá 29 2.2 Thực trạng về phát triển giáo dục TH và THCS Thành phố Thanh Hoá 32

CHƯƠNG III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ

TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HOÁ

3.3 Quy hoạch các điều kiện phát triển giáo dục TH và THCS Thành phố

Thanh Hoá đến năm 2015.

Trang 4

2 GD – ĐT Giáo dục – Đào tạo

Trong những thập niên đầu thế kỷ XXI cuộc cách mạng khoa học công

nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế trithức Giáo dục trong thế kỷ XXI phải thực hiện được sứ mệnh chuẩn bị nguồn

nhân lực có chất lượng Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát

triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại

Trang 5

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước khẳng định: Giáo dục đào tạo là quốcsách hàng đầu Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam khoá VIII đã khẳng định: Tiến hành công nghiệp hoá - hiện đạihoá (CNH- HĐH) đất nước phải dựa vào GD- ĐT; KH- CN Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định “Phát triểngiáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người- Yếu tố cơ bản để phát

triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [17, tr.25] Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 4/2006), đãđánh giá rất cao những đóng góp của GD- ĐT trong hai mươi năm đổi mớicủa đất nước, đồng thời chỉ rõ: “Trong những năm tới phải phấn đấu quyếtliệt để lĩnh vực này thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu thông quaviệc đổi mới toàn diện giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [18, tr 25] Chiến lược phát triển giáodục giai đoạn 2001- 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theoQuyết định số 201/2001/QĐ-TT ngày 28/12/2001 ghi rõ “Tăng cường chấtlượng của công tác kế hoạch, tiến hành dự báo thường xuyên cung cấp thôngtin và nhu cầu nhân lực của xã hội cho các ngành, các cấp, các cơ sở giáo dục

để điều tiết quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo cho phù hợp vớinhu cầu sử dụng” [4, tr.34]

Quy hoạch giáo dục- đào tạo là một bộ phận của quy hoạch KT- XHnhằm đáp ứng nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu phát triển KT- XH.Muốn xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục- đào tạo đảm bảo sự cân đối vềquy mô, cơ cấu, phù hợp với sự phát triển KT- XH, có tính khả thi cao thìtrước hết phải có quy hoạch giáo dục- đào tạo

Định hướng phát triển GD- ĐT trong thời kì CNH- HĐH theo tinh thần

nghị qụyết TW2(khoá VIII) đặt ra mục tiêu: Hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở(THCS) vào năm 2010 và Trung học phổ thông(THPT) vào

Trang 6

hoạch phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu chung của GD- ĐT cả nước, đồngthời phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của từng địa phương

Một trong các nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về giáo dục

là "xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục" (Điều 99 Luật Giáo dục) Điều đó chứng tỏ việc dự báo,

lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục là một trong những chức năngquản lý quan trọng hàng đầu mà các cấp quản lý giáo dục phải hết sức quantâm Chính vì thế Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khoá VIII) khẳng định

và chỉ rõ rằng: Một trong những giải pháp quan trọng để đổi mới công tác

quản lý giáo dục là phải "Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục” Thế nhưng hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hoá, việc "Xây dựng quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chưa theo kịp yêu cầu, chất lượng thấp, tầm nhìn hạn chế Quản lý quy hoạch chưa chặt chẽ, triển khai thực hiện thiếu đồng bộ” [13,tr 10] Chính vì vậy, nhiệm vụ của ngành GD- §T là phải "Khẩn trương hoàn chỉnh quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [13, tr 25].

Việc vận dụng các phương pháp quy hoạch của mỗi tỉnh, thành phố,huyÖn mang những sắc thái riêng Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính

trị, kinh tế, văn hoá của cả Tỉnh, trong những năm qua GD - ĐT thành phố

Thanh Hoá là đơn vị dẫn đầu về giáo dục trong toàn tỉnh Bên cạnh những

thành tựu đó, GD - ĐT thành phố Thanh Hoá còn bộc lộ nhiều bất cập Một

trong những nguyên nhân chính đó là thiếu sự chuẩn bị kỹ càng, thiếu sự địnhhướng rõ ràng cho tương lai Hay nói cách khác thành phố Thanh Hoá cònthiếu sự quy hoạch phát triển GD- ĐT dài hạn cho tất cả các cấp học

Thực trạng ấy cần phải được giải quyết, bởi lẽ có làm tốt công tác quyhoạch mới tạo ra được hướng đi đúng đắn, chuẩn bị được những tiền đề cầnthiết về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đảm bảo sựphát triển hài hoà, cân đối, phù hợp giữa các vùng miền trong Thành phố , tạo

Trang 7

ra được điều kiện và cơ sở ban đầu thuận lợi để phát triển con người toàndiện.

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận về công tác xây dựng quyhoạch và thực tiễn giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở thành phố ThanhHoá đến năm 2015 nhằm góp phần tạo ra những căn cứ khoa học và thực tiễncho việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục thành phố Thanh Hoá trongthời gian tới

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục bậc Tiểu hoạc và Trung học cơsở

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS thành phố Thanh Hoá,tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu giáo dục TH và THCS thành phố Thanh Hoá được phát triển theoquy hoạch thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển nói chung và quyhoạch phát triển giáo dục TH - THCS nói riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục TH, THCS của thành phố

Trang 8

- Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS Thành phốThanh Hoá đến năm 2015 và đề xuất một số biện pháp để thực hiện.

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu, tổng hợp, phân loại các chỉ thị, nghị quyết của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước, của ngành GĐ- ĐT, của địa phương vàcác tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nhằm tổng quan cơ sở lý luậnnghiên cứu của đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Sử dụng các phương pháp khảo sát, phương pháp điều tra tình hìnhthực tiễn và thu thập các số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu thông quacác phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp chuyên gia

Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho giáo dục thành phố Thanh Hoá

có một quy hoạch phát triển hoàn chỉnh đến năm 2015 theo mục tiêu đổi mớichương trình giáo dục phổ thông để có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu đội ngũgiáo viên, cân đối nguồn ngân sách, phân bố mạng lưới trường lớp v.v…, gópphần thực hiện mục tiêu phát triển KT - XH của thành phố Thanh Hoá đếnnăm 2015

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Trang 9

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng giáo dục tiểu học và THCS thành phố Thanh

Hoá tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học, trung học cơ sở

thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quy hoạch phát triển giáo dục nói chung, quy hoạch phát triển giáo dụctiểu học và trung học cơ sở nói riêng, có một tầm quan trọng đặc biệt, do vậyvấn đề này đã được nhiều nhà khoa học như Hà Thế Ngữ, Đỗ Văn Chấn,Nguyễn Công Giáp… nghiên cứu và có nhiều đóng góp quan trọng Có thểnêu ra đây một số công trình tiêu biểu:

Trang 10

Trong tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáodục chuyên đề "Quy hoạch phát triển giáo dục", Đỗ Văn Chấn (1999) đã trìnhbày một cách hệ thống nhiều vấn đề lý luận quan trọng liên quan đến vấn đềquy hoạch như vị trí, vai trò của công tác dự báo, quy hoạch; những nhân tốảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giáo dục; phương pháp quy hoạch pháttriển giáo dục …

Vấn đề cũng được nhiều nhà quản lý giáo dục cấp Sở, Phòng giáo dục

ở khắp ba miền Bắc, Trung, Nam quan tâm khảo sát và thực hiện Trong đó

có nhiều công trình rất công phu, có giá trị thực tiễn lớn Có thể kể ra đây một

số công trình tiêu biểu như công trình của tác giả Lê Khánh Tuấn về "xâydựng quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ từ

2001 đến 2010" Công trình của tác giả Triệu Lê Vinh về "Quy hoạch pháttriển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở Thành phố Đầm Hà, tỉnh QuảngNinh đến năm 2010" Tuy nhiên, mặc dù đã đầu tư rất công phu, hầu hết cáccông trình khảo sát thực tiễn mới dừng lại việc quy hoạch bề nổi, thiên về sốlượng, ít có công trình nghiên cứu chiều sâu nhằm đáp ứng nhu cầu nâng caochất lượng, hiệu quả của hệ thống giáo dục được khảo sát và quy hoạch

Riêng vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS thành phốThanh Hoá, tỉnhThanh Hoá đến nay vẫn chưa có ai nghiên cứu vấn đề này

1.2 VỊ TRÍ VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC TH, THCS TRONG

HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.1 Vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.

Giáo dục ra đời và đồng hành cùng sự phát triển của xã hội loài người

và loài người cũng sớm nhận ra sự cần thiết của giáo dục đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội Các Mác, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp vô sản, ngay từ thế

kỷ XIX đã tiên đoán về việc trong tương lai, một ngày không xa, khoa học kỹthuật sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và chính giáo dục sẽ là nhân tố

để tạo ra lực lượng sản xuất đó Tiên đoán của Mác trong vài thập niên trở lại

Trang 11

đây đã trở thành hiện thực Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế xãhội đã sang một trang mới Trong nền kinh tế tri thức "Các quốc gia muốn cótăng trưởng và phát triển kinh tế nhất thiết phải đầu tư cho giáo dục - đào tạo,phát triển khoa học công nghệ Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và phát triểnkhoa học công nghệ là nhằm thay đổi tận gốc lực lượng sản xuất, tạo ra năngsuất, chất lượng sản phẩm cao hơn, là đầu tư chiều sâu" [10, tr30].

Giáo dục phổ thông là nền tảng của nền giáo dục quốc gia, là nơi xâydựng nền móng văn hoá tương lai cho dân tộc Giáo dục phổ thông giữ vai tròđặc biệt quan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hoá mới, cải tạogiống nòi, tạo dựng mặt bằng dân trí, nâng cao chỉ số phát triển người (HDI)cho đất nước

1.2.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục TH và THCS

1.2.2.1 Giáo dục Tiểu học "là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến

11 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinhvào học lớp 1 là 6 tuổi" Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, có nhiệm vụgiúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển năng lựctoàn diện của trẻ em

1.2.2.2 Giáo dục trung học cơ sở

THCS là cấp cơ sở của bậc trung học (bao gồm trung học phổ thông,trung học chuyên nghiệp, dạy nghề), tạo điều kiện cho phân luồng và liênthông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp Giáo dục THCS cónhiệm vụ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của GDTH, giúpcác em có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật, hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động

Giáo dục TH và THCS có một điểm giống nhau cơ bản là cả hai cấp họcnày đều là cấp học phổ cập Theo đó cả hai cấp học được nhà nước "đảm bảocác điều kiện phổ cập giáo dục trong cả nước" và "mọi công dân trong độ tuổiquy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập", "gia đình có

Trang 12

trách nhiệm và tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quyđịnh được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập" [33, tr13].

Giáo dục TH, THCS có một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạotiền đề để tiến tới phổ cập THPT vào năm 2020

1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2003 giải thích rõ hơn: "Quy hoạch là sự phân bố và sắp xếp các hoạt động vàcác yếu tố sản xuất, dịch vụ và đời sống trên một địa bàn lãnh thổ (quốc gia,vùng, tỉnh, Thành phố, …) cho một thời kỳ trung hạn, dài hạn (có chia cácgiai đoạn) để cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên lãnh thổ,theo thời gian và là cơ sở để lập các kế hoạch phát triển" (tập 3, tr616)

“Quy hoạch là sự sắp xếp, phát triển sự vật và hiện tượng theo nhữngmục tiêu, chức năng xác định” Nguyễn Bá Minh, Bài giảng “Dự báo quyhoạch và kế hoạch giáo dục” trường Đại học Vinh

Từ các khái niệm trên có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hoá chiếnlược ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể,thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kếhoạch

Trang 13

1.3.2 Phát triển

- Phát triển là sự biến đổi một cách nhảy vọt về chất trên cơ sở tích luỹ

số lượng, chất ở đây được hiểu là quy luật, điều đó có ý nghĩa phát triển tạo rachất lượng mới, phát triển có nghĩa là sự vật hiện tượng vận hành theo quyluật mới và tạo ra giá trị mới

- Phát triển bao giờ cũng gắn liền với sự xuất hiện cái mới Cái mớikhông phải là một cái gì đó có thêm đặt lên cái cũ mà cái mới là một cấu trúcmới, cấu trúc mới này sẽ quy định cơ chế, quy luật hoạt động của sự vật vàhiện tượng Như thế khi muốn phát triển sự vật và hiện tượng nào đó cần táicấu trúc lại để tạo nên cơ cấu mới

- Động lực của sự phát triển là sự đấu tranh nhằm giải quyết những mâuthuẫn giữa các mặt đối lập, nằm ngay trong bản thân sự vật và hiện tượng Phát triển có điểm giống với tăng trưởng là đều cùng hàm chứa ý nghĩa

về sự tăng lên, đi lên Song, phát triển khác với tăng trưởng ở chỗ: sự tăngtrưởng đơn thuần chưa phải là phát triển Muốn có sự phát triển thì trong quátrình tăng trưởng phải bảo đảm tính cân đối, tính hiệu quả và tính mục tiêu.Tăng trưởng trước mắt phải đặt cơ sở cho tăng trưởng trong tương lai thì sựtăng trưởng đó mới tạo điều kiện cho phát triển Phát triển nhằm vào ba mụctiêu cơ bản: phát triển con người toàn diện, bảo vệ môi trường, tạo ra hòa bình

và ổn định chính trị

Sự phát triển giáo dục cũng chứa đựng các đặc thù tương tự Tuy nhiêntheo cách trình bày ở trên thì sự phát triển giáo dục còn là phương tiện, điềukiện cho sự phát triển nói chung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm cả ýnghĩa chính trị và liên quan mật thiết với thể chế chính trị quốc gia

1.3.3 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch phát triển KT - XH bao gồm quy hoạch phát triển KT - XH

cả nước, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển KT

- XH một địa bàn lãnh thổ Quy hoạch phát triển KT-XH của một địa phương

là bản luận chứng khoa học về phát triển KT-XH Quy hoạch góp phần thựchiện đường lối phát triển, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra

Trang 14

quyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch;đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉđạo Quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụthể hoá của quy hoạch Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạchđược thể hiện qua mô hình sau:

Như vậy, chiến lược và quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của kế hoạch.Chất lượng kế hoạch có được nâng cao, phù hợp với yêu cầu phát triển KT -

XH và đảm bảo sự quản lý vĩ mô của nhà nước hay không chính là do khâuxây dựng quy hoạch góp phần quyết định

Giáo dục nằm trong hệ thống KT - XH Quy hoạch phát triển giáo dụcthuộc loại quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, là một bộ phận không thểtách rời của quy hoạch phát triển KT - XH

Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận chứng khoa học về quanđiểm, mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển và phân bố hệthống GD - ĐT trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GD -

ĐT, phát triển đội ngũ cán bộ, lực lượng giáo viên và phân bố hệ thống GD

-ĐT theo các bước đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện conngười và phát triển KT - XH của đất nước

1.3.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch với một số vấn đề có liên quan

1.3.4.1 Mối quan hệ giữa quy hoạch với những vấn đề liên quan như: dự báo, đường lối, chiến lược, kế hoạch:

+ Dự báo là công cụ, phương tiện cho việc xây dựng quy hoạch, kếhoạch Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lượcphát triển

+ Chiến lược là nền tảng để xây dựng quy hoạch Nếu chiến lược làcách để thực hiện các mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trongkhông gian và thời gian nhất định thì quy hoạch là sự cụ thể hoá chiến lược, làgiải pháp, cách thức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lược đã định nhằm đạtđược mục tiêu của chiến lược

Trang 15

+ Quy hoạch là cơ sở để các kế hoạch được xây dựng và thực hiện.Trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêu gắn liền với nhau tạonên sự đồng bộ, cân đối và hỗ trợ lẫn nhau.

+ Kế hoạch là sự cụ thể hoá của quy hoạch Mục tiêu trong kế hoạch lànhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thường được thực hiện trongkhông gian hẹp, thời gian ngắn (khoảng từ 1 đến 2 năm)

Quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụthể hoá của quy hoạch Nếu mục tiêu của chiến lược là mục tiêu tổng quát mà

hệ thống KT - XH hoặc tiểu hệ thống phải đạt trong vòng 10 năm hoặc 20năm, thì trong quy hoạch mục tiêu tổng quát được phân hoạch thành hệ thốngcác mục tiêu cho từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thựchiện các mục tiêu ấy

Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự báođược biểu diễn theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược,

quy hoạch, kế hoạch và dự báo

1.3.5 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch

1.3.5.1 Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch

* Việc xây dựng quy hoạch phải giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản

lý có căn cứ khoa học để đưa các chủ trương, kế hoạch, giải pháp hữu hiệu đểđiều hành quá trình phát triển KT - XH

* Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế, tiến bộ khoa họccông nghệ và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững

* Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ

Do đó quy hoạch phải đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cập nhật,

Đường lóiối

Chiến lượ

Dự báoQUY HOẠCH

Trang 16

bổ sung tư liệu cần thiết để có giải pháp kịp thời điều chỉnh cho phù hợp tìnhhình thực tế; tìm ra giải pháp giải quyết các mâu thuẫn và tính tới những vấn

đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoà của hệ thống(tự nhiên, KT - XH)

* Quy hoạch là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựa chọncác giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau

* Phải tiến hành thường xuyên, điều chỉnh nhiều lần, cập nhật kịp thời

1.3.5.2 Nguyên tắc cần đảm bảo khi xây dựng quy hoạch

- Quy hoạch mới cần có sự kế thừa quy hoạch cũ; cần lựa chọn và sửdụng những phần của quy hoạch cũ đang còn phát huy tác dụng; tránh phủđịnh sạch trơn cái cũ

- Quy hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế và có tính khả thi; hàihoà giữa yêu cầu phát triển và khả năng thực hiện Kết hợp giữa phát triển trọngđiểm với toàn diện, giữa sự hoàn thiện tương đối của toàn hệ thống với sự chưahoàn thiện của một số phân hệ, giữa sự kết hợp định tính và định lượng

- Khi xây dựng quy hoạch cần căn cứ vào định hướng phát triển KT - XHcủa cả nước và khu vực, của từng địa phương, đồng thời trên cơ sở phân tíchthực trạng của tình hình dưới sự tác động qua lại của các yếu tố bên trong cũngnhư các yếu tố bên ngoài để đưa ra một mô hình triển vọng phù hợp, cân đối

1.4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS.

1.4.1 Khái niệm chung về quy hoạch phát triển ngành GD- ĐT

Từ quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT - XH, ta thấy quyhoạch phát triển GD - ĐT thuộc quy hoạch phát triển các ngành và là một bộphận cấu thành, không thể thiếu của quy hoạch phát triển KT - XH nói chung

Quy hoạch phát triển ngành GD - ĐT chính là bản luận chứng khoa họcquá trình phát triển của hệ thống giáo dục trong thời kỳ quy hoạch Trên cơ sởđánh giá chính xác thực trạng giáo dục, phân tích được những điểm mạnh,điểm yếu, những cơ hội, những nguy cơ … quy hoạch phát triển GD - ĐT

Trang 17

phải xác định các nguồn lực từ đó đưa ra các quan điểm, mục tiêu, phươnghướng, những giải pháp phân bố và phát triển toàn bộ hệ thống GD - ĐTtrong đó đặc biệt chỉ rõ cách thức phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, xâydựng CSVC, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phù hợp với khả năng,điều kiện và xu thế thời đại.

1.4.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GD - ĐT

1.4.2.1 Mục đích của quy hoạch phát triển GD - ĐT

Quy hoạch phát triển GD - ĐT nhằm tạo cơ sở khoa học để giúp cácnhà quản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triểncho từng giai đoạn; từng bước tạo thế chủ động trong điều hành hệ thống giáodục, tránh được sự lúng túng, bị động cho lĩnh vực có khả năng giúp nền kinh

tế của đất nước thực hiện chiến lược đi tắt, đón đầu

1.4.2.2 Yêu cầu của quy hoạch phát triển GD - ĐT

+ Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng trên cơ sở cươnglĩnh, đường lối chiến lược phát triển KT - XH của quốc gia và đường lối,chiến lược, định hướng phát triển GD - ĐT của Đảng và Nhà nước Cụ thể làphải bám sát "định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời

kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" được đề cập trong Nghị quyết Hộinghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII)

+ Quy hoạch giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của quy hoạch

KT - XH, chính vì thế, một mặt nó phải tuân theo các nguyên tắc cơ bảnchung của quy hoạch, một mặt khác nó phải trở thành cơ sở cho các bộ phậnkhác của quy hoạch kinh tế xã hội Điều đó có nghĩa là, nó phải gắn với quyhoạch dân cư, quy hoạch lao động, quy hoạch vùng kinh tế; nó phải kết hợphài hoà giữa ngành và lãnh thổ; phải đảm bảo sự tương thích với quy hoạchcác ngành khác, lấy các ngành khác làm cơ sở và đồng thời là cơ sở để quyhoạch các ngành khác

+ Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng sao cho các hệthống con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau,

Trang 18

hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống giáo dục phát triểnbền vững.

1.4.3 Nội dung của quy hoạch phát triển GD - ĐT

Nội dung chủ yếu của quy hoạch giáo dục bao gồm:

+ Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ trong giai đoạn quy hoạch.+ Quy hoạch về mạng lưới trường lớp

+ Quy hoạch về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

+ Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng cho sựphát triển giáo dục

1.4.4 Quy hoạch phát triển GDTH và THCS địa phương

Quy hoạch phát triển GDTH và THCS địa phương là một bộ phận củaquy hoạch giáo dục - đào tạo trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về dựbáo phát triển và sắp xếp, bố trí theo không gian và thời gian hệ thống này củađịa phương Nội dung của quy hoạch phát triển GDTH và THCS của địaphương về cơ bản gồm những thành phần sau:

+ Đánh giá thực trạng hệ thống GDTH và THCS của địa phương

+ Dự báo quy mô học sinh tiểu học và THCS

+ Quy hoạch mạng lưới trường lớp

+ Quy hoạch các điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp, gồm:

- Quy hoạch đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

- Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị

+ Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch

1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC.

1.5.1.Vai trò của dự báo, dự báo giáo dục và ý nghĩa của công tác dự báo

Trong sự phát triển của các sự vật hiện tượng nói chung, GD - ĐT nóiriêng có những yếu tố mang tính xác suất, có những yếu tố mang tính ngẫunhiên Sự nhận thức tính chất của những cái có tính quy luật, cái có tính ngẫunhiên là cơ sở lý luận quan trọng của dự báo

Trang 19

V.I.Lê Nin nói: Khi xem xét bất cứ hiện tượng nào, trong sự vận động

và phát triển của nó bao giờ cũng thấy có những vết tích của quá khứ, những

cơ sở của hiện tại và những mầm mống của tương lai Việc nghiên cứu đểphát hiện ra quy luật của mối quan hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại vàtương lai chính là cơ sở khoa học của công tác dự báo

Xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn trước đượctương lai với mức độ tin cậy nhất định và ước tính được những điều kiệnkhách quan để có thể thực hiện được những kết quả dự báo đó

Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cáchtổng hợp các kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xuthế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quyhoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học Đối với một dự báo có hai điểm cầnđược lưu ý:

- Một là: Mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phương án để chủ thể

quản lý lựa chọn;

- Hai là: Mỗi dự báo không chỉ nêu đơn thuần giả thuyết có căn cứ về

những gì có khả năng xảy ra trong tương lai, mà quan trọng hơn còn dự kiến

cả những khả năng, các nguồn tiềm năng và biện pháp tổ chức cần thiết choviệc thực hiện giả thuyết được nêu

Vì vậy, dự báo và kế hoạch hoá là những yêu cầu quan trọng nhất củacông tác quản lý Không có dự báo thì khó xác định phương hướng cho côngtác quản lý; Quản lý mà không theo kế hoạch thì chỉ là một hoạt động tuỳtiện, không có hiệu quả và dễ phạm sai lầm

Dự báo giáo dục có ý nghĩa định hướng, đặt cơ sở khoa học cho việcxác định các phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD - ĐT

Trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, vai trò của dự báo giáo dụclại càng trở nên cực kỳ có ý nghĩa Anvin Topler viết: "Nền giáo dục phảidịch chuyển vào tương lai …", "để giảm nhẹ bớt ảnh hưởng của cú sốc tương

Trang 20

được tôn trọng", "việc này được thực hiện bằng nhiều cách như khuyến khíchmọi người dự đoán những gì sẽ xảy ra" [1, tr284] Quá trình dự báo giáo dụcđược thể hiện qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Quá trình dự báo giáo dục

1.5.2 Một số phương pháp dự báo áp dụng trong quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học, THCS

Phương pháp dự báo là tổ hợp các thao tác và thủ pháp tư duy khoa họcnhằm tìm hiểu, khám phá quy luật vận động, phát triển, các mối quan hệ bêntrong và bên ngoài của đối tượng dự báo trong quá khứ cũng như hiện tại để

đi đến những phán đoán khoa học có độ tin cậy nhất định về trạng thái tươnglai của đối tượng dự báo

Có thể dùng những phương pháp khác nhau để dự báo Người làm dựbáo căn cứ vào đối tượng, vào điều kiện tiến hành để lựa chọn phương phápcho phù hợp Để dự báo quy mô giáo dục người ta thường sử dụng cácphương pháp sau đây:

a) Phương pháp ngoại suy xu thế

Các nhân tố ảnh hưởng

Trạng thái quán tính của hệ thống

GD - ĐT

Các nhân tố ảnh hưởng

Hiện trạng

GD - ĐT

Trạng thái tương lai với xác suất

P1

Trạng thái tương lai với xác suất

P2

Trạng thái tương lai với xác suất

P3

Trang 21

Phương pháp ngoại suy xu thế còn gọi là ngoại suy theo dãy thời gian.Nội dung của phương pháp này là dựa vào các số liệu thu thập được trong quákhứ của đối tượng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưngcho đối tượng dự báo đại lượng thời gian Mối quan hệ đó được đặc trưng bởihàm xu thế:

y = f(t)Trong đó:

* y đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo

* t là đại lượng đặc trưng cho thời gian

Để thực hiện phương pháp ngoại suy phải tuân theo những bước sau:+ Thu thập và phân tích số liệu ban đầu của đối tượng dự báo trong mộtkhoảng thời gian nhất định

+ Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố các đại lượng củađối tượng dự báo trong thời gian quan sát

+ Tính toán thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy

+ Định giá trị độ tin cậy của dự báo

b) Phương pháp sơ đồ luồng:

Là phương pháp thông dụng để dự báo quy mô học sinh Phương phápnày có thể cho phép ta tính toán "luồng" học sinh suốt cả hệ thống giáo dụcphổ thông, nhất là ở các cấp học phổ cập như tiểu học và THCS

Phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 tỉ lệ quan trọng:

E1.2N2

Trang 22

+ E1.2 là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T2

+ N2 là số lượng học sinh nhập học vào lớp 1 ở năm học thứ T2

+ E1.1 là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T1

+ R1.1 là tỉ lệ lưu ban của lớp 1 ở năm thứ T1

Cũng theo sơ đồ trên số lượng học sinh lớp 2 ở năm học thứ T2 sẽ đượctính theo công thức:

E2.2 = (E1.1 x P1.1) + (E2.1 x R2.1)Tương tự như thế ta có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp 3,

4, 5 … ở năm học T2 hoặc tính cho học sinh lớp n ở năm học thứ Tn

Dùng mô hình sơ đồ luồng để dự báo ta thấy:

+ phương pháp này có thể áp dụng để dự báo một cách khá chính xácquy mô học sinh phổ thông

+ Để dự báo được chính xác, phải nắm chắc các chỉ số:

- Dân số trong độ tuổi nhập học trong kỳ dự báo

Trang 23

d) Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia được xem là một công cụ hữu hiệu để dự báonhững vấn đề có tầm bao quát, phức tạp, nhiều chi tiết và yếu tố liên quanthuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Đây là phương pháp sử dụng sự hiểu biết, kinhnghiệm của các chuyên gia có trình độ để dự báo sự phát triển của đối tượngnghiên cứu Qua một số vòng hỏi và xử lý ý kiến của các chuyên gia, từngbước hướng các chuyên gia đi đến kết luận chính xác dần đối tượng dự báo

- Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp sau:+ Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu

tố còn chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

+ Trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc thông tin chưa đáng tincậy về đặc tính của đối tượng dự báo

+ Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo.+ Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc

dự báo

- Việc áp dụng các phương pháp này cho việc dự báo có thể tiến hànhtheo trình tự sau:

+ Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến

+ Xây dựng các phiếu câu hỏi và bản ghi kết quả xử lý các ý kiến củacác chuyên gia

+ Làm việc với một số chuyên gia

+ Phân tích và xử lý kết quả dự báo thu được ở vòng 1

+ Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một số vòng hỏi cần thiết

Trang 24

- Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:

+ Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báođưa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được

+ Để có được ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cầngiúp họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ phải làm

+ Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống cácphương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo

- Tuỳ theo hình thức thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia, phương phápchuyên gia được thông qua hai hình thức: hội đồng (lấy ý kiến tập thể cácchuyên gia) và phương pháp DELPHI (lấy ý kiến của từng chuyên gia rồitổng hợp lại)

1.6 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS

1.6.1 Phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục tiểu học, THCS nói riêng.

Xây dựng quy hoạch phát triển GD - ĐT nói chung và quy hoạch pháttriển tiểu học, THCS nói riêng cũng phải tuân thủ phương pháp luận xây dựngquy hoạch Việc xây dựng quy hoạch bao gồm những bước cơ bản sau:

Bước 1: Tổng hợp quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, của địa

phương về phát triển KT - XH trong đó có phát triển GD - ĐT nói chung, giáodục tiểu học THCS nói riêng

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không

gian các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc, hiện tượng Qua việcphân tích thực trạng, dự báo trạng thái tương lai của GD - ĐT , của giáo dụctiểu học, THCS

Trang 25

Bước 3: Phát hiện xu thế, tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy

luật của sự phát triển các yếu tố bên trong của GD - ĐT nói chung, giáo dụctiểu học, THCS nói riêng; dự báo phương án và định lượng các chỉ tiêu phát triển

Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện, gồm:

- Giải pháp giải quyết sự cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển

- Các giải pháp chỉ đạo, quản lý

- Khuyến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với

sự phát triển của giáo dục tiểu học, THCS

1.6.2 Mục đích yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo nói chung và quy hoạch giáo dục tiểu học, THCS nói riêng.

Mục đích cơ bản của quy hoạch ngành GD - ĐT nói chung và giáo dụctiểu học, THCS nói riêng nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch địnhcác chủ trương kế hoạch phát triển của bản thân ngành cũng như của cácngành khác trong địa phương, phục vụ cho việc xây dựng các chương trình kếhoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm

Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT nói chung và giáo dụctiểu học, THCS nói riêng phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của cả nước và của địaphương

- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư

- Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể, xác định rõnhững vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên …

- Xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác Xác định cơchế quản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội

1.6.3 Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch giáo dục - đào tạo với các ngành, lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Trang 26

- Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT của địa phương làmột bộ phận hữu cơ của quy hoạch KT - XH trên địa bàn lãnh thổ, do đó cần

có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng …

- Quy hoạch phát triển GD - ĐT làm cơ sở cho các quy hoạch ngànhnhư ngành địa chính, ngành xây dựng, ngành bảo hiểm, các ngành sản xuất,dịch vụ khác

- Quy hoạch phát triển GD - ĐT dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu củacác quy hoạch ngành khác như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồnnhân lực, quy mô phát triển và phân bố các ngành sản xuất để xác định nhucầu đào tạo lao động kỹ thuật

1.6.4 Cấu trúc một văn bản quy hoạch phát triển giáo dục

Một bản quy hoạch phát triển giáo dục gồm những phần chính sau đây:

* Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển giáo dục

- Đặc điểm địa lý tự nhiên

- Quy mô cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư

- Trình độ phát triển KT - XH và phát triển khoa học - công nghệ

- Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống

* Thực trạng phát triển và phân bố hệ thống giáo dục - đào tạo của địaphương

- Phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển GD - ĐT củađịa phương

- Phân tích thực trạng quy mô phát triển GD - ĐT của địa phương trong

10 năm gần đây (số lượng học sinh, số lớp; số lượng GV, nhân viên, quản lý;CSVC, trang thiết bị; tài chính cho GD - ĐT)

- Phân tích chất lượng và hiệu quả GD - ĐT (hiệu quả trong, hiệu quả ngoài)

- Những thành tựu, yếu kém, nguyên nhân cơ bản

* Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương:

- Bối cảnh phát triển GD - ĐT: bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước,các quan điểm phát triển GD - ĐT của quốc gia, của địa phương

Trang 27

- Dự báo quy mô phát triển GD - ĐT các giai đoạn: Quy mô học sinh,giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, mạng lưới trường lớp.

* Các giải pháp phát triển giáo dục - đào tạo của địa phương

1.7 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS

Sự phát triển giáo dục tiểu học, THCS chịu ảnh hưởng và phụ thuộcvào nhiều nhân tố khác nhau như: Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường;trình độ phát triển sản xuất; khả năng nguồn lao động; thu nhập quốc dân; cấutrúc xã hội; trình độ phát triển văn hoá, kết cấu và cơ cấu kinh tế

Tuy nhiên, giáo dục tiểu học, THCS vẫn có vị trí độc lập tương đối với

sự phát triển kinh tế, trong đó các đặc trưng sư phạm như: Cơ cấu hệ thống,nội dung hình thức tổ chức giáo dục, CSVC, và các điều kiện giáo dục, độingũ giáo viên … Nếu các yếu tố bên trong của giáo dục tiểu học, THCS đượcphát huy tốt sẽ có tác động tốt góp phần thúc đẩy các nhân tố tích cực và hạnchế những diễn biến tiêu cực của KT - XH

Vì vậy, để thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểuhọc, THCS một mặt cần phải làm sáng tỏ những đặc trưng sư phạm của hệthống tiểu học, THCS hiện nay và một mặt khác phải làm sáng tỏ những đặctrưng KT - XH của mô hình xuất phát Tựu trung lại có sáu yếu tố sau đâyảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS , đólà:

1.7.1 Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường

Là các cấp học phổ cập, giáo dục tiểu học, THCS chịu sự ảnh hưởngtrực tiếp, to lớn của dân số và dân số trong độ tuổi đến trường Mức tăng,giảm dân số, tỉ suất sinh, sự di dân, cơ cấu nam - nữ, thành phần dân tộc củadân số và sự phân bố dân số ở thành thị, nông thôn … đều ảnh hưởng tới dân

số học đường Nếu dân số tăng nhanh sẽ tạo ra sự "bùng nổ" dân số học

Trang 28

đường, gây sức ép cho giáo dục tiểu học và THCS Ngược lại, nếu dân sốgiảm đột ngột cũng sẽ làm cho giáo dục tiểu học và THCS bị giảm quy mô.

1.7.2 Quy mô học sinh

Học sinh là nhân vật trung tâm của trường học, là lý do để nhà trườngtồn tại Quy mô học sinh lớn, nhỏ, tăng, giảm đều ảnh hưởng trực tiếp đếnquy hoạch giáo dục Quy mô học sinh cũng là một trong những tiêu chí quantrọng để xác định số lớp, làm cơ sở để phân hạng trường, để hoạch định diệntích đất cần có, để tính biên chế giáo viên, nhân viên

1.7.3 Cơ sở vật chất và trường lớp

Từ khi nhà giáo dục vĩ đại Kômenxki đề xuất mô hình trường lớp tậptrung, CSVC trường, lớp trở thành một bộ phận không thể thiếu của hệ thốnggiáo dục; là một trong những điều kiện tiên quyết để hệ thống giáo dục hoạtđộng CSVC phải được xây dựng, củng cố và phát triển liên tục để đáp ứngcho sự phát triển, đổi mới của hệ thống giáo dục

1.7.4 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học vừa là lựclượng thực thi quy hoạch, vừa là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượngcủa quá trình giáo dục Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, có tay nghề vững vàng sẽ góp phần tạo nên chất lượnggiáo dục tốt, giúp giáo dục hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mình

1.7.5 Thu nhập quốc dân và đầu tư cho giáo dục tiểu học, THCS

Đây là nhân tố có tác động mạnh mẽ đến quy mô phát triển giáo dụctiểu học và THCS Khi thu nhập quốc dân và đầu tư cho giáo dục tăng cácđiều kiện đảm bảo cho phát triển giáo dục cũng được tăng lên, chất lượnggiáo dục cũng có điều kiện để thực hiện Điều kiện đảm bảo cho giáo dục tốt,chất lượng giáo dục được cải thiện lại tác động đến nhu cầu đến trường củahọc sinh, nhu cầu cho con em được thụ hưởng thành quả giáo dục của phụhuynh

1.7.6 Những nhân tố khác

Trang 29

Trong quá trình phát triển của hệ thống giáo dục nói chung cũng nhưgiáo dục tiểu học và THCS nói riêng, quy mô giáo dục tiểu học và THCSkhông những chịu ảnh hưởng của nhân tố KT - XH mà còn chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố khác như văn hoá, khoa học và công nghệ Các nhân tố nàyđều tốt, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để hoàn thiện quy hoạch; nếu chưa tốt sẽgây nhiều khó khăn, trở ngại cho chính hệ thống này.

Trang 30

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ THANH HOÁ 2.1.1.Tự nhiên và xã hội

Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,khoa học của tỉnh Thanh Hoá Có diện tích tự nhiên 58,58 km2, phíaTây và phía Tây Bắc giáp huyện Đông Sơn, phía Đông Bắc ngăn cáchvới huyện Hoằng Hoá bởi Sông Mã, phía Đông và Nam giáp với huyệnQuảng Xương, cách thủ đô Hà Nội 160 Km về phía Bắc, cách biên giớiViệt – Lào 135 Km về phía Tây, cách thị xã Sầm Sơn 16 Km về phíaĐông Theo định hướng thành phố sẽ phát triển mạnh về phía Đông và Đông Nam, Sông Mã sẽ chảy ngang qua tạo ra một cảnh quan thiênnhiên đẹp và hài hoà Thành phố gần như nằm ở trung tâm đồng bằngtỉnh Thanh Hoá có nhiều tuyến quốc lộ lớn đi qua; là nơi có các chùachiền, danh lam thắng cảnh như chùa Tăng Phúc ở xã Đông Cương,chùa Thanh Hà ở phường Trường Thi, đây chính là niềm tự hào củanhân dân tỉnh Thanh Hoá nói chung, người dân Thành phố nói riêng Hiện nay, thành phố Thanh Hoá gồm 12 phường, 6 xã, với dân số220.850 người Do nằm ở trung tâm của Tỉnh, có nhiều tuyến giaothông đi qua, nhiều điều kiện để phát triển kinh tế vĩ mô, đặc biệt làphát triển các khu công nghiệp, tạo điều kiện việc làm, thu nhập đểnâng cao đời sống cho người dân thành phố

Về sông ngòi, thành phố Thanh Hoá có Sông Mã bao quanh phía

Bắc, ở phía Đông có Sông Cốc là con sông từ đời Nhà Nguyễn, phíaNam có sông Nhà Lê bắt nguồn từ Hậu Hiền chảy qua Thành phố cócác sông bao bọc nên các tuyến đường vào nội thành đều phải qua cầu.Phía Bắc có cầu Hàm Rồng, cầu Hoàng Long, Cầu Hạc, phía Đông cócầu Lai Thành, Cầu Cốc, phía Nam có cầu Quán Nam, Cầu Bố, phíaTây có Cầu Cao Đây là một cảnh quan tạo ra vẻ đẹp cho thành phố lạigắn với yếu tố thiên thời địa lợi nhân hoà

Trang 31

Về khí hậu Thành phố Thanh Hoá một năm có hai mùa rõ rệt làmùa nóng và mùa lạnh Về mùa nóng ngoài giông gió, thành phố còn

có thể phải chịu những cơn bão vào tháng 6, tháng 7, lượng mưa nhiềunhất là tháng 7 tháng 8 trung bình 400 đến 600 mm Đầu mùa lạnh cógió heo khô vào khoảng tháng 10, nhiệt độ trung bình trên, dưới 160Cđến giữ mùa rét nhiệt độ có khi giảm còn 60C đến 90C Do ảnh hưởngcủa khí hậu biển nên thành phố có khí hậu tương đối ổn định và theochu kỳ thời gian

Về giao thông: giao thông Thành phố Thanh Hoá xưa kia chủyếu là đường thuỷ trên Sông Mã, sông Cầu Chày, sông Nhà Lê, … vốn

là trung tâm của miền xuôi với miền ngược Hệ thống giao thông bộgồm có đường Quốc lộ 1A, 45, 47 đi qua cùng hệ thống đường liêntỉnh, các đường nội thành chằng chịt tạo nhiều điều kiện thuận lợi chophát triển kinh tế xã hội

Về tài nguyên trên đất Thành phố Thanh Hoá đã phát hiện được

mỏ Đôlômit ở núi Ngọc Long Nguồn vật liệu xây dựng bằng đá lànguồn nguyên liệu phong phú hơn cả ở núi Hàm Rồng và nơi đây cónhiều cây lấy gỗ như cây thông, cây sao đen ; các loại cây lươngthực, cây hoa, rau quả ở các xã Quảng Thắng, Đông Hải

Điều kiện tự nhiên đã cho phép thành phố Thanh Hoá phát triểnmạnh mẽ về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch và một

số nghề thủ công truyền thống khác

2.1.2 Dân số

Tính đến năm 2010 dân số thành phố Thanh Hoá là 220.850 người,với tổng số hộ là 56.286 hộ, Nam chiếm 49%, Nữ chiếm 51% Đồng bàocông giáo chiếm 0,93% dân số của Thành phố

2.1 3 Đặc trưng kinh tế xã hội

Kinh tế thành phố Thanh Hoá hàng năm đóng góp nguồn thu ngânsách chiếm 2/3 nguồn thu ngân sách của cả Tỉnh, do chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, khuyến khích, thu hút đầu tư và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

Trang 32

vào sản xuất, kinh doanh nên ngày càng phát triển Các khu công nghiệpngày càng được mở rộng, thu nhập bình quân tăng dần, năm 2010 thu nhậpbình quân 1.823 USD/người.

Kinh tế phát triển nhanh và từng bước tạo điều kiện thuận lợi để vănhoá và Giáo dục phát triển Trong những năm gần đây học sinh bỏ học giữachừng số lượng không đáng kể, giáo dục tiểu học có chiều hướng giảm về sốlớp, số học sinh, do tỉ lệ sinh giảm, giáo dục mầm non thành phố Thanh Hoáphát triển mạnh do đã tăng được tỉ lệ huy động số trẻ trong độ tuổi ra lớp.Học sinh 6 tuổi ra lớp 1 đạt 99,89%, học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10trên 95%

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục nói chung, phát triển giáo dục tiểu học, THCS nói riêng.

2.1.4.1 Những thuận lợi

Xu thế mở cửa và hội nhập với thế giới và khu vực đang có những tácđộng tích cực đến nền kính tế của đất nước Kinh tế thành phố những nămqua tăng trưởng khá, tình hình xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh chính trị đượcgiữ vững, dân chủ được phát huy, tính chủ động sáng tạo được nâng lên,những kinh nghiệm trong quá trình đổi mới được đúc rút là những tiền đềquan trọng cho quá trình phát triển Các công trình trọng điểm như: Quyhoạch khu công nghiệp Tây Bắc ga, khu công nghiệp Lễ Môn, sân bay LaiThành, các hệ thống siêu thị lớn trên địa bàn thành phố , các khu di tích núiHàm Rồng được tôn tạo, sẽ tác động to lớn đến sự chuyển dịch phát triểnKT- XH của thành phố

Thành phố Thanh Hoá là một địa danh hiện tên trên bản đồ đấtnước từ thời Hùng Vương và luôn có vị trí trong quá trình tiến hoá lịch

sử Dấu ấn gắn với Nhà Lê (Hậu Lê)trên địa bàn thành phố như đềnNhà Lê, sông Nhà Lê Trong các nền văn hoá cổ được phát hiện trênđất nước Việt Nam, văn hoá Đông Sơn mang tên làng Đông Sơn,

Trang 33

phường Hàm Rồng; đây chính là dấu ấn văn hoá lâu đời trên mảnh đất

xứ Thanh

Thành phố Thanh Hoá không chỉ là mảnh đất hiếu học mà còn làmảnh đất giàu truyền thống trong lao động sản xuất cũng như trongđấu tranh xây dựng cuộc sống mới, nhân dân thành phố Thanh Hoáluôn nêu cao tinh thần cách mạng, phát huy truyền thống và trở thành

lá cờ đầu ở nhiều lĩnh vực trong tỉnh và toàn quốc Nhân dân thànhphố tuyệt đối tin tưởng và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và nhà nước, vững bước đi lên trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước

2.1.4.2 Những khó khăn

Trải qua nhiều năm liên tục tự lực cánh sinh phấn đấu, nhưng do phảitrải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, do hoàncảnh địa lý và các yếu tố xã hội khác, đến nay thành phố Thanh Hoá vẫn làmột thành phố chậm phát triển Nguồn thu nhập bình quân đầu người vẫncòn thấp, nên đầu tư cho giáo dục nói chung và giáo dục THCS - TH nóiriêng còn gặp nhiều khó khăn, mật độ dân số đông ảnh hưởng không nhỏ đếnquy mô trường lớp, điều kiện đến trường của học sinh Bên cạnh đó thiên tailuôn đe doạ tàn phá, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới củangành giáo dục hiện nay

2.2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS THÀNH PHỐ THANH HOÁ

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục thành phố Thanh Hoá

Là mảnh đất giàu truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời Là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hoá khoa học kỹ thuật của cả tỉnh là nơi nổi tiếng vềtruyền thống hiếu học, có nhiều tiến sĩ, nhà lãnh đạo bậc nhất trong tỉnh.Mặc dù trải qua hai cuộc kháng chiến chống Mĩ và chống Pháp, hoàn cảnhhết sức khó khăn song thành phố Thanh Hoá vẫn giữ vững và phát triển

Trang 34

phong trào giáo dục luôn là lá cờ đầu trong giáo dục tỉnh Thanh Hoá và cảnước.

Từ năm 2003 đến nay số lượng học sinh tiểu học bắt đầu giảm dần do

tỉ lệ sinh giảm Triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, tạo ranhững thuận lợi lớn, đồng thời đặt ra những thách thức mới cho giáo dục nóichung, giáo dục tiểu học, THCS nói riêng Năm 1990 thành phố đã đạtchuẩn QG về phổ cập GD tiểu học và chống mù chữ Năm học 2000 - 2001thành phố được công nhận chuẩn QG về phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi.Năm 2004 thành phố được công nhận chuẩn QG về phổ cập GD THCS Hiệnđang triển khai thực hiện phổ cập bâc trung học phổ thông Xã hội hoá giáodục được đẩy mạnh, CSVC - TBDH tăng cường nhanh chóng, trường đạtchuẩn quốc gia ngày càng nhiều (dẫn đầu toàn tỉnh) Hiện nay, trên địa bànthành phố có 1 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề Thành phố, 1 trung tâmgiáo dục thường xuyên tỉnh, 9 trường trung học phổ thông (6 trường trunghọc phổ thông công lập, 3 trường THPT dân lập) 19 trường THCS (19trường THCS công lập); 24 trường tiểu học (trong đó 23 trường công lập, 1trường dân lập), 27 trường MN (trong đó 22 trường công lập, 5 trường tưthục

2.2.2 Về quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp

a) Về quy mô học sinh

- Học sinh tiểu học tăng liên tục từ năm học 2000 – 2001 sau đó bắt

đầu giảm.

- Học sinh THCS cũng bắt đầu tăng từ năm học 2000 – 2001 và đạtđến đỉnh cao, sau đó cũng bắt đầu giảm

b) Mạng lưới trường lớp tiểu học, THCS

- Mạng lưới trường, lớp ngày càng phát triển, cụ thể:

- Đến nay, toàn thành phố có 24 trường tiểu học, 19 trường THCS

Trang 35

Với số trường lớp trên, về cơ bản đủ khả năng đáp ứng nhu cầu họctập của học sinh, giữ vững kết quả phổ cập đã có và các đơn vị đã được côngnhận phổ cập.

Tuy nhiên, mạng lưới trường lớp trên đã bắt đầu bộc lộ những nhượcđiểm của nó Đó là:

- Số lớp, số học sinh các trường có chiều hướng giảm dần, ít dần Thực trạng về quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp ngành họcphổ thông thành phố Thanh Hoá được thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây:

Bảng2.1 Hệ thống trường lớp ngành học phổ thông thành phố Thanh Hoá

11.9483.3968.552

Số cháu ra nhà trẻ 3.396 đạt tỉ lệ 70% (trừ số cháu < 3 tháng tuổi )

Số học sinh mẫu giáo 11.948 đạt tỉ lệ 98,3%

Số lớp, số học sinh giảm nhanh so với năm học trước

Số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học tuyển sinh vào lớp 6đạt tỉ lệ 99,89%

+ THPT và GDTX - DN:

Trang 36

Số học sinh tốt nghiệp THCS được tuyển sinh vào lớp 10 (kể cảBTVH ) đạt tỉ lệ 90,46 %

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên.

2.2.3.1 Đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tiểu học

a) Ưu điểm

* Về số lượng:

- Đến nay, đội ngũ cán bộ quản lý cơ bản đủ về số lượng đảm bảo về

cơ cấu và đã trẻ hoá được đội ngũ đáp ứng thời kỳ mới, nhu cầu các trường,theo tỉ lệ quy định: Trường tiểu học hạng 3 có 2 cán bộ quản lý; trường tiểuhọc hạng 2 có từ 2 đến 3 cán bộ quản lý

- Đội ngũ giáo viên tiểu học cơ bản đủ về số lượng để đứng lớp (tỉ lệ1,07 giáo viên/lớp) Với tỉ lệ này UBND thành phố đã tổ chức dạy học

"chuyên biệt", bố trí dạy thay cho giáo viên nghỉ ốm đau, thai sản; dạy thaycho giáo viên đi học…Do đó hạn chế được nhiều hiện tượng phải "treo" lớp(lớp không có giáo viên đứng lớp ổn định)

- Đội ngũ giáo viên đặc thù thiếu trầm trọng hiện nay số giáo viên thểdục công lập thiếu 48/49 giáo viên so với định biên, toàn thành phố chỉ có 1giáo viên thể dục, 3 giáo viên tin học, 36 giáo viên ngoại ngữ, 23 giáo viênnhạc, 21 giáo viên mỹ thuật; đa số giáo viên văn hoá phải dạy kiêm cả cácmôn đặc thù

- Đội ngũ nhân viên trường học có sự tăng đáng kể:

+ Đội ngũ nhân viên kế toán: Đội ngũ nhân viên kế toán được bổ sungqua hàng năm, tính đến năm học 2004 - 2005 đã cơ bản đủ về số lượng,không còn hiện tượng giáo viên phải kiêm nhiệm công tác kế toán Hiện nay

đã có 24 kế toán/24trường

+ Đội ngũ nhân viên thư viện:

Nếu như từ năm học 1990 - 1991 đến năm học 2003 - 2004, trong tất

cả các trường đều chưa có loại hình nhân viên thư viện và nhân viên thiết bị,thì đến nay đã có 43 nhân viên thư viện và nhân viên thiết bị cho các trườngtiểu học và trung học cơ sở

* Về loại hình:

Trang 37

Đang từng bước hoàn chỉnh các loại hình cần thiết: Giáo viên đứnglớp(Đặc biệt là GV đặc thù), nhân viên kế toán, nhân viên thư viện - thiết bị.

- Số lượng giáo viên có thể dạy được các môn chuyên biệt thiếu trầmtrọng hiện nay số giáo viên thể dục có 01 giáo viên, thiếu 48 giáo viên, 3giáo viên tin học thiếu 24 giáo viên, 36 giáo viên ngoại ngữ thiếu 19, 23 giáoviên nhạc, 21 giáo viên mỹ thuật thiếu 23 giáo viên; đa số giáo viên văn hoáphải dạy kiêm cả các môn đặc thù nên chất lượng còn hạn chế

- Về trình độ đào tạo:

+ Giáo viên được đào tạo từ nhiều nguồn: Trung học hoàn chỉnh, trunghọc sư phạm (THSP), Cao đẳng tiểu học cấp tốc (CĐSPTH), nên chất lượngkhông đều

+ Tỉ lệ cán bộ quản lý, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chưa nhiều

+ Trình độ ngoại ngữ: còn rất thấp, số giáo viên chưa có khả năng hỗtrợ học sinh trong việc học ngoại ngữ

- Về độ tuổi:

Ta có thể thấy được những điểm yếu ấy qua bảng 2.2 dưới đây:

Trang 38

Bảng số 2.2 Thống kê trình độ đào tạo, trình độ chính trị, ngoại ngữ,tin học, độ tuổi đội ngữ CBQL, GV, NV tiểu học thành phố Thanh Hoá hiệnnay.

Đội ngũ

Tiêu chí

Số lượng (người)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (người )

Tỉ lệ (%)

Số lượng (ngườ i)

Tỉ lệ (%)

+ 100 % quản lý có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn

+ 100 % giáo viên văn hoá có trình độ đạt chuẩn đạt chuẩn,

2.2.3.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý THCS

+ Giáo viên liên tục tăng loại hình(Gv đặc thù), số lượng giáo viênvăn hoá tăng ít

Trang 39

+ Số lượng nhân viên trường học tăng, đáp ứng được phần nào nhucầu phục vụ dạy và học.

- Về trình độ đào tạo: Được nâng dần qua hàng năm; biểu hiện bằngcác chỉ số đạt chuẩn và trên chuẩn tăng

- Về độ tuổi: Tỉ lệ CBQL, GV, NV dưới 45 tuổi tăng dần; tỉ lệ trên 45tuổi (đối với nữ) trên 50 tuổi (đối với nam) giảm dần

Bảng số 2.3 Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo

viên, nhân viên THCS thành phố Thanh Hoá hiện nay

Đội ngũ Tiêu chí

Số lượng (người)

Tỉ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỉ

lệ (%)

Trang 40

- Về số lượng: Số lượng đội ngũ giáo viên đặc thù, nhân viên THCStuy tăng nhiều, tăng liên tục qua hàng năm nhưng vẫn chưa đáp ứng được tỉ

lệ cần thiết nhầt là giáo viên đặc thù

- Về cơ cấu theo bộ môn:

Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên THCS tuy tạm đủ song lạikhông thật đồng bộ về cơ cấu; môn văn thừa 63 giáo viên, Mĩ thuật thiếu 17giáo viên, tin học thiếu 17 giáo viên Chính vì thế, hiện tượng giáo viên dạy

"chéo môn", dạy những môn không được đào tạo còn khá phổ biến

- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Do có thời kì số trường, lớp THCS giảm mạnh, nhiều giáo viênTHCS phải xuống dạy bậc tiểu học Nhiều người công tác ở bậc tiểu học đến

15, thậm chí 20 năm Nay bậc THCS lại tăng nhanh số lượng, những giáoviên này lại được điều lên dạy THCS Do vậy, nhiều người trong số họ vừangỡ ngàng, vừa quên kiến thức, vừa không nắm vững phương pháp nên chấtlượng giảng dạy rất hạn chế

+ Đội ngũ nhân viên thư viện mới được tuyển từ năm học 2004 - 2005đến nay, kinh nghiệm còn ít, chưa có người có tay nghề cao nên việc giúpnhau tự bồi dưỡng hết sức hạn chế

- Về trình độ đào tạo:

+ Tỉ lệ cán bộ quản lý, giáo viên trên chuẩn còn chưa nhiều

+ Vẫn còn giáo viên chưa đạt chuẩn

- Về độ tuổi: Độ tuổi cán bộ quản lý nhìn chung còn cao

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
29. Phòng Giáo dục Thành phố Thanh Hoá (1995), Kỉ yếu hội thảo khoa học "Tổng kết 5 năm nâng cao chất lượng bậc tiểu học 1990 - 1995", Thành phố Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 5 năm nâng cao chất lượng bậc tiểu học 1990 - 1995
Tác giả: Phòng Giáo dục Thành phố Thanh Hoá
Năm: 1995
30. Phòng Giáo dục Thành phố Thanh Hoá (2000), Kỉ yếu hội thảo khoa học "Tổng kết 5 năm nâng cao chất lượng bậc tiểu học và THCS 1995 - 2000", Thành phố Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 5 năm nâng cao chất lượng bậc tiểu học và THCS 1995 - 2000
Tác giả: Phòng Giáo dục Thành phố Thanh Hoá
Năm: 2000
31. Phòng Giáo dục Thành phố Thanh Hoá (2008), Kỉ yếu hội thảo khoa học "Tổng kết 10 năm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 1998 - 2008", Thành phố Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 10 năm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 1998 - 2008
Tác giả: Phòng Giáo dục Thành phố Thanh Hoá
Năm: 2008
1. Alvin Toffler (2002), Cú sốc tương lai, NXB Thanh niên, Hà Nội Khác
2. Ban Bí thư TW Đảng, Chỉ thị số 40 - CT/TW "Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục&#34 Khác
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Bài giảng về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục - đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục - đào tạo (1999), Năm mươi năm phát triển giáo dục và đào tạo (1945 - 1995), NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục - đào tạo (2007), Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - đào tạo về việc ban hành điều lệ trường tiểu học và trung học, Hà Nội Khác
7. Bộ Giáo dục - đào tạo (2008), Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
8. Đỗ Văn Chấn (1998), Tài chính cho giáo dục, dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục (Bài giảng cho các lớp học quản lý giáo dục), Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Khác
9. Đỗ Văn Chấn (1999), Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Quốc Chí (1996), những vấn đề lý luận quản lý giáo dục, Hà Nội Khác
11. Trần Văn Chữ (1999), Kinh tế học phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Đảng bộ thành phố Thanh Hoá (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu Thành phố Đảng bộ lần thứ XIV, Thành phố Thanh Hoá Khác
13. Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI, Thanh Hoá Khác
14. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, NXB Sự thật, Hà Nội Khác
15. Đảng cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết Hội nghị lần IV, BCH Trung ương Đảng khoá VII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
16. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần II, BCH Trung ương Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược,  quy hoạch, kế hoạch và dự báo - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự báo (Trang 15)
Sơ đồ 1.2. Quá trình dự báo giáo dục - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2. Quá trình dự báo giáo dục (Trang 20)
Sơ đồ luồng được hình dung như sau: - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ lu ồng được hình dung như sau: (Trang 21)
Bảng số 2.3. Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,  nhân viên THCS thành phố Thanh Hoá hiện nay. - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.3. Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên THCS thành phố Thanh Hoá hiện nay (Trang 39)
Bảng 2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị TH -THCS thành phố  Thanh Hoá Năm học 2010 -2011. - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị TH -THCS thành phố Thanh Hoá Năm học 2010 -2011 (Trang 41)
Bảng 2.6. Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh tiểu học qua các năm - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh tiểu học qua các năm (Trang 43)
Bảng 2.7. Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS qua các năm Đơn vị tính: % - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS qua các năm Đơn vị tính: % (Trang 43)
Bảng 2.8. Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh tiểu học thành phố Thanh   Hoá qua các năm - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh tiểu học thành phố Thanh Hoá qua các năm (Trang 45)
Bảng 2.9. Tỉ lệ xếp loại của học sinh THCS thành phố Thanh Hoá - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Tỉ lệ xếp loại của học sinh THCS thành phố Thanh Hoá (Trang 45)
Bảng số 2.10.Số giải học sinh giỏi TH và THCS thành phố Thanh Hoá - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.10.Số giải học sinh giỏi TH và THCS thành phố Thanh Hoá (Trang 46)
Bảng 2.11.. Tỉ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo của học sinh  tiểu học và THCS từ năm học 2000 - 2001 đến nay. - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11.. Tỉ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo của học sinh tiểu học và THCS từ năm học 2000 - 2001 đến nay (Trang 46)
Sơ Đồ 3.1 :SƠ ĐỒ PHÂN LUỒNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ THANH HOÁ  ĐẾN NĂM 2015 - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
3.1 SƠ ĐỒ PHÂN LUỒNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2015 (Trang 57)
Bảng số 3.3. Dự báo dân số trong độ tuổi nhập học tiểu học và dân số trong độ tuổi tiểu học và THCS ( Đơn vị tính: Người) - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 3.3. Dự báo dân số trong độ tuổi nhập học tiểu học và dân số trong độ tuổi tiểu học và THCS ( Đơn vị tính: Người) (Trang 59)
Bảng số 3.4. Dự báo tỉ lệ nhập học, lên lớp, lưu ban, hoàn thành chương   trình tiểu học - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 3.4. Dự báo tỉ lệ nhập học, lên lớp, lưu ban, hoàn thành chương trình tiểu học (Trang 60)
Bảng số 3.6. Kết quả dự báo số lượng học sinh TH theo chương trình  phần mềm của Bộ GD - ĐT. - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa đến năm 2015 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 3.6. Kết quả dự báo số lượng học sinh TH theo chương trình phần mềm của Bộ GD - ĐT (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w