1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đông sơn, tỉnh thanh hoá giai đoạn hiện nay 2008 2015

88 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Giáo Dục Tiểu Học Và Trung Học Cơ Sở Huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hóa Giai Đoạn Hiện Nay 2008 - 2015
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2008 - 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải coi đầu t cho giáo dục là một trong những định hớng chính của đầu t phát triển.Huy động toàn xã hội làm công tác giáo dục, động viên các tầng lớp nhândân góp phần xây dựng nền giáo

Trang 1

vụ đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài là quốc sách chiến lợc hàng đầu của

nhiều quốc gia Bởi Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát

khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những nớc nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết tiến hành sự nghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia

đó xem nh đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản”UNESCO

-1994[15] Chính vì vậy, trong công cuộc đổi mới, Đảng ta đã xác định

“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátGiáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu t cho giáo là đầu t cho phát

triển”[6]

Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta đang tiến hành hội nhập quốc tế

Để đi tắt đón đầu từ một nớc kém phát triển thì giáo dục và khoa học côngnghệ lại càng có tính quyết định, bởi đó là động lực thúc đẩy và là một điềukiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội Phải coi

đầu t cho giáo dục là một trong những định hớng chính của đầu t phát triển.Huy động toàn xã hội làm công tác giáo dục, động viên các tầng lớp nhândân góp phần xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của nhà nớc.Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý nhà nớc về giáo dục

là: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátXây dựng và chỉ đạo chiến lợc, quy hoạch, chính sách phát triển giáo

dục”[28] Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, Nghị quyết TW 2 khoá VIII về

Định h

“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ớng phát triển chiến lợc giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc”[6] đã khẳng định rằng: một trong những

giải pháp quan trọng để đổi mới công tác quản lý giáo dục là phải “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátTăng

c-ờng công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục Đa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của cả nớc và từng địa ph-

ơng, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển và kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay”[6] Kết luận của hội nghị TW 6 khoá IX cũng đã nhấn mạnh: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátTăng c- ờng công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển”[7] Đồng thời “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátTăng cờng chất lợng của công tác lập kế hoạch; tiến hành dự báo thờng xuyên và tăng cờng cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của xã hội cho các ngành, các

Trang 2

cấp các cơ sơ giáo dục để điều tiết quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ

đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng”[7].

Qua các định hớng, giải pháp của Đảng và Chính phủ nhằm phát triểngiáo dục đã khẳng định rằng: dự báo, quy hoạch là một trong những khâucơ bản nhất, quan trọng nhất của quá trình quản lý giáo dục Bởi nếu dự báogiúp cho nhà quản lý giáo dục có cái nhìn tổng quát trạng thái tơng lai củagiáo dục thì quy hoạch chính là sự bố trí sắp xếp trạng thái tơng lai đó mộtcách có trật tự, khoa học, tơng thích với xu thế phát triển của cả hệ thốngkinh tế - xã hội Quy hoạch là nền tảng, là cơ sở khoa học cho việc đề ranhững quyết định, hoạch định, chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kếhoạch, xác định nguồn lực, thực hiện những mục tiêu giáo dục đã xác địnhtrong tơng lai

1.2 Cơ sở thực tiễn

Đông Sơn là vùng đất lịch sử, là chiếc nôi của loài ngời Thế giới biết

đến Đông Sơn không chỉ bằng tên đất, tên ngời mà còn bằng sự hiện diện

của cả một nền văn minh lúa nớc: Văn hoá Đông Sơn “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ” Di sản của ngờiViệt cổ để lại: Trống đồng Đông Sơn, dân ca Đông Anh đã trở thành tài sảnvô giá của quốc gia và nhân loại

Từ buổi đầu dựng nớc, Đông Sơn luôn là trung tâm kinh tế chính trịcủa xứ Thanh Nơi đây đã đợc Hoàng đế Lê Cốc thời Tuỳ xây dựng kinh đôTrờng Xuân Đông Sơn đã để lại cho lịch sử dân tộc những trang sử hàohùng với những tên tuổi rạng danh: Đô Dơng, Dơng Đình Nghệ, NguyễnChích , Nguyễn Mộng Tuân…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu họcLà vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu họcnên giáo dục Đông Sơn đợc hình thành khá sớm và liên tục phát triển Đặcbiệt, từ khi có Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII, dới ánh sáng của đờng lối

đổi mới, giáo dục Đông Sơn có những bớc tiến rất đáng tự hào

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, giáo dục huyện ĐôngSơn còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn đọng nhiều vấn đề bất cập: chất lợng giáodục cha đáp ứng yêu cầu xã hội, quy mô học sinh giảm mạnh, mạng lới tr-ờng lớp dàn trải, đội ngũ giáo viên nhân viên và cán bộ quản lý mất cân đối,cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học thiếu thốn, cha đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trên là do thiếu

sự quy hoạch phát triển giáo dục Cho đến nay, huyện Đông Sơn vẫn cha

có một công trình khoa học nào nghiên cứu về lĩnh vực này

Trang 3

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn cho thấy, việc xây dựng quy hoạch pháttriển giáo dục TH và THCS huyện Đông Sơn là việc làm hết sức ý nghĩa và

cấp thiết Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2015 2015

2 Mục đích nghiên cứu.

Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hoá giai đoạn 2008 - 2015 nhằm đáp ứng yêu cầu của nhân dântrong huyện, góp phần duy trì phổ cập GDTH và THCS, nâng cao chất lợnghiệu quả giáo dục toàn diện trên địa bàn

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hệ thống giáo dục TH và THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS Huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hoá giai đoạn 2008 - 2015

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục TH và THCS huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá sẽ phát triển

mạnh mẽ và toàn diện, đáp ứng yêu cầu học tập của nhân dân, đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng nếu hệ thống giáo dục củahuyện đợc phát triển trên quy hoạch có luận cứ khoa học rõ ràng, phù hợpvới thực tiễn và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.Tìm hiểu cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục nói chung, quyhoạch phát triển giáo dục TH và THCS nói riêng

5.2.Tìm hiểu thực trạng giáo dục tiểu học và THCS huyện Đông Sơn trongthời gian qua

5.3 Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS đến năm 2015 và đề xuấtmột số biện pháp để thực hiện

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục TH vàTHCS trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2008 - 2015

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 4

7.2 Nhóm phơng nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phơng pháp khảo sát, phơng pháp điều tra nhằm thu thập vàphân tích các tài liệu, số liệu làm cơ sở thực tiễn cho đề tài

- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia

GD TH và THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2015 2015

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch giáo dục TH và THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Chơng 3: Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2015

Chơng 1

Trang 5

Cơ sở lý luậnvề quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quy hoạch phát triển giáo dục nói chung, quy hoạch phát triển giáo dụctiểu học và trung học cơ sở nói riêng có một tầm quan trọng đặc biệt Trênthế giới, đã có nhiều nhà khoa học và nhiều nhà quản lý giáo dục đã dàycông nghiên cứu về lĩnh vực này Nội dung các công trình nghiên cứu đó đ-

ợc đề cập nhiều trong các tạp chí khoa học: Nền giáo dục thế kỷ 21; Nhữngtriển vọng của châu á- Thái Bình Dơng Hội thảo khoa học do UNESCO tổ

chức năm 1997 về “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátTơng lai của giáo dục và giáo dục của tơng lai” ở nớc

ta, việc nghiên cứu quy hoạch về giáo dục đào tạo (GDĐT) trong đó quyhoạch phát triển giáo dục phổ thông (GDPT) đã đợc tiến hành từ những năm

đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trớc và từ đó đến nay đã đợc nhiều nhà khoa họcquan tâm nghiên cứu Ngày 28 tháng 6 năm 1996, Bộ giáo dục- Đào tạo đãthành lập Ban chiến lợc phát triển giáo dục do Bộ trởng làm trởng ban.Tháng 5 năm 1997, theo tinh thần nghị quyết của Ban chấp hành Trung

Ương Đảng, Ban chiến lợc phát triển giáo dục đã dự thảo: Chiến l“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ợc phát triển Giáo dục Đào tạo từ nay đến năm 2020

Trong chơng trình Cao học chuyên ngành quản lý giáo dục(QLGD),chuyên đề Dự báo, Dự báo giáo dục, Quy hoạch phát triển đã đựơc Tiến sĩ

Đỗ Văn Chấn trình bày một cách hệ thống những vấn đề quan trọng liênquan đến vấn đề quy hoạch nh vị trí, vai trò của công tác dự báo, quy hoạch,những nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch phát triển giáo dục, phơng pháp quyhoạch phát triển giáo dục

Vấn đề này cũng nhiều nhà quản lý giáo dục cấp sở, phòng giáo dụctrong cả nớc quan tâm khảo sát và thực hiện Đến nay, đã có nhiều côngtrình nghiên cứu rất công phu về lĩnh vực này Một số công trình tiêu biểunh: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátXây dựng quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Thừa ThiênHuế thời kỳ 2001-2010” của tác giả Lê Khánh Tuấn; “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátQuy hoạch phát triểngiáo dục tiểu học và Trung học cơ sở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2010” của tác giả Triệu Lê Vinh; Quy hoạch phát triển giáo dục tiểuhọc và trung học cơ sở huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2015của tác giả Lê Văn Lơng…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu họcTuy nhiên, các công trình mới dừng lại việc quyhoạch bề nổi, thiên về số lợng, cha đi vào chiều sâu Các tác giả cũng cha có

điều kiện và sự quan tâm đúng mức đến việc đổi mới chơng trình giáo dục

Trang 6

phổ thông Mặt khác, mỗi địa phơng có những đặc điểm, điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội khác nhau, nên việc quy hoạch cũng có những sắc tháiriêng.

Đối với huyện Đông Sơn, cho đến nay vẫn cha có công trình nàonghiên cứu về vấn đề qui hoạch phát triển GDTH và THCS Mặc dù có kếhoạch chung về phát triển giáo dục nhng các kế hoạch cha khảo sát thựctiễn, cha nghiên cứu chiều sâu, ít quan tâm đến việc nghiên cứu quy môphát triển giáo dục nói chung và giáo dục TH và THCS nói riêng Vì vậy,vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục là vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngànhgiáo dục Đông Sơn và sớm đợc giải quyết

+ ở Anh, quy hoạch đợc hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hoá có kiểm soátcác đối tợng trong một khoảng không gian đợc xác định

+ ở Pháp, quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện theo lãnh thổ.+ ở Trung Quốc, quy hoạch đợc hiểu là dự báo kế hoạch phát triển, là chiếnlợc quyết định các hoạt động nhằm đạt đợc các mục tiêu mới và giải phápmới

+ ở Hàn Quốc, quy hoạch đợc quan niệm là xây dựng chính sách phát triển.+ ở Việt Nam, theo từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữ học

xuất bản năm 1998 thì: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátQuy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một

trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”[35].

Từ các khái niệm trên có thể hiểu quy hoạch là bớc cụ thể hoá chiến lợc

ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất vớichiến lợc về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch Quyhoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đờng lối, chiến lợc phát triển, tăng c-ờng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các

Trang 7

chính sách phục vụ cho việc xây dựng các kế hoạch; đồng thời làm nhiệm

vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo

1.2.1.2 Phát triển

Thuật ngữ “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátphát triển” (development) xuất hiện từ những năm 60, vớicách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế, sau đó khái niệm này đợc bổ sungthêm nội hàm và ngày nay đợc hiểu một cách toàn diện hơn mang ý nghĩaphát triển bền vững Phát triển nhằm vào 3 mục tiêu cơ bản: phát triển conngời toàn diện, bảo vệ môi trờng, tạo ra hoà bình và ổn định chính trị

Phát triển có điểm giống với tăng trởng là cùng hàm chứa ý nghĩa về sựtăng lên, đi lên Song, phát triển khác với tăng trởng ở chỗ: sự tăng trởngphải đảm bảo tính cân đối, tính hiệu quả và tính mục tiêu Tăng trởng trớcmắt phải đặt cơ sở cho tăng trởng trong tơng lai thì sự tăng trởng đó mới tạo

điều kiện cho phát triển

Sự phát triển giáo dục cũng chứa đựng các đặc thù tơng tự Tuy nhiêntheo cách trình bày ở trên thì sự phát triển giáo dục còn là phơng tiện, điềukiện cho sự phát triển nói chung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm cả ýnghĩa chính trị và liên quan mật thiết với chính trị quốc gia

1.2.1.3 Quy hoạch phát triển kinh tế – 2015 xã hội

Quy hoạch phát triển kinh tế – 2015 xã hội bao gồm quy hoạch phát triểnKT-XH cả nớc, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch pháttriển KT-XH một địa bàn lãnh thổ

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của một địa phơng là bản luậnchứng khoa học về phát triển kinh tế – 2015 xã hội và tổ chức không gian hợp

lý về phát triển kinh tế – 2015 xã hội trên địa bàn lãnh thổ Quy hoạch góp phầnthực hiện đờng lối phát triển, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc

ra quyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kếhoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, trong công tác quản lý, chỉ đạo.Quy hoạch là bớc cụ thể hoá của chiến lợc, còn kế hoạch là bớc cụ thể hoácủa quy hoạch Mối quan hệ giữa chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch đợc thểhiện qua mô hình sau:

Chiến lợc -> Quy hoạch -> Kế hoạch

Nh vậy, chiến lợc và quy hoạch chính là căn cứ, là tiền đề của kếhoạch Chất lợng kế hoạch có đợc nâng cao, phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội và đảm bảo sự quản lý vĩ mô của nhà nớc hay không chính

là do khâu xây dựng quy hoạch góp phần quyết định

Trang 8

1.2.1.4 Quy hoạch phát triển GDĐT

Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận chứng khoa học về quan điểm,mục tiêu, phơng hớng, những giải pháp phát triển và phân bố hệ thống giáodục đào tạo, trong đó cần nhấn mạnh vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục đàotạo, phát triển đội ngũ giáo viên và phân bố hệ thống giáo dục đào tạo theo cácbớc đi và không gian nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con ngời vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, địa phơng

1.2.2 Dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục

1.2.2.1 Dự báo

Dự báo là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tợng trạng thái nào

đó có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong tơng lai, là sự nghiên cứu nhữngtriển vọng của một hiện tợng nào đó, chủ yếu là những đánh giá số lợng vàchỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện tợng có thể diễn ra những biến

đổi

Dự báo tập hợp những thông tin có cơ sở khoa học về các trạng thái khả

dĩ của đối tợng trong tơng lai và dự kiến các con đờng khác nhau để đạt tớitrạng thái tơng lai ở các thời điểm khác nhau

1.2.2.2 Dự báo giáo dục

Dự báo giáo dục là một trong những căn cứ cần thiết giúp chúng tathoát khỏi t duy kinh nghiệm, trực giác mơ hồ trong việc xây dựng chiến l-

ợc, quy hoạch GDĐT mà còn có ý nghĩa định hớng phát triển giáo dụctrong toàn bộ hệ thống dự báo KT-XH của một đất nớc Dự báo giáo dục làxác định trạng thái tơng lai của hệ thống GDĐT với một xác xuất nào đó và

dự kiến điều kiện khách quan để thực hiện

1.2.2.3.Dự báo qui mô giáo dục

Dự báo quy mô GDĐT của một địa phơng hay cả nớc với nhiệm vụ cơbản là phải xác định đợc số lợng học sinh, sinh viên các cấp học, ngành họctheo các hình thức học cho đến thời điểm dự báo để đáp ứng nhu cầu họctập của ngời dân và phù hợp với các điều kiện đảm bảo của xã hội choGDĐT

1.2.2.4 Vai trò dự báo trong quy hoạch phát triển giáo dục

Dự báo là yếu tố vốn có của con ngời, ngay từ lúc xuất hiện trên trái đất

con ngời phải dự báo để sinh tồn và phát triển V.I.Lênin nói: Khi xem xétbất cứ hiện tợng nào, trong sự vận động và phát triển của nó bao giờ cũngthấy có những vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và những mầm

Trang 9

móng của tơng lai Việc nghiên cứu để phát hiện ra quy luật của mối quan

hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tơng lai chính là cơ sở khoa học củacông tác dự báo

Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện đợc một cáchtổng hợp các kết quả dự báo theo những phơng án khác nhau, chỉ ra đợc xuthế phát triển của đối tợng dự báo trong tơng lai, tạo ra tiền đề cho việc quyhoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học Đối với một dự báo cần có hai

điểm cần đợc lu ý:

Một là: Mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phơng án để chủ thể

quản lý lựa chọn

Hai là: Mỗi dự báo không chỉ nêu đơn thuần giả thuyết có căn cứ về

những khả năng xảy ra trong tơng lai, mà còn phải dự kiến đợc những khảnăng, các nguồn tiềm năng và biện pháp tổ chức cần thiết cho việc thực hiệngiả thuyết đợc nêu

Vì vậy, dự báo và kế hoạch hoá là những yêu cầu quan trọng nhất củacông tác quản lý Không có dự báo thì khó xác định phơng hớng cho côngtác quản lý Quản lý mà không theo kế hoạch thì chỉ là một hoạt động tuỳtiện, không có hiệu quả và dễ bị sai lầm

Dự báo giáo dục là xác định trạng thái tơng lai của hệ thống GD với mộtxác suất nào đó Dự báo GD có ý nghĩa định hớng, đặt cơ sở khoa học choviệc xác định các phơng hớng và mục tiêu lớn của GD - ĐT

Trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, vai trò của dự báo giáo dục

lại càng trở nên cực kỳ có ý nghĩa Anvin Topler viết: Nền giáo dục phải“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát

dịch chuyển vào tơng lai , ” Để giảm nhẹ bớt ảnh h“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ởng cuả cú sốc tơng lai, chúng ta phải bắt đầu bằng việc làm cho những suy đoán về tơng lai phải đ-

ợc tôn trọng", Việc này đ“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ợc thực hiện bằng nhiều cách nh khuyến khích mọi ngời dự đoán những gì sẽ xảy ra”[1].

Quá trình dự báo GD đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Quá trình dự báo giáo dục

9

Trạng thái quántính của hệ thống

Các nhân tố

ảnh h ởng

Trạng thái t ơnglai với xác suất P

1

Trạng thái t ơnglai với xác suất P

2

Trạng thái t ơng lai với xác suất PHiện trạng

Trang 10

1.3 Vị trí của GD TH và THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Giáo dục tiểu học

Luật giáo dục đã ghi: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátGiáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với

mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, đợc thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp

5 Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là 6 tuổi”[28] Giáo dục tiểu học là bậc

học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân có nhiệm vụ xây dựng và pháttriển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất của trẻ em Nhằm hìnhthành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện con ngời Việt Nam XHCN

1.3.2 Giáo dục THCS

THCS là cấp cơ sở của bậc trung học tạo điều kiện cho phân luồng và

liên thông giữa GDPT và GDCN “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátGiáo dục trung học cơ sở có nhiệm vụ

giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, giúp các em có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban

đầu về kỹ thuật, hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [28]

Giáo dục TH và THCS có một điểm giống nhau cơ bản là cấp học phổ

cập Theo đó cả hai cấp học đợc nhà nớc đảm bảo các điều kiện để phổ“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát

cập giáo dục trong cả nớc” và “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátmọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập , gia đình có trách” “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát

nhiệm và tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy

định đợc học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập"[28].

Giáo dục TH và THCS có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo tiền

đề để tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông vào năm 2020

1.4 Vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS

1.4.1 Vai trò của quy hoạch phát triển GD TH và THCS

Quy hoạch phát triển GDĐT là quy hoạch phát triển ngành, là một bộphận hữu cơ của quy hoạch phát triển KT-XH nói chung và là bản luậnchứng khoa học quá trình phát triển của hệ thống giáo dục trong thời kỳ quy

Trang 11

hoạch Trên cơ sở đánh giá đúng đắn thực trạng GD; phân tích đợc điểmmạnh, điểm yếu; dự đoán để nắm bắt những cơ hội, nhận biết những nguycơ; tiên đoán những xu thế phát triển giáo dục, quy hoạch phát triển GDĐTxác định đợc các nguồn lực từ đó đa ra các quan điểm, mục tiêu, phơng h-

ớng, những giải pháp phân bố và phát triển toàn bộ hệ thống GD - ĐT

Quy hoạch phát triển GDTH và THCS là một bộ phận của quy hoạchGDĐT, là bản luận chứng khoa học về dự báo phát triển và sắp xếp, bố trí hợp

lý theo không gian và thời gian hệ thống này của địa bàn quy hoạch, nhằm tạocơ sở khoa học để giúp các nhà quản lý giáo dục hoạch định chủ trơng, chínhsách, kế hoạch phát triển cho từng giai đoạn, từng khâu, từng bớc của ngànhGDĐT cũng nh của các ngành khác và của địa phơng; phục vụ cho việc xâydựng các chơng trình, kế hoạch, dự án đầu t phát triển dài hạn, 5 năm và hàngnăm; tạo thế chủ động trong lĩnh vực có khả năng giúp nền kinh tế của

đất nớc thực hiện chiến lợc đi tắt, đón đầu

1.4.2 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch phát triển GDTH và THCS

+ Quy hoạch phát triển GD- ĐT phải đợc xây dựng trên cơ sở cơng

lĩnh, đờng lối, chiến lợc phát triển KT-XH của quốc gia và đờng lối, chiến

l-ợc phát triển KT-XH của đảng và nhà nớc Cụ thể là phải bám sát định h“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ớng chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” đợc đề cập trong nghị quyết Hội nghị TW 2 khoá

-VIII và kết luận của Hội nghị TW6 khoá IX

+ Quy hoạch giáo GD TH và THCS là một bộ phận không thể thiếu củaquy hoạch KT-XH địa phơng Vì thế, quy hoạch phải phù hợp với chiến lợcphát triển GD-ĐT và quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn, lãnh thổ;phù hợp với quy hoạch phát triển của các ngành có liên quan của địa phơng;phù hợp với quy mô, cơ cấu, phân bố dân c trên địa bàn lãnh thổ nơi quyhoạch; kết hợp trớc mắt và lâu dài, có tính toán lộ trình phát triển và phảixác định rõ những vấn đề bức xúc, những trọng điểm cần phải đầu t và thứ

tự cần u tiên; tăng cờng mối quan hệ với các ngành, lĩnh vực khác

1.4.3 Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch mạng lới trờng lớp TH và THCS

+ Quy hoạch mạng lới trờng lớp trớc hết phải dựa vào mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của địa phơng Mạng lới trờng lớp phải phản ảnh đợc cơ

Trang 12

cấu của hệ thống giáo dục, đồng thời là một trong những điều kiện để thchiện mục tiêu phát triển của giáo dục - đào tạo.

+ Mạng lới trờng lớp phải góp phần tác động vào những vấn đề dân sốdân sinh, dân trí dân c, dân quyền theo hớng làm cho kinh tế văn hoá và xãhội phát triển

+ Mạng lới trờng lớp phải đợc bố trí hợp lý, tơng đối hoàn chỉnh, phục vụ tốt cho sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, góp phầnvào mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài

+ Mạng lới trờng lớp phải đa dạng, trong đó hệ thống các trờng công lậpgiữ vai trò nòng cốt, đồng thời phát triển các loại hình bán công, t thục + Mạng lới trờng lớp phải đảm bảo khả năng tối đa phục vụ việc học 2buổi/ngày, phát triển các trờng TH bán trú, lớp bán trú, đảm bảo số họcsinh/lớp theo đúng quy định của bộ giáo dục

+ Quy hoạch mạng lới trờng lớp phải xác định rõ số trờng xây dựngmới, số trờng cải tạo mở rộng, sửa chữa nâng cấp và tăng quỹ đất cho xâydựng mới theo tiêu chuẩn do Bộ giáo dục quy định

1.4.4 Nội dung của quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS

Nội dung của quy hoạch phát triển GDTH và THCS về cơ bản gồmnhững thành phần sau:

- Đánh giá thực trạng hệ thống GDTH và THCS

- Dự báo quy mô học sinh tiểu học và THCS

- Quy hoạch mạng lới trờng lớp

- Quy hoạch các điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trờng lớp gồm:

* Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

* Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Xây dựng các biện pháp thực hiện

1.4.5 Phơng pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS

Xây dựng quy hoạch phát triển GDĐT nói chung, quy hoạch phát triển

GDTH và THCS nói riêng cũng phải tuân thủ phơng pháp luận xây dựngquy hoạch Việc xây dựng quy hoạch bao gồm những bớc cơ bản sau:

Bớc 1: Tổng hợp quan điểm, đờng lối của Đảng, nhà nớc, của địa

ph-ơng về phát triển KT-XH trong đó có phát triển GDĐT nói chung, GDTH vàTHCS nói riêng

Trang 13

Bớc 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không

gian các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc, hiện tợng Qua việcphân tích thực trạng, dự báo trạng thái tơng lai của ngành GDĐT, của giáodục tiểu học và THCS

Bớc 3: Phát hiện xu thế phát triển, tìm ra quy luật và sự vận động có

tính quy luật của sự phát triển các yếu tố bên trong của ngành GDĐT nóichung, GDTH và THCS nói riêng; dự báo phơng án và định lợng các chỉtiêu phát triển

Bớc 4: Đề ra các giải pháp thực hiện, gồm:

- Giải pháp cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển

- Các giải pháp chỉ đạo, quản lý

- Kiến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với sựphát triển của GDTH và THCS

1.5 Những nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và Trung học cơ sở

Giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục tiểu học và THCS nói riêng làphân hệ trong hệ thống KT-XH, trong quá trình phát triển nó chịu ảnh hởng

và phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau nh: dân số, dân số trong độ tuổi

đến trờng; trình độ phát triển sản xuất; khả năng nguồn lao động, thu nhậpquốc dân, cấu trúc xã hội, trình độ phát triển văn hóa, kết cấu và cơ cấukinh tế

Tuy nhiên, GDTH và THCS vẫn có vị trí độc lập tơng đối với sự pháttriển kinh tế, trong đó các đặc trng s phạm nh: cơ cấu hệ thống, nội dung,hình thức tổ chức giáo dục và các điều kiện giáo dục: CSVC, đội ngũ giáoviên Nếu các yếu tố bên trong này đợc phát huy tốt sẽ có tác động tốt gópphần thúc đẩy các nhân tố tích cực và hạn chế những diễn biến tiêu cực củaKT-XH

Vì vậy, để thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển giáo dục TH vàTHCS cần phải làm sáng tỏ những đặc trng s phạm của hệ thống giáo dục

TH, THCS hiện nay và những đặc trng KT-XH của mô hình xuất phát Cácnhóm nhân tố mà các nhà nghiên cứu khoa học đã khái quát sự tác động của

nó ảnh hởng trực tiếp đến quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS là:

1.5.1 Dân số và dân số trong độ tuổi đến trờng

Giáo dục tiểu học và THCS là các cấp học phổ cập nên chịu sự ảnh h ởng trực tiếp, to lớn của dân số và dân số trong độ tuổi đến trờng Mức tăng,

Trang 14

-giảm dân số, tỉ suất sinh, sự di dân, cơ cấu nam - nữ, thành phần dân tộc củadân số và sự phân bố dân số ở thành thị, nông thôn đều ảnh hởng tới dân

số học đờng

1.5.2 Quy mô học sinh

Học sinh là nhân vật trung tâm của trờng học, là lý do để nhà trờng tồntại Quy mô học sinh lớn, nhỏ, tăng hay giảm đều ảnh hởng trực tiếp đếnquy hoạch giáo dục Quy mô học sinh cũng là một trong những tiêu chíquan trọng để xác định quy mô trờng lớp, làm cơ sở để phân hạng trờng, đểhoạch định diện tích đất cần có, để tính biên chế giáo viên, nhân viên

1.5.3 Cơ sở vật chất và trờng lớp

Từ khi nhà giáo dục vĩ đại Kômenxki đề xuất mô hình trờng lớp tậptrung, CSVC trờng, lớp trở thành một bộ phận không thể thiếu của hệ thốnggiáo dục; là một trong những điều kiện tiên quyết để hệ thống giáo dục hoạt

động; đồng thời, phải đợc xây dựng, củng cố và phát triển liên tục để đápứng cho sự phát triển, đổi mới của hệ thống giáo dục

1.5.4 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trờng học

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trờng học vừa là lực lợngthực thi quy hoạch, vừa là lực lợng nòng cốt quyết định chất lợng của quátrình giáo dục Đội ngũ CBQL, GV, NV đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu,

có tay nghề vững vàng sẽ góp phần tạo nên chất lợng giáo dục tốt

1.5.5 Thu nhập quốc dân và đầu t cho giáo dục TH, THCS

Nhóm nhân tố này có ảnh hởng cơ bản và trực tiếp quy mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và GNP bìnhquân đầu ngời cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu t cho GDĐT, làm công tácphổ cập GDTH và THCS đợc tiến hành thuận lợi, tạo tiền đề cho phổ cậpgiáo dục bậc trung học trong những năm tiếp theo Nguồn ngân sách nhà n-

ớc chi cho giáo dục chiếm tỉ lệ cao trong ngân sách nhà nớc và ngày càngtăng lên qua các năm sẽ tạo điều kiện để giáo dục phát triển nhanh và bềnvững

1.5.6 Những nhân tố khác

* Nhóm nhân tố chính trị, kinh tế

Mục tiêu phát triển GDĐT bao giờ cũng phải phù hợp với quan điểm

và mục tiêu phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nớc Vì quyền lợi trớc mắt

và lâu dài của nhà nớc, bất kỳ nhà nớc nào cũng phải chăm lo việc tổ chức

Trang 15

hoạt động giáo dục để mang lại lợi ích cho quốc gia nói chung và cho côngdân của nhà nớc đó nói riêng.

Giáo dục là nền tảng để phát triển kinh tế, đầu t cho giáo dục là đầu tcho phát triển Nhng muốn để cho giáo dục thực hiện đợc chức năng vànhiệm vụ của nó thì các tổ chức kinh tế phải đầu t cho giáo dục phát triển.Nhìn chung, ứng với mỗi nền kinh tế có một nền giáo dục tơng ứng

* Nhóm nhân tố văn hóa, xã hội

Nội dung, hình thức, phơng pháp giáo dục đợc xây dựng một phầnnhờ vào các giá trị văn hóa của cộng đồng và xã hội Chính những giá trịvăn hóa của cộng đồng, của dân tộc sẽ thúc đẩy từng ngời nỗ lực tham giagiáo dục và thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục Yếu tố tâm lý xã hội,trình độ học vấn, quy mô và cơ cấu độ tuổi, đặc điểm phân bố dân c cũng cótác động quan trọng đến sự phát triển của giáo dục

* Đặc điểm địa lý tự nhiên của vùng lãnh thổ cũng tác động quan trọng đếnmọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo dục

* Trình độ phát triển khoa học công nghệ (đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay) chi phối mục đích, nội dung, phơng pháp giáo dục và KHCN thúc

đẩy giáo dục phát triển Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã, đang

và sẽ tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục

Các nhân tố này nếu tốt, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để hoàn thiện quyhoạch; nếu cha tốt sẽ gây khó khăn, trở ngại cho chính hệ thống này

1.6 Định hớng và chủ trơng phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

1.6.1 Các t tởng chỉ đạo, chủ trơng và nhiệm vụ phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đã đợc xác định trong các văn kiện của Đảng

* Về mục tiêu giáo dục: Xây dựng con ngời Việt Nam phát triển toàn

diện, có lý tởng, đạo đức, có tính tổ chức và kỷ luật, có ý thức cộng đồng vàtính tích cực cá nhân, làm chủ tri thức hiện đại, có t duy sáng tạo và kỹ năngthực hành, tác phong công nghiệp và có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

* Về quan điểm chỉ đạo: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và của toàn dân Pháttriển theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, gắn với nhu cầu pháttriển kinh tế – 2015 xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh

Trang 16

* Các nhiệm vụ trọng tâm là: Nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục;

phát triển quy mô giáo dục cả đại trà và mũi nhọn trên cơ sở đảm bảo chấtlợng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng; thực hiện côngbằng xã hội trong giáo dục; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và xây dựng xãhội học tập

Quốc hội khoá X đã thông qua Luật Giáo dục, Nghị quyết 40/2000/QH10

về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông và Nghị quyết 41/2000/QH10 vềthực hiện phổ cập THCS với mục tiêu là:

Đổi mới chơng trình, sách giáo khoa và phơng pháp giáo dục nhằmnâng cao giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồnnhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nớc, phù hợp với thực tế Việt Nam, tiếpcận trình độ các nớc trong khu vực và trên thế giới

* Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010; Chiến lợc phát triển giáo dục và

đào tạo của Việt Nam đến năm 2020; Tầm nhìn và Chiến lợc phát triển giáodục cho 15-20 năm tới; các chơng trình hành động của chính phủ thực hiệnNghị quyết của Trung ơng về phát triển giáo dục: Nghị quyết Trung ơng 2(khoá VIII); Nghị quyết TW 6 khoá IX

1.6.2 Mục tiêu phát triển GDPT đến năm 2010 và những năm tiếp theo

Mục tiêu của GDPT là cung cấp học vấn phổ thông cơ bản, có tính hớngnghiệp cho HS phổ thông Thực hiện giáo dục toàn diện: đức, trí, thể, mỹ vàcác kỹ năng cơ bản hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN, xâydựng thái độ học tập đúng đắn, phơng pháp học tập chủ động, tích cực, sángtạo, năng lực tự học, năng lực tự vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Đối với TH: là hình thành ở HS lòng ham học và những đức tính, kỹ

năng cơ bản đầu tiên để tiếp tục học THCS Củng cố và nâng cao thành quảGDTH trong cả nớc, mỗi xã (phờng) có ít nhất một trờng TH xây dựng kiên

cố, hiện đại hoá một phần trang thiết bị, chuẩn bị tốt cho giảng dạy và họctập theo nội dung chơng trình SGK mới Nâng dần trình độ đào tạo củaGVTH có trình độ cao đẳng trở lên và đạt 30% vào năm 2010 và 40% vàonăm 2015

Đối với THCS: Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết

quả của GDTH Cung cấp cho HS học vấn phổ thông cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kĩ thuật, hớng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, họcnghề hay đi vào cuộc sống lao động Đạt chuẩn phổ cập GDTHCS ở cácthành phố, đô thị, vùng kinh tế phát triển vào năm 2005 và toàn quốc năm

Trang 17

2010 Từ năm 2005 trở đi, các trờng THCS trên toàn quốc đợc xây dựngkiên cố, bán kiên cố, hiện đại hoá một phần thiết bị dạy học, tập trung caocho việc đổi mới chơng trình, nội dung SGK ở các cấp học.

1.6.3 Định hớng phát triển giáo dục của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010

và những năm tiếp theo.

Về định hớng phát triển giáo dục của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 vànhững năm tiếp theo, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh hoá lần thứXVI nêu rõ:

- Hoàn thành phổ cập vững chắc THCS và thúc đẩy việc phổ cập bậctrung học phổ thông

- Đẩy mạnh xây dựng trờng chuẩn quốc gia, đến 2010 có 30% trờngmầm non, 70% trờng tiểu học, 30% trờng trung học cơ sở và 20% trờngtrung học phổ thông đạt chuẩn

- Tiếp tục mở rộng các loại hình trờng công lập, mở rộng và đa dạng hóacác loại hình giáo dục thờng xuyên, giáo dục cộng đồng, giáo dục từ xa Mởrộng, củng cố và nâng cao chất lợng hoạt động của các trung tâm giáo dụccộng đồng

- Khắc phục cơ bản những yếu kém, bức xúc trong ngành giáo dục

- Tiếp tục đổi mới phơng pháp giáo dục; đa nhanh tin học vào giảngdạy ở các trờng và công tác quản lý giáo dục; tập trung sức cho việc xâydựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo

1.6.4 Định hớng phát triển giáo dục huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

đến năm 2010 và những năm tiếp theo.

Quán triệt tinh thần các nghị quyết của Ban chấp hành Trung ơng

Đảng, các Nghị quyết của Tỉnh uỷ tỉnh Thanh Hoá về giáo dục- đào tạo,

Đảng bộ và nhân dân huyện Đông Sơn nhận thức sâu sắc rằng: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátPhát tiển

giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững”[11] Vì thế, mục tiêu phát triển giáo dục của huyện Đông Sơn là:

- Nâng cao chất lợng giáo dục Củng cố vững chắc kết quả phổ cập TH

và THCS Tăng cờng công tác xây dựng đội ngũ giáo viên theo đúng tinhthần chỉ thị 40 – 2015 CT/TW của ban bí th Trung ơng Đảng, đảm bảo đủ về sốlợng, chuẩn về đào tạo, cân đối các bộ môn Phấn đấu đến năm 2010, cán

Trang 18

bộ giáo viên đạt chuẩn là 100%, trong đó đạt trình độ trên chuẩn là 50%,cán bộ quản lí giáo dục có trình độ trung cấp lí luận chính trị đạt 100%

- Chú trọng đầu t cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hớng kiên cố hoá,

đồng bộ hoá và hiện đại hoá.100% các trờng có đủ phòng học kiên cố caotầng, 100% số trờng học 2 buổi/ ngày, 40% các trờng THCS, 100% các tr-ờng TH đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1, trong đó có 40% số trờng TH đạtchuẩn giai đoạn 2

- Nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể chính trịxã hội, đội ngũ cán bộ GV đối với chất lợng giáo dục Tăng cờng thực hiệnquy chế dân chủ, từng bớc khắc phục bệnh thành tích trong nhà trờng, đảmbảo chất lợng GD toàn diện, chất lợng thực đợc nâng lên

- Đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục, đa dạng hoá hình thức họctập, xây dựng xã hội học tập, đa dạng hoá các loại hình trờng lớp Tiếp tụcgiữ vững vị trí Đơn vị tiên tiến dẫn đầu toàn tỉnh

Kết luận chơng 1

Trong chơng 1 chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ bản làm cơ sở líluận của quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS bao gồm lịch sử nghiêncứu vấn đề, những khái niệm cơ bản về quy hoạch, dự báo, vai trò của giáodục TH và THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân; vấn đề quy hoạch pháttriển GDTH và THCS; những nhân tố ảnh hởng đến vấn đề quy hoạch; địnhhớng và chủ trơng phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc Đây là nền tảng lí luận khoa học vững chắc làmcăn cứ để quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hoá giai đoạn 2008-2015

Chơng 2

Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch giáo dục

TH và THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội huyện Đông Sơn

Đông Sơn là một huyện đồng bằng châu thổ sông Mã, nằm ở trung tâmcủa tỉnh Thanh Hoá, cách 5km về phía tây thành phố Đông Sơn là mộtvùng đất đợc kiến tạo trên một địa hình tơng đối ổn định, không những có

đồng bằng màu mỡ phì nhiêu, có hệ thống núi đồi gò bãi phong phú mà còn

có cảnh quan rất đẹp và hài hoà Đông Sơn là huyện có nhiều tiềm năng đất

Trang 19

đai và con ngời, có một vị trí quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnhThanh Hoá.

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số, dân c và nguồn nhân lực

2.1.1.1 Về địa lý

Đông Sơn là huyện có diện tích nhỏ nhất tỉnh Thanh Hoá, theo số liệuthống kê năm 2008, Đông Sơn có tổng diện tích là 10.635,42ha, bình quândiện tích tự nhiên là 0,1 ha/ngời

mà còn là một trung tâm kinh tế chính trị quan trọng của c dân Đông Sơntrong buổi đầu dựng nớc Hiện nay dân số Đông Sơn là 111.766 ngời baogồm 24.880 hộ trong đó nông thôn chiếm 97,35%, thành thị chiếm 2,65%.Mật độ dân số trung bình là 1010 ngời/km2

Đông Sơn là huyện đông dân Đây là nguồn nhân lực quý giá để pháttriển KT-XH của địa phơng Đáng quý hơn, đây là nguồn nhân lực trẻ vàtrình độ văn hoá ngày càng đợc nâng cao Số ngời từ 16 đến 55 tuổi chiếmtrên 75% dân số Số lao động có trình độ văn hoá từ tiểu học đến phổ thôngtrung học ở các xã đều có tỉ lệ trên 90% Dân c trong huyện đại đa số là ng-

ời kinh, không theo tôn giáo Mức sống của từng lớp nhân dân ngày càngtăng, thu nhập bình quân đầu ngời là 517 USD (số liệu năm 2007)

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Đông Sơn là một huyện có môi trờng tự nhiên xã hội thuận lợi, là đầumối giao thông quan trọng, là cửa ngõ phía tây của Thành phố Thanh Hoá

Trang 20

Nhân dân có truyền thống lao động cần cù và sáng tạo, có nhiều danh lamthắng cảnh và lịch sử nổi tiếng Đó là những điều kiện khá thuận lợi để kinh

tế phát triển Là vùng đồng bằng nên đặc trng cơ bản của kinh tế Đông Sơn

là nông nghiệp là chính Tốc độ tăng trởng kinh tế năm 2005 là 13% trong

đó ngành nông nghiệp tăng 6,5% công nghiệp tăng 17%, dịch vụ thơng mạităng 15% Cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp tăng chiếm 32,6%, công nghiệptiểu thủ công nghiệp chiếm 49%, dịch vụ thơng mại chiếm 28,4% Giá trịsản xuất nông nghiệp bình quân 35 triệu đồng/ha Sản lợng lơng thực đạt72.000 tấn Thu ngân sách tăng 5%, giá trị xuất khẩu đạt 6,5 triệu USD Cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tăng trởng trong công nghiệp dịch vụ,giảm dần tỷ trọng nông nghiệp

Xây dựng cơ bản đợc tăng cờng, các tuyến quốc lộ đợc mở rộng nâng cấp Đến năm 2004, 100% các xã có đờng nhựa đến trung tâm các xã Cáccông trình thuỷ lợi đợc nâng cấp và kiên cố hoá 100% số xã có điện lớiquốc gia 100% có trụ sở làm việc, có điểm bu điện xã, có trạm y tế, trờngmầm non, trờng tiểu học và trung học cơ sở Toàn huyện có 4 trờng Trunghọc phổ thông (2 trờng công lập, 1 trờng bán công, 1 trờng dân lập), 1 trungtâm giáo dục thờng xuyên, 1 trung tâm dạy nghề, 21 trung tâm dạy họccộng đồng, 20 trờng THCS, 22 trờng tiểu học, 21 trờng mầm non, 1 trungtâm y tế huyện, 21 trạm y tế xã Nhìn chung, kinh tế Đông Sơn ngày mộtphát triển, cơ sở hạ tầng ngày càng đợc tăng cờng, đời sống nhân dân ngàycàng ổn định

Thực hiện Nghị quyết của tỉnh uỷ Thanh Hoá, Đảng bộ huyện Đông Sơn

đang chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân Tính đến năm 2008,cả huyện có 37 đơn vị văn hoá (tỉnh 19, huyện 18) Có 17.000/26.000 đợccấp chứng nhận gia đình văn hoá, 3 xã anh hùng Các làng xã đều có nhàvăn hoá, phòng đọc báo, bu điện Các hoạt động văn hoá thể thao từ cơ sởcho đến huyện đợc duy trì thờng xuyên, mang lại hiệu quả tích cực, có tác

động giáo dục, xây dựng nếp sống văn hoá trong cộng đồng dân c

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến chất lợng giáo dục

2.1.3.1 Thuận lợi

Đông Sơn có các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên,khí hậu, đất đai và nguồn tài nguyên khoáng sản Nhân dân cần cù, sángtạo, luôn phát huy truyền thống quê hơng Kinh tế phát triển, hệ thống chínhtrị ổn định vững vàng Đây là những tiền đề hết sức quan trọng và cần thiết

Trang 21

để Đông Sơn cùng với cả nớc bớc vào thời kỳ phát triển mới - hội nhập kinh

tế, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

2.1.3.2 Khó khăn

Kinh tế Đông Sơn có phát triển song cha tơng xứng với tiềm năng củahuyện Việc tiếp thu và ứng khoa học kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuấtnhất là sản xuất nông nghiệp cha đáp ứng yêu cầu Cơ cấu kinh tế cha cóchuyển biến mạnh, nền kinh tế của huyện cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ,phân tán, chất lợng hiệu quả thấp, nhiều yếu tố mất cân đối Đời sống một

bộ phận dân c còn khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo cao, trật tự an toàn xã hội cólúc có nơi cha thực sự bền vững Chất lợng nguồn nhân lực và trình độ củangời lao động nhìn chung còn có trình độ thấp Đây là những khó khănthách thức và trở ngại lớn ảnh hởng đến sự phát triển giáo dục nói chunggiáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sơ nói riêng, là rào cản sự pháttriển kinh tế – 2015 xã hội của địa phơng

2.2 Thực trạng về phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá

2.2.1 Khái quát chung về giáo dục huyện Đông Sơn

Đông Sơn là vùng đất học nổi tiếng Sự học ở đây đợc hình thành khá

sớm Thời phong kiến giáo dục Đông Sơn không ngừng phát triển, với

truyền thống hiếu học Đông Sơn đã trở thành một điển hình của giáo dục xứ

Thanh thời phong kiến: Thi Hoằng Hoá, khoá Đông Sơn

Thời Pháp thuộc sự nghiệp giáo dục Đông Sơn không đợc chú ý pháttriển

Sau cách mạng Tháng Tám, cùng với cả nớc, Đông Sơn thực hiện mộtnền giáo dục mới Thực hiện lời kêu gọi của Chủ Tịch Hồ Chí

Minh:"Chống giặc dốt cũng nh chống giặc đói, giặc ngoại xâm”, các phong

trào bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ đợc tổ chức và phát triển rộng khắpcác xã trong huyện, thu hút đông đảo nhân dân tham gia học tập

Trong những năm kháng chiến chống Pháp nền giáo dục Đông Sơn pháttriển không ngừng Năm 1954, toàn huyện có 22/25 trờng phổ thông cấp I;

5 trờng phổ thông cấp II ở 5 xã: Đông Lĩnh, Đông Ninh, Đông Tiến, ĐôngQuang, Đông Nam

Đất nớc thống nhất, cũng nh giáo dục cả nớc, giáo dục Đông Sơn đợc củng cố và phát triển song trải qua không ít những thăng trầm

Tính theo thời gian, có thể chia sự phát triển Đông Sơn làm 3 giai đoạn:

Trang 22

- Đời sống cán bộ giáo viên vô cùng thiếu thốn, một bộ phận khôngkhắc phục đợc đã bỏ nghề hoặc chuyển ngành, một bộ phận lo trang trảicuộc sống cha chuyên tâm với nghề nghiệp Chất lợng giảng dạy không đápứng đợc yêu cầu.

- Cơ sở vật chất vô cùng nghèo nàn, phòng học thiếu và xuống cấpnghiêm trọng, trang thiết bị dạy – 2015 học hầu nh không có Nhiều trờng phảimợn lán kho hợp tác để học

- Công tác xã hội hoá giáo dục yếu kém, các tổ chức đoàn thể cha quantâm đến giáo dục

* Giai đoạn từ 1990-2000

Với tinh thần đổi mới của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, giáo dục

Đông Sơn có những bớc chuyển biến tích cực trên nhiều mặt Cơ sở vật chấttrờng học đợc tăng cờng, số lợng học sinh tăng dần, mạng lới trờng lớp pháttriển, đội ngũ cán bộ giáo viên đợc củng cố, chất lợng giáo dục từng bớc đ-

ợc nâng cao Công tác xã hội hoá giáo dục đợc coi trọng Hoàn thành vàduy trì tốt công tác phổ cập TH Giáo dục và đào tạo từng bớc lấy lại lòngtin của Đảng bộ và nhân dân huyện Đông Sơn

* Giai đoạn từ 2001 đến nay:

Dới ánh sáng của Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII, giáo dục Đông

Sơn thực sự đợc đa lên vị trí Quốc sách hàng đầu “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ” Với phơng châm Đầu“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát

t cho giáo dục là đầu t cho phát triển”, Đảng bộ Đông Sơn đã có những chỉ

đạo đúng đắn cho việc phát triển giáo dục:

- Năm 2003, UBND huyện đã có Đề án xây dựng cơ sở vật chất trờng

học và Đề án xây dựng trờng chuẩn Quốc gia giai đoạn 2003-2005 và đến 2010.

Trang 23

- Năm 2004, tiếp tục xây dựng Đề án Nâng cao chất lợng đội ngũ nhà

giáo, cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005- 2010.

- Năm 2007- 2008, chỉ đạo toàn ngành giáo dục thực hiện cuộc vận động

Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, và

cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh

Qua quá trình thực hiện, đến nay giáo dục Đông Sơn có nhiều khởi sắc,

6 năm liền là đơn vị dẫn đầu giáo dục cấp tỉnh Đây là niềm tự hào của nhândân Đông Sơn nói chung và của ngành giáo dục Đông Sơn nói riêng

2.2.2 Thực trạng về quy mô học sinh, mạng lới trờng lớp TH và

THCS

2.2.2.1 Quy mô học sinh

Giai đoạn 1993-2007, cùng với tình chung của cả nớc, điều kiện KT-XH huyện Đông Sơn đã ảnh hởng trực tiếp đến phong trào giáo dục của huyện Quy mô học sinh có sự biến động lớn Cụ thể xem bảng 1 ta thấy:

* Bậc tiểu học:

Năm học 1993-1994 có 15.751 học sinh, đến năm học 1994-1995 số học sinh tăng đỉnh điểm là 15.858 học sinh Từ năm 2000 trở đi, số lợng học sinh giảm mạnh do thực hiện tốt cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình

Đến năm 2003-2004 còn 9465 học sinh, và đến năm 2007-2008 chỉ còn

6828 học sinh Nh vậy, chỉ sau 10 năm (1997-2007) số học sinh giảm 8847

em (56,7%) Tính đến năm 2007, nhiều trờng có số lợng học sinh quá ít, quy mô quá nhỏ nh: TH Đông Xuân: 144 em, TH Đông Vinh: 198 em, TH

Đông LĩnhB 134 HS Trờng TH có số HS cao nhất là trờng TH Đông Hng

545 HS, sau đó là trờng TH Đông Thanh: 437 em, TH Đông Ninh 430 em 17/22 trờng còn lại có trên dới 300em Bình quân số HS TH trong toàn huyện là 310 HS/trờng; bình quân là 31HS/lớp

Bảng 1: Thống kê quy mô học sinh bậc TH và THCS huyện Đông Sơn từ năm 1993 đến năm 2007

Trang 24

2008 chỉ còn 7754 học sinh Nh vậy chỉ sau 5 năm (2002-2007) số học sinhTHCS giảm 3583 em (31,6%) Nhiều trờng có số lợng học sinh quá ít nh:THCS Đông Vinh; Đông Anh, Đông Xuân…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu học ờng THCS có số HS caoTrnhất là trờng TH Đông Tiến cũng chỉ có 596 HS, trờng có số HS ít nhất làtrờng THCS Đông Xuân chỉ có 153 HS Bình quân số HS TH trong toàn

huyện là 388 HS/trờng; bình quân số HS của một lớp là 35 HS/ lớp

Nhìn chung, từ năm 1993 đến nay, quy mô học sinh TH và THCS

huyện Đông Sơn có sự biến động lớn song giáo dục vẫn phát triển khá ổn

định Thực hiện nghị quyết TW 2 khoá VIII, việc huy động học sinh luôn

đạt tỷ lệ cao Đặc biệt từ khi thực hiện cuộc vận động Hai không, giáo dục

Đông Sơn ngày càng đi vào chiều sâu cả về số lợng và chất lợng Hiện tợnghọc sinh ngồi nhầm lớp đợc hạn chế Số học sinh lu ban có tăng nhng dolàm tốt công tác XHH GD nên việc duy trì sĩ số luôn đạt tỷ lệ cao

Tuy nhiên, do sự biến động mạnh mẽ về quy mô học sinh Có giai đoạn

số lợng học sinh tăng đột biến (1997-2004), sau đó giảm nhanh 2007) và còn tiếp tục giảm (do giảm tỷ lệ sinh) Nhiều đơn vị có số học sinh

(2005-ít, quy mô học sinh quá nhỏ Số học sinh bình quân/lớp thấp, quy mô học

sinh bình quân/đơn vị là nhỏ bé Số lợng học sinh không cân đối giữa các ờng trong từng bậc học Vấn đề này gây nhiều khó khăn, để lại nhiều tồn

tr-đọng, kìm hãm việc phát triển giáo dục Đó là sự bất cập lớn giữa quy mô

Trang 25

và các điều kiện nguồn lực phục vụ giáo dục, ảnh hởng trực tiếp đến việcnâng cao chất lợng giáo dục trong từng đơn vị Đây thực sự là bài toán cầnsớm đợc giải quyết.

2.2.2.2 Mạng lới trờng lớp.

Trong những năm 1986-1990, giáo dục Đông Sơn gặp nhiều khó khăn.Chất lợng học sinh giảm sút, học sinh bỏ học nhiều là do tình hình kinh tếtác động Mạng lới trờng lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn qúathiếu thốn lạc hậu, không đáp ứng đợc nhu cầu học tập của nhân dân Cáclớp học bị phân tán xuống thôn xóm vì thiếu phòng học, phải mợn đình, lánnhà kho hợp tác để học nhờ: Đông Yên, Đông Quang, Đông Vinh, ĐôngHoà Đa số các trờng có nhiều điểm lẻ Có trờng học sinh phải học ca 3:

Đông Hoà, Đông Hng…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu họcTuy vậy, các xã đều đảm bảo có 1 trờng phổ thôngcơ sở hoặc trờng TH và THCS

Giai đoạn từ 1990- 1996, mạng lới trờng lớp TH và THCS của giáo dục

Đông Sơn không ngừng phát triển Thực hiện chủ trơng của ngành giáo dục,

để nâng cao chất lợng cho từng bậc học, 100% các xã đã tách trờng phổthông cơ sở thành trờng TH và THCS Phòng học và trang thiết bị dạy học

đợc tăng cờng, chấm dứt tình trạng học ca 3 Các lớp học ở điểm lẻ đợc tậptrung về khu trung tâm của trờng

Từ năm 1996 đến nay, mạng lới trờng lớp TH và THCS luôn đợc củng cố

và tăng cờng (bảng 2) Năm 1998, xã Đông Phú tái thành lập trờng THCS(tách từ trờng THCS Đông Văn) Năm 2007, xã Đông Hng chia tách thànhxã Đông Hng và Thị trấn Nhồi Trờng TH Đông Hng thuộc địa phận xã

Đông Hng Trờng THCS Đông Hng thuộc địa phận thị trấn Nhồi và đợc đổitên thành trờng THCS Nhồi Nh vậy, cho đến thời điểm này, xã Đông Hngcha có trờng THCS, thị trấn Nhồi cha có trờng TH

Năm học 2007-2008, huyện Đông Sơn có 42 trờng TH và THCS Trong đó:Bậc TH có 22 trờng/21 xã, thị trấn với 255 lớp Các xã có địa bàn rộng, dân

số đông nh Đông Lĩnh, Đông Tiến có 2 trờng TH (Đông Lĩnh A, Đông Lĩnh

B, Đông Tiến A, Đông Tiến B) Hầu hết các trờng có quy mô vừa và ờng TH có số lớp nhiều nhất là trờng TH Đông Hng 20 lớp, 21 trờng còn lạichỉ có trên dới 10 lớp Một số trờng có số lớp quá mỏng nh trờng TH ĐôngLĩnhB 6 lớp, TH Đông Xuân: 6 lớp, TH Đông Vinh 9 lớp Bình quân số lớptrong toàn huyện là 11,3 lớp/trờng

Trang 26

Bảng 2: Thống kê chi tiết mạng lới trờng lớp TH và THCS huyện Đông Sơn từ năm 1993 đến năm 2007

có số lớp ít nhất là trờng THCS Đông Xuân có 5 lớp Các trờng có số lớp dới 8nh: THCS Đông Anh, Đông Khê, Đông Phú, Đông Vinh…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu học Tỷ lệ bình quân sốlớp trong toàn huyện là 11,1 lớp/trờng

Nhìn chung, trong những năm qua, quy mô mạng lới trờng lớp huyện

Đông Sơn phát triển ổn định Tuy nhiên, quy mô mạng lới trờng lớp hiệnnay là bât cập, nhất là bậc THCS Hệ thống trờng lớp đang trong tình trạngdàn trải, manh mún, thu hẹp Đây cũng là nguyên nhân lớn nhất cản trở việcxây dựng trờng chuẩn quốc gia ở Đông Sơn Mỗi xã có số dân không cao,kinh tế thuần nông, thu nhập thấp, việc đầu t cơ sở vật chất cho 3 đơn vị:Mầm non, TH, THCS là vô cùng khó khăn Vì vậy, chỉ tiêu 50% số trờngTHCS đạt chuẩn quốc gia năm 2010 của Đề án xây trờng chuẩn quốc giahuyện Đông Sơn là không đạt đợc Mặt khác, loại hình trờng t thục, dân lập

Trang 27

bậc TH và THCS cha có, cha tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh cần thiết đểthúc đẩy giáo dục phát triển Sự bất cập giữa quy mô, mạng lới trờng lớp vàcác điều kiện nguồn lực để nâng cao chất lợng giáo dục là quá lớn Vì vậy,việc duy trì mạng lới trờng lớp nh hiện nay không còn phù hợp với thựctiễn Ngành giáo dục và lãnh đạo huyện Đông Sơn cần nhìn thẳng vào thựctrạng và có những giải pháp mang tính đột phá trong việc quy hoạch mạnglới trờng lớp.

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý các trờng TH và THCS

Đội ngũ GV, nhân viên, cán bộ quản lý giữ vai trò then chốt trong việcnâng cao chất lợng giáo dục Chính vì vậy, trong những năm qua, lãnh đạohuyện Đông Sơn luôn luôn quan tâm, chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lí Thực hiện chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí th Trung ơng Đảng,

Thờng vụ Huyện uỷ đã chỉ đạo UBND huyện xây dựng đề án Xây dựng đội

ngũ cán bộ giáo viên và cán bộ quản lý nhằm tập trung các giải pháp chỉ

đạo thực hiện Sau hơn 3 năm thực hiện chỉ thị, chất lợng đội ngũ nhà giáo,năng lực đội ngũ CBQL đựơc nâng lên khá toàn diện Đặc biệt, cuộc vận

động Hai không và cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức

Hồ Chí Minh đã trở thành phong trào thi đua thực chất trong các nhà trờng.

Mỗi thầy giáo cô giáo thực sự là tấm gơng đạo đức và tự học Việc thực

hiện Đề án ứng dụng khoa học công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý

nhà trờng, phong trào xây dựng mô hình Trờng học thân thiện, học sinh tích cực đã thực sự tạo ra một bớc chuyển biến mạnh mẽ trong ngành GD.

2.2.3.1 Về đội ngũ giáo viên.

* Về số lợng:

Trong những năm qua, do sự biến động về số lợng HS nên đội ngũ GVcũng có nhiều biến động Có giai đoạn HS tăng đột biến dẫn tới việc GVthiếu nghiêm trọng Có giai đoạn HS giảm đột ngột, GV lại thừa Qua bảng

Trang 28

Năm học 1993-1994, việc huy động HS đạt tỷ lệ thấp, toàn huyện có

148 lớp với 294 GV, tỷ lệ GV/lớp là: 2,01 Tình trạng thừa GV

Năm học 1997-1998: có 250 lớp với 358 GV, tỷ lệ GV/lớp là 1,43.Thiếu trầm trọng Năm học 2005-2006, tỷ lệ GV/lớp là 2,3 Tình trạng GVlại dôi d nhiều

Những năm thiếu GV, hiện tợng “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátlớp treo” ở TH diễn ra khá phổ biến,Nhiều trờng giáo viên TH phải đứng 2 lớp nên chất lợng GD thấp CấpTHCS vừa thiếu về số lợng, vừa không đồng bộ về cơ cấu Các môn Thểdục, Nhạc, Hoạ, GDCD thiếu giáo viên Các nhà trờng phải phân công giáoviên dạy chéo môn, thậm chí chéo ban để khoả lấp chỗ trống, phủ kín chơngtrình

Bảng 3 Tổng hợp số lợng giáo viên TH và THCS huyện Đông Sơn

Nguồn do phòng giáo dục Đông Sơn cung cấp

Để khắc phục tạm thời khó khăn trớc mắt, trong những năm 1990->1994,Phòng giáo dục Đông Sơn phải điều động GV THCS xuống dạy TH Đếnnhững năm 1995->2004, HS THCS tăng nhanh, GV THCS lại thiếu trầmtrọng, Phòng giáo dục đã giải quyết bằng nhiều cách: điều động lại số GVTHCS dạy TH lên dạy THCS, điều động GV THPT xuống dạy THCS, tuyểndụng tạm thời một số sinh viên Cao đẳng s phạm năm thứ 2, tuyển dụng lại

Trang 29

một số GV đã chuyển ngành hoặc bỏ ngành…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu họcĐây là việc làm cần thiết để

đảm bảo số lợng GV đứng lớp trong thời điểm khó khăn, đáp ứng yêu cầuhiện tại Song nó đã để lại hậu quả nặng nề mà đến nay ngành giáo dục

đang phải gánh chịu Đó là vấn đề về số lợng và chất lợng đội ngũ cán bộgiáo viên

Trong những năm gần đây, do số lợng học sinh giảm nhanh, số lớp giảmmạnh, cộng với việc UBND huyện Đông Sơn tuyển dụng giáo viên cha cóquy hoạch, dẫn đến tình trạng giáo viên dôi d quá nhiều Việc tinh giảmbiên chế theo Nghị định 132/ NĐ-CP thực hiện rất triệt để nhng số lợng GVdôi d vẫn nhiều nhất tỉnh Thanh Hoá Cụ thể:

Năm học 2007-2008, Tổng số giáo viên TH và THCS là 1063 ngời Căn

cứ theo Thông t 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV hớng dẫn về định mức giáoviên, TH biên chế 1,50GV/lớp; THCS 1,9 GV/lớp thì số lợng giáo viên TH

và THCS trong toàn huyện thừa là 337 ngời Trong đó:

Giáo viên TH là 484 ngời Số lớp là 255 lớp Tỷ lệ GV/lớp là 1,89 Thừa

đến chất lợng dạy học

Bảng 4 Tổng hợp trình độ đào tạo, độ tuổi GV TH và THCS huyện

Đông Sơn

Tiểu học Trung học cơ sở

Trang 30

Nguồn do phòng giáo dục Đông Sơn cung cấp

Trớc tình trạng trên, quán triệt chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việcnâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, ngành giáo dục Đông Sơn đã khôngngừng xây dựng và hoàn chỉnh các phơng án sử dụng đội ngũ giáo viên từkhâu đào tạo, đào tạo lại, cơ chế quản lý, chính sách u tiên đãi ngộ Phònggiáo dục Đông Sơn kết hợp với Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá liên kếtvới các trờng đại học, cao đẳng để đào tạo bồi dỡng cán bộ GV Việc làmnày đã góp phần nâng cao năng lực trình độ đào tạo và chất lợng đội ngũnhà giáo ở tất cả các bậc học, cấp học Vì thế, đến nay, giáo dục Đông Sơn

đợc đánh giá là đơn vị tiên phong của tỉnh Thanh Hoá trong phong trào họctập nâng cao trình độ chuyên môn Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn cao: bậc TH

đạt 100%, trong đó trên chuẩn đạt 73%; bậc THCS đạt 97,7%, trong đó trênchuẩn đạt 38% Năm học 2007-2008 có 3 giáo viên theo học cao học, 102giáo viên tham gia các lớp đại học tại chức 118 giaó viên tham gia lớp họcngắn hạn, 119 cán bộ giáo viên hoàn thành chơng trình tin học căn bản Đây

là kết quả đáng khích lệ, góp phần đắc lực vào mục tiêu đào tạo nguồn lựccon ngời, đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc

* Về chất lợng

Đợc sự quan tâm của lãnh đạo phòng GD, đội ngũ GV huyện Đông Sơnngày càng đợc nâng cao về phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn.Công tác tự học, tự bồi dỡng thờng xuyên đợc duy trì và phát huy Đặc biệt

Trang 31

từ năm 2002, thực hiện chơng trình thay SGK mới, các thầy giáo, cô giáorất tích cực nghiên cứu, học hỏi, đổi mới phơng pháp, tích cực sử dụng đồdùng dạy hoac, viết sáng kiến kinh nghiệm Phòng GD cũng thờng xuyên tổchức các hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm, mở các lớp bồi d-ỡng tin học ứng dụng, tạo điều kiện cho giáo viên trong ngành đợc trao đổihọc tập và mở rộng kiến thức, phơng pháp 90% giáo viên trong huyện đã đ-

ợc làm quen với máy vi tính Một số giáo viên đã sử dụng thành thạo vi tính,mạnh dạn sử dụng phần mềm PowerPoint vào giảng dạy

Phong trào thi đua Hai tốt đã thu hút đông đảo giáo viên tham gia Số

giáo viên giỏi các cấp tăng cả về số lợng và chất lợng (bảng 5) Nhiều thầycô đã đạt danh hiệu GV giỏi cấp trờng, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia.Nhiều GV có HS giỏi cấp huyện, cấp tỉnh Đây thực sự là hạt nhân củangành giáo dục trong việc đào tạo nhân lực bồi dỡng nhân tài

Số lợng GV là đảng viên chiếm tỷ lệ cao: 57% Độ tuổi bình quân còntrẻ Đây là những thuận lợi cơ bản của giáo dục Đông Sơn

Bảng 5 Tổng hợp số lợng GV giỏi TH và THCS huyện Đông Sơn qua các

Nguồn do phòng giáo dục Đông Sơn cung cấp

Tuy nhiên, thực trạng trong đội ngũ giáo viên vẫn còn bộc lộ những yếukém, đó là: Trình độ và cơ cấu giữa các bậc học và trong từng bậc họckhông đồng đều Một bộ phận giáo viên cha chuyên tâm với nghề nghiệp,

Trang 32

thiếu ý thức vơn lên trong giảng dạy, năng lực chuyên môn còn hạn chế,không đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới Số lợng giáo viên dôi d quá nhiều, ảnhhởng không ít đến việc quản lý sắp xếp và phân công lao động, gây khókhăn trong việc thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP đối với các đơn vị trờnghọc Tình trạng thiếu cục bộ giáo viên ảnh hởng lớn đến việc nâng cao chấtlợng giảng dạy Việc luân chuyển giáo viên thực hiện còn dè dặt, tâm lý cònnặng nề Việc điều động giáo viên dạy liên trờng cha triệt để Tình trạngdạy chéo môn vẫn còn Một số trờng còn thiếu giáo viên đặc thù, giáo viênTin học nên cha đáp ứng đợc yêu cầu giáo dục toàn diện, cha thực hiện đợcviệc đa công nghệ thông tin vào trờng học Đây là những khó khăn, là ràocản sự phát triển giáo dục Vì vậy, đòi hỏi phải có sự nỗ lực của lãnh đạocác cấp, của ngành và mỗi cán bộ giáo viên trong việc nâng cao năng lực vàphẩm chất nhà giáo Mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gơng sáng

về đạo đức và tự học

2.2.3.2 Đội ngũ nhân viên

Đội nhân viên nhìn chung có biến động nhng theo chiều hớng tơng đối

tốt Trớc năm 2000, đội ngũ nhân viên trờng học thiếu trầm trọng, số nhânviên đợc đào tạo theo chuẩn đạt tỷ lệ thấp 60% các trờng thiếu nhân viên

th viện thí nghiệm Việc quản lý sử dụng trang thiết bị đồ dùng dạy học làvô cùng yếu Công tác văn th thủ quỹ hầu hết đều kiêm nhiệm 100% các tr-ờng cha có nhân viên Y tế trờng học Đây là một bất cập lớn giữa thực tế vàyêu cầu của giáo dục Trớc tình trạng đó, ngành giáo dục Đông Sơn đã khắcphục bắng cách tham mu với UBND huyện chuyển một bộ phận giáo viêndôi d dới chuẩn bồi dỡng sang làm nhân viên th viện thí nghiệm; tuyểndụng thêm số nhân viên kế toán Đến nay, số lợng nhân viên trờng học đã t-

ơng đối đủ về số lợng, song chất lợng cha cao, một số nhân viên th viện thínghiệm kinh nghiệm còn ít, cha qua đào tạo chuẩn về chuyên môn nghiệp

vụ nên còn hạn chế nhiều trong công việc Số nhân viên kế toán tuyển dụng

ồ ạt, nể nang nên một bộ phận không nhỏ có chuyên môn nghiệp vụ quáyếu, không đáp ứng yêu cầu Một số nhân viên thí nghiệm th viện đợc đàotạo chuẩn ít nhng đa số tuổi đời lại cao (60% trên 50 tuổi) Số nhân viên Y

tế trờng học còn trắng sổ Việc thực hiện kế hoạch sử dụng trang thiết bịdạy học, quản lý phòng chức năng, trợ giảng thực hành còn nhiều hạn chế.Việc quản lý tài chính, tài sản, chế độ của một số đơn vị còn non kém Công

Trang 33

tác Y tế học đờng còn bỏ ngỏ Đây là một thực trạng khó khăn đang đặt ratrớc mắt cho ngành giáo dục

2.2.3.3 Đội ngũ quản lý

Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng TH và THCS huyện Đông Sơn vữngvàng về lập trờng t tởng chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, có nghiệp vụquản lí khá và có kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, giảng dạy Đây

là lực lợng tiên phong trong việc tổ chức thực hiện các chủ trơng chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc 90% CBQL bậc TH và THCS là bí th chi bộ, chủ tịchcông đoàn các nhà trờng Đây là yếu tố thuận lợi, tăng cờng sức mạnh bộmáy lãnh đạo của các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của

ngành Trong những năm qua, đặc biệt sau 4 năm thực hiện chỉ thị của Ban

bí th, chất lợng, năng lực đội ngũ CBQL đợc nâng lên rõ rệt

* Về số lợng

Qua bảng 6 ta thấy: Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2007, tổng sốcán bộ quản lý cả 2 bậc học là 94 ngời Trong đó bậc TH có 49 ngời, bậcTHCS có 45 ngời Theo định mức Thông t 35, các trờng hạng 3 có 2 cán bộquản lý thì số cán bộ quản lý dôi d là 9 ngời Trong đó bậc TH dôi d 4 ng-

ời, bậc THCS dôi d 5 ngời

* Về trình độ

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý các trờng TH vàTHCS đạt chuẩn 100%, trong đó CBQL đợc đào tạo trên chuẩn khá cao SốCBQL đang học cao học là 3 đ/c, đạt trình độ đại học là 72đ/c, đạt 76%; sốCBQL có bằng trung cấp chính trị trở lên là 59 ngời, đạt 63%; 100% CBQL

đợc bồi dỡng nghiệp vụ quản lý và Tin học Xu thế trẻ hoá đội ngũ CBQL

đ-ợc chú trọng Số CBQL dới 40 tuổi chiếm tỷ lệ 36%, trên 50 tuổi chiếm tỷ

Trang 34

Cơ cấu đội ngũ CBQL tơng đối đảm bảo về chuyên môn, độ tuổi,

nghiệp vụ quản lý Tuy nhiên ở một số ít trờng, cơ cấu cha cân đối đồng

bộ Có đơn vị thừa CBQL:THCS Đông Hng, THCS Đông Lĩnh, TH Đông Yên, TH Đông Hoà, TH Đông Nam…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu họcCó đơn vị lại thiếu nh THCS ĐôngNam, THCS Đông Anh Có đơn vị tuổi đời cao, trên 50 nh: THCS ĐôngLĩnh, THCS Đông Thịnh, THCS Đông Ninh, TH Đông Vinh Có đơn vịtrùng chuyên môn nh THCS Đông Hng…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu học

Nhìn chung, đội ngũ CBQL giáo dục huyện Đông Sơn có năng lực quản

lý và chuyên môn nghiệp vụ Ngành giáo dục đã có nhiều biện pháp bồi ỡng, nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL.Việc bố trí và sử dụng cán bộ quản

d-lý đảm bảo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với trình độ năng lực từng ngời Việc

tổ chức đánh giá hoạt động của các nhà quản lý nghiêm túc đúng quy trình.Việc thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ quản lí theo quy định củangành đợc thực hiện thờng xuyên theo đúng điều lệ nhà trờng Mạnh dạn xử

lí, thay thế những CBQL không đảm bảo tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ

đào tạo, năng lực quản lí và sức khoẻ

Tuy nhiên, đội ngũ CBQL còn bộc lộ nhiều nhợc điểm Một số CBQLyếu về năng lực quản lí Cá biệt vẫn còn trờng hợp vi phạm phẩm chất đạo

đức, t cách nhà giáo Số CBQL dôi d nhiều Khả năng áp dụng KH-CN vào

Trang 35

công tác quản lí còn hạn chế, cha năng động sáng tạo trong công việc, chậm

đổi mới t duy, còn trì trệ trong cách nghĩ, cách làm

Nguyên nhân của những hạn chế trên là do công tác quy hoạch CBQLcha nghiêm túc Việc đánh giá bổ nhiệm đôi khi cha chặt chẽ, cha thực sựcông bằng Việc động luân chuyển cha cơng quyết Việc bồi dỡng cân nhắc

đề bạt cha đợc đặt ngang tầm; việc sàng lọc còn nể nang, hình thức, ngại

đụng chạm Quy trình bổ nhiệm lại còn mang tính hình thức, thiếu triệt để.Bài học rút ra từ công tác quản lí là: Cán bộ nào thì phong trào ấy Vì ở đâu

có cán bộ tận tâm, năng động, sáng tạo thì ở đó phong trào giáo dục đợcnâng cao Chính vì vậy, nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ CBQL là chủtrơng hết sức đúng đắn của Đảng ta trong chiến lợc

Giáo dục là quốc sách hàng đầu

2.2.4 Thực trạng về CSVC, thiết bị dạy học và nguồn ngân sách cho GD

2.2.4.1 Cơ sở vật chất- Thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất là một trong những nhân tố quan trong trong việc nâng cao

chất lợng dạy học Thực tiễn cho thấy, chỉ khi nào “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátTrờng ra trờng, lớp ra lớp” thì mới có thể Dạy ra dạy, Học ra học“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát ” Cơ sở vật chất lạc hậu thì không cómột nền giáo dục tiên tiến, hiện đại Thực hiện nghị quyết Trung ơng II- KhoáVIII, UBND huyện Đông Sơn đã có 2 đề án Xây dựng cơ sở vật chất trờng học

và Xây dựng trờng chuẩn quốc gia giai đoạn 2003- 2010 Đây là một chủ

tr-ơng và quyết sách đúng đắn trong chiến lợc đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhântài, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế hội nhập Chính vì vậy,trong những năm qua, CSVC các trờng học trong toàn huyện đã có nhiềuchuyển biến (bảng 7) Cho đến nay, 21/21 xã, thị trấn có trờng học cao tầng;trong đó 17/21 xã, thị trấn có phòng học kiên cố cho cả bậc TH và THCS Cảhuyện chỉ còn duy nhất 1 trờng cha có phòng học kiên cố nhng đang đợc xúctiến xây dựng, đó là trờng THCS Đông Hoà

Bảng 7 Tổng hợp tình hình CSVC các trờng TH và THCS huyện Đông Sơn năm học 2007-2008

Cấp học

Tổngsốphònghiện có

Trong đóPhòng học Phòng chức năng Thiếu so với

nhu cầu

Phòng kiên cố

Bán kiên cố

Tổng số

Phòng hành chính

Phòng bộ môn

Tổng số

Phòng học

Phòng chức năng

Trang 36

TH 413 196 66 262 94 57 151 0 112

Nguồn do phòng giáo dục Đông Sơn cung cấp

CSVC đợc tăng cờng cộng với tình trạng quy mô học sinh ngày càng giảmdần nên số phòng học dần dần đảm bảo Hiện nay, 100% các trờng TH đã thựchiện học 2 buổi/ngày Trờng TH Đông Hng đã thực hiện HS học bán trú Một

số trờng THCS đã đảm bảo bình quân lớp/phòng Đây là điều kiện tốt để các

đơn vị hớng tới thực hiện học 2 buổi/ngày theo đúng yêu cầu của giáo dục Diện tích đất đai mặt bằng cho các trờng cũng đợc quy hoạch ổn định.Toàn huyện có 378307m2 đất trờng học, trong đó, bậc TH có 167462m2,bậc THCS có 119.962 m2 Các nhà trờng đã và đang đợc cấp trớc bạ Đây là

điều kiện thuận lợi để các nhà trờng chủ động quy hoạch tổng thể khuônviên trờng học (bảng 8)

Bảng 8 Thống kê diện tích khuôn viên các trờng TH và THCS huyện

Đông Sơn năm học 2007-2008

Thực trạng

Cấp học

Diện tíchkhuôn viên(m2)

Bình quândiện tích (m2/

Nguồn do phòng giáo dục Đông Sơn cung cấp

Hiện nay, đa số các trờng đã có biển trờng và tờng bao quanh, 90% sốtrờng đã bê tông hoá sân trờng Các công trình nớc sạch, vệ sinh đợc chútrọng Nhiều trờng đạt tiêu chuẩn “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoátxanh- sạch- đẹp”

Bên cạnh việc đầu t xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trongcác nhà trờng cũng đợc quan tâm đáng kể; 100% các trờng có hệ thốngbảng chống loá, điện thoại, máy vi tính văn phòng; 50% số trờng có bàn ghếhọc sinh đợc đóng mới đúng quy cách, 17/42 trờng có th viện chuẩn, 3/20trờng THCS có phòng vi tính Thiết bị dạy học đợc trang cấp và mua sắm t-

ơng đối đầy đủ, đồng bộ Các phòng chức năng, phòng bộ môn đợc nhiều ờng quan tâm đầu t đa vào sử dụng Góp phần đắc lực vào việc thực hiện đổimới chơng trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay

Mặc dù có nhiều cố gắng nhng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhìn

chung vẫn còn nhiều bất cập Việc triển khai thực hiện Đề án xây dựng cơ

sở vật chất trờng học và Đề án xây dựng trờng chuẩn quốc gia của UBND

Trang 37

huyện Đông Sơn về trên thực tế cha đạt yêu cầu, hiệu quả cha cao Cơ sở vậtchất một số trờng còn qúa yếu, phòng học cấp 4 quá cũ nát Đa số các trờngTHCS cha đảm bảo định mức lớp/phòng học 100% các trờng cha đủ phòng

bộ môn, phòng chức năng, khu hiệu bộ Vì thế toàn huyện mới có 16/22 ờng TH đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1, bậc THCS mới có 1/20 trờng đạtchuẩn Một số trờng đạt chuẩn quốc gia song không đợc bổ sung, các hạngmục xuống cấp nhanh, không phát huy đợc vai trò thực tiễn trong giáo dục.Một số trờng, phòng học đã xuống cấp trầm trọng, trong đó có cả nhà caotầng xây dựng cách đây 15 năm nhng do chất lợng thi công kém đã xuốngcấp nghiêm trọng không đảm bảo cho việc dạy học: THCS Đông Hoà,THCS Đông Anh, TH Đông Văn, TH Đông Hng, THCS Đông Yên Đángchú ý nhất là trờng THCS Đông Hoà, hệ thống phòng học đã quá cũ nát,CSVC quá yếu kém, không đảm bảo an toàn cho việc dạy học Một số trờngkhác, phòng học tuy đủ về số lợng nhng không đảm bảo quy chuẩn vệ sinhhọc đờng

Khuôn viên trờng học cha đợc quan tâm Nhiều trờng cha có tờng ràobao quanh: THCS Đông Nam, THCS Đông Yên, THCS Đông Hoà, TH

Đông Thịnh…Là vùng đất lịch sử có truyền thống hiếu học Một số đơn vị cha có cổng trờng, biển trờng: TH ĐôngThịnh, TH Đông Yên Công tác vệ sinh, y tế trờng học vừa thiếu vừa yếu.Nhiều trờng không có hệ thống nớc sinh hoạt nh: THCS Đông Yên, ĐôngVinh, Đông Nam

Việc cấp trớc bạ và dành thêm quỹ đất cho các nhà trờng để đảm bảo bình quân 20m2/HS vẫn còn gặp nhiều khó khăn, cha thực hiện đợc ở hầuhết các đơn vị

Trang thiết bị còn thiếu, cha đáp ứng yêu cầu dạy học.Việc tăng cờngmua sắm thiết bị còn hạn chế Thiết bị hiện đại hầu nh không có Nhiềuthiết bị đợc cấp nhng chất lợng kém, sử dụng không hiệu quả, đôi khi cònphản khoa học Một số trờng cha sử dụng triệt để số trang thiết bị, nhiềuthiết bị phải xếp vào kho vì thiếu phòng bộ môn Việc bảo quản sử dụngtrang thiết bị còn yếu vì thiếu giáo viên chuyên trách

Công tác xây dựng th viện chuẩn còn yếu Đa số các trờng cha có phòng

th viện Số phòng th viện đạt chuẩn quốc gia còn ít Việc bảo quản và khaithác còn yếu vì thiếu nhân viên th viên

Bàn ghế học sinh phần đa cha đảm bảo đúng quy cách, thậm chí cũ nát,

ọp ẹp

Trang 38

Có thể nói, CSVC trờng học huyện Đông Sơn cha đảm bảo nhu cầu của

sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ đổi mới Đây là một bất cập lớn cần đợccác cấp quan tâm tháo gỡ

2.2.4.2 Nguồn ngân sách huy động cho giáo dục

Ngân sách của huyện Đông Sơn dành cho giáo dục trong những nămqua là đáng kể Riêng năm 2006, theo quyết định 203/TB-UB, UBND huyện

Đông Sơn đã ký quyết định cấp kinh phí đầu t 10 tỷ đồng cho 11 đơn vị xâydựng CSVC, xây dựng trờng chuẩn Quốc gia Đặc biệt HĐND huyện đã cónghị quyết hỗ trợ tài chính cho các địa phơng xây dựng trờng chuẩn là 150 -

200 triệu/ trờng Điều đó thể hiện sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh

đạo đối với ngành giáo dục Cùng với việc làm tốt công tác XHH giáo dục,hằng năm toàn ngành giáo dục Đông Sơn huy động đợc các nguồn đónggóp từ 4-5 tỷ đồng để xây dựng CSVC, mua sắm các trang thiết bị dạy học Tuy huyện Đông Sơn có nhiều cố gắng trong việc huy động ngân sáchcho giáo dục nhng còn bộc lộ nhiều hạn chế Kinh phí dành cho giáo dụcchủ yếu là tiền lơng Kinh phí chi cho đầu t và mua sắm trang thiết bị, hoạt

động chuyên môn còn thấp Một số địa phơng cha quan tâm đúng mức chogiáo dục Việc đầu t cho nền kinh tế tri thức còn bỏ ngỏ Đây là lối t duy lạchậu, kìm hãm sự phát triển giáo dục trong thời kỳ hội nhập

Bảng 9 Ngân sách Nhà nớc chi cho giáo dục TH và THCS Huyện Đông Sơn trong các năm qua

Tỷ trọngchi cho l-

ơng%

Tỷ trọngchi khác%

Nguồn do Phòng tài chính huyện Đông Sơn cung cấp

2.2.5 Thực trạng về chất lợng và hiệu quả giáo dục

2.2.5.1 Về giáo dục đạo đức

Chất lợng và hiệu quả giáo dục là mục tiêu cuối cùng của giáo dục.Chúng ta đang thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đối với học sinh Công

Trang 39

tác giáo dục đạo đức cho HS là một nhiệm vụ trọng tâm của toàn xã hội,trong đó ngành giáo dục là lực lợng tiên phong Thực hiện nghị quyết Đạihội Đảng bộ huyện Đông Sơn, ngành giáo dục đã có những chỉ đạo sát saotrong việc nâng cao chất lợng đạo đức học sinh Các nhà trờng đều rất quantâm đến việc giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho HS nhằm đào tạocác thế hệ học sinh có Đức có Tài, đáp ứng việc đào tạo nguồn lực con ngời

trong xu thế hội nhập Cuộc vận động Học tập làm làm theo tấm gơng đạo

đức Hồ Chí Minh đã đợc các nhà trờng hởng ứng Đây là cơ hội để nâng cao

nhận thức, đạo đức, lối sống cho HS Các hoạt động Đoàn - Đội đợc quantâm đúng mức, luôn tạo ra một sân chơi bổ ích trong việc giáo dục nhâncách học sinh Các em đợc chơi và học- học và chơi; đợc giao lu học hỏi, tựtin và bản lĩnh; sống giàu lòng nhân ái, vị tha; biết chia sẻ, hoà nhập cộng

đồng; biết kính thầy, mến bạn, yêu trờng Công tác xã hội hoá giáo dụctrong việc giáo dục đạo đức cho học sinh đợc các nhà trờng chú trọng: thựchiện tốt sự phối hợp giữa nhà trờng với các tổ chức đoàn thể xã hội, thờngxuyên giữ mối liên hệ giữa nhà trờng với gia đình trong việc giáo dục họcsinh Mặt trái của cơ chế thị trờng đang len lỏi vào trờng học Vì vậy, việcngăn chặn, đẩy lùi, tránh xa các tệ nạn xã hội đợc tuyên truyền sâu rộngtrong nhà trờng Hạn chế tối đa số học sinh vi phạm đạo đức lối sống Ngănchặn kịp thời các biểu hiện vi phạm pháp luật

Qua bảng 10, tổng hợp kết qủa xếp loại hạnh kiểm học sinh TH vàTHCS qua các năm ta thấy: Chất lợng giáo dục đạo đức của học sinh huyện

Đông Sơn ngày một tốt hơn Tỷ lệ HS có hạnh kiểm tốt năm sau cao hơnnăm trớc, cụ thể:

Bậc TH:

Năm học 1993-1994, loại tốt chỉ có 51%, loại yếu là 1%

Năm học 2001-2002, loại tốt là 70,1%, loại yếu là 0,2%

Năm học 2007 – 2015 2008, tỷ lệ đạt 99,6% cha đạt là 0,4%

Cấp THCS:

Năm học 1993-1994, loại tốt chỉ có 47,2%, loại yếu là 1,6%

Đến năm 2001-2002, loại tốt là 58,6%, loại yếu là 0,7%

Năm học 2007-2008, thực hiện cuộc vận động Hai không, việc đánh giá

đi vào thực chất hơn, song vẫn đảm bảo tỷ lệ cao: loại tốt là 65,4%, loại yếu

là 0,3%

Trang 40

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh nhìn chung đã đợc quan tâm,song cha đồng đều giữa các đơn vị Một số trờng, sự phối hợp giữa các lựclợng giáo dục cha thực hiện tốt Vẫn còn học sinh vi phạm pháp luật, cá biệt

có học sinh sa vào các tệ nạn ma tuý, cờ bạc Đây là tiếng chuông cảnh tỉnhcho những ngời làm công tác giáo dục

Bảng 10 Tổng hợp tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm HS TH và THCS huyện Đông

Nguồn do phòng giáo dục Đông Sơn cung cấp

2.2.5.2 Về giáo dục văn hoá.

Dới sự chỉ đạo của phòng giáo dục, các nhà trờng thực hiện giảng dạy

đầy đủ các môn học theo quy định Triển khai đầy đủ kịp thời và có chất ợng các chuyên đề về đổi mới phơng pháp giáo dục, chuyên đề về đổi mớichơng trình thay sách giáo khoa, chuyên đề về bồi dỡng thờng xuyên theochu kỳ Hàng năm phòng giáo dục xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

l-cụ thể cho từng bậc học Đề ra việc thực hiện nề nếp chuyên môn Tăng ờng công tác quản lý, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá Có nhiều

Bảng 11 Tổng hợp tỷ lệ xếp loại văn hoá HS TH và THCS huyện

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 13. Dự báo dân số trong độ tuổi nhập học TH, dân số trong độ tuổi   TH và THCS huyện Đông Sơn giai đoạn 2008-2015. - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đông sơn, tỉnh thanh hoá giai đoạn hiện nay 2008   2015
Bảng 13. Dự báo dân số trong độ tuổi nhập học TH, dân số trong độ tuổi TH và THCS huyện Đông Sơn giai đoạn 2008-2015 (Trang 56)
Bảng 27. Bảng quy hoạch các trờng THCS huyện Đông Sơn giai đoạn   2008-2015 - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đông sơn, tỉnh thanh hoá giai đoạn hiện nay 2008   2015
Bảng 27. Bảng quy hoạch các trờng THCS huyện Đông Sơn giai đoạn 2008-2015 (Trang 68)
Bảng 33 : Kết quả thăm dò  tính đúng đắn của các biện pháp thực hiện quy hoạch. - Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đông sơn, tỉnh thanh hoá giai đoạn hiện nay 2008   2015
Bảng 33 Kết quả thăm dò tính đúng đắn của các biện pháp thực hiện quy hoạch (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w