Tôi rất biết ơn ông, bà đã nghe trình bày và góp ý kiến Quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành Giáo dục huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và các giải pháp để nhằm thực
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh
NGUYỄN TUẤN TƯỞNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC,
TỈNH THANH HểA ĐẾN NĂM 2020
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Nghệ An - 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục trường Đại học Vinh
- Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cho tác giảtrong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Đặc biệt tác giả tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư - Tiến sỹ NguyễnTrọng Văn - Người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn về phươngpháp luận để tác giả viết luận văn này
Đồng thời tác giả cũng xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo và các phòng chức năng của Sở Giáo dục - Đào tạo Thanh Hóa
- Lãnh đạo Huyện uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ và các phòng, ban chứcnăng của huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá
- Lãnh đạo và chuyện viên phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bá Thước
- Các Nhà giáo lão thành nguyên là lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục vàĐào tạo huyện Bá Thước, nguyên là Hiệu trưởng các trường TH, THCS huyện BáThước đã nghỉ hưu
- Các đồng chí Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, và các thầy cô giáo các trường
TH, THCS huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Đã động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạomọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành bản Luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này không thể tránhkhỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong có sự đóng góp quý báu và giúp đỡthêm của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Trang 3Nghệ An, tháng 9 năm 2012
Tác giả Luận văn
Nguyễn Tuấn Tưởng MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC
1.2.3 Dự báo trong xây dựng Quy hoạch mạng lưới trường học 151.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến Quy hoạch mạng lưới trường học
1.2.5 Phương pháp xây dựng Quy hoạch mạng lưới trường học Tiểu học
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC
TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH
THANH HÓA
24
Trang 42.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY
HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ
2.1.1 Khái quát chung về huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa: 242.1.2 Những khó khăn và thuận lợi về KT-XH ảnh hưởng đến việc
Quy hoạch mạng lưới trường học và sự phát triển của giáo dục: 31
2.2 THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC
2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục huyện Bá Thước 332.2.2 Thực trạng về Quy hoạch mạng lưới trường học TH, THCS 362.2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý huyện Bá
2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn ngân
2.3 NHỮNG MẶT MẠNH, YẾU TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH
MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.3.3 Những mâu thuẫn cơ bản trước mắt cũng như lâu dài của Giáo dục
huyện Bá Thước ảnh hưởng đến công tác quy hoạch mạng lưới trường
học
58
CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU
HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH
HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY
HOẠCH
61
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 613.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và
3.1.3 Định hướng phát triển Giáo dục – Đào tạo tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
Trang 53.1.4 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Bá Thước, tỉnh
3.1.5 Mục tiêu phát triển giáo dục huyện Bá Thước đến năm 2020: 68
3.2 DỰ BÁO QUY MÔ HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
3.2.1 Cơ sở và định mức tính toán trong dự báo 69
3.3 QUY HOẠCH CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
3.3.1 Quy hoạch phát triển mạng lưới trường Tiểu học, Trung học cơ
3.3.2 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu
3.3.3 Quy hoạch cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các trường Tiểu
3.4 NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH
3.4.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Chính quyền địa
phương đối với sự phát triển của Giáo dục và Đào tạo: 953.4.2 Đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao chất lượng
3.4.3 Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng để tổ chức thực hiện Quy
3.4.4 Tăng cường công tác quản lý và kế hoạch hoá giáo dục: 993.4.5 Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện công bằng trong
3.4.7 Huy động tốt các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và sử dụng có hiệu quả vốn
3.4.8 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
PHỤ LỤC
Trang 6NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BCH TW Ban chấp hành Trung ương
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
XHH GD Xã hội hoá giáo dục
PHỤ LỤC Phụ lục số 1: Tổng quan về cương lĩnh, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch.
Các
Thành phần
Khái niệm
Phạm vi
Thời gian
Yếu
tố Tính chất
Cấp xây dựng
Cương lĩnh Hệ hống
KT-XH 50 năm
Mục tiêunguồn lực
Có tínhhợp lý cao
Quản lý cấpTW
Trang 7Chiến lược
Hệ thốngKT-XHtiểu hệthống
10-20năm
Mục tiêu,biệnpháp,nguồn lực
Có tínhkhả thi cao
Quản lý cấpTW
Quy hoạch
Hệ thốngKT-XHtiểu hệthống
5-10năm
Mục tiêu,giải pháp,nguồn lực
Đảm bảotính thứcứng, khảthi tối ưu
Quản lý cấpnhà nước, cấptrung gian(TP, quận,thành phố)
Kế hoạch
Hệ thốngKT-XHtiểu hệthống
1-5 năm
Mục tiêu,giải pháp,nguồnlực, cânđối nguồnlực
Đảm bảotính tối ưu
Quản lý cấp
cơ sở (cơquan quản lýtrực tiếp)
Phụ lục số 2: Số học sinh Tiểu học và THCS huyện Bá Thước
tỉnh Thanh Hoá từ năm học 2001 – 2002 đến năm học 2015 – 2016.
Đơn v : H c sinhị: Học sinh ọc sinh
TT Năm học Tiểu học THCS Tổng cộng Ghi chú
Trang 8(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá)
Phụ lục số 3: Số lượng giáo viên Tiểu học và THCS huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2001 – 2002 đến năm học 2011 – 2012.
Đơn vị tính: Giáo viên
TT Năm học Tiểu học THCS Tổng cộng Ghi chú
Trang 98 2008 – 2009 611 552 1.163
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá)
Phụ lục số 4: Hệ thống trường, lớp, ngành học Tiểu học và THCS huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá từ năm học 2001 – 2002 đến năm học 2011 – 2012.
Số trường Số lớp
Số trường Số lớp
Trang 10Phụ lục số 5: Kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh bậc học Tiểu học và THCS
huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2001 – 2002
Trang 11Phụ lục số 6: Tỉ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học của học sinh Tiểu học và THCS
huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2001 – 2002
Trang 12Phụ lục số 7: Hiện trạng và hệ thống các trường Tiểu học huyện Bá Thước
tỉnh Thanh Hóa tại thời điểm năm 2012.
1 Trường tiểu học Văn Nho Xã Văn Nho – huyện Bá Thước Công lập
2 Trường tiểu học Kỳ Tân Xã Kỳ Tân – huyện Bá Thước Công lập
3 Trường tiểu học Thiết Kế Xã Thiết Kế – huyện Bá Thước Công lập
4 Trường tiểu học Thiết Ống I Xã Thiết Ống – huyện Bá Thước Công lập
5 Trường tiểu học Thiết Ống II Xã Thiết Ống – huyện Bá Thước Công lập
6 Trường tiểu học Lâm Xa Xã Lâm Xa – huyện Bá Thước Công lập
7 Trường TH Thị trấn cành nàng T Tr Cành Nàng – huyện Bá
8 Trường tiểu học Ái Thượng Xã Ái Thượng – huyện Bá Thước Công lập
9 Trường tiểu học Tân lập Xã Tân Lập – huyện Bá Thước Công lập
10 Trường tiểu học Hạ Trung Xã Hạ Trung – huyện Bá Thước Công lập
11 Trường tiểu học Thành Sơn Xã Thành Sơn – huyện Bá Thước Công lập
12 Trường tiểu học Thành Lâm Xã Thành Lâm – huyện Bá Thước Công lập
13 Trường tiểu học Lũng Cao I Xã Lũng Cao – huyện Bá Thước Công lập
14 Trường tiểu học Lũng Cao II Xã Lũng Cao – huyện Bá Thước Công lập
15 Trường tiểu học Cổ Lũng Xã Cổ Lũng – huyện Bá Thước Công lập
16 Trường tiểu học Lũng Niêm Xã Lũng Niêm – huyện Bá Thước Công lập
17 Trường tiểu học Ban Công Xã Ban Công – huyện Bá Thước Công lập
18 Trường tiểu học Ban Thiết Xã Thiết Ống – huyện Bá Thước Công lập
19 Trường tiểu học Lương Ngoại Xã Lương Ngoại – huyện Bá
22 Trường tiểu học Lương Nội Xã Lương Nội – huyện Bá Thước Công lập
23 Trường tiểu học Điền Trung I Xã Điền Trung – huyện Bá Thước Công lập
24 Trường tiểu học Điền Trung II Xã Điền Trung – huyện Bá Thước Công lập
25 Trường tiểu học Điền Lư I Xã Điền Lư – huyện Bá Thước Công lập
26 Trường tiểu học Điền Lư II Xã Điền Lư – huyện Bá Thước Công lập
27 Trường tiểu học Điền Quang I Xã Điền Quang – huyện Bá Thước Công lập
28 Trường tiểu học Điền Quang II Xã Điền Quang – huyện Bá Thước Công lập
29 Trường tiểu học Điền Thượng Xã Điền Thượng – huyện Bá
30 Trường tiểu học Điền Hạ Xã Điền Hạ – huyện Bá Thước Công lập
Phụ lục số 8: Hiện trạng và hệ thống các trường THCS huyện Bá Thước
tỉnh Thanh Hóa tại thời điểm năm 2012.
Trang 13TT Tên trường Địa điểm Loại hình
1 Trường THCS Văn Nho Xã Văn Nho – huyện Bá Thước Công lập
2 Trường THCS Kỳ Tân Xã Kỳ Tân – huyện Bá Thước Công lập
3 Trường THCS Thiết Kế Xã Thiết Kế – huyện Bá Thước Công lập
4 Trường THCS Thiết Ống Xã Thiết Ống – huyện Bá Thước Công lập
5 Trường THCS Lâm xa Xã Lâm Xa – huyện Bá Thước Công lập
6 Trường THCS Thị trấn Cành
Nàng
Thị trấn Cành Nàng – huyện Bá
7 Trường THCS Ái Thượng Xã Ái Thượng – huyện Bá Thước Công lập
8 Trường THCS Tân Lập Xã Tân Lập – huyện Bá Thước Công lập
9 Trường THCS Hạ Trung Xã Hạ Trung – huyện Bá Thước Công lập
10 Trường THCS Thành Sơn Xã Thành Sơn – huyện Bá Thước Công lập
11 Trường THCS Thành Lâm Xã Thành Lâm – huyện Bá Thước Công lập
12 Trường THCS Lũng Cao Xã Lũng Cao – huyện Bá Thước Công lập
13 Trường THCS Cổ Lũng Xã Cổ Lũng – huyện Bá Thước Công lập
14 Trường THCS Lũng Niêm Xã Lũng Niêm – huyện Bá Thước Công lập
15 Trường THCS Ban Công Xã Ban Công – huyện Bá Thước Công lập
16 Trường THCS Lương Ngoại Xã Lương Ngoại – huyện Bá Thước Công lập
17 Trường THCS Lương Trung Xã Lương Trung – huyện Bá Thước Công lập
18 Trường THCS Lương Nội Xã Lương Nội – huyện Bá Thước Công lập
19 Trường THCS Điền Trung Xã Điền Trung – huyện Bá Thước Công lập
20 Trường THCS Điền Lư Xã Điền Lư – huyện Bá Thước Công lập
21 Trường THCS Điền Quang Xã Điền Quang – huyện Bá Thước Công lập
22 Trường THCS Điền Thượng Xã Điền Thượng – huyện Bá Thước Công lập
23 Trường THCS Điền Hạ Xã Điền Hạ – huyện Bá Thước Công lập
24 Trường THCS DT Nội trú T Tr Cành Nàng – huyện Bá Thước Công lập
25 Trường PTCS Cao Sơn Xã Lũng Cao – huyện Bá Thước Công lập
26 Trường PTCS Lâm Trường Xã Điền Quang – huyện Bá Thước Công lập
Phụ lục số 9: Các phiếu hỏi ý kiến
Phiếu hỏi ý kiến 1: Về dân số và dân số độ tuổi đi học
huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và năm 2020.
Họ và tên người được hỏi: tuổi:
Chức vụ hiện tại, hoặc đã kinh qua:
Đơn vị
Địa chỉ liên hệ:
Để góp phần xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa và Quy hoạch mạng lưới trường học TH và
Trang 14THCS nói riêng, qua kinh nghiệm quản lý của ông, bà và các tài liệu về thống kê dân số huyện 10 năm (2001 – 2011) gửi kèm phiếu này xin ông, bà hãy cho biết
dự báo dân số và dân số độ tuổi đi học của thị xã đến năm 2015 và năm 2020 bằng cách điền vào bảng sau:
Dự báo dân số, dân số độ tuổi đi học (0 - 14) Huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và năm 2020
Năm
Tổng dân số
Tỷ lệ dân số độ tuổi 0-14 (%) Dân số độ tuổi 0 – 14 (người)
Tỷ lệ dân số độ tuổi 0 –6 (%) Dân số độ tuổi 0 – 6 (người)
Tỷ lệ dân số độ tuổi 6 –10 (%) Dân số độ tuổi 6 –10 (người)
Tỷ lệ dân số độ tuổi 11-14 (%) Dân số độ tuổi 11-14
(người)
Sự đóng góp của ông, bà là vô cùng to lớn, Xin trân trọng cảm ơn./ Bá Thước, ngày tháng năm 2012 Chữ ký, họ tên * Phiếu hỏi ý kiến 2: Về tính cấp thiết và tính khả thi của Quy hoạch mạng lưới trường học huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Họ và tên người được hỏi tuổi:
Chức vụ hiện tại, hoặc đã kinh qua:
Đơn vị
Địa chỉ liên hệ:
Tôi rất biết ơn ông, bà đã nghe trình bày và góp ý kiến Quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành Giáo dục huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và các giải pháp để nhằm thực hiện quy hoạch Để đánh giá tính cần
Trang 15thiết và tính khả thi của Quy hoạch xin ông, bà vui lòng cho ý kiến bằng cách đánh dấu x vào các ô về tính cần thiết và những nội dung mà ông bà còn băn khoăn khi xây dựng và thực hiện Quy hoạch vào bảng sau:
Tính cần thiết
- Quy hoạch là Rất cần thiết
- Quy hoạch là Cần thiết
- Chưa cần thiết quy hoạch Nội dung
còn băn khoăn
về quy hoạch
- Băn khoăn về tính khoa học
- Băn khoăn về tính thực tiễn
- Băn khoăn về việc tổ chức thực hiện
- Băn khoăn về việc quản lý quy hoạch
- Băn khoăn về nguồn vốn cho quy hoạch
Những ý kiến băn khoăn
khác:
Bá Thước, ngày tháng năm 2012 Chữ ký, họ tên * Phiếu hỏi ý kiến 3: Về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp thực hiện Quy hoạch mạng lưới trường học huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Họ và tên người được hỏi: tuổi:
Chức vụ hiện tại, hoặc đã kinh qua:
Đơn vị
Địa chỉ liên hệ:
Tôi rất biết ơn ông, bà đã nghe và góp ý kiến về tóm tắt Quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành Giáo dục huyện Bá Thước đến năm 2020 và các giải pháp để nhằm thực hiện quy hoạch Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đó xin ông, bà vui lòng cho ý kiến bằng cách đánh dấu x vào các ô về tính khả thi của giải pháp và xếp thứ bậc về tính cần thiết vào bảng sau:
Trang 16TT Các giải pháp
Tính khả thi của giải pháp Thứ
bậc
Rấtkhả thi
Khảthi
Ít khảthi
Khôngkhả thi
01
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Đảng và Chính quyền
địa phương đối với sự phát triển
của Giáo dục và Đào tạo
Quy hoạch mạng lưới trường học
04 Tăng cường công tác quản lý và kế hoạch hoá giáo dục
05
Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, thực hiện công bằng
trong giáo dục
06 Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục:
07
Huy động tốt các nguồn lực đầu tư
cho giáo dục và sử dụng có hiệu quả
vốn đầu tư này
Đề xuất các giải pháp khác:
Bá Thước, ngày tháng năm 2012
Chữ ký, họ tên
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Về mặt lý luận
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ
IX đã khẳng định: “Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lựcquan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điều kiện pháthuy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh chóng và bền vững” [17]
Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục - Đào tạo là chìa khoá để mở đườnghướng tới tương lai, Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội”
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã đề ra một trong những giải phápquan trọng để thực hiện định hướng phát triển Giáo dục - Đào tạo là phải đổimới công tác quản lý, mà trước hết là: “Tăng cường công tác dự báo và kế hoạchhoá sự phát triển giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội của cả nước và từng địa phương Có chính sách điều tiết quy mô và cơcấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tìnhtrạng mất cân đối như hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng”.[16]
Điều 99 Luật Giáo dục: “Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục” điều đầutiên là: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục”[24] Điều đó nhấn mạnh dự báo, quy hoạch, lập kếhoạch là một trong những chức năng cơ bản và quan trọng nhất của công tácquản lý giáo dục
1.2 Về mặt thực tiễn
Huyện Bá Thước là một huyện vùng cao của tỉnh Thanh Hóa, hiện đang đượchưởng chính sách theo Nghị quyết 30a của Chính phủ
Trang 18Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX, nhiệm kỳ 2010 –2015; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn
2011 – 2015 và định hướng phát triển đến 2020 đã xác định rõ những mục tiêu
và nhiệm vụ cơ bản của ngành Giáo dục - Đào tạo là:
- Phát triển Giáo dục - Đào tạo là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàngđầu và phải đi trước một bước nhằm nâng cao dân trí cho toàn dân, đào tạo nhânlực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Mở rộng quy mô đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả Giáo dục - Đàotạo gắn với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và huyện
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi và phổcập giáo dục THCS, tiến tới phổ cập bậc Trung học phổ thông
- Xây dựng, nâng cấp 50% số trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia vào năm
2015 và phấn đấu 100% số trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2020
- Tiếp tục tăng cường đầu tư nguồn nhân lực cho Giáo dục - Đào tạo để100% số phòng học tại các trường TH, THCS, 90% các trường MN được xâydựng cao tầng
- Xây dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theotinh thần Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng nhằm tạo sựchuyển biến mới về chất lượng giáo dục và quản lý giáo dục, đảm bảo có nănglực, phẩm chất phù hợp yêu cầu đổi mới giáo dục
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục và đào tạo nhằm tạo công bằng xã hộitrong giáo dục và gắn trách nhiệm của mọi người, xã hội đối với giáo dục thế hệtrẻ cũng như tăng cường nguồn lực cho giáo dục [4]
Thực hiện những mục tiêu và yêu cầu nêu trên đòi hỏi phải có các điều kiệnđảm bảo như:
- Cơ sở vật chất các trường học: phòng học, phòng thực hành, phòng chứcnăng, sân chơi, bãi tập
Trang 19- Đội ngũ cán bộ quản lý đầy đủ, vững mạnh.
- Đội ngũ giáo viên đầy đủ, đồng bộ, có chất lượng
- Trang thiết bị dạy học đầy đủ và đáp ứng tốt được theo yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học
- Đặc biệt mạng lưới trường học phải đảm bảo đầy đủ, hợp lý cho từng bậchọc, cấp học, cho từng địa bàn dân cư, phù hợp với các quy định của Điều lệtrường học và theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia
Trong khi đó mạng lưới các trường học trên địa bàn tuy cơ bản đáp ứngđược nhu cầu học tập của con em trong huyện, nhưng còn một số yếu kém vàbất cập Đó là:
- TH: mới có 08 trường đạt chuẩn Quốc gia
- THCS: mới có 04 trường đạt chuẩn Quốc gia
- Số lượng, chất lượng giữa các trường học không đồng đều, rõ rệt nhất làgiữa các trường vùng sâu, vùng cao và vùng trục đường
- Tuy là huyện miền núi nhưng nhiều trường diện tích đất tại các trườnghọc quá chật hẹp, không đủ diện tích làm sân chơi, bãi tập, xây dựng các phòngchức năng theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo
Với những đặc điểm đã nêu ở trên, việc xây dựng Quy hoạch mạng lưới
trường học trên địa bàn huyện Bá Thước là một việc làm hết sức cần thiết.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác xây dựng quy hoạch
và thực tiễn giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Bá Thước, tỉnh ThanhHóa đến năm 2020 Nhằm góp phần tạo ra những căn cứ khoa học và thực tiễn choviệc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2020
Trang 203 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hệ thống mạng lưới trường học từ TH đến
THCS huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch mạng lưới trường học từ TH đến
THCS ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá đến năm2020
4 Giả thuyết khoa học
Hệ thống mạng lưới trường học từ TH đến THCS sẽ phát triển cân đối vàđồng đều đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, tạo điều kiện chuẩn bị nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Bá Thước tỉnh ThanhHoá đến năm 2020 Nếu hệ thống các trường học này được phát triển trên cơ sởQuy hoạch có luận cứ khoa học rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quy hoạch mạng lưới trường học từ TH
đến THCS
5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng mạng lưới trường học của ngành
Giáo dục và Đào tạo huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá
5.3 Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học ngành Giáo dục huyện Bá
Thước tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch
6 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của ngành, củađịa phương và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, thu thập và phân
tích các tài liệu, số liệu thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, thông quacác phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp
Trang 216.3 Các phương pháp khác: Thống kê toán học, phương pháp ngoại suy,
phương pháp sơ đồ luồng, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển mạng lưới trường học
Tiểu học và THCS
Chương 2: Thực trạng mạng lưới trường học Tiểu học và THCS huyện Bá
Thước tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Bá Thước
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và một số giải pháp thực hiện quy hoạch
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI
TRƯỜNG HỌC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận cũng như thực tiễn Quyhoạch phát triển là cơ sở khoa học để khẳng định các chính sách, cụ thể hoá cácchiến lược, xây dựng chương trình phát triển KT - XH Quy hoạch là cơ sở và lànền tảng để xây dựng kế hoạch
Nghiên cứu quá trình phát triển của các nước tiên tiến trên thế giới như:Anh, Pháp, Mỹ và các nước Châu Âu, nền KT - XH của họ phát triển mạnh bởi
họ đã coi trọng vấn đề quy hoạch cả về lý luận cũng như thực tiễn Với Pháp,một nước có nền công nghiệp phát triển, người ta quan niệm quy hoạch là dựbáo phát triển và tổ chức thực hiện công việc theo lãnh thổ Ở Anh, quy hoạchđược hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hoá có kiểm soát của các đối tượng trongkhông gian xác định Còn các nước khác ở Châu Âu thì họ cho rằng quy hoạch
là tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất
Với Trung Quốc là nước đang phát triển ở châu Á, quan niệm quy hoạch là
dự báo phát triển, là chiến lược để quyết định các hành động nhằm đạt tới mụctiêu, qua đó quyết định các mục tiêu mới, các biện pháp mới Còn Hàn Quốc coiquy hoạch là xây dựng chính sách phát triển
Nhận thức về tầm quan trọng của việc quy hoạch KT - XH nói chung vàquy hoạch phát triển Giáo dục- Đào tạo nói riêng, Đảng ta đã có Nghị quyết TW
2 khoá VIII chỉ rõ một trong những biện pháp để thực hiện giải pháp đổi mớicông tác quản lý Giáo dục - Đào tạo là: “Tăng cường công tác dự báo và kếhoạch hoá của sự phát triển giáo dục, đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể pháttriển KT - XH của cả nước và từng địa phương” [16] Triển khai đường lối củaĐảng, Luật Giáo dục ghi rõ: “Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục” điều đầu
Trang 23tiên là: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục” (Điều 99 - Luật Giáo dục 2005) [24] Cũng nhằm triểnkhai thực hiện đường lối trên, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 32/1998/ TTgyêu cầu các ngành, các cấp phải xây dựng quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạovới quy trình kế hoạch hoá: Chiến lược Quy hoạch Kế hoạch
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quy hoạchchiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo Các nhà quản lý giáo dục, các nhànghiên cứu về chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đã có những công trìnhkhoa học nghiên cứu về cả lí luận lẫn thực tiễn về vấn đề quy hoạch phát triển
giáo dục, trong đó vấn đề Quy hoạch mạng lưới trường học được quan tâm và
được coi là một nội dung quan trọng của Quy hoạch phát triển giáo dục Cáccông trình nghiên cứu đó gồm:
- Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT [34]
- “Quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo”; “Tài chính cho giáo dục, dựbáo, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục” của tác giả Đỗ Văn Chấn -Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo [8]
- “Dự báo phát triển giáo dục” của tác giả Nguyễn Công Giáp - Viện Chiếnlược giáo dục [20]
- “Một số vấn đề lý luận và phương pháp dự báo quy mô phát triển GD - ĐTtrong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Đông Hanh[21]
Tại tỉnh Thanh Hoá nói chung và huyện Bá Thước nói riêng chưa có tác giảnào đề cập nghiên cứu vấn đề này Vì vậy vấn đề đặt ra ở luận văn là tìm hiểuthực trạng quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCS, trên cơ sở đó xây dựngQuy hoạch và đề xuất các giải pháp thực hiện Quy hoạch mạng lưới trường học
TH và THCS đến năm 2020 của huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá
Trang 241.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Các khái niệm chung về quy hoạch
1.2.1.1 Khái niệm về quy hoạch
Quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hộiđều trải qua các thời kỳ quá khứ, hiện tại và tương lai Cái đã đi qua thì để lạivết tích trong quá khứ Cái hiện tại là mầm mống của tương lai Hiện tượng đóđược các nhà khoa học tổng kết, đánh giá: “Khi xem xét bất cứ một hiện tượng
xã hội nào trong sự phát triển, vận động của nó thì bao giờ cũng thấy những vếttích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và mầm mống của tương lai Quákhứ, hiện tại, tương lai của các hiện tượng về quá trình xã hội là sự kế tục trựctiếp của nhau” Cho nên một trong những yêu cầu quan trọng của công tác quản
lý là: Phải biết tổng kết đánh giá cái đã qua, thích ứng cái hiện tại và dự đoán cáitương lai Tổng kết cái đã qua, xem xét cái hiện tại để tìm ra quy luật phát triểntrong tương lai Song với nhà quản lý việc tìm ra trạng thái tương lai của đốitượng là chưa đủ, họ còn phải biết bố trí, sắp xếp và hoạch định quá trình vậnđộng của đối tượng theo một quy trình hợp lý và trong một khoảng thời gian nào
đó, đảm bảo cho tương lai được diễn ra theo đúng như dự định và có hiệu quảcao phù hợp với tiến trình phát triển của xã hội Đó là vấn đề quy hoạch
Theo từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữ học xuất bản năm 1998định nghĩa: “Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp theo một trình tự hợp lý trong từng thờigian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”
Quy hoạch là sự cụ thể hoá chiến lược ở mức độ toàn hệ thống Đó là một
kế hoạch hành động mang tính tổng thể bao gồm nhiều vấn đề liên quan đến hệthống lớn, phức tạp Cần phải có sự xem xét, cân đối giữa mục tiêu, giải pháp vànguồn lực Phải đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau, đồng thời xác định cụ
Trang 25thể nguồn lực, nhiệm vụ cho các chương trình dự án trong phạm vi không gian,thời gian nhất định và phải sử dụng tối ưu nguồn lực.
1.2.1.2 Một số khái niệm khác liên quan đến quy hoạch
Khi nghiên cứu quy hoạch ta không thể xem xét một cách độc lập mà taphải đặt nó trong mối quan hệ với một số khái niệm có liên quan: Cương lĩnh,chiến lược, kế hoạch, dự báo Quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việcthực hiện đường lối, chiến lược phát triển; tăng cường cơ sở khoa học cho việc
ra quyết định, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch;đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoáncủa quy hoạch Nếu xét các khái niệm trên tổng phạm vi các thành tố: Phạm vi,thời gian, các yếu tố, tính chất và cấp xây dựng, thì chúng có mối liên hệ biệnchứng với quy hoạch một cách chặt chẽ, được thể hiện một cách tổng quát theobảng sau:
Bảng số 1: Tổng quan về cương lĩnh, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch Các thành tố
Thời
Tính chất
Cấp xây dựng Đường lối, cương
lĩnh, chính sách
Hệ thống KT- XH 50 năm
Mục tiêu, nguồn lực
Có tính hợp lý cao
Quản lý cấp cao, cấp TW
Chiến lược
Hệ thống KT-XH, tiểu hệ thống
10 đến
20 năm
Mục tiêu, biện pháp, nguồn lực.
Có tính khả thi cao
Quản lý cấp cao, cấp
TW, TP
Quy hoạch
Hệ thống KT-XH, tiểu hệ thống
5 đến 10 năm
Mục tiêu, biện pháp, nguồn lực.
Đảm bảo tính thích ứng, khả thi, tối ưu
Quản lý cấp Nhà nước, cấp trung gian (TP, quận, huyện)
Kế hoạch
Hệ thống KT-XH, tiểu hệ thống
1 đến 5 năm
Mục tiêu, biện pháp, nguồn lực cân đối nguồn lực
Đảm bảo tính tối ưu
Quản lý cấp
cơ sở (cơ quan quản lý trực tiếp)
Trang 26Cương lĩnh: Là đường lối chỉ đạo với mức cao nhất, tổng hợp và khái quát
nhất Nội dung nêu lên mục tiêu tổng quát của toàn bộ hệ thống, các định hướnglớn để thực hiện mục tiêu Đường lối chỉ đạo phải có tính hợp lý, thống nhấttrong một thời gian dài và phù hợp với đường lối của hệ thống cao hơn
Chiến lược: Là sự cụ thể hoá đường lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm thực
hiện được những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệgiữa các mục tiêu trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định Trên
cơ sở đó xác định, sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên; xác định các mụctiêu có tính khả thi cho từng giai đoạn; định hướng chỉ đạo và có hướng đi thíchhợp cho việc phân bố nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt động; đề ra cácgiải pháp, huy động nguồn lực để đạt cho được mục tiêu đề ra
Đường lối, chiến lược và chính sách tuy có khác nhau nhưng đều có mộtđiểm chung, đó là bản thiết kế hành động được vạch ra để điều khiển sự vậnđộng xã hội ở quy mô và các cấp độ khác nhau
Kế hoạch: Là chương trình hành động, là cụ thể hoá việc thực hiện mục
tiêu trong không gian, thời gian và nguồn lực nhất định Có sự cân đối giữa cácmục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả có thể đánh giá và định hướng đượcvới nguồn lực sử dụng tối ưu
Dự báo: Là những thông tin có cơ sở khoa học về trạng thái khả dĩ của đối
tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạt tới trạng tháitương lai ở các thời điểm khác nhau
Tính chất của dự báo là có khả năng nhìn trước được tương lai với một độtin cậy nhất định và ước tính được các điều kiện khách quan có thể thực hiệnđược dự báo đó Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện đượcmột cách tổng hợp những kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ
ra được xu thế phát triển của đối tượng dự báo, tạo ra tiền đề cho việc lập kếhoạch có căn cứ khoa học
Trang 271.2.1.3 Mối quan hệ giữa dự báo, chiến lược, kế hoạch và quy hoạch
Dự báo là công cụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch Kết quả dự báo
là căn cứ, là tiền đề, là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lược pháttriển
Chiến lược là nền tảng để xây dựng quy hoạch Nếu chiến lược là cách đểthực hiện các mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trong không gian vàthời gian nhất định thì quy hoạch là sự cụ thể hoá chiến lược, là giải pháp, cáchthức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lược đã định nhằm đạt được mục tiêu củachiến lược
Kế hoạch là sự cụ thể hoá của quy hoạch Mục tiêu trong kế hoạch là nhằmthực hiện từng nội dung của quy hoạch và thường được thực hiện trong khônggian hẹp, thời gian ngắn Trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêuđược gắn với nhau tạo nên sự đồng bộ, cân đối và hỗ trợ lẫn nhau Quy hoạchlàm cho kế hoạch trở thành một thể thống nhất, hợp lý trong quá trình vận hànhthực hiện mục tiêu
Quy hoạch là bước cụ thể hoá chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hoáquy hoạch
Nếu mục tiêu của chiến lược là mục tiêu tổng quát mà hệ thống KT - XHhoặc tiểu hệ thống phải đạt trong vòng 10 năm hoặc 20 năm thì trong quy hoạchmục tiêu tổng quát được phân hoạch thành hệ thống các mục tiêu trong từng giaiđoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thực hiện hệ thống mục tiêu ấy.Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự báođược biểu diễn theo sơ đồ sau:
Trang 28Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến quy hoạch
1.2.2 Quy hoạch phát triển giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm chung về quy hoạch phát triển ngành GD - ĐT
Từ quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT - XH, cho thấy quy hoạchphát triển ngành GD - ĐT thuộc quy hoạch phát triển các ngành và là một bộphận của quy hoạch phát triển KT - XH nói chung
Trên cơ sở lý luận về quy hoạch, thì quy hoạch phát triển ngành
GD ĐT là bản luận chứng khoa học về quá trình phát triển của hệ thống GD
-ĐT trong thời kỳ quy hoạch Trên cơ sở đánh giá những thực trạng giáo dục,phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ,những thách thức Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải xác định được nguồn lực
Từ đó đưa ra các quan điểm, mục tiêu phương hướng, những giải pháp phát triển
và phân bố toàn bộ hệ thống GD – ĐT Trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nângcao chất lượng GD - ĐT, phát triển lực lượng giáo viên, phân bố theo các bước
đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người, phù hợp vớikhả năng, điều kiện cụ thể để phát triển KT - XH của địa phương, của cả nước
Đường lối
Dự báo
Kế hoạch
Trang 291.2.2.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GD - ĐT
* Mục đích của quy hoạch phát triển GD - ĐT
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT nhằm tạo cơ sở khoa học, giúp các nhàquản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển giáodục cho từng giai đoạn, từng khâu, từng bước tạo thế chủ động trong điều hành
hệ thống giáo dục để giáo dục thực hiện đi trước, đón đầu trong sự nghiệp pháttriển KT - XH của địa phương, đất nước
- Gắn quy hoạch GD - ĐT vào quy hoạch tổng thể KT - XH nhằm làm chogiáo dục phát triển cân đối, phù hợp với phát triển KT - XH
* Yêu cầu của quy hoạch phát triển GD - ĐT:
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng trên cơ sở đường lốichiến lược phát triển KT - XH của quốc gia và đường lối, chiến lược, địnhhướng phát triển GD - ĐT của Đảng và Nhà nước
- Quy hoạch giáo dục là bộ phận không thể thiếu của quy hoạch
KT - XH Chính vì vậy, một mặt nó phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản củakhoa học quy hoạch, mặt khác nó phải gắn với quy hoạch dân cư, quy hoạch laođộng, quy hoạch vùng kinh tế Quy hoạch giáo dục kết hợp hài hoà với quyhoạch các ngành và lãnh thổ Nó đảm bảo sự tương thích giữa quy hoạch với cácngành khác, lấy quy hoạch các ngành khác làm cơ sở, đồng thời là cơ sở để quyhoạch các ngành khác
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng sao cho các hệ thốngcon của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối đồng bộ với nhau, hỗ trợ vàthúc đẩy nhau cùng phát triển Tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bền vững
- Quy hoạch phát triển giáo dục phải phù hợp và đáp ứng được các yêu cầucủa quy hoạch phát triển KT - XH nói chung
1.2.2.3 Nội dung quy hoạch phát triển GD - ĐT
Trang 30Xét một cách tổng quát, nội dung của quy hoạch GD - ĐT bao gồm một sốlĩnh vực chủ yếu sau:
- Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ kế hoạch
- Quy hoạch về mạng lưới trường lớp
- Quy hoạch về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Quy hoạch về cơ sở vật chất cho sự phát triển GD - ĐT
Tuy nhiên để thực hiện được các nội dung trên, cần phải tiến hành phân
tích, đánh giá các vấn đề sau:
- Phân tích, đánh giá đặc điểm KT - XH tác động đến sự phát triển hệ thống
GD - ĐT: Đặc điểm địa lý, trình độ học vấn, quy mô, cơ cấu tuổi và đặc điểmphân bố dân cư; các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống GD - ĐT: Khái quát
về hệ thống giáo dục quốc dân, vị trí và yêu cầu của các bậc học, ngành học;phân tích thực trạng, quy mô học sinh và xu hướng biến động theo từng cấp học,hình thức học; phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên;phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng và sự phân bố hệ thống cơ sở vậtchất của hệ thống GD - ĐT; phân tích, đánh giá thực trạng tài chính cho GD -ĐT; phân tích đánh giá hiệu quả của GD - ĐT
- Phương hướng phát triển và phân bố hệ thống GD - ĐT trong thời kỳ quyhoạch: Phân tích bối cảnh và những nhân tố tác động đến phát triển giáo dục; dựbáo phát triển và phân bố mạng lưới hệ thống giáo dục trên địa bàn lãnh thổ;tổng dự báo nhu cầu vốn cho phát triển GD - ĐT; luận chứng phân bố trường,lớp gắn liền với các điểm dân cư, lập danh mục các chương trình dự án và côngtrình ưu tiên đầu tư
- Kiến nghị hệ thống chính sách và biện pháp phát triển hệ thống GD - ĐT:Chính sách hỗ trợ giáo dục, chính sách khuyến khích giáo viên, chính sách huyđộng vốn; chính sách đầu tư xây dựng trường lớp, trang thiết bị trường học đảm
Trang 31bảo nâng cao chất lượng giáo dục và công bằng xã hội; kiến nghị về hoàn thiện
Từ đó đưa ra những quan điểm, mục tiêu, phương hướng quy hoạch và nhữnggiải pháp thực hiện quy hoạch
Quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCS là bộ phận của quy hoạchphát triển GD - ĐT Nó phải đáp ứng toàn bộ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc củaquy hoạch phát triển giáo dục Đồng thời phải đáp ứng quy định của Điều lệtrường học, tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia của các ngành học, cấp học TH,THCS do Bộ GD & ĐT ban hành Quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCSlàm cơ sở khoa học để các nhà quản lý địa phương hoạch định các chủ trươngchính sách về GD - ĐT, đưa ra các kế hoạch phát triển tối ưu phù hợp với tiếntrình phát triển của KT - XH của địa phương
Nội dung của Quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCS địa phương về
cơ bản gồm các vấn đề sau:
+ Đánh giá thực trạng KT - XH của địa phương ảnh hưởng đến quy hoạch
và thực hiện Quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCS
+ Dự báo quy mô học sinh TH và THCS
+ Xây dựng Quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCS
+ Xây dựng các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1.2.3 Dự báo trong xây dựng Quy hoạch mạng lưới trường học
Trang 321.2.3.1 Khái niệm về dự báo, dự báo giáo dục và ý nghĩa của công tác dự báo
Dự báo là khả năng nhận thức của con người về thế giới xung quanh Sựnhận thức bao giờ cũng vượt trước sự phát triển vốn có của hiện tượng Dự báođược hiểu là những kiến giải (những thông tin) có căn cứ khoa học về trạng tháikhả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạttới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau Như vậy dự báo chính là sựphản ánh trước hiện thực dựa trên cơ sở nhận thức những quy luật vận động của
tự nhiên, xã hội và tư duy
Dự báo và kế hoạch hoá là những vấn đề quan trọng của công tác quản lý.Không có dự báo thì không có phương hướng cho công tác quản lý Quản lý màkhông theo kế hoạch thì chỉ là hoạt động tuỳ tiện, không có hệ thống, sẽ không
có hiệu quả và dễ phạm sai lầm
Dự báo phát triển GD - ĐT là một trong những căn cứ quan trọng của việcxây dựng quy hoạch GD - ĐT Dự báo GD - ĐT là xác định trạng thái tương laicủa hệ thống GD - ĐT với một xác suất nào đó Hệ thống GD - ĐT chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố và dự báo GD - ĐT cũng có đặc trưng xác suất, nênquá trình dự báo giáo dục có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quá trình dự báo giáo dục
Hiện trạng
GD - ĐT
Các nhân tố ảnh hưởng
Trạng thái quán tính của hệ thống GD - ĐT
Các nhân tố ảnh hưởng
Trạng thái tương lai với xác suất P1
Trạng thái tương lai với xác suất P2Trạng thái tương lai với xác suất P3
Trang 33Dự báo có tính chất định hướng làm cơ sở khoa học cho việc xác định cácphương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD - ĐT Dự báo GD - ĐT gồmmột số dự báo chủ yếu sau:
+ Về những điều kiện chính trị, KT - XH trong đó hệ thống GD - ĐT quốcdân sẽ vận hành và phát triển
+ Về những yêu cầu mới của xã hội đối với người lao động, đối với trình
độ phát triển nhân cách toàn diện của con người
+ Về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống GD
- ĐT do tác động của xã hội
+ Những biến đổi trong nội dung, phương pháp và hình thức dạy học vàgiáo dục do đó đòi hỏi của tiến bộ khoa học công nghệ và tăng trưởng, phát triển
KT - XH
+ Những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học
+ Những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường học, trangthiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD - ĐT
Một trong những vấn đề cơ bản về khoa học dự báo là xác định các phươngpháp dự báo Độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc vào việc lựa chọn cácphương pháp dự báo Vì vậy, việc nắm chắc các phương pháp cũng như lựachọn các phương pháp dự báo phù hợp với điều kiện cụ thể có ý nghĩa vô cùngquan trọng
1.2.3.2 Các phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp tư duy chophép trên cơ sở phân tích các dữ liệu quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bêntrong và bên ngoài của đối tượng dự báo, để đi đến những phán đoán có độ tincậy nhất định về trạng thái tương lai của đối tượng dự báo Có nhiều phươngpháp dự báo và cách phân loại khác nhau Theo cách thức thu nhập thông tin,các phương pháp dự báo được phân làm hai nhóm phương pháp: Phương pháp
Trang 34hình thức hoá (dưới dạng mô hình) và các phương pháp phi hình thức (cácphương pháp trực quan) Song ở đây chỉ đề cập đến các phương pháp mà đề tài
sử dụng khi tiến hành quy hoạch
1.2.3.2.1 Phương pháp sử dụng chương trình phần mềm của Bộ GD - ĐT
Là một trong các phương pháp thông dụng dùng để dự báo số lượng họcsinh Đây là một phần mềm được lập trình sẵn, nó có thể cho phép tính toán luồnghọc sinh trong suốt cả hệ thống GD - ĐT Một học sinh học chỉ có thể lên lớp,hoặc bỏ học, hoặc lưu ban Do vậy phương pháp này dựa vào các chỉ số tỷ lệ quantrọng sau: Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp, tỷ lệ lưu ban, tỷ lệ bỏ học và tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp TH và THCS Trên cơ sở các số liệu về: Số trẻ sinh hàng năm, sốtrẻ 6 tuổi vào lớp 1, dân số độ tuổi học TH và dân số độ tuổi học THCS Như vậy
ta có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp 2, 3, 4 ,8, 9 ở năm học tiếptheo trong thời kỳ cần dự báo Trên cơ sở đó cho chúng ta các chỉ số nhu cầu về
số lớp, số phòng học, số chỗ ngồi và số giáo viên cần thiết cho từng năm, cũngnhư các điều kiện khắc phục vụ cho dạy và học
1.2.3.2.2 Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trình phát triển KT - XH địa phương của thời kỳ quy hoạch
Phương pháp này có cơ sở khoa học là các chỉ số dự báo được tính toántrên cơ sở thực tế có xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển.Phương pháp này thường cho kết quả tương đối phù hợp, bởi nó được đảm bảobằng các nghị quyết, chương trình mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện.Nhưng phương pháp này cũng đòi hỏi một sự tính toán chính xác khi đưa ra cácchỉ số dự báo, vừa đảm bảo đúng thực tế, có tính khả thi cao song cũng phải làmục tiêu để quyết tâm phấn đấu
1.2.3.2.3 Phương pháp ngoại suy xu thế
Trang 35Là phương pháp dự báo mà nội dung của nó dựa vào số liệu quan sát đượctrong quá khứ của đối tượng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng đặctrưng cho đối tượng dự báo và đại lượng thời gian.
Mối quan hệ này được biểu hiện bằng hàm xu thế: Y = f (t)
Trong đó: t là đại lượng đặc trưng cho thời gian, Y là đại lượng đặc trưngcho đối tượng dự báo
Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:
+ Thu nhập, phân tích số liệu ban đầu về quá trình phát triển của đối tượng
dự báo trong một khoảng thời gian nhất định
+ Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đặctrưng cho đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát
+ Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy
Trường hợp Y = f (t) là hàm phi tuyến tính đối với t thì tìm cách tuyến tínhhoá
- Phương pháp ngoại suy xu thế thường áp dụng cho đối tượng dự báo cóquá trình phát triển tương đối ổn định
- Thời gian phải là đại lượng đồng nhất (hàng năm, 3 năm, 5 năm )
1.2.3.2.4 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp đánh giá qua ý kiến các chuyên gia về các phương hướngtriển vọng của đối tượng dự báo Phương pháp này thường được sử dụng khi đốitượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tố còn chưa cóhoặc thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định, hoặc trong điều kiện thiếunhững thông tin thống kê đầy đủ và đáng tin cậy về những đặc tính của đốitượng dự báo Đôi khi phương pháp chuyên gia được dùng kết hợp với cácphương pháp dự báo khác để tăng độ tin cậy
Phương pháp chuyên gia thường được tiến hành theo trình tự sau:
Trang 36Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến; trưng cầu ý kiến các chuyên gia; thuthập xử lý ý kiến của các chuyên gia.
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến Quy hoạch mạng lưới trường học Tiểu học và Trung học cơ sở
Giáo dục - Đào tạo là một phần trong hệ thống KT - XH, nên trong quátrình phát triển GD - ĐT luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố khácnhau trong hệ thống KT-XH, việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đó có ý nghĩa hết sức quan trọng Mặc dù vậy, thực tiễn của công tác quy hoạchcho ta thấy không thể đưa tất cả các nhân tố ảnh hưởng vào quá trình xây dựngquy hoạch, mà chỉ có thể xem xét để đưa vào một số nhân tố có ảnh hưởng trựctiếp, quan trọng tới quá trình phát triển của GD - ĐT, đến công tác Quy hoạchmạng lưới trường học Đó là những nhân tố mà sự biến động của nó tất yếu gây
ra sự biến động của giáo dục cả theo chiều hướng tích cực và tiêu cực Các nhànghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự phát triển của hệthống GD - ĐT thành các nhóm nhân tố sau:
1.2.4.1 Nhóm nhân tố chính trị - xã hội, đặc biệt là dân số và dân số trong độ tuổi đi học
Đối với một nước có nền chính trị ổn định, tiến bộ, quan điểm về vị trí củagiáo dục đối với sự nghiệp phát triển KT - XH của giai cấp lãnh đạo đúng đắn,chính sách đầu tư cho GD - ĐT hợp lý thì GD - ĐT sẽ phát triển mạnh mẽ vềquy mô và chất lượng Ngược lại, chính trị không ổn định, bộ máy lãnh đạo thayđổi liên tục, không tiến bộ sẽ làm cho giáo dục chậm phát triển, thậm chí khôngphát triển
Trong các yếu tố xã hội tác động đến Quy hoạch mạng lưới trường học TH
và THCS thì yếu tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học có ảnh hưởng cơ bản,trực tiếp nhất đến quy mô phát triển GD - ĐT Cơ cấu dân số, phân bố dân cư,phong tục tập quán, truyền thống văn hóa đều ảnh hưởng trực tiếp đến dân số
Trang 37học đường Dân số tăng nhanh hay giảm đột ngột đều gây sức ép cho GD - ĐT,nhất là về CSVC phục vụ cho dạy - học, trong đó trường lớp, phòng học là vấn
đề cơ bản nhất, tiếp theo là đội ngũ giáo viên
1.2.4.2 Nhóm nhân tố về phát triển kinh tế và ngân sách đầu tư cho GD-ĐT
GDP và GDP bình quân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư chogiáo dục, dẫn đến phổ cập TH và THCS được tiến hành thuận lợi
Nguồn ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục chiếm tỷ lệ cao trong ngânsách Nhà nước và được tăng lên qua các năm sẽ tạo điều kiện để giáo dục pháttriển nhanh và bền vững Tỷ trọng GDP và tỷ trọng ngân sách Nhà nước chi chogiáo dục là nhóm có ảnh hưởng cơ bản và trực tiếp nhất Quy hoạch mạng lướitrường học TH và THCS có được thực hiện hay không phụ thuộc rất lớn vào điềukiện KT - XH và ngân sách của địa phương
1.2.4.3 Nhóm nhân tố văn hoá, khoa học - công nghệ
Những diễn biến về văn hoá, sự phát triển của KH - CN có khả năng xảy ratrong thời kỳ quy hoạch sẽ có ảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sự pháttriển của KH - CN sẽ góp phần làm thay đổi cơ cấu đào tạo và yêu cầu mới vềchất lượng GD - ĐT, làm xuất hiện liên tục những ngành, nghề mới, làm thu hẹphay mất đi những ngành nghề đã có
1.2.4.4 Nhóm các nhân tố bên trong của GD - ĐT
Cấu trúc mạng lưới, các loại hình đào tạo, các loại hình trường, phươngthức tổ chức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, đội ngũ giáo viên là các nhân
tố có vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển giáo dục Nếu các loại hìnhtrường lớp được phát triển đa dạng, bố trí hợp lý trên địa bàn lãnh thổ, với độingũ giáo viên đủ về số lượng và ngày càng có chất lượng cao sẽ là điều kiện đểđáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy mô GD - ĐT
1.2.4.5 Nhóm các nhân tố quốc tế về GD - ĐT
Trang 38Xu thế phát triển GD - ĐT trên thế giới và trong khu vực cũng có ảnhhưởng đến phát triển GD - ĐT của một quốc gia Các nhân tố này có ảnh hưởngđến quan điểm, chính sách của Nhà nước về giáo dục, những định hướng về nhàtrường trong tương lai, làm cho giáo dục ngày càng được nhận thức đúng đắn,được chăm lo đầu tư một cách thoả đáng tạo cơ sở pháp lý cũng như dư luận xãhội cho giáo dục phát triển.
1.2.5 Phương pháp xây dựng Quy hoạch mạng lưới trường học Tiểu học
và Trung học cơ sở
Việc xây dựng Quy hoạch mạng lưới trường học TH và THCS phải tuânthủ chu trình phương pháp luận đối với quy hoạch nói chung và quy hoạch GD -
ĐT nói riêng Gồm các bước sau:
* Bước 1: Phân tích môi trường GDTH và GDTHCS
- Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về phát triển KT - XH nóichung và phát triển GD - ĐT nói riêng
- Chiến lược phát triển KT - XH và phát triển GD - ĐT của cả nước
- Quan điểm, chính sách của địa phương về phát triển KT - XH và GD - ĐT
- Đặc điểm địa lý, dân cư, truyền thống, phong tục và tập quán của địa phương
* Bước 2: Phân tích đánh giá thực trạng mạng lưới trường học TH và THCS
Làm rõ về thời gian, không gian của các sự kiện, phát hiện mâu thuẫn củacác sự việc, hiện tượng Từ việc phân tích thực trạng để dự báo trạng thái tươnglai của GDTH, GDTHCS và từ đó có dự báo quy hoạch mạng lưới trường họctương xứng
Trang 39- Dự báo Quy hoạch mạng lưới trường học phù hợp với quy luật của sự pháttriển các yếu tố trong GDTH và GDTHCS.
* Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện
- Các giải pháp cân đối cho sự phát triển
- Các giải pháp chỉ đạo, quản lý
- Kiến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với việcthực hiện Quy hoạch
Sơ đồ số 3: Chu trình phương pháp luận xây dựng Quy hoạch mạng
lưới trường học TH và THCS
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương này chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài bao
gồm: Các khái niệm chung về quy hoạch và phát triển giáo dục Dự báo trong xây
dựng Quy hoạch mạng lưới trường học. Những nhân tố ảnh hưởng đến Quy hoạch
mạng lưới trường học Tiểu học và Trung học cơ sở Phương pháp xây dựng Quyhoạch mạng lưới trường học Tiểu học và Trung học cơ sở.Tất cả các vấn đề trên là nền tảng cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên một số vấn đề, cần được hiểu và làm theo quan điểm tiếp cận để xây dựng đề tài:“Quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học vàTrung học cơ sở huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”
Phân tích môi trường
Quy hoạch mạng lưới trường
TH, THCS
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC TIỂU HỌC
VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH HÓA 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
2.1.1 Khái quát chung về huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
Bá Thước là huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hoá, trung tâm huyện lỵcách Thành phố Thanh Hóa khoảng 120 km về phía Bắc Tây Bắc, diện tích đất
tự nhiên 77.522,02 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 11.170,43 ha, đất lâmnghiệp 50.545,33 ha, đất phi nông nghiệp 5.616,63 ha và đất chưa sử dụng là9.943,13 (có 452,85 ha đất bằng và 4.179,4 ha đất đồi núi) Đơn vị hành chínhgồm có 22 xã và 1 thị trấn, trong đó có 13 xã đặc biệt khó khăn (thuộc chươngtrình 135 của Chính phủ); 14 xã thuộc diện vùng cao Bá Thước có các dân tộcchiếm đa số là Mường, Thái, Kinh và một số ít dân tộc anh em khác cùng sinhsống
Huyện Bá Thước có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, quốcphòng- an ninh của tỉnh Thanh Hoá và vùng Tây Bắc của cả nước Đây là vùngđầu nguồn của sông Mã, với tổng diện tích rừng trên 50.000 ha nên có vị trí vàvai trò rất lớn và quan trọng để phòng hộ đầu nguồn, dự trữ nguồn nước, giảmthiểu tác động thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái đối với cả tỉnh Trên địa bànhuyện có quốc lộ 217 chạy qua dài 43 km, Quốc lộ 15A qua địa phận Bá Thướcdài 18 km; là 2 trục giao thông quan trọng nối liền với các huyện miền núi phíatây của tỉnh Thanh Hoá với các huyện đồng bằng, sang các tỉnh Hoà Bình, SơnLa; các trung tâm phát triển lớn của tỉnh như: Trung tâm Đô thị Miền Tây (NgọcLặc), Thành phố Thanh Hóa và các tỉnh, thành phố trong cả nước, với nướcbạn Lào; là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế