1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

124 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Giáo Dục Nghệ An Đến Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Minh
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạchmới chỉ được xây dựng cho từng giai đoạn 5 mà chưa có được một chiếnlược dài hơi; chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc quy hoạch mạng lưới trường,lớp, nặng về phát triển số lượng mà

Trang 1

NGUYỄN THỊ MINH

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỆ AN

ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2011

Trang 2

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin bầy tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến:

- Trường Đại học Vinh và các Thầy giáo, Cô giáo

đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.

- Tiến sĩ Phan Quốc Lâm, đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

- Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

- Xin cảm ơn những ý kiến góp ý của Hội đồng và tôi hứa sẽ chỉnh sửa, bổ sung để bản quy hoạch trở nên hoàn thiện hơn, phù hợp hơn, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt triển khai thực hiện có hiệu quả trong thời gian tới.

- Xin trân trọng cảm ơn và xin chúc các thầy, chúc quý vị cùng toàn thể gia đình mạnh khỏe.

Trang 3

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục 9

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 9

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 11

1.3 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục 16

Chương 2 Thực trạng phát triển GD Nghệ An giai đoạn 2006-2010 38

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và tình hình KT-XH Nghệ An 38

2.2 Thực trạng về phát triển giáo dục Nghệ An 40

2.3 Thực trạng về công tác xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An giai đoạn 2001-2010 60

Chương 3 Quy hoạch phát triển GD Nghệ An đến năm 2020 68

3.1 Các nguyên tắc đề xuất phương án 68

Trang 4

3.2 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển 69

3.3 Dự báo .70

3.3.1 Dự báo phát triển dân số trong độ tuổi đi học 70

3.3.2 Dự báo quy mô phát triển và quy hoạch mạng lưới trường lớp đến trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 73

3.4 Quy hoạch các chỉ tiêu điều kiện 83

3.4.1 Quy hoạch đội ngũ 83

3.4.2 Quy hoạch cơ sở vật chất 87

3.4.3 Tính toán nguồn lực tài chính 88

3.5 Các giải pháp thực hiện quy hoạch 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

THCN Trung học chuyên nghiệp

vì vậy mà các nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển đều coigiáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển nhanh và bền vững củamỗi quốc gia

Khẳng định vai trò và vị trí hết sức quan trọng của giáo dục - đào tạotrong việc quyết định tương lai của dân tộc, Hiến pháp Nước cộng hoà XHCN

Việt Nam đã ghi rõ: "Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu" ( điều 35 Hiến pháp năm 1992).

Trang 6

-Để Giáo dục và Đào tạo thực sự xứng đáng với vị thế nêu trên, nhữngnăm qua phát triển giáo dục và đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước quantâm Hội Nghị lầ thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã đặc biệtquan tâm đến giáo dục – đào tạo và khoa học, công nghệ Hội nghị đã bàn vàđưa ra các nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạotrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; định hướng chiến lược phát triểnkhoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Mộttrong bốn giải pháp giải pháp để thực hiện định hướng chiến lược đó là đổimới công tác quản lý giáo dục mà trước hết là “Tǎng cường công tác dự báo

và kế hoạch hoá sự nghiệp giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương” (Nghị quyết TW 2 khóa VIII)

Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của các cấp quản lý giáo dục Luật giáo dục năm 2005khẳng định: Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm trước hết là việcxây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sáchphát triển giáo dục

Giáo dục - Đào tạo là một phân hệ nằm trong hệ thống lớn Kinh tế - Xãhội, quy hoạch phát triển Giáo dục – Đào tạo là một bộ phận hữu cơ của quyhoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, nhằm cân đối nguồn lực để thực hiện mụctiêu phát triển Kinh tế - Xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoahọc - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiệnđại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần tráchnhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau Giáo dục phải đi trướcmột bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài để thựchiện thành công các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Xãhội tạo điều kiện cho giáo dục phát triển, đồng thời cũng đòi hỏi giáo dục phải

Trang 7

phục vụ đắc lực cho xã hội; kịp thời điều chỉnh cơ cấu và quy mô, nâng caotrình độ đào tạo đáp ứng các nhu cầu đa dạng của thực tiễn, tăng hiệu quả giáodục, nhạy bén và thích ứng nhanh với những biến động của nhu cầu nhân lực

Nghệ An là một tỉnh nằm ở Bắc trung bộ, có diện tích rộng, dân sốđông, địa hình phức tạp Số người trong độ tuổi đến trường gần một nửa dân

số Thực tế cho thấy công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch phát triểngiáo dục nói riêng ở Nghệ An trong thời gian qua còn hạn chế Quy hoạchmới chỉ được xây dựng cho từng giai đoạn 5 mà chưa có được một chiếnlược dài hơi; chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc quy hoạch mạng lưới trường,lớp, nặng về phát triển số lượng mà chưa quan tâm thỏa đáng đến chất lượng.Công tác dự báo trong quy hoạch chưa thực sự khoa học, thiếu chính xác dẫnđến những vấn đề bất cập nảy sinh trong quá trình phát triển như tình trạngvừa thừa, vừa thiếu giáo viên; tình trạng quá tải cục bộ ở một số cơ sở giáodục trong lúc quy mô của một số cơ sở giáo dục khác lại giảm mạnh gây nênlãng phí trong đầu tư…

Để sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư và khắc phục tình trạng pháttriển thiếu định hướng, công tác xây dựng quy hoạch ngày càng được quantâm nhiều hơn Ngày 02 tháng 12 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị

số 2178/CT-TTg về việc tăng cường Công tác quy hoạch; UBND tỉnh cóCông văn số 8284/UBND-CN ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc triển khaithực hiện Chỉ thị 2178/CT-TTg, trong đó yêu cầu các ngành khẩn trương triểnkhai xây dựng quy hoạch ngành trên địa bàn tỉnh

Việc xây dựng “Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An đến năm 2020” là một vấn đề cấp bách nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu Đó là lý

do tôi chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 8

Xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An đến năm 2020 vàcác giải pháp để thực hiện quy hoạch.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hệ thống giáo dục tỉnh Nghệ An

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An

đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được quy hoạch phát triển giáo dục mang tính khoa học,tiên tiến, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Nghệ An và có những giảipháp phù hợp sẽ góp phần phát triển giáo dục Nghệ An, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập Quốc tế

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài: nghiên cứu cơ sở lý luận vềcông tác dự báo, xây dựng quy hoạch phát triển nói chung và quy hoạch pháttriển giáo dục nói riêng

5.2 Xây dựng cơ sở thực tiễn: tiến hành điều tra, phân tích thực trạnggiáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010

5.3 Xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An đến năm 2020

và đề xuất các giải pháp để thực hiện quy hoạch

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu các tài liệu khoa học liên quan đến vấn đề xây dựng quyhoạch; nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết… của Đảng, Nhà nước,chính quyền các cấp về các vấn đề liên quan đến phát triển giáo dục

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 9

- Khảo sát điều tra, thu thập số liệu, tư liệu thực tiễn có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu.

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra xã hội học

6.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ:

- Phương pháp toán thống kê

- Phương pháp so sánh

- Các phương pháp dự báo

- Phương pháp mô hình

7 Những đóng góp của Luận văn:

Về mặt lý luận: Bản luận văn đã nghiên cứu kỹ các vấn đề liên quanđến công tác dự báo, xây dựng quy hoạch, đặc biệt là đã đi sâu nghiên cứuphương pháp dự báo dân số, dự báo số lượng học sinh, làm căn cứ cho xâydựng quy hoạch phát triển giáo dục

Về thực tiễn: Bản luận văn đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thựctrạng tình hình phát triển kinh tê- xã hội tỉnh Nghệ An, đặc biệt là tình hìnhphát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn Chỉ ra được những điểm mạnh,điểm yếu; những điều kiện đặc thù ảnh hưởng đến phát triển giáo dục trên địabàn tỉnh Nắm bắt những xu hướng phát triển của giáo dục trong nước và trênthế giới để từ đó đưa ra quy hoạch tổng thể về phát triển giáo dục trên địa bàntỉnh Nghệ An đến năm 2020

Với sự tham gia góp ý của Giáo viên hướng dẫn, của Hội đồng thẩmđịnh và của các nhà khoa học, bản luận văn sẽ được chỉnh sửa hoàn thiện và

có thể trở thành bản quy hoạch chính thức cho phát triển giáo dục Nghệ Anđến năm 2020

Trang 10

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục

Chương 2 Thực trạng phát triển giáo dục Nghệ An giai đoạn 2006-2010Chương 3 Quy hoạch phát triển Giáo dục Nghệ An đến năm 2020

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu:

1.1.1 Ngoài nước

Các nước phương Tây cho rằng sự phát triển trước tiên là kết quả của

cơ chế thị trường, với hàng triệu các quyết định của các nhà đầu tư tư nhân và

cá nhân, mà trong đó sự điều tiết của nhà nước rất hạn chế

Do đó công tác quy hoạch và các công cụ quy hoạch mà chính quyền

có trong tay mang tính điều tiết hơn là kế hoạch hóa Khi thì chúng là nhữngcông cụ để điều chỉnh sự mất cân đối và tính loại trừ của thị trường, khi thìchúng thúc đẩy và tận dụng sự phát triển năng động của thị trường Quyhoạch thể hiện tầm nhìn tương lai, nhưng nó thiên về định hướng, nhữngmong muốn để tạo khuôn khổ điều phối hoạt động

Trang 11

Ở Pháp, Bộ Luật quy hoạch cung cấp các công cụ và quy định nhữngnguyên tắc cần phải tuân thủ, nhưng chính quyền của mỗi địa phương tự xácđịnh nội dung các tài liệu quy hoạch của địa phương mình

Về quyền xây dựng, chỉ có những quy định ghi trong bản đồ quy hoạch

đô thị địa phương (Le plan local d’urbanism – PLU) mới có hiệu lực với nhà

đầu tư Đây chính là quy hoạch bằng quy chế Mỗi địa phương (phường/xã)

lập và phê duyệt quy hoạch đô thị của mình Nhà đầu tư và người dân muốnđược cấp phép xây dựng họ chỉ cần biết các quy định tài liệu quy hoạch duynhất này

Quy hoạch của các địa phương phải phù hợp với quy hoạch chung (haycòn gọi là sơ đồ liên kết địa bàn) Quy hoạch chung trước hết là một công cụ

để phối hợp và thông tin giữa các chính quyền địa phương và giữa các banngành

Ở Pháp, trong luật có các quy định cho phép xem xét lại toàn bộ quyhoạch Việc này thường được thực hiện giữa 2 kỳ bầu cử hội đồng địaphương Đây là dịp để các ngành ngồi lại bàn với nhau nhằm thảo luận vềquan điểm của các bên về sự phát triển của địa phương

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, công tác quy hoạch cố gắng dự báo và định hướng tối đamọi việc Cách nhìn trong quy hoạch của Việt Nam là tạo ra một cơ cấu ổnđịnh trong tương lai theo kế hoạch Công tác quy hoạch, kế hoạch giáo dụcthường thụ động theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh

Từ trước đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu quy hoạch vànhững vấn đề lý luận, giúp các nhà quản lý giáo dục có tư duy và cách nhìnbiện chứng trong việc xác định trạng thái tương lai của giáo dục - đào tạo.Tuy nhiên, mỗi tỉnh, thành phố, khu vực có hoàn cảnh địa lý và đặc điểm kinh

tế - xã hội khác nhau nên việc quy hoạch và vận dụng các phương pháp quyhoạch vào giáo dục - đào tạo cũng mang những sắc thái khác nhau Mặt khác,

Trang 12

trong những năm qua thực tế phát triển giáo dục - đào tạo cho thấy bên cạnhnhững thành tựu to lớn đáng tự hào, ngành Giáo dục còn đứng trước nhữngmâu thuẩn, bất cập, mất cân đối, còn bộc lộ những yếu kém về các vấn đề:Giữa yêu cầu phát triển nhanh với mức độ đầu tư còn thấp; giữa đòi hỏi cơcấu lao động và cơ cấu ngành nghề đào tạo, giữa đào tạo và sử dụng, giữa yêucầu giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục với các điều kiện đảmbảo như: đội ngũ cán bộ giáo viên, CSVC trang thiết bị dạy học, nguồn tàichính cho giáo dục

Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập, đồng thời để nângcao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo tạo thì quy hoạch pháttriển giáo dục – đào tạo càng trở nên quan trọng, thiết thực và cấp bách phục

vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới của mỗi tỉnh

Trong thời gian qua, Nghệ An đã có những đề án liên quan đến quyhoạch phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh như sau:

Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2010 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyếtđịnh 2747/QĐ-UB.VX ngày 07/8/2002 Nội dung cơ bản của đề án là xácđịnh những mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục Nghệ An đếnnăm 2010 và các giải pháp để thực hiện các mục tiêu

Kế hoạch 08-KH/TU ngày 11/7/2006 của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh

về việc thực hiện giai đoạn 2 (2006-2010) Đề án nâng cao chất lượng giáodục và đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bản kếhoạch đánh giá kết quả thực hiện đề án giai đoạn 2001-2005 và đề ra kế hoạchthực hiện đề án giai đoạn 2006-2010

Thực hiện Kế hoạch này một số trường tiểu học, THCS có quy mô quánhỏ được tiến hành sáp nhập Việc xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia cũng

Trang 13

được các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và các cơ sở giáo dục quantâm nhiều hơn

- Đề án Quy hoạch mạng lưới trường lớp trên địa bàn tỉnh Nghệ An đếnnăm 2015 theo Quyết định 71/2009/QĐ.UBND.VX ngày 11/8/2009 củaUBND tỉnh Nghệ An đề cập chủ yếu đến vấn đề bố trí mạng lưới trường, lớp,quy mô phát triển của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Như vậy, mỗi đề án chủ yếu bàn về một khía cạnh riêng của phát triểngiáo dục và đào tạo trong từng giai đoạn (thường là 5 năm ) mà chưa có đượcquy hoạch tổng thể và định hướng chiến lược phát triển lâu dài

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Quy hoạch, quy hoạch phát triển

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quy hoạch, nhưng có thể phát biểumột cách tổng quát như sau: Quy hoạch là phương án sắp xếp, tổ chức và pháttriển sự vật hiện tượng theo những định hướng xác định

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) là một vấn đề đượcnhiều nước trên Thế giới quan tâm vì ý nghĩa lớn lao về mặt lý luận và thựctiễn của nó nhằm mục đích tạo ra những cơ sở khoa học để hoạch định cácchính sách và xây dựng chương trình phát triển KT-XH

Quy hoạch phát triển KT-XH bao gồm quy hoạch phát triển KT-XH cảnước, quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực và quy hoạch phát triểnKT-XH trên một địa bàn lãnh thổ

Tuỳ theo mục đích quy hoạch và đặc điểm riêng về KT-XH, quan niệm

về quy hoạch ở các nước trên thế giới cũng có những điểm khác nhau

- Liên Xô và các nước Đông Âu (cũ): quan niệm quy hoạch chính làtổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất

- Đối với các nước công nghiệp phát triển:

Trang 14

Anh quan niệm: Quy hoạch là sự phân bố có trật tự, sự tiến hoá cókiểm soát các đối tượng trong không gian nhất định.

Pháp quan niệm: Quy hoạch được hiểu là dự báo phát triển và tổ chứcthực hiện theo lãnh thổ

- Đối với các nước đang phát triển:

Hàn Quốc cho rằng nhiệm vụ quy hoạch là xây dựng chính sách pháttriển

Trung Quốc quan niệm: Quy hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, làchiến lược quyết định các hoạt động để đạt tới mục tiêu, qua đó quyết địnhcác mục tiêu và biện pháp mới

Việt Nam: Theo Từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu ngôn ngữ họcxuất bản năm 1998 định nghĩa: Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theomột trình tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dàihạn

Như vậy, chúng ta có thể hiểu quy hoạch phát triển KT-XH của một địaphương (lãnh thổ) là bản luận chứng khoa học về phát triển KT-XH và tổchức không gian hợp lý về phát triển KT-XH (hay bố trí hợp lý KT-XH) trênđịa bàn lãnh thổ

Quy hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đường lối chiến lược pháttriển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạchđịnh các chính sách, phục vụ cho xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụđiều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý chỉ đạo Quy hoạch là bước cụthể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hoá của quy hoạch

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch

Trang 15

Quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ cần tập trung vàonhững vấn đề then chốt: Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển, cácgiải pháp về cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện, các chương trình dự ánđầu tư quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển của lãnh thổ phù hợp vớiđịnh hướng phát triển vùng và cả nước.

Tùy theo mục đích của nghiên cứu, quy hoạch có thể được phân loạitheo nhiều cách khác nhau như: quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch pháttriển nông thôn; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội từng vùng, lãnhthổ và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực…

Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực là luận chứng, lựa chọn phương ánphát triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trong thời kỳ dài hạn trên phạm

vi cả nước và trên các vùng, lãnh thổ

1.2.2 Quy hoạch phát triển giáo dục:

Từ những quan điểm chung về quy hoạch phát triển KT-XH, có thể nóirằng, quy hoạch phát triển giáo dục là luận chứng lựa chọn phương án pháttriển giáo dục về quy mô, chất lượng phát triển và sự phân bố hợp lý về pháttriển giáo dục trên từng địa bàn, trong từng giai đoạn Quy hoạch phát triểngiáo dục - đào tạo là quy hoạch ngành và là một bộ phận của quy hoạch pháttriển KT-XH nói chung

1.2.3 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục:

Trên cơ sở lý luận chung thì quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo làmột bản luận chứng khoa học dựa trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạnggiáo dục hiện tại (các điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn ), dự đoán, nắmbắt những cơ hội, tiên đoán những xu thế phát triển giáo dục của xã hội đểxác định được quan điểm, phương hướng, mục tiêu và các nguồn lực trong

Trang 16

tương lai Từ đó đưa ra phương pháp cùng những giải pháp phát triển và phân

bố hệ thống GD, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GD,phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên và các điều kiện phục vụ cho hoạt độngdạy và học theo các bước đi và không gian thích hợp, đáp ứng yêu cầu pháttriển toàn diện con người và phát triển KT-XH ở từng vùng và lãnh thổ

1.2.4 Giải pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục

Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào đó Giải pháp thực hiệnquy hoạch phát triển giáo dục là cách để đạt được các mục tiêu phát triển giáodục trong giai đoạn quy hoạch

1.2.5 Các khái niệm liên quan khác

Đường lối: Là công cụ chỉ đạo ở mức cao nhất, tổng hợp và khái quát

nhất trong đó nêu được mục tiêu tổng hợp của toàn hệ thống Đó là nhữngđịnh hướng lớn và khả năng các nguồn lực huy động để thực hiện mục tiêu

Chiến lược: Là sự cụ thể hoá đường lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm

thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong điều kiện nguồn lực, không gian, thờigian nhất định và lựa chọn cách thực hiện

Kế hoạch: Là sự tiên đoán những sự kiện cụ thể chi tiết của tương lai

bằng việc xác định các mục tiêu cụ thể chính xác; Trong kế hoạch nêu rõnhững nhiệm vụ, những con đường và phương tiện thực hiện có tính đến sựcân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được những kết quả có thểđánh giá, định hướng

Dự báo: Là những kiến giải (những thông tin) có căn cứ khoa học về

các trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đườngkhác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau

Quy hoạch thực chất là dự báo Dự báo không bao giờ trở thành hiệnthực, cho dù đó có là dự báo của những nhà khoa học giỏi nhất Công tác quy

Trang 17

hoạch nên đưa ra những mục tiêu mang tính định hướng dựa trên cơ sở dự

báo kèm theo một hệ thống đánh giá nhằm xác định được khoảng cách giữa

dự báo và thực tế, tìm ra lời gỉải thích và đưa ra các biện pháp điều chỉnh Suy

nghĩ công tác quy hoạch như một hệ thống luôn điều chỉnh sẽ dẫn đến thay

đổi đáng kể trong văn hóa trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn

Mối quan hệ giữa quy hoạch, đường lối, chiến lược, kế hoạch và dự báo

- Chiến lược là nền tảng để xây dựng quy hoạch, còn quy hoạch là sự

cụ thể hoá chiến lược

- Kế hoạch là sự cụ thể hoá quy hoạch

- Dự báo là khả năng nhìn trước được tương lai, là công cụ giúp cho

việc xác định mục tiêu của quy hoạch có những cơ sở khoa học và đảm bảo

thực tiễn

Quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và dự báo có mối quan hệ mật thiết

với nhau; quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước

Dự báo

Quy hoạch

Đường lối

Kế hoạchChiến lược

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, chiến lược, kế hoạch và dự báo.

Trang 18

cụ thể hoá của quy hoạch nhằm thực hiện những quan điểm, mục tiêu củađường lối và được xây dựng trên cơ sở những kết quả của dự báo.

1.3 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

1.3.1 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch phát triển GD

1.3.1.1 Giáo dục, vai trò và vị trí của giáo dục trong phát triển KT-XH

Giáo dục là quá trình (các hoạt động) chuyển giao hệ thống tri thức, cácgiá trị, thái độ và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của thế hệ đi trước cho thế

hệ sau, nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cá nhân, đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của xã hội

Giáo dục là con đường cơ bản nhất để giữ gìn và phát triển văn hoá, làkhâu cực kỳ quan trọng trong quy trình từ khoa học đến sản xuất, nhất làtrong giai đoạn CNH và HĐH của nước ta hiện nay

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì ứng với một chế độ

xã hội nhất định có một nền giáo dục phù hợp với chế độ xã hội đó

Quan niệm của Đảng ta về vị trí, vai trò của GD-ĐT " là quốc sáchhàng đầu", " Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xâydựng chủ nghiã xã hội và bảo vệ tổ quốc, là một động lực đưa đất nước thoátkhỏi nghèo nàn và lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của Thế giới"; pháttriển sự nghiệp giáo dục là "nhằm phát huy yếu tố con người", " là khâu độtphá của CNH - HĐH" Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huynguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững

Giáo dục đứng ở trung tâm của sự phát triển vừa của con người, vừacủa cộng đồng, giáo dục có sứ mạng giúp cho mọi người được phát huy tất cả

Trang 19

mọi tài năng và tất cả mọi tiềm lực sáng tạo và "một trong những chìa khoávượt qua những thách thức của thế kỷ mới là giáo dục"

Giáo dục và KT-XH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giáo dục vừa làmục tiêu vừa là động lực của sự phát triển KT-XH, đồng thời sự phát triển xãhội, tăng trưởng KT-XH cũng chính là mục tiêu và sức mạnh của giáo dục

Vai trò động lực của giáo dục trong phát triển KT-XH được thể hiện ởcác mặt: Giáo dục - đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH;Giáo dục - đào tạo là nhân tố nòng cốt trong phát triển KH-CN; Giáo dục -đào tạo nâng cao dân trí làm nền tảng cho sự phát triển đất nước hiện tại vàlâu dài

Sơ đồ 1.3 biểu thị mối quan hệ giữa chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội và giáo dục

Giáo dục có những chức năng cơ bản đối với xã hội:

- Chức năng phát triển xã hội (P1)

- Chức năng thực hiện phúc lợi xã hội (P2)

- Chức năng phục vụ hoặc dịch vụ xã hội (P3)

CT

T

VH

Trang 20

Sơ đồ 1.4: Chức năng của giáo dục đối với xã hội

Xác định đúng vị trí, vai trò và chức năng của giáo dục có ý nghĩa quantrọng trong việc xây dựng định hướng chiến lược phát triển GD-ĐT phục vụđắc lực sự phát triển KT-XH đất nước, nhất là trong giai đoạn CNH và HĐH

1.3.1.2 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

Với vai trò, vị trí nêu trên, để đảm bảo thực hiện các mục tiêu dài hạntheo đúng định hướng, đáp ứng sự phát triển và thay đổi của môi trường, việcxây dựng quy hoạch phát triển nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục nóiriêng là hết sức cần thiết

Trong các tài liệu khoa học về quản lý, quá trình quản lý thường được

đề cập với các thành tố: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và điềuchỉnh Nhưng trong thực tế hiện nay, thời gian của các nhà quản lý giành choviệc chuẩn bị các hoạt động tương lai là quá ít Chính vì thế, khi tương lai trởthành hiện tại, họ phải bỏ ra quá nhiều thời gian để đối phó với những gì chưađược chuẩn bị trước đó

Quy hoạch có thể hiểu là một kế hoạch dài hạn Nó vừa mang tính địnhhướng lại vừa thể hiện cụ thể những mục tiêu tổng quát trong mỗi giai đoạn

P1

GD

Trang 21

phát triển Các nhà quản lý giáo dục cần phải xác định hướng đi, cái đích phảiđến và cách thức đến đó.

Ngoài ra, sự thay đổi của môi trường là không thể tránh khỏi Nhất làtrong thời đại khi mà toàn cầu hóa đang là xu thế không thể đảo ngược được.Việc sử dụng Internet như một công cụ làm việc đang tạo ra những sự thayđổi chưa từng thấy trong tất cả các lĩnh vực Việc ứng dụng máy tính vào quátrình dạy học, nhất là sử dụng mạng Internet phục vụ việc cung cấp thông tincho giáo dục đã làm thay đổi các mối quan hệ trong dạy học truyền thống.Khả năng của người học được nhân lên gấp bội Cách thức quản lý, cách thứcđào tạo, cách thức dạy học cũng phải được thay đổi một cách phù hợp

Để đối phó với những áp lực thay đổi hàng ngày của môi trường, cácngành cần đầu tư vào lập kế hoạch chiến lược, xây dựng quy hoạch phát triểnnhằm nhấn mạnh việc duy trì các mục tiêu chính của ngành Đồng thời quyhoạch phát triển giáo dục trong giai đoạn mới phải được xác định là một bảnquy hoạch mở để khai thác được những cơ hội mới xuất hiện ở môi trườngbên ngoài

Xây dựng quy hoạch còn giúp phân bổ nguồn lực hạn hẹp một cáchhợp lý Những hoạt động ưu tiên sẽ được phân bổ nguồn lực một cách ưu tiên.Ngoài ra những hoạt động khai thác nguồn lực mới cũng sẽ được xác định

Quy hoạch giáo dục làm cho các hệ thống con trong hệ thống giáo dụcphát triển cân đối với nhau, tác động hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy giáo dụcphát triển một cách đồng bộ Quy hoạch giáo dục giúp các nhà quản lý giáodục xây dựng được kế hoạch cho từng giai đoạn, từng khâu, từng bước tạo thếchủ động trong điều hành giáo dục, để giáo dục thực sự đi trước, đón đầu vàphù hợp với sự phát triển KT-XH của đất nước, của địa phương

Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD của địa phương là một bộphận hữu cơ của quy hoạch phát triển GD vùng, của cả nước, có quan hệ chặt

Trang 22

chẽ với các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, nên cần có sự phốihợp chặt chẽ để xử lý những vấn đề liên ngành, liên vùng

Quy hoạch phát triển GD làm cơ sở cho các quy hoạch ngành khác nhưcung cấp số lượng lao động được đào tạo; làm cơ sở để xác định nhu cầu sảnxuất của các ngành như xác định số lượng sản phẩm phục vụ cho ngành GD(Giấy viết, quần áo đồng phục, xây dựng CSVC trường lớp, ) đồng thời quyhoạch phát triển GD lại dựa trên cơ sở nghiên cứu quy hoạch các ngành khácnhư dự báo dân số, phân bổ dân cư, nguồn nhân lực, điều kiện KT-XH

1.3.2 Cơ sở xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

Việc xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An dựa trên các cơ sở:

- Chiến lược phát triển giáo dục Quốc gia và xu thế phát triển của Thế giới

- Thực trạng phát triển giáo dục Nghệ An hiện nay

- Điều kiện KT-XH của tỉnh

Trên thế giới, nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đã tiến hành nhiềucông trình nghiên cứu hoặc tổ chức nhiều hội thảo để thảo luận và dự báonhững xu thế lớn mà giáo duc trực tiếp hay gián tiếp phải đối mặt

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều lấy giáo dục phổ thông làm nềntảng và coi giáo dục Đại học là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực.Trong bối cảnh toàn cầu hoá, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội củamình, mỗi quốc gia có thể nhấn mạnh các khía cạnh khác nhau trong chiếnlược phát triển giáo dục

Đối với những nước phát triển, vấn đề phổ cập giáo dục ở các nước này

đã được hoàn tất nên người ta không mấy bận tâm Cái cần quan tâm nhất với

họ chính là chất lượng đầu ra (được tính từ sau khi tốt nghiệp Đại học) củasản phẩm giáo dục Nếu chất lượng đầu ra của sản phẩm là yếu tố quyết địnhđến uy tín thương hiệu của mỗi trường, thì thị trường sử dụng nguồn nhân lực

Trang 23

là khâu kiềm nghiệm cuối cùng chất lượng sản phẩm đó Một sinh viên tốtnghiệp từ loại trung bình khá trở lên ở Trường Đại học Havớt (Mỹ) hayTrường Đại học Ôx-pho (Anh) là có đủ tư cách và cơ hội tìm kiếm việc làm ởbất cứ nơi đâu trên phạm vi toàn cầu

Ở nước ta, chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 đã được BộGiáo dục và Đào tạo xây dựng dự thảo từ năm 2008, đã qua nhiều lần thảoluận, lấy ý kiến rộng rãi nhưng đến nay vẫn chưa được phê duyệt Đây thực

sự là một vấn đề khó, được nhiều người quan tâm

Tuy nhiên, theo thông tin từ Báo Dân trí, trong phiên họp Chính phủthường kỳ tháng 9/2011 diễn ra trong hai ngày 25-26/9, Chính phủ đã tiếp tụcthảo luận về dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-

2020 Thảo luận về Chiến lược, các thành viên Chính phủ cơ bản đồng tìnhvới các nội dung của chiến lược, cho rằng Chiến lược được chuẩn bị kỹlưỡng, công phu, đề ra các mục tiêu, giải pháp cụ thể; phù hợp với tinh thầnNghị quyết Đại hội XI và Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong 10 năm2011-2020…

Mục tiêu tổng quát phát triển giáo dục đến năm 2020 được nêu trong

dự thảo Chiến lược là nền giáo dục Việt Nam được đổi mới căn bản và toàndiện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáodục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất lànhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời chomỗi người dân

Từ mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể của Chiến lược được xácđịnh là, đối với giáo dục mầm non, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015, đến năm 2020 có ít nhất 30% trẻ

Trang 24

trong độ tuổi nhà trẻ và 85% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dụctại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sởgiáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%

Về giáo dục phổ thông, đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểuhọc là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình

độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tậtđược đi học

Trong lúc chiến lược chưa được ban hành thì bản dự thảo cũng là mộttrong những tài liệu tham khảo để xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục củacác tỉnh, trong đó có Nghệ An

Bên cạnh đó, định hướng về phát triển giáo dục Việt Nam đến năm

2020 cũng đã được khẳng định trong Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/9/2009của Ban chấp hành trung ương Đảng về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyếtTrung ương 2 (khóa VIII); Nghị quyết Đại hội XI và Chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội trong 10 năm 2011-2020…

Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An đến năm 2020 phải được xâydựng dựa trên cơ sở thực trạng của sự phát triển giáo dục Nghệ An hiện nay.Đều này đảm bảo nguyên tắc kế thừa trong phát triển

Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An đến năm 2020 cũng phải đượcxây dựng căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới Phát triển giáo dục vàđào tạo là một trong những mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội Ngược lại,

sự phát triển kinh tế - xã hội là điều kiện cho giáo dục và đào tạo phát triển

Quy hoạch phát triển giáo dục Nghệ An đến năm 2020 được xây dựngcăn cứ vào các văn bản:

- Luật Giáo dục 2005 sửa đổi;

Trang 25

- Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quyđịnh trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

- Thông báo 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triểnGiáo dục và đào tạo đến năm 2020;

- Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trương Đảng ngày 15/6/2004 vềxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

- Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình Giáo dục phổthông và Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội về thực hiện phổ cậpGiáo dục trung học cơ sở;

- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyếnkhích xã hội hóa đối với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,

y tế, văn hóa thể thao và môi trường;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập,

phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội;

- Thông tư số 03/TT-BKHĐT, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP,ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH, ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm địnhquy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm phát triển chủ yếu;

Trang 26

- Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống Giáo dục quốc dângiai đoạn 2008-2020;

- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015;

- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn2010-2015;

- Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giaiđoạn 2010-2015;

- Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 21/9/2011 của Thủ tướng chinhsphủ phê duyệt Đề án Cũng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dântộc nội trú giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhNghệ An đến năm 2020;

- Điều lệ các bậc học

1.3.3 Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

1.3.3.1 Mục đích của việc xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục.

Phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành quá trình phát triển giáo dục vàcung cấp những căn cứ cần thiết cho hoạt động giáo dục trên địa bàn lãnh thổ

Trên cơ sở những căn cứ khoa học của quy hoạch giúp các cơ quanlãnh đạo, cơ quan quản lý đưa ra các chủ trương kế hoạch phát triển, các giải

Trang 27

pháp hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển giáo dục ở địaphương.

1.3.3.2 Yêu cầu của việc xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục.

Quy hoạch phát triển giáo dục phải đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XHnhanh, hiệu quả và bền vững Cần quán triệt những quan điểm của Đảng vàNhà nước về phát triển KT-XH trong quy hoạch phát triển giáo dục

Quy hoạch là quá trình "động", có trọng điểm trong từng thời kỳ, cónghĩa là nó vừa có tính xác định, vừa có tính cơ động Vì vậy tuỳ vào điềukiện hoàn cảnh cụ thể của từng thời kỳ để xác định trọng tâm, trọng điểm củaquy hoạch, phải có khâu đột phá và đề cập được nhiều phương án thiết thực.Trong quá trình thực hiện phải thường xuyên cập nhật, bổ sung những tư liệucần thiết để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế và nhữngyêu cầu đòi hỏi đảm bảo tính kế thừa, liên tục và phát triển Quy hoạch phảichú ý giải quyết những mâu thuẩn và tính tới những vấn đề sẽ nảy sinh, đảmbảo sự phát triển hài hoà, bền vững của hệ thống KT-XH

Việc xây dựng quy hoạch phát triển cần phải đảm bảo các nguyên tắc :tính mục tiêu, tính khả thi, tính hệ thống và tính toàn diện

Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa chiến lược phát triển giáo dụccủa cả nước với quy hoạch phát triển giáo dục vùng, lãnh thổ; phù hợp giữaquy hoạch phát triển giáo dục với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn Kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả phát triển ngành với pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh; giữa yêu cầu trước mắt với lâu dài; gắn hiệuquả bộ phận với hiệu quả tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế thừa; dựa trên các kếtquả điều tra cơ bản, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan để xây dựng quy hoạch

Trang 28

Ngoài ra, việc xây dựng quy hoạch còn phải đảm bảo kết hợp giữa yêucầu phát triển với khả năng hiện thực, giữa yêu cầu của sự bố trí trước mắt vớiyêu cầu phát triển ổn định, bền vững, lâu dài Quy hoạch phải xây dựng trên

cơ sở tính toán và luận chứng khoa học đảm bảo tính hoàn thiện của hệ thống,phù hợp với xu thế phát triển, khả năng hiện thực; kết hợp giữa phát triểnđiểm và diện, từng mặt và toàn diện; kết hợp giữa định tính và định lượng;phù hợp với quy hoạch địa phương và phù hợp với quy hoạch của ngànhkhác

1.3.3.3 Nội dung quy hoạch phát triển giáo dục

Nội dung chủ yếu của quy hoạch phát triển giáo dục gồm: chương trìnhgiảng dạy; mạng lưới trường, lớp; đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức; cơ sởvật chất; nguồn lực tài chính…

Để xây dựng được bản quy hoạch đáp ứng được yêu cầu, mục đích nêutrên, cần phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển; khaithác hợp lý, có hiệu quả những lợi thế so sánh của tỉnh trong vùng và so sánh vớicác tỉnh lân cận, với cả nước và có tính tới mối quan hệ khu vực và quốc tế

Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng huy động các yếu tố tự nhiên,kinh tế, xã hội vào mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh trong vùng và cảnước Phân tích, đánh giá phát triển và dự báo dân số, phân bố dân cư gắn vớinhu cầu phát triển giáo dục và các giá trị văn hoá phục vụ phát triển

Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong nước và quốc tế đếnphát triển giáo dục của tỉnh; tác động của chiến lược phát triển giáo dục của

cả nước, của vùng đến phát triển giáo dục của tỉnh

Đánh giá về các lợi thế so sánh, cơ hội và những hạn chế, thách thứcđối với phát triển của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch

Trang 29

Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển phù hợpvới chiến lược phát triển giáo dục của cả nước, của vùng Xác định vị trí, vaitrò của tỉnh đối với giáo dục của vùng và cả nước, từ đó luận chứng mục tiêu

và quan điểm phát triển của tỉnh

Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển giữacác khu vực, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư

Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêuquy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quyhoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch

Thể hiện phương án quy hoạch mạng lưới giáo dục trên bản đồ quyhoạch

1.3.3.4 Phương pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục.

Việc xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục ở đây được áp dụngphương pháp kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn

Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu các tài liệukhoa học liên quan đến vấn đề xây dựng quy hoạch; nghiên cứu các văn bản,chỉ thị, nghị quyết… của Đảng, Nhà nước, chính quyền các cấp về các vấn đềliên quan đến phát triển giáo dục

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, khảo sát điều tra, thuthập số liệu, tư liệu thực tiễn về thực trạng phát triển giáo dục trên địa bàntỉnh Nghệ An trong các giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 để quy hoạch pháttriển giáo dục giai đoạn 2011-2020 vừa mang tính kế thừa, phát huy nhữngmặt mạnh đồng thời khắc phục, hạn chế những tồn tại trong thời gian qua.Phương pháp SWOT (strenghths – điểm mạnh; weaknesses – điểm yếu;opportunities – thời cơ; threats – nguy cơ) được sử dụng trong phân tích

Trang 30

Tác giả luận văn cũng đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnhvực phát triển giáo dục (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) trong quá trìnhnghiên cứu, xây dựng quy hoạch

Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ như phương pháp toán thống kê,phương pháp so sánh, các phương pháp dự báo…cũng được sử dụng trongquá trình xây dựng quy hoạch

Ngoài ra mô hình xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục trung hạn (môhình VANPRO) cũng được tham khảo để dự báo quy mô phát triển giáo dụctrong những năm tới

1.3.4 Vấn đề về dự báo trong xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

1.3.4.1 Khái niệm: Dự báo được hiểu là những kiến giải (những thôngtin) về các trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các conđường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau

Xét về mặt tính chất của dự báo thì dự báo chính là khả năng nhìn trướcđược tương lai với mức độ tin cậy nhất định và ước tính những điều kiệnkhách quan để thực hiện được dự báo đó Xét về mặt phản ánh luận thì dự báo

là sự phản ánh trước hiện thực Dự báo dựa trên cơ sở nhận thức được nhữngquy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

Dự báo là một khâu quan trọng nối liền giữa lý luận và thực tiễn Mụctiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cách tổng hợpnhững kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xu thếphát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quyhoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học

Dự báo là một trong những căn cứ quan trọng của việc xây dựng quyhoạch phát triển GD Dự báo phát triển GD là xác định trạng thái tương lai

Trang 31

của hệ thống GD với một xác suất nào đó và xác định các chỉ tiêu điều kiện

để thực hiện

Sơ đồ số 1.5: Phác hoạ quá trình dự báo phát triển GD

1.3.4.2 Nội dung dự báo chủ yếu trong xây dựng quy hoạch phát triểngiáo dục gồm: dự báo quy mô phát triển; dự báo các điều kiện phát triển như

cơ sở vật chất, đội ngũ, tài chính…

Để dự báo quy mô phát triển GD phải dựa vào dự báo nhu cầu của xãhội về GD và dự báo các nguồn lực mà hệ thống GD có thể sử dụng Đây làtiền đề khách quan xuất phát để có thể xây dựng các phương án cân đối khácnhau của quy mô GD

Các chỉ tiêu cơ bản về quy mô phát triển GD cần dự báo bao gồm:

- Số lượng trẻ mầm non (bao gồm cả nhà trẻ và mẫu giáo)

- Số lượng học sinh Tiểu học

- Số lượng học sinh Trung học cơ sở

- Số lượng học sinh Trung học phổ thông

Hiện trạng

với xác suất P2

Trạng thái quán tính của hệ thống Giáo dục&Đào tạo

Trạng thái tương lai với xác suất P3

Các nhân tố ảnh hưởng Trạng thái tương lai với xác suất P1

Các nhân tố ảnh hưởng

Trang 32

- Số lượng học viên học ở các lớp XMC và phổ cập giáo dục

Tuy nhiên, trong công tác dự báo ít khi các chỉ tiêu này được lựa chọnlàm đối tượng trực tiếp, mà người ta thường tính toán dự báo thông qua cácchỉ tiêu gián tiếp, tính theo các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng dự báo,chẳng hạn dự báo theo các chỉ tiêu:

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường/dân số 0-2 tuổi

- Tỷ lệ trẻ đi học mẫu giáo/dân số 3-5 tuổi

- Tỷ lệ học sinh Tiểu học/dân số 6-10 tuổi

- Tỷ lệ học sinh THCS/dân số 11 - 14 tuổi

- Tỷ lệ học sinh THPT/dân số 15 - 17 tuổi

- Tỷ lệ người đi học/1 vạn dân

- …

Những chỉ tiêu tương đối này có vai trò quan trọng trong việc so sánhquy mô phát triển ở các thơì kỳ khác nhau của nền giáo dục quốc dân của cácquốc gia, các địa phương khác nhau

Các chỉ tiêu về quy mô giáo dục - đào tạo phản ánh trình độ phát triểncủa nền giáo dục quốc dân, đồng thời chúng cũng phản ánh khả năng đáp ứngcủa xã hội đối với yêu cầu của thế hệ trẻ về giáo dục - đào tạo

Các chỉ tiêu về điều kiện phát triển giáo dục cần dự báo bao gồm:

- Điều kiện về cơ sở vật chất: trường, lớp, phòng học, trang thiết bị…

- Điều kiện về đội ngũ cán bộ, giáo viên: giáo viên từng bậc học, ngànhhọc và theo từng môn học…

- Điều kiện về tài chính: nhu cầu và khả năng đáp ứng của ngân sáchtheo từng phương án quy hoạch

1.3.4.3.Phương pháp dự báo.

Trang 33

Một trong những vấn đề cơ bản của khoa học dự báo là các phươngpháp dự báo Có thể nói độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc rất nhiềuvào việc lựa chọn phương pháp dự báo Vì thế việc nắm vững các phươngpháp cũng như lựa chọn phương pháp dự báo phù hợp với đối tượng dự báo

và điều kiện cụ thể là rất quan trọng

Phương pháp dự báo là cách thức, là những con đường dẫn tới mục tiêu

đã đề ra trong một nhiệm vụ dự báo cụ thể

Phương pháp dự báo tập hợp các thao tác và thủ pháp tư duy khoa học,các kinh nghiệm thực tiễn cho phép đưa ra những tiên đoán, phán đoán có độtin cậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo

Có thể phân loại các phương pháp dự báo theo các dấu hiệu khác nhau.Một trong các cách phân loại thông dụng là dựa vào cách thức thu nhận thôngtin Theo cách này các phương pháp dự báo có thể chia làm 2 nhóm:

- Nhóm các phương pháp trực quan (các phương pháp đánh giá củachuyên gia)

- Nhóm các phương pháp hình thức hoá: gồm các phương pháp ngoạisuy và các phương pháp mô hình hoá

Phân loại các phương pháp dự báo

Các phương pháp trực quan Các phương pháp hình thức hóa

Các phương pháp

đánh giá cá nhân

chuyên gia

Các phương phápđánh giá tập thểchuyên gia

Các phương phápngoại suy

Phương pháp môhình hoá cấu trúc

Phân tích Phương pháp tấn

công não

Phương phápquan hệ tỷ lệ

Phương pháp môhình hoá toán học

Trang 34

Phương pháp

kịch bản

Phương phápDELPHI

Phương pháptương quan hồiquy

Phương pháp môphỏng

Để dự báo quy mô phát triển GD-ĐT, thường hay sử dụng các phươngpháp dự báo sau:

- Phương pháp ngoại suy xu thế

- Phương pháp tương quan hồi quy

- Phương pháp sơ đồ luồng

- Phương pháp so sánh (trong nước và quốc tế)

- Phương pháp chuyên gia

Trong phạm vị đề tài nghiên cứu nay, chúng tôi chỉ đề cập đến nhữngphương pháp sau:

Phương pháp 1: Phương pháp ngoại suy xu thế (ngoại suy theo dãy thời gian).

Một trong những phương pháp ngoại suy thông dụng nhất là phươngpháp ngoại suy theo dãy thời gian

Nội dung của phương pháp này như sau: Thiết lập mối quan hệ giữa sựphát triển của đối tượng dự báo theo thời gian Các kết quả quan sát đựợc sắpxếp theo các thời gian tương ứng Tất nhiên để phản ánh đúng xu hướngkhách quan đòi hỏi thời gian phải là đại lượng đồng nhất (ví dụ trong giáo dục

là hàng năm, 5 năm, 10 năm, )

Chọn mô hình toán học tương thích với quy luật được phác ra theo dãythời gian Mối quan hệ của phương pháp này được đặc trưng bởi hàm xu thế:

y = A(t)Trong đó: y: là đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo

Trang 35

t: là đại lượng đặc trưng cho thời gian.

Các bước thực hiện của phương pháp ngoại suy xu thế là:

- Thu thập và phân tích số liệu ban đầu trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

- Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đốitượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát

- Tính toán thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy

- Định giá trị độ tin cậy của dự báo

Nhận xét: Phương pháp ngoại suy xu thế được sử dụng trên nhiều lĩnh

vực, tỏ ra rất hiệu quả đối với những quá trình tương đối ổn định và khá chínhxác cho những dự báo ngắn hạn

Phương pháp 2: Phương pháp sơ đồ luồng:

Một trong những phương pháp thông dụng trong dự báo quy mô họcsinh là phương pháp sơ đồ luồng Như tên gọi của phương pháp, nó có thể cho

ta phép tính toán luồng học sinh suốt cả hệ thống giáo dục Một học sinh hoặc

là lên lớp, hoặc là lưu ban, hoặc là bỏ học Do vậy phương pháp sơ đồ luồngdựa vào 3 tỷ lệ quan trọng:

Trang 36

T1 N1 E11 E21 E31 E41 E51

Sơ đồ số 1.6: Sơ đồ luồng số lượng học sinh.

Theo sơ đồ trên thì số lượng học sinh lớp 1 nằm ở năm học thứ T2 sẽđược tính theo công thức sau: E12 = N2 + E11 x R11

trong đó: E12: là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T2

E11: là số lượng học sinh lớp 1 ở năm học thứ T1

N2: là số lượng học sinh nhập học vào lớp 1 ở năm học thứ T2

R11: là tỷ lệ lưu ban của lớp 1 năm thứ T1

Số lượng học sinh lớp 2 ở năm học thứ T2 sẽ là:

E22 = (E11 x P11) + (E21 x R21) - (E21 x P21)Tương tự như vậy chúng ta có thể tính được số lượng học sinh cho cáclớp 3,4, 5,6,7,8,9,10,11,12 ở năm học thứ T2 Cứ như thế tính số lượng họcsinh cho lớp i ở năm học thứ Ti

Nhận xét: Phương pháp này có thể áp dụng vào dự báo quy mô phát

triển học sinh Tiểu học, học sinh THCS, học sinh THPT

Khi tiến hành dự báo quy mô phát triển học sinh mầm non, học sinhchuyển cấp, bậc học, có các chỉ số quan trọng cần phải xác định, đó là:

+ Dân số trong độ tuổi nhập học trong kỳ dự báo

Trang 37

+ Tỷ lệ nhập học tương lai

+ Tỷ lệ lên lớp, lưu ban, chuyển cấp trong tương lai

Với phương pháp này, số lượng học sinh được tính theo công thức

E = N x RTrong đó:

E: số lượng học sinh nhập họcN: Dân số trong độ tuổi nhập học trong kỳ dự báoR: Tỷ lệ nhập học (hoặc tỷ lệ chuyển cấp) trong tương lai

Phương pháp 3: Phương pháp chuyên gia.

Phương pháp chuyên gia (đánh giá ý kiến chuyên gia) dựa trên nguyêntắc sử dụng kinh nghiệm và ý kiến của các chuyên gia am hiểu trong lĩnh vựcđang được dự báo Phương pháp này sử dụng sự hiểu biết của các chuyên gia

có trình độ để dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu

Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ theocác nguyên tắc:

+ Các đánh giá đưa ra phải theo quy trình có tính hệ thống và có thểtổng hợp được

+ Các chuyên gia cần hiểu được mục đích và nhiệm vụ phải làm mộtcách rõ ràng

+ Nhóm điều hành dự báo phải nắm vững và thống nhất các phươngpháp tiến hành theo trình tự của công tác dự báo

Phương pháp chuyên gia có thể được tiến hành qua hai hình thức hộiđồng (tập thể) và phương pháp DELPHI (lấy ý kiến của từng người rồi tổnghợp lại)

Phương pháp 4: Phương pháp mô hình

Trang 38

Phương pháp mô hình thực chất là sử dụng tổng hợp các phương phápngoại suy xu thế, phương pháp sơ đồ luồng và phương pháp chuyên gia.Trong luận văn này, tác giả đã vận dụng mô hình VANPRO để dự báo quy

mô phát triển học sinh trong những năm tới Trên cơ sở đó tính toán quyhoạch mạng lưới trường, lớp và các điều kiện đảm bảo cho phát triển

Mô hình VANPRO (Viet Nam Provincial Analysis and ProjectionModel) là một mô hình được Dự án Tăng cường năng lực xây dựng kế hoạchphát triển giáo dục trung hạn cấp tỉnh, thành phố - Bộ Giáo dục và Đào tạocung cấp nhằm mục đích nâng cao năng lực lập kế hoạch phát triển giáo dục

và đào tạo cho các tỉnh

Lựa chọn phương pháp dự báo:

Việc lựa chọn phương pháp dự báo có vai trò quan trọng để đảm bảo độchính xác của dự báo Có thể có nhiều phương pháp khác nhau để dự báo,nhưng mỗi phương pháp đòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện nhất định khi

áp dụng nó Để lựa chọn các phương pháp phải phù hợp với nhiệm vụ dự báo,thường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Có hệ thống số liệu, tư liệu đáp ứng yêu cầu của phương pháp

- Phương pháp phản ảnh tốt nhất những mối liên hệ cơ bản kháchquan của đối tượng dự báo với các nhân tố ảnh hưởng

- Phương pháp phù hợp với khả năng của các phương tiện tính toán hiện có

- Cần áp dụng một vài phương pháp dự báo khác nhau để có thể sosánh, phân tích tìm ra phương án hợp lý

Phương án hợp lý là phương án phát huy được khả năng tối đa cácnguồn lực và có tính khả thi cao nhất

Trang 39

Phía Bắc Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh,phía Tây giáp Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với 419 km đường biên giới,phía Đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển là 82 km Vị trí này tạo choNghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc – Nam

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia, thành phốVinh của tỉnh Nghệ An được xác định là khu trung tâm kinh tế, văn hóa của

Trang 40

vùng Bắc Trung Bộ Nghệ An là nơi tập trung nhiều cơ sở giáo dục – đào tạo,trong đó có những cơ sở mang tầm cỡ vùng (Đại học vinh, Đại học Sư phạmthuật…), từ nhiều năm nay đã đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trên đạihọc, đại học, THCN và dạy nghề cho tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ.

Hiện nay toàn tỉnh có 1 thành phố, 2 thị xã, 7 huyện miền xuôi, 5 huyệnmiền núi và 5 huyện vùng cao; 435 xã, 27 phường và 17 thị trấn Trong đó có

03 huyện nghèo được hưởng chế độ huyện nghèo theo nghị quyết 30ª của Thủtướng chính phủ (Quế phong, Tương Dương, Kỳ Sơn), 241 xã miền núi, 91 xãđặc biệt khó khăn

Tổng dân số Nghệ An theo số liệu điều tra tháng 4/2009 là 2.912.041người Dân cư phân bố không đều Mật độ dân số đông tập trung ở các vùngđồng bằng, ven biển như thành phố Vinh (2.912 người/km2), Cửa lò (1.851người/km2), Diễn Châu (877 người/km2) Mật độ dân số thấp tập trung ở vùngmiền núi phía Tây như huyện Tương Dương, Quế phong (25 người/km2), KỳSơn (34 người/km2)

Những năm gần đây, mức độ di cư (nhất là những người trong độ tuổilao động) đến các khu công nghiệp như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương… làkhá lớn Bình quân từ năm 2000 đến nay, tỷ lệ xuất cư đi ngoại tỉnh khoảng11,6%, trong lúc đó tỷ lệ nhập cư vào tỉnh chỉ khoảng 5,5%

Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động tăng khá nhanh, từ 47% năm

2000 lên 58,2% năm 2005 và lên 67,4% năm 2010 Tỷ lệ dân số nam và nữkhông thay đổi nhiều qua các năm Trong tổng dân số năm 2010, nam chiếm

tỷ trọng 49,3%, nữ chiếm 50,7% Tỷ lệ dân tộc ít người chiếm 13,75%, chủyếu là dân tộc Thái, Khơ mú, Mông, thổ…

Trong những năm gần đây, tổng dân số Nghệ An tăng chậm nhưng dân

số trong độ tuổi đi học lại giảm mạnh dẫn đến quy mô học sinh giảm mạnh.Năm 2006, dân số từ 0 đến 18 tuổi là 1.127.720 người; năm 2010 là

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, chiến lược, kế hoạch và dự báo. - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, chiến lược, kế hoạch và dự báo (Trang 17)
Sơ đồ 1.3 biểu thị mối quan hệ giữa chính trị, kinh tế, văn hoá, - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.3 biểu thị mối quan hệ giữa chính trị, kinh tế, văn hoá, (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Chức năng của giáo dục đối với xã hội - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.4 Chức năng của giáo dục đối với xã hội (Trang 20)
Sơ đồ số 1.5: Phác hoạ quá trình dự báo phát triển GD - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ s ố 1.5: Phác hoạ quá trình dự báo phát triển GD (Trang 31)
Sơ đồ số 1.6:  Sơ đồ luồng số lượng học sinh. - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ s ố 1.6: Sơ đồ luồng số lượng học sinh (Trang 36)
Bảng 2.1- QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2001-2010 - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2001-2010 (Trang 46)
Bảng 2.3  SỐ GIÁO VIÊN CÁC BẬC HỌC GIAI ĐOẠN 2006-2010 - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 SỐ GIÁO VIÊN CÁC BẬC HỌC GIAI ĐOẠN 2006-2010 (Trang 50)
Bảng 2.5   SỐ GIÁO VIấN HIỆN Cể CHIA THEO MễN HỌC - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 SỐ GIÁO VIấN HIỆN Cể CHIA THEO MễN HỌC (Trang 56)
Bảng 2.6 THỰC TRẠNG PHềNG HỌC Ở CÁC CẤP HỌC - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 THỰC TRẠNG PHềNG HỌC Ở CÁC CẤP HỌC (Trang 57)
Bảng 3.1      DỰ BÁO DÂN SỐ TRONG ĐỘ TUỔI ĐI HỌC - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 DỰ BÁO DÂN SỐ TRONG ĐỘ TUỔI ĐI HỌC (Trang 75)
Bảng 3.2      DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON (Trang 78)
Bảng 3.8        NHU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ CB, GV THCS - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.8 NHU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ CB, GV THCS (Trang 88)
Bảng 3.9           NHU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ CB, GV THPT - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.9 NHU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ CB, GV THPT (Trang 88)
Bảng 3.10      DỰ KIẾN THU, CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.10 DỰ KIẾN THU, CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN (Trang 92)
Bảng 3.12       ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP - Quy hoạch phát triển giáo dục nghệ an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.12 ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w