1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Hoàn Thiện Dịch Vụ Bảo Lãnh Ngân Hàng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, về bản chất thì bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nó mang tính phái sinh phát sinh từ nghĩa vụ chính được giao kết giữa khách hàng với bên thứ ba..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LÊ KIM HOÀNG

HOÀN THIỆN DỊCH VỤ BẢO LÃNH NGÂN

HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên nghành :Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.0201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM DOAN

Tôi tên là Lê Kim Hoàng sinh viên lớp Cao học Ngân hàng khóa 18 đêm 5 Tôi xin

cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là do tôi tự

nghiên cứu và trình bày Đề tài của tôi chƣa đƣợc phổ biến trên các báo đài và công trình nghiên cứu của tác giả nào khác

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 01: 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 1

1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng 1

1.1.2 Đối tượng được ngân hàng bảo lãnh 2

1.1.3 Phân loại và hình thức bảo lãnh ngân hàng 2

1.1.4 Phạm vi bảo lãnh của Ngân hàng 4

1.1.5 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng 5

1.1.6 Các nhân tố tác động đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 5

1.1.7 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 7

1.1.8 Các loại rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 7

1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 9

1.2.1 Quy chế bảo lãnh của ngân hàng 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 9

1.2.2 Các Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (The Uniform Rules for Demand Guarantee – URDG) 9

1.2.3 Quy tắc thực hành cam kết dự phòng quốc tế (The International Standby Practice Rules - ISP) 11

1.2.4 Công ước Liên hiệp quốc về Bảo lãnh độc lập và Tín dụng thư dự phòng (The United Nations Convention on Independent Guarantee and Standby Letter of Credits - gọi tắt là Công ước Uncitral) 12

1.2.5 Các văn bản pháp lý có liên quan khác 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 01 14

CHƯƠNG 02: 15

THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 15

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) 15

2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 15

2.1.2 Mô hình tổ chức hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 15 2.2 Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 18

2.2.1 Hoạt động thu dịch vụ và cơ cấu nguồn thu 18

2.2.2 Cơ cấu sản phẩm bảo lãnh 21

2.2.3 Cơ cấu doanh số bảo lãnh qua các loại tiền tệ 22

Trang 4

2.2.4 Cơ cấu số dư bảo lãnh phân theo bảo lãnh trong nước và ngoài nước 24

2.2.5 So sánh với các ngân hàng khác 25

2.2.6 Kết quả khảo sát mẫu chất lượng dịch vụ cung cấp bảo lãnh tại BIDV 27

2.3 Các loại rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 29

2.3.1 Các loại rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh 29

2.3.2 Biện pháp quản lý rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 32

2.4 Một số hạn chế trong dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 33

2.4.1 Nguyên nhân bên trong 33

2.4.2 Nguyên nhân từ bên ngoài 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 02 36

CHƯƠNG 03: 37

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 37

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 37

3.1.1 Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam đến 2020 37

3.1.2 Chiến lược phát triển của BIDV đến năm 2020 38

3.2 Cơ sở xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 39

3.3 Một số giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 40

3.3.1 Về đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự 40

3.3.2 Về cải tiến qui trình và thủ tục 42

3.3.3 Về tăng cường công tác quản trị rủi ro 43

3.3.4 Về chính sách khách hàng 45

3.3.5 Về nâng cao năng lực tài chính 48

3.3.6 Về cải thiện hệ số định hạng tín nhiệm 48

3.3.7 Một số đế xuất chính sách liên quan khác 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 03 51

KẾT LUẬN 51

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH PHIẾU KHẢO SÁT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 “BIDV” hoặc “Ngân hàng” là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam, trong từng ngữ cảnh, có thể là Hội sở chính, Sở Giao dịch, Chi nhánh

2 “XHCN” là Xã hội Chủ nghĩa

3 “NHNN” là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4 “TCTD” là Tổ chức tín dụng

5 “URDG” là Các quy tắc thống nhất bảo lãnh theo nhu cầu

6 “ISP” là Quy tắc thực hành cam kết dự phòng quốc tế

7 “UNCITRAL” là Công ước Liên hiệp quốc về Bảo lãnh độc lập và Tín

dụng thư dự phòng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Biểu 1: Thu nhập hoạt động dịch vụ của BIDV giai đoạn 2009 –

30/06/2012

2 Biểu 2: Cơ cấu số dư bảo lãnh của BIDV

3 Biểu 3: Cơ cấu doanh số bảo lãnh theo loại tiền tệ của BIDV

4 Biểu 4: Cơ cấu số dư bảo lãnh theo bảo lãnh trong nước và ngoài nước

5 Biểu 5: Mức phí đang áp dụng tại các TCTD

6 Biểu 6: So sánh số dư bảo lãnh của dịch vụ bảo lãnh 2009-30/06/2012

các TCTD

7 Biểu 7 Số liệu thu phí dịch vụ bảo lãnh 2009-30/06/2012 các TCTD

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 1: Cơ cấu thu dịch vụ ròng giai đoạn 2009- 30/06/2012 của

BIDV

2 Biểu đồ 2: Thu từ hoạt động bảo lãnh của BIDV

3 Biểu đồ 3: Cơ cấu số dư các loại sản phẩm bảo lãnh của BIDV

4 Biểu đồ 4: Doanh số bảo lãnh theo loại tiền qua các năm của BIDV

5 Biểu đồ 5 Cơ cấu số dư bảo lãnh theo bảo lãnh trong nước và ngoài nước

Trang 6

6 Biểu đồ 6: So sánh số dƣ bảo lãnh của dịch vụ bảo lãnh 2009-30/06/2012

các TCTD

7 Biểu đồ 7: So sánh thu phí dịch vụ bảo lãnh 2009-30/06/2012 các TCTD

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng thu dịch vụ ròng chiếm tỷ trọng đáng kể Trong đó, thu dịch vụ ròng về bảo lãnh đóng góp với tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng

Do tính chất đặc thù về lĩnh vực hoạt động nên ngay khi thành lập Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) là cơ quan chuyên trách việc cấp phát kịp thời vốn kiến thiết theo kế hoạch và dự toán của Nhà nước, quản lý toàn bộ phần vốn ngân sách của nhà nước vào công tác kiến thiết cơ bản, theo dõi tình hình sử dụng vốn vay và đối với các doanh nghiệp quốc doanh và địa phương vay vốn Với chức năng và nhiệm vụ quan trọng đó và trải qua các thời kỳ phát triền

55 năm qua, với lợi thế là ngân hàng có nhiệm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản ngoài các sản phẩm tín dụng thuần túy thì các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chưa được đẩy mạnh phát triển

Ngoài ra, Đất nước ta là đang trong quá trình xây dựng phát triển theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng tương đối lớn và việc thu hút nguồn vốn FDI vào lĩnh vực xây dựng, BĐS rất lớn Do đó đây là lĩnh vực tiềm năng các sản phẩm ngân hàng như : huy động vốn, cho vay và các sản phẩm dịch khác như: bảo lãnh, bán lẻ Trong đó dịch vụ bảo lãnh là một lĩnh vực tiềm năng, chi phí thấp và lợi nhuận mang lại khá cao, ít rủi ro hơn so với tín dụng mà BIDV đang có lợi thế

Từ thực tiễn nêu trên, nên Tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện dịch vụ bảo lãnh

ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Qua quá trình tìm hiểu và phân tích đánh giá về tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh của BIDV Tôi đưa ra những nhận định về điểm mạnh cũng như điểm yếu của BIDV và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ bảo lãnh và đẩy mạnh phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 8

- Sản phẩm dịch vụ bảo lãnh tại BIDV và một số Ngân hàng thương mại khác

ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2009-30/06/2012

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản cho việc nghiên cứu Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp hệ thống hoá, phân tích thống

kê, so sánh, tổng hợp đánh giá sự phát triển trong quy mô, cơ cấu dịch vụ bảo lãnh tại BIDV và một số tổ chức tín dụng khác

- Trong đó luận văn còn sử dụng phương pháp khảo sát khách hàng trong phân tích đo lường sự hài lòng của khách hàng về hoạt động dịch vụ bảo lãnh tại BIDV

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

Dịch vụ bảo lãnh là một trong những các mảng nghiê ̣p vu ̣ của Ngân hàng mang lại lợi nhuận khá cao trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhưng chi phí đầu tư rất thấp, chủ yếu là chi phí văn phòng phẩm và đô ̣i ngũ nhân sự quản lý thực hiện Trong khi các sản phẩm dịch vụ khác như: ATM, IBMB, POS chi phí đầu

tư công nghệ, quảng bá sản phẩm rất lớn nhưng lợi nhuận gia tăng không cao bằng sản phẩm dịch vụ bảo lãnh Do đó qua nghiên cứu luận văn, tôi đánh giá những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại và đưa ra các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ bảo lãnh tại BIDV

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Chương 2: Thực trạng về dịch vụ bảo lãnh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 9

Tuy nhiên, do bị hạn chế về cập nhật thông tin cũng nhƣ về kiến thức, luận văn chắc chắn sẽ có thiếu sót Kính mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn

Trang 10

CHƯƠNG 01:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là một dạng dịch vụ ngân hàng hiện đại Bảo lãnh xuất hiện vào giữa những năm 60 ở một thị trường nội địa nước Mỹ Sau đó, vào đầu những năm 70, bảo lãnh bắt đầu được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế Và

kể từ đó đến nay, với khả năng ứng dụng rộng rãi trong các loại giao dịch (tài chính lẫn phi tài chính, thương mại lẫn phi thương mại), vị trí của bảo lãnh ngân hàng ngày càng được củng cố một cách chắc chắn Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng Nhưng khác các hình thức cấp tín dụng khác như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính; khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh,

tổ chức tín dụng không phải cung ứng vốn cho khách hàng mà chỉ dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng Như vậy, về bản chất thì bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ, nó mang tính phái sinh (phát sinh từ nghĩa vụ chính được giao kết giữa khách hàng với bên thứ ba) Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng

Do được bảo lãnh mà trong nhiều trường hợp, khách hàng không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh, được kéo dài thời gian thanh toán hàng hoá, dịch vụ, nghĩa

vụ nộp thuế… Chính vì vậy, bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế Hoạt động này không chỉ đem lại nguồn thu ngày càng lớn cho các tổ chức tín dụng, mà quan trọng hơn nó đem lại sự tin tưởng của các chủ thể khi giao kết hợp đồng Nó chính là chất xúc tác thúc đẩy các hoạt động thương mại, dân sự trong nước và quốc tế ngày càng phát triển

1.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện

Trang 11

không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ

và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

1.1.2 Đối tượng được ngân hàng bảo lãnh

- Các doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp ta ̣i Viê ̣t Nam theo luâ ̣t doanh nghiê ̣p như: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Doanh nghiệp tư nhân

- Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng

- Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ Luật Dân sự

- Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

- Hộ kinh doanh cá thể

1.1.3 Phân loại và hình thức bảo lãnh ngân hàng

1.1.3.1 Các dạng bảo lãnh ngân hàng thông dụng theo mục đích

- Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh,

về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

Trang 12

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh hoàn trả tạm ứng : là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo hành ): là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh đối ứng: là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh

- Xác nhận bảo lãnh : là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh , về tính hợp lê ̣, hợp pháp và tính khả thi năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng

- Bảo lãnh thuế : là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh là cơ quan thuế , hải quan , bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế Trường hợp hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức tín du ̣ng sẽ có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế

- Bảo lãnh phát hành trái phiếu : Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp là việc tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các

Trang 13

thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu

tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết

- Và các loại bảo lãnh khác theo thông lệ quốc tế mà pháp luật Việt Nam

không cấm

1.1.3.2 Nội dung và thủ tục phát hành bảo lãnh ngân hàng

- Bảo lãnh ngân hàng phải được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các hình thức sau:

+ Hợp đồng bảo lãnh;

+ Thư bảo lãnh;

+ Điện swift, telex

+ Các hình thức khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế

- Nội dung của bảo lãnh, bao gồm:

+ Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng, khách hàng, bên nhận bảo lãnh;

+ Ngày phát hành bảo lãnh và số tiền bảo lãnh;

+ Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

+ Thời hạn bảo lãnh;

+ Ngoài các nội dung nêu trên, cam kết bảo lãnh có thể có nội dung khác như quyền và nghĩa vụ của các bên; giải quyết tranh chấp phát sinh; chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của các bên và các thoả thuận khác

1.1.4 Phạm vi bảo lãnh của Ngân hàng

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay;

- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ đời sống;

- Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước;

Trang 14

- Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu;

- Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo lãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trước;

- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận

- Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng và tổng số dư nợ vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không vượt 25% vốn điều lệ của TCTD đó

1.1.5 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm giấy thông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm Việc này không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của họ mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ

có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp của họ hơn Tiết giảm chi phí hơn so với vốn vay vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh Với vai trò như vậy, bảo lãnh đã trở thành loại dịch vụ kinh doanh có nhiều tác động tích cực trong việc thúc đẩy các giao dịch về vốn, các giao dịch kinh doanh không chỉ ở trong lĩnh vực tín dụng mà

cả trong dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm

Ngoài ra, dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu là phương thức phổ biến nhất, đặc biệt đối với trái phiếu Chính phủ giúp cho việc huy động nguồn vốn lớn

để thực hiện các chính sách kinh tế xã hội, còn đối với doanh nghiệp giúp huy động được nguồn vốn phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh Các Ngân hàng thương mại có ưu thế khi tham gia bảo lãnh phát hành

1.1.6 Các nhân tố tác động đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

1.1.6.1 Nhân tố kinh tế vĩ mô:

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm qua tương đối khó khăn và bất

ổn, đầu tư công còn nhiều hạn chế như: hiệu quả đầu tư thấp, đầu tư dàn trải, làm gia tăng sức ép lạm phát trong nước, mất cân đối vĩ mô trong đó có mất cân đối ngành, sản phẩm, cán cân xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối

Trang 15

Trước tình hình trên, năm 2011 lạm phát tăng trên 18%, GDP tăng trưởng 6% do đó Chính phủ ra nghị quyết 11 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô đảm bảo an sinh xã hội , thực hiện chính sách tài khóa thắt chặc cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách Vì vậy, ảnh hưởng đến dịch

vụ bảo lãnh do: các công trình đầu tư xây dựng công cắt giảm, các dự án đầu tư xây dựng trì hoản, sức mua ( cầu) hàng hóa giảm

1.1.6.2 Nhân tố bên trong ngân hàng

- Qui trình thực hiện bảo lãnh: việc các ngân hàng xây dựng các qui trình cung cấp dịch vụ bảo lãnh giúp cho việc kiểm soát rủi ro bảo lãnh và chưa tạo tính chuyên nghiệp khi cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng

- Yếu tố nhân sự: đây là yếu tố mang tính quyết định đòi hỏi tinh thông nghiệp

vụ để có thể sẵn sàng cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng, nhận biết các rủi ro tiềm ẩn Ngoài ra, đạo đức nghề nghiệp cũng rất quan trọng khi cung cấp dịch vụ bảo lãnh

- Yếu tố trình độ công nghệ: giúp quản lý và theo dõi dịch vụ bảo lãnh được chặt chẽ như; quản lý số thư, theo dõi các số dư bảo lãnh đã cung cấp, đến hạn giúp cho ngân hàng, in ấn mẫu thư ( in điện tử) nhằm hạn chế các rủi ro tác nghiệp khi cung cấp dịch vụ bảo lãnh

- Yếu tố mạng lưới và liên lết quốc tế: hệ thống mạng lưới phủ khắp cả nước đảm bảo cung cấp kịp thời các khách hàng,

- Liên kết với các ngân hàng trong và ngoài nước để được các TCTD chấp nhận các dịch vụ bảo lãnh mà ngân hàng cung cấp bằng cách xác lập các hạn mức tín dụng và thuê các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đánh giá mức

độ tín nhiệm hàng năm

- Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng; Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số dư bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự

có của ngân hàng nước ngoài Do đó đối với một số dự án lớn thì các các

Trang 16

ngân hàng có số vốn nhỏ không thế cung cấp dịch vụ bảo lãnh do vướng qui định này

1.1.7 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

- Số dư bảo lãnh: phản ánh tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) đã cam kết bằng văn bản với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh tại một thời điểm hoặc niên độ kế toán

- Doanh số bảo lãnh: phản ánh tổng giá trị bảo lãnh mà ngân hàng đã phát hàng/cung cấp cho khách hàng trong kỳ hoặc niên độ kế toán

- Phí/ doanh thu bảo lãnh: số tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh

- Số lượng bảo lãnh đã phát hành trong kỳ: tổng số thư bảo lãnh hoặc cam kết bằng văn bản mà ngân hàng đã phát hành cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định

- Cơ cấu bảo lãnh: phản ánh số dư từng loại sản phẩm mà TCTD đã cung cấp cho khách hàng

1.1.8 Các loại rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

1.1.8.1 Rủi ro đối với ngân hàng bảo lãnh

+ Một là, rủi ro do trình độ yếu kém của đội ngũ cán bộ tín dụng, năng

lực hạn chế của lãnh đạo các ngân hàng thương mại

+ Hai là, rủi ro về vận dụng các quy định của pháp luật trong nước,

quốc tế liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, làm phát sinh những tranh chấp kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng

+ Ba là, yếu kém trong năng lực phân tích, thẩm định khách hàng dẫn

đến việc ngân hàng bị lừa đảo, mất vốn do phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong khi bên được bảo lãnh mất khả năng thanh toán

Trang 17

1.1.8.2 Rủi ro đối với bên được bảo lãnh

Rủi ro đối với bên được bảo lãnh là những ảnh hưởng bất lợi đến khả năng thực hiện giao kết với bên thụ hưởng, cũng như khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn ngân hàng bảo lãnh trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh Các rủi ro này thường xuất phát từ chính nội bộ của bên được bảo lãnh, đó là:

+ Một là, trình độ nguồn nhân lực trong thực hiện giao kết hợp đồng,

khả năng quản trị điều hành, tầm nhìn của đội ngũ lãnh đạo của bên được bảo lãnh Sự đánh giá không đúng thực lực, khả năng của mình, nôn nóng trong điều hành, những vấn đề bất cập ngay trong chính sự vận hành nguồn lực, nhân lực và kỳ vọng phát triển của khách hàng

đã dẫn đến sự đổ vỡ không tránh khỏi và hậu quả là ngân hàng sẽ phải hứng chịu những khoản nợ xấu do cho vay bắt buộc đối với khách hàng được bảo lãnh trong bảng cân đối tài sản Vấn đề này không chỉ làm ảnh hưởng tới hình ảnh ngân hàng, mà có thể dẫn đến những vấn

đề rất nghiêm trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong

đó có cả yếu tố con người

+ Hai là, những thay đổi về điều kiện tự nhiên (thiên tai), chiến tranh,

địch họa, dịch bệnh, … điều kiện chính trị, thay đổi trong hành lang pháp lý cũng là những rủi ro tiềm ẩn xảy đến với bên được bảo lãnh Đây là những rủi ro khó lường, đòi hỏi phải có sự đánh giá, kiểm soát thường xuyên của bên được bảo lãnh, đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo điều hành của bên được bảo lãnh phải có tầm nhìn sâu rộng và xây dựng được những kế hoạch dự phòng cần thiết

+ Ba là, khủng hoảng tài chính tiền tệ, suy thoái kinh tế cũng là một

trong những nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ cam kết

Trang 18

1.1.8.3 Rủi ro khác

+ Rủi ro do lừa đảo: phát hành thư bảo lãnh thật nhưng do cán bộ ngân hàng cấu kết với bên được bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh Hoặc rủi ro do bên được bảo lãnh làm giả thư bảo lãnh

+ Rủi ro do gian lận: các khách hàng cùng lập các hợp đồng kinh tế khống và thực hiện bảo lãnh với ngân hàng để thực hiện yêu cầu ngân hàng bồi hoàn bảo lãnh

+ Các bên được bảo lãnh và ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh nhưng không hiểu luật pháp quốc tế khi xảy ra tranh chấp gặp bất lợi trong tranh chấp thường thua kiện

1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

1.2.1 Quy chế bảo lãnh của ngân hàng 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006

của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

Từ năm 2006 đến nay, Ngân hàng nhà nước chỉ ban hành duy nhất quy chế bảo lãnh này là cơ sở để các TCTD áp dụng trình tự cấp bảo lãnh đối với khách hàng là cá nhân, tố chức Giới hạn bảo lãnh đối với TCTD, các đối tượng không được cấp bảo lãnh, quyền và nghĩa vụ các bên có liên quan trong bảo lãnh

Ngoài ra, hiện nay Ngân hàng Nhà nước đã ban hành thong tư số 28/2012/TT- NHNN ngày 03/10/2012 về Quy chế bảo lãnh thay thế thong tư

số 26/2006/TT-NHNN hiệu lực từ ngày 02/12/2012

1.2.2 Các Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (The Uniform Rules

for Demand Guarantee – URDG)

Các quy tắc thống nhất ICC cho nhu cầu bảo lãnh (URDG) là lần đầu tiên

kể từ khi được phát triển bởi các quy tắc ICC vào năm 1991 Các quy định ban đầu, URDG 458, đã đạt được chấp nhận rộng rãi quốc tế trong những năm gần đây sau khi thành lập công ty do Ngân hàng Thế giới trong các hình thức bảo lãnh của mình và xác nhận của các hiệp hội ngành công nghiệp UNCITRAL

và hàng đầu, chẳng hạn như FIDIC

Trang 19

Giới thiệu URDG 758 mới thành công URDG 458 Hơn 17 năm thực hành (1992 - 2009), URDG 458 được chứng minh là thành công và đáng tin cậy Chúng được sử dụng bởi các ngân hàng và các doanh nghiệp trên khắp các lục địa và các ngành công nghiệp URDG 458 đã được xác nhận bởi các tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính đa phương, các nhà quản lý ngân hàng, các nhà lập pháp và các liên đoàn chuyên nghiệp Trái ngược với các quy tắc thống nhất không thành công cho bảo lãnh hợp đồng (URCG 325), URDG 458 phản ánh thực tế của thị trường đảm bảo nhu cầu quốc tế và xảy ra sự cân bằng hợp lý nhất giữa lợi ích của tất cả các bên liên quan Bằng cách lựa chọn để hướng dẫn người bảo lãnh phát hành một bảo đảm nhu cầu phải URDG, đương đơn từ

bỏ khả năng cản trở thanh toán vì lý do bắt nguồn từ mối quan hệ của họ với người thụ hưởng Đổi lại, đối tượng được dự kiến sẽ nêu một cách chung chung, nhưng không phải để biện minh, thiết lập hoặc chứng minh bản chất của hành vi vi phạm trong việc thực hiện các mối quan hệ cơ bản của người nộp đơn Cuối cùng, vì nhu cầu bảo lãnh là một cam kết độc lập, bên bảo lãnh được đảm bảo rằng cam kết của họ tùy thuộc vào các điều khoản riêng của mình Họ bị cách ly với các tình huống bất ngờ thực hiện của mối quan hệ cơ bản

Sử dụng gia tăng của họ, được hỗ trợ bởi sự hỗ trợ của ICC, cho phép URDG 458 để làm cho một đóng góp quan trọng đối với san lấp mặt bằng sân chơi giữa các tổ chức phát hành và người sử dụng đảm bảo nhu cầu của hệ thống pháp luật kinh tế, xã hội, trong đó họ hoạt động

Tuy nhiên, URDG 458 hình thành nỗ lực đầu tiên của ICC để hệ thống hóa độc lập thực hành đảm bảo Trong những năm qua, việc áp dụng các quy định của họ làm sáng tỏ về sự cần thiết phải điều chỉnh dự thảo, làm rõ, mở rộng phạm vi, cải chính rõ ràng về các tiêu chuẩn nuôi Xem báo cáo với lực lượng đặc nhiệm của ICC về bảo lãnh URDG người sử dụng trên toàn thế giới cung cấp các vật liệu cần thiết để khởi động một sửa đổi URDG 458 rằng cả hai trôi

đi của thời gian và sự tiến hóa của thực hành cần thiết Sửa đổi đã được đưa ra

Trang 20

trong năm 2007 và được tiến hành dưới sự bảo trợ của Ủy ban ICC Ngân hàng

và Ủy ban về Luật Thương mại và thực hành (CLP)

URDG 758 là kết quả đã được thông qua bởi Ban chấp hành ICC ngày 03 tháng 12 năm 2009, sau khi chứng thực bởi các thành viên của hai hoa hồng bảo trợ, có hiệu lực vào ngày 01 tháng bảy năm 2010 Những quy định mới áp dụng cho bất kỳ đảm bảo nhu cầu hoặc truy cập bảo lãnh, nơi kết hợp bằng cách tham chiếu trong văn bản Họ cũng có thể áp dụng là sử dụng thương mại bằng cách ngụ ý từ một khóa học phù hợp kinh doanh giữa các bên để đảm bảo nhu cầu hoặc truy cập bảo lãnh quy định của pháp luật áp dụng URDG 758 mới không chỉ đơn thuần là cập nhật URDG 458, họ là kết quả của một quá trình đầy tham vọng tìm kiếm để mang lại một tập mới của các quy tắc để đảm bảo nhu cầu vào thế kỷ 21, các quy tắc rõ ràng hơn, chính xác hơn và toàn diện hơn URDG 758 mới nhằm mục đích cho rõ ràng Họ áp dụng phong cách soạn thảo phổ thông có thể chấp nhận được của ICC Nội quy - Quy định thống nhất về Tín dụng chứng từ (UCP 600) bằng cách cùng nhau đưa các định nghĩa

từ ngữ trong một bài viết Họ cũng mang lại một rõ ràng rất cần thiết của quá trình theo đó sẽ được kiểm tra trình bày cho phù hợp

1.2.3 Quy tắc thực hành cam kết dự phòng quốc tế (The International

Standby Practice Rules - ISP)

ISP được ICC chính thức phát hành và có hiệu lực trên toàn thế giới từ 01/01/1999, số xuất bản là 590, được áp dụng cho tín dụng thư dự phòng và các cam kết tương tự cam kết bảo lãnh, nếu có dẫn chiếu áp dụng, sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của ISP Mặc dù URDG được soạn thỏa cho bảo lãnh độc lập, nhưng trên thực tế lại không được hoan nghênh tại Mỹ, nên ISP đóng vai trò thay thế trong việc thiết lập một hành lang pháp lý không chỉ cho Tín dụng thư dự phòng mà còn cho cả các cam kết bảo lãnh Đặc điểm của ISP:

- Đặc trưng độc lập, chứng từ và vô điều kiện là những nguyên tắc xuyên suốt toàn bộ bản quy tắc ISP đi vào các giao dịch cụ thể, rõ ràng và rất thực tế

Trang 21

nhằm tạo ra sự chuẩn xác về nghiệp vụ của các mối quan hệ giữa các bên trong cam kết

- Tuy nhiên, ISP lại quy định nội dung quá chi tiết nên tạo ra cảm giác choáng ngợp cho người đọc Bên cạnh đó, văn phòng của ISP mang đậm tính chất pháp luật nên đôi khi gây khó hiểu cho người sử dụng Hiện nay, ISP không chỉ được vận dụng tại Mỹ mà còn phát triển sang các nước phụ thuộc vào mậu dịch với Mỹ, như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và các nước đang phát triển ở khu vực Mỹ La tinh, Đông Nam Á Ngoài URDG và ISP, giao dịch bảo lãnh ngân hàng còn sử dụng Quy tắc và thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ (The Uniform Customs and Practice - UCP), phiên bản hiện hành: UCP600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 Đây là bộ quy tắc được sử dụng chủ yếu trong giao dịch tín dụng chứng từ Đối với bảo lãnh ngân hàng, UCP thường được vận dụng trong điều khoản về chứng từ xuất trình khi có yêu cầu đòi tiền, nếu được dẫn chiếu

1.2.4 Công ước Liên hiệp quốc về Bảo lãnh độc lập và Tín dụng thư dự phòng

(The United Nations Convention on Independent Guarantee and Standby Letter of Credits - gọi tắt là Công ước Uncitral)

Công ước Uncitral do Ủy ban Liên hiệp quốc về Pháp luật và Thương mại quốc tế (UNCITRAL) ấn hành, có hiệu lực từ năm 2000 Đây không phải là Luật mà là một trong những điều ước quốc tế và sẽ là một bộ phận cấu thành

hệ thống pháp luật của quốc gia khi được phê chuẩn Công ước Uncitral thiết lập hành lang pháp lý thống nhất trong tiến trình xử lý của giao dịch bảo lãnh độc lập và tín dụng thư dự phòng, góp phần quốc tế hóa các giao dịch này, tạo

ra sự phù hợp với tập quán và thông lệ quốc tế, nhưng không quá xa lạ đối với từng địa phương và cho phép bổ sung thêm những điều cần thiết của luật quốc gia, bảo đảm lợi ích thiết thực của các quốc gia Đặc điểm của Công ước Uncitral:

+ Phần lớn các điều khoản của Công ước Uncitral đều không bắt buộc,

mà tùy vào sự lựa chọn của các bên

Trang 22

+ Điểm nổi bật của Công ước là những điều khoản nói về biện pháp áp dụng của tòa án và giải quyết những khác biệt giữa các luật

+ Công ước Uncitral thể hiện được sự ngăn chặn sự lạm dụng, gian lận hoặc lừa đảo trong đòi tiền và đưa ra quy định về giải pháp khẩn cấp tạm thời của tòa đối với trường hợp đòi tiền gian lận

Việc sử dụng Công ước này giúp các bên áp dụng thống nhất một điều luật chung trong giao dịch, tránh được tình trạng một trong hai đối tác lựa chọn luật của nước mình áp dụng cho giao dịch, tạo bất lợi cho phía bên kia, vì thế ngày càng có nhiều quốc gia phê chuẩn Công ước này

1.2.5 Các văn bản pháp lý có liên quan khác

- Luật xây dựng năm 2003

- Luật đấu thầu năm 2003

- Luật thương mại năm 2005

- Luật dân sự năm 2005

- Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của

NĐ số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Hiện nay dịch vụ bảo lãnh tại BIDV cũng bị chi phối các văn bản pháp lý có liên quan như: Luật Dân sự, Luật Ngân hàng nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng, Pháp lệnh quản lý ngoại hối, Luật đấu thầu, Nghị định số 90/2011/NĐ-CP V/việc phát hành trái phiếu và quy chế bảo lãnh của Ngân hàng NHNN ban hành

- Bộ luật Dân sự ban hành ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, trong bộ luật này, từ Điều 361 đến Điều 371 quy định các vấn đề liên quan đến bảo lãnh, như: khái niệm, hình thức bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh, quan hệ giữa

Trang 23

bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, việc huỷ bỏ, chấm dứt bảo lãnh… Đây là văn bản pháp luật hiện hành quy định các vấn đề chung nhất về bảo lãnh Các vấn đề về bảo lãnh ngân hàng nếu chưa được quy định tại văn bản pháp luật nào khác thì sẽ được điều chỉnh theo Luật này

- Luật Các tổ chức tín dụng ngày 17/06/2010, qui định chức năng nhiệm vụ ngân hàng thương mại tại điều 98 và điều 111 Các trường hợp hạn chế cấp tín dụng, bảo lãnh tại điều 126, 127, 128

- Luật đấu thầu ban hàng ngày 29/11/2005 qui định về các hình thức bảo lãnh tại điều 27 Về bảo đảm dự thầu và điều 55, 56 bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh bảo hành

KẾT LUẬN CHƯƠNG 01

Trong phần chương 1 của luận văn này giới thiệu chung về cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh của hoạt động Ngân hàng, vai trò và vị trí của bảo lãnh trong hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng và nền kinh tế nói chung

Khái quát các nhân tố tác động đến dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng và một

số chỉ tiêu đánh giá dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng Các rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh thường xảy ra

Giới thiệu cơ sở pháp lý trong nước và quốc tế có liên quan đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Các chuẩn mực quốc tế có liên quan

Trang 24

CHƯƠNG 02:

THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)

2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (viết tắc: BIDV), tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất

cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Ngày 08/11/1994 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 654/QĐ-TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách và tín dụng theo Kế hoạch nhà nước từ BIDV về Tổng cục Đầu tư (trực thuộc Bộ Tài chính) và Quyết định 293/QĐ-NH9 ngày 18/11/1994 của Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép BIDV được kinh doanh đa năng như một Ngân hàng Thương mại, BIDV đã thực hiện những bước chuyển đổi cấu trúc cơ bản, định hướng kinh doanh mạnh mẽ theo hướng một ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động đa ngành, kinh doanh đa lĩnh vực vì mục tiêu lợi nhuận

Ngày 27/04/2012 Chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp

số 0100150619 (đăng ký lần đầu ngày 03/04/1993, thay đổi lần thứ 13 ngày 27/04/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp) với số vốn điều

Trang 25

TT Đào tạo

B.QLTS nội ngành

B.Thương hiệu & QHCC

B.QLDA Cổ phần hóa

B.QL các công trình p.Bắc/Nam

Ban Công nghệ

TT.Công nghệ TT

Các VP Đại diện

Ban Tổ chức CB

Văn phòng

Ban Pháp chế

B.Kế hoạch phát triển

Ban Tài chính

TT Dịch vụ khách hàng

Ban Kế toán

Trung Tâm thanh toán

B.Quản lý chi nhánh

lý rủi ro

Khối Tác nghiệp

Khối Hỗ trợ

K.Tài chính

Kế toán

Hội đồng Quản trị

Trang 26

- Các khối chức năng tại Hội sở chính

Hội sở chính của BIDV được tổ chức theo 7 khối chức năng bao gồm:

+ Khối Ngân hàng bán buôn: chịu trách nhiệm duy trì và phát triển quan hệ của ngân hàng với các khách hàng là tổ chức Cụ thể, khối này có trách nhiệm giới thiệu các sản phẩm tới các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ…; đồng thời chịu trách nhiệm quản lý khả năng sinh lợi của các sản phẩm này

+ Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới: Chịu trách nhiệm đối với hoạt động marketing, phát triển và kinh doanh các sản phẩm được chuẩn hóa cho các khách hàng cá nhân và hộ gia đình, đồng thời quản lý mạng lưới các kênh phân phối của BIDV

+ Khối Kinh doanh vốn và tiền tệ: Chịu trách nhiệm thực hiện giao dịch kinh doanh vốn và tiền tệ phục vụ yêu cầu quản lý của Hội đồng quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) cho Sổ Ngân hàng, tiếp thị và trực tiếp giao dịch các sản phẩm kinh doanh vốn và tiền tệ với khách hàng và đơn vị kinh doanh trong nội bộ ngân hàng nhằm mục tiêu sinh lời và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Khối Quản lý rủi ro: Chịu trách nhiệm kiểm soát các hoạt động tín dụng

và các rủi ro khác mà ngân hàng có thể gặp phải Khối này thực hiện kiểm tra các hoạt động kinh doanh tiềm năng được các khối kinh doanh khác đề xuất

+ Khối Tác nghiệp: Chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán và thu chi trực tiếp, cụ thể: thanh toán trong nước, chuyển tiền quốc tế và chuyển điện SWIFT; quản lý các khoản vay, dịch vụ khách hàng và hoạt động tài trợ thương mại

+ Khối Tài chính Kế toán: Phụ trách thông tin về tài chính kế toán của ngân hàng và các công ty con, truyền tải thông tin quản lý về bộ phận kế

Trang 27

toán trụ sở chính và kế toán chung; quản lý tài chính và kho quỹ, đồng thời chịu trách nhiệm phân tích tài chính và giám sát

+ Khối hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ các hoạt động kinh doanh nói chung và tổng thể của ngân hàng

2.1.2.3.Cấu trúc các chi nhánh

Tính đến 30/06/2012, BIDV có 118 chi nhánh (bao gồm 01 Sở giao dịch) hoạt động theo mô hình chi nhánh hỗn hợp như hình dưới đây:

Trong thời gian tới, theo khuyến nghị tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn II – TA2

do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ, BIDV sẽ tiếp tục triển khai tách bạch các chi nhánh theo mô hình chi nhánh bán buôn hoặc chi nhánh bán lẻ để mang đến dịch vụ tốt hơn cho khách hàng và phù hợp hơn với tầm nhìn dài hạn của BIDV

2.2 Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV

2.2.1 Hoạt động thu dịch vụ và cơ cấu nguồn thu

Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, BIDV luôn chú trọng đầu tư và phát triển hoạt động dịch vụ, một lĩnh vực có tiềm năng khai thác lớn mang lại tỷ lệ lợi nhuận cao nhưng rủi ro và chi phí khá thấp Đây là lĩnh vực mà BIDV đang có nhiều lợi thế về công nghệ Kết quả thu dịch vụ ròng năm 2011của BIDV đứng đầu trong ngành ngân hàng

Trang 28

Biểu 1: Thu nhập hoạt động dịch vụ của BIDV giai đoạn 2009 – 30/06/2012

Đvt: triệu đồng

1 Thu từ hoạt động thanh toán 644,859 766,320 911,957 403,964

2 Thu từ dịch vụ bảo lãnh 564,619 632,246 816,832 420,623

3 Thu từ hoạt động ngân quỹ 16,968 31,405 39,527 13,157

4 Thu từ hoạt động đại lý ủy thác 13,844 24,029 34,522 37,631

5 Thu từ hoạt động bảo hiểm 440,397 583,571 458,694 259,648

Biểu đồ 1: Cơ cấu thu dịch vụ ròng giai đoạn 2009 – 30/06/2012 của BIDV

5 Thu từ hoạt động bảo hiểm

4 Thu từ hoạt động đại lý ủy thác

3 Thu từ hoạt động ngân quỹ

2 Thu từ hoạt động bảo lãnh

1 Thu từ hoạt động thanh toán

Trang 29

Trong suốt giai đoạn 2009 đến nay, mặc dù kinh tế vĩ mô có nhiều biến động và ảnh hưởng bất lợi nhưng dịch vụ bảo lãnh của BIDV vẫn tăng trưởng ổn định và bền vững Dịch vụ bảo lãnh là dịch vụ thế mạnh của BIDV, chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường và có mức thu phí dịch vụ cao thứ hai trong tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ Năm 2011, thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh đạt 817 tỷ đồng, chiếm 29% tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ và giá trị hoạt động tăng 29% so với năm trước

Dù lĩnh vực bất động sản, thi công xây lắp là lĩnh vực chủ yếu phát sinh nhu cầu bảo lãnh gặp nhiều khó khăn nhưng trong 6 tháng đầu năm 2012, dịch vụ bảo lãnh của BIDV chỉ suy giảm nhẹ với doanh thu phí đạt 420,6 tỷ đồng, giảm 1,04%, số dư bảo lãnh cuối kỳ đạt 41.848 tỷ đồng, giảm 1,78% so cùng kỳ và tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu về thị phần BIDV cung cấp đầy đủ các loại hình bảo lãnh như bảo lãnh thanh toán hợp đồng, thanh toán trái phiếu, vay vốn, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, đảm bảo chất lượng hợp đồng, dự thầu, đối ứng

Đặc biệt trong năm 2011, BIDV là một trong hai ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ bảo lãnh thanh toán thuế xuất nhập khẩu online kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan nhằm tiết giảm thời gian, thủ tục cho khách hàng và nhanh chóng thông quan hàng hóa Cùng với việc tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, mở rộng nền khách hàng và tăng thu phí dịch vụ, BIDV thực hiện kiểm soát tốt việc phát hành bảo lãnh nhằm hạn chế những rủi ro từ hoạt động này

Trang 30

2.2.2 Cơ cấu sản phẩm bảo lãnh

Trong tổng số dƣ từ dịch vụ bảo lãnh thì cơ cấu số dƣ sản phẩm của bảo lãnh chủ yếu là số dƣ bảo lãnh xây lắp bình quân qua các năm chiếm 62% và bảo lãnh thanh toán chiếm 21%,bảo lãnh vay vốn 5% và còn lại là các dịch vụ bảo lãnh khác chiếm 12%, chi tiết số dƣ dịch vụ bảo lãnh cụ thể sau:

Biểu 2: Cơ cấu số dƣ bảo lãnh của BIDV

Trang 31

5 Bảo lãnh Vay vốn 2,430 2,205 2,163 2,092

2.2.3 Cơ cấu doanh số bảo lãnh qua các loại tiền tệ

Qua phân tích số liệu doanh số bảo lãnh qua các năm tại biểu 3 dưới đây cho thấy doanh số bảo lãnh của BIDV tăng trưởng đều qua các năm Trong đó, doanh số bảo lãnh chủ yếu là VND chiếm bình quân khoản 93%-95% Doanh

số bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp từ 5%- 7% Mặc dù chiếm tỷ trọng thấp

Bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh Thực hiện hợp đồng Bảo lãnh Hoàn trả tạm ứng

Bảo lãnh chất lượng SP Bảo lãnh Vay vốn Bảo lãnh Thanh toán

Bảo lãnh Trái phiếu Bảo lãnh khác Xác nhận bảo lãnh

Bảo lãnh đối ứng

Trang 32

trong tổng doanh số bảo lãnh nhưng đã tạo ra nguồn thu ngoại tệ đáng kể khi thực hiện các dịch vụ bảo lãnh cho các người thụ hưởng là: Chủ đầu tư và nhà thầu chính ngoài lãnh thổ Việt Nam Cụ thể bình quân hàng năm nguồn thu từ USD bình quân khoản: 150 triệu USD/ năm và 40 triệu EUR/ năm và ngoại tệ khác 25 triệu USD Cũng như các hoạt động kinh doanh khác mà các ngân hàng đang chú trọng đẩy mạnh như: tham gia tài trợ như cho vay tín dụng xuất khấu

và kiều hối

Do đó bảo lãnh cũng tạo ra nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho BIDV Đây là lĩnh vực khá tiềm năng mà BIDV đang có lợi thế, do đa số các khách hàng truyền thống của BIDV là các nhà thầu hàng đầu Việt Nam như: Lilama, Vinaconex, Hòa Bình, Cofico, Coteccons, CC1, Sông Đà Hiện nay, đất nước ta trong quá trình xây dựng và phát triển cơ sơ hạ tầng cho kịp nhu cầu phát triền của kinh tế đất nước, hằng năm nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn, lên đến 20 tỷ USD trong đó sử dụng nhiều nguồn vốn như: NSNN, ODA ( ADB, WB, JIBIC ), BOT, BOO, PPP rất nhiều nhà thầu nước ngoài và Chủ đầu tư tham gia làm thất thoát lượng lớn ngoại tệ khi các doanh nghiệp trong nước tham gia các công trình có nguồn vốn nêu trên góp phần tạo ra nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước nói chung và các Ngân hàng nói riêng khi tham gia hoạt động cung cấp các sản phẩm bảo lãnh có liên quan

Biểu 3: Cơ cấu doanh số bảo lãnh theo loại tiền tệ của BIDV (Trong đó các loại ngoại tệ được qui đổi sang VNĐ)

Trang 33

2.2.4 Cơ cấu số dư bảo lãnh phân theo bảo lãnh trong nước và ngoài nước

Biểu 4: Cơ cấu số dư bảo lãnh theo bảo lãnh trong nước và ngoài nước

Biểu đồ 5: Cơ cấu số dư bảo lãnh theo bảo lãnh trong nước và ngoài nước

Trang 34

2.2.5 So sánh với các ngân hàng khác

(Chỉ chọn các một số Ngân hàng trong nước có hiệu quả hoạt động tốt )

- Về biểu phí áp dụng

Biểu 5: Mức phí đang áp dụng tại các TCTD

1 BIDV 1.5%-2% website của BIDV

2 VCB 1.80% website của VCB

3 Vietinbank 1%-2% website của Vietinbank

4 ACB 2.50% website của ACB

5 Eximbank 1.92- 3% website của Eximbank

Ghi chú: các Mức phí trên chưa bao gồm VAT

Hiện nay, mức phí nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước có mức phí tương đương với nhau và thấp hơn so với nhóm các ngân hàng thương mại

cổ phần Tuy nhiên đây là mức phí công bố, tuỳ từng khách hàng các ngân hàng

có chính sách ưu đãi về phí khác nhau

Ngày đăng: 22/07/2021, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 “hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu” và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu”
11. Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 về “Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối
12. QĐ 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 V/v: “ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng
13. QĐ 28/2012/QĐ-NHNN ngày 03/10/2012 V/v: “ban hành qui định bảo lãnh ngân hàng” thay thế 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ban hành qui định bảo lãnh ngân hàng”
17. Nguyễn Văn Hiệu - Trường ĐT&PTNNL Vietinbank “Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo BASEL 3 - Lộ trình củng cố bức tường An ninh Tài chính - Ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hiệu - Trường ĐT&PTNNL Vietinbank "“Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo BASEL 3 - Lộ trình củng cố bức tường An ninh Tài chính - Ngân hàng
18. Nguyễn Đăng Dờn, (Chủ biên), Trần Huy Hoàng, “Tín dụng Ngân hàng“, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Thống Kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng“
Nhà XB: NXB Thống Kê 2003
1. Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011 của BIDV Khác
2. Bản cáo bạch niêm yết lầu đầu tháng 09/2012 của BIDV Khác
3. Qui trình cấp tín dụng doanh nghiệp của BIDV năm 2009 4. Luật xây dựng năm 2003 Khác
14. Quy tắc thực hành cam kết dự phòng quốc (The International Standby Practice Rules - ISP) Khác
15. Các Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (The Uniform Rules for Demand Guarantee – URDG) Khác
16. Công ƣớc Liên hiệp quốc về Bảo lãnh độc lập và Tín dụng thƣ dự phòng (The United Nations Convention on Independent Guarantee and Standby Letter of Credits) Khác
20. The URDG 758 are the Uniform Rules for Demand Guarantees - effective 01 July 2010 Khác
21. Camels Rating , USAID Funded Economic Govermance II Project, Presented by CBI Bank Supervision Examiners. 29.10.2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm