Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh .... Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo phương thức chăn n
Trang 1ĐẶNG THỊ THƯ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH QUẢNG NINH
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2ĐẶNG THỊ THƯ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH QUẢNG NINH
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Ngành: Thú y
Mã số: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Hồng Phúc
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thư
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn thành Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
TS Phan Thị Hồng Phúc - Trưởng khoa chăn nuôi Thú y - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên - Người cô tận tình và chu đáo đã luôn cổ vũ tinh thần, động viên, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi cục Chăn nuôi và Thú y, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y của tỉnh Quảng Ninh
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thư
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Những nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Tại Việt Nam 6
1.2 Dịch tễ học bệnh dịch tả lợn châu Phi 9
1.2.1 Căn bệnh 9
1.2.2 Loài, lứa tuổi mắc bệnh 11
1.2.3 Con đường truyền lây 12
1.2.4 Cơ chế sinh bệnh 12
1.2.5 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh dịch tả lợn châu Phi 13
1.3 Chẩn đoán bệnh dịch tả lợn châu Phi 14
1.3.1 Chẩn đoán phân biệt 14
1.3.2 Các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 20
2.2.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi 20
Trang 62.2.3 Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh
Quảng Ninh 20
2.2.4 Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh 20
2.2.5 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh 20
2.2.6 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi 20
2.2.7 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn 20
2.2.8 Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 20
2.2.9 Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 21
2.2.10 Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 21
2.2.11 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ 21
2.3.2 Phương pháp xét nghiệm mẫu 21
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh 24
2.3.4 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP tại tỉnh Quảng Ninh 25
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.4.1 Một số tham số thống kê 25
2.4.2 So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình 26
2.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 29
3.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi 30
3.3 Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh 32
3.4 Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh 35
3.5 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh 37
3.6 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi 39
3.7 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn 41
Trang 73.8 Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 42
3.8.1 Công tác phòng chống dịch bệnh cấp trung ương 42
3.8.2 Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Quảng Ninh 46
3.8.3 Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra 49
3.9 Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 51
3.10 Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 53
3.10.1 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi 53
3.10.2 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi 54
3.10.3 Biến đổi bệnh lý đại thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 58
3.10.4 Biến đổi bệnh lý vi thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 60
3.11 Đề xuất biện pháp phòng chống dịch bệnh dịch tả lợn châu Phi 64
3.11.1 Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống DTLCP 64
3.11.2 Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh DTLCP giai đoạn 2020-2025 64
3.11.3 Các giải pháp tổng thể phòng, chống dịch bệnh 64
3.11.4 Hướng dẫn, giám sát việc nuôi tái đàn lợn 65
3.11.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách 69
3.11.6 Phát triển ngành chăn nuôi khác 69
3.11.7 Về công tác kiểm dịch 69
3.11.8 Kiện toàn hệ thống thú y 70
3.11.9 Giải pháp về thông tin tuyên truyền, báo cáo dịch 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Khuyến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ASF : African swine fever
ASFV : African swine fever virus
ELISA : Enzyme-linked Immunosorbent assay
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations
OIE : Office International Epizooties
PCR : Polymerase Chain Reaction
PTCN : Phương thức chăn nuôi
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 29
Bảng 3.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh năm 2019 31
Bảng 3.3 Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh 33
Bảng 3.4 Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh 36
Bảng 3.5 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa 37
Bảng 3.6 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức chăn nuôi 39
Bảng 3.7 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn 41
Bảng 3.8 Thiệt hại do tiêu hủy lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại các huyện, thành phố, thị xã của Quảng Ninh được giải ngân trong năm 2019 50
Bảng 3.9 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 53
Bảng 3.10 Một số chỉ số hồng cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 54
Bảng 3.11 Một số chỉ số bạch cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 56
Bảng 3.12 Các tổn thương đại thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 59
Bảng 3.13 Biến đổi bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 60
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên thế giới 2019 3
Hình 1.2 Bản đồ bùng phát dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2005-2010 4
Hình 1.3 Bản đồ phân bố dịch tả lợn châu Phi ở Trung Quốc 5
Hình 1.4 Bản đồ thể hiện phân bố của bệnh dịch tả lợn châu Phi 5
Hình 1.5 Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam 7
Hình 1.6 Bản đồ 17 tỉnh xuất hiện dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam và mức độ thiệt hại của ngành chăn nuôi 7
Hình 1.7 Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam 8
Hình 1.8 Ảnh vi rút (A Ảnh vi rút dưới kính hiển vi điện tử, B Ảnh vi rút cắt ngang và C Ảnh mặt ngoài vi rút) 10
Hình 1.9 Phả hệ của vi rút DTLCP ở Việt Nam năm 2019 10
Hình 1.10 Vòng truyền lây bệnh dịch tả lợn châu Phi 12
Hình 3.1 Biểu đồ về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 30
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh 32
Hình 3.3 Biểu đồ về tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương tỉnh Quảng Ninh 37
Hình 3.4 Biểu đồ tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa 38
Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức chăn nuôi tại các địa phương 40
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi theo loại lợn 42
Hình 3.7 Bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh 52
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu hồng cầu giữa lợn bị bệnh dịch tả lợn châu Phi và lợn khỏe 56
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu bạch cầu giữa lợn bị bệnh DTLCP và lợn khỏe 58
Trang 11Hình 3.10 Tổ chức lách xung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ
phóng đại 100 lần) 61 Hinh 3.11 Tổ chức lách sung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ
phóng đại 400 lần 61 Hình 3.12 Tổ chức thận sung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ
phóng đại 100 lần 62 Hình 3.13 Tổ chức thận sung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ
phóng đại 400 lần) 62 Hình 3.14 Biểu mô ống thận bị thoái hóa, long tróc (Tiêu bản nhuộm HE,
độ phóng đại 400 lần) 63 Hình 3.15 Tổ chức hạch tăng sinh các nang lympho, xuất huyết 63
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi rút
DNA sợi đôi thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus gây ra (Nan Wang và cs., 2019),
bệnh có đặc điểm lây lan nhanh trên loài lợn, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi loại lợn, tỉ lệ chết cao, lên đến 100% (FAO, 2020) Chỉ thị số 04/CT-TTg, ngày 20/02/2019 của Thủ tướng chính phủ về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi cho thấy, dịch bệnh tả lợn châu Phi đã xâm nhiễm vào Việt Nam và được phát hiện đầu tiên tại 02 hộ chăn nuôi tại 02 xã của tỉnh Hưng Yên và 06 hộ chăn nuôi tại 01 xã của tỉnh Thái Bình, bệnh có diễn biến rất phức tạp và lây lan nhanh
Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng trong vùng Đông Bắc Việt Nam Nằm gần hai trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà Nội và Hải Phòng), nằm bên Vịnh Bắc Bộ và có đường biên giới giáp Trung Quốc dài 132,8 km, Quảng Ninh đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh, tạo tiền đề cho phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó, việc vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật từ các tỉnh ngoài vào diễn ra hết sức phức tạp Báo cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 18/3/2019 cho biết: ngày 06/3/2019, dịch tả lợn châu Phi đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng Ninh, phát hiện ổ dịch đầu tiên tại thị xã Đông Triều
Trước những diễn biến phức tạp và nguy hiểm của dịch tả lợn châu Phi và khả năng lây lan rộng của bệnh gây thiệt hại về kinh tế của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng Việc nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh nhằm đưa ra cách phòng chống, dập tắt dịch bệnh là hết sức cần thiết
Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
và đề xuất biện pháp phòng chống"
Trang 132 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được một số đặc điểm của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả của đề tài cung cấp thông tin về dịch tễ, một số đặc điểm của bệnh dịch tả lợn châu Phi
- Kết quả của nghiên cứu giúp cho việc xây dựng công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm có hiệu quả
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi
1.1.1 Trên thế giới
Bệnh dịch tả lợn châu Phi (African swine fever - ASF) được Montgomery báo cáo lần đầu ở Kenya năm 1921 và nhanh chóng lan sang các quốc gia châu Phi Sau
đó, ASF vượt ra khỏi biên giới châu Phi, có mặt lần đầu ở Trung Âu vào năm 1957 và
tái xuất hiện ở Georgia vào năm 2007 (Gogin và cs., 2013; Halasa và cs., 2016)
Năm 2007, dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) vào Georgia qua cảng và lan sang các nước láng giềng như Armenia và Azerbaijan Cuối năm đó, dịch xâm nhập Nga qua những con lợn rừng mắc bệnh ở biên giới với Georgia Ban đầu, dịch chỉ ảnh hưởng đến quần thể lợn rừng phía nam nước này, sau đó lây sang lợn nuôi Tính từ năm 2007 đến ngày 25/02/2019, Nga trải qua hai đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi tổng cộng đã có trên 1.000 ổ dịch xuất hiện tại 46 vùng của nước này, làm tổng cộng hơn 800.000 lợn chết Theo số liệu của FAO, từ năm 2007 đến giữa năm 2012, bệnh DTLCP đã gây ra tổn thất trực tiếp và gián tiếp tại nước này khoảng 30 tỷ Rúp (tương đương 1 tỷ USD) (Anonymous, 2012)
Hình 1.1 Bản đồ tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên thế giới 2019
Nguồn: OIE (2019)
Trang 15Hình 1.2 Bản đồ bùng phát dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2005-2010
Nguồn: FAO (2010)
17 ổ dịch công bố OIE 2005-2010
5 Ổ dịch chưa đủ thông tin 2010
Tháng 7/2012, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) nhận báo cáo của Ukraine về lần đầu tiên dịch xuất hiện trên lợn nuôi Tháng 6/2013, Belarus bị ảnh hưởng
Từ năm 2014 đến 2015, dịch tả lợn châu Phi tiếp tục xuất hiện ở các nước châu Âu nhưng chủ yếu ảnh hưởng tới lợn rừng Năm 2017, dịch lan sang hai nước mới là Czech và Romania
Theo thống kê của OIE, tính từ năm 2017 đến ngày 18/2/2019, đã có 20 quốc gia báo cáo bệnh dịch tả lợn châu Phi, trong đó nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất
là Trung Quốc - nhà sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới
Tại Trung Quốc: Tháng 8/2018, Trung Quốc phát hiện ổ dịch đầu tiên tại tỉnh
Hắc Long Giang Theo thông tin từ OIE và Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), từ ngày 03/8/2018 đến ngày 03/3/2019, Trung Quốc thông báo tổng cộng có
110 ổ dịch xuất hiện tại 28 tỉnh
Trang 16Hình 1.3 Bản đồ phân bố dịch tả lợn châu Phi ở Trung Quốc
Nguồn: OIE (2018)
Tại Đài Loan (Trung Quốc): Ngày 17/01/2019, đã phát hiện 01 con lợn rừng
trên đảo Mẫu Đơn Giang (đảo không có người ở, đảo hoang) và đã được xét nghiệm cho kết quả dương tính với bệnh DTLCP Kết quả giải trình tự gen của vi rút này tương đồng 100% với vi rút DTLCP tại Trung Quốc
Tại Mông Cổ: Ổ dịch đầu tiên được báo cáo vào ngày 15/01/2019 Tính đến
ngày 26/02/2019, tổng cộng đã có 10 ổ dịch xuất hiện tại 6 tỉnh
Hình 1.4 Bản đồ thể hiện phân bố của bệnh dịch tả lợn châu Phi
(cập nhật vào ngày 18/8/2018)
Nguồn: OIE và FAO (2018)
Trang 171.1.2 Tại Việt Nam
Theo báo cáo về tình hình và công tác phòng, chống bệnh dịch tả châu Phi phục
vụ Hội nghị trực tuyến triển khai các giải pháp cấp bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi, ngày 04/3/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ ngày 01/2 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 202 hộ, 64 thôn, 33 xã, 14 huyện của 7 tỉnh, thành phố (Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Nội, Hà Nam và Hải Dương); tổng số lợn bị mắc bệnh và tiêu hủy là 4.231 con, với tổng trọng lượng tiêu hủy hơn
297 tấn Cụ thể tình hình dịch bệnh tại các địa phương như sau:
Tại tỉnh Hưng Yên: Từ ngày 01/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 57 hộ,
12 thôn, 8 xã, 5 huyện Toàn bộ 2.323 con lợn dương tính với bệnh đã được xử lý
tiêu hủy bằng phương pháp chôn
Tại tỉnh Thái Bình: Từ ngày 13/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 101
hộ, 33 thôn của 15 xã, 3 huyện Toàn bộ 1.118 con lợn dương tính với bệnh đã được
xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn
Tại thành phố Hải Phòng: Từ ngày 18/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại
38 hộ, 15 thôn, 6 xã, 2 huyện Toàn bộ 424 con lợn dương tính với bệnh đã được xử
lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn
Tại tỉnh Thanh Hóa: Từ ngày 22/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra ở 01 hộ chăn nuôi tại xã Định Long, huyện Yên Định Toàn bộ 226 con lợn dương tính với
bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn
Tại thành phố Hà Nội: Từ ngày 22/02 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát hiện tại 01 hộ chăn nuôi lợn rừng tại khu Đầm Lấm, phường Ngọc Thụy, Long Biên Toàn bộ 25 con lợn rừng nuôi dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy
bằng phương pháp chôn
Tại tỉnh Hà Nam: Từ ngày 27/02 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát hiện tại 01 hộ chăn nuôi lợn rừng tại xã Văn Xã, huyện Kim Bảng Toàn bộ 15 con lợn
dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn
Tại tỉnh Hải Dương: Từ ngày 01/3 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát hiện tại 03 hộ chăn nuôi lợn tại xã Hiến Thành, huyện Kim Môn Toàn bộ 107 con lợn dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn
Trang 18Hình 1.5 Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam
(cập nhật đến ngày 14/3/2019)
Nguồn: Cục Thú y (2019)
Từ ngày 01/02 - 27/3/2019, đã có 476 xã của 91 huyện, thuộc 23 tỉnh, thành phố (Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Nội, Hải Dương, Hà Nam, Hòa Bình, Điện Biên, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Sơn La, Nghệ An, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Lai Châu, Bắc Giang, Quảng Trị, Vĩnh Phúc) xuất hiện dịch tả lợn châu Phi, làm 73.000 con lợn bị nhiễm bệnh và phải tiêu hủy (Theo báo cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên đàn lợn của Sở Nông nghệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh)
Hình 1.6 Bản đồ 17 tỉnh xuất hiện dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam và mức độ
thiệt hại của ngành chăn nuôi
Nguồn: Cục Thú y (2019)
Trang 19Theo báo cáo cập nhật hàng ngày của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh, tính đến 16h ngày 2/6/2019, bệnh DTLCP đang xảy ra tại 3.464 xã, 335 huyện của 52 tỉnh, thành phố (gồm: Hà Nội, Hà Nam, Điện Biên, Ninh Bình, Nam Định, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đắk Nông, Đồng Nai, Bình Phước, Hậu Giang,
Hà Giang, Vĩnh Long, Bình Dương, An Giang, Đồng Tháp, Tuyên Quang, Gia Lai, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Cà Mau, Bạc Liêu, Tiền Giang, Bình Định và Kon Tum), tổng số lợn bị bệnh buộc phải tiêu hủy là 2.136.959 con Ngoài ra, đã có 111 xã thuộc 60 huyện của 24 tỉnh, thành phố đã qua
30 ngày không phát sinh thêm lợn mắc bệnh Tuy nhiên, cũng có 43 xã thuộc 14 tỉnh
có dịch bệnh đã qua 30 ngày nhưng sau đó lại phát sinh lợn bệnh
25 KH-Khánh Hòa;
26 ĐN-Đồng Nai; 27.BP-Bình Phước; 28.HG-Hậu Giang;
Trang 20Theo Cục Thú y từ đầu tháng 2/2019 đến ngày 11/2/2020, bệnh DTLCP đã xảy ra tại 8.548 xã thuộc 667 huyện của 63 tỉnh, thành phố với tổng số lợn tiêu hủy
là 5.988.697 con; với tổng trọng lượng là 342.091 tấn (chiếm khoảng 9% tổng trọng lượng của cả nước)
Trong đó, tháng 12/2019 đã buộc tiêu hủy 38.172 con, giảm 97% so với tháng 5/2019 (tháng cao điểm buộc phải tiêu hủy hơn 1,27 triệu con lợn); tháng 1/2020 buộc tiêu hủy 12.037 con (giảm 99% so với tháng 5/2019); tháng 2/2020 (đến ngày 11/2/2020) buộc phải tiêu hủy 6.209 con
Theo công văn số 5319/BNN-TY ngày 11/8/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức triển khai Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh dịch tả lợn châu Phi, giai đoạn 2020-2025, từ đầu năm 2020 đến ngày 11/8/2020, bệnh dịch tả lợn châu Phi đã xảy ra tại 944 xã của 44 tỉnh, thành phố, buộc phải tiêu hủy trên 40.000 con lợn Cả nước còn 183 xã của 18 tỉnh, thành phố có dịch chưa qua 21 ngày Nguy cơ bệnh DTLCP tái phát và lây lan diện rộng trong thời gian tới
là rất cao, do đặc điểm của vi rút DTLCP rất nguy hiểm đối với lợn, có khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường, đường lây truyền rất phức tạp; hiện chưa có thuốc, vắc xin phòng bệnh, trong khi tổng đàn lợn có thể tăng cao trong thời gian tới; việc buôn bán, vận chuyển lợn, sản phẩm lợn gia tăng; thời tiết thay đổi gây bất lợi cho đàn lợn, tạo điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triển
Do bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh nên tỷ lệ chết 100%, vì vậy cần phải có công tác phòng chống bệnh tốt Những thông tin về dịch tễ bệnh vẫn thường xuyên được các cơ quan có chức năng báo cáo, điều này càng khẳng định thêm về tình hình diễn biến của bệnh DTLCP ở nước ta vẫn còn rất phức tạp và đang là vấn đề cần quan tâm, nó gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuôi lợn trên diện rộng
1.2 Dịch tễ học bệnh dịch tả lợn châu Phi
1.2.1 Căn bệnh
Bệnh dịch tả lợn châu Phi do vi rút ASF, thành viên duy nhất của họ
Asfarvidae gây ra (Dixon và cs., 2013), ASF có khả năng gây chết lợn bị nhiễm với
tỷ lệ lên tới 100% với các đặc trưng là sốt cao, xuất huyết đa cơ quan (FAO, 2017) Theo Báo cáo Hội thảo khoa học về bệnh dịch tả lợn châu Phi của Hội thú y Việt Nam năm 2019:
Trang 21(1) Vi rút dịch tả lợn châu Phi là một DNA vi rút có cấu trúc phức tạp: Dạng
hình khối nhiều mặt, có kích thước 200nm; Có vỏ bọc bên ngoài, đường kính
175-215 nm; DNA sợi đôi, 170-190 kbp mã hóa hơn 170 protein
Với 23-24 kiểu gen (genotype) khác nhau Kết quả giải trình tự của các mẫu
bệnh phẩm thu được từ ổ dịch ASF đầu tiên, các nhà khoa học của Phòng thí
nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú y, khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, đã khẳng định có sự tương đồng rất cao giữa chủng vi rút ASF Việt Nam
với chủng ASF đang tồn tại và lưu hành ở Trung Quốc thời gian qua Đây là chủng
thuộc genotyp II, được phát hiện từ ổ dịch bùng phát ở Georgia vào năm 2007 và
sau đó đã lây lan nhiều nước châu Âu (Ge và cs., 2018)
Hình 1.9 Phả hệ của vi rút DTLCP ở Việt Nam năm 2019
Nguồn: Cục Thú y (2019)
Trang 22(2) Đích tấn công của ASF là tế bào đơn nhân (Monocyte) và đại thực bào (Macrophage): Chúng tấn công trực diện, nhân lên trong đại thực bào, điều chỉnh chức năng đại thực bào, thoát khỏi sự kiểm soát của hệ thống miễn dịch, ức chế cơ chế phòng vệ của vật chủ Vì vậy, có thể nuôi cấy thích ứng trên môi trường Viro cell, tế bào đại thực bào tủy xương lợn
(3) ASFV là một DNA vi rút biến đổi gen
Cũng theo Báo cáo Hội thảo khoa học về bệnh dịch tả lợn châu Phi của Hội thú y Việt Nam năm 2019: Vi rút có sức đề kháng cao với môi trường: Vi rút DTLCP chịu được nhiệt độ thấp và cả nhiệt độ cao Bị bất hoạt ở 56oC/70 phút;
60oC/20 phút Chúng bất hoạt khi pH < 3,9 hoặc pH >11,5 trong môi trường không
có huyết thanh Huyết thanh làm tăng sức đề kháng của vi rút, ví dụ ở pH = 13,4 sức
đề kháng kéo dài đến 21h (không có huyết thanh) và 7 ngày (có huyết thanh) Vi rút
dễ bị phá hủy trong các chất sát trùng ether và chloroform, bị bất hoạt khi xử lý bằng NaOH 0,8% trong 30 phút, Hypochlorite 2,3% trong 30 phút, formalin 0,3% (30 phút), Ortho-phenylphenol 3% (30 phút) và các hợp chất chứa iodine Trong cơ thể sinh vật sống, chúng tồn tại thời gian dài trong máu, phân và mô; đặc biệt là thịt lợn bị nhiễm bệnh, sản phẩm thịt lợn chưa nấu chín Trong máu, chúng tồn tại và giữ nguyên độc lực tới 6 năm nếu được bảo quản lạnh, ở nhiệt độ phòng cũng được
4 - 5 tuần Vi rút trong lách lợn được bảo quản sâu (-20 độ C đến -70 độ C) tồn tại
từ 82 - 105 tuần, nếu ở 37 độ C được 22 ngày, ở 56 độ C chúng sống tới 180 phút Trong phân ẩm nhão vi rút tồn tại tới 122 ngày, trong nước tiểu 45 ngày Chúng có
thể nhân lên trong cơ thể Ve (Omithodoros sp.) Vì vậy, ở những vùng có bọ ve
thân mềm Ornithodoros, phát hiện ASFV trong các ổ nhiễm góp phần hiểu rõ hơn
về dịch tễ học của bệnh Đây là tầm quan trọng lớn trong việc thiết lập các chương trình kiểm soát và diệt trừ hiệu quả (Costard và cs., 2013)
1.2.2 Loài, lứa tuổi mắc bệnh
Trong điều kiện tự nhiên chỉ có lợn nhà và lợn rừng mẫn cảm với vi rút gây bệnh Lợn rừng có sức đề kháng tốt và qua chọn lọc từ nhiên, chúng ít ốm và chết vì bệnh, nhưng lại là nguồn bệnh nguy hiểm cho lợn nhà Những loài lợn hoang dã này đóng vai trò là vật chủ chứa ASFV ở châu Phi (Costard và cs., 2013); (Sanschez-Vizcaíno và cs., 2015)
Trang 23Lợn nhà, đặc biệt là lợn thả rông rất dễ bị nhiễm bệnh thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc từ phân, nước tiểu của lợn rừng hoặc từ chó, mèo, các vật dụng, kể cả con người bằng cách này hay cách khác đã tiếp xúc với mầm bệnh, mang và phát tán mầm bệnh Các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ,… không bị bệnh dịch tả lợn châu Phi Các loại côn trùng như ruồi, muỗi, ký sinh trùng đều là vật mang trùng và lây nhiễm cho lợn nhà
Bệnh có thể xảy ra quanh năm Lợn nhà ở mọi lứa tuổi đều dễ dàng bị bệnh
1.2.3 Con đường truyền lây
Vi rút DTLCP xâm nhập vào cơ thể theo nhiều con đường khác nhau Qua đường hô hấp và tiêu hóa
Lây trực tiếp do nhốt chung con bệnh và con khỏe
Lây gián tiếp qua nước tiểu, đất, nước, thức ăn có nhiễm mầm bệnh, thức ăn dư thừa, thú sản, các dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ thú y, người chăn nuôi, phương tiện chuyên chở
Hình 1.10 Vòng truyền lây bệnh dịch tả lợn châu Phi
Nguồn: Emerging infectious disease (2019)
1.2.4 Cơ chế sinh bệnh
Bằng gây bệnh thực nghiệm, các nhà khoa học đã chứng minh: chỉ 24h sau khi gây nhiễm đã có thể tái phân lập vi rút ở hạch lâm ba vùng cổ, họng, … 48h ở gan, lách, phổi và sau 3 - 7 ngày có thể phân lập vi rút ở mọi nơi trong cơ thể lợn Điều
đó nói lên rằng ngay sau khi thâm nhập vào cơ thể lợn, vi rút đã tự nhân lên rất nhanh chóng, lùa vào đường huyết và gây nhiễm trùng huyết rất nặng - lợn sốt cao
Trang 24tới 42 độ C Vi rút di trú đến tất cả các cơ quan, tổ chức của cơ thể Tại đó chúng gây ra các ổ viêm xuất huyết, hoại tử Vì thế, khi xét nghiệm, chúng ta thấy các thành mạch máu bị thoái hóa, xung quanh có rất nhiều bạch cầu đơn nhân tập trung Các tổ chức của hạch lâm ba, gan, lách, thận, phổi thay đổi nhanh chóng, các biểu hiện đều thuộc về viêm xuất huyết, hoại tử
Điểm nổi bật và đặc trưng của bệnh dịch tả lợn châu Phi là hiện tượng tan rã nhân bạch cầu, giảm lượng bạch cầu tổng số và bạch cầu ái toan đồng thời gây tụ huyết nặng làm tắc nghẽn mạch máu ngoại vi gây thâm tím da phần lớn cơ thể
1.2.5 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh dịch tả lợn châu Phi
1.2.5.1 Triệu chứng
Lợn bị nhiễm bệnh DTLCP có nhiều triệu chứng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh Lợn bệnh biểu hiện các triệu chứng không khác biệt với triệu chứng của bệnh dịch tả lợn cổ điển Do đó, việc chẩn đoán bệnh DTLCP khó có thể xác định
và phân biệt được bằng các triệu chứng lâm sàng, cần lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm
để xét nghiệm phát hiện vi rút DTLCP
Thể quá cấp tính (Peracute) là do vi rút có độc lực cao, lợn sẽ chết nhanh, không biểu hiện triệu chứng hoặc lợn sẽ nằm và sốt cao trước khi chết
Thể cấp tính (Acute): là do vi rút có độc lực cao gây ra, lợn sốt cao (40,5 -
420C Trong 2 - 3 ngày đầu tiên, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu Lợn không ăn, lười vận động, ủ rũ, nằm chồng đống, lợn thích nằm chỗ có bóng râm hoặc gần nước Lợn có biểu hiện đau vùng bụng, lưng cong, di chuyển bất thường, một số vùng da trắng chuyển sang màu đỏ, đặc biệt là ở vành tai, đuôi, cẳng chân, da phần dưới vùng ngực và bụng, có thể có màu sẫm xanh tím Trong 1 - 2 ngày trước khi con vật chết, có triệu chứng thần kinh, di chuyển không vững, nhịp tim nhanh, thở gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy đôi khi có lẫn máu hoặc có thể táo bón, phân cứng đóng viên có kích thước nhỏ, có chất nhầy
và máu Lợn sẽ chết trong vòng 6 - 13 hoặc 20 ngày Lợn mang thai có thể sảy thai
ở mọi giai đoạn Tỷ lệ chết cao lên tới 100% Lợn khỏi bệnh hoặc nhiễm vi rút thể mạn tính thường không có triệu chứng, nhưng chúng sẽ là vật chủ mang vi rút dịch
tả lợn châu Phi trong suốt cuộc đời
Trang 25Thể á cấp tính (Subacute) gây ra bởi vi rút có độc tính trung bình Chủ yếu được tìm thấy ở châu Âu, lợn biểu hiện triệu chứng không nghiêm trọng Lợn sốt nhẹ hoặc sốt lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân, ủ rũ, viêm toàn bộ phổi nên khó thở, ho có đờm, phổi có thể bội nhiễm vi khuẩn kế phát, viêm khớp, vận động khó khăn Bệnh kéo dài 5 - 30 ngày, nếu máu ứ trong tim (cấp tính hoặc suy tim) thì lợn
có thể chết, lợn mang thai sẽ sảy thai, lợn chết trong vòng 15 - 45 ngày tỷ lệ chết khoảng 30 - 70% Lợn có thể khỏi hoặc bị bệnh mạn tính
1.2.5.2 Bệnh tích
Thể cấp tính: Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho, dạ dày, gan và thận Thận
có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng
và chân có xuất huyết Có nhiều nước xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ quan bên trong; phù nề trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng và phần tiếp giáp với túi mật, túi mật sưng
Thể mạn tính: Có thể gặp sơ cứng phổi hoặc có các ổ hoại tử hạch, hạch phổi sưng, viêm dính màng phổi
1.3 Chẩn đoán bệnh dịch tả lợn châu Phi
Chẩn đoán bệnh là một khâu quan trọng để phát hiện sớm bệnh DTLCP Bởi các biểu hiện về triệu chứng lâm sàng, về bệnh tích đại thể và vi thể đối với bệnh DTLCP thường có sự biến đổi rất đa dạng Do sự khác nhau về độc lực của các chủng vi rút, về số lượng vi rút xâm nhập vào các cơ quan và về sự mẫn cảm của
1.3.1 Chẩn đoán phân biệt
Dịch tả lợn châu Phi và dịch tả lợn cổ điển khó có thể chẩn đoán phân biệt nếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích Vì vậy, trong mọi trường hợp phải lấy mẫu xét nghiệm tại phòng thí nghiệm để xét nghiệm phát hiện mầm bệnh
Trang 26Các bệnh khác cần được chẩn đoán phân biệt với dịch tả lợn châu Phi bao gồm các bệnh: Bệnh tai xanh (PRRS), đặc biệt là thể cấp tính; bệnh Đóng dấu lợn; bệnh Aujeszky; bệnh Phó thương hàn
1.3.2 Các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm
1.3.2.1 Lấy mẫu xét nghiệm
Lấy mẫu tại ổ dịch, nghi ổ dịch để xét nghiệm bệnh
- Chỉ nên lấy 3 - 5 mẫu tại một ổ dịch Đối với con lợn chết, nên lấy mẫu là hạch lâm ba (lympho) bẹn, hạch dưới hàm; hạn chế lấy phủ tạng (lách, thận, ) để tránh mổ phanh rộng gây ô nhiễm, lây nhiễm mầm bệnh ra môi trường
- Đối với lợn còn sống (đang ốm, sốt) lấy mẫu máu được chống đông bằng bổ sung EDTA 0,5% Nếu lấy mẫu huyết thanh để kiểm tra kháng thể, nên lấy trong vòng 8 - 21 ngày sau khi lợn nhiễm bệnh
- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC
- Lấy mẫu giám sát dịch bệnh
- Lấy mẫu máu chống đông
1.3.2.2 Xét nghiệm phát hiện vi rút gây bệnh dịch tả lợn châu Phi
* Phương pháp PCR
Phương pháp PCR sử dụng để phát hiện gen của vi rút DTLCP trong mẫu lợn (máu, huyết thanh, phủ tạng .) Các mảnh DNA của vi rút được phản ứng PCR khuếch đại tới mức có thể phát hiện được Các xét nghiệm PCR chuẩn cho phép phát hiện DNA của vi rút sớm thậm chí trước khi con vật có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Phương pháp PCR có thể cho kết quả xét nghiệm trong vài giờ sau khi mẫu tới phòng thí nghiệm Phương pháp PCR cho độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn hẳn so với các phương pháp phát hiện kháng nguyên khác như AgELISA và FAT Tuy nhiên độ cực nhạy cũng khiến cho phương pháp PCR dễ bị sai lệch do tạp nhiễm chéo Vì vậy các kỹ thuật chống tạp nhiễm phải được áp dụng triệt để để giảm thiểu và kiểm soát rủi ro này
Các phương pháp PCR thường (Aguero và cs., 2003) và realtime PCR (King
và cs., 2003) theo khuyến cáo của OIE đã được đánh giá đầy đủ qua thời gian dài và
là những công cụ hữu ích cho công tác chẩn đoán thường qui đối với bệnh DTLCP
Trang 27Nhiều quy trình realtime PCR khác (Femández-Pinero và cs., 2012; Tignon và cs., 2011) đã chứng minh có độ nhạy cao hơn so với các quy trình do OIE khuyến cáo trong việc phát hiện gen vi rút DTLCP ở lợn rừng mang trùng Các bộ mồi và mẫu
dò sử dụng cho các kỹ thuật phân tử này được thiết kế dựa trên vùng gen VP72, là vùng gen có tính ổn định cao của vi rút DTLCP và đã được nghiên cứu nhiều Hầu hết các chủng vi rút thuộc 22 genotyp có gen VP72 đã biết đều có thể phát hiện được bằng các phương pháp PCR này, thậm chí ở cả những mẫu vô hoạt hoặc thoái hóa
PCR là phương pháp được lựa chọn cho những trường hợp bệnh DTLCP quá cấp, cấp tính, á cấp tính Hơn nữa, vì PCR phát hiện gen của vi rút, nên nó vẫn phát hiện được dấu vết của vi rút kể cả khi không phân lập được vi rút sống và là công cụ rất hữu ích để phát hiện DNA của vi rút DTLCP ở lợn bị nhiễm với các chủng vi rút DTLCP có độc lực trung bình cho đến thấp Mặc dù PCR không cho biết thông tin
về lây nhiễm nhưng nó có thể cho biết thông tin về định lượng của vi rút
* Phương pháp phân lập
Phân lập vi rút được thực hiện bằng cách cấy mẫu bệnh phẩm lên môi trường
tế bào sơ cấp có nguồn gốc từ lợn như tế bào bạch cầu đơn nhân, đại thực bào Nếu mẫu có vi rút DTLCP, chúng sẽ nhiễm, nhân lên trong các tế bào mẫn cảm và gây bệnh tích tế bào (CPE) ở các tế bào bị nhiễm Phần lớn các chủng vi rút DTLCP có thể gây phản ứng hấp phụ hồng cầu do các tế bào hồng cầu lợn có tính chất bám vào các tế bào nhiễm vi rút DTLCP Tính chất này đặc hiệu cho vi rút DTLCP vì không
có loại vi rút nào khác ở lợn gây hấp phụ hồng cầu trên môi trường tế bào Do vậy, khi gây nhiễm tế bào, một lượng hồng cầu lợn được cho vào để tạo phản ứng hấp phụ hồng cầu Hiện tượng hấp phụ hồng cầu là sự bám gắn của nhiều tế bào hồng cầu lợn lên tế bào bị nhiễm vi rút tạo nên hình hoa hồng
Tuy nhiên trong một số trường hợp không xuất hiện hấp phụ hồng cầu, cần chú ý CPE có thể do độc tố tế bào bắt nguồn từ mẫu, do các loại vi rút khác nhau như Aujeszky’s disease hay chủng vi rút DTLCP không gây hấp phụ hồng cầu Trong những trường hợp này cần sử dụng các phương pháp phát hiện kháng nguyên khác như FAT hoặc PCR để xác chẩn Nếu kết quả FAT và PCR vẫn âm tính, sử
Trang 28dụng dịch nuôi cấy để cấy chuyển sang môi trường tế bào mới và tiếp đời 3-5 lần để kiểm tra lại chắc chắn không có vi rút DTLCP Điều này khiến cho việc chẩn đoán đúng bệnh DTLCP gặp khó khăn
Phương pháp này tốn nhiều thời gian, do đó phương pháp này không được khuyến cáo để sử dụng cho chẩn đoán ban đầu, mà có thể dùng để xác chẩn kết quả của các phương pháp PCR và phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
* Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (DIF)
Phương pháp DIF được sử dụng để phát hiện vi rút DTLCP trong mô của lợn nghi nhiễm bệnh Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng kính hiển vi để phát hiện kháng nguyên vi rút trong tiêu bản smear hoặc tiêu bản cắt lạnh các tổ chức của lợn nghi nhiễm bệnh Các kháng nguyên trong tế bào được các kháng thể đặc hiệu gắn huỳnh quang phát hiện Các hạt hoặc thể vùi màu huỳnh quang xuất hiện trong tế bào chất của tế bào nhiễm bệnh Phương pháp DIF cũng có thể sử dụng để phát hiện kháng nguyên vi rút DTLCP trong môi trường tế bào bạch cầu mà không
có hiện tượng hấp phụ hồng cầu và có thể dùng để nhận diện những chủng vi rút không gây hấp phụ hồng cầu Nó cũng có thể phân biệt được CPE của vi rút DTLCP và của các vi rút khác như Aujeszky hoặc độc tố
DIF là phương pháp có độ nhạy cao đối với các trường hợp quá cấp và cấp tính Tuy nhiên ở những trường hợp á cấp tính và mạn tính, DIF có độ nhạy giảm đáng kể (40%), điều này liên quan đến sự có mặt của các phức hợp kháng nguyên – kháng thể trong mô lợn bệnh đã ngăn không cho phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể conjugate xảy ra
* Phương pháp ELISA kháng nguyên
Kháng nguyên vi rút cũng có thể phát hiện được bằng phương pháp ELISA kháng nguyên, nhưng nó chỉ được khuyến cáo sử dụng đối với các thể bệnh cấp tính Tương tự như phương pháp DIF, phương pháp ELISA kháng nguyên có độ nhạy giảm đáng kể Điều này có thể do phức hợp kháng nguyên-kháng thể trong mô lợn bệnh đã làm cho sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể ngắn Do vậy, phương pháp ELISA kháng nguyên chỉ được khuyến cáo sử dụng như là phương pháp xét nghiệm cho đàn và sử dụng kết hợp với các phương pháp xét nghiệm kháng nguyên khác
Trang 291.3.2.3 Xét nghiệm kháng thể
* Phương pháp ELISA
Phương pháp ELISA là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất (Gallardo
và cs., 2015b; Sánchez-Vizcaíno, 1987), phù hợp với chẩn đoán huyết thanh hoặc huyết tương của nhiều bệnh động vật khác nhau Một số tính chất nổi bật nhất của phương pháp này là các chỉ số về độ nhạy và độ đặc hiệu cao, tốc độ nhanh và chi phí thấp Các quần thể động vật lớn có thể xét nghiệm trong thời gian ngắn nhờ có các thiết bị tự động có sẵn ngày nay Kỹ thuật này cũng cho phép đọc kết quả dễ dàng
Kỹ thuật được sử dụng nhiều hơn để phát hiện kháng thể DTLCP chính là ELISA, kỹ thuật này dựa vào các kháng thể hay kháng nguyên có gắn enzyme, vì vậy cộng hợp (conjugate) này vừa có hoạt động kháng thể và enzyme Là thành phần (kháng nguyên hoặc kháng thể) có gắn enzyme và không hòa tan, phản ứng kháng nguyên - kháng thể sẽ được cố định và dễ dàng phát triển bằng việc cho thêm
cơ chất (substrate) để có thể đọc được bằng máy quang phổ kế
Phương pháp ELISA gián tiếp được OIE khuyến cáo sử dụng để phát hiện kháng thể bệnh DTLCP Kỹ thuật này đã được đánh giá đầy đủ qua thời gian với độ nhạy và độ đặc hiệu lên tới 95,8% và 97,3% Phương pháp này có thể xét nghiệm số lượng mẫu lớn trong thời gian ngắn
ELISA gián tiếp trên sử dụng các kháng nguyên bán thuần khiết, hòa tan, trong bào tương từ môi trường nuôi cấy vi rút DTLCP Chủng vi rút sử dụng cho sản xuất kháng nguyên là chủng Tây Ban Nha, phân lập năm 1970 (E70) và đã thích nghi phát triển trên một dòng tế bào ổn định của khỉ (MS cell line) Kháng nguyên được cố định trong đĩa ELISA Mẫu có kháng thể DTLCP sẽ nhận diện kháng nguyên để bám vào và hình thành nên phức hợp kháng nguyên - kháng thể Sau đó, cộng hợp được cho vào và tìm đến phức hợp kháng nguyên - kháng thể để cố định vào Đĩa ELISA sau đó được rửa nhiều lần bằng các dung dịch đệm, tất cả những thành phần trong đĩa không được cố định sẽ bị loại bỏ Sau đó cơ chất được thêm vào để đọc kết quả: những giếng nào có phát màu là có kháng thể DTLCP Tuy nhiên cần sử dụng máy ELISA để đo mật độ quang học (OD) để cho kết quả chính xác
Trang 30* Phương pháp immunoblotting (IB)
IB là một xét nghiệm nhanh và nhạy để phát hiện và phân tích protein bằng cách sử dụng tính đặc hiệu vốn có trong nhận diện kháng nguyên - kháng thể Nó bao gồm quá trình hòa tan, tách điện di, và chuyển các protein lên màng (thường là màng nitrocellulose) Màng được phủ kháng thể thứ nhất đặc hiệu với mục tiêu đích
và với kháng thể thứ 2 có đánh dấu
Để chuẩn bị các test IB xét nghiệm kháng thể DTLCP, các protein của vi rút DTLCP được phân tách bằng điện di trên SDS-PAGE, rồi chuyển lên màng lọc nitrocellulose với cường độ dòng điện không đổi Sau đó màng lọc được cắt thành các băng nhỏ và được làm bão hòa các vị trí bám protein còn lại Sau khi làm bão hòa, huyết thanh được đưa lên bang kháng nguyên để kháng thể phản ứng với kháng nguyên Để đọc kết quả, cộng hợp protein A (conjugate) perocidase và cơ chất 4-chloro-1-naphtol được tiếp tục cho vào, trong trường hợp mẫu có kháng thể đặc hiệu vi rút DTLCP, phản ứng peroxidase sẽ được nhìn thấy
Phương pháp IB được OIE khuyến cáo sử dụng để xác chẩn các mẫu dương tính hay nghi ngờ bằng ELISA và trong trường hợp mẫu được bảo quản không đúng hoặc bảo quản kém Kỹ thuật này đã được đánh giá đầy đủ và có độ nhạy và độ đặc hiệu 98% Phương pháp này cho phép phát hiện những con vật nhiễm bệnh mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng
* Phương pháp miễn dịch huỳnh quang (immunofluorescence) gián tiếp
Phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp là phương pháp chẩn đoán huyết thanh học Trong phương pháp này độ nhạy của kỹ thuật vi thể và độ đặc hiệu của kỹ thuật miễn dịch được kết hợp Phương pháp này sử dụng cộng hợp (conjugate) gắn huỳnh quang kháng IgG trong huyết thanh mẫu
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lợn nuôi tại tỉnh Quảng Ninh mắc bệnh và nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
* Địa phương triển khai đề tài:
Các nông hộ, trang trại nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
* Địa điểm xét nghiệm mẫu
+ Cơ quan Thú y vùng II
+ Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2019 đến tháng 6/2020
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 2.2.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi 2.2.3 Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
2.2.4 Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
2.2.5 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh 2.2.6 Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi
2.2.7 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn
2.2.8 Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
- Công tác phòng chống dịch bệnh cấp trung ương
- Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Quảng Ninh
- Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra
Trang 322.2.9 Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh 2.2.10 Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
- Triệu chứng lâm sàng lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi
- Bệnh tích: (đại thể và vi thể) lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi
2.2.11 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ
- Phương pháp điều tra dịch tễ học hồi cứu, dựa vào số liệu của Cục thống kê, Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh năm 2019:
+ Báo cáo tình hình chăn nuôi trên dịa bàn tỉnh Quảng Ninh
+ Báo cáo nhanh theo ngày, theo tháng, quý, báo cáo năm về tình hình dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh
+ Điều tra nghiên cứu trực tiếp thông qua phiếu điều tra tại các huyện trong tỉnh Quảng Ninh (mẫu phiếu điều tra theo Phụ lục 1)
- Tập hợp xử lý số liệu để xây dựng bản đồ dịch tễ
2.3.2 Phương pháp xét nghiệm mẫu
Để xác định vi rút DTLCP: dùng huyết thanh và mẫu bệnh phẩm (hạch lâm ba, phủ tạng như lách, thận ) của lợn nghi mắc bệnh DTLCP
2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu
* Phương pháp lấy mẫu huyết thanh:
- Dùng bơm tiêm loại 10 ml đã được tráng chất chống đông EDTA 0,5% hoặc Heparin hút 3 ml máu từ tĩnh mạch cổ lợn đang ốm, sốt, sau đó hút pittong ra đến 5
ml, bẻ gập đầu kim và đậy nắp kim lại
- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC
* Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm:
- Thu thập mẫu bệnh phẩm ở những con lợn chết theo hướng dẫn của Cục Thú
y tại công văn số 687/TY-DT ngày 19/4/2019 và tuân thủ các quy tắc an toàn sinh học theo hướng dẫn của OIE để tiến hành xét nghiệm vi rút
- Loại mẫu bệnh phẩm là các hạch lâm ba (lympho) bẹn, hạch dưới hàm hoặc phủ tạng như lách, thận
Trang 33- Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc lọ đựng bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển trong điều kiện lạnh từ 20C đến 80C Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh phẩm phải được bảo quản ở nhiệt
độ đông băng Huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ từ 40C đến 80C tối đa trong 7 ngày Lưu mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ -200C đến -800C
2.3.2.2 Phương pháp xét nghiệm
Để phát hiện bệnh DTLCP chủ yếu dùng phương pháp realtime PCR
Phương pháp realtime PCR phát hiện vi rút DTLCP (King và cs., 2003) theo khuyến cáo của OIE (2016)
Các bước thực hiện được trình bày theo TCVN 8400-41:2019 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi Đoạn mồi và mẫu dò được thiết kế dựa trên vùng ổn định của gen P72 (bảng 1, phụ lục 2) và được sử dụng với nồng độ thích hợp, như sau:
+ Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản ứng được nêu trong bảng 2, phụ lục 2 + Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu Master mix tiến hành:
+ Cho 20 µl hỗn hợp Master mix vào ống PCR 0,2 ml
+ Cho 5 µl DNA dương chuẩn của vi rút ASF có giá trị Ct đã biết trước vào ống PCR đối chứng dương
+ Cho 5 µl nước tinh khiết, không có nuclease vào ống PCR đối chứng âm
+ Cho 5 µl DNA của mẫu vừa tách chiết vào ống PCR
+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
Trang 34* Lưu ý: Phản ứng realtime PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm
+ Chu trình nhiệt chạy phản ứng theo kít Platinum ® Quantitative PCR SuperMix – UDG, Cat No.: 11730-017 nêu trong bảng 3, phụ lục 2
* Chú thích: Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng
+ Với điều kiện phản ứng:
• Mẫu dương tính khi giá trị Ct < 40
• Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct
• Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤ 45
- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút gây bệnh dịch tả lợn châu Phi khi kết quả real-time PCR dương tính Với những mẫu nghi ngờ cần được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng định kết quả
* Quy định về loại lợn: Lợn nái, lợn thịt và lợn con
- Mùa vụ: nghiên cứu ở 4 mùa vụ trong năm
+ Mùa đông: từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020
+ Mùa xuân: từ tháng 02/2019 đến tháng 4/2019
+ Mùa hè: từ tháng 5/2019 đến tháng 7/2019
+ Mùa thu: từ tháng 8/2019 đến tháng 10/2019
- Phương thức chăn nuôi: nghiên cứu ở 2 phương thức chăn nuôi lợn
+ Phương thức truyền thống (nuôi chuồng hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn thừa): hộ gia đình chăn nuôi với số lượng ít (chăn nuôi nhỏ lẻ)
+ Phương thức công nghiệp gồm chuồng kín và chuồng hở: chăn nuôi với số lượng lớn (chăn nuôi trang trại), điều kiện vệ sinh thú y tốt
Trang 352.3.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh
- Kiểm tra biểu hiện lâm sàng: Chúng tôi sử dụng phương pháp chẩn đoán cơ bản là quan sát những biểu hiện của lợn như: đo nhiệt độ, biểu hiện một số vùng da dưới ngực và bụng có màu khác thường, di chuyển không vững, tiêu chảy
- Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của lợn bị bệnh DTCP và lợn khỏe: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố và công thức bạch cầu của lợn bệnh và lợn khỏe được xác định bằng máy PCE 210 và
XP 100 tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể
+ Phương pháp xác định bệnh tích đại thể: Mổ khám lợn bị bệnh DTLCP (có
biểu hiện lâm sàng của bệnh DTLCP), quan sát bằng mắt thường bệnh tích tại các
cơ quan nội tạng có biểu hiện đặc trưng như: lá lách, ruột, tim, hạch , chụp ảnh những vùng có bệnh tích điển hình
+ Nghiên cứu biến đổi bệnh lý vi thể bằng phương pháp làm tiêu bản tổ chức
học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộm Hematoxilin- eosin, đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học Labophot - 2 và chụp ảnh bằng máy ảnh gắn trên kính hiển vi
Phương pháp làm tiêu bản vi thể các mẫu bệnh phẩm có bệnh tích đại thể theo thứ tự các bước sau:
+ Lấy bệnh phẩm: lá lách, hạch màng treo ruột, thận có biểu hiện bệnh
+ Cố định bằng dung dịch Formol 10%
+ Sau khi cố định, rửa tổ chức dưới vòi nước chảy nhẹ từ 12 - 24 giờ để loại
bỏ Formol có trong tổ chức
+ Khử nước: Dùng cồn tuyệt đối để rút nước trong bệnh phẩm ra
+ Làm trong tiêu bản: Ngâm bệnh phẩm qua hệ thống Xylen
+ Tẩm parafin: Ngâm bệnh phẩm đã làm trong vào các cốc đã đựng parafin nóng chảy, để ở tủ ấm nhiệt độ 560C
+ Đổ Block: Rót parafin nóng chảy vào khuôn giấy rồi đặt miếng tổ chức (bệnh phẩm) đã tẩm parafin vào Khi parafin đông đặc hoàn toàn thì bóc khuôn Sửa lại Block cho vuông vắn
Trang 36+ Cắt và dán mảnh: Cắt bệnh phẩm trên máy cắt microtocom, độ dày mảnh cắt
3 - 4 µm Dán mảnh cắt lên phiến kính bằng dung dịch Mayer (lòng trắng trứng gà 1 phần, glyxeril 1 phần; 1 ml hỗn hợp trên pha trong 19 ml nước cất)
+ Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp Hematoxilin- eosin Phương pháp như sau: Tẩy nến bằng Xylen, sau đó ngâm tiêu bản tổ chức vào cồn Ethanol 96% trong
5 phút Tiêu bản tổ chức được rửa dưới dòng nước chảy nhẹ trong 5 phút và nhuộm Hematoxilin trong 5 phút, sau đó lại rửa nước trong 15 phút và nhuộm Eosin trong
1 - 2 phút Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ, làm khô tiêu bản trong dung dịch cồn có nồng độ tăng dần 96% đến 100% với thời gian giảm dần từ 5 phút đến 2 phút
+ Gắn lamen bằng Baume - Canada, dán nhãn và đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học
2.3.4 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP tại tỉnh Quảng Ninh
- Dựa vào tình hình thực tế tại tỉnh Quảng Ninh;
- Dựa vào kinh nghiệm của các nước và khuyến cáo của các tổ chức quốc tế
- Dựa vào văn bản chỉ đạo, điều hành của chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
i i i
X
X X
n S
n
(n ≤30)
Trang 37i i i
X
X X
n : Dung lượng mẫu
mx : Sai số của số trung bình
2.4.2 So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình
Đối với các tính trạng định lượng giữa 2 nhóm (số lượng hồng cầu, số lượng
bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố)
Các bước tiến hành như sau:
n1 và n2: Dung lượng mẫu của nhóm 1 và 2
S1 và S2: Độ lệch tiêu chuẩn của nhóm 1 và 2
Trang 38Trong đó: m2X1và
2
2 X
m : Sai số của số trung bình nhóm 1 và 2
m : Sai số của số trung bình nhóm 1 và 2
+ Bước 2: Tìm t∝ ứng với độ tự do γ và các mức xác suất khác nhau: 0,05 - 0,01 và 0,001 (γ = n1 + n2 - 2)
+ Bước 3: So sánh tTN với t∝ để tìm xác suất xuất hiện giá trị tTN hoàn toàn do ngẫu nhiên sinh ra
+ Bước 4: Xác định mức độ sai khác nhau giữa hai số trung bình
2.5 Phương pháp xây dựng bản đồ
- Cơ sở toán học bản đồ dịch tễ:
Tỉ lệ: 1: 100.000
Ellipsoid: WGS 84
Lưới chiếu: UTM Múi chiếu: 60
Kinh tuyến trục: 107045' Hệ số ko: 0,9999
Hệ tọa độ: Quốc gia VN 2000 Hệ độ cao: Quốc gia Việt Nam
- Bản đồ nền: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ 1:100.000, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2014 tỷ lệ 1:100.000
- Khoanh vùng nội nghiệp các khu vực dự kiến lấy mẫu xét nghiệm trên cơ sở các loại tài liệu đã thu thập như: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ 1:100.000, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2014 tỷ lệ 1:100.000
- Điều tra ngoại nghiệp: Sử dụng máy GPS xác định vị trí cần lấy mẫu xét nghiệm, ký hiệu điểm lấy mẫu, tọa độ lấy mẫu
- Biên tập nội nghiệp:
+ Biên tập bản đồ dịch tễ và xuất bảng biểu tổng hợp Thu thập các loại bản đồ nền bao gồm: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ 1:100.000, bản đồ
Trang 39hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2014 tỷ lệ 1:100.000 Tất cả bản đồ nền thu thập đều định dạng file *dgn được chuyển sang môi trường làm việc của Mapinfor V17 *Tab sử dụng phần mềm FME 2013
+ Biên tập bản đồ trên phần mềm Mapinfor V17 Xây dựng lớp thông tin chuyên đề dịch tễ bao gồm các trường thông tin như vị trí lấy mẫu, kết quả xét nghiệm mẫu
+ Hoàn thiện, in bản đồ
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020
Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi truyền thống, gắn bó từ lâu đời với người nông dân Những năm qua, do cơ cấu phát triển kinh tế, tình hình dịch bệnh mà ngành chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh có nhiều biến động cả về quy mô đàn cũng như đầu con Đặc biệt trong năm 2019, bệnh dịch tả lợn châu Phi nổ ra trên phạm vi cả nước nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng gây lên sự biến động lớn về đầu con và gây thiệt hại nặng về kinh tế Để biết được tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp về tình hình chăn nuôi lợn từ Cục Thống kê, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh từ năm 2016 - 2020 Kết quả được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020
Năm
Tổng đàn vật nuôi (con)
Tổng đàn lợn (con)
Tốc độ tăng trưởng (%)
số lợn buộc phải tiêu hủy trong năm 2019 lên đến 141.915 con/16.062 ổ dịch/162
xã, phường/14 huyện, thị xã, thành phố