1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

124 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH,BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 1.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

      • 1.1.1 Khái niệm

      • 1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

        • 1.1.2.1 Huy động vốn

        • 1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

        • 1.1.2.3 Hoạt động kinh doanh phi tín dụng

        • 1.1.2.4 Các hoạt động kinh doanh khác

    • 1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Ngân hàng Thương Mại

      • 1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

      • 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

        • 1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng dư nợ

        • 1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn

        • 1.2.2.3 Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng

        • 1.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ

        • 1.2.4.5 Tỷ lệ thu nhập cận biên

        • 1.2.4.6 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

        • 1.2.4.7 Chênh lệch lãi suất bình quân

        • 1.2.4.8 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

        • 1.2.4.9 Tỷ lệ tài sản sinh lời

        • 1.2.4.11Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi

        • 1.2.4.12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)

    • 1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại

    • 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại

      • 1.4.1 Môi trường bên ngoài

        • 1.4.1.1 Môi trường vĩ mô

        • 1.4.1.2 Môi trường vi mô

      • 1.4.2 Môi trường bên trong

    • 1.5 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên thế giới

      • 1.5.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài

        • 1.5.1.1 Trung Quốc

        • 1.5.1.2 Mỹ

      • 1.5.2 Kinh nghiệm của các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

      • 1.5.3 Bài học kinh nghiệm được rút ra từ việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên thế giới

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG I

  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2008 - 2011

    • 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    • 2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

      • 2.2.1 Mạng lưới hoạt động

      • 2.2.2 Cơ cấu tổ chức

    • 2.3 Thực trạng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thành Đô từ năm 2008 – 2011

      • 2.3.1 Thực trạng về nguồn vốn huy động

        • 2.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

        • 2.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

      • 2.3.2 Tình hình cấp tín dụng

        • 2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng cấp tín dụng

        • 2.3.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay

        • 2.3.2.3 Về chất lượng cấp tín dụng

      • 2.3.3 Các dịch vụ phi tín dụng

        • 2.3.3.1 Dịch vụ thanh toán trong nước

        • 2.3.3.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế

        • 2.3.3.3 Dịch vụ thẻ và một số dịch vụ khác

    • 2.4 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2008 – 2011

      • 2.4.1 Về hoạt động huy động vốn

      • 2.4.2 Về hoạt động cấp tín dụng

      • 2.4.3 Về các dịch vụ phi tín dụng

      • 2.4.4 Về hiệu quả tài chính

    • 2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2008 – 2011

      • 2.5.1 Hiệu suất sử dụng vốn

      • 2.5.2 Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng

      • 2.5.3 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ

      • 2.5.4 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

      • 2.5.5 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

      • 2.5.6 Tỷ lệ sinh lời hoạt động

      • 2.5.7 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

      • 2.5.8 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

      • 2.5.9 Tỷ lệ tài sản sinh lời

      • 2.5.10 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA và tỷ suất doanh lợi

      • 2.5.11 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân – ROE

    • 2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam – Chi nhánh Thành Đô qua ý kiến khách hàng

    • 2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

      • 2.7.1 Môi trường bên ngoài

        • 2.7.1.1 Môi trường vĩ mô

        • 2.7.1.2 Môi trường vi mô

      • 2.7.2 Môi trường bên trong

        • 2.7.2.1 Nguồn nhân lực

        • 2.7.2.2 Về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành

        • 2.7.2.3 Công tác Marketing

        • 2.7.2.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

    • 2.8 Nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

      • 2.8.1 Mặt thành công

      • 2.8.2 Mặt hạn chế

      • 2.8.3 Nguyên nhân của hạn chế

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG II

  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ

    • 3.1 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành Đô đến năm 2015

      • 3.1.1 Sứ mạng và mục tiêu phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

      • 3.1.2 Mục tiêu phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

    • 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

      • 3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính

        • 3.2.1.1 Phát triển nguồn vốn

        • 3.2.1.2 Nâng cao chất lượng tín dụng

      • 3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

        • 3.2.2.1 Nâng cao kỹ năng quản trị điều hành

        • 3.2.2.2 Phát triển nâng cao nguồn nhân lực

        • 3.2.2.3 Tận dụng hệ thống công nghệ hiện đại của hệ thống

        • 3.2.2.4 Giải pháp về Marketing và phát triển thương hiệu

        • 3.2.2.5 Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ

        • 3.2.2.6 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ

    • 3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG III

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1: MÃ HÓA DỮ LIỆU

  • PHỤ LỤC 2 – PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ (SPSS)

  • PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CRONBACH'S ALPHA

  • PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

  • PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI

  • PHỤ LỤC 6: MẪU PHIẾU CÂU HỎI KHẢO SÁT

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG I

    • 2.7.2.3 Công tác Marketing

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG III

  • KẾT LUẬN

  • Untitled

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Từ Thị Tuyết Ngọc, là tác giả của luận văn thạc sỹ “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

T ổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Khái ni ệm

Ngân hàng Thương mại (NHTM): là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các loại hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là khách hàng trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế và có mặt trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội

Khoản 4, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam (Luật số 47/2010/QH12) đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này, nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, bao gồm: Huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác.Luật các TCTD cũng đã khẳng định tính chất kinh doanh vì lợi nhuận của NHTM

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội…

Các ho ạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Một trong những chức năng quan trọng của NHTM là huy động vốn để cho vay và đầu tư Thông qua các biện pháp và công cụ được sử dụng, các NHTM huy động nguồn vốn từ khách hàng cá nhân và DNVVN dưới các hình thức chủ yếu như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng…) và các hình thức tiền gửi khác Các khách hàng cá nhân và

DNVVN có nguồn vốn nhàn rỗi tuy không lớn nhưng với số lượng khách hàng đông sẽ tạo nên một nguồn huy động vốn tiềm năng và dồi dào cho các NHTM

Hiện nay, ngoài các sản phẩm tiền gửi truyền thống, các NHTM đã đa dạng hóa nhiều sản phẩm tiết kiệm linh hoạt về kỳ hạn và lãi suất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Huy động vốn là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng NHTM sử dụng các hình thức sau đây để huy động vốn:

- Nhận tiền gửi (nhận ký thác)

• Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế bằng VND và bằng ngoại tệ

• Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng bằng VND và bằng ngoại tệ

• Các hình thức huy động khác

- Phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn

- Vay các tổ chức tín dụng khác

NHTM cung cấp cho khách hàng cá nhân và DNVVN các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn, bao gồm: cho vay du học, cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay thấu chi, cho vay cầm cố giấy tờ có giá…

Tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân, các DNVVN ngày càng lớn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, nó góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho

3 các NHTM Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và DNVVN hứa hẹn một tiềm năng thị trường lớn và sẽ không ngừng phát triển Tuy nhiên, các khoản vay nhỏ lẻ, phân tán nên chi phí quản lý cao Bên cạnh đó, khách hàng vay này rất nhạy cảm với các yếu tố lãi suất, thời hạn và thủ tục… nên NHTM thường bị tác động mạnh với các yếu tố cạnh tranh trên thị trường và khả năng trục lợi của khách hàng

1.1.2.3 Hoạt động kinh doanh phi tín dụng

• Hoạt động kinh doanh thẻ

Thẻ ngân hàng là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng do ngân hàng phát hành, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng Thẻ có thể sử dụng để rút tiền, gửi tiền, cấp tín dụng, thanh toán hóa đơn dịch vụ hay để chuyển khoản Thẻ cũng được sử dụng cho nhiều dịch vụ phi tài chính như tra vấn thông tin tài khoản…Thẻ thanh toán hiện nay có rất nhiều loại khác nhau, nhưng nhìn chung có hai loại cơ bản là thẻ ghi nợ (nội địa và quốc tế) và thẻ tín dụng Thẻ ghi nợ sử dụng số dư hiện có trên tài khoản cá nhân Còn thẻ tín dụng nổi bật với tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” trên cơ sở được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng Dịch vụ thẻ góp phần quan trọng cho NHTM trong việc huy động vốn, thu phí dịch vụ và nâng cao hình ảnh của ngân hàng trong công chúng Sản phẩm dịch vụ thẻ đi liền với ứng dụng công nghệ và khả năng liên kết giữa các NHTM trong khai thác thị trường và tận dụng cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin

• Hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán được xem là nghiệp mang lại tỷ suất lợi nhuận cao Các phương tiên thanh toán thông dụng bao gồm: séc, ủy nhiệm chi, thương phiếu, lệnh chi… Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán về hàng hóa và dịch vụ thông qua thanh toán bù trừ, chuyển khoản qua mạng lưới thanh toán điện tử trong nội bộ hệ thống ngân hàng hay khác hệ thống ngân hàng, chuyển khoản trong nước hay nước ngoài Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cá nhân, thanh toán hóa đơn

4 tiền điện, điện thoại, nước,… qua dịch vụ thẻ đang phát triển mạnh tạo nguồn thu đáng kể cho các NHTM

Dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền kiều hối ngày càng được mở rọng và đẩy mạnh phát triển Nhiều NHTM đã liên kết, hợp tác làm đại lý nhận chuyển tiền và chi trả kiều hối cho một số tổ chức tài chính như quốc tế như Western Union, Money Gram

Ngoài ra còn có dịch vụ thanh toán quốc tế như: thanh toán L/C, DP, chuyển tiền ra nước ngoài,…

• Các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng khác:

Bên cạnh đó, NHTM còn có các hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng như: dịch vụ ngân quỹ, Internet Banking SMS Banking, Máy POS, kinh doanh ngoại tệ,…

1.1.2.4 Các hoạt động kinh doanh khác

• Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế trong nước

• Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng trong nước

• Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài (khi được NHNN chấp thuận)

• Thành lập công ty trực thuộc

• Đầu tư vào trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHTW

• Đầu tư trái phiếu công ty và chứng từ có giá khác.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Ngân hàng Thương Mại

Khái ni ệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng và thành phẩn của các tài sản có

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM quyết định trức tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Nếu NHTM hoạt động có hiệu quả kinh doanh thì uy tín của ngâ hàng đó sẽ được tăng lên, người gửi tiền sẽ yên tâm và tin tưởng và đo đó công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ được thuận lợi và phát triển Trên cơ sở nguồn vốn huy động tăng đó, NHTM mới có khả năng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao, tích lũy được nhiều và có điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kin doanh

Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua các tỷ số phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển và quy luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiển hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và dễ dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết tích hợp.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM, chuyên gia phân tích tài chính thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng dư nợ

Nguồn vốn của hệ thống Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế.Nếu cho vay vượt quá nguồn vốn huy động thì dễ dẫn đến nguy cơ ẩn chứa nhiều rủi ro cho ngân hàng Các ngân hàng có thể gặp

6 nguy cơ bị rủi ro thanh khoản do kỳ hạn khoản cho vay chưa phù hợp với cơ cấu và kỳ hạn vốn huy động, tuy nhiên nếu quản lý tốt và đảm bảo đúng các tỷ lệ quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động, NHTM có thể đạt được lợi nhuận Vì vậy, công tác huy động vốn tiền gửi luôn đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn luôn phải tương ứng với tốc độ tăng trưởng của tín dụng và ngược lại

1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn được tính theo công thức:

Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ (1.1)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc vay vốn của ngân hàng theo cách nhìn phổ biến của phần đông, Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả để cho vay Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối nhằm giúp chúng ta đánh giá được khả năng cho vay và huy động vốn của một ngân hàng, vì ngoài kênh tín dụng trực tiếp ngân hàng còn nhiều hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh ngoại hối, hoạt động trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, đầu tư vốn,…

1.2.2.3 Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tổng dư nợ tín dụng

Hiện nay tại Việt Nam hoạt động tín dụng chiếm từ 70 – 85% tổng lợi nhuận của NHTM Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Lợi nhuận ở đây phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra (lãi suất cho vay)

1.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng so với tổng thu nhập của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ nguồn hoạt động của ngân hàng càng hiệu quả và an toàn, vì ngân hàng biết cách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng (không lệ thuộc vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng)

Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

Tổng thu từ hoạt động 1.2.4.5 Tỷ lệ thu nhập cận biên

Tỷ lệ thu nhập cận biên là chỉ tiêu đo lường tính hiệu quả và khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của NHTM Tỷ lệ thu nhập cận biên được đo lường qua ba chỉ tiêu:

- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin – NIM)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên còn được gọi là tỷ lệ lãi ròng biên tế, là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất cả chia cho tài sản có sinh lời:

Tỷ lệ lãi ròng biên tế Thu nhập lãi – Chi phí lãi x 100 (1.4)

Tài sản có sinh lời

Tỷ lệ này giúp các nhà quản lý ngân hàng thấy được khả năng sinh lời và dự báo khả năng sinh lời trong hoạt động tín dụng của NHTM, từ đó các ngân hàng có thể điều chỉnh, kiểm soát chặt chẽ các loại tài sản có sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp, đồng thời có chính sách tăng giảm lãi suất một cách hợp lý

- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Non Interest Margin – NM)

Chỉ tiêu này đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi và chi phí ngoài lãi, qua đó đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ và chi phí kinh doanh trong ngân hàng Chỉ tiêu này được tính bằng công thức sau:

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên Thu nhập ngoài lãi – Chi ngoài phí lãi

- Tỷ lệ sinh lời hoạt động

Tỷ lệ sinh lời hoạt động phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ, được tính bằng công thức sau đây:

Tỷ lệ sinh lời hoạt động Thu nhập sau thuế

Tổng thu từ hoạt động 1.2.4.6 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

Thu nhập hoạt động là toàn bộ thu nhập mang lại do hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng khác Nói cách khác chỉ tiêu này giúp đánh giá tình hình và mức độ hiệu quả hoạt động ngân hàng

Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên Tổng thu hoạt động – tổng chi hoạt động

Trong đó thu và chi hoạt động bao gồm:

 Các khoản thu nhập lãi và chi phí lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi,…)

 Các khoản thu nhập ngoài lãi, chi phí ngoài lãi (dịch vụ phí, hoa hồng phí)

1.2.4.7 Chênh lệch lãi suất bình quân Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn và cho vay trong NHTM Chỉ tiêu này có thể dùng để so sánh, để đo lường mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên thị trường tiền tệ

Chênh lệch lãi suất bình quân

Tài sản có sinh lời Tổng nguồn vốn phải trả lãi

1.2.4.8 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản trong ngân hàng thương mại, với tiêu chí thu nhập mang lại bởi các tài sản đó

Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

Tổng thu từ hoạt động

Trong đó: tổng thu từ hoạt động = Thu nhập lãi + thu nhập ngoài lãi

1.2.4.9 Tỷ lệ tài sản sinh lời

Tỷ lệ này đánh giá mức độ sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập trong ngân hàng cao hay thấp Tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ mức độ sử dụng tài sản Có càng tốt

Tỷ lệ tài sản sinh lời = Tổng tài sản sinh lời (1.10)

Tổng tài sản Có Trong đó, tổng tài sản sinh lời bao gồm các khoản cho vay, các khoản cho thuê, đầu tư chứng khoán (hay bằng tổng tài sản- tài sản không sinh lời)

S ự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại

vậy, mà ROE còn được gọi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời tài chính (suất sinh lời tài chính), hệ số càng lớn khả năng sinh lời tài chính càng lớn ROE còn dùng để so sánh hiệu quả sử dụng đồng vốn giữa các ngân hàng với nhau

Trong các ngân hàng thương mại, tổng tài sản có so với vốn tự có thường gấp từ 15 đến 20 lần, từ đó có thể phân cấp ROE như sau:

- Nếu ROE từ khoảng dưới 10% thì hiệu quả sử dụng vốn thấp

- Nếu ROE từ trên 10% đến 20% thì hiệu quả sử dụng vốn trung bình

- Nếu ROE từ trên 20% đến 30% thì hiệu quả sử dụng vốn cao

- Nếu ROE đạt trên 20% thì hiệu quả sử dụng vốn rất cao

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề cần thiết cho tất cả các ngành nghề nói chung và ngân hàng nói riêng Ngoài ra, đó cũng là một vấn đề mà tất cả ngân hàng trên thế giới đều hướng đến

Tính đến thời điểm hiện nay số lượng các ngân hàng tại Việt Nam tổng cộng khoảng 100 ngân hàng kể cả ngân hàng thương mại trong nước và chi nhánh ngân

11 hàng nước ngoài, do đó dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng về thị phần, chất lượng dịch vụ, giá cả,…

Ngoài ra, với tình hình kinh tế trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, các cuộc khủng hoảng kinh tế, suy thoái kinh tế khiến cho nhiều ngân hàng nổi tiếng và có quy mô lớn trên thế giời gặp nhiều khó khăn và cũng đã có một số ngân hàng bị sụp đổ Do đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải nhìn nhận lại chính mình vì với kinh nghiệm quản trị còn non kém, quy mô vốn và tài sản thấp, hệ số an toàn còn yếu sẽ rất dễ bị tổn thương trước áp lực của sự khủng hoảng kinh tế

Trước những thách thức và khó khăn đó, các NHTM trong nước cần phải có sự đổi mới một cách toàn diện để khẳng định sự tồn tại của mình nếu không muốn bị thâu tóm sáp nhập với các ngân hàng khác Và không chỉ trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn mà kể cả lúc nền kinh tế thuận lợi thì vấn đề nâng cao hiệu hoạt động kinh doanh luôn là một vấn đề quan trọng và cần đặt lên hàng đầu của ban quản trị ngân hàng.

Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại

Môi trường bên ngoài

• Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến khả năng tạo lợi nhuận, khả năng ổn định và phát triển vững mạnh của các NHTM Bất cứ sự biến động nào của lạm phát, tăng trưởng kinh tế xã hội, chính sách tiền tệ,… cũng là nhân tố ảnh hưởng

12 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM, thậm chí còn tạo ra khủng hoảng do tác động lây lan của kinh tế thị trường

Tăng trưởng kinh tế cao hay thấp đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của cả hệ thống NHTM Ảnh hưởng rỏ rết nhất của tăng trưởng kinh tế đối với hiệu quả hoạt động của NHTM là ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng của các NHTM Gắn với quá trình tăng trưởng cao là nhu cầu vốn cũng tăng cao Tăng trưởng kinh tế một cách ổn định, an toàn và hiệu quả chính là nền tảng để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả

• Các yếu tố văn hóa xã hội

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như trình độ dân trí, thói quen sử dụng tiền mặt và sự hiểu biết của người dân về hệ thống ngân hàng Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đều tìm hiểu phong tục tập quán, các yếu tố văn hóa đặc trưng của dân tộc đó, và hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng vậy, đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, các ngân hàng Việt Nam sẽ phát huy được ưu thế vì không ai hiểu rõ Việt Nam bằng người Việt

• Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật

Nếu hệ thống pháp luật minh bạch, rõ ràng, kịp thời, đồng bộ và hiệu lực sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các NHTM, từ đó các NHTM mới phát huy được quyền chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và yên tâm rằng mình đã thực hiện đúng pháp luật Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động của các NHTM cũng đa dạng, biến đổi và phát triển không ngừng Vì vậy hệ thống pháp lý định kỳ phải bổ sung, điều chỉnh một cách kịp thời cho phù hợp với thực tiễn

• Yếu tố khoa học, công nghệ

Với sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông đã tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh quá trình cung

13 cấp các sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp nhất, tiện lợi nhất, nhanh chóng kịp thời và sẽ thuận lợi hơn trong việc thu hút khách hàng, từ đó làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh được nâng cao

• Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trong nền kinh tế thị trường, vì lợi ích của bản thân mình nên các NHTM phải cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để chiếm thị phần, khách hàng thông qua việc gia tăng vốn, công nghệ, chính sách sản phẩm, dịch vụ, quan tâm chăm sóc khách hàng Sự cạnh tranh giữa các NHTM sẽ khuyến khích các ngân hàng sử dụng và phân bổ các nguồn lực tài chính một cách có hiệu quả hơn Kết quả của quá trình cạnh tranh là ngân hàng nào có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ tồn tại và phát triển, còn ngược lại sẽ thu hẹp phạm vu hoạt động và bị thị trường đào thải

• Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Khi hội nhập diễn ra những rào cản về pháp lý nhằm hạn chế các hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng nước ngoài và liên doanh được gỡ bỏ, khi đó sức ép cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lên Tuy nhiên sSự cọ xát với ngân hàng nước ngoài cũng sẽ là động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách ngân hàng đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn

Khách hàng là một bộ phận rất quan trọng góp phần vào sự thành công của ngân hàng Chúng ta cần điều tra tình hình dân cư, sở thích từng bộ phận dân cư để kịp thời đáp ứng các nhu cầu của họ bằng các sản phẩm, dịch vụ tương ứng.

Môi trường bên trong

• Năng lực tài chính Đây là yếu tố thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng, bất kỳ ngân hàng nào có vốn tự có lớn sẽ có khả năng huy động vốn và cung ứng tín dụng cao Trong xu thế hội nhập và phát triển, tình hình cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính,

14 ngân hàng giữa các tổ chức tín dụng, việc gia tăng vốn tự có của bản thân mỗi ngân hàng là hết sức cần thiết Các ngân hàng có vôn điều lệ tương đối lớn đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm để chiếm thị phần, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ và tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng

• Cơ cấu tổ chức và điều hành

Sự yếu kém trong việc quản trị, điều hành và kiểm soát là nhân tố quan trọng góp phần làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả Năng lực quản trị phản ánh khả năng đề ra và lựa chọn những chiến lược kinh doanh phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất như các chiến lược về hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, hoạt động thanh toán, dịch vụ, tổ chức bộ máy,… Các quy trình về quản lý như: quản lý tài sản có, quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất,… Từ đó tạo nên một chuẩn mực cho hoạt động ngân hàng thích nghi dần với phương thức quản trị hiện đại

• Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chất lượng của đội ngũ nhân sự là yếu tố có tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức, chất lượng của đội ngũ nhân sự thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỷ năng nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức,… NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt với nhiều hoạt động đa dạng và mối quan hệ kinh tế với nhiều chủ thể kinh tế, xã hội hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau, nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế như hiện nay thì chất lượng đội ngũ nhân sự càng có sự đòi hỏi cao hơn nữa

• Chủ trương về đầu tư để phát triển công nghệ ngân hàng

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một yêu cầu tất yếu Việc phát triển và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nó chỉ đem lại hiệu quả khi và chỉ khi dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại, tiên tiến Do đó, việc lựa chọn đúng công nghệ và sử dụng công

15 nghệ đó là một khâu quan trọng cần phải xem xét để tăng cường năng lực cạnh tranh và gia tăng hiệu quả hoạt động của mỗi NHTM

Marketing trong hoạt động kinh doanh của các NHTM được mô tả là một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ Những nội dung cơ bản của marketing là nghiên cứu, phân tích khả năng của thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu và các hoạt động chăm sóc khách hàng Quá trình này thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Kinh nghi ệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên th ế giới

Kinh nghi ệm của các ngân hàng nước ngoài

1.5.1.1 Trung Quốc Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng ở Trung Quốc đã tiến hành áp dụng các biện pháp sau:

2 Tiến hàng cắt giảm nhân lực và chi chí, cụ thể trong giai đoạn 1998 – 2002: bốn ngân hàng lớn nhất Trung Quốc đã tiến hành cắt giảm 250 ngàn lao động và giải thể khoảng 45 ngàn chi nhánh hoạt động kém hiệu quả.

3 Thực hiện chiến lược bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, các NHTMQD của Trung Quốc cũng tăng cường tìm kiếm các đối tác chiến lược nước ngoài danh tiếng và kết quả là Ngân hàng Phát Triển Quảng Đông đã bán 20% cổ phần cho Cittigroup, một tổ chức tài chính lớn nhất của Mỹ Bên cạnh đó, các ngân hàng ở Trung Quốc đã phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua các

Trung Tâm giao dịch chứng khoán có uy tín, sau đó là phát hành trái phiếu ra nước ngoài để tăng vốn.

4 Về xử lý nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính, các ngân hàng ở Trung Quốc đã khá thành công trong vấn đề giải quyết nợ khó đòi thông qua các công ty quản lý tài sản (AMC)

Tương tự như ở Trung Quốc, Ngân hàng Bank of New York Mellon Corporation ở Mỹ đã cắt giảm nhân viên và cắt giảm chi phí để tiết kiệm chi phí

Phát triển mạng lưới có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh thị phần nâng cao sức cạnh tranh nhằm cung cấp tối đa các hoạt động kinh doanh đến với đông đảo khách hàng Ngân hàng Bank of America hiện có khoảng 5.722 chi nhánh trên toàn nước Mỹ.

Kinh nghi ệm của các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam16

Các chi nhánh của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam hoạt động khá hiệu quả Họ đã đầu tư và ứng dụng thành công công nghệ ngân hàng hiện đại vào việc phục vụ nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó việc đào tạo những người quản lý giỏi và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp luôn được quan tâm Định hướng của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam là ngân hàng bán lẻ nên đối tượng khách hàng là khách hàng nhỏ lẻ, họ luôn có những nghiên cứu để đưa ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ khách hàng.

Bài h ọc kinh nghiệm được rút ra từ việc nâng cao hiệu quả hoạt động

Từ những kinh nghiệm của các nước như đã phân tích trên, chúng ta có thể rút ra được bài học của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như:

Biện pháp tiết giảm nhân lực và chi phí cùng với việc lành mạnh hóa tình hình tài chính là việc làm không tác rời với mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng hai nước là Mỹ và Trung Quốc áp dụng

Trong xu thế hội nhập hiện nay thì chiến lược bán cổ phần cho các đối tác nước ngoài được sử dụng phổ biến nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh, tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật công nghệ hiện đại vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới và nâng cao kỹ năng quản lý điều hành

Nhanh chóng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến nhất

Một kinh nghiệm mở rộng mạng lưới là cần thiết nhưng cũng cần đầu tư chiều sâu cho công nghệ mới có thể đem lại hiệu quả cho hoạt động mở rộng mạng lưới kinh doanh của ngân hàng.

Chương I của luận văn đã đề cập tổng quan về NHTM cũng như lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ đi vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô để đánh giá hiệu quả hoạt động, những thành tựu đã đạt được, đồng thời đưa ra những hạn chế, những điểm cần khắc phục, thay đổi để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2008 - 2011

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam được hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà Nước: tất cả các Ngân hàng Nhà nước huyện, phòng tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung Ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ kế toán và một số đơn vị

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Tính đến 31/12/2011, Agribank hiện là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng:

- Tổng tài sản: 561.250 tỷ đồng

- Tổng nguồn vốn: 505.792 tỷ đồng

- Vốn điều lệ: 29.606 tỷ đồng

- Tổng dư nợ: 443.476 tỷ đồng

- Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng Giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh Campuchia

Hiện nay, Agribank đang có 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất và 30.000 khách hàng là doanh nghiệp Ngoài ra, Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.065 ngân hàng đại lý tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ

Với phương châm “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã nổ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô, được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 04 năm

2008 Đây là giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, giá cả tăng vọt, dẫn đến lãi suất tăng cao, thanh khoản kém, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Là một Chi nhánh mới thành lập với một xuất phát điểm rất thấp – Chi nhánh cấp II của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh

Chợ Lớn, nguồn vốn bàn giao chỉ có 15 tỷ đồng, dư nợ 43 tỷ, trong đó nợ xấu chiếm 34%, biên chế chỉ có 7 người, Hội sở ban đầu đặt tại vị trí không thuận lợi –

20 một con đường nhỏ tại Quận 5 (đường Phú Giáo), thành phố Hồ Chí Minh nên khó khăn càng khó khăn hơn

Nhằm khắc phục khó khăn, mở rộng mạng lưới, phát triển hoạt động kinh doanh, Chi nhánh đã xác định và tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ những năm đầu là một mặt tập trung ổn định bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực điều hành, mặt khác xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, hiệu quả để hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh

Sau hơn 3 năm thành lập, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Chi nhánh từng bước đã đi vào ổn định và có bước phát triển cả về cơ cấu tổ chức lẫn chất lượng hoạt động

Hiện nay, mạng lưới hoạt động của Agribank Thành Đô gồm có trụ sở chính và hai phòng giao dịch:

Trụ Sở chính đặt tại 56-58-60 Nguyễn Văn Cừ, Phường Cầu Kho, Quận 1,

Phòng Giao dịch Đồng Khánh: 593 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Phòng Giao dịch Phú Giáo: 24 Phú Giáo, phường 14, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

Tính đến ngày 31/12/2011, tổng số cán bộ nhân viên là 50 người, tăng 43 người so với thời điểm mới thành lập

Trình độ của cán bộ nhân viên như sau:

- Trình độ trên đại học: 1 nhân viên (chiếm 2% tổng số nhân viên)

- Trình độ đại học: 36 nhân viên (chiếm 72% tổng số nhân viên)

- Trình độ cao đẳng: 04 nhân viên (Chiếm 8% tổng số nhân viên)

- Trình độ trung cấp: 04 nhân viên (chiếm 8% tổng số nhân viên)

- Nhân viên chưa qua đào tạo: 05 nhân viên Trong 04 cán bộ nghiệp vụ đang theo học năm 03 và năm 04 chương trình đào tạo khối ngành kinh tế tài chính tại các trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, 01 nhân viên còn lại chưa qua đào tạo hiện đang làm công tác hành chính

Về bộ máy tổ chức: Gồm có Ban giám đốc, 04 Phòng ban và gồm có 03 tổ nghiệp vụ

- Ban giám đốc: (gồm 3 người) trực tiếp chỉ đạo, điều hành quyết định toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị đồng thời phổ biến đến từng cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm Ngân hàng cấp trên và phát Luật về mọi quyết định của mình

- Phòng kế hoạch Kinh doanh: gồm 11 người, có các nhiệm vụ sau:

• Đầu mối, tham mưu cho Giám Đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

• Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng

• Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp an toàn và đạt hiệu quả cao

• Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dung theo phân cấp uỷ quyền

• Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước và nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước

• Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

• Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

• Tổng hợp, báo cáo theo chuyên đề theo quy định

• Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

 Tổ Dịch vụ khách hàng và Marketing: gồm 04 người (trực thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh) có các nhiệm vụ sau đây:

 Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

 Đề xuất tham mưu cho Giám đốc về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến qui trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị thông tin, tuyên truyền quản bá đặc biệt là các hoạt động của chi nhánh, các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thị trường

 Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của NHNo

 Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo qui định của NHNo

 Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

 Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo qui định của NHNo

 Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao, …

- Phòng Kế toán ngân quỹ: Gồm 12 nhân viên và có nhiệm vụ

• Xây dựng và điều hành kế hoạch kinh doanh hàng quý, năm

• Xây dựng khoán định mức khoán tài chính cho từng phòng giao dịch

• Tổ chức hạch toán kế toán - thống kê theo đúng chế độ quy định

• Chuẩn bị số liệu, tình hình mua sắm tài sản, xây dựng, sửa chữa trình Hội đồng tài chính phê duyệt theo quy định của Trung ương

• Kiểm tra việc chấp hành chế độ, nguyên tắc đơn vị Ngân hàng cơ sở

• Tổ chức thu – chi tiền mặt tại Hội sở

 Tổ Điện toán: Gồm 02 nhiên viên

 Tổng hợp, thống kê và lưu trử số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh

 Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên hoan đến hạch toán kế toán, kế toán thông kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt đông khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh

 Thực hiện các nhiệm vụ do trung tâm tin học quy định

 Lập chương trình phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác điều hành thường xuyên của Ban lãnh đạo hoặc theo đề nghị các các chuyên đề

 Bảo quản, sửa chữa các máy móc thiết bị tin học

 Lập kế hoạch đào tạo tin học hàng năm trong nội bộ Ngân hàng

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

- Phòng kiểm tra - kiểm toán nội bộ: 04 nhân viên và có các nhiệm vụ sau:

• Xây dựng chương trình công tác quý, năm phù hợp với chương trình kiểm tra, kiểm toán của NHNo và PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình

• Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức kiểm tra, kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo và PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị, kiểm toán nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các phòng giao dịch phụ thuộc

• Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm

Thực trạng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thành Đô từ năm 2008 – 2011

2.3.1 Thực trạng về nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động là yếu tố quyết định cho hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng, là nhiệm vụ chủ yếu của một hệ thống ngân hàng Đặc biệt là với hệ thống Agribank, nhiệm vụ huy động vốn tại thành thị lại càng là nhiệm vụ cấp thiết để đáp ứng nhu cầu vốn cho nông thôn theo nhiệm vụ mà Nhà nước đã giao Kể từ khi thành lập, Chi nhánh Agribank Thành Đô đã tập trung vào việc huy động vốn Sau đây là tình hình thực hiện nghiệp vụ huy động vốn của chi nhánh kể từ năm

2.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Bắt đầu từ nguồn vốn nhận bàn giao khi mới thành lập chỉ với 15 tỷ, sau 8 tháng hoạt động, tính đến cuối năm 2008 Agribank Thành Đô đã huy động được

721 tỷ, tăng 716 tỷ Đến năm 2009, nguồn vốn huy động tăng 31% so với năm 2008 (đạt 948 tỷ) Nguồn vốn huy động đạt cao nhất kể từ khi thành lập năm 2008 là 1,038 tỷ vào năm

2010, tuy so về tốc độ tăng trưởng chỉ tăng 9% so với năm 2009 nhưng đây là kết quả cao nhất trong 4 năm hoạt động của Agribank Thành Đô

Biểu 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ĐVT: tỷ đồng, %

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô giai đoạn 2008 – 2011 Đến cuối năm 2011, nguồn vốn huy động của chi nhánh giảm 32% so với năm 2010, do những tình hình bất ổn trên thị trường tiền tệ Chi nhánh gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn do NHNN siết chặt lãi suất huy động về mức 12%/ năm

Tổng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

(bao gồm các lãi suất thưởng, khuyến mãi,…) vào cuối năm 2011, các NHTM Cổ phần thì có những biện pháp lách trần lãi suất đã thu hút được phần lớn khách hàng, là một NHTM Nhà nước Agribank Thành Đô không thể cạnh tranh được về mặt lãi suất nên nguồn vốn có xu hướng giảm vào cuối năm 2011 Chính vì nguyên nhân đó, mặc dù từ đầu năm 2011, nguồn vốn của Chi nhánh luôn cao khoảng 1,100 tỷ nhưng đến cuối năm thì nguồn vốn sụt giảm chỉ còn 709 tỷ

Một khía cạnh khác cũng phải xem xét là nguồn vốn của Chi nhánh có xu hướng giảm trong năm 2011, nhưng trong năm 2010 thì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn không đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng (được phân tích bên dưới), Chi nhánh chủ yếu phải sử dụng nguồn vốn vay từ Hội Sở Chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để đáp ứng nhu cầu cho vay nhằm đảm bảo nguồn thu nhập Đây cũng là một mặt hạn chế mà Chi nhánh cần khắc phục để ngày càng nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

2.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

• Phân theo loại tiền gửi

Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền gửi nhìn chung thì nguồn vốn bằng Việt Nam đồng luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 60% tổng nguồn vốn huy động, Tỷ trọng nguồn vốn nội tệ so với tổng nguồn vốn huy động qua các năm có xu hướng tăng 82.38% năm 2008, 60.76% năm 2009, 91.23% năm 2010 và 98.31% năm 2011

Riêng năm 2009, tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ ( chủ yếu là Đô la Mỹ) chiếm 39.24% tổng nguồn vốn huy động ( tương đương 372 tỷ) đây là một tỷ trọng lớn Lý do chính là Chi nhánh đã tiếp cận được nguồn vốn của Tổng Công ty Du Lịch Sài Gòn và Quỹ Vinacapital,… nên nguồn vốn ngoại tệ tăng nhanh đột ngột, đạt khoảng

Tuy nhiên, sang năm 2010 và 2011, tỷ giá của đồng Đô la Mỹ tăng mạnh, nguồn ngoại tệ khan hiếm không đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế, vì vậy đa số khách hàng phải rút nguồn ngoại tệ tiết kiệm để đáp ứng nhu cầu kinh doanh Bên cạnh đó, NHNN đưa ra các chính sách về lãi suất như đưa mức lãi suất huy động Đôla Mỹ tối đa là 2%/ năm và yêu cầu các tổ chức kinh tế Nhà Nước (trong đó có

Tổng Công ty Du Lịch Sài Gòn) phải bán Đôla Mỹ,… nên nguồn vốn ngoại tệ giảm mạnh, tỷ trọng chỉ còn 8.77% tổng nguồn vốn huy động (tương đương 4.8 triệu USD) vào năm 2010 và 1.69% tổng nguồn vốn huy động (tương đương 630 nghìn USD) vào năm 2011

Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền gửi

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô giai đoạn 2008 - 2011

• Phân theo kỳ hạn gửi

Trong năm 2008 và năm 2009, nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động 69.21% (năm 2008) và 64.98% (năm 2009) Giai đoạn năm 2008 – 2009 là thời kỳ bùng nổ của việc cạnh tranh lãi suất giữa các Ngân hàng, năm 2008 lãi suất huy động có lúc lên đến hơn 17%/ năm, mặc dù NHNN đưa ra nhiều mức trần lãi suất huy động, nhưng việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng vẫn làm cho mức lãi suất thực rất cao Vì vậy, khách hàng ưu tiên gửi các kỳ hạn dài nhằm hưởng mức lãi suất cao, ổn định

Tỷ trọng nguồn tiền gửi không kỳ hạn trong hai năm 2010, 2011 cũng có nhiều biến chuyển, nguồn tiền gửi không kỳ hạn tuy không ổn định nhưng đây là nguồn tiền có lãi suất thấp, vì vậy hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn nếu huy động được nhiều nguồn tiền này

Biểu 2.3 Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn gửi

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô giai đoạn 2008 - 2011

Từ năm 2010, cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn gửi có nhiều thay đổi Tỷ trọng nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng ngày càng tăng, từ 31.22% năm 2008 tăng lên 63.87% năm 2010 và 80.68% năm 2011 Trong những tháng cuối năm 2010, lãi suất huy động đối với kỳ hạn ngắn tăng mạnh, có ngân hàng huy động lên mức 17%, mức lãi suất huy động tại Agribank Thành Đô cũng theo xu thế chung của thị trường, do đó thu hút được nguồn tiền gửi kỳ hạn ngắn, tâm lý khách hàng ưa chuộng việc thỏa thuận lãi suất theo từng tháng vì mức lãi suất biến động liên tục

Diễn biến lãi suất của những tháng đầu năm 2011 cũng tương tự như năm

2010, mặc dù NHNN đã đưa mức lãi suất về 12%/ năm vào cuối năm, nhưng tại Chi nhánh lãi suất huy động của kỳ hạn 1 tháng vẫn cao hơn kỳ hạn trên 12 tháng, chính vì vậy trong cơ cấu nguồn vốn thì nguồn vốn huy động trên 12 tháng chỉ còn 5.78%

• Phân theo đối tượng khách hàng

Tiền gửi CKH trên 12 tháng

Tiền gửi CKH dưới 12 tháng

Nhận thấy nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư là nguồn vốn huy động ổn định mang tính lâu dài, nên Agribank Thành Đô ngày càng chú trọng hơn đến công tác marketing để thu hút nguồn tiền gửi từ đối tượng này Kết quả cho thấy, năm 2008 nguồn tiền gửi từ cá nhân chỉ chiếm 13.73% tổng nguồn vốn huy động, đến năm

2011, tỷ trọng này đã tăng lên 46.54%

Biểu 2.4 Nguồn vốn huy động phân theo đối tượng khách hàng

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô giai đoạn 2008 - 2011

Th ực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2008 –

2.4.1 Về hoạt động huy động vốn

Xác định được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, Chi nhánh đã đưa ra nhiều biện pháp để nâng cao nguồn vốn huy động và cũng đã đạt được hiệu quả nhất định như: có sự tăng trưởng so với lúc mới thành lập, thiết lập được mối quan hệ với các khách hàng thân thiết, nguồn vốn dân cư ngày càng chiếm tỷ trọng cao Tuy nhiên nếu so sánh với các Chi nhánh Agribank khác thì tổng nguồn vốn huy động vẫn còn yếu kém, nguồn vốn có xu hướng suy giảm Đến cuối năm 2011, nguồn vốn chỉ còn hơn 740 tỷ, còn rất thấp so với các chi nhánh cấp 1 khác cùng địa bàn (trung bình nguồn vốn huy động của các chi nhánh trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh năm 2011 là 3,059 tỷ) Và cũng trong năm 2011, Chi nhánh không đủ vốn huy động để phục vụ công tác cho vay, Chi nhánh phải sử dụng nguồn vốn từ

Hội Sở Chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hơn 400 tỷ đồng, đây là một hạn chế cần khắc phục của Agribank Thành Đô

Bên cạnh đó, Chi nhánh chưa có được một lượng lớn các tổ chức kinh tế sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, vì vậy tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn trong cơ cấu nguồn vốn huy động rất thấp Nguồn tiền gửi không kỳ hạn là nguồn tiền có lãi suất rất thấp, do đó nếu thu hút được và tận dụng được nguồn tiền gửi này sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn Ngoài ra, do địa điểm Hội Sở của Chi nhánh lại nằm trên tuyến đường không thuận tiện, nên gây khuất tầm nhìn khách hàng cũng như khó khăn cho khách hàng khi đến giao dịch

Vì là NHTM Nhà Nước nên còn bị ràng buộc bởi nhiều quy định của Nhà Nước, do đó các chính sách về lãi suất huy động còn thụ động, bên cạnh đó các sản phẩm tiền gửi chưa dồi dào (do Hội Sở chưa xây dựng các sản phẩm tiền gửi mới như: rút gốc linh hoạt, lãi suất linh hoạt, gửi góp,…), chính sách chăm sóc khách hàng

Ngoài ra, do các quy định về nghiệp vụ và giới hạn các mức phí dịch vụ ngân hàng như phí gửi rút nhiều nơi tại các Chi nhánh Agribank khác nhau, phí phát hành thẻ ATM,… từ Hội Sở Chính của Ngân hàng Agribank nên Chi nhánh chưa chủ động được trong các chính sách miễn giảm phí để gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, vì vậy không chỉ chi nhánh Thành Đô mà các Chi nhánh khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng khó cạnh tranh với các NHTM CP khác trên địa bàn

2.4.2 Về hoạt động cấp tín dụng

Thực hiện các chủ trương của Chính Phủ về việc ngăn chặn suy giảm kinh tế và thúc đẩy cho vay tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tiêu dùng của cá nhân, tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Agribank Thành

40 Đô luôn ổn định qua các năm Chi nhánh luôn phấn đấu duy trì mức dư nợ xoay quanh 1,000 tỷ trong bối cảnh kinh tế suy giảm như ngày nay, tâm lý khách hàng cũng e ngại khi vay vốn kinh doanh hay tiêu dùng vì họ không lường trước được bất ổn có thể xảy ra

Trong tình hình khủng hoảng như hiện nay, nợ xấu của trong hệ thống ngân hàng chiếm tỷ lệ cao, đặc biệt là trong hệ thống Agribank (tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong hệ thống Ngân hàng) Agribank Thành Đô luôn chú trọng vào công tác thẩm định cũng như kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng cũng như có chính sách lãi suất cho vay một cách hợp lý, vì vậy chi nhánh vẫn ổn định nguồn vốn cho vay cũng như giữ vững chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh luôn thấp hơn 3% (tỷ lệ nợ xấu bình quân ngành ngân hàng năm 2011 là 3.2%) Vì vậy, đảm bảo được nguồn thu từ hoạt động tín dụng từ đó góp phần làm cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh có hiệu quả

Cùng với tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay thì tỷ lệ nợ quá hạn cũng tăng tương ứng, đến cuối năm 2011 là tỷ lệ nợ quá hạn (bao gồm nợ nhóm 2 và nhóm 3 trở lên) chiếm 9% tổng dư nợ Qua số liệu trên chi nhánh cần lưu ý hơn đến chất lượng tín dụng, nhất là trong hoàn cảnh nền kinh tế đang suy thoái và khủng hoảng, các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn Tỷ lệ nợ nhóm 2 (quá hạn trên 10 ngày) chiếm 6.1% tổng dư nợ, đây là nhóm nợ cần chú ý và có nhiều biện pháp để giúp đỡ khách hàng cải thiện khả năng thanh khoản, tránh để phát sinh nợ nhóm 3

Do hiện nay, Agribank Việt Nam cũng chưa hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro, cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh phụ thuộc vào những quy định của Agribank Trung Ương nên hiện tại Chi nhánh chưa có bộ phận quản lý rủi ro, bộ phận quản lý nợ, bộ phận thẩm định,… tất cả các khâu tín dụng đều do phòng kế hoạch kinh doanh phụ trách, một cán bộ tín dụng đảm nhận cả việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, theo dõi hồ sơ, xử lý nợ,… nên sẽ dễ nảy sinh ý kiến chủ quan, đan xen tình cảm, lợi ích vật chất, dẫn đến việc xem xét hồ sơ vay của khách hàng không mang tính khách

41 quan, dễ gây ra những hậu quả nghiêm trọng Điển hình, là trong năm 2011 nhiều trường hợp cán bộ tín dụng trong hệ thống ngân hàng gây ra những thất thoát của tài sản của Nhà nước vì lạm dụng chức quyền cho vay sai quy định

Trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế, phòng kế hoạch kinh doanh chỉ có 16 nhân viên (bao gồm cả trưởng phòng) nhưng còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc như huy động vốn, xây dựng kế hoạch, marketing, tín dụng, thanh toán quốc tế,… vì vậy còn nhiều thiếu sót trong việc xem xét, phân tích và thẩm định khả năng tài chính, dự án kinh doanh của khách hàng, ngoài ra còn bị hạn chế về hạn mức phán quyết cấp tín dụng của Agribank, nên vì vậy Agribank Thành Đô chưa đủ khả năng để tiếp cận đến các dự án lớn của các tổ chức kinh tế

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ của hệ thống Agribank đang được xây dựng từ năm 2010, chưa được hoàn thiện và còn nhiều cải tiến, bên cạnh đó các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp cho Ngân hàng chưa đảm bảo tính chính xác (vì đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam chưa thực hiện kiểm toán) nên khó khăn lớn nhất đối với việc quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh cũng như tại các ngân hàng khác đó là chất lượng và sự tin cậy của các số liệu đầu vào Vì vậy, việc chuẩn hoá việc nhập số liệu đầu vào là một yêu cầu chính xác

2.4.3 Về các dịch vụ phi tín dụng

Agribank Thành Đô luôn xem trọng công tác phát triển sản phẩm dịch vụ nhẳm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như tăng tính cạnh tranh so với các Ngân hàng khác Bên cạnh đó, nguồn thu từ dịch vụ ngoài tín dụng còn là nguồn thu đảm bảo an toàn Vì thế, từ khi thành lập, Agribank Thành Đô đã tập trung rất nhiều cho công tác phát triển các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụng như: phát hành thẻ, thanh toán quốc tế, phát triển các đơn vị chấp nhận thẻ, …

Tính đến cuối năm 2011, số lượng thẻ đạt được là hơn 7,000 thẻ (bao gồm cả thẻ nội địa và thẻ quốc tế), số dư tài khoản thẻ trung bình là 5 tỷ đồng, đối với các

42 ngân hàng khác thì số lượng thẻ này không nhiều nhưng với một chi nhánh mới đây là một kết quả khả quan

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

Biểu 2.10 Hiệu suất sử dụng vốn

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 – 2011

Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh từ năm 2008 – 2011 tăng trưởng tương ứng với tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận trong giai đoạn này Năm 2008, hiệu suất sử dụng vốn là 56.17% đến năm 2009 hiệu suất sử dụng vốn là 90.82% khi mức chênh lệch thu chi trong năm 2009 tăng trưởng mạnh so với năm 2008 (năm 2008 chênh lệch thu chi là -17.24 tỷ thì năm 2009 là 11.25 tỷ, tốc độ tăng trưởng chênh lệch thu chi là 165%)

Riêng trong năm 2011, hiệu suất sử dụng vốn chi nhánh là 155.15%, nguồn vốn huy động không đáp ứng được nhu cầu cho vay của Chi nhánh, Agribank Thành Đô đã sử dụng nguồn vốn vay từ Hội Sở Chính, nguồn vốn này chủ yếu đáp ứng nhu cầu cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên, lợi nhuận đạt được cũng tăng tương ứng theo hiệu suất sử dụng vốn, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 là 295.7% Điều này chứng tỏ chi nhánh đã sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay một cách rất hiệu quả,

2.5.2 Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng

Biểu 2.11 Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 – 2011

Như phía trên đã phân tích, tỷ lệ thu nhập từ tín dụng là chủ yếu trong cơ cấu thu chi của ngân hàng Agribank Thành Đô, thì qua biểu đồ bên dưới cho ta thấy là tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng tăng trưởng đều qua các năm và cũng tăng tương ứng với lợi nhuận đạt được Năm 2008, do tỷ lệ nợ xấu cao nên tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng rất thấp 0.74%, đây cũng là năm Chi nhánh hoạt động

48 không có lợi nhuận (lổ hơn 17 tỷ đồng), năm 2011 là năm có tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng là cao nhất 4.76%, đây là năm mà lợi nhuận đạt cao nhất trong giai đoạn đang phân tích

Ngoài ra, với tỷ suất trong giai đoạn này, NHNN quy định mức trần lãi suất cho vay (năm 2009 là 10.5%, năm 2010 – 2011 là trong khoản từ 12 – 14%) trong khi lãi suất đầu vào luôn bị các NHTM tìm cách lách trần lãi suất, nhưng chi nhánh đã có những chính sách đúng đắn về lãi suất, vì vậy thu hút được nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo nên đảm bảo được nguồn thu từ hoạt động tín dụng, vì vậy tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng luôn tăng qua các năm.

2.5.3 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Agribank Thành Đô còn rất thấp (dưới 1.5%), tỷ lệ này cao nhất là vào năm 2010 Nguyên nhân chủ yếu là do các dịch vụ ngân hàng còn chưa phổ biến, đa dạng, chưa có chiến lược marketing phù hợp để phát triển các sản phẩm dịch vụ như: trả lương qua tài khoản, máy POS, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán… thu nhập của chi nhánh còn lệ thuộc quá nhiều vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng Trong tương lai, chi nhánh cần quan tâm hơn đến việc phát triển kinh doanh sản phẩm dịch vụ, vì đây là nguồn thu nhập an toàn và hiệu quả, không có rủi ro như thu từ hoạt động tín dụng

Biểu 2.12 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 – 2011

2.5.4 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Trong giai đoạn 2008 – 2011, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của chi nhánh đều tăng trưởng qua các năm (năm 2008 là 0.71%, năm 2009 là 2.27%, năm 2011 tỷ lệ này là 4.48%, cao nhất so với các năm còn lại) Qua số liệu cho thấy Chi nhánh đã có những chính sách về lãi suất một cách hợp lý, một mặt vẫn đáp ứng được chủ trương của NHNN, duy trì mức lãi suất đầu ra thấp để có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn, mặt khác Chi nhánh đã tiếp cận được với nguồn vốn lãi suất thấp nên vận duy trì được lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Biểu 2.13 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 - 2011

Tại chi nhánh không có việc sử dụng tài sản có để đầu tư mà chủ yếu là hoạt động cho vay, vì vậy tỷ lệ này còn thể hiện được chính sách tín dụng mà chi nhánh đang áp dụng là hợp lý, chi nhánh sử dụng tài sản vào hoạt động cho vay rất có hiệu quả

2.5.5 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Chỉ tiêu này cho thấy, các hoạt động ngoài tín dụng của Chi nhánh chưa có hiệu quả, các thu nhập ngoài tín dụng chưa bù đắp được những chi phí hoạt động của Ngân hàng Các chỉ tiêu này luôn ở mức âm, tuy nhiên một điều cũng đáng ghi nhận là chi nhánh cũng đã có những tiến bộ trong việc phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên cũng đã cải thiện rất nhiều so với năm

2008 Tuy nhiên, Chi nhánh cũng cần phải có những chính sách phát triển sản phẩm

50 dịch vụ một cách hợp lý để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoài tín dụng nhằm theo kịp xu thế chung của các NHTM và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Biểu 2.14 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 - 2011

2.5.6 Tỷ lệ sinh lời hoạt động

Năm 2008, tỷ lệ sinh lời hoạt động là (-40.21%), đây cũng là năm mà hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp nhất, trong năm 2008 Chi nhánh phải mượn lương từ Hội Sở Chính để chi trả lương cho cán bộ nhân viên Từ năm 2009, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngày càng hiệu quả hơn, ngày càng tăng trưởng hiệu quả và ổn định, đến cuối năm 2011 tỷ lệ sinh lời hoạt động là 12.1%

Biểu 2.15 Tỷ lệ sinh lời hoạt động

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 - 2011

Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời hoạt động qua các năm 2008 -2011 chứng minh rằng chi nhánh đã quản lý chi phí và các chính sách giá dịch vụ ngày càng hiệu quả hơn Tuy nhiên, với số liệu đang phân tích cho thấy, chi phí cho hoạt động của ngân hàng còn khá cao, chiếm hơn 88% tổng thu nhập, vì vậy để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh thì cần phải có những biện pháp cắt giảm các chi phí một cách hiệu quả hơn như: nâng cao chất lượng tín dụng để giảm chi phí dự phòng rủi ro, tiếp cận các nguồn vốn rẻ để giảm chi phí lãi như nguồn tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân và tổ chức.

2.5.7 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

Biểu 2.16 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 – 2011

Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên nhằm mục đích giúp đánh giá tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động hiệu quả của Ngân hàng Tại Agribank Thành Đô, tỷ lệ này đã thay đổi một cách rỏ rệt sau 4 năm hoạt động, năm 2008 tỷ lệ âm 2.42%, năm 2009 tỷ lệ là 1.15%, năm 2010 tỷ lệ có giảm còn 0.74% nhưng nhìn chung không chênh lệch nhiều so với năm 2009 và năm 2011 tỷ lệ này là 2.61% Qua đó cho ta thấy Ban giám đốc Ngân hàng đã có những hướng đi đúng đắn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

2.5.8 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản trong giai đoạn 2008 – 2011 đều có sự tăng trưởng ổn định Năm 2011, hiệu suất sử dụng tài sản là 21.58%, tỷ lệ này chứng tỏ

Agribank Thành Đô đã sử dụng tài sản một cách hợp lý để tạo ra thu nhập, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng

Biểu 2.17 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 - 2011

2.5.9 Tỷ lệ tài sản sinh lời

Trong giai đoạn 2008 – 2011, tỷ lệ tài sản sinh lời tại Agribank Thành Đô tăng tỷ lệ thuận với lợi nhuận đạt được Năm 2008 tỷ lệ tài sản sinh lời là 58.80%, năm 2009 là 89.73%, năm 2010 tỷ lệ là 91.78% và năm 2011 là 98.44% (con số gần như tuyệt đối), điều này cho thấy Agribank Thành Đô đã sử dụng tài sản có của chi nhánh một cách rất hiệu quả để tạo ra thu nhập cho ngân hàng

Biểu 2.18 Tỷ lệ tài sản sinh lời

Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank Thành Đô năm 2008 – 2011

Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

• Tình hình kinh tế xã hội

Trong giai đoạn 2008 – 2011, khó khăn và thách thức đều lớn hơn so với dự báo của ngành ngân hàng Nền kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi những khó khăn, suy thoái từ những năm trước để lại Nổi bật là vấn đề nợ công và thâm hụt ngân

62 sách tại các quốc gia Châu Âu, Mỹ lần đầu tiên trong lịch sử bị S&P hạ bậc tín nhiệm từ AAA xuống AA+ khiến giới đầu tư trú ẩn vào các tài sản an toàn làm vàng tăng mạnh và thảm hoạ, động đất, sóng thần Ở trong nước lạm phát và mặt bằng lãi suất tăng cao; nhập siêu lớn, cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt, dự trữ ngoại hối giảm mạnh vào đầu năm 2011 đã gây áp lực lên thị trường tiền tệ và tỷ giá

Cụ thể năm 2011, kinh tế Việt Nam đạt được những kết quả cơ bản như sau: GDP tăng 5,89% so với năm 2010; cán cân thương mại được cải thiện; kim ngạch hàng hoá xuất khẩu đạt 96,3 tỷ USD, tăng 33,3% so với năm 2010 trong khi kim ngạch hàng hoá nhập khẩu đạt 105,8 tỷ USD, tăng 24,7% so với năm 2010 giúp nhập siêu hàng hoá năm 2011 ước tính 9,5 tỷ USD, bằng 9,9% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu thấp hơn nhiều so với dự kiến

Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng chịu tác động mạnh bởi các chính sách quản lý của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà Nước

Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt kiềm chế lạm phát, trong năm 2011

Ngân hàng Nhà nước đã quyết liệt điều chỉnh nhiều chính sách: tăng các mức lãi suất điều hành; quy định trần lãi suất huy động; trần tăng trưởng tín dụng 20%; trần tỷ trọng dư nợ lĩnh vực phi sản xuất 16% tổng dư nợ; thu hẹp đối tượng cho vay ngoại tệ; điều chỉnh tăng và mở rộng dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ; chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng Các chính sách này đã tác động đến tình hình kinh tế vĩ mô; tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 10%, tăng trưởng tín dụng khoảng 12% (trong khi mức trung bình của 5 năm gần đây là 33%); thị trường ngoại hối chuyển biến tích cực, tỷ giá ổn định dần từ quý 2; lãi suất VNĐ tăng cao; thị trường liên ngân hàng đối mặt với không ít khó khăn, tình trạng thiếu thanh khoản tại một số tổ chức tín dụng khiến lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh Quý 4/2011 nhiều ngân hàng nhỏ đã gặp khó khăn về thanh khoản

63 xin gia hạn nợ đã ảnh hưởng đến nhiều ngân hàng thương mại khác là chủ nợ; nợ xấu của hệ thống ngân hàng tăng cao

• Các yếu tố văn hoá xã hội

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nhiều sản phẩm dịch vụ ngânhàng đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng Đặc biệt hệ thống thanh toán qua ngân hàng nhanh chóng, an toàn, chính xác nhưng khối lượng thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế vẫn còn rất lớn Mặt dù, thị trường thẻ phát triển mạnhmẽ, tốc độ tăng trưởng thẻ thanh toán rất lớn 300% đến 400% hàng năm nhưng các chủ thẻ chưa biết hết các tiện ích nên sử dụng rất hạn chế, tỷ lệ thanh toán qua thẻ chỉ đạt

1,6% trong tổng khối lượng thanh toán qua ngân hàng Tất cả các điều này cho thấy người tiêu dùng chưa mặn mà với các hình thức thanh toán qua ngân hàng, tập quán sử dụng tiềm mặt của người dân còn phổ biến Đây là một trở ngại lớn đối với các ngân hàng khi triển khai các dịch vụ bán lẻ nhưng cũng cho thấy thị trường tiềm năng cần được ngân hàng khai thác triệt để

Trình độ dân trí và sự hiểu biết của người dân về hệ thống ngân hàng mặt dù đã có bước tiến đáng kể nhưng vẫn có tâm lý bất an, chưa thực sự tin tưởng vào độ an toàn của ngân hàng khi gửi tiền, họ luôn lo sợ bị mất vốn Đây cũng khó khăn cho ngân hàng khi có những tin đồn thất thiệt, đặc biệt là đối với những ngân hàng chưa khẳng định được uy tín thương hiệu trên thị trường

Một thuận lợi rất lớn đối với các NHTM trong nước là tâm lý thích giao dịch với các ngân hàng Việt Nam của người dân Đây là điểm lợi thế của ngân hàng nội khi cạnh tranh với các ngân hàng ngoại trong quá trình mở cửa tự do hóa ngành ngân hàng Tuy vậy, xét về lâu dài yếu tố này chắc chắn sẽ mất đi do các ngân hàng nước ngoài có nhiều kinh nghiệm trong quá trình triển khai các dịch vụ chất lượng cao nên các doanh nghiệp lẫn người dân sẽ bị thuyết phục Vì vậy, các ngân hàng một mặt cần quan tâm khai thác cơ hội “ngàn vàng” này, mặt khác phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng.

• Yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật

Hiện nay, trong khi tình hình chính trị khu vực và thế giới diễn biến rất phức tạp, bất ổn thì Việt Nam như một điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư Việt Nam được các tổ chức quốc tế thừa nhận là có nền chính trị ổn định nhất khu vực Châu Á Trong những ngày cuối năm 2006, liên danh các nước khu vực Châu Á đã thống nhất đề cử Việt Nam là đại biểu duy nhất tranh cử vào chiếc ghế Hội đồng bảo an không thường trực của Liên hiệp quốc Sự ổn định chính trị, thể chế tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong nước ổn định mở rộng sản xuất kinh doanh, mặt khác tạo niềm tin thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài Chính điều này làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được phát triển, mở rộng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến các doanh nghiệp

Ngân hàng là lĩnh vực hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời vì động cơ lợi ích từ việc cổ phiếu ngân hàng đang nóng nên trong thời gian gần đây hồ sơ xin thành lập ngân hàng mới tăng lên Một ngân hàng ra đời rồi đến lúc đổ vỡ thì có khi cả hệ thống bị sụp đổ Do đó NHNN không dễ dãi với phong trào thành lập ngân hàng mới, quy chế thành lập NHTM cổ phần được xây dựng theo hướng chặc chẽ hơn Bên cạnh việc xét duyệt thành lập ngân hàng mới, NHNN cũng đã quan tâm củng cố và phát triển của hệ thống ngân hàng hiện có trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay Nhưng thực tế hiện nay các NHTM cổ phần có xu hướng tăng vốn một cách ồ ạt, chưa tương xứng với quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng Những thay đổi của môi trường pháp lý tài chính ngân hàng ở nước ta trong suốt thời gian qua đã có những tác động rất lớn trong việc tạo dựng hành lang pháp lý cho sự củng cố và phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Và là rào cản sự xâm nhập vào lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời buộc các NHTM phải không ngừng nổ lực cải tổ hoạt động, lành mạnh hóa tài chính nếu không muốnđào thải

Môi trường pháp lý tài chính ngân hàng ở nước ta trong quá trình hoàn thiện tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế, đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới Bên cạnh đó còn nhiều yếu tố bất cập, nhiều lĩnh vực mới mà pháp luật chưa điều tiết kịp thời

• Yếu tố hội nhập kinh tế Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã hòa nhập ngày càng sâu và rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong tiến trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực tài chính ngân hàng luôn được xem là lĩnh vực nhạy cảm và hấp dẫn các nhà đầu tư Hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức lớn cho ngành ngân hàng Việt Nam như:

- Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội để trao đổi và hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, đào tạo lại đội ngũ cán bộ có khả năng theo kịp yêu cầu phát triển thị trường tài chính thế giới

Nh ận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô

Qua cơ sở phân tích số liệu kết quả tài chính, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Thành Đô cũng như kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, nhận thấy những mặt thành công mà chi nhánh đạt được như sau:

• Là một Chi nhánh nằm trong hệ thống có quy mô lớn nhất Việt Nam, là Ngân hàng duy nhất 100% vốn Nhà Nước, có bề dày truyền thống cũng như thâm niên trên thị trường tài chính Vì vậy, tạo được nhiều sự tin tưởng từ phía khách hàng

• Đạt được những chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, tăng trưởng dư nợ và nguồn vốn, đảm bảo được chất lượng tín dụng, giữ vững nguồn thu từ hoạt động kinh doanh

• Đạt được một số chỉ tiêu định tính về đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh như: hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ ROA,…

• Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có nhiều tậm huyết và tinh thần học hỏi; Ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm trong ngành ngân hàng và có đạo đức nghề nghiệp

• Chất lượng dịch vụ ngân hàng nhìn chung cũng đáp ứng được yêu cầu khách hàng, qua bảng nghiên cứu nhìn chung khách hàng tương đối hài lòng với dịch vụ của ngân hàng như: cơ sở vật chất, năng lực phục vụ của nhân viên, …

• Có sự tăng trưởng trong công tác phát triển các dịch vụ phi tín dụng như: thanh toán trong và ngoài nước, thẻ, kinh doanh ngoại tệ,…

Ngoài những thành công gặt hái được, Agribank Thành Đô cũng còn nhiều hạn chế cần có hướng khắc phục để có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh:

• Nguồn vốn huy động ngày càng có xu hướng giảm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay, phải sử dụng nguồn vốn từ Trung Ương

• Tỷ lệ sử dụng vốn cao (trên 100%), cùng với sự tăng trưởng tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng, cảnh báo nhiều nguy cơ trong công tác tín dụng, vì hoạt động tín dụng có rất nhiều rủi ro, đặc biệt trong tình hình nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì nguy cơ vỡ nợ của các khách hàng vay là rất cao, nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngâ hàng

• Theo kết quả đã phân tích, nguồn thu của ngân hàng cỏn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng, chưa có sự đa dạng, phong phú Việc nguồn thu quá phụ thuộc vào nguồn thu từ tín dụng dễ dẫn đến rủi ro giảm lợi nhuận rất lớn trong những năm tình hình lãi suất biến động mạnh cộng với cộng với kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn dẫn đến nợ xấu gia tăng làm tăng chi phí dự phòng nợ quá hạn Những năm gần đây Agribank Thành Đô đã đẩy mạnh các hoạt động khác ngoài lãi như thanh toán quốc tế, ngoại hối, các dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu khác nhưng tốc độ tăng của các hoạt động này chưa thực sự vượt trội, chất lượng dịch vụ của Agribank

Thành Đô vẫn chưa có sự khác biệt đáng kể

• Hiện nay, xu hướng của hệ thống ngân hàng nói chung và của Agribank nói riêng là chú trọng tập trung vào phát triển các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng như

73 thanh toán quốc tế, phát triển thẻ ATM và thẻ quốc tế, đơn vị chấp nhận thẻ, … vì nguồn thu từ hoạt động dịch vụ là nguồn thu phi rủi ro, có chi phí thấp và mang lại lợi nhuận tương đối lớn Ban Lãnh Đạo có nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm này, tuy nhiên chưa có sự quan tâm một cách đúng mức như chưa thành lập phòng Dịch Vụ và Marketing để tập trung phát triển các sản phẩm này

• Chi nhánh chưa chủ động được trong công tác bổ sung và tuyển dụng nguồn nhân lực Tất cả điều phải do Hội Sở quyết định

• Nhân viên chưa có trình độ chuyên môn cao, thiếu một đội ngũ điều hành giỏi và tác phong chưa chuyên nghiệp

• Trung Ương chưa xây dựng được một hệ thống nhận diện thương hiệu Agribank thống nhất trên toàn quốc nên chưa phát huy được lợi thế về quy mô rộng khắp cả nước của Agribank

Sản phẩm dịch vụ chưa có sự đa dạng, mới lạ để cạnh tranh được với hệ thống NHTMCP, chưa xây dựng được các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và một chính sách chăm sóc khách hàng cụ thể Tất cả chỉ mang tính tự phát như nghĩ đến đâu thì làm đến đó, nên chưa thu hút được sự quan tâm của khách hàng

2.8.3 Nguyên nhân của hạn chế

Chi nhánh chưa có một chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh một cách bài bản, các kế hoạch đề ra chỉ mới trên cơ sở nghĩ đến đâu, làm đến đó, chưa có sự nghiên cứu, phân đoạn khách hàng để thiết kế sản phẩm dịch vụ đáp ứng từng nhu cầu khách hàng, thiết lập quy định về việc phục vụ và chăm sóc khách hàng

Là chi nhánh “sinh sau đẻ muộn”, còn hạn chế trong mối quan hệ nên Chi nhánh chưa tiếp cận được các tổ chức lớn để tận dụng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như tiền gửi, thẻ, tín dụng, thanh toán quốc tế,… khách hàng của chi nhánh chủ yếu là khách hàng cá nhân hoặc các doanh nghiệp nhỏ lẻ, vì vậy tỷ lệ thu

74 ngoài tín dụng còn rất thấp, trong khi đây là phương hướng kinh doanh mà các ngân hàng hiện nay đang nhắm tới

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

Ngày đăng: 22/07/2021, 22:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w