1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí chương trình đào tạo nghề tương ứng với thị trường lao động ở trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh

63 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động ở trường Đại học S Phạm Kỹ thuật Vinh
Tác giả Trần Mạnh Huyên
Người hướng dẫn PGS-TS Trần Hữu Cát
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 591,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội đã định hớng cho giáo dục và đào tạo: " tiếp tục nâng cao giáodục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục", " học đi đ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học Vinh

ở trờng Đại học S Phạm Kỹ thuật Vinh

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Trang 2

Quản lý chơng trình đào tạo nghề thích ứng với thị trờng lao động

ở trờng Đại học S Phạm Kỹ thuật Vinh

luận văn thạc sỹ giáo dục học

chuyên ngành quản lý giáo dục

Chơng 1 Cơ sở lý luận quản lý và quản lý chơng trình

giáo dục & đào tạo nghề

5

1.1.1 Các quan điểm xây dựng chơng trình đào tạo nghề 5

1.1.4 Một số loại chơng trình đào tạo nghề 13

1.3 Quản lý quá trình dạy học và giáo dục 23

1.3.5 Tầm quan trọng của quản lý chơng trình đào tạo 27

Chơng 2 Thực trạng đào tạo nghề ở trờng ĐHSPKT 29

Trang 3

Chơng 3 Quản lý xây dựng chơng trình đào tạo nghề

thích ứng với thị trờng lao động.

49

Trang 4

ĐHSPKT Đại học s phạm kỹ thuật

DACUM Phát triển chơng trình đào tạo

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đặt ra mục tiêu đến năm 2010 là:

" Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Nguồn lực con ngời, năng lực khoahọc công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng an ninh đợc tăngcờng; thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình thành vềcơ bản, vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đợc nâng cao" (tr.24-4)

Nghị quyết cũng khẳng định: " Phát triển giáo dục đào tạo là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá,

là điều kiện phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trởng kinh tế nhanh chóng và bền vững…"(tr.108-4)"(tr.108-4)

Phát huy trí tuệ và tay nghề của ngời lao động trong thời kỳ đổi mới làkhâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã

Trang 5

hội thời kỳ 2010 - 2020 Bảo đảm đi tắt - đón đầu, tránh nguy cơ tụt hậu về kỹthuật, rút ngắn đợc khoảng cách về sự phát triển so với các nớc trong khu vực

và trên thế giới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Đại hội đã định hớng cho giáo dục và đào tạo: " tiếp tục nâng cao giáodục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và

hệ thống quản lý giáo dục", " học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao

động sản xuất, nhà trờng gắn với xã hội"(tr.109-4)

Thực hiện chủ trơng của Đảng, đào tạo nghề - là bộ phận quan trọngtrong hệ thống giáo dục quốc dân, trong những năm qua đã có nhiều những nỗlực trong công việc đổi mới và đạt đợc những kết quả đáng kể, đóng góp vào

sự phát triển kinh tế của đất nớc Tuy nhiên, đào tạo nghề đang đứng trớcnhững thách thức và bộc lộ những hạn chế nhất định Năng lực đào tạo nghềcha đáp ứng đợc yêu cầu về nguồn lực của nền công nghiệp sản xuất hiện đạicả về số lợng và chất lợng

Nghị quyết trung ơng 2 khoá VIII đã đánh giá: " Quy mô đào tạo nghềhiện nay quá nhỏ bé, trình độ, thiết bị, đào tạo lạc hậu, không đáp ứng đợc yêucầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa"(tr23-5) Đào tạo cha gắn với sử dụng,tình trạng thất nghiệp có xu hớng gia tăng và đào tạo ra không sử dụng đợclàm lãng phí cho Nhà nớc và xã hội Mâu thuẫn giữa đào tạo nghề và sử dụnglao động của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, đòi hỏi phải có bịên phápgiải quyết Nhiều nớc trên thế giới và khu vực đã tiến hành đổi mới đào tạonghề một cách toàn diện để giải quyết mâu thuẫn trên

ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo nghềnhng vẫn cha đồng bộ, hoàn thiện và khả thi, cha đợc áp dụng vào các cơ sởdạy nghề Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu về đào tạo nghề và đa ra những giảipháp khả thi để nâng cao chất lợng đào tạo và làm cho quá trình đào tạo nghềgắn với yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp

Vấn đề “quản lý chơng trình đào tạo nghề thích ứng với thị trờng lao

động trong cơ chế kinh tế thị trờng” để đào tạo nghề thực sự gắn liền với sửdụng lao động là hớng nghiên cứu chính của chúng tôi

2 Mục đích

Nghiên cứu, ứng dụng về quản lý, tổ chức thiết kế nội dung chơng trình

đào tạo nghề gắn liền với công việc của các công nhân tại các xí nghiệp

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu về lý luận chơng trình dạy nghề dài hạn (có cấp bằng nghề)

- Nghiên cứu quá trình tổ chức xây dựng chơng trình đào tạo nghề

Trang 6

- Nghiên cứu về học sinh học nghề và công tác đào tạo nghề tại tr ờng

ĐHSPKT Vinh

4 Giả thiết khoa học.

Nếu xây dựng đợc chơng trình đào tạo nghề và tổ chức quản lý đào tạonghề thích ứng với nhu cầu công việc tại các xí nghiệp, học sinh tốt nghiệp sẽ

có nhiều khả năng tìm kiếm việc làm, mau chóng thích ứng đợc với công việcchuyên môn đợc giao, có điều kiện thuận lợi để tiếp tục nâng cao tay nghề

5 Nhiệm vụ

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về khoa học quản lý giáo dục đào tạo

- Tìm hiểu các tiêu chí, quy trình để xây dựng chơng trình đào tạo nghề

- Khảo sát chơng trình đào tạo nghề tại trờng ĐHSPKT Vinh

- Thực hiện khảo sát, điều tra chất lợng tay nghề của công nhân trong các xínghiệp đóng trên địa bàn thành phố Vinh

- Công tác tổ chức xây dựng và quản lý chơng trình nội dung, kế hoạch đàotạo nghề thích hợp với nhu cầu lao động

6 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phơng pháp nghiên cứu thực nghiệm

+ Thực nghiệm thăm dò

+ Thực nghiệm kiểm tra

- Phơng pháp nghiên cứu phi thực nghiệm

- Chơng 2: Thực trạng đào tạo nghề ở trờng ĐHSPKT Vinh

- Chơng 3: Quản lý xây dựng chơng trình đào tạo nghề thích ứng với thị trờnglao động

+ Thiết kế chơng trình dạy nghề theo môđun năng lực thực hiện và môn học

Trang 7

+ So sánh chơng trình truyền thống và chơng trình theo môđun năng lực thựchiện (NLTH-MH).

+Thuận lợi và khó khăn khi quản lý xây dựng chơng trình NLTH-MH

1.1 Vài nét về lịch sử đào tạo nghề

1.1.1 Các quan điểm xây dựng chơng trình đào tạo nghề

a) Tiếp cận theo các chơng trình chuẩn

Đây là phơng pháp tiếp cận để xây dựng các chơng trình truyền thống,

đang đợc dùng nhiều ở nớc ta Theo cách tiếp cận này, ngời lập chơng trình

đào tạo dựa vào thời gian chuẩn, khối kiến thức chuẩn, khả năng tay nghềchuẩn để xây dựng chơng trình Theo cách này ngời lập chơng trình chỉ quantâm đến khối lợng và chất lợng kiến thức, tay nghề trong một thời gian đào tạoquy định Mục tiêu của chơng trình đào tạo kiểu này là nội dung kiến thức vàkhả năng tay nghề Coi giáo dục và đào tạo chỉ là một quá trình truyền thụ mộtkhối kiến thức và khả năng làm việc cho ngời học, nên khi lựa chọn phơngpháp giảng dạy ngời ta chỉ tìm phơng pháp nào truyền thụ tốt nhất Nhng quá

Trang 8

trình đào tạo không đơn giản nh vậy Những tiến bộ khoa học kỹ thuật khôngngừng đợc gia tăng cùng với các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, do vậykiến thức cũng không ngừng gia tăng Mặt khác thị trờng lao động và nhu cầucủa ngời học luôn luôn thay đổi Nếu coi giáo dục và đào tạo chỉ đơn giản làmột quá trình truyền thụ những kiến thức kỹ năng nghề nghiệp, thì với mộtthời gian đào tạo chính khoá một cách cố định, thậm chí hịên nay còn có xu h -ớng giảm đi, ngời học sẽ lâm vào tình trạng quá tải vì bị nhồi nhét quá đáng Trong một giai đoạn nhất định dù ngời học có tiếp thu đợc một khối lợngkiến thức và kỹ năng nghề tối đa thì với tốc độ phát triển của khoa học kỹthuật nh ngày nay thì chẳng bao lâu sẽ bị lạc hậu và không còn dùng đợc nữa.Theo cách tiếp cận này thì chơng trình đào tạo chỉ chú trọng đến kiến thức và

kỹ năng nghề nghiệp là quá đơn giản, nó đã bỏ quá nhiều khía cạnh, vấn đềkhác không kém phần quan trọng Còn ngời học chỉ có nhịêm vụ là cố gắnghọc một cách càng có hiệu quả càng tốt những gì mà ngời dạy truyền thụ cho.Cách đánh giá kết quả học tập của cách tiếp cận này là xác định lợng kiếnthức, kỹ năng nghề mà ngời học hấp thụ đợc

Cách tiếp cận này đợc dùng từ trớc tới nay để đào tạo nhân lực cho nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung mà trong quá trình đào tạo từ khâu tuyển sinh,

đào tạo…"(tr.108-4) cho đến phân công công tác đều có tính kế hoạch Ngời học thờng

đợc đào tạo theo một chơng trình có kiến thức và tay nghề của lĩnh vực rất hẹp Nhợc điểm của cách tiếp cận này là tính cơ động và tính cập nhật kém,không đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao động luôn luôn biến đổi Do vậy ngờihọc ra trờng khó có thể đáp ứng ngay đợc với công việc mà ngời sử dụng lao

động đòi hỏi, mà thờng doanh nghịêp phải tổ chức đào tạo lại

Chính vì những lý do nói trên mà phơng pháp tiếp cận này đã lạc hậu.Nhiều quốc gia và các trờng học trên thế giới không dùng để xây dựng chơngtrình nữa

b) Tiếp cận các chơng trình theo định hớng phát triển.

Theo cách tiếp cận này, chơng trình đào tạo luôn bám sát các bớc tiến củacông nghệ và trang thiết bị Xuất phát từ trang thiết bị, công nghệ và yêu cầucủa ngời sử dụng lao động, nhu cầu của ngời học để đề ra mục tiêu và nộidung chơng trình

chơng trình đào tạo đợc xây dựng theo cách tiếp cận này có u điểm là tínhcập nhật cao, luôn theo sát đợc các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.Nhng chơng trình sử dụng cách tiếp cận này phải đầu t trang thiết bị hiện đại

và phải có dự báo tốt về nhu cầu của thị trờng lao động Nếu không học sinh ra

Trang 9

trờng sẽ không có việc làm Để đào tạo theo chơng trình này cần phải có một

đội ngũ cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý đào tạo giỏi, dày dạn kinh nghiệm

c) Tiếp cận các chơng trình gắn với nhu cầu của thị trờng lao động.

Theo cách tiếp cận này, chơng trình phải có mục tiêu và nội dung phù hợpvới nhu cầu của thị trờng lao động Nhng thị trờng lao động rất đa dạng vàluôn luôn biến đổi nên mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung chơng trình cũngphải linh hoạt để luôn đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng cũng nh sự tiến bộcủa khoa học, công nghệ Các kiến thức và kỹ năng có thể sử dụng đợc ngaysau khi tốt nghiệp

Chơng trình đợc xây dựng trên cơ sở tìm hiểu, khảo sát, đánh giá thị trờnglao động Nếu dự báo tốt thì học sinh sau khi học xong sẽ có ngay việc làm vì

họ đáp ứng đợc công việc mà thị trờng lao động yêu cầu Sẽ rất có hiệu quảnếu nhà trờng với t cách là nhà sản xuất " sản phẩm " đào tạo nghề, còn ngời

sử dụng lao động và ngời học với t cách là ngời đặt hàng

1.1.2 Đào tạo nghề trên thế giới.

Trên phạm vi thế giới, nền sản xuất kích cầu đang đặt ra muôn vàn tháchthức cho các công ty sản xuất, làm sao có thể sản xuất ra đúng sản phẩm, đúnggiá thành, đúng đối tợng khách hàng Hớng tới một nền sản xuất mang tínhlinh hoạt là bớc đi tất yếu cho các doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm lợinhuận

Tính linh hoạt trong sản xuất chỉ có thể đạt đợc thông qua từng bớc đa côngnghệ sản xuất tiên tiến và tinh xảo vào hoạt động sản xuất Quan niệm côngnghệ sản xuất tiên tiến đã mở ra phơng hớng và cách thức nhằm nâng cao lợithế cạnh tranh trên thị trờng Cho nên giáo dục kỹ thuật phải đợc tiến hành hàihoà với những ứng dụng công nghệ thích hợp theo hớng thúc đẩy sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi nhu cầu về thay đổi kỹ năngnghề đối với lực lợng sản xuất, với yêu cầu bồi dỡng kỹ năng cao hơn cho lựclợng công nhân trực tiếp sản xuất Sản phẩm của nhà máy ngày càng trở nêntinh xảo, dẫn đến những quan tâm tất yếu về chất lợng lao động Mô hình dạynghề truyền thống đã lỗi thời, không thoả mãn đợc đòi hỏi chất lợng lao động

kỹ thuật hiện đại

ở các nớc phát triển nh Cộng hoà liên bang Đức, Canada, Hoa Kỳ, cácdoanh nghiệp đã cùng với các cơ sở giáo dục đào tạo phát triển mô hình đàotạo nghề hợp lý để có đội ngũ nhân viên, công nhân sử dụng đợc các côngnghệ sản xuất tiên tiến Đó là xu hớng tiếp cận chơng trình đào tạo theo các

Trang 10

chơng trình định hớng phát triển và các chơng trình gắn với nhu cầu thị trờnglao động.

a) Canađa

ở Canađa thờng dùng phơng pháp DACUM để xây dựng chơng trình đàotạo Phơng pháp này đợc sử dụng từ năm 1969 DACUM (Develop acurriculum) gọi là: phát triển chơng trình đào tạo, đợc làm cơ sở để triển khaitất cả các chơng trình đào tạo của nhà trờng ở Canađa

Một chơng trình đào tạo khi đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt thì côngviệc xây dựng chơng trình vẫn cha hoàn thành mà chơng trình đào tạo đợc xem

nh là một quá trình liên tục phát triển và hoàn thiện Phát triển chơng trình đàotạo đợc chia thành 5 bớc:

- Phân tích tình hình

- Xác định mục tiêu của chơng trình đào tạo

- Thiết kế chơng trình đào tạo

- Thực thi chơng trình đào tạo

- Đánh giá chơng trình đào tạo

Quá trình phát triển chơng trình đào tạo phải đợc hiểu là một quá trình liêntục và khép kín, năm bớc trên không phải là xếp thẳng hàng, bớc nọ kế tiếp b-

ớc kia mà chúng đợc xếp theo một vòng tròn khép kín, khâu nọ ảnh hởng trựctiếp đến khâu kia Chúng ta không thể tách rời một khâu mà không xem xét

đến tác động hữu cơ của các khâu khác

Hình 1.1 Quy trình Dacum

Khi bắt đầu thiết kế một chơng trình đào tạo nào đó, chúng ta thờng phải

đánh giá các chơng trình đào tạo hiện hành xem chúng có u nhợc điểm gì, cóthích hợp với tình hình hiện tại hay không sau đó kết hợp với tình hình cụ thể,các điều kiện dạy và học trong và ngoài trờng, nhu cầu đào tạo của ngời học,của xã hội,…"(tr.108-4) để xây dựng lên mục tiêu đào tạo cho khoá học, tiếp đến trên cơ

Phân tích tình hình

Đánh giá ch ơng

trình đào tạo

Xác định mục tiêu của ch ơng trình đào tạo

Thực thi ch ơng trình đào tạo Thiết kế ch ơng trình đào tạo

Các b ớc trong một quy trình phát triển ch ơng trình đào tạo (DACUM )

Trang 11

sở mục tiêu đào tạo mới xác định đợc nội dung đào tạo, lựa chọn các phơngpháp giảng dạy thích hợp, lựa chọn hoặc tạo ra các phơng tiện hỗ trợ đào tạo,lựa chọn các phơng pháp kiểm tra và thi cử thích hợp để đánh giá kết quả họctập của ngời học Tiếp đến tiến hành kiểm nghiệm chơng trình ở quy mô nhxem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần phải điều chỉnh gì thêm nữa.

Toàn bộ công đoạn trên đợc xem nh giai đoạn thiết kế chơng trình đào tạo(Curriculum Design, Curriculum making) Kết quả của giai đoạn thiết kế ch-

ơng trình đào tạo sẽ là một bản chơng trình đào tạo cụ thể Nó bao gồm mụctiêu đào tạo, các điều kiện và phơng tiện hỗ trợ đào tạo Phơng pháp kiểm tra

đánh giá kết quả học tập cũng nh việc phân phối thời gian đào tạo

Sau khi thiết kế xong chơng trình ta đa vào thực thi Tiếp đến là khâu đánhgiá chơng trình đào tạo Không phải chỉ chờ đến giai đoạn đánh giá cuối cùng

mà việc đánh giá cần thực hiện trong mọi khâu Sau khi khoá đào tạo kết thúc(xong một chu kỳ đào tạo) thì phải đánh giá tổng kết cho cả một chu kỳ Việc

đánh giá này cung cấp thông tin để cải tiến chơng trình hoặc xây dựng lại

ch-ơng trình cho chu kỳ sau cùng với việc phân tích các nhu cầu mới về đào tạo

Cứ nh vậy chơng trình đào tạo sẽ đợc hoàn thiện và không ngừng phát triểncùng với các quá trình đào tạo Phát triển chơng trình đào tạo là một hoạt độngcần thiết cho bất kỳ hoạt động đào tạo nào dù là lớn hay nhỏ

Việc đa ra khái niệm "phát triển chơng trình đào tạo" rất có lợi vì nó khôngcoi việc xây dựng chơng trình là một trạng thái hay một giai đoạn tách biệt vớicác giai đoạn khác của quá trình đào tạo, mà coi xây dựng ch ơng trình là mộtchu trình Ưu điểm của cách nhìn nhận này làm ta luôn phải tìm kiếm cácthông tin phản hồi tới tất cả các khâu về chơng trình đào tạo và nh vậy có thểkịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện chơngtrình nhằm đáp ứng tốt hơn

b) Hoa Kỳ

Đào tạo theo chơng trình đào tạo có cấu trúc Modul Loại hình đào tạonày ra đời vào nửa cuối thế kỷ 19 tại trờng Đại học HARVARD Đào tạo theomodul không những ở Hoa Kỳ mà đợc nhiều nớc trên thế giới khai thác trong

đào tạo nghề rất có hiệu quả

Xuất phát từ quan niệm xem ngời học là trung tâm của quá trình đào tạo và

đòi hỏi việc tổ chức giảng dạy phải làm cho mỗi học viên có thể tìm đ ợc cáchhọc thích hợp nhất cho mình Đề cao t tởng cho rằng trờng học phải nhanhchóng thích nghi và đáp ứng đợc nhu cầu thực tiễn cuộc sống Chơng trình đàotạo truyền thống cứng nhắc gắn với các lớp học cố định đợc thay thế bằng ch-

Trang 12

ơng trình mềm dẻo, cấu thành bởi các Modul mà mỗi học viên có thể lựa chọncho riêng mình.

1.1.3 Đào tạo nghề ở Việt Nam

a Đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm có:

* Hệ thống giáo dục mầm non

* Hệ thống giáo dục phổ thông

* Hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

- Hệ thống giáo dục THCN

- Hệ thống dạy nghề

* Hệ thống giáo dục đại học

* Hệ thống giáo dục thờng xuyên

Mỗi hệ thống có tính độc lập tơng đối, có chức năng riêng, vận hành, pháttriển theo quy luật riêng của những nhân tố bên trong của hệ thống đó Tuynhiên mỗi loại hệ thống lại chịu tác động và chi phối qua lại của hệ thống

đồng cấp, hệ thống liền kề, hệ thống trên, hệ thống dới và các hệ thống liênquan Vì vậy khi xem xét một hệ thống cần quan tâm tới mối quan hệ với các

hệ thống khác cũng nh nhân tố bên trong của mỗi hệ thống

Đào tạo nghề là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục quốc dân Hệthống đào tạo nghề có các thành tố: mục tiêu, cấu trúc, cơ chế hoạt động,nguồn lực, yếu tố con ngời và mối quan hệ với các hệ thống khác Giữa giáodục nói chung và đào tạo nghề cũng có những nét khác biệt Giáo dục nhằmvào những năng lực rộng lớn, còn đào tạo nghề nhằm vào những mục đích cụthể và những công việc rõ ràng Đào tạo nghề tạo cho cá nhân có kỹ năng làm

đợc những công việc cụ thể, tạo ra một sản phẩm hàng hoá Tuy nhiên đào tạonghề cũng phải bắt đầu từ giáo dục những kiến thức tổng quan rồi mới tiếp tục

đào tạo kiến thức, kỹ năng, thái độ cho một nghề nghiệp cụ thể

ở Việt Nam, đào tạo nghề giữ vị trí quan trọng trong phát triển nguồn nhânlực, chiến lợc phát triển đào tạo nghề đợc hoạch định nhằm huy động nguồnnội lực quý báu nhất - nguồn lực con ngời, góp phần xây dựng đội ngũ lao

động có kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, đáp ứng nhu cầu củathị trờng lao động trong xu thế hội nhập, góp phần thực hiện thắng lợi mụctiêu tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội đất nớc thời kỳ 2001 -2010

Trang 13

Tuy còn nhiều khó khăn bất cập nhng những năm gần đây, hệ thống dạynghề đã có nhiều cố gắng, khắc phục đợc tình trạng suy thoái và từng bớc ổn

định

Mục tiêu Không nghề nghiệp Có nghề nghiệp

Kết quả Chung - định tính Rõ ràng - định lợng

Xây dựng chơng trình định hớng theo môn học định hớng theo năng lực

thực hiện

Trọng tâm học tập Tri thức Kỹ năng

đánh giá Tự luận viết Sản phẩm

Bảng 1.1 So sánh giữa giáo dục và đào tạo nghề

b) Những thành tích đạt đợc

- Hình thành mạng lới các cơ sở dạy nghề

- Xã hội hoá và đa dạng hoá về loại hình đào tạo, ngành nghề đào tạo,

ph-ơng thức đào tạo

- Gắn đào tạo nghề với sản xuất, việc làm

- Quy mô tuyển sinh tăng trung bình 20% năm

- Cơ sở vật chất thiết bị hiện đại đợc cấp từ các nguồn vốn trong nớc và các

dự án của nớc ngoài

c) Những tồn tại yếu kém

- Cha bắt kịp với cơ chế thị trờng theo quan hệ cung cầu, cha có sự kết hợpchặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng về số lợng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngànhnghề

- Mất cân đối ngay trong hệ thống đào tạo nghề và trong so sánh tơng quanvới toàn bộ hệ thống đào tạo nguồn lực Đó là mạng lới các trờng dạy nghềquá nhỏ bé, đào tạo nghề chính quy chỉ chiếm 16% trong tổng chỉ tiêu đào tạo(số liệu năm 2000), năng lực đào tạo các loại trình độ và các ngành nghề trongcác cơ sở đào tạo quá nhỏ bé so với nhu cầu rất cao của xã hội

Trang 14

1.1.4 Một số loại chơng trình đào tạo nghề

a) Chơng trình đào tạo nghề theo môn học (đào tạo nghề truyền thống )

Chơng trình đào tạo nghề theo môn học là chơng trình đào tạo đợc xâydựng bởi hệ thống các môn học lý thuyết: kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyênmôn, môn học thực hành nghề đợc sắp xếp trong kế hoạch đào tạo với thời l-ợng tơng ứng với trình độ đào tạo Quá trình đào tạo đợc chia ra các học kỳ vànăm học Kết thúc học kỳ, năm học và khoá học có kiểm tra đánh giá

Chơng trình đào tạo nghề theo môn học quy định rõ thời gian đào tạo,trình độ đầu vào, trình độ đầu ra của học sinh và có u điểm:

* Cấu trúc nội dung đào tạo có tính hệ thống hoàn chỉnh, toàn diện, logic,chặt chẽ tạo tiềm năng phát triển lâu dài

* Học sinh đợc đào tạo hoàn chỉnh tất cả các nội dung liên quan đến nghềnghiệp, trong một thời gian đợc ấn định

* Dễ xây dựng kế hoạch năm học

Nhợc điểm là: Do đào tạo một lần nên việc xây dựng chơng trình học thêm

để đạt trình độ cao hơn hoặc chuyển đổi nghề rất khó khăn, phải học lại từ

đầu, khó thực hiện phơng châm học suốt đời Mặt khác tính định hớng thị ờng lao động cha đợc quan tâm, cha đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngờihọc, tính mở, tính linh hoạt, tính mềm dẻo thấp nên không phù hợp với cơ chếthị trờng khi có nhu cầu thay đổi về chất lợng nguồn nhân lực

tr-b) Chơng trình môđun kỹ năng nghề

(a (b

- Chơng trình đợc cấu tạo bởi các modul đơn vị tích hợp (hình1.2a).

Các modul đơn vị của chơng trình là những khối tích hợp các kiến thức và

kỹ năng nhằm đạt đợc những mục tiêu xác định của modul đó Chính vì vậy

Kỹ năng Thái độ

Sản phẩm của giáo dục

Sản phẩm của giáo dục

Kiến thức

Lớp modul nâng cao nghề Lớp modul cơ bản nghề

Trang 15

mà giao diện của modul này rất phức tạp, vấn đề lắp ghép các modul đơn vịnày với nhau để tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh thờng gặp khó khăn, tốnnhiều thời gian và công sức Mặt khác cũng rất khó đảm bảo tính logic và tính

hệ thống cho chơng trình Chơng trình gồm hai lớp modul:

- Lớp các modul cơ bản nghề ( lớp nền) M1, M2,…"(tr.108-4), Mi

- Lớp các modul nâng cao nghề Mi+1, …"(tr.108-4), Mk

Chơng trình đào tạo cấu trúc môđun, mô hình này từ trớc tới nay các nhàlập chơng trình thờng áp dụng trong đào tạo và bồi dỡng nghề, đào tạo bánlành nghề ( đào tạo nghề lu động tại địa phơng và doanh nghiệp) Nó xuất phát

từ quan điểm dạy học theo phơng pháp tích hợp

- Chơng trình cấu tạo bởi các modul đơn vị thuần tuý ( hình 1.2 b).

Theo mô hình này, chơng trình chia ra làm bốn lớp modul đơn vị:

- Lớp các modul kiến thức và các kỹ năng cơ bản ( lớp nền) M1, M2,…"(tr.108-4), Mn

- Lớp các modul kiến thức và kỹ năng cơ sở Mn+1, …"(tr.108-4), Mi

- Lớp các modul kiến thức và kỹ năng chuyên ngành Mi+1, …"(tr.108-4), Mj

- Lớp các modul kiến thức và kỹ năng nâng cao Mj+1, …"(tr.108-4), Mk

Với việc cấu trúc các modul đơn vị có tính thuần tuý về kiến thức và kỹnăng nh vậy, nên giao diện của các modul đơn vị rất đơn giản và việc lắp ghépcác modul đơn vị với nhau rất thuận lợi Mặt khác chơng trình với mô hình này

có tính logic và tính hệ thống cao

Mô hình cấu trúc chơng trình kiểu này rất thích hợp cho việc đào tạo lần

đầu, đào tạo tại các trờng chính quy

Phụ lục 1 : Môđun nghề tiện

Nội dung đào tạo đợc nhóm hoá thành từng nhóm môđun và đợc gọi là

môđun kỹ năng hành nghề với định nghĩa: Môđun kỹ năng hành nghề là mộtnhóm các môđun của một nghề, đợc phân chia và cấu trúc một cách hợp lý saocho sau khi học xong nhóm môđun này thì ngời học có khả năng hành nghề đểkiếm sống

c) Chơng trình đào tạo nghề môđun theo năng lực thực hiện.

* Nguyên tắc xây dựng không chủ yếu dựa vào yếu tố thời gian mà dựavào các tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn nghề

* Chơng trình gồm nhiều môđun lắp ghép với nhau một cách hợp lý, đặttrọng tâm vào việc giải quyết vấn đề thực hiện mục tiêu đào tạo, lấy tiêu chuẩn

kỹ năng thực hiện và tỷ lệ ngời học tìm đợc việc làm để đánh giá kết quả đàotạo

Trang 16

* Các tiêu chuẩn nghề dựa trên kết quả hay đầu ra( các năng lực thực hiện)

đợc sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình đào tạo

và kết quả đào tạo Trong tiêu chuẩn nghề, tiêu chuẩn kỹ năng nghề là thành tốquan trọng nhất

* Các chơng trình đào tạo nghề theo môđun đáp ứng linh hoạt nhu cầu tìmviệc làm của ngời lao động Chơng trình đào tạo không tồn tại các môn họcriêng lẻ, không quá lệ thuộc vào không gian, thời gian và trình tự thực hiệnchặt chẽ nh chơng trình môn học, nghĩa là độ linh hoạt cao hơn trong việc thựchiện kế hoạch học tập

d) Chơng trình đào tạo nghề tích hợp Môđun theo năng lực thực hiện và môn học (MĐNLTH-MH)

* Xây dựng chơng trình đào tạo thuần tuý theo môđun không linh hoạt , khó

chuyển đổi nghề

* Xây dựng chơng trình đào tạo thuần tuý theo môđun sẽ hạn chế năng lựcsáng tạo của ngời học do không có điều kiện học tập một cách hệ thống và sâusắc Bản chất của quá trình công nghệ sử dụng trong nghề và các kiến thứcthuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khó cấu trúc thành các môđun màthờng cấu trúc thành các môn học

Chơng trình này thích hợp với quan điểm đào tạo toàn diện nhng cũng thíchhợp với thị trờng lao động, nhu cầu của ngời học

1.2 Chơng trình đào tạo

1.2.1 Khái niệm về chơng trình đào tạo

a) Vai trò và vị trí của chơng trình đào tạo

Chơng trình đào tạo (gọi tắt là chơng trình) là văn bản pháp lý mà căn cứvào đó:

- Học sinh học tập

- Giáo viên giảng dạy

- Nhà trờng:

+ Tổ chức các khoá học hợp lý đạt chất lợng và hiệu quả

+ Mua sắm trang thiết bị dạy học phù hợp+ Tuyển dụng, bồi dỡng, hợp đồng giáo viên+ Đánh giá cấp chứng chỉ, tín chỉ, văn bằng cho ngời học+ Hợp đồng liên kết với các xí nghiệp đào tạo

- Doanh nghiệp:

+ Tuyển dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao động+ Bồi dỡng và đào tạo lại nguồn lao động

Trang 17

+ Kế hoạch hoá đào tạo nhân lực+ Xây dựng chơng trình liên thông Chơng trình là cái cốt lõi, đặc biệt quan trọng và có liên quan đến toàn bộcác khâu trong tổ chức và quản lý quá trình đào tạo.

b) Các xu thế của chơng trình đào tạo hiện đại

- Mềm dẻo, linh hoạt

- Có khả năng chuyển đổi

- Thừa nhận năng lực của ngời học

- Có thể học suốt đời

- Có đặc tính doanh nghiệp

c) Khái niệm về chơng trình đào tạo

Trong thực tế khái niệm về chơng trình đào tạo đợc hiểu theo nhiều cáchkhác nhau cho nên cách thức xây dựng và thực thi chơng trình đào tạo cũng đ-

ợc tiến hành theo các cách thức khác nhau:

- chơng trình đào tạo là văn bản phác thảo về nội dung đào tạo, mà qua đóngời dạy biết mình phải dạy gì và ngời học biết mình phải học gì

- chơng trình đào tạo là bản kế hoạch học tập

- chơng trình đào tạo là bản kế hoạch tổng thể, chung nhất về nội dung haynhững nguyên liệu cụ thể mà nhà trờng cần phải cung cấp cho sinh viên

- chơng trình đào tạo là một bản kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu

đào tạo mà nhà trờng theo đuổi, nó cho biết nội dung và phơng pháp dạy vàhọc cần thiết để đạt đợc mục tiêu đề ra

- Tim Wenting (1993) cho rằng chơng trình đào tạo là một bản thiết kế tổngthể cho một hoạt động đào tạo, chỉ rõ những gì ta có thể trông đợi ở ng ời họcsau khoá học Nó phác hoạ ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đàotạo

So với các định nghĩa trên, định nghĩa của Tim Wenting rõ ràng hơn

1.2.2 chơng trình đào tạo nghề

a) Khái niệm

chơng trình đào tạo nghề còn gọi là chơng trình dạy nghề quy định mụctiêu, kế hoạch và nội dung các hoạt động dạy nghề nhằm trang bị cho ngời họckiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lơng tâmnghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và có sức khoẻ đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng

Nguyên tắc xây dựng chơng trình dạy nghề:

- Tuân thủ theo danh mục nghề

Trang 18

- Trên cơ sở phân tích nghề

- Đảm bảo giáo dục toàn diện, khoa học, hệ thống, phù hợp và ổn định

- Đảm bảo liên thông trong đào tạo

- Đảm bảo cơ bản, thực tiễn và từng bớc hiện đại phù hợp với phát triển thịtrờng lao động

- Đảm bảo thống nhất các nghề trong nhóm nghề và tính đặc thù của từngnghề

- Hớng tới các chuẩn đào tạo nghề của khu vực và thế giới

b) Chơng trình khung

Chơng trình khung cho nhóm nghề là những quy định về mục tiêu đào tạo,khối lợng kiến thức chung ( bao gồm kiến thức các môn học chung, kiến thứcvăn hoá bổ trợ hoặc kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức kỹ thuật và chuyênmôn) và kỹ năng chung của tất cả các nghề trong cùng nhóm nghề, là cơ sở đểxây dựng chơng trình đào tạo cho từng nghề trong nhóm nghề

Chơng trình khung bao gồm:

- Mục tiêu đào tạo

- Khung thời gian đào tạo

- Chơng trình các môn học hoặc môđun đào tạo chung

- Tỷ lệ thời gian học cho các khối kiến thức, kỹ năng chung của nhóm nghề

- Các hoạt động giáo dục ngoại khoá

1.2.3 Kế hoạch đào tạo nghề

Mỗi một nghề cụ thể sẽ có một chơng trình dạy nghề cho nghề đó bao gồm:

- Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo

- Kế hoạch đào tạo

- Chơng trình môn học (chơng trình chi tiết môn học ) và Môđun đào tạo

- Kế hoạch hoạt động giáo dục ngoại khoá

Nhà quản lý giáo dục phải coi kế hoạch đào tạo là trung tâm của quá trình

đào tạo Kế hoạch là dự báo phát triển để đi đến mục tiêu Trong đó kế hoạch

đào tạo phải xây dựng mục tiêu cho từng nghề và từng trình độ cụ thể

a) Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, khả năng, thái độ và các yêucầu toàn diện mà học sinh phải đạt đợc khi tốt nghiệp Xây dựng mục tiêu đàotạo của nghề phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tơng ứng với trình độ đào tạo.Mục tiêu đào tạo phải rõ ràng theo một trình tự hợp lý

b) Kế hoạch đào tạo

Từ mục tiêu đào tạo tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo bao gồm:

Trang 19

- Phân phối thời gian đào tạo toàn khoá học

- Phân phối thời gian cho môn học và Môđun các môn học, Môđun đợc bố trítheo trình tự khoa học và hợp lý

- Quy định cách thức kiểm tra, đánh giá

Trong kế hoạch đào tạo có phân phối thời gian khối kiến thức các môn họcchung ( gồm các môn học bắt buộc hay tự chọn ) Thời gian cho khối kiến thức

kỹ thuật cơ sở, chuyên môn và kỹ năng nghề

c) Chơng trình môn học

Chơng trình môn học là triển khai cụ thể nội dung của kế hoạch Chơngtrình môn học còn là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn ch ơngtrình và tài liệu giảng dạy cho môn học, để quản lý công tác đào tạo của nhàtrờng Chơng trình môn học quy định những kíên thức, kỹ năng học sinh phải

đạt đợc sau khi học tập môn học, phù hợp với thời gian đã đợc xác định trong

kế hoạch đào tạo Chơng trình môn học phải bảo đảm tính cơ bản, hịên đại,liên thông và thực tiễn, đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh Chơng trìnhcủa các môn thực hành đợc biên soạn theo " bài tập " hoặc theo " môđun ".Nhng theo cách nào chơng trình thực hành cũng phải bảo đảm đợc các đặc tr-ng: trọn vẹn, phù hợp với năng lực thực hiện trung bình của ngời học

d) Hoạt động giáo dục ngoại khoá

Hoạt động giáo dục ngoại khoá nhằm phục vụ cho mục tiêu giáo dục toàndiện Hoạt động ngoại khoá bao gồm: tham quan, hoạt động xã hội, ứng dụngcác thành tựu của khoa học và công nghệ Hoạt động ngoại khoá tạo thêm cơhội giao lu, học hỏi để hình thành phát triển nhân cách

e) Tiêu chuẩn nghề

Tiêu chuẩn nghề là một tập hợp các quy định về các công việc cần làm vàmức độ cần đạt đợc trong thực hiện các công việc đó tại chỗ làm việc ở cấptrình độ nghề tơng ứng Tiêu chuẩn nghề làm cơ sở cho việc:

- Xây dựng chơng trình đào tạo

- Kiểm định chơng trình đào tạo

- Tổ chức đào tạo

- Đánh giá, chứng nhận trình độ nghề, cấp văn bằng chứng chỉ

- Cung cấp thông tin cho ngời học

- Quản lý nhân lực trong xí nghiệp

- Trả tiền lơng, tiền công

Trang 20

- Hợp tác quốc tế trong đào tạo và sử dụng nhân lực việc xây dựng tiêu chuẩnnghề do phía sử dụng và quản lý lao động thực hiện qua một tổ chức hay mộtcơ quan đại diện.

g) Cấu trúc của kế hoạch đào tạo

- Nghề đào tạo

- Trình độ đào tạo

- Trình độ đầu vào

- Thời gian đào tạo

- Mục tiêu đào tạo

- Vị trí chức năng công việc khi học xong

- Phân bổ thời gian cho các môn học

- Phân bổ thời gian cho học kỳ, thời gian thi, thời gian nghỉ lễ

- Khối lợng khối kiến thức và kỹ năng nghề ( tính theo quỹ thời gian)

- Hiệu trởng ký

1.2.4 Mô hình tổ chức đào tạo

Chơng trình dạy nghề đợc triển khai đào tạo chủ yếu theo các mô hình sau:

- Mô hình nhà trờng

- Mô hình đào tạo tại xí nghiệp

- Mô hình đào tạo nghề kết hợp trờng và xí nghiệp

a) Đào tạo nghề tại trờng

Đào tạo nghề tại trờng: là hình thức tổ chức đào tạo phổ biến hịên nay ở nớc

ta Nhà trờng là một thiết chế xã hội, trong đó diễn ra quá trình giáo dục, đàotạo và cũng là một bộ phận của cộng đồng Trờng dạy nghề có chức năng chủyếu đào tạo nghề và là một đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Tr -ờng dạy nghề chịu sự quản lý theo điều lệ trờng dạy nghề ( Ban hành theoquyết định số 775/2000 QĐ - BLĐTBXH, ngày 8/9/2001 của Bộ trởng BộLĐTBXH)

- Ưu điểm:

+ Giáo dục toàn diện, cơ bản

+ Môi trờng s phạm chuẩn mực cho giáo dục nhân cách

+ Đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp

- Nhợc điểm:

+ Kiến thức, kỹ năng chuyên môn cha đáp ứng đợc yêu cầu công việc

b) Đào tạo nghề tại xí nghiệp

Đào tạo nghề tại xí nghiệp: là hình thức đào tạo ở những xí nghiệp lớn cónghề đặc biệt hoặc chuyên môn hoá rất cao, đào tạo để phục vụ cho xí nghiệp

Trang 21

- Ưu điểm:

+ Kiến thức, kỹ năng đáp ứng đợc yêu cầu công việc của xí nghiệp+ Môi trờng đào tạo giống với thực tế

- Nhợc điểm:

+ Giáo viên bán chuyên trách

+ Điều kiện giáo dục toàn diện, cơ bản không hoàn chỉnh

c) Đào tạo nhà trờng kết hợp với xí nghiệp.

Đào tạo nhà trờng kết hợp với xí nghiệp: là hình thức đào tạo phổ biến ở cácnớc phát triển

- Ưu điểm:

+ Phát huy đợc u điểm và khắc phục đợc nhợc điểm của mô hình đàotạo nhà trờng và xí nghiệp

- Nhợc điểm:

+ Chơng trình đào tạo phải thay đổi thờng xuyên

+ Quản lý đào tạo phức tạp, gặp nhiều khó khăn

1.3 Quản lý quá trình dạy học và giáo dục.

1.3.1 Khái niệm chung về quản lý.

Từ khi xuất hiện xã hội loài ngời thì nhu cầu quản lý cũng hình thành.Xã hội phát triển thì trình độ quản lý cũng phát triển theo Sự phát triển của xãhội loài ngời phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có 3 yếu tố cơ bản là: lao

động - tri thức - quản lý

Quản lý là sự điều hành, tổ chức kết hợp vận dụng tri thức với lao động

để phát triển sản xuất và đời sống xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội pháttriển, ngợc lại thì xã hội đó chậm phát triển hoặc trở nên rối ren Sự kết hợp đótrớc hết là thể hiện ở cơ chế, chế độ chính sách, biện pháp quản lý của giai cấpthống trị và các khía cạnh tâm lý xã hội khác

Khái niệm quản lý có các định nghĩa nh sau:

- Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con ngời lao động và sinhhoạt tập thể nhằm thực hiện mục tiêu chung của tập thể và tổ chức

- Quản lý thực chất là hoạt động xử lý các mối quan hệ giữa chủ thể và kháchthể (quản lý thực chất là quan hệ giữa ngời với ngời) Con ngời thực sự là yếu

tố quan trọng nhất trong quản lý

- Hoạt động quản lý chỉ thực sự phát huy đợc nhân tố con ngời và đạt đợchiệu quả cao khi nó tạo ra đợc cái toàn thể - chỉnh thể từ nhiều cá nhân và tliệu sản xuất của tổ chức xã hội

Trang 22

- Quản lý tồn tại nh một nghề trong xã hội, đòi hỏi ngời làm quản lý phải có

đủ trình độ và phẩm chất phù hợp

Tóm lại, do đối tợng của quản lý đa dạng, phức tạp và có những thay

đổi từng thời ký lịch sử phát triển của xã hội loài ngời , nên các nhà t tởngquản lý đã đa ra những định nghĩa có nội dung khác nhau Nhng hiện naychúng ta có thể định nghĩa quản lý nh sau:

Quản lý là hoạt động thiết thực nảy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là con ngời, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức.

1.3.2 Các chức năng quản lý

a) Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sảnphẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá quá trình quản lý.Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, ngời quản lý thực hiện nhiều thaotác chức năng, bắt buộc phải vận dụng nhằm điều hành có hiệu quả quá trìnhsản xuất và hoạt động xã hội đó là:

- Kế hoạch

- Tổ chức

- Chỉ đạo

- Kiểm tra, đánh giá

Đây là bốn chức năng cơ bản của quá trình quản lý Việc thực hiện cácchức năng trên giúp cho ngời quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ, đa lại hiệu quảcao và phát huy nội lực Đây là chức năng quản lý ở mọi lĩnh vực, khôngnhững ở trong kinh tế xã hội mà còn ở cả lĩnh vực văn hoá - giáo dục

b) Nội dung các chức năng quản lý

- Kế hoạch: Là khâu trung tâm, là chức năng rất quan trọng trong mọi lĩnh

vực và các cấp quản lý Xã hội càng phát triển thì chức năng kế hoạch càng

đ-ợc coi trọng Kế hoạch là xây dựng dự báo phát triển với các mục tiêu, tiêu chí

cụ thể

- Tổ chức: Là hoạt động quản lý, phối hợp giữa các hệ thống quản lý và bị

quản lý Khi tổ chức hoạt động quản lý cần nắm vững các yếu tố sau:

+ Xác định quyền hạn trách nhiệm, nghĩa vụ của ngời quản lý và bị quản lý + Xây dựng ý thức tập thể và ý thức công dân của ngời lao động

+ Các cơ quan quản lý phải có bộ máy tinh giản, đủ mạnh để điều hành côngviệc nhằm thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra

- Chỉ đạo: Có thể hiểu theo nghĩa là phối hợp và điều hành.

Trang 23

Chỉ đạo nhằm bảo đảm các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy điềuhành, đó là chức năng phối hợp nhằm tổ chức hợp lý mọi quan hệ hớng tớimục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động Phối hợp còn có tác dụng liên kết cácchức năng quản lý để cùng tác động lên đối tợng quản lý.

Chỉ đạo là sự điều hành, theo dõi sự vận động của đối tợng để phát hiện kịpthời mọi lệch lạc và uốn nắn kịp thời trong hoạt động, động viên khen th ởng

về vật chất, tinh thần và đồng thời khiển trách, kỷ luật đối với cá nhân làm tổnhại đến quá trình hoạt động

- Kiểm tra: Là khâu cuối cùng của quá trình quản lý Nội dung kiểm tra là

theo dõi sự hiệu quả của kế hoạch đợc thực hiện nh thế nào Trên cơ sở đó

đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm

1.3.3 Quản lý trờng học

a) Đối tợng quản lý trờng học

Trờng học là cơ sở đào tạo của ngành giáo dục, nơi trực tiếp giáo dục, đàotạo học sinh - sinh viên; nơi thực hiện mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chínhsách, nội dung phơng pháp tổ chức giáo dục; nơi trực tiếp diễn ra lao động dạycủa thầy và lao động học của trò, hoạt động bộ máy quản lý trờng học

Quản lý trờng học bao gồm:

- Quản lý quá trình giáo dục và đào tạo

- Quản lý nhân sự (Giáo viên, cán bộ, công nhân viên)

- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị

- Quản lý môi trờng giáo dục

Giáo dục là hoạt động trung tâm của nhà trờng; giáo dục thông qua quá trìnhdạy - học Vì vậy quản lý trờng học thực chất là quản lý quá trình dạy - họccủa thầy và trò

b) Chức năng của quản lý trờng học

Hệ thống quản lý trờng học bao gồm các yếu tố sau:

- Mục tiêu giáo dục

- Nội dung giáo dục

- Môi trờng giáo dục và các lực lợng giáo dục xã hội

- Kết quả giáo dục

Trang 24

Các yếu tố trên hợp thành chỉnh thể của quá trình giáo dục vừa có tính độclập tơng đối và có nét đặc trng riêng của mình, nhng lại vừa có quan hệ mậtthiết, có tác động tơng hỗ lẫn nhau, gắn bó với nhau, ảnh hởng đến nhau tạothành một thể thống nhất Chức năng quản lý trờng học là ổn định, duy trì quátrình đào tạo đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội, đồng thời đổi mới quá trình đàotạo, đón đầu tiến bộ kinh tế - xã hội Đây là hai chức năng tổng quát cơ bản.

Từ đó quản lý trờng học phải thực hịên tốt bốn chức năng sau:

+ Lập kế hoạch: Lập kế hoạch hoạt động giáo dục - đào tạo nhằm thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ Tức là cụ thể hoá mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo thành kếhoạch giáo dục đào tạo, đa ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu

+ Tổ chức: Là tiến hành các biện pháp nhằm làm cho việc dạy và học diễn ratheo đúng quy định của Nhà nớc về tổ chức dạy và học, bảo đảm những điềukiện phục vụ cho việc dạy và học đợc đầy đủ, bố trí lực lợng s phạm hợp lýmang lại hiệu quả cao

+ Chỉ đạo: Là bao gồm các hoạt động quản lý nh: hoạt động phối hợp, điềuhành trong quá trình giáo dục Định hớng các hoạt động theo mục tiêu giáodục đã định bằng uốn nắn, động viên

+Kiểm tra: Là khâu cuối cùng của chu trình quản lý nhằm cung cấp cơ sở

đánh giá, tổng kết kinh nghiệm

Tất cả các chức năng trên đợc thực hiện và liên kết với nhau bởi thông tinquản lý

Hình1.3: Vị trí của kế hoạch trong chu trình quản lý

1.3.4 Tầm quan trọng của quản lý chơng trình đào tạo nghề trong quản

lý giáo dục nghề nghiệp.

Muốn đào tạo nghề với một trình độ nhất định nào đó, trớc hết chúng ta phảixây dựng đợc chơng trình đào tạo và quản lý tốt chơng trình đó Chơng trình

đào tạo nghề là một bản kế hoạch tổng thể, đó là việc xác định các mục tiêu

đào tạo và quyết định những nội dung để thực hiện mục tiêu đó

Trong quản lý giáo dục dạy nghề chơng trình đào tạo có ý nghĩa quan trọngsau đây:

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 25

- Chơng trình đào tạo chỉ ra mục tiêu cho các họat động quản lý giáo dục trongcơ sở đào tạo Bản chất của quản lý giáo dục dạy nghề là hoạt động thiết yếunảy sinh khi mọi thành viên trong nhà trờng lao động thực hiện mục tiêuchung.

- Chơng trình đào tạo thể hiện yếu tố cơ bản của quản lý là yếu tố xã hội vàyếu tố chính trị Chơng trình là bản kế hoạch để đào tạo nguồn nhân lực cho xãhội và giáo dục thế hệ trẻ có tinh thần yêu nuớc, trung thành với lý t ởng của

Đảng

- Chơng trình thể hiện quá trình quản lý giáo dục có tính kế hoạch Chơngtrình quy định mục tiêu, nội dung, thời gian đào tạo, vừa mang tính định h -ớng, tính định lợng củ thể, vừa mang tính pháp lý mà từ đó giúp cho Hiệu tr -ởng tạo ra các quyết định tổ chức thực hiện một cách chính xác

- Chơng trình là dự báo bảo đảm cho quá trình quản lý có tính quy luật: pháttriển có kế hoạch và cân đối, từ đó mà tránh đợc biện pháp quản lý bằng mệnhlệnh, áp đặt, chủ quan, nôn nóng, bất chấp quy luật

- Chơng trình là khâu trung tâm, có chức năng rất quan trọng trong quá trìnhquản lý, là văn bản pháp lý bắt buộc các đơn vị trong các cơ sở đào tạo nghềphải tuân theo

Hình 1.4 Chơng trình ĐT trong quá trình quản lý giáo dục nghề nghiệp

Chơng 2: thực trạng đào tạo nghề

ở trờng ĐHSPKT Vinh 2.1 sơ luợc về trờng ĐHSPKT Vinh

Quy luật cân đối Tính kế hoạch

Bản chất của quản lý

Yếu tốXH-CT

Chức năng

kế hoạch

Ch ơng trình

Đào tạo

Trang 26

Trờng ĐHSPKT Vinh tiền thân là Trờng Công nhân kỹ thuật cơ khí đợcthành lập năm 1960 dới sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp nặng Năm

1973 trờng đợc chuyển về Tổng cục dạy nghề Năm 1988 trờng đợc chuyển về

Bộ giáo dục - đào tạo Đến năm 1998 trờng đợc chuyển về Bộ LĐTB & XH,

d-ới sự quản lý của Tổng cục dạy nghề Năm 2006, trờng đợc nâng cấp lên thànhtrờng Đại học (theo quyết định số78/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ t-ớng chính phủ)

Tính đến nay, trờng đã đào tạo đợc 7000 giáo viên dạy nghề có trình độCao đẳng và Trung cấp và hàng vạn công nhân kỹ thuật Ngoài ra tr ờng còn tổchức bồi dỡng nghiệp vụ s phạm, bổ túc nâng bậc thợ,chuyển giao một sốcông nghệ mới, đào tạo chuyển đổi nghề

2.1.1 Tổ chức bộ máy của Trờng

- Trờng có 250 giáo viên, giảng viên và cán bộ công nhân viên

- 7 phòng: Đào tạo, Tổ chức, Hành chính, Tài vụ, Công tác sinh viên, Quan

hệ quốc tế, Vật t thiết bị

- 8 khoa: Công nghệ thông tin, Điện, Điện tử, S phạm kỹ thuật, Cơ khí chếtạo, Cơ khí động lực, Giáo dục đại cơng, Tại chức

- 12 tổ môn, chuyên ngành, các phòng thí nghiệm, thực hành của bộ môn

- 8 xởng thực hành nghề: Cắt gọt kim loại, Gò hàn, Rèn, Điện, Điện tử,Nguội, Động cơ, Cơ điện

Bộ máy Nhà trờng đợc tổ chức theo điều lệ nhà trờng Đại học, Cao đẳngcủa Bộ Giáo dục - đào tạo, thuận lợi cho việc quản lý các cấp trình độ đào tạotrong Nhà trờng, kể cả đào tạo công nhân kỹ thuật Tuy nhiên các tổ môn vàchuyên ngành cha đủ mạnh để đáp ứng đợc với sự phát triển công nghệ ở các

xí nghiệp

2.1.2 Quy mô đào tạo (Số liệu báo cáo 31/12/2005)

Tổng số học sinh, sinh viên: 5866

- Sinh viên Cao đẳng: 3212

- Học sinh trung cấp: 451

- Học sinh công nhân: 1206

- Sinh viên tại chức Cao đẳng: 997

Quy mô đào tạo của Nhà trờng ngày càng tăng Trong những năm gần đây,quy mô đào tạo giáo viên dạy nghề trình độ Cao đẳng tăng mạnh (20% năm).Nhng Nhà trờng vẫn chú trọng trong lĩnh vực đào tạo công nhân lành nghề vớicác lý do sau đây:

Trang 27

- Thực nghiệm đổi mới chơng trình nội dung và phơng pháp đào tạo côngnhân lành nghề.

- Rút kinh nghiệm và tìm kiếm các kiến thức mới trong lĩnh vực dạy nghề

để bổ sung vào chơng trình đào tạo giáo viên dạy nghề

- Nơi thực tập giảng dạy của các giáo sinh

- Nơi thực hành nâng cao tay nghề của giáo viên dạy thực hành

2.1.3 Cơ sở vật chất của trờng

- 100 tấn thiết bị hiện đại nh: máy công cụ CNC, Rôbốt hàn, máy kiểm

định chất lợng động cơ đốt trong đợc viện trợ trong khuôn khổ dự án " Giáodục kỹ thuật và dạy nghề" của Ngân hàng ADB

Thiết bị máy móc trong các xởng thực hành phần lớn đã cũ và lạc hậu(chiếm 70%) Những năm gần đây tuy đã đợc bổ sung thêm một số thiết bịmới, hiện đại nhng vẫn không đáp ứng đợc với sự tăng mạnh của quy mô và sựtiến bộ của khoa học công nghệ và không đuổi kịp các máy móc đợc trang bị ởcác Doanh nghiệp

2.1.4 Về đội ngũ giáo viên, giảng viên.

Trờng có 53 cán bộ công nhân viên phục vụ và 184 giáo viên, giảng viêntrực tiếp giảng dạy và quản lý đào tạo với mặt bằng trình độ

Trang 28

đào tạo, đòi hỏi nhà trờng trong thời gian tới phải nhanh chóng có chiến lợckhả thi về xây dựng đội ngũ giảng viênđủ về số lợng và giỏi về tay nghề, đầy

đủ năng lực chuyên môn và khoa học để năng cao chất lợng đào tạo – LV- QLGD mộttrong những tiêu chuẩn quan trọng bậc nhất cho uy tín và sự sống còn, pháttriển của nhà trờng.Tỷ lệ tiến sĩ còn rất nhỏ nên sẽ khó khăn trong việc nghiêncứu khoa học Giảng viên, dạy lý thuyết 100% là đã tốt nghiệp đại học chínhquy Giáo viên, giảng viên dạy thực hành có bậc thợ từ 5/7  7/7 và có trình

độ đại học, tại chức, chuyên tu Cũng có bất cập trong việc các giáo viên,giảng viên thực hành ít chú trọng nâng cao tay nghề mà chỉ chú trọng nângcao về bằng cấp học vấn Quan hệ giữa nhà trờng với các xí nghiệp không cómối liên hệ thờng xuyên

đầu từ lớp 1 và trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp cũng phải bắt đầu từ

đào tạo nghề

Th viện và các thiết bị phục vụ dạy học tăng rất mạnh, nhng khai thác sửdụng hiệu suất thấp Hạn chế này đầu tiên là do chơng trình đào tạo xây dựngtheo chơng trình chuẩn, cha có yếu tố gợi mở cho học sinh bộc lộ khả năngsáng tạo

2.2 Thực trạng đào tạo nghề

Trờng ĐHSPKT Vinh có truyền thống 45 năm đào tạo công nhân kỹ thuật

và là một trờng có uy tín trong lĩnh vực dạy nghề ở khu vực Bắc miền trung.Trờng lớn mạnh không ngừng và hiện nay đã trở thành trờng đào tạo giáo viêndạy nghề trình độ Đại học Tuy nhiên, về mục tiêu, chơng trình nội dung đàotạo nghề thì cha có một thay đổi nào đáng kể từ năm 1960 Chỉ có quỹ thờigian đào tạo rút ngắn từ 24 tháng xuống còn 18 tháng theo quan điểm rút ngắnthời gian học lý thuyết và giữ nguyên thời gian thực hành và rèn luyện kỹ năngnghề Do tuyển sinh đầu vào đã tốt nghiệp THPT nên bớt đi một số môn vềkhoa học cơ bản nh : toán , vật lý Một số môn về lý thuyết chuyên ngành đợc

Trang 29

đa vào dạy tích hợp kết hợp trong quá trình dạy thực hành Tích cực sử dụngphơng tiện dạy học mới (đèn chiếu, projecter, mô hình, mô phỏng…"(tr.108-4)) để nângcao hiệu suất truyền thụ kiến thức và kỹ năng Thực tế cho thấy chơng trình

đào tạo càng ngày càng xa rời thực tế, đó là cái đáng lo ngại nhất (mục 3.2) Hiện nay với sự giúp đỡ của dự án cấp quốc gia về " Phát triển giáo dục kỹthuật và dạy nghề " Nhà trờng đã chuẩn bị "cải cách" đào tạo nghề một cáchtoàn diện, làm cho đào tạo nghề gắn liền với thực tế phát triển của các doanhnghiệp

+ Cắt gọt kim loại (tiện, phay, bào)

+ Kỹ thuật điện (sửa chữa điện xí nghiệp, điện dân dụng)

+ Kỹ thuật điện tử (sửa chữa điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng)+ Sửa chữa ôtô, động cơ nổ

+ Sửa chữa thiết bị cơ khí

+ Nguội chế tạo và lắp ráp cơ khí

Số ngành nghề tồn tại trong các xí nghiệp nhiều lần hơn các nghề đã cótrong danh mục Số nghề mà trờng đào tạo quá ít so với các nghề trong nhómnghề "kỹ thuật" Chỉ với góc độ ngành nghề thì Nhà trờng với xí nghiệp đã rất

xa nhau về cung cầu kỹ thuật có nhân lực, có kỹ thuật Một cơ sở đào tạo tựxoay sở để đào tạo nhiều ngành nghề là việc làm rất khó khăn bởi vì phải muasắm máy móc thiết bị tơng ứng, phải có đội ngũ giáo viên có tay nghề cao.Ngành nghề cũng luôn thay đổi theo sự phát triển của khoa học công nghệ,kinh tế xã hội, có nghề mất đi, có nghề mới xuất hiện, có nghề kết hợp lại từcác nghề Với cách đào tạo theo kiểu truyền thống nh hiện nay, các nghề đàotạo tơng đối độc lập thì đào tạo một nghề mới không dễ dàng gì Trờng

ĐHSPKT Vinh về lĩnh vực đào tạo nghề cũng gặp khó khăn đó Nhà trờng đãphải bỏ đi 3 nghề với nhiều trang thiết bị máy móc chuyên dùng nh: nghề đúc,nghề mộc mẫu, nghề rèn Và cũng đang chuẩn bị mở nghề mới nh : sửa chữa

Trang 30

thiết bị lạnh, sửa chữa cơ điện nông nghiệp, lắp ráp thiết bị công nghiệp Nhàtrờng phải có một chơng trình đào tạo nghề mềm dẻo, linh hoạt để có thể đápứng đợc một cách nhanh nhất nhu cầu về lao động có kỹ thuật của thị trờng lao

động, giảm đến mức thấp nhất thời gian, công sức đào tạo lại

2.2.2 Chơng trình khung

Bộ LĐTB&XH ( trực tiếp là Tổng cục dạy nghề) thống nhất quản lý về dạynghề trong toàn quốc Chơng trình khung đào tạo công nhân kỹ thuật của BộLĐTB&XH ban hành theo quyết định số: 212/2003/QĐ - BLĐTBXH ngày27/02/2003

- Quy định thời gian cho các hoạt động trong khoá học 18 tháng:

+ Thời gian: 78 tuần

+ Thực học: 63 tuần

+ Ôn thi và thi: 5 tuần

+ Khai, bế giảng: 1 tuần

+ Nghỉ lễ tết: 7 tuần

+ Lao động công ích: 2 tuần

- Khối kiến thức phân theo thời gian thực học:

+ Môn học chung: 7  12% thời gian thực học

+ Kỹ thuật cơ sở: 10  18% thời gian thực học

+ Chuyên môn: 8  15% thời gian thực học

+ Kỹ năng nghề: 55  75% thời gian thực học

- Thời gian giảng dạy các môn chung:

+ Chính trị: 45 tiết

+ Pháp luật: 15 tiết

+ Giáo dục thể chất: 45 tiết

+ Giáo dục quốc phòng: 45 tiết

+ Tin học: 45 tiết

+ Ngoại ngữ: 75 tiết

Đào tạo nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân Giữa giáo dục

và đào tạo nghề có nhiều điểm chung nhng cũng có nhiều điểm khác biệt.Giáo dục nhằm vào những năng lực rộng lớn, còn đào tạo nghề nhằm vàonhững mục đích cụ thể và những công việc đợc định hớng Đào tạo nghề giúpcá nhân ứng dụng những kỹ năng học đợc vào những tình huống hoặc điềukiện cụ thể Đào tạo nghề phải bắt đầu bằng giáo dục những tri thức tổng quanrồi mới tiếp tục đào tạo những kỹ năng nghề nghiệp

Trang 31

Nhìn vào khung thời gian phân bổ trong khoá học, chúng ta thấy đào tạonghề vẫn tiếp tục quá trình giáo dục nhân cách cho học sinh, ngời học phảihoàn thiện về đức - trí - thể - mỹ Tuy nhiên với 50  70% thời gian dành chokhối kiến thức kỹ năng nghề thì vấn đề quan tâm của đào tạo nghề vẫn là kỹnăng nghề Ngời học phải đạt đợc kết quả rõ ràng, cụ thể đó là kiếm sống đợcbằng chính nghề đã đợc đào tạo.

2.2.3 Kế hoạch đào tạo nghề

- Căn cứ vào chơng trình khung

- Căn cứ vào tiêu chuẩn nghề

Trờng ĐHSPKT Vinh xây dựng chơng trình dạy nghề cho từng nghề và đó

là kế hoạch đào tạo tổng thể của khoá học và quỹ thời gian đ ợc phân phối theotừng học kỳ

a) Kế hoạch đào tạo công nhân kỹ thuật

- Thời gian đào tạo: 18 tháng

- Tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tơng đơng

- Tên khoá học

* Mục tiêu đào tạo:

- Nắm đợc đờng lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn cách mạngmới, trung thành với lợi ích của giai cấp và dân tộc, có lòng yêu nghề

- Nắm vững các kiến thức cơ bản của nghề đợc đào tạo Có thể tiếp thu đợcnhững tiến bộ của khoa học - công nghệ và cải tiến kỹ thuật ở vị trí công táccủa mình Có khả năng tự học tập và nâng cao trình độ chuyên môn

- Có kỹ năng thực hành nghề tơng đơng với bậc thợ 3/7 Có kiến thức vànăng lực tổ chức sản xuất có năng suất và an toàn lao động

- Có sức khoẻ để phục vụ lâu dài, có kiến thức quân sự phổ thông để thựchiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

* Vị trí công tác:

- Làm tốt công việc của ngời thợ, tổ trởng sản xuất trong điều kiện sảnxuất thủ công đơn chiếc hoặc dây chuyền sản xuất tại các doanh nghiệp Nhànớc, t nhân hoặc tự hành nghề cá nhân

b) Phân phối thời gian học tập

Thời gian của khóa học đợc phân phối chủ yếu dựa vào tỷ trọng của cáckhối kiền thức theo một tỷ lệ gần nh nhau cho tất cả các nghề

Khối kiến thức

kỹ năng nghề

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc mô đun - Quản lí chương trình đào tạo nghề tương ứng với thị trường lao động ở trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc mô đun (Trang 18)
Hình 3.1. Quy trình xây dựng  chơng trình đào tạo nghề - Quản lí chương trình đào tạo nghề tương ứng với thị trường lao động ở trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh
Hình 3.1. Quy trình xây dựng chơng trình đào tạo nghề (Trang 52)
Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích nghề - Quản lí chương trình đào tạo nghề tương ứng với thị trường lao động ở trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh
Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích nghề (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w