1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ việt nam canađa từ năm 1973 đến năm 200

117 319 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đến năm 2005
Tác giả Trần Khắc Hoài
Người hướng dẫn PGS. Phan Văn Ban
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử Thế giới
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nằm ở khu vực Bắc Mỹ, với diện tích gần 10 triệu km2 và dân sốkhoảng 32 triệu ngời 2005, GDP tính theo đầu ngời khoảng 29.3000 USD,Canada đợc coi là quốc gia lớn và nằm trong nhóm phát t

Trang 1

Bộ Giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Trang 2

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nhằm đa Việt Nam trở thànhmột “con rồng” của châu á và thế giới

Nằm ở khu vực Bắc Mỹ, với diện tích gần 10 triệu km2 và dân sốkhoảng 32 triệu ngời (2005), GDP tính theo đầu ngời khoảng 29.3000 USD,Canada đợc coi là quốc gia lớn và nằm trong nhóm phát triển của thế giới.Trên nền tảng một nền kinh tế phát triển, nguồn tài nguyên dồi dào và chínhsách ngoại giao hoà bình, Canada đã mở rộng quan hệ đối ngoại và tạo đợcmột chỗ đứng nhất định trong hệ thống kinh tế - chính trị thế giới thời kỳhiện đại Canada đợc biết đến nh một quốc gia hoà bình, cởi mở, hào phóng

và thân thiện Mặt khác, Canada thực sự là một thị tr ờng đầy hứa hẹn chophát triển kinh tế và giao lu thơng mại, một thị trờng có nhiều nét tơng đồngvới Mỹ - thị trờng trọng tâm mà Việt Nam đang muốn thiết lập một chỗ đứngvững chắc Do đó, việc thiết lập và mở rộng quan hệ với Canada sẽ giúp ViệtNam có cơ hội giao lu, hợp tác và phát triển quan hệ không những đối vớiCanada mà còn đối với khu vực Bắc Mỹ nói chung

Việt Nam - Canada thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức từ tháng

8-1973, đến nay đã trên 30 năm Qua thời gian, ngày nay hai n ớc đã tạo dựng

đợc một khuôn khổ giao lu và hợp tác tơng đối toàn diện Quan hệ chính trị

đợc thúc đẩy thông qua việc trao đổi các chuyến thăm cấp cao, cấp bộ tr ởng

và cấp chuyên viên Hoạt động viện trợ phát triển của Canada tại Việt Namcũng đợc triển khai với quy mô ngày càng lớn hơn và có những đóng góp

đáng kể vào công cuộc xoá đói, giảm nghèo và xây dựng đất nớc của ViệtNam Quan hệ thơng mại và đầu t không ngừng đợc cải thiện, đặc biệt từnhững năm 90 trở lại đây, đáng chú ý là việc kí Hiệp định Thơng mại giữaViệt Nam và Canada ngày 13-11-1995, mối quan hệ này đã đ ợc cải thiện

đáng kể cả về chất lợng lẫn quy mô, nhất là những chuyển biến về quan hệthơng mại và đầu t của hai nớc

Tuy vậy, việc nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Canada mới chỉ dừng lại ởnhững bài viết trên các báo hoặc tạp chí, các hội thảo chuyên đề… Do đó, cần

đẩy mạnh nghiên cứu hơn nữa, để xứng tầm với những gì mà quan hệ hai nớc

đã và đang đạt đợc Chính vì vậy, việc tìm hiểu quan hệ Việt Nam - Canada làmột vấn đề có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, không nhữnggiúp chúng ta hiểu thêm về lịch sử quan hệ Việt Nam - Canada, mà qua đócòn rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết trong quá trình xây dựng vàphát triển đất nớc, cũng nh quan hệ với các nớc trên thế giới

Trang 3

Xuất phát từ những lí do trên đã khích lệ, chúng tôi đã chọn đề tài:

“Quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đến năm 2005” làm đề tài luận

văn Thạc sĩ lịch sử, với hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứulịch sử quan hệ Việt Nam với các nớc lớn trên thế giới

2 lịch sử nghiên cứu vấn đề

Cho đến nay các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa Việt Nam Canada vẫn còn cha nhiều, cha chuyên sâu, và cha có một công trình khoa họcnào nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống về vấn đề này nh một chuyênluận Tuy nhiên, với khả năng và điều kiện cho phép, chúng tôi mới chủ yếu tiếpcận đợc các bài viết, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nớc Nguồn tliệu mà chúng tôi tiếp cận đợc gồm: sách tham khảo, các bài viết đăng trên cácbáo và tạp chí (Nghiên cứu Quốc tế, Những Vấn đề kinh tế thế giới, Nghiên cứuChâu Mỹ, Báo Nhân dân, Quân đội Nhân dân, Sài Gòn giải phóng… t liệu củaThông tấn xã Việt Nam), các tài liệu lu hành nội bộ (Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch

-và Đầu t, Bộ Thơng mại…), Các trang website chính thống…

2.1 Dới đây là một số t liệu nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Canada

mà chúng tôi tiếp cận đợc:

- Năm 1996, trên Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 4 có đăng bài: “Quan

hệ hợp tác Canada - Việt Nam ” của Phạm Thị Thi Trong bài viết đã nêu lênnhững thành tựu trên tất cả các lĩnh vực trong quan hệ Việt Nam - Canada đạt

đợc trong thời gian qua, cũng nh nhấn mạnh quan hệ ngoại giao giữa hai nớc

và các lĩnh vực khác cần phát triển hơn nữa

- Trung tâm Nghiên cứu Bắc Mỹ với ấn phẩm: “Canada - sức mạnh tiềm

ẩn ” xuất bản năm 1996 Tác phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về đấtnớc đứng hàng đầu thế giới về kinh tế, cũng nh những thông tin về mối quan

hệ giữa Việt Nam và Canada

- Tác giả Nguyễn Thị Nga với bài viết: “Canada và các nớc đang phát

triển: Viện trợ và thơng mại trong chính sách đối ngoại mới”, đăng trên tạp

chí Châu Mỹ ngày nay, số 3, năm 1997 Bài viết đã đề cập các quan điểmchiến lợc của Canada đối với châu á, nhất là các nớc đang phát triển, vừanhằm thúc đẩy sự phát triển, vừa tìm cách thiết lập các quan hệ song phơng vàtạo thuận lợi cho các mối liên hệ kinh tế chặt chẽ hơn

- Thời báo Quốc tế ra ngày 1-7-1997 có đăng bài: “Việt Nam - Canada:

vơn tới quan hệ đối tác mạnh mẽ ” Theo bài báo, quan hệ Việt Nam vàCanada có nhiều điểm chung, vốn là dấu hiệu tốt cho mối quan hệ chính trị,

Trang 4

thể hiện ở tình hữu nghị vững chắc giữa hai nớc đợc phản ánh thông qua thực

tế số đông các đoàn thăm Việt Nam và Canada trong nhiều năm qua

- Trên tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 5, năm 1998, có đăng bài của tác

giả Nguyễn Đình Phan với nhan đề: “Quan hệ hợp tác giữa Canada - Việt

Nam trong đào tạo và nghiên cứu khoa học ” Nội dung bài viết đã nêu lênmối quan hệ hữu nghị tốt đẹp giữa Việt Nam - Canada, đặc biệt là sự hợp táctrao đổi trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Trong bài viết: “25 năm quan hệ Việt Nam - Canada” đăng trên Tạp

chí Châu Mỹ ngày nay, số 5, năm 1998 Tác giả Nguyễn Văn Sảnh đã kháiquát quan hệ giữa hai nớc trong thời gian qua, đồng thời nêu lên những vấn

đề cần hớng tới trong tơng lai

- Trên báo Hà Nội mới ra ngày 22-8-1998, có đăng bài của tác giả Vũ

Th với nhan đề: “Việt Nam- Canada sau 25 năm thiết lập quan hệ ngoại

giao” Tác giả đã làm rõ trong 25 năm kể từ khi hai nớc thiết lập quan hệ

ngoại giao, hai nớc đã có những thành tựu rất khả quan, và sẽ phát triển hơnnữa trong giai đoạn tiếp theo

- Báo Nhà báo và Công luận ra ngày 14-9-2001 đăng bài: “Quan hệ Việt

Nam - Canada , ” bài báo đã chỉ ra sự hỗ trợ tích cực của Canada với ViệtNam, nhất là trong lĩnh vực đầu t và chính sách viện trợ phát triển

- Tác giả Vũ Đăng Hinh, Bùi Ngọc Anh đề cập đến nhân tố ảnh hởngquyết định đến chính sách đối ngoại của Canada với quốc tế, cũng nh quan hệ

với Việt Nam qua bài viết: “Chính sách đối ngoại của Canada và quan hệ với

Việt Nam ” đợc đăng trên tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 8, năm 2002

- Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 53, năm 2003, có đăng bài của tác giả

Mỹ Châu: “Quan hệ Việt Nam - Canada tiếp bớc trong thế kỷ mới” Với

khuôn khổ nhất định, bài viết giới thiệu về đất nớc với những tiềm năng thếmạnh của nền kinh tế, chính sách đối ngoại hiện nay của Canada và điểm lạinhững nét chính trong quan hệ Việt Nam - Canada

- Tác giả Gia Bào và Hà Tuấn, đã nêu lên những thành tựu chính trongquan hệ mà chính phủ và nhân dân hai nớc đạt đợc nhân dịp kỷ niệm 30 năm

thiết lập quan hệ ngoại giao qua bài viết: “30 năm quan hệ Việt Nam

-Canada ,” đăng trên báo Công an Nhân dân, ra ngày 30-6-2003

“Một vòng quanh các nớc: Canada , ” do Trần Vĩnh Bảo biên dịch năm

2005 Tác phẩm đã nêu một cách tổng quan về đất nớc Canada từ lịch sử,chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… nhất là phần giáo dục, cũng nh vấn đề duhọc cho những ai cần quan tâm

Trang 5

- Báo Nhân dân, số 18227, ra ngày 1-7-2005, có đăng bài của Phó Thủ tớng

Vũ Khoan: “Việt Nam - Canada tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt ”Trong đó, Phó Thủ tớng đã khẳng định mối quan hệ bền vững và tốt đẹp mà hai n-

ớc Việt Nam - Canada đạt đợc, cũng nh khắc phục những vấn đề khó khăn khác

để quan hệ hai nớc ngày càng phát triển hơn nữa trong tơng lai

- Tác giả Lơng Văn với bài viết: “Việt Nam - Canada hứa hẹn mới

trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế, thơng mại , ” đăng trên báo Thơng mại,

ra ngày 8-7-2005 Tác giả đã đề cập đến tình hình chung quan hệ hai n ớctrên lĩnh vực kinh tế, thơng mại, đồng thời nhấn mạnh tăng cờng hợp tácsong phơng trong khuôn khổ đối tác toàn diện, ổn định và lâu dài, và vớiquan hệ tốt đẹp nh hiện nay thì đây là hứa hẹn đầy khả quan trong quan hệkinh tế, thơng mại giữa Việt Nam - Canada

- Tạp chí Toàn cảnh Sự kiện - D luận, số 180, năm 2005, có đăng bài

của tác giả Trí Đờng: “Đầu t của Canada vào Việt Nam sẽ tăng mạnh ”Trong bài viết này, tác giả nêu bật mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai

nớc trong thời gian qua, đặc biệt là chuyến thăm lịch sử của Thủ tớng Phan

Văn Khải tới Canada đã củng cố thêm mối quan hệ chính trị và kinh tế giữahai nớc, đồng thời thúc đẩy sự phát triển trên nhiều lĩnh vực, nhất là trongkinh tế, thơng mại, chính sách đầu t

- Báo Nhân dân ra ngày 26-6-2005, đăng bài: “Phát triển sâu rộng quan

hệ hợp tác Việt Nam - Canada” Bài báo khẳng định trong bối cảnh quan hệ

hữu nghị và hợp tác giữa Chính phủ và nhân dân hai nớc đang tiến triển thuậnlợi, tạo cơ sở và động lực mới cho sự phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tácnhiều mặt Đồng thời tăng cờng hơn nữa sự hợp tác giữa hai nớc trên các diễn

đàn đa phơng ở khu vực và trên thế giới

- Trên tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 2, năm 2007, có đăng bài của tác giả

Nguyễn Quang Hơng với nội dung: “So sánh hoạt động lập pháp của Quốc hội

Canada và Quốc hội Việt Nam - Kiến nghị tăng cờng năng lực lập pháp của Quốc hội Việt Nam ” Tác giả đã trình bày khá rõ về Quốc hội Canada, và đa ra sự sosánh hoạt động lập pháp của hai Quốc hội, đồng thời nêu lên những kiến nghịnhằm tăng cờng năng lực lập pháp của Quốc hội Việt Nam

- Từ năm 1998 đến năm 2007, còn phải kể đến hàng loạt tin, bài viết

đăng trên Tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông Tấn xã Việt Nam về đất n ớcCanada, và quan hệ giữa Việt Nam - Canada Đây là nguồn tài liệu cung cấpnhiều thông tin quan trọng, mang tính thời sự cao nhng có thể nói là nó chỉmới dừng lại ở dạng tin vắn và thờng thiếu chiều sâu

2.2 Qua khảo sát nguồn t liệu, chúng tôi đa ra một số nhận xét sau:

Trang 6

- Nhìn chung, các tác giả khi tìm hiểu về quan hệ Việt Nam - Canada giai

đoạn 1973 đến 2005 đều trình bày và phân tích những bớc tiến trong quan hệ củahai nớc Có nhiều công trình, bài viết đã làm nổi bật đợc những thành quả, nhữngmối quan hệ tốt đẹp trên một số lĩnh vực mà hai bên đã đạt đợc Đặc biệt sự kiệnThủ tớng Phan Văn Khải có chuyến thăm chính thức Canada với cơng vị của mộtngời đứng đầu Nhà nớc - Đã nâng tầm quan hệ của Việt Nam và Canada lên mộttầm cao mới và chuyến thăm của những nhà lãnh đạo hai nớc là tâm điểm củanhiều bài viết Từ các bài viết này, chúng tôi đợc tiếp cận một cách khá hệ thốngcác bài viết về quan hệ giữa hai nớc Từ đó chúng có điều kiện tiếp thu, nhìnnhận một cách có hệ thống và toàn diện hơn

Mặc dù vậy, việc nghiên cứu “Quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973

đến năm 2005” vẫn còn nhiều vấn đề mà tác giả quan tâm:

- Hầu hết các công trình chỉ dừng lại ở những bài viết trên các tạp chí,các bài báo, hoặc ở các hội thảo Tuy nhiên có thể nói rằng, do mục đích vàgóc độ nghiên cứu, nên quan hệ Việt Nam - Canada cho đến nay vẫn cha cócông trình nào thật hoàn chỉnh và có hệ thống dới góc độ sử học

- Các tài liệu chúng tôi tiếp cận đợc cũng chỉ mới phản ánh một lĩnh vựchoặc một giai đoạn cụ thể của mối quan hệ hợp tác Việt Nam - Canada

Tuy vậy, những kết quả nghiên cứu nói trên đợc chúng tôi tham khảo,tiếp thu có chọn lọc và kế thừa khi làm luận văn này D ới góc độ lịch sử,chúng tôi tập trung trình bày một cách có hệ thống quan hệ Việt Nam -Canada từ năm 1973 đến năm 2005 - giai đoạn đánh dấu nhiều mốc sonquan trọng trong quan hệ của hai nớc

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích

Luận văn nghiên cứu quan hệ Việt Nam và Canada nhằm những mục đích sau:

- Trình bày một cách có hệ thống các vấn đề cơ bản mối quan hệ ViệtNam - Canada trong tiến trình xây dựng và phát triển của hai nớc trong giai

đoạn từ năm 1973 đến năm 2005

- Nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Canada giai đoạn từ năm 1973 đến năm

2005, sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức về quan hệ hai nớc trong lịch sửmột cách liên tục và không gián đoạn Đồng thời, giúp chúng tôi và những ngời

đọc luận văn này có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn trong quan hệ hai nớc

3.2 Nhiệm vụ

Việc nghiên cứu nội dung quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đếnnăm 2005, là nhiệm vụ khoa học cần thiết góp phần làm tăng thêm sự hiểubiết về quan hệ hai nớc Do vậy, đề tài có những nhiệm vụ sau:

Trang 7

- Trên cơ sở nguồn t liệu đợc tiếp cận, phải tiến hành xử lí, xác minh vàphân loại Tác giả trình bày một cách có hệ thống những thành tựu chủ yếutrong quan hệ hữu nghị, hợp tác trên tất cả các lĩnh vực từ trớc cho đến năm

2005 Từ đó, rút ra những nhận xét trong mối quan hệ này

- Trên cơ sở những thành tựu chủ yếu trong quan hệ Việt Nam - Canada,luận văn cố gắng làm nổi bật vai trò của mối quan hệ này, trong sự phát triểncủa hai nớc cũng nh trong xu thế của khu vực hoá và toàn cầu hoá

- Từ thực tế quan hệ Việt Nam - Canada, luận văn cố gắng rút ra những

đặc điểm, những thuận lợi, những khó khăn và cũng nh những triển vọng

Đồng thời, bớc đầu phác thảo một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hơn nữaquan hệ của hai nớc

4 giới hạn của đề tài

Về thời gian: Đề tài đợc giới hạn trong khoảng thời gian từ khi hai nớc bắt

đầu đặt quan hệ ngoại giao chính thức từ năm 1973 và mối quan hệ này pháttriển lên tầm cao mới khi Thủ tớng Việt Nam là Phan Văn Khải thăm Canadavào năm 2005 Đây là mốc đánh dấu mối quan hệ Việt Nam - Canada có bớcphát triển mới trong quan hệ hợp tác về nhiều mặt, nhất là về kinh tế - thơngmại, khoa học - công nghệ và giáo dục đào tạo, đồng thời tăng cờng hơn nữa sựphối hợp trên các diễn đàn đa phơng

Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ Việt Nam Canada trong giai đoạn từ năm 1973 đến năm 2005, trên tất cả các lĩnh vực:chính trị - ngoại giao, hợp tác kinh tế - thơng mại, và trên các lĩnh vực khác

-5 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu

- Các tài liệu về quan hệ Việt Nam - Canada lu trữ ở Bộ Ngoại giao,Học Viện quan hệ quốc tế, Đại Sứ quán Canada tại Hà Nội, Bộ Kế hoạch và

Đầu t, Bộ Thơng mại…

- Các bài viết, bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học nh: Tạpchí Châu Mĩ ngày nay, Tuần báo Quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, Tạpchí Nghiên cứu Đông Nam á…

Trang 8

- Hệ thống các tin đăng trên báo chí nh: Báo Nhân dân, Báo Sài Gòngiải phóng, Báo Hà Nội mới, Báo Quân đội Nhân dân, Báo Đầu t Việt Nam,Những Vấn đề Kinh tế thế giới…

- Nguồn Tài liệu Tham khảo đặc biệt của Thông tấn xã Việt Nam

- Nguồn t liệu thu thập từ Internet qua các trang website chính thống.Trên đây là những nguồn t liệu mà tác giả tiếp cận đợc Tuy vậy, có một

số khó khăn làm ảnh hởng đến chất lợng đề tài đó là: Về vấn đề Canada vàquan hệ Việt Nam - Canada mới chỉ dừng lại ở các bài viết trên các tạp chí,báo chí, các bài báo cáo hội thảo chứ cha có một công trình nào nghiên cứumột cách chuyên sâu

5.2 Phơng pháp nghiên cứu

Trên cơ sở mục đích và phạm vi nghiên cứu cùng nguồn t liệu đợc tiếpcận, để thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu nh:phơng pháp lịch sử và phơng pháp lôgic Đồng thời, kết hợp các phơng phápchuyên ngành với liên ngành nh: so sánh, phân tích, tổng hợp từ đó sử dụngphơng pháp dự báo cho vấn đề cần nghiên cứu

6 Đóng góp của đề tài

- Luận văn là công trình tổng hợp, hệ thống hoá các nguồn t liệu và kết quảnghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đến năm 2005 trên tất cảcác lĩnh vực Với nguồn t liệu này, luận văn phần nào giúp chúng ta có cái nhìntổng quan và hiểu biết thêm về lịch sử quan hệ Việt Nam - Canada

- Luận văn còn xác định đợc những nhân tố đã tác động đến mối quan hệViệt Nam - Canada qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể Đồng thời, cũng đa ranhững nội dung chính trong quan hệ hai nớc, trong đó cố gắng làm nổi bậtnhững thành tựu đạt mà hai bên đợc Từ đó, rút ra những đặc điểm, nêu lênnhững thách thức, những thuận lợi cũng nh triển vọng của quan hệ hai nớc

- Là đề tài nghiên cứu lịch sử theo hớng chuyên đề, luận văn trớc hếtphục vụ cho giảng dạy và những ai quan tâm đến vấn đề này, sau nữa là nguồn

t liệu quan trọng về lịch sử quan hệ Việt Nam - Canada

7 bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụlục, nội dung chia làm 3 chơng:

Chơng 1 Những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Canada

từ năm 1973 đến năm 2005

Chơng 2 Quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đến năm 2005

Chơng 3 Nhận xét mối quan hệ Việt Nam - Canada

từ năm 1973 đến năm 2005

Trang 9

Nội Dung

Chơng 1

Những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đến năm 2005

1.1 Nhân tố tác động quốc tế và khu vực châu á - Thái Bình Dơng

1.1.1 Tình hình quốc tế

Hơn nửa thế kỷ kể từ sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, làmột khoảng thời gian không dài so với tiến trình lịch sử nhân loại, thế nhngthế giới đã diễn ra những biến đổi to lớn, sâu sắc và sôi động trong quá trìnhphát triển nói chung cũng nh trong quan hệ quốc tế nói riêng

Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, bên cạnh Liên Xô - Nhà nớcxã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, một loạt nớc ở Đông Âu và châu ágiành đợc độc lập và sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội, dẫn đến sự hình thành hệthống xã hội chủ nghĩa Theo đó, chủ nghĩa t bản không còn là một hệ thốngduy nhất chi phối nền chính trị toàn cầu Cùng với sự lớn mạnh của chủ nghĩaxã hội, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc

tế ở các nớc t bản cũng phát triển mạnh mẽ, sâu rộng và liên tục tấn công vàochủ nghĩa t bản thế giới Trớc tình hình đó, Mỹ với sự ra đời của “chủ nghĩaTruman” đã làm mối quan hệ tốt đẹp giữa các nớc Đồng minh trong chiếntranh lập tức chấm dứt Xô - Mỹ, từ chỗ là Đồng minh trong cuộc chiến chốngphát xít đã quay lng lại với nhau và coi nhau là kẻ thù - dẫn đến một cuộcchiến mới - cuộc Chiến tranh lạnh Chiến tranh lạnh là cuộc đọ sức giữa haikhối Đông - Tây, mà thực chất là giữa hai cờng quốc Xô - Mỹ Nó không nổsúng, không đổ máu nhng làm cho cục diện thế giới trở nên phức tạp, căngthẳng, luôn đặt nhân loại bên bờ vực chiến tranh và lôi cuốn hàng loạt quốcgia vào vòng xoáy của nó

Từ những năm 80 đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, chính trờng quốc

tế có những biến đổi phức tạp và khó lờng Quan hệ Xô - Mỹ từ đối đầu căngthẳng là chủ yếu nay đã chuyển sang thời kỳ vừa đấu tranh, vừa hợp tác đểcùng có lợi Theo đó, quan hệ hai phe xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa đivào hoà hoãn Xuất phát từ nhiều lợi ích, và tình hình mới, tháng 12/1989,cuộc gặp gỡ giữa M.Goocbachop và G.Bush, trên bán đảo Manta (Địa TrungHải), hai siêu cờng Xô - Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh Tháng1/1990, Hội nghị cấp cao về an ninh và hợp tác châu Âu (CSCE) họp tại Pari

ra “Tuyên ngôn kết thúc Chiến tranh lạnh” Chiến tranh lạnh kết thúc, đánhdấu một mốc lớn trong lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại - nó đã kết thúc hơn

Trang 10

40 năm đối đầu căng thẳng giữa hai cực Xô - Mỹ Tiếp sau đó sự kiện làmthay đổi cục diện thế giới, đợc coi là “bi kịch” của chủ nghĩa xã hội là sự sụp

đổ chủ nghĩa xã hội ở các nớc Đông Âu và Liên Xô Đến đây, bản đồ chính trịthế giới đã thay đổi, chấm dứt sự đối đầu Đông - Tây, kết thúc trật tự thế giới

đã hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Sự kiện này cũng làm rung

động cả thế giới, tác động mạnh mẽ đến tình hình chính trị, kinh tế, quân sựcủa tất cả các nớc

Trong điều kiện lịch sử mới, các nớc lớn bắt đầu chuyển hớng hoặc

điều chỉnh chiến lợc, chú trọng phát triển nội lực, tăng cờng cạnh tranh vàchạy đua kinh tế Về đối nội, các nớc này tích cực đẩy mạnh các chơng trình

“chấn hng kinh tế”, “cải tổ”, “cải cách mở cửa” hoặc “bốn hiện đại” Về đốingoại, họ đi vào hoà hoãn, cải thiện quan hệ song phơng, vừa hợp tác vừa đấutranh, kiềm chế lẫn nhau Bắt đầu từ đây, mở ra một thời kì mới trong quan hệquốc tế - thời kì hoà bình hợp tác, đối thoại cùng có lợi và phát triển giữa cácquốc gia có chế độ chính trị - xã hội và hệ t tởng khác nhau - Xu thế này sẽngày càng chiếm u thế và trở thành xu thế chủ đạo

Trong khi cục diện chính trị thế giới cuối thập niên 80 đầu 90 đang cónhững biến động sâu sắc, thì nhân loại tiếp tục chứng kiến sự phát triển nh vũbão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, với các đợt sóng công nghệ cao,nổi bật là công nghệ thông tin đã mang lại những biến đổi ngày càng sâu sắcmọi mặt đời sống Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy xã hộihoá sản xuất vật chất, tạo ra bớc phát triển nhảy vọt về tính chất và trình độ củalực lợng sản xuất, đẩy mạnh việc cơ cấu lại các nền kinh tế, tạo ra nhiều ngànhkinh tế mới và thúc đẩy kinh tế tri thức Đồng thời, xu thế toàn cầu hoá, khuvực hoá đợc tăng cờng, lôi cuốn ngày càng nhiều nớc tham gia, mở rộng cáchoạt động kinh tế thơng mại thế giới và làm tăng nhu cầu hợp tác quốc tế cùng

đối phó với những vấn đề nảy sinh từ quá trình này Xu thế hoà bình, hợp tác vàphát triển trở thành xu thế chủ đạo chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranhlạnh, ở các khu vực cũng nh trên phạm vi toàn cầu Nhân tố kinh tế ngày càng

có vị trí quan trọng và dần trở thành nhân tố chủ đạo trong quan hệ quốc tế

“Cải cách và mở cửa đã xuất hiện nh một trào lu tại nhiều nớc trên thế giới,nhất là sau cuộc Chiến tranh lạnh” [5; tr 320] Để tồn tại và phát triển, cácquốc gia trên thế giới đều đặt u tiên cao cho phát triển kinh tế, coi đó là nhân tốquyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia và đều phải nhanh chóng hội nhậpvào xu thế phát triển chung trong cuộc chạy đua kinh tế toàn cầu

Những thay đổi to lớn và cơ bản trong đời sống chính trị, kinh tế thếgiới dẫn đến những tập hợp lực lợng mới trên thế giới Sự kết thúc của cục

Trang 11

diện thế giới hai cực thúc đẩy mạnh mẽ xu hớng đa phơng, đa dạng hoá quan

hệ quốc tế - “tính tơng thuộc lẫn nhau” giữa các quốc gia, dân tộc ngày cànglớn Bên cạnh đó, các vấn đề mang tính toàn cầu cũng đặt ra nhiều vấn đề màmột quốc gia, khu vực không thể giải quyết đợc, cần phải có sự hợp tác quốc

tế, ở đó mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, phát triển hay đangphát triển đều đóng vai trò, vị trí nhất định Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhậpquốc tế tạo ra những cơ hội lớn, những động lực lớn cho quá trình phát triển,

đồng thời cũng đặt ra những thách thức gay gắt đối với tất cả các n ớc, trớchết là các nớc đang phát triển và chậm phát triển Vì vậy, vấn đề giao lu hộinhập và phát triển mang tính sống còn đối với mỗi quốc gia, dân tộc cũng

nh vận mệnh chung của thế giới

1.1.2 Tình hình khu vực châu á - Thái Bình Dơng

Những biến đổi của tình hình thế giới đã tác động trực tiếp hoặc giántiếp đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của toàn khu vực châu á - TháiBình Dơng nói chung và từng quốc gia nói riêng Chiến tranh lạnh kết thúc,nhất là sau khi Liên Xô và trật tự hai cực Ianta sụp đổ, sự đối đầu về hệ t tởngkéo dài trong hơn 40 năm đã không còn mang ý nghĩa chi phối tình hình khuvực Những thay đổi này góp phần cải thiện quan hệ giữa hai nhóm nớc saunhững năm bị chia rẽ bởi sự đối đầu trong trật tự thế giới lỡng cực Tình hình

đó, đã làm cho khu vực châu á - Thái Bình Dơng nói chung và Đông Nam ánói riêng cũng có nhiều biến đổi sâu sắc

Sau Chiến tranh lạnh, châu á - Thái Bình Dơng đã trở thành một thị ờng thống nhất, sự hợp tác kinh tế, thơng mại đã vợt qua sự khác biệt về chế

tr-độ xã hội, ý thức hệ Sự trùng hợp về lợi ích kinh tế trong một phạm vi nhất

định đã khiến các nớc trong khu vực thấy rõ tầm quan trọng của việc giữ gìn

an ninh và cục diện chính trị cân bằng, ổn định trên cơ sở sự hiểu biết và tôntrọng lẫn nhau giữa các quốc gia lớn trong khu vực

Đông Bắc á trở thành khu vực có tốc độ tăng trởng cao hàng đầu trênthế giới; một số quốc gia và vùng lãnh thổ vơn lên trở thành những “conrồng”, “con hổ mới” về kinh tế [5; tr 321] Tốc độ tăng trởng kinh tế trungbình thời gian 1986-1995 của Trung Quốc là 9,9%, ấn Độ là 5,7%, châu á

đang phát triển là 7,7%, châu Phi là 1,9% và Mỹ Latinh là 2,8% Thời gian từ1995-2005, các số liệu tơng ứng trên là 8,2%, 5,9%, 6,6%, 3,8%, 3,9% và2,6% Trong tơng lai gần, sức mạnh kết hợp lại của các nền kinh tế Đông á sẽvợt qua bất cứ một khu vực nào của thế giới Theo số liệu của Liên hợp quốc,hiện nay các nớc Đông á chiếm 23% GDP thế giới (cao hơn 19,9% của EU15), chỉ đứng sau Mỹ (32%), nhng tính theo sức mua tơng đơng thì hơn Mỹ

Trang 12

(Mỹ 21,1%, còn Đông á - Thái Bình Dơng là 28,8%), và hơn khối NAFTA(24,6%) [34; tr 154].

Châu á - Thái Bình Dơng (không tính Mỹ) có GDP là 8.264 tỷ USD,chiếm 27,4% GDP thế giới, so với Mỹ 10.416 tỷ USD, chiếm 32% GDP thếgiới (2002) Nếu tính theo sức mua tơng đơng, GDP châu á - Thái Bình Dơng(2003) chiếm 38% GDP thế giới, còn Mỹ chỉ chiếm 21,1% (riêng Trung Quốc12,6% và EU 15 = 19,9%, ấn Độ 5,7%) Đáng chú ý là GDP Trung Quốc, tínhtheo giá hối đoái chính thức, đứng thứ 7 thế giới (2003), nhng tính theo sức muatơng đơng thì đứng thứ 2 thế giới (sau Mỹ) Theo nhiều dự báo, GDP theo giáhối đoái của Trung Quốc trong vòng vài năm nữa sẽ vợt Anh, Pháp và sau đó là

Đức Đồng nhân dân tệ sẽ dần nổi lên, sánh ngang với đồng yên của Nhật Bản ở

Đông á Vào năm 2020, GDP của Trung Quốc sẽ vợt Mỹ theo giá sức mua

t-ơng đt-ơng vào giữa thế kỷ XXI, sẽ vợt Mỹ tính theo giá hối đoái GDP của ấn

Độ, theo giá hối đoái đứng thứ 12 thế giới và theo giá sức mua tơng đơng thì

đứng thứ 4 thế giới (2003) [34; tr.56]

Cùng với sự phát triển về kinh tế, các nớc trong khu vực đều cónguyện vọng cùng tồn tại hoà bình, hữu nghị và hợp tác để phát triển Sự hợptác ngày càng tăng ở nhiều tầng, nhiều nấc và dới nhiều hình thức, nh tổchức Hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC), Khu vực Thơng mại

tự do ASEAN (AFTA), Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam á (SAARC), Diễn

đàn hợp tác Đông á - Mỹ Latinh (FEALAC)…, cùng nhiều hợp tác tam giác,

tứ giác phát triển khác cũng ra đời Các quốc gia trong khu vực đều có lợi íchmuốn mở rộng thị trờng, phối hợp các nguồn nhân lực, tài lực, kết cấu hạtầng và các nguồn tài nguyên trong khả năng sẵn có, cũng nh điều kiện củatừng quốc gia, từng vùng lãnh thổ cho phép Các nớc đều điều chỉnh chiến l-

ợc phát triển kinh tế - xã hội và chiến lợc đối ngoại của mình cho phù hợpvới xu thế chung đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Quan hệ giữa các nớclớn trong khu vực tuy còn nhiều vấn đề phải giải quyết, song nhìn chung vẫnnằm trong khuôn khổ vừa hợp tác, vừa đấu tranh, vừa kiềm chế lẫn nhau, nh -

ng tránh đối đầu

Khu vực Đông Nam á là một bộ phận không thể tách rời của châu á Thái Bình Dơng, từ lâu đã trở thành địa bàn chiến lợc trọng yếu, nơi tranhchấp ảnh hởng của các nền văn hoá - văn minh, các cực quyền và n ớc lớntrên thế giới Khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với sự kết thúc Chiếntranh lạnh, sự gia tăng của toàn cầu hoá kinh tế và bùng nổ của công nghệthông tin đã tác động sâu sắc đến cục diện thế giới nói chung, đến môi tr ờng

Trang 13

-địa - chính trị Đông Nam á nói riêng Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam átrải qua một thập niên phát triển năng động trong cuộc hành trình vào thiênniên kỷ mới với những bớc tiến lớn đầy hứa hẹn Với việc ký Hiệp định Pari

về Campuchia tháng 10 - 1991, quan hệ giữa hai nhóm n ớc ASEAN và ĐôngDơng thay đổi cơ bản, chuyển từ trạng thái đối đầu sang đối thoại, thúc đẩyhoà bình, hữu nghị và hợp tác - nó trở thành xu hớng chính ở Đông Nam ásau Chiến tranh lạnh và bớc sang thế kỷ mới Bản thân các nớc ASEAN cũngnhận thức đợc rằng họ khó có thể đóng vai trò có ý nghĩa hơn trong khu vựcchâu á - Thái Bình Dơng nếu nh cha giải quyết đợc những vấn đề của chínhmình ở Đông Nam á Bên cạnh đó, việc mở rộng thành viên sẽ giúp ASEANgiảm thiểu khả năng lôi kéo, gây áp lực của các nớc lớn đối với các nớctrong khu vực

Việc mở rộng ASEAN từ 6 sang 7 thành viên không chỉ là sự phát triển về

số lợng mà còn mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đồng thời, sựkiện trọng đại này đánh dấu kết thúc sự đối đầu ý thức hệ t tởng chính trị - quân

sự giữa hai nhóm nớc ở Đông Nam á Với việc kết nạp Việt Nam, thực tế chothấy các quốc gia có hệ thống chính trị và ý thức hệ khác nhau có thể liên kếttrong một khu vực vì những mục tiêu chung để cùng tồn tại, hợp tác và pháttriển Sau đó tiếp tục mở rộng từ ASEAN 7 đến ASEAN 10 đã nâng cao vị thếcủa tổ chức này trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng và trên trờng quốc tế.Ngôi nhà chung ASEAN, bao gồm 10 nớc Đông Nam á đợc xây dựng trên nềnmóng những lợi ích chung về an ninh - chính trị sẽ góp phần ngăn chặn nhữngmâu thuẫn bên trong và hạn chế sự can thiệp từ bên ngoài vào khu vực Xét vềkhía cạnh kinh tế, việc mở rộng ASEAN sẽ tạo điều kiện mở rộng thị trờng th-

ơng mại và đầu t nội khối Việc phát huy những lợi thế so sánh, bổ sung chonhau về nguồn tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu sản xuất ngành hàng, nguồn lao

động và khả năng tiếp thu công nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hợp táckinh tế, thơng mại giữa hai nhóm nớc cũ và mới trong ASEAN Với ASEAN

10, tổ chức này sẽ có sức mạnh về tiếng nói trọng lợng hơn trong hệ thống kinh

tế toàn cầu hoá Tuy nhiên, việc mở rộng ASEAN cũng diễn ra trong sự đan xengiữa hi vọng và lo lắng về sự khác biệt giữa các nớc thành viên trên một số vấn

đề về chính trị - an ninh và kinh tế Sự đa dạng về thể chế chính trị - xã hội sẽdẫn tới những cách nhìn nhận khác nhau về các vấn đề an ninh, hợp tác và pháttriển Đồng thời sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nớc thànhviên trong ASEAN cũng ảnh hởng đến quá trình hợp tác kinh tế trong khu vực.Trên thực tế, ASEAN chỉ có thể cạnh tranh có hiệu quả trong hệ thống kinh tế

Trang 14

toàn cầu khi nền kinh tế các nớc thành viên có thể hội nhập và phát triển đồng

đều

Mặc dù vào cuối những năm 90 của thế kỷ XX, các n ớc ở khu vựcnày đã lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ, kéo theo khủnghoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng, gây nhiều bất lợi cho các nớc trongkhu vực trớc thềm thiên niên kỷ mới Song đây vẫn là khu vực rộng lớn,tập trung những nớc đông dân nhất thế giới, với nguồn nhân lực đông,cần cù, sáng tạo, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, nằm trêntrục đờng giao thông quan trọng bậc nhất thế giới - “vẫn đợc coi là khuvực đầy tiềm năng, có tốc độ tăng trởng kinh tế cao hơn các khu vực khác

và không ngừng lớn mạnh” [5; tr 322]

Nhìn chung môi trờng hoà bình, ổn định và phát triển của khu vực chathật vững chắc Vẫn còn tiềm ẩn một số nhân tố có thể gây mất ổn định Trongnội bộ một số nớc và giữa các nớc với nhau còn tồn tại mâu thuẫn, xung đột

về chính trị, sắc tộc, tôn giáo, kinh tế, xã hội, biên giới trên đất liền, hải đảo vàtrên biển, đặc biệt là cuộc tranh chấp liên quan nhiều nớc ở biển Đông Nhữngdiễn biến trong quan hệ giữa các nớc lớn có liên quan đến khu vực và có sựdính líu, can thiệp dới những hình thức mới có thể gây nên không ít phức tạpcho các quốc gia và quan hệ giữa các nớc trong khu vực với nhau Trớc hoàncảnh mới, điều kiện mới, tại Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN + 3 lần thứ 4 đợc tổchức ở Singapo (tháng 11/2000), các nhà lãnh đạo của 13 nớc Đông á (10 nớcASEAN, 3 nớc Đông Bắc á), đã bày tỏ nguyện vọng xây dựng một Cộng

đồng Đông á hoà bình, thịnh vợng và tiến bộ, đặt trên cơ sở sự phát triển đầy

đủ của các nớc trong khu vực, đóng góp tích cực đối với phần còn lại của thếgiới

Những biến đổi của tình hình thế giới và khu vực đã tạo điều kiện, môitrờng khách quan thuận lợi cho việc thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác quốc tếcũng nh quan hệ giữa các quốc gia với nhau Mặc khác, trong xu thế hội nhậphiện nay, để tồn tại và phát triển, các quốc gia, dân tộc đều có sự ràng buộc,chế định lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Do đó, sự pháttriển bền vững của mỗi quốc gia sẽ là điều kiện cho sự phát triển bền vững củacả khu vực và cộng đồng quốc tế, mối quan hệ giữa Việt Nam với Canadacũng nằm trong điều kiện đó

1.2 Nhân tố quốc gia

Nh lời nhà ngoại giao Metternich (áo) đã nói cách đây hơn một thế kỷ

r-ỡi, khi nhấn mạnh về lợi ích dân tộc trong quan hệ quốc tế: “Không có đồng

Trang 15

minh vĩnh viễn, cũng không có kẻ thù vĩnh viễn, chỉ có lợi ích là vĩnh viễn màchúng ta cần theo đuổi” [34; tr.124].

Cho đến hôm nay, câu nói đó vẫn giữ nguyên giá trị Rõ ràng trong quan hệquốc tế hơn 50 năm qua, lợi ích dân tộc vẫn luôn luôn nổi lên là nhân tố quantrọng hàng đầu trong chiến lợc đối ngoại của từng quốc gia, dân tộc Do vậy, chínhsách đối ngoại của Việt Nam và Canada cũng không nằm ngoài tiêu chí đó

1.2.1 Chính sách đối ngoại của Việt Nam

Ngay từ ngày đầu tiên thành lập, nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nontrẻ đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại đã khẳng định: “Việt Nam làmột nớc độc lập, tự do” Với tinh thần đó, chúng ta đã kết hợp sức mạnhquân sự, chính trị, ngoại giao, tạo thành sức mạnh tổng hợp bảo vệ đến cùngnền độc lập, tự do Cùng với việc vận dụng những đối sách ngoại giao mềmdẻo, linh hoạt “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “lấy nhân nghĩa để thắng hungtàn” để chinh phục kẻ thù, chúng ta đã thu đợc nhiều thắng lợi vẻ vang Độclập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, n ớcmạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh là t tởng chủ đạo tạo nên bảnsắc ngoại giao Việt Nam

Gần 80 năm từ khi Đảng ta ra đời, hơn 20 năm đổi mới, cách mạng ViệtNam đã giành đợc những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Trong nhữngthành tựu ấy không thể không kể đến thành tựu nổi bật về đối ngoại, đa nớc ta

ra khỏi tình trạng bị bao vây cô lập, mở rộng quan hệ quốc tế cả về chính trịlẫn kinh tế, không ngừng nâng cao vị thế ở khu vực và trên thế giới, tạo môi tr-ờng bên ngoài thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Có đợcnhững thành tựu ấy một phần quan trọng là nhờ sự đổi mới t duy sâu sắc vềcục diện thế giới cũng nh trong đờng lối, chính sách, phơng châm hành độngtrên mặt trận đối ngoại

Nớc ta bớc vào công cuộc đổi mới trong bối cảnh quốc tế, khu vựccũng nh trong nớc có những biến động hết sức phức tạp Để đa đất nớcthoát khỏi tình thế khủng hoảng, tháng 12-1986, Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI của Đảng diễn ra ở Hà Nội, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật,

đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” [19; tr.12], đã phân tích sâu sắcnhững sai lầm và khuyết điểm, vạch rõ nguyên nhân, từ đó đề ra đ ờng lối

đổi mới toàn diện đất nớc Đây chính là “thời điểm lịch sử đáng ghi nhớ,

mở ra một giai đoạn mới với những chuyển biến quan trọng trong đời sốngkinh tế, chính trị, xã hội cũng nh trong đờng lối quốc tế và chính sách đốingoại của Đảng và Nhà nớc Việt Nam Đờng lối đối ngoại thời kỳ đổi mới

Trang 16

từng bớc đợc định hình, hoàn chỉnh và triển khai thành công trong hiện thựccuộc sống” [5; tr.323].

Trớc sự phát triển mới của tình hình trong nớc và quốc tế, tháng 7-1986,

Bộ Chính trị Khoá V của Đảng Cộng sản Việt Nam ra nghị quyết, bớc đầu

điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam Nghị quyết đề ra nhiệm vụ làkết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ những điều kiệnquốc tế thuận lợi để xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, chủ độngtạo thế ổn định để tập trung xây dựng kinh tế Nghị quyết cũng nhấn mạnhcần chủ động chuyển sang thời kỳ cùng tồn tại hoà bình, góp phần xây dựng

Đông Nam á thành một khu vực hoà bình, ổn định, hợp tác

Những phơng hớng chính về đối ngoại thời kỳ này đã phản ánh rõ nét

sự chuyển biến trong t duy của Đảng và Nhà nớc Việt Nam, thông qua tại

- Tích cực cải thiện quan hệ với Hoa Kỳ, với chủ trơng “thêm bạn bớt thù”

- Mở rộng quan hệ với tất cả các nớc trên nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.Thực hiện đờng lối của Đại hội VI, Đảng Cộng sản và Nhà nớc ViệtNam đã ra sức giữ vững và củng cố hoà bình, tập trung xây dựng đất nớc, pháttriển kinh tế, xem đó là lợi ích cao nhất, là nhân tố quyết định để bảo vệ độclập, duy trì an ninh đất nớc

Ngày 20-5-1988, Bộ Chính trị khoá VI ra Nghị quyết Trung ơng 13 vớichủ đề “giữ vững hoà bình, phát triển kinh tế”, xác định ngoại giao phải u tiêngiữ vững hoà bình để phát triển và khẳng định rằng trong tình hình mới ở khuvực và trên thế giới, nớc ta lại càng có những cơ hội lớn để có thể giữ vữnghoà bình và phát triển kinh tế Không những thế, nớc ta có khả năng giữ vững

độc lập và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội một khi nớc ta có một nềnkinh tế mạnh và quan hệ hợp tác quốc tế mở rộng Nghị quyết còn nhấn mạnhchính sách “thêm bạn bớt thù”, đa dạng hoá quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng

độc lập, chủ quyền, cùng có lợi và chỉ ra những nhiệm vụ trớc mắt cho ngoạigiao, trong đó quan trọng là: bình thờng hoá quan hệ với Trung Quốc và gópphần giải quyết vấn đề Campuchia

Trang 17

Các Nghị quyết của Bộ Chính trị trong những năm 1986-1988 trên lĩnhvực ngoại giao đánh dấu bớc phát triển hết sức quan trọng trong đổi mới t duynhận thức về các vấn đề quốc tế và đờng lối đối ngoại của Đảng ta Giải đáp kịpthời một loạt quan điểm về chiến tranh và hoà bình, an ninh và phát triển, vềmối quan hệ giữa kinh tế với quốc phòng và mở rộng hợp tác quốc tế, giữa yếu

tố dân tộc với yếu tố quốc tế, đoàn kết quốc tế, quan hệ đồng minh… Các Nghịquyết không chỉ đánh dấu bớc chuyển biến có ý nghĩa chiến lợc trong đờng lối

đối ngoại của Đảng và Nhà nớc Việt Nam, mà còn đặt cơ sở cho việc đổi mới

và hoạt động của ngành ngoại giao trong tình hình mới

Tiếp tục phát huy những thành tựu đờng lối đối ngoại đổi mới của Đại hội

Đảng lần VI, Đại hội Đảng lần thứ VII (tháng 6/1991) khẳng định lại nhiệm vụbao trùm đờng lối đối ngoại Việt Nam là “giữ vững hoà bình, mở rộng quan hệhữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựngCNXH và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chungcủa nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội” [20;tr.88] Trớc những biến chuyển mới của tình hình thế giới, sau khi Chiến tranhlạnh kết thúc, Đảng ta kịp thời vạch ra đờng lối đối ngoại mang tính chiến lợc Đạihội Đảng lần thứ VII xác định cần phải đa dạng hoá, đa phơng hoá quan hệ đốingoại của đất nớc theo phơng châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớctrên thế giới, phấn đấu vì độc lập, hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội” [20; tr.147].Thực chất đây chính là sự kế tục và phát triển lên một bớc t tởng Hồ Chí Minh từnăm 1947, rằng: “Việt Nam muốn là bạn với các nớc dân chủ, không gây thù oánvới một ai” [5; tr.35] Đại hội VII cũng đề ra chủ trơng hợp tác bình đẳng và cùng

có lợi với tất cả các nớc, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trêncơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình Đồng thời nhấn mạnh cần phải coi trọngvận dụng bài học kết hợp sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nớc với sức mạnhquốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại trên cơ sở nhạy bén nhận thức và

dự báo những diễn biến phức tạp, với những thay đổi sâu sắc trong quan hệ quốc

tế, sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất và xu hớng quốc tế hoá nền kinh tếthế giới để có những đối sách phù hợp trong quan hệ đối ngoại trên tinh thần hợptác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nớc Đây chính là đờng lối, là ngọn cờ t t-ởng mới dẫn đờng cho chính sách đối ngoại và hoạt động quốc tế của Việt Namthời kì hậu Chiến tranh lạnh và sau khi chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu sụp

đổ, trật tự hai cực Ianta tan rã [5; tr.213]

Đờng lối nói trên tiếp tục đợc Đảng ta khẳng định, bổ sung và từng bớchoàn thiện tại Đại hội lần thứ VIII (tháng 6-1996), lần thứ IX (tháng 4-2001)

Trang 18

Đến Đại hội Đảng lần thứ X (4-2006), chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạnghoá, đa phơng hoá quan hệ đợc Đảng ta bổ sung và nâng lên một bớc vớituyên bố mang nội dung mới: “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nớctrong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế vàkhu vực” [23; tr.38] Nhiệm vụ của công tác đối ngoại là giữ vững môi trờnghoà bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnhphát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung củanhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội Vớichủ trơng “đa quan hệ quốc tế đã đợc thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bềnvững đồng thời phát triển quan hệ với tất cả các nớc, các vùng lãnh thổ trênthế giới và các tổ chức quốc tế theo các nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau; không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực; giải quyết các bất đồng

và tranh chấp thông qua thơng lợng hoà bình; tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng vàcùng có lợi” [23; tr.39]

Đổi mới t duy và chính sách đối ngoại là quá trình đánh giá, nhìn nhận

và nắm bắt xu thế thời đại, xác định mục tiêu, định hớng phát triển cho đất

n-ớc, từ đó đề ra vai trò và nhiệm vụ đối ngoại cũng nh trong chính sách để thựchiện những mục tiêu ấy Nhìn lại sau hơn 20 năm đổi mới, ta thấy đối ngoạiViệt Nam đã có những bớc tiến dài trong quá trình phát triển t duy lý luận, đã

có nhiều đóng góp to lớn vào thành tựu chung của đất nớc Những thành tựu

đó có thể khái quát ở một số sự kiện sau:

Một là, sau khi phá thế bao vây, cấm vận, chúng ta đã nỗ lực mở rộng quan hệ đối ngoại theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá, tạo môi trờng thuận lợi và tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ quốc tế phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tạo thế và lực mới cho đất nớc.

Trên cơ sở xác định nhiệm vụ đối ngoại trọng tâm ở giai đoạn đầu củathời kỳ đổi mới là phá thế bao vây, cấm vận, ngoại giao đã tích cực thúc đẩyviệc tìm kiếm một giải pháp chính trị hợp lý cho vấn đề Campuchia, coi đây

là khâu đột phá trong triển khai đờng lối đối ngoại đổi mới Đi đôi với việcphối hợp chặt chẽ với Lào và Campuchia trong các hoạt động quốc tế, nhất làtại các JIM-1, JIM-2 và Hội nghị Pari về Campuchia, ta đã hoàn thành việcrút quân khỏi Campuchia tháng 9-1989, và việc ký Hiệp định Pari vềCampuchia Tiếp sau đó với tinh thần “gác lại quá khứ, h ớng tới tơng lai”,chúng ta đã khai thông quá trình bình thờng hoá quan hệ với các đối tác lớn

Trang 19

là Trung Quốc, các nớc ASEAN, Mỹ, Liên minh châu Âu… Từ đó, càng có

điều kiện và cơ hội để triển khai chủ trơng đa dạng hoá, đa phơng hoá quan

hệ quốc tế, cả về chính trị lẫn kinh tế, tạo lập khuôn khổ quan hệ hợp tác hữunghị, ổn định lâu dài với tất cả các nớc, trớc tiên là các nớc láng giềng cóchung biên giới, các nớc láng giềng khu vực, các nớc lớn, các nớc bạn bètruyền thống và các nớc khác

Hai là, quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nớc láng giềng, khu vực ngày càng đợc củng cố, đi vào chiều sâu, tạo dựng môi trờng khu vực hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tế của Việt Nam, đồng thời tạo ra thế và lực mới trong quan hệ với các đối tác khác Quan hệ với các nớc bạn bè truyền thống đợc

đổi mới và mở rộng.

Sau khi bình thờng hoá quan hệ với Trung Quốc, hai bên đã cùng nhauxây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác trên tất cả các lĩnh vực Thờngxuyên có các cuộc gặp cấp cao; ký Hiệp định biên giới trên đất liền (1999),Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ và Hiệp định Hợp tác nghề cá ở vịnh Bắc

Bộ (2000); ký nhiều hiệp định đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học

-kỹ thuật; mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc tiếp tục phát triển với việc kýthoả thuận quan hệ hợp tác với tinh thần: “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàndiện, ổn định lâu dài, hớng tới tơng lai” (1999) [84; tr.156]

Với các nớc Đông Nam á, tiếp tục củng cố và phát triển quan hệ với cácnớc trong khu vực Sau khi bình thờng hoàn toàn quan hệ, chuyển từ nghi kỵ,

đối đầu sang hữu nghị hợp tác, thúc đẩy các mối quan hệ đi vào chiều sâu, tăngthêm độ tin cậy và hiểu biết lẫn nhau, ta đã tạo dựng đợc một khuôn khổ hợptác toàn diện, lâu dài với các nớc Thái Lan, Singapo, Philippin, Malaixia,Inđônêxia; đặc biệt là củng cố và phát triển mối quan hệ với Lào; hợp tác kinh

tế, giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật ngày càng chặt chẽ

và hiệu quả hơn Đối với Campuchia, quan hệ đợc điều chỉnh và đổi mới theo ớng mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, phối hợp giải quyết các vấn đề

h-an ninh, biên giới, lãnh thổ theo phơng châm “Hợp tác láng giềng tốt đẹp, đoànkết hữu nghị truyền thống, ổn định lâu dài” [46; tr.157]

Quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nớc bạn bè truyền thống nh Cuba,Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên, Mông Cổ, các nớc Trung - Đông Âu,các nớc Mỹ Latinh, Trung Đông và châu Phi… tiếp tục đ tiếp tục đợc duy trì và thúc

đẩy, thể hiện tình nghĩa thuỷ chung, đoàn kết trong chính sách đối ngoại của

Đảng và Nhà nớc ta Tiếp tục củng cố mối quan hệ đoàn kết, hợp tác, ủng hộCuba trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đồng thời, chủ động khôiphục và mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc châu Phi, Trung Đông và Mỹ

Trang 20

Latinh, nêu cao tinh thần đoàn kết và ủng hộ các nớc bạn trong cuộc đấu tranhbảo vệ độc lập, chủ quyền và tự quyết dân tộc.

Ba là, bình thờng hoá quan hệ đến từng bớc nâng cấp và xác lập khuôn khổ quan hệ ổn định lâu dài với tất cả các nớc lớn, các nớc công nghiệp phát triển Đây đợc coi là bớc phát triển lớn, mang tính đột phá trong triển khai hoạt động đối ngoại thời kỳ đổi mới Hơn nữa, xác lập mối quan hệ hữu nghị

và bình đẳng với tất cả các nớc lớn chính là cơ sở để ta thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế

Trên tinh thần “gác lại quá khứ, hớng tới tơng lai”, 5 năm sau khi bình ờng hoá, Việt Nam - Hoa Kỳ đã ký Hiệp định Thơng mại vào tháng 7-2000 -

th-đánh dấu bớc ngoặt quan trọng, đẩy nhanh quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực.Với tổng kim ngạch buôn bán hai chiều năm 2005 đạt khoảng 7,5 tỷ USD Trongchuyến thăm Mỹ lần đầu tiên của Thủ tớng Phan Văn Khải (6-2005), hai nớc đãxác lập khuôn khổ “quan hệ hữu nghị, đối tác xây dựng, hợp tác nhiều mặt, ổn

định lâu dài trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng, cùng có lợi” [84; tr.448]

Đầu những năm 90 của thế kỷ XX, sau một thời gian gián đoạn do LiênXô tan rã, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, Việt Nam chủ động nốilại và thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác nhiều mặt với Nga trên một cơ sởmới, tình hình mới Việt Nam luôn đánh giá cao và coi Nga có tầm quan trọnghàng đầu trong mối quan hệ giữa Việt Nam với các nớc bạn bè truyền thống.Nga cũng đánh giá cao về những thành tựu đổi mới ở Việt Nam Từ năm 1993trở đi, hai bên đã ký nhiều hiệp định trên nhiều lĩnh vực Kim ngạch trao đổihàng hoá hai nớc năm 2004 đạt xấp xỉ 700 triệu USD

Đối thoại song phơng với Nhật Bản đợc đẩy mạnh và phát triển thêm mộtbớc từ “đối tác toàn diện, ổn định lâu dài” lên thành “đối tác bền vững” [17;tr.58] Hai bên đã tạo dựng đợc mối quan hệ đối thoại nhiều cấp: từ đối thoạichính trị đến cơ chế đối thoại kinh tế, an ninh, quốc phòng Hiện nay Nhật Bản là

đối tác hàng đầu về ODA, thơng mại và đầu t trực tiếp

Trong suốt 12 năm qua, quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc có những bớcphát triển đáng kể trên nhiều lĩnh vực Quan hệ thơng mại hai chiều đạt 3,1 tỷUSD vào năm 2003, năm 2004 tăng lên 3,9 tỷ USD Hiện nay, Hàn Quốc làmột trong những nớc đứng đầu về đầu t ở Việt Nam

Việt Nam luôn coi trọng phát triển quan hệ với Liên minh châu Âu(EU) và tạo đợc lòng tin với các nớc thành viên thông qua đối thoại cấp cao,tranh thủ đợc vốn, khoa học - công nghệ và kỹ năng quản lý để phục vụ côngcuộc đổi mới Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao (1990) và ký Hiệp địnhkhung về hợp tác (1995), quan hệ Việt Nam - EU không ngừng phát triển,

Trang 21

mở rộng trên nhiều lĩnh vực và đáp ứng đợc lợi ích của nhân dân Việt Namcũng nh EU Hai bên đã trở thành đối tác tin cậy và tạo đợc đà để khai tháctốt hơn những tiềm năng to lớn hiện có.

Bốn là, tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

Kết hợp ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế, chúng ta từng bớchội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua các liên kết kinh tếkhu vực và trên phạm vi toàn cầu Năm 1992, Việt Nam khai thông đợc quan

hệ chính thức với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế nh Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu á (ADB) Năm

1994, trở thành thành viên liên kết của Hội đồng hợp tác kinh tế Thái BìnhDơng (PECC) Ký hiệp định khung về hợp tác Việt Nam - EU (1995), thamgia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1996 Tham gia Diễn đànhợp tác á - Âu (ASEM) năm 1996 Gia nhập tổ chức Hợp tác Kinh tế châu á

- Thái Bình Dơng (APEC) năm 1998 Ký Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹnăm 2000, và đặc biệt năm 2007 Việt Nam đã trở thành thành viên của tổchức Thơng mại lớn nhất thế giới (WTO)

Nh vậy, nhờ có đờng lối đối ngoại đúng đắn, phù hợp, năng động vàsáng tạo của Đảng và Nhà nớc, chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớntrong công cuộc đổi mới đất nớc Chúng ta đã lập quan hệ ngoại giao với 168quốc gia và hầu hết các tổ chức quốc tế quan trọng; có quan hệ thơng mại với

165 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã ký kết trên 80 hiệp định thơng mại song

ph-ơng; có quan hệ hợp tác đầu t với trên 70 quốc gia, ký kết 41 Hiệp địnhkhuyến khích và bảo hộ đầu t song phơng, trở thành thành viên tích cực củacác tổ chức khu vực và quốc tế nh ASEAN, ASEM, APEC, Liên hợp quốc…

1.2.2 Chính sách đối ngoại của Canada

Là một trong số ít quốc gia không có lịch sử xâm chiếm thuộc địa, nhnglại có truyền thống lịch sử hoạt động tích cực, mang tính xây dựng trong cácdiễn đàn đa phơng quốc tế cũng nh vai trò trung gian hoà giải các tranh chấp,thúc đẩy hoà bình và thịnh vợng trên toàn thế giới, Canada là một quốc gia cóchính sách đối ngoại rộng mở và hợp tác cùng hành động Các mối quan hệ đặcbiệt, các mục tiêu cụ thể trong chính sách đối ngoại của Canada cũng nh phơngthức để theo đuổi các mục tiêu đó, có rất nhiều sự tơng đồng và phù hợp vớinhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam cũng nh các tổ chức khu vực

và quốc tế trong hợp tác và phát triển Chính vì vậy, có thể nhận thấy rõ một

Trang 22

đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Canada từ trớc đến nay là sựcùng chia sẻ và cùng hành động với các quốc gia, với các tổ chức quốc tế và vớicộng đồng quốc tế Nh lời Đại sứ Canada là Richard Lecoq đã nói: “Chúng tôicộng tác chặt chẽ cùng tất cả các tổ chức quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo cáclợi ích của Canada và toàn thế giới đợc duy trì Đối với nhiều ngời Canada, bảnchất của đất nớc chúng tôi chính là tính đa phơng Ngời Canada cũng hiểu rằnglợi ích của họ là mở rộng hơn nữa mối quan hệ của Canada với các nớc ngoài.

Điều quan trọng là xã hội của chúng tôi cần là hình mẫu của sự đa nguyên; sựtôn trọng mang tính phổ biến đối với quyền con ngời; phát triển chính phủ dânchủ và tham gia vào xã hội và các thể chế ổn định, ủng hộ mậu dịch công bằngtrên khắp thế giới” [41; tr.22]

Chính sách đối ngoại của Canada đợc hoạch định trên cơ sở những đánhgiá chủ yếu sau: Canada là nớc có vị trí thuận lợi trong quan hệ quốc tế, nằmngay trên bờ Thái Bình Dơng Là một nớc đa văn hoá và đa sắc tộc, di sản vănhoá Canada đặc biệt gần gũi với thế giới cộng đồng Anh - Pháp và các nền vănhoá khác trên thế giới, tạo nên một tính cách đa văn hoá Đây cũng là nhân tốthúc đẩy Canada mở rộng hợp tác giao lu quốc tế Thêm nữa, là một đất nớcyêu chuộng hoà bình, phấn đấu vì hoà bình, vì thế trong lịch sử Canada cha baogiờ tham chiếm hay gây chiến tranh để giành thuộc địa Điều này càng làmtăng thêm vị thế của Canada trên trờng quốc tế [35; tr.42]

Mặt khác, Canada là một nớc công nghiệp phát triển cao trên thế giới,

có thu nhập bình quân trên đầu ngời cao nhất nhì thế giới Nền kinh tế có liênquan và có quan hệ phụ thuộc rất lớn vào các nền kinh tế của các quốc giakhác trên thế giới Canada là thành viên trong nhóm các nớc công nghiệp pháttriển G8 cũng nh là thành viên tích cực trong hầu hết các tổ chức quốc tế quantrọng trên thế giới nh Liên hợp quốc, APEC… Canada cũng là nớc đối thoạitích cực với hầu hết các tổ chức khu vực và diễn đàn trên thế giới, trong đó cóASEAN, ARF

Với các điều kiện thuận lợi và tiềm lực hùng mạnh, Canada đã tíchcực tham gia vào giải quyết các vấn đề quốc tế nh giữ gìn hoà bình và anninh quốc tế, bảo vệ môi trờng, chống bệnh tật, chống thiên tai, đầu t quốc

tế, viện trợ phát triển…

Trên cơ sở đó, Canada đã “chọn cách đi theo số phận riêng của mình

nh là một cờng quốc hạng trung: kết hợp chính sách đa phơng mạnh mẽ vớicác quan hệ song phơng hoặc khu vực có tính chiến lợc” [12; tr.7] Trên thực

tế, đất nớc này không có chiến lợc riêng nh các siêu cờng Trong thời kỳ

Trang 23

Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Canada nổi lên nh một cờng quốc cực kỳquan trọng “Là đồng minh chống phát xít, là một trong những nớc cung cấpphơng tiện vật chất cho quân Anh và Hồng quân Liên Xô” [61; tr.47] Sau

Chiến tranh lạnh, nhất là từ khi cuốn sách trắng: “Canada trên thế giới ” doChính phủ Canada phát hành năm 1995 về chính sách đối ngoại và đã đợcthực hiện xuyên suốt cho tới nay, mặc dù có một số điều chỉnh do sự thay

đổi tình hình khách quan, song đờng lối đối ngoại nhằm ba mục tiêu chính(hay ba trụ cột) đó là:

- Thịnh vợng và việc làm

- Bảo vệ an ninh quốc gia trong khuôn khổ ổn định toàn cầu

- Phổ biến các giá trị và văn hoá Canada

Ba mục tiêu này có quan hệ qua lại, gắn bó mật thiết với nhau và có ýnghĩa hớng cho các quyết định về phân bổ ngân sách viện trợ phát triển

Thúc đẩy thịnh vợng và việc làm là trọng tâm trong chơng trình nghị sựcủa Chính phủ nhằm tiếp cận hàng hoá và dịch vụ Canada với bên ngoài, củng

cố hệ thống luật lệ thơng mại và đầu t quốc tế cởi mở và bình đẳng Đồng thờibảo đảm cho các công ty Canada có khả năng tranh thủ các cơ hội bên ngoài.Nhằm mục tiêu này, Chính phủ sẽ nỗ lực xây dựng một khuôn khổ chính sáchkinh tế nội địa hỗ trợ cho xuất khẩu

Bên cạnh bảo vệ lợi ích của mình, Canada cũng chú trọng đến việc bảo vệlợi ích của các đối tác quốc tế, của cộng đồng quốc tế Quan điểm của Canadacho rằng sẽ đợc lợi về nhiều mặt khi các nơi khác trên thế giới cùng thịnh v-ợng Sự thịnh vợng sẽ thúc đẩy, bảo đảm sự ổn định trên thế giới cũng nh thúc

đẩy sự phát triển bền vững ở đây, cần nói thêm rằng, các quan điểm này cũngrất phù hợp với quan điểm trong quan hệ quốc tế của Việt Nam hiện nay rằng

“Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nớc trên cơ sở hoà bình, hữu nghị, hợptác, tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau và các bên cùng có lợi” [50; tr.12]

Việc bảo đảm và tăng cờng an ninh toàn cầu nh là bảo vệ an ninh củachính mình là một trong các yếu tố trọng tâm của chính sách đối ngoại Canada

An ninh và ổn định là các điều kiện tiên quyết cho tăng trởng kinh tế và pháttriển Tuy nhiên, các mối đe doạ an ninh của mỗi nớc cũng nh toàn cầu màkhông một quốc gia đơn lẻ nào có thể chống chọi đợc ngày càng có nhiều lên

và ngày càng phức tạp hơn, nh vấn đề tội phạm quốc tế, bệnh tật, môi trờng ônhiễm, nhập c trái phép, bùng nổ dân số… và mới nổi trội lên những năm gần

đây là vấn đề khủng bố quốc tế Tất cả các yếu tố này đều hàm chứa những vấn

Trang 24

đề có liên quan đến hoà bình và an ninh của mỗi nớc, mỗi khu vực và toàn cầu.Hơn thế nữa, vấn đề an ninh ngày nay, không chỉ là an ninh về quân sự mà còn

là an ninh ở rất nhiều lĩnh vực xã hội khác Các vấn đề khác nhau trong đờisống xã hội ở mỗi nớc cũng nh quốc tế có quan hệ vô cùng mật thiết với nhau

và có liên quan trực tiếp với nhau Ví dụ nh nếu vấn đề an ninh kinh tế không

đ-ợc bảo đảm, để xẩy ra khủng hoảng kinh tế ở một nớc sẽ kéo theo khủng hoảngkinh tế ở nhiều nớc khác và có nguy cơ ảnh hởng toàn cầu Nó không chỉ có tác

động xấu đến khía cạnh kinh tế mà nó còn ảnh hởng mạnh mẽ, nhiều khi mangtính quyết định đến các lĩnh vực khác nh chính trị, quân sự, quan hệ đốingoại… Do đó, quan điểm của Canada về vấn đề này là cần phải giải quyết cácvấn đề an ninh theo một quan điểm toàn diện và phải sử dụng đến nhiều phơngtiện trong chính sách đối ngoại

Chính sách đối ngoại của Canada cũng nhằm phát triển và phổ biến cácgiá trị văn hoá của mình trên thế giới Các giá trị phổ biến đó là tôn trọngnhân quyền, dân chủ, pháp luật và bảo vệ môi trờng cần đợc phổ biến vàtăng cờng sự hiểu biết lẫn nhau trên thế giới - sẽ góp phần quan trọng đốivới an ninh và ổn định quốc tế

Trong quá trình triển khai chính sách đối ngoại của mình, Canada đã trởthành thành viên quan trọng trong các tổ chức khu vực và quốc tế nh Liên hợpquốc, NATO, G8, WTO, OCED, APEC, NAFTA… đặc biệt, hơn nửa thế kỷqua Canada luôn coi Liên hợp quốc là một trọng tâm và luôn đề cao vai tròcủa tổ chức này Do vậy, Canada có nhiều đóng góp cho hoạt động của tổchức lớn nhất hành tinh này và đã 6 lần đợc bầu vào ghế Uỷ viên không thờngtrực Hội Đồng bảo an cũng nh giữ nhiều chức vụ quan trọng trong các tổ chứcchuyên trách của Liên hợp quốc

Mặt khác, Canada đặt u tiên hàng đầu với những đối tác chiến lợc truyềnthống, nhất là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản Quan hệ Canada - Mỹ là sâu sắc vàtoàn diện, chia sẻ quan điểm và lợi ích với nhau trong hầu hết các vấn đề Tuynhiên, ở mức độ nhất định và trong một số vấn đề cụ thể Canada cũng chứng

tỏ sự độc lập với Mỹ Canada trớc đây đã không đáp ứng yêu cầu của Mỹ gửiquân tham chiến trong chiến tranh ở Việt Nam và luôn chủ trơng cải thiện mốiquan hệ với các nớc nh Cuba, Lybi, Triều Tiên…

Trong bối cảnh tình hình mới, nhất là từ sau sự kiện 11-9 ở Mỹ, Canada cónhững điều chỉnh chính sách đối ngoại nhằm tiếp tục thực hiện ba mục tiêuchính và đáp ứng những đòi hỏi mới Đối với vấn đề chống khủng bố, một mặtCanada ủng hộ cuộc chiến chống khủng bố nói chung, tăng cờng hợp tác quân

Trang 25

sự với Mỹ, nhất là khả năng phòng thủ chung chống nguy cơ khủng bố từ trênkhông Mặt khác, Canada không tán thành việc Mỹ - Anh tấn công Irắc khi cha

có Nghị quyết của Liên hợp quốc và cho rằng vấn đề khủng bố chỉ đợc giảiquyết triệt để khi một trong những nguyên nhân gốc rễ là nghèo đói đợc xoá bỏ

Do đó, Canada ngày càng chú trọng phát huy vai trò và ảnh hởng đối với các

n-ớc nghèo, cam kết tăng viện trợ phát triển lên gấp đôi vào năm 2010, xoákhoảng 700 triệu USD nợ của các nớc nghèo Chính sách của Canada đối vớichâu Phi có thể coi là một điển hình tích cực Không chỉ duy trì quan hệ gần gũivới hơn 40 quốc gia châu Phi thông qua Khối Pháp ngữ và Khối Thịnh vợngchung, Canada còn thấy rõ trách nhiệm trớc những thách thức căn bản có thểnhấn chìm lục địa đen Tại Hội nghị Thợng đỉnh G8 tháng 6-2002 ởKananakis (Canada), Thủ tớng Jean Chrétien đã chính thức giới thiệu và kêugọi các quốc gia phát triển hàng đầu thế giới tham gia vào “Chơng trình đốitác mới vì sự phát triển của châu Phi (NEPAD) và Kế hoạch hành động châuPhi do Canada khởi xớng” [12; tr.9]

Đối với khu vực châu á - Thái Bình Dơng là khu vực có tầm đặc biệt đốivới Canada, không chỉ về vị trí địa lý phù hợp mà còn bởi vì các mối quan hệkinh tế ngày càng sâu rộng, các mối quan tâm chung về chính trị - ngoại giao vàcác mặt khác Hơn nữa, Canada còn khẳng định mình là quốc gia ở khu vực TháiBình Dơng và đánh giá đây là khu vực sẽ có hoà bình, ổn định lâu dài, cũng nhphát triển năng động và phồn vinh trong những thập kỷ tới Chính vì vậy, chínhsách đối ngoại của Canada đối với khu vực này có những nét riêng của nó vàngày càng gắn kết với khu vực này Canada là một trong những thành viên tíchcực nhất và có vai trò quan trọng nhất tại Diễn đàn kinh tế châu á - Thái Bình D-

ơng (APEC), một diễn đàn ngày càng đợc mở rộng và phát triển, ngày càng có vịthế quan trọng trên trờng quốc tế nh một tổ chức quốc tế liên Chính phủ Cũngtrong khuôn khổ hợp tác khu vực này, Canada còn hợp tác chặt chẽ về nhiều mặtvới Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN), kể cả ARF Canada là mộtbên đối thoại và đã ký kết nhiều hiệp định hợp tác với tổ chức này

Chính sách đối ngoại của Canada đối với Việt Nam nhìn chung rất cởi

mở và hợp tác cả trên bình diện song phơng lẫn đa phơng Quan trọng hơncả, Việt Nam - Canada cùng nhau chia sẻ quan điểm tôn trọng độc lập chủquyền quốc gia, cùng phấn đấu cho hoà bình, ổn định và thịnh vợng ở khuvực và trên thế giới

Nhìn chung, với tốc độ phát triển nhanh chóng của toàn cầu hoá mọimặt của đời sống quốc tế, với sự phát triển đa cực của thế giới sau Chiếntranh lạnh và với xu hớng mở rộng quan hệ đối ngoại của hầu hết các quốc

Trang 26

gia cũng nh các tổ chức quốc tế, Canada có cơ sở tốt hơn để hoạch định vàthực hiện chính sách đối ngoại của mình Hơn nữa, cùng với cách tiếp cậncởi mở và hợp tác, hoạt động đối ngoại của Canada mang nhiều nội dung tíchcực, không chỉ tập trung nỗ lực cho thịnh vợng, an ninh và ổn định củaCanada mà còn góp phần đáng kể vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tếtrong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu.

1.2.3 Sự phát triển kinh tế của Việt Nam

Do những điều kiện khách quan và chủ quan, giai đoạn trớc đổi mới(1986), nền kinh tế nớc ta đang trong tình trạng trì trệ và tăng trởng thấp, làmkhông đủ ăn, tích luỹ phần lớn là vay mợn từ bên ngoài, mà chủ yếu là dựavào khối các nớc xã hội chủ nghĩa Hàng hoá thiếu thốn nghiêm trọng, nhất làlơng thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thiết yếu Bên cạnh đó, thị trờng kémphát triển; nạn đầu cơ, tích trữ gia tăng bởi các cơ chế tem phiếu, bao cấp vẫn

là cơ chế chủ yếu trong phân phối lu thông Trong khi đó, phần lớn cơ sở vậtchất, kỹ thuật của các ngành kinh tế - xã hội xuống cấp nghiêm trọng cả về l -ợng lẫn chất, làm cho mọi mặt đời sống hết sức khó khăn

Trớc hoàn cảnh đó, tháng 12-1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIcủa Đảng khai mạc tại Hà Nội Đại hội đợc đánh dấu nh “một bớc ngoặt lịch

sử về đổi mới t duy và đờng lối phát triển đất nớc trong thời kỳ đổi mới, trớchết là đổi mới t duy kinh tế, xoá bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần” [84; tr.132]

Đại hội cho rằng, chúng ta cần tiếp tục có những bớc đi vững chắc ởchặng đờng đầu tiên và đa ra mục tiêu tổng quát trong thời kỳ này là: “ổn

định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cầnthiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong nhữngchặng đừng tiếp theo” [19; tr.42] - “t duy đó đợc đúc kết qua nhiều năm tìmtòi, nghiên cứu, thử nghiệm và sự quyết tâm đổi mới của Đảng ta tr ớc đòi hỏibức bách của cuộc sống và của thời đại” [84; tr.132]

Những t duy đổi mới của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội đã khôngngừng đợc hoàn thiện qua các kỳ Đại hội tiếp theo - đây là bớc tiến quantrọng, tạo ra những động lực mới đa đất nớc vợt qua nhiều khó khăn, thửthách, đạt đợc những thành tựu quan trọng trong suốt hơn 20 năm đổi mới Cóthể khái quát sự phát triển kinh tế Việt Nam qua những giai đoạn sau:

Giai đoạn 1986-1990, đây là giai đoạn chuyển mình, đất nớc bắt đầucông cuộc đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (19861990) đã cụ thể hoá đ ờng lối đổi mới của Đảng ta Với chủ trơng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều

Trang 27

-thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, bớc

đầu giải phóng đợc lực lợng sản xuất, tạo ra động lực phát triển mới, đồngthời phát huy đợc khả năng sáng tạo và nguồn lực trong các tầng lớp nhândân cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc… Kết thúc kế hoạch 5năm, công cuộc đổi mới đạt đợc những thành tựu bớc đầu Việc thực hiện tốt

ba chơng trình mục tiêu phát triển về lơng thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng

và xuất khẩu đợc đánh giá là sự thành công bớc đầu trong việc cụ thể hoá nộidung của quá trình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đờng đầutiên

Chơng trình lơng thực - thực phẩm đợc triển khai thực hiện tốt Sản xuấtlơng thực có bớc phát triển đáng kể, từ mức dới 18 triệu tấn quy ra thócnhững năm 1984-1987 đã tăng lên đạt 21,5 triệu tấn trong năm 1989 Tínhchung 5 năm 1986-1990, sản lợng lợng thực tăng 13,5 triệu tấn so với nhữngnăm 1981-1985 Từ chỗ lơng thực sản xuất không đủ tiêu dùng, nớc ta trởthành quốc gia xuất khẩu lơng thực với mức tơng đối khá (năm 1989 xuấtkhẩu 1,4 triệu tấn gạo, giá trị 290 triệu USD, năm 1990: 1,5 triệu tấn gạo, giátrị 304,6 triệu USD) Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 3,8-4%/ năm [84; tr.140]

Với chơng trình sản xuất hàng tiêu dùng: năm 1990, sản l ợng vải đạt

380 triệu mét vải, giấy các loại đạt 78.000 tấn, đờng mật đạt 351.000 tấn.Các mặt hàng tiêu dùng thông thờng nh xà phòng, thuốc chữa bệnh, quạt

điện, máy thu thanh, thuỷ tinh… đều vợt kế hoạnh Tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng bình quân 7,4%/ năm, trong đó sản xuất hàng tiêu dùngtăng 13-14%/ năm [84; tr.145]

Chơng trình sản xuất hàng xuất khẩu đã đợc triển khai thực hiện vớinhững đổi mới cơ bản về cơ chế, chính sách khuyến khích xuất khẩu, tìmkiếm thị trờng… Do vậy, tổng kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm 1986-

Trang 28

67,5% (1990)… Nh vậy, với những gì đạt đợc giai đoạn đầu của công cuộc

đổi mới đất nớc đã mở đầu cho một thời kỳ phát triển mới trong những giai

đoạn kế tiếp sau

Giai đoạn 1991-1995, kiên trì đờng lối đổi mới, toàn Đảng, toàn dân tiếptục bắt tay vào thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội 10năm (1991-2000) với quyết tâm: “Ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hìnhkinh tế - xã hội, phấn đấu vợt qua tình trạng nớc nghèo và kém phát triển, cảithiện đời sống của nhân dân, củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiệncho đất nớc phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ XXI” [20; tr.56] Do vậy, nềnkinh tế đã khắc phục đợc tình trạng trì trệ, suy thoái, đạt tốc độ tơng đối caoliên tục và toàn diện, thực hiện vợt mức hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kếhoạch 5 năm 1991-1995 Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) bình quân trongthời gian này là 8,2%, vợt mức kế hoạch đề ra Hầu hết các lĩnh vực kinh tế

đều đạt đợc nhịp độ tăng trởng tơng đối khá Nông nghiệp phát triển liên tục

và toàn diện, đặc biệt là sản xuất lơng thực Trong 5 năm (1991-1995), tổngsản lợng lơng thực đạt 125,4 triệu tấn, tăng 27% so với giai đoạn 1986-1990.Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,5%/năm Sản xuất công nghiệptừng bớc thích ứng với cơ chế quản lý mới và đi vào thế phát triển ổn định.Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 13,3%/năm Các ngành dịch vụcũng bắt đầu phát triển nhanh chóng, tiếp cận đợc với thị trờng, đáp ứng nhu cầusản xuất và đời sống xã hội, giá trị các ngành dịch vụ tăng 12%/năm và chiếmkhoảng 43% GDP [80; tr.326]

Kết thúc giai đoạn 1991-1995, Đại hội lần thứ VIII đã kết luận: “Nớc ta cơbản đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn

15 năm, tuy còn một số mặt cha vững chắc, song đã tạo đợc tiền đề cần thiết đểchuyển sang thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc” [21; tr.12]

Từ 1996 đến 2000, là giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Kế hoạch 5 năm 1996-2000, đợc xác định là bớc rất quan trọng của thời kỳphát triển mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Thực hiện

đồng thời ba mục tiêu về kinh tế: tăng trởng cao, bền vững và có hiệu quả; ổn

định vững chắc kinh tế vĩ mô; chuẩn bị tiền đề cho bớc phát triển cao hơn saunăm 2000, chủ yếu là phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, kếtcấu hạ tầng, hoàn thiện thể chế Kết hợp hài hoà tăng trởng kinh tế với pháttriển xã hội - văn hoá, tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc nhằm tạo đợcchuyển biến rõ nét về thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội

Trang 29

Quá trình thực hiện kế hoạch, nhất là từ giữa năm 1997 đến năm 1999,tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực, cùng với thiêntai nghiêm trọng liên tiếp xẩy ra đã đặt nền kinh tế n ớc ta trớc những thửthách quyết liệt Trong bối cảnh đó, toàn Đảng, toàn dân ta đã nỗ lực phấn

đấu, vợt qua khó khăn thử thách, duy trì đợc nhịp độ tăng trởng tổng sảnphẩm trong nớc (GDP) 7%/năm Công cuộc phát triển kinh tế - xã hội tiếptục đạt đợc những thành tựu quan trọng

Nền kinh tế vẫn giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá Tốc độ tăng trởng GDPbình quân của thời kỳ 1996-2000 đạt 7%, trong đó nông, lâm, ng nghiệp tăng4,1%, công nghiệp và xây dựng tăng 10,5%, dịch vụ tăng 5,2% [84; tr.213].Nổi bật là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng vào mứctăng trởng chung và giữ vững ổn định kinh tế - xã hội Giá trị sản xuất nông,lâm, ng nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,7%, trong đó nông nghiệp tăng 5,6%,lâm nghiệp 0,4%, ng nghiệp 8,4% Cơ cấu theo mùa vụ đã chuyển dịch theo h-ớng tăng diện tích lúa đông xuân và hè thu có năng suất cao, ổn định Sản lợng l-

ơng thực có hạt tăng bình quân hàng năm trên 1,6 triệu tấn

Công nghiệp và xây dựng đạt đợc nhiều tiến bộ Giá trị sản xuất côngnghiệp tăng bình quân hàng năm 13,5%, trong đó công nghiệp quốc doanhtăng 9,5%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11,5%, khu vực có vốn đầu tnớc ngoài tăng 21,8% Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếutăng khá: năm 2000 so với năm 1995 công suất điện gấp 1,5 lần (tăng 2.715MW), xi măng gấp 2,1 lần (tăng 8,7 triệu tấn), phân bón gấp trên 3 lần (tăng1,5 triệu tấn) [84; tr.216]

Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, góp phần tích cực cho tăng trởng kinh

tế và phục vụ đời sống Thơng mại phát triển khá, bảo đảm lu chuyển, cung ứngvật t, hàng hoá trong cả nớc và trên từng vùng Thơng mại quốc doanh đợc sắpxếp lại theo hớng nắm bán buôn, tham gia kinh doanh bán lẻ một số mặt hàngthiết yếu Dịch vụ bu chính viễn thông có bớc phát triển và hiện đại hoá nhanh.Các dịch vụ tài chính, kiểm toán, ngân hàng, bảo hiểm… đợc mở rộng Giá trịcác ngành dịch vụ tăng 6,8%/ năm

Giai đoạn 2001-2005, là giai đoạn toàn Đảng và toàn dân phấn đấu vợt quatình trạng nớc nghèo, kém phát triển

Đại hội lần thứ IX của Đảng đã thông qua Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 và phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm 2001-2005 Mục tiêu tổng quát là: “đa nớc ta ra khỏi tình trạng kémphát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân;

Trang 30

-tạo nên nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp theo hớng hiện đại Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và côngnghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng;kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình thành về cơ bản, nângcao vị thế nớc ta trên trờng quốc tế” [22; tr.159].

Vợt qua nhiều khó khăn thử thách, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã

nỗ lực phấn đấu đa sự nghiệp đổi mới đi vào chiều sâu phát triển, kinh tế tăngtrởng có chất lợng và hiệu quả hơn; hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm

đều đạt và vợt Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội đạt đợc trong 5 năm đầutiên của thiên niên kỷ mới là rất quan trọng trong chặng đờng thực hiện chiếnlợc 10 năm (2001-2010); hớng vào mục tiêu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trởthành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại hoá

Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng khá cao, theo hớng tích cực, năm saucao hơn năm trớc GDP tăng bình quân 7,5%/năm, đạt mục tiêu kế hoạch đề

ra, quy mô tổng sản phẩm trong nớc của nền kinh tế năm 2005 đạt 837,8nghìn tỷ đồng, gấp đôi so với năm 1995 GDP bình quân đầu ngời khoảng 640USD, vợt mức bình quân của các nớc có thu nhập thấp (500 USD) [84; tr.146].Các khu vực kinh tế đều có bớc tăng trởng khá:

Công nghiệp liên tục đạt tốc độ tăng trởng cao; cơ cấu sản xuất và chấtlợng sản phẩm có bớc chuyển biến tích cực Giá trị sản xuất công nghiệptăng bình quân 15,9%/năm Công nghiệp Nhà nớc tăng khoảng 12%/năm,công nghiệp ngoài Nhà nớc tăng 21,8%, công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàităng 15,3%/năm Đến thời điểm năm 2005, cả nớc có 125 khu công nghiệp,khu chế xuất Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu phong phú hơn, đặc biệt là một sốsản phẩm cơ khí đòi hỏi có trình độ cao nh điện tử, xe máy, tàu thủy, độngcơ điêzen… giá trị xuất khẩu hàng công nghiệp 5 năm đạt trên 82 tỷ USD vàchiếm 74% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc

Nông nghiệp vợt qua nhiều khó khăn duy trì tốc độ tăng trởng khá Giá trịsản xuất toàn ngành nông, lâm, ng nghiệp tăng 5,5%/ năm, trong đó nôngnghiệp tăng 4,2%; lâm nghiệp tăng 1,3%; ng nghiệp tăng 12,2% Thành tựu vợttrội về nông nghiệp là tăng mạnh về năng suất và sản lợng cây trồng, vật nuôi.Sản lợng lơng thực tăng bình quân hàng năm 1,0 triệu tấn, năm 2005 đạt 39,5triệu tấn Kinh tế nông thôn phát triển theo hớng đa dạng hoá ngành nghề, tăng

tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ Trong 5 năm (2001-2005), tỷ trọng côngnghiệp trong kinh tế nông thôn đã đạt 6% GDP [84; tr.153]

Trang 31

Lĩnh vực dịch vụ có bớc phát triển, hiệu quả kinh doanh đợc nâng lên.Giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ tăng bình quân 7,6%/năm Các ngànhdịch vụ đã đợc đa dạng hóa và mở rộng thị trờng, đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu phát triển kinh tế và đời sống xã hội Các dịch vụ tài chính ngânhàng, bảo hiểm, kiểm toán, t vấn, tin học, kỹ thuật, y tế… đều có bớc pháttriển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Hiện nay, chúng ta đã và đang thực hiện mục tiêu “sớm đ a nớc ta rakhỏi tình trạng kém phát triển” [23; tr.23] của Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ X, với việc hoàn thành Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầuthế kỷ (2001-2010) Với quyết tâm cao, chúng ta đề ra những chỉ tiêu định h-ớng về phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu, trong đó, quan trọng nhất là: “Đếnnăm 2010, tổng sản phẩm trong nớc (GDP) gấp 2,1 lần so với năm 2000;trong 5 năm 2006-2010, mức tăng trởng GDP bình quân đạt 7,5%-8,5%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm Cơ cấu ngành trong GDP: khu vực nôngnghiệp khoảng 15%-16%; công nghiệp và xây dung 43%-44%, dịch vụ 40%-41% Tạo việc làm cho 8 triệu lao động, tỷ lệ thất nghiệp thấp ở thành thị d ới5% Tỷ lệ nghèo giảm xuống còn 10-11%” [23; tr.24-25]

Trong quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, Đảng ta luôn kết hợp sức mạnhdân tộc với sức mạnh của thời đại, mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ vớitinh thần Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của các nớc Trên cơ sở

đờng lối đối ngoại đúng đắn, hoạt động kinh tế đối ngoại của ta từ khi đổi mới

đến nay đã phát triển mạnh mẽ, đa đất nớc nhanh chóng hội nhập với kinh tế khuvực và thế giới, đa phơng hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế với các nớc,các tổ chức tài chính quốc tế nh nớc ta gia nhập ASEAN, tham gia AFTA,APEC, WTO, bình thờng hoá và ký hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ, cải thiệnquan hệ với các nớc Tây Âu, Bắc Âu; ký hiệp định khung với EU, đẩy mạnhquan hệ với Hàn Quốc, Nhật Bản, ấn Độ, Canada, xây dựng mối quan hệ lâu dàivới Trung Quốc; thúc đẩy quan hệ với Nga, các nớc Trung Đông, các nớc thuộcchâu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dơng…

Nh vậy, với những thành tựu đã và đang đạt đợc trong suốt hơn 20 năm từkhi đổi mới, Đại hội X đã đánh giá: “Đất nớc đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế -xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện Kinh tế tăng trởng khá nhanh; sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trờng định hớng xãhội chủ nghĩa đang đẩy mạnh Đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt Hệ thốngchính trị và khối đại đoàn kết dân tộc đợc củng cố và tăng cờng Chính trị - xã

Trang 32

hội ổn định Quốc phòng và an ninh đợc giữ vững Vị thế Việt Nam trên trờngquốc tế không ngừng đợc nâng cao Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tănglên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nớc tiếp tục đi lên với triển vọng tốt

đẹp” [23; tr.17]

Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nớc 1985-2005

Đơn vị: triệu USD

1 Phân theo khu vực kinh tế

- Khu vực kinh tế trong nớc 198,5 2.404 5.0008,

Trang 33

Cách Việt Nam nửa vòng trái đất, thuộc Tây bán cầu, Canada nằm ở Bắc

Mỹ, có diện tích khổng lồ gần 10 triệu km2, chỉ đứng sau Liên bang Nga (hơn

16 triệu km2) nhng dân số Canada chỉ ở mức khiêm tốn là 32,2 triệu ngời(2005) Canada là nớc Bắc Mỹ có đờng biên giới chung duy nhất với Mỹ ở phíaNam, đồng thời phía Bắc giáp Bắc Băng Dơng, Đông Bắc giáp vịnh Baffin và eobiển Davis, phía Đông giáp Đại Tây Dơng, phía Tây giáp Thái Bình Dơng vàAlaska Với vị trí địa lý quan trọng và thuận lợi này đã ảnh hởng rất nhiều đếnquá trình phát triển kinh tế cũng nh giao lu, hội nhập của Canada Hơn nữa vớinguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, đã khuyến khích ngời dânCanada phát triển nền kinh tế thông qua xuất khẩu nguyên liệu và việc bảo tồnnhững nguồn tài nguyên quan trọng, nó trở thành u tiên hàng đầu trong kếhoạch phát triển của quốc gia này Rõ ràng, “những đặc tính tự nhiên nói trên

đã chi phối toàn bộ lịch sử phát triển của đất nớc và con ngời Canada, góp phầntạo dựng nên một Canada văn minh và phát triển - một quốc gia có nhiều đónggóp tích cực cho hoạt động chung của khu vực cũng nh cộng đồng quốc tế” [52;tr.25]

Canada là một trong những nớc có nền kinh tế thịnh vợng nhất trên thếgiới, là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và nhómG8 Trong những thập kỷ gần đây, nền kinh tế đất nớc này có cơ sở nội lực khávững chắc, với việc cắt giảm thuế mạnh và nhờ khu vực kinh doanh có sức cạnhtranh cao đã phục hồi nhanh với tốc độ tăng trởng khá ấn tợng Trong cơ cấukinh tế, Canada có khu vực mậu dịch rất phát triển tập trung 3/4 lao động củacả nớc, khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và khai khoáng tuy có tỷ trọng nhỏhơn trong GDP, nhng vẫn đóng vai trò rất quan trọng

Là một quốc gia có nền công nghiệp kỹ thuật cao và phát triển, Canadangày nay gần giống với Mỹ xét về hệ thống kinh tế thị trờng, mô hình sản xuất

và mức sống cao của ngời dân Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự tăng trởngkhá ấn tợng về ngành công nghiệp chế tạo, khai thác mỏ, và các ngành dịch vụ

đã chuyển quốc gia này từ một nớc có nền kinh tế nông nghiệp rộng khắp trởthành một nớc có nền công nghiệp và đô thị hoá bớc đầu tơng đối phát triển.Những năm tiếp theo với chính sách đúng đắn, cũng nh môi trờng thuận lợi đãtạo điều kiện cho Canada tiếp tục vững bớc phát triển Đặc biệt đến những nămcuối thập niên 80 của thế kỷ XX, với việc ký kết Hiệp định Tự do Thơng mại(FTA) năm 1989 với Mỹ - “góp phần tích cực vào việc cho ra đời tổ hợp kinh tếlục địa Bắc Mỹ lớn nhất toàn cầu với địa bàn hoạt động trên 19 triệu km2 và dân

số trên 300 triệu ngời” [49; tr.20] Năm 1994, Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ(NAFTA) ra đời trên cơ sở FTA và thêm thành viên Mêxico, đã tạo nên một sự

Trang 34

tăng trởng đáng kể trong quá trình hội nhập về kinh tế và thơng mại với Mỹ,cũng nh đối với cả khu vực Bắc Mỹ nói chung Tự do hoá thơng mại - đầu t theonguyên tắc của NAFTA đã tác động sâu sắc toàn diện đến chính sách kinh tế - xãhội và sự nghiệp phát triển đất nớc của Canada Quan hệ qua lại cùng có lợi giữa

Mỹ và Canada đã thức tỉnh Mêxicô mở dần thị trờng, dẫn đến quốc gia này gianhập NAFTA

Các quá trình liên minh kinh tế ngày càng sâu rộng trong phạm viNAFTA đã kích thích Canada cải tổ triệt để cơ cấu nền kinh tế Việc mở cửangày càng thông thoáng cho các nhà đầu t nớc ngoài đã tạo ra môi trờng cạnhtranh ngày càng ác liệt không chỉ trong công nghiệp, mà còn trong đa số khuvực kinh tế khác của Canada Do vậy trong thập niên 90 vừa qua khoảng 90%công ty, doanh nghiệp của Canada đã thực hiện cải tổ cơ cấu sản xuất kinhdoanh; đầu t nhiều vào đổi mới công nghệ, mẫu mã sản phẩm, danh mục mặthàng và phơng pháp quản lý nhằm nâng cao sản xuất, chất lợng, hiệu quả sảnxuất và quản lý hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm

Mặc dù vậy, nửa đầu thập niên 90 là thời kỳ Canada cha thích ứng vớihoạt động của NAFTA, kinh tế tăng trởng chậm, thiếu ổn định, vốn đầu t nớcngoài vào không tăng GDP bình quân năm trong thời gian 1990-1996 chỉtăng 1,8% Cuối thập niên 90, nhu cầu tiêu dùng đợc khôi phục, vốn đầu t nớcngoài tăng dần Từ 1996-2000, GDP tính trên thu nhập của Canada tăng 24%lên 1.038 tỷ CAD (tơng đơng 799 tỷ USD), với tỷ lệ tăng hàng năm dao động

từ 2,7% đến 8,4% “đợc coi là giai đoạn tốt nhất trong khoảng 30 năm vừaqua” [71; tr.5] Trong khu vực công nghiệp, ngành xây dựng nhà ở bắt đầuphục hng, góp phần tăng GDP hàng năm trong thời gian này lên 4%, cao hơntốc độ tăng trởng GDP của Tây Âu và Nhật Bản Trong thời gian 2001-2002,nền kinh tế Canada chịu ảnh hởng lớn bởi những diễn biến trên thị trờng Mỹ

do Mỹ chiếm đến 2/3 hàng nhập khẩu vào Canada, và chiếm 3/4 hàng hoáxuất khẩu từ Canada, cũng nh suy giảm phát triển của nền kinh tế Mỹ sau sựkiện 11/9 Điều này làm cho buôn bán giữa hai nớc bị trì trệ, ảnh hởng xấu

đến phát triển kinh tế của Canada, làm GDP năm 2002 chỉ tăng 3,3%, nhngvẫn cao gần gấp đôi mức GDP bình quân ở các nớc OECD và cao hơn mức2,2% của Mỹ Nhng năm 2003, mức này lại giảm xuống còn 2% do một loạtnhững cú sốc bất ngờ nh dịch SARS, dịch bò điên và đồng đôla Canada bắt

đầu có xu hớng tăng giá ảnh hởng tới xuất khẩu Tuy nhiên, “nhờ có đợc mộtnền tảng kinh tế vững mạnh, tỷ lệ lãi suất thấp, môi trờng kinh tế toàn cầuthuận lợi và đặc biệt nền kinh tế Mỹ tăng trởng tốt nên năm 2004, nền kinh tếCanada đã tăng trở lại mức 2,7%, GDP theo đầu ngời là 29.400 USD - nớc thứ

Trang 35

hai sau Mỹ (33.836 USD) đợc tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD)

đánh giá có GDP tính trên đầu ngời cao trong số bảy nớc công nghiệp hàng

đầu thế giới” [52] Năm 2006, GDP của Canada đạt 1.165 tỷ USD, thu nhậpbình quân đầu ngời là 35.200 USD Nh vậy, Canada chia sẻ với Mỹ, nhiều nớcchâu Âu và Nhật Bản một mức sống tơng đối cao so với phần còn lại của thếgiới

Nh vậy, để trở thành nớc công nghiệp lớn của thế giới, Canada dựa vàonguồn lực phong phú trong nớc nh tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn đầu t,

… và các nguồn lực thu hút từ bên ngoài Trớc đây, Canada từng nổi tiếng lànớc có nhiều nguyên liệu và sản phẩm thô nh lúa mỳ, dầu mỏ, gỗ, khoáng sản.Ngày nay, những sản phẩm này không còn là những mặt hàng xuất khẩu mũinhọn nữa, hiện chỉ chiếm 20% giá trị xuất khẩu (những năm 60 của thế kỷ XXchiếm tới 40%) Số lao động tham gia làm việc trong những ngành này chỉ cònkhoảng 5% lực lợng lao động của Canada, trong khi vào những năm 60 tỷ lệ

đó là 14% Trong vòng hai thập kỷ qua, các ngành công nghiệp của Canada

đ-ợc cơ cấu lại một cách đáng kể Theo số liệu thống kê năm 2003, “ngành dịch

vụ làm ra 69,3% GDP, thu hút đợc 74,4% lao động, trong đó dịch vụ tài chính,bảo hiểm và kinh doanh bất động sản làm ra 20% GDP; buôn bán 6%, y tế vàbảo hiểm 5,8%, vận tải 4,6%, thông tin bu điện và văn hoá 4,6%, giáo dục4,6%, khoa học - công nghệ 4,6%” [52; tr.6] Đặc biệt, Canada đã tập trungphát triển một số ngành và lĩnh vực có lợi thế nh các ngành về công nghệthông tin, môi trờng, năng lợng sạch, giao thông vận tải, hàng không vũ trụ…

Về công nghệ thông tin: Canada đẩy mạnh phát triển ngành công nghệ

viễn thông phục vụ kinh tế và con ngời: Canada có số dân sử dụng dịch vụ viễnthông lớn nhất thế giới, với 99% hộ gia đình có điện thoại, trong đó hơn 90% số

hộ gia đình sử dụng điện thoại kỹ thuật số, 92% ngời dân xem truyền hình đakênh thông qua hệ thống truyền hình cáp Hơn nữa công nghệ thông tin còncung cấp giải pháp cho các ngành địa chất, truyền thông đa phơng tiện và phầnmềm, đồ hoạ, công cụ sử dụng và truy cập internet, quản lý tài liệu, quản lýcông nghệ thông tin và dịch vụ của Chính phủ trên mạng…

Về môi trờng: Hiện tại có hơn 6.000 công ty Canada hoạt động trong ngành

công nghiệp môi trờng Nguồn thu nhập của các công ty này từ nớc ngoài lên tớihàng chục tỷ USD, chủ yếu từ việc bán các sản phẩm hàng hoá do Canada sảnxuất nh màng lọc cho công nghệ xử lý nớc, thiết bị trao đổi nhiệt, hệ thống thônggió, thiết bị tái sinh, các linh kiện chạy xăng thay thế tuabin khí hyđrô

Trang 36

Về năng lợng: Canada có nhiều nhà sản xuất trong lĩnh vực hạt nhân,

nhiệt điện và hyđrô với công nghệ phát điện mới, quang điện và pin nhiênliệu ở Canada, các nhà máy phát điện thờng cách xa thị trờng tiêu thụ, nênCanada phải áp dụng công nghệ chuyển tải điện năng an toàn

Về nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên: Nông nghiệp và ngành thực

phẩm ở Canada rất phát triển, là một trong năm ngành kinh tế hàng đầu củaCanada Chính vì vậy, mà trớc đây, “Canada đợc coi là giỏ bánh mỳ của thếgiới” [49; tr.21] Ngành này chiếm 14,7% lao động và 8% thu nhập quốc nội.Những sản phẩm xuất khẩu hàng đầu bao gồm: ngũ cốc, thịt và các sản phẩm

Về giao thông vận tải: Đây là ngành có tầm quan trọng đặc biệt đối với

quốc gia rộng lớn này trong việc gắn kết các vùng kinh tế - hành chính vớinhau, góp phần phát triển đồng đều đất nớc Vào giữa thập niên 80, nhà nớc sởhữu phần lớn ngành giao thông, nhng đến giữa thập niên 90 sau khi t nhân hoá

sở hữu nhà nớc, hầu nh tất cả các doanh nghiệp vận tải đều thuộc sở hữu tnhân, 90% vận tải đờng dài trên 24 giờ đợc thực hiện bằng ôtô, 6% bằng hàngkhông, 3% bằng xe buýt và 1% bằng đờng sắt

Về hàng không vũ trụ: Ngành này rất phát triển với nhiều sản phẩm quan

trọng nh máy bay địa hình, động cơ tuabin gas nhỏ, thiết bị mô phỏng máybay, truyền động tiếp đất, thiết bị kiểm soát môi trờng không lu…

Mặt khác, sự thịnh vợng của nền kinh tế Canada có mối tơng hỗ rất lớn với

sự thành công về mặt thơng mại của quốc gia này Để đảm bảo thành công chochơng trình phát triển nền kinh tế hùng mạnh thế kỷ XXI và duy trì hàng đầu vịtrí của mình trong nền kinh tế thế giới, Chính phủ mới của Canada đã quyết địnhtách Bộ Ngoại thơng ra khỏi Bộ Ngoại giao Với động thái này, Chính phủCanada hy vọng các hoạt động thơng mại và đầu t sẽ hỗ trợ chính phủ thực hiệncác mục tiêu của mình bằng việc đóng góp hiệu quả cho việc tăng cờng sự thịnhvợng của nền kinh tế, bao gồm cả việc xây dựng một nền kinh tế tri thức và chophép đạt đợc các mục tiêu thơng mại, đầu t [49; tr.24]

Trang 37

Đối với nền kinh tế trong nớc: Chính phủ Canada tiếp tục có một số điềuchỉnh chính sách đối với nền kinh tế Biện pháp nhằm kích thích tăng mứctiêu dùng trong nớc bao gồm: “giảm thuế GST (thuế liên bang) từ 7% xuốngcòn 6% và tới đây sẽ giảm tiếp 1% nữa theo cam kết của Chính phủ đơngnhiệm, giảm thuế suất, thuế thu nhập cá nhân xuống còn 15%, đồng thờităng mức miễn giảm thuế thu nhập cá nhân Đối với doanh nghiệp, Chínhphủ đã tiến hành cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 22,1% xuống còn15% vào năm 2012” [49; tr.24]

Đối với thị trờng bên ngoài: Chính phủ Canada luôn duy trì các u tiên nhằmcải thiện hơn nữa khả năng tiếp cận thị trờng bên ngoài Các mục tiêu đa phơngtrong chính sách ngoại thơng đợc thể hiện qua việc tham gia WTO, Hiệp địnhThơng mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Khu vực Mậu dịch Tự do châu Mỹ (FTA),Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC), quan hệ song ph-

ơng với các đối tác chính và thông qua việc đàm phán các Hiệp định thơng mại

tự do… Trong tất cả các trờng hợp, mục tiêu của Chính phủ là luôn đảm bảo chocác nhà thơng mại và đầu t Canada đợc lợi hoàn toàn từ các hiệp định thơng mạiquốc tế mà Canada ký kết với các đối tác Chính phủ Canada xác định rằng các

đàm phán thơng mại sẽ đem lại cho các nhà xuất khẩu hàng hoá và các dịch vụCanada nhiều cơ hội hơn nữa thông qua việc mở rộng các cơ hội tiếp cận thị tr -ờng toàn cầu Các thoả thuận đạt đợc sẽ là nền tảng trong việc thực hiện các mụctiêu đề ra trong chính sách ngoại giao mở rộng của Canada, trong đó đáng chú ý

là thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững

Sự phát triển của nền kinh tế Canada gắn bó mật thiết với thơng mại quốc

tế thị trờng mở cùng với môi trờng kinh doanh thông thoáng là nền tảng cho

sự phát triển và thịnh vợng của Canada nói riêng và của thế giới nói chung.Tuy nhiên, các quan hệ thơng mại cũng giống nh bất kỳ mối quan hệ tơng hỗnào khác, đôi khi cũng phát sinh tranh chấp Canada cần một hệ thống đa ph-

ơng hiệu quả, đợc xây dựng dựa trên các quy định, trên cơ sở đó các tranhchấp có thể giải quyết đợc với sự đồng thuận cao của các bên tham gia chứkhông phải dựa trên sự can thiệp hay sức mạnh chính trị hoặc kinh tế Việctham gia WTO đã giúp cho Chính phủ Canada điều phối đợc các mối quan hệcủa mình và đồng thời đạt đợc các mục tiêu phát triển kinh tế hơn nữa Hệthống thoả thuận của WTO là nền tảng của hệ thống thơng mại đa phơngtrong chính sách ngoại thơng của Canada Nó điều tiết các mối quan hệ thơngmại của Canada với EU, Nhật Bản, Mỹ, các nớc công nghiệp phát triển và cácnền kinh tế mới nổi khác Bộ trởng Ngoại thơng là James Scott Peterson đã

Trang 38

phát biểu: “Tôi rất lạc quan về triển vọng của Ngoại thơng Canada trongnhững năm sắp tới Sức mạnh tiềm ẩn của nền kinh tế Canada cho phép chúng

ta đạt đợc một vị trí thuận lợi hơn nữa khi nền kinh tế toàn cầu tiếp tục hồiphục” [44; tr.8]

Nh vậy, với những chính phát triển kinh tế đúng đắn và hiệu quả, kể từkhi bớc sang thế kỷ XXI, Canada đã rất thành công trong việc vợt qua đợcnhững tác động của khủng hoảng kinh tế trên thế giới, tiếp tục giữ vững sựphát triển nhanh và ổn định nhất trong khối G8 Đó cũng chính là những thànhcông và sự phồn thịnh đợc ghi nhận của nền kinh tế Canada Sau đây là một sốchỉ số phát triển kinh tế của Canada những năm đầu thế kỷ XXI:

Chỉ số kinh tế cơ bản của nền kinh tế Canada

Đối tác xuất khẩu chính Mỹ 79%; Anh 2,5%; Nhật Bản 2,9%; (2006)

Trang 39

Mặt hàng nhập khẩu Máy móc thiết bị, máy ôtô và phụ tùng, xăng dầu,

hoá chất, hàng tiêu dùng

Đối tác nhập khẩu chính Mỹ 66%; Nhật Bản 2,9%; Anh 2,4% (2006)

hệ quốc tế trong cùng tồn tại hoà bình, vừa hợp tác vừa cạnh tranh và pháttriển Mặt khác, vấn đề toàn cầu hóa kinh tế thế giới và khu vực đã và đangtrở thành xu thế chính trong quan hệ kinh tế thế giới, mà sự ra đời hàng loạtliên kết kinh tế khu vực và quốc tế những năm gần đây là những minh chứngtiêu biểu và sinh động nhất Toàn cầu hoá nền kinh tế khiến cho tính phụthuộc lẫn nhau giữa các nớc ngày càng gia tăng và ngày càng chi phối cácquan hệ chính trị, kinh tế quốc tế

Đứng trớc nhiều cơ hội và thách thức của thế giới đặt ra đặc biệt là khi

mở rộng quan hệ với các nớc lớn Đảng và Chính phủ Việt Nam tiếp tục tiếnhành cải cách và mở cửa đất nớc, để vừa phát huy sức mạnh của dân tộc kếthợp sức mạnh của thời đại nhằm tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của đấtnớc Việc xác định và thực hiện đờng lối đối ngoại nói chung, ngoại giao nóiriêng, đợc xem nh yếu tố then chốt trong việc đa Việt Nam giao lu, hội nhậpvới khu vực và thế giới Trong đờng lối chung đó, mở rộng quan hệ với các n-

ớc lớn có nền kinh tế phát triển luôn đợc Đảng và nhà nớc ta hết sức quan tâm,chú trọng

Là một trong các quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triểnquan hệ quốc tế Chính vì vậy, Canada đã và đang có chính sách đối ngoại rấtcởi mở, hợp tác và không mang nhiều tính áp đặt Chính sách đối ngoại của

Trang 40

Canada không chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích riêng của mình mà cònnhằm giải quyết các mối quan tâm chung của cộng đồng thế giới Chính sách

đối ngoại của Canada đã có đóng góp rất tích cực cho sự phát triển kinh tế củanớc này cũng nh nâng cao vai trò và vị thế của Canada trên trờng quốc tế

Mặt khác, trong chính sách đối ngoại của Canada cũng có nhiều điểm

t-ơng đồng với đờng lối đối ngoại của Việt Nam, điều này góp phần thúc đẩymối quan hệ ngày càng tốt đẹp giữa Chính phủ và nhân dân hai nớc Việt Nam

- Canada, cũng nh tạo điều kiện cho hai nớc cùng hành động vì các mục tiêuchung của cộng đồng thế giới

Chơng 2

Quan hệ Việt Nam - Canada từ năm 1973 đến năm 2005

2.1 Quan hệ chính trị - ngoại giao

Việt Nam nằm ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng, khu vực có tầm quantrọng đặc biệt với Canada không chỉ về mặt địa lý mà còn bởi các mối quan hệkinh tế ngày càng sâu rộng, mối quan tâm chung về chính trị và ngoại giaocũng nh sự gần gũi về văn hóa Việt Nam tiếp tục đổi mới, nhất quán thực hiệnchính sách mở cửa, đa dạng hoá và đa phơng hoá quan hệ quốc tế, trong đó chủ

động hội nhập quốc tế là trọng tâm hàng đầu nhằm góp phần thực hiện nhiệm

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Ngọc Anh, “Canada nhà nớc và pháp luật , ” Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, sè 5-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canada nhà nớc và pháp luật
2. Ngọc Bảo, “Canada: Đất nớc và con ngời , ” Tuần báo Quốc tế, ra ngày 1-7- 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canada: Đất nớc và con ngời
3. Gia Bảo, Hà Tuấn, “30 năm quan hệ tốt đẹp Việt Nam - Canada , ” Báo Công An nhân dân, ra ngày 30-6-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 năm quan hệ tốt đẹp Việt Nam - Canada
4. Vũ Thị Hải Anh, Viện trợ phát triển trong quan hệ Canada - Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện trợ phát triển trong quan hệ Canada - Việt Nam
5. Nguyễn Đình Bin (2002), Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, NXB Chính Trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại giao Việt Nam 1945-2000
Tác giả: Nguyễn Đình Bin
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc gia
Năm: 2002
6. Trần Vĩnh Bảo (2005), Vòng quanh các nớc: Canada, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vòng quanh các nớc: Canada
Tác giả: Trần Vĩnh Bảo
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
7. Bộ Kế hoạch và Đầu t (2006), Các quốc gia và vùng lãnh thổ có quan hệ kinh tế với Việt Nam, NXB Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quốc gia và vùng lãnh thổ có quan hệ kinh tế với Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Nhà XB: NXB Thông tấn
Năm: 2006
8. Bộ Kế hoạch và Đầu t (1996), Báo cáo đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Năm: 1996
9. Bộ Kế hoạch và Đầu t (2000), Báo cáo đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Năm: 2000
10. Lê Văn Châu (1995), Vốn nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Châu
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 1995
11. Mai Ngọc Cờng (2000), Vốn đầu t nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn đầu t nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cờng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
12. Mỹ Châu, “Quan hệ Việt Nam - Canada tiếp bớc trong thế kỷ mới , ” Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 53-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam - Canada tiếp bớc trong thế kỷ mới
13. Nguyễn Mạnh Cầm, “Việt Nam trên con đờng đổi mới và phát triển , ” Phát biểu tại Diễn đàn Thơng mại và Đầu t tháng 4-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam trên con đờng đổi mới và phát triển
15. Thuỳ Chi, “Nâng cao hiệu quả hợp tác Việt Nam - Canada , ” Báo Quân đội nhân dân, ra ngày 21-8-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hợp tác Việt Nam - Canada
16. Trần Quang Cơ (1995), Hội nhập quốc tế và giữ vững bản sắc dân tộc, NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập quốc tế và giữ vững bản sắc dân tộc
Tác giả: Trần Quang Cơ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 1995
17. Nh Chanh, Phạm Xuân Châu (2005), Đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nh Chanh, Phạm Xuân Châu
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
18. Nguyễn Đăng Dung, “Một số vấn đề cơ bản về nhà nớc và pháp luật Canada , ” Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 5-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về nhà nớc và pháp luật Canada
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1987
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1991
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nớc (GDP)  (theo giá thực tế) - Quan hệ việt nam   canađa từ năm 1973 đến năm 200
Bảng 1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nớc (GDP) (theo giá thực tế) (Trang 39)
Bảng 1.4. Chỉ số về thơng mại - Quan hệ việt nam   canađa từ năm 1973 đến năm 200
Bảng 1.4. Chỉ số về thơng mại (Trang 46)
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trởng của kim ngạch xuất khẩu của  Việt Nam với Canada trong 10 năm từ 1994 đến 2003 - Quan hệ việt nam   canađa từ năm 1973 đến năm 200
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trởng của kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với Canada trong 10 năm từ 1994 đến 2003 (Trang 59)
Bảng 2.4.  Đầu t trực tiếp của Canada phân theo lãnh thổ, từ ngày 1-1- 1-1-1998 đến ngày 31-12-2005 (những dự án còn hiệu lực) - Quan hệ việt nam   canađa từ năm 1973 đến năm 200
Bảng 2.4. Đầu t trực tiếp của Canada phân theo lãnh thổ, từ ngày 1-1- 1-1-1998 đến ngày 31-12-2005 (những dự án còn hiệu lực) (Trang 67)
Bảng 2.5. Danh mục các chơng trình, dự án ODA của Canada giai đoạn 2001-2005 - Quan hệ việt nam   canađa từ năm 1973 đến năm 200
Bảng 2.5. Danh mục các chơng trình, dự án ODA của Canada giai đoạn 2001-2005 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w