1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại công ty bảo hiểm bưu điện hà thành luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính bảo hiểm

78 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:LÍ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM CHÁY NỔ (9)
    • 1.1. Giới thiệu khái quát về bảo hiểm cháy nổ (9)
      • 1.1.1. Sự cần thiết ra đời và phát triển của bảo hiểm cháy nổ (9)
      • 1.1.2 Vai trò của bảo hiểm cháy nổ (10)
    • 1.2. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ (13)
      • 1.2.1. Một số khái niệm cơ bản trong hợp đồng bảo hiểm cháy nổ (13)
      • 1.2.2. Đối tượng bảo hiểm (14)
      • 1.2.3. Giá trị bảo hiểm (17)
      • 1.2.4. Phạm vi và loại trừ bảo hiểm (17)
      • 1.2.5. Số tiền bảo hiểm (22)
      • 1.2.6. Phí bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm (23)
      • 1.2.7. Quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ (25)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH (30)
    • 2.1. Vài nét về Công ty Bảo Hiểm Bưu điện Hà Thành (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (30)
      • 2.1.2. Vài nét về Công ty Bảo Hiểm Bưu điện Hà Thành (32)
    • 2.2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH (37)
      • 2.2.1. Vài nét về thị trường bảo hiểm cháy nổ tại Việt Nam (37)
      • 2.2.3. Tình hình triển khai bảo hiểm cháy nổ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành (41)
    • 2.4. Đánh giá thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành (52)
      • 2.4.1. Kết quả đạt được trong việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ của công ty trong thời gian qua (52)
      • 2.4.2 Thế mạnh trong triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành (54)
      • 2.4.3 Hạn chế và nguyên nhân (54)
  • CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TRIỂN KHAI BẢO HIỂM CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH (0)
    • 3.1. Định hướng phát triển nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành trong thời gian tới (59)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành (60)
      • 3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động khai thác (60)
      • 3.2.2. Thực hiện tốt khâu giám định, bồi thường (62)
      • 3.2.3. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất (63)
      • 3.2.4. Các giải pháp hỗ trợ khác (64)
    • 3.3. Kiến nghị (67)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính (67)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội bảo hiểm (67)
      • 3.3.3 Kiến nghị với cơ quan chức năng (68)
      • 3.3.4. Kiến nghị với công ty (68)
  • KẾT LUẬN (29)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn cuối khóa “Triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành” là công trình nghiên cứu của tôi, được hình thành và p

LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM CHÁY NỔ

Giới thiệu khái quát về bảo hiểm cháy nổ

1.1.1 Sự cần thiết ra đời và phát triển của bảo hiểm cháy nổ:

Bảo hiểm hỏa hoạn cũng nhƣ bất kỳ nghiệp vụ bảo hiểm nào khác, cũng đều ra đời bắt nguồn từ thực tế là con người luôn luôn phải vật lộn với rủi ro Nhiều loại rủi ro đƣợc xuất hiện vẫn tồn tại và chi phối cuộc sống của con người Hơn nữa, sự phát triển của con người phần nào đã hạn chế kiểm soát đƣợc rủi ro này nhƣng lại làm tăng mức độ trầm trọng của rủi ro khác hoặc làm phát sinh nhiều loại rủi ro mới Chính sự đe dọa trực tiếp của rủi ro mà bảo hiểm hỏa hoạn ra đời nhƣ một tất yếu khách quan

Vào thế kỉ thứ XVII hầu hết nhà cửa, công trình kiến trúc tại những thành thị ở Châu Âu đều được làm bằng gỗ Người ta dùng lửa để sưởi ấm, chiếu sáng và đun nấu Vì thế nguy cơ xảy ra rủi ro cháy nổ là rất lớn

Phải đến năm 1666, sau khi chứng kiến đám cháy khủng khiếp ở thủ đô Luân Đôn, người dân Anh mới nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết lập hệ thống phòng cháy - chữa cháy và bồi thường cho người bị thiệt hại một cách hữu hiệu Đám cháy lớn kéo dài bảy ngày, tám đêm bắt đầu từ chủ nhật 2/9/1666 cho tới ngày 9/9/1666 đã để lại một tổn thất vô cùng to lớn: thiêu hủy hoàn toàn 13.200 ngôi nhà, 87 nhà thờ trong đó có cả trụ sở của Lloyd’s và nhà thờ Saint Paul Mức độ nghiêm trọng của thảm họa này đã dẫn tới sự ra đời của công ty bảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên của thành phố

Vào năm 1667 văn phòng bảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên đƣợc thành lập với tên gọi rất đơn giản “The Fire Office” với tiền thân là những người lính cứu hỏa Luân Đôn Năm 1684, Công ty bảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên ra đời lấy tên là

“Friendly Society” Sau đó hàng loạt các công ty bảo hiểm hỏa hoạn khác ra đời ở Anh nhƣ: “Hand and Hand” (năm 1696), “Lom Bard House” (năm 1704),

Công ty bảo hiểm hoả hoạn đầu tiên thành công ở Mỹ là Công ty bảo hiểm “The Philadelphia Contributionship” chuyên bảo hiểm hoả hoạn cho nhà cửa do Benjamin Franklin và một số thành viên khác cùng sáng lập năm 1752 Tiếp đó là Công ty bảo hiểm cổ phần đầu tiên mang tên The Insurance Company of North American đƣợc thành lập năm 1792

Khi mới ra đời, các công ty bảo hiểm chỉ đảm bảo cho hậu quả của sự cố

“hoả hoạn” gọi là bảo hiểm cháy đơn thuần Cũng chính vì thế mà các công ty đã lấy tên rủi ro “cháy” đặt tên cho nghiệp vụ bảo hiểm này, trong khi đó hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm khác đều lấy tên đối tƣợng bảo hiểm đặt tên cho nghiệp vụ, nhƣ bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm thân tàu… Không lâu sau đó bảo hiểm cháy đã lan rộng sang các nước khác trên lục địa châu Âu, nhất là các nước có nền công nghiệp phát triển nhƣ Pháp, Đức, Ý… Năm 1677 tại Hambourg (Đức) đã thành lập quỹ hỏa hoạn đầu tiên của thành phố Ngày nay, hoạt động bảo hiểm cháy nổ được triển khai và ngày càng phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới

Tại Việt Nam, bảo hiểm cháy nổ đƣợc bắt đầu đƣợc thực hiện từ cuối năm

1989 Tuy nhiên, quá trình hoạt động và triển khai hoạt động này chỉ đơn thuần thực hiện các chức năng kinh doanh của nó Mãi đến năm 1993 sau khi có nghị định 100/CP, nghiệp vụ này mới thực sự phát triển ở nước ta Đến nay nghiệp vụ này cũng đã có nhiều bước phát triển đáng kể Có thể nói, thị trường Việt nam là một mảnh đất vô cùng màu mỡ để phát triển lĩnh vực bảo hiểm nói chung và lĩnh vực bảo hiểm cháy nổ đặc biệt nói riêng

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm cháy nổ:

Mỗi năm nước ta xảy ra hàng nghìn vụ cháy nổ, làm chết và bị thương hàng trăm người, thiệt hại về tài sản hàng chục tỷ đồng Đặc biệt các vụ cháy lớn ngày càng gia tăng, điển hình nhƣ:

- Ngày 1/11/2016, vụ cháy lớn đã xảy ra tại Quán karaoke số 68 đường Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội làm 13 người (12 nam, 1 nữ) tử vong; cháy toàn bộ trang thiết bị tài sản nhà số 68, một phần tài sản nhà số 66, 70, 72, 74 và một số phương tiện xe máy, 1 xe ô tô của người dân để dưới vỉa hè

- Vào 10h sáng ngày 29/07/2017 cháy xưởng bánh kẹo ở Hoài Đức – Hà Nội làm 08 người tử vong và 02 người bị thương Nguyên nhận cháy là xưởng đang sửa chữa, thợ hàn xì làm bắn tia lửa điện vào trần gác xép đƣợc ghép bằng xốp

- Cháy xảy ra tại chung cư Carina Plaza (số 1648 Võ Văn Kiệt, phường

16, quận 8, TP.HCM) vào rạng sáng 23/3/2018, làm 13 người tử vong và hàng chục người khác bị thương Vụ hỏa hoạn đã làm cháy 13 xe ô tô, 150 xe máy và ảnh hưởng đến phần kết cấu của tòa nhà chung cư

- Nhìn lại 09 tháng đầu năm năm 2019, cả nước xảy ra 2.959 vụ cháy, nổ, làm 76 người chết và 124 người bị thương, thiệt hại ước tính hơn 1.057 tỷ đồng

Ngày 12/04/2019 tại xưởng sản xuất thùng rác nhựa rộng 970m2 ở phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội xảy ra vụ cháy kinh hoàng khiến 08 người tử vong, nguyên nhận do chập điện

Năm 2019 không thể không kể đến sự kiện cháy nhà kho Công ty cổ phần bóng đèn, phích nước Rạng Đông số 87-89 phố Hạ Đình, Thanh Xuân Trung,

Thanh Xuân, TP Hà Nội Vụ cháy xảy ra lúc 18h00 ngày 28/08/2019 nhƣng đến 03h30 ngày 29/08/2019 mới đƣợc dập tắt hoàn toàn gây thiệt hại khoảng 150 tỷ đồng và gây nên sự cố môi trường nghiêm trọng là phát tán lượng thủy ngân ra môi trường Theo quan trắc của Tổng cục Môi trường(Bộ Tài Nguyên và Môi trường) lượng thủy ngân phát tán ra ngoài môi trường do vụ cháy từ 15.1kg đến 27.2kg, trong đó 480,000 bóng đèn huỳnh quang bị cháy có sử dụng thủy ngân lỏng có độc tính cao hơn viên Amalgam Nguyên nhận vụ cháy do sự cố điện

- Theo số liệu từ Cục Cảnh sát PCCC&CNCH, trong tháng 02/2020, cả nước xảy ra 272 vụ cháy làm 11 người chết và 21 người bị thương, thiệt hại về tài sản ƣớc tính 33.546 tỷ đồng và 16ha rừng Toàn quốc xảy ra 02 vụ nổ làm chết 1 người, bị thương 1 người và không có thiệt hại về tài sản

Trong tháng 02/2020 số vụ cháy và thiệt hại do cháy gây ra tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, có nhiều khu công nghiệp nhƣ: Hà Nội(45 Vụ), TP Hồ

Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản trong hợp đồng bảo hiểm cháy nổ

Hợp đồng bảo hiểm là một thoả ƣớc đƣợc ký kết bằng văn bản giữa một bên là công ty bảo hiểm và một bên là người được bảo hiểm, trong đó công ty bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp họ phải gánh chịu những tổn thất về tài chính do các sự cố đã đƣợc chấp nhận bởi công ty bảo hiểm, xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng trên cơ sở công ty bảo hiểm đã đồng ý và nhận được một khoản tiền do người được bảo hiểm thanh toán đƣợc gọi là phí bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ có một số khái niệm đặc thù nhƣ sau:

- Cháy: là phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát ra ánh sáng

- Hoả hoạn: là cháy xảy ra ngoài sự kiểm soát của con người, ngoài nguồn lửa chuyên dùng và gây thiệt hại về người và/hoặc tài sản

- Thiệt hại: là sự mất mát, huỷ hoại hay hƣ hỏng của những tài sản đƣợc bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Tổn thất: là toàn bộ thiệt hại về người và tài sản bị gây ra do các rủi ro đƣợc bảo hiểm

- Tổn thất toàn bộ thực tế: là tài sản đƣợc bảo hiểm bị phá huỷ hoàn toàn hoặc nghiêm trọng đến mức không thể phục hồi lại trạng thái ban đầu

- Tổn thất toàn bộ ước tính: là tài sản đƣợc bảo hiểm bị phá huỷ hoặc hƣ hỏng đến mức nếu sửa chữa, phục hồi thì chi phi sửa chữa, phục hồi bằng hoặc lớn hơn số tiền bảo hiểm

- Đơn vị rủi ro: là nhóm tài sản tách biệt khỏi nhóm tài sản khác với khoảng cách không cho phép lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác Khoảng cách tối thiểu là khoảng cách tính bằng chiều cao của ngôi nhà cao nhất hoặc vƣợt quá 20m nếu tài sản là loại dễ cháy và quá 10m nếu tài sản là loại không cháy hoặc khó cháy Đây là cơ sở xác định mức định mức rủi ro cũng nhƣ là cơ sở để tính phí bảo hiểm

 BHCNTN : Đối tƣợng bảo hiểm cháy nổ bao gồm các tài sản là bất động sản, động sản (trừ phương tiện giao thông, vật nuôi, cây trồng và tài sản đang trong quá trình xây dựng – lắp đặt thuộc loại hình bảo hiểm khác) thuộc quyền sở hữu và quản lý hợp pháp của các đơn vị, các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Cụ thể đối tƣợng bảo hiểm bao gồm:

- Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đƣa vào sử dụng (trừ đất đai)

- Máy móc thiết bị, phương tiện lao động phục vụ sản xuất kinh doanh

- Sản phẩm vật tƣ, hàng hóa dự trữ trong kho

- Nguyên vật liệu, sản phẩm làm dở, thành phẩm trên dây chuyền sản xuất

- Các loại tài sản khác

Những tài sản này chỉ thực sự đƣợc bảo hiểm khi giá trị của chúng tính đƣợc thành tiền và đƣợc ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm

1 Nhà, công trình và các trang thiết bị kèm theo (trừ đất đai)

Nhà, công trình dùng làm văn phòng, để ở; nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trung tâm thương mại, dịch vụ và các loại nhà cửa hoặc kiến trúc khác

2 Máy móc thiết bị (Ghi rõ ký mã hiệu, số máy, đặc điểm, giá trị )

Máy móc thiết bị văn phòng; Máy móc thiết bị sản xuất hoặc máy móc khác

3 Các loại hàng hóa, vật tƣ: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm

- Đối tƣợng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014

1 Trường học các cấp ≥ 5.000 m3; nhà trẻ, trường mẫu giáo có ≥ 100 cháu

2 Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh có quy mô ≥ 21 giường

3 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, rạp chiếu phim ≥ 300 chỗ ngồi; nhà thi đấu thể thao trong nhà ≥ 200 chỗ ngồi; sân vận động ≥ 5.000 chỗ ngồi; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích ≥ 1.500m3; công trình công cộng khác có khối tích ≥ 1.000 m3

4 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

5 Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND cấp huyện trở lên; hoặc tổng diện tích gian hàng ≥ 300 m2 hoặc khối tích ≥ 1.000 m3

6 Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên

7 Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên

8 Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có ≥ 200 xe tô tô; gara ô tô có sức chứa ≥ 05 chỗ; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, II và III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II

9 Chung cƣ; nhà đa năng, khách sạn, nhà nghỉ ≥ 05 tầng hoặc khối tích ≥

10 Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc ≥ 05 tầng hoặc có khối tích ≥ 5.000 m3

11 Hầm lò các khoáng sản cháy đƣợc; công trình giao thông ngầm dài ≥ 100 m

12 Cơ sở hạt nhân, sx vật liệu nổ, sx kinh doanh liên quan tới dầu mỏ, khí đốt, hàng hóa cháy đƣợc có khối tich ≥ 5.000 m3

13 Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng, công trình trong hang hầm chất cháy, nổ ≥1.000 m3 trở lên

14 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lƣợng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên

15 Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên

16 Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu/ máy bay

17 Kho hàng hóa, vật tƣ cháy đƣợc hoặc không cháy đựng trong các bao bì cháy đƣợc có khối tích ≥ 1.000 m3; diện tích ≥ 500 m2

18 Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D,

19 Công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ công trình

Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của tài sản đƣợc bảo hiểm, nó là cơ sở để người bảo hiểm và người được bảo hiểm thỏa thuận số tiền bảo hiểm Giá trị này có thể là giá trị thực tế hoặc giá trị mua mới của tài sản

- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc: Giá trị bảo hiểm đƣợc xác định trên chi phí nguyên vật liệu và xây lắp tài sản đó (giá trị xây dựng mới) trừ khấu hao trong thời gian đã sử dụng

- Đối với máy móc, thiết bị và các bất động sản khác: Giá trị bảo hiểm được xác định dựa trên cơ sở giá cả thị trường, chi phí vận chuyển và lắp đặt của loại máy móc, thiết bị cùng chủng loại, công suất, tính năng kĩ thuật, nơi sản xuất… hoặc xác định trên cơ sở giá mua mới tài sản tương đương trừ đi khấu hao đã sử dụng

- Đối với vật tư, hàng hoá, đồ dùng trong kho, trong dây chuyền sản xuất, trong cửa hàng, văn phòng, nhà ở…: Giá trị bảo hiểm đƣợc xác định theo giá trị bình quân hoặc giá trị tối đa của các loại vật tƣ, hàng hoá có trong thời hạn bảo hiểm

1.2.4 Phạm vi và loại trừ bảo hiểm

 BHCNTN: a Rủi ro cơ bản: Bao gồm những rủi ro luôn đƣợc bảo hiểm

- Hoả hoạn: Hoả hoạn đƣợc bảo hiểm nếu có đủ các yếu tố sau đây:

+ Phải thực sự có phát lửa

+ Lửa đó không phải là lửa chuyên dùng

+ Việc phát sinh nguồn lửa phải là bất ngờ hay ngẫu nhiên

+ Hoả hoạn gây nên thiệt hại đƣợc bảo hiểm phải do yếu tố tác động từ bên ngoài

- Nổ: Nồi hơi hoặc hơi đốt sử dụng với mục đích duy nhất là phục vụ sinh hoạt nhƣng loại trừ những thiệt hại gây ra do động đất, núi lửa phun hoặc các biến động khác của thiên nhiên b Rủi ro phụ: Là những rủi ro bên ngoài, độc lập không nằm trong rủi ro cháy nhƣng có thể đƣợc lựa chọn để bảo hiểm cùng với bảo hiểm cháy

+ Thiệt hại xảy ra đối với nồi hơi, thùng đun nước bằng hơi đốt, bình chứa, máy móc hoặc thiết bị có sử dụng áp lực hoặc đối với các chất liệu chứa trong các máy móc, thiết bị đó do chúng bị nổ

+ Thiệt hại gây ra bởi hành động khủng bố của một người hay của một nhóm người đại diện hay có liên quan tới bất kì tổ chức nào

- Máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên các phương tiện đó rơi vào

- Gây rối, đình công, bãi công, sa thải

Người bảo hiểm chịu trách nhiệm về những thiệt hại gây nên trực tiếp bởi:

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH

Vài nét về Công ty Bảo Hiểm Bưu điện Hà Thành

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

- Tên: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI)

- Trụ sở chính: Tầng 8-Tòa nhà Harec-Số 4A-Láng Hạ-Quận Ba Đình-TP Hà Nội

- Website: http://www.pti.com.vn

- Tên ngành cấp 2: Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc)

Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998, đƣợc Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội thành lập theo Giấy phép số 3633/GP-

UB ngày 01/8/1998; Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055051 ngày 12/8/1998

 Kinh doanh bảo hiểm gốc: Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm tài sản và thiệt hại; Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và hàng không; Bảo hiểm trách nhiệm chung; Bảo hiểm xe cơ giới; Bảo hiểm cháy, nổ; Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; Bảo hiểm vệ tinh; Bảo hiểm hàng hải

 Kinh doanh tái bảo hiểm: nhận và nhƣợng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm bảo hiểm phi nhân thọ

 Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn

 Tiến hành hoạt động đầu tƣ trong các lĩnh vực sau: Mua trái phiếu chính phủ; Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; Kinh doanh bất động sản; Góp vốn vào các doanh nghiệp, công ty liên kết; Cho vay theo quy định của Luật tổ chức tín dụng; Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng

 Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

- Một số giải thưởng PTI đạt được:

1 Huân chương Lao động hạng Nhì của Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

3 Giải thưởng Sao vàng Đất Việt (2011,2013,2015)

4 Top 500 in Vietnam công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam (2015)

5 Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất theo Index Vietnam (2015)

6 Top 500 công ty lớn nhất tại Việt Nam (2011-2015)

7 Và nhiều giải thưởng khác

SƠ ĐỒ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY TỔNG CÔNG TY PTI

2.1.2 Vài nét về Công ty Bảo Hiểm Bưu điện Hà Thành

2.1.2.1 Khái quát về Công ty Bảo hiểm bưu điện Hà Thành

- Tên công ty : Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành

- Tên quốc tế : PTI Ha Thanh Insurance Company

- Giám đốc : Bùi Bằng Hiến

- Địa chỉ : tầng 5 tòa nhà Lạc Hồng số 85 Lê Văn Lương , Phường Nhân

- Điện thoại công ty : 0229 3884899 Fax : 0299 3891218

- Website công ty: http://www.pti.com.vn

- Lĩnh vực kinh doanh: Phi tƣ vấn

- Loại doanh nghiệp : Công ty Cổ phần

- Ngày thành lập công ty : 12/08/2015

 Sứ mệnh: PTI cam kết đem lại cho cộng đồng sản phẩm bảo hiểm thiết thực, chất lƣợng dịch vụ chuẩn mực qua hệ thống bán hàng và dịch vụ khách hàng thân thiện phủ kín toàn quốc

 Tầm nhìn: mục tiêu phát triển của PTI là trở thành Doanh nghiệp phi nhân thọ hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ ở Việt Nam PTI luôn đặt ra yêu cầu khắt khe cho việc nâng cao trình độ quản lý, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ, cùng phát triển với khách hàng và các đối tác theo đúng phương châm “Hợp tác - Chia sẻ

- Sáng tạo – Tôn trọng sự khác biệt” của khách hàng

 Chiến lƣợc phát triển: Phát triển thành một Doanh nghiệp bảo hiểm có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, có năng lực cung cấp các loại dịch vụ Bảo hiểm đa dạng thiết thực phù hợp với mọi đối tƣợng khách hàng Hoạt động với tôn chỉ “Coi khách hàng là trung tâm”

- Triết lý kinh doanh : “Khách hàng là trung tâm, liên tục đổi mới, không ngừng sáng tạo” Đây là thông điệp cô đọng nhất gửi tới khách hàng đồng thời khẳng định đây là con đường duy nhất để phát triển PTI lên những tầm cao mới

 Cơ cấu tổ chức công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành

- Ban giám đốc: Điều hành công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty, quyết định quản lý điều hành hoạt động toàn công ty

- Phòng tổng hợp: Chịu trách nhiệm về các mặt hành chính, quản trị, lễ tân, tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, tuyên truyền, quảng cáo và quản lí đại lí

- Phòng kế toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ , kịp thời, chính xác và trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh theo đúng chế độ kế toán quy định

- Phòng quản lý nghiệp vụ và phát triển kinh doanh (QLNV1): Chịu trách nhiệm quản lí nghiệp vụ, chỉ đạo hướng dẫn kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm trong phạm vi toàn công ty

- Phòng bảo hiểm con người-hàng hóa (QLNV2): Tổ chức kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải, con người,… giải quyết bồi thường Tìm kiếm khách hàng và thị trường tiềm năng

- Phòng kinh doanh 2: có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, thị trường và ký kết hợp đồng với khách hàng Tổ chức khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm, quản lí đại lí hoạt động tại phòng và quản lí các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động của phòng

- Phòng kinh doanh 3 : có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, thị trường và ký kết hợp đồng với khách hàng Tổ chức khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm, quản lí đại lí hoạt động tại phòng và quản lí các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động của phòng

- Phòng kinh doanh Đông Anh : có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, thị trường và ký kết hợp đồng với khách hàng Tổ chức khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm, quản lí đại lí hoạt động tại phòng và quản lí các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động của phòng

SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY PTI HÀ THÀNH

Phòng QLNV và phát triển kinh doanh (QLNV1) Phòng Tổng hợp

Kế toán tổng hợp Phòng Bảo hiểm con người - hàng hải (QLNV2) Phòng kinh doanh 2

Phòng kinh doanh khu vực Đông Anh (PKVDA)

2.1.2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty Bảo hiểm Hà Thành trong thời gian qua

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH

2.2.1 Vài nét về thị trường bảo hiểm cháy nổ tại Việt Nam Đối với ngành bảo hiểm phi nhân thọ nói chung, sản phẩm bảo hiểm cháy nổ vẫn luôn đƣợc coi là nghiệp vụ truyền thống và phổ thông có ở bất kỳ đơn vị bảo hiểm nào, thậm chí còn là nghiệp vụ trọng yếu chiếm một phần không nhỏ vào tổng doanh thu phí của công ty bảo hiểm

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết, trong 3 tháng đầu năm

2020 cả nước xảy ra 791 vụ cháy, nổ làm 25 người chết và 61 người bị thương, tài sản thiệt hại ƣớc tinh là 197,4 tỷ đồng

Hiện nay nhiều doanh nghiệp, nhất là các cơ sở sử dụng vốn nhà nước chƣa tích cực tham gia bảo hiểm cháy nổ Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là pháp luật chƣa có chế tài xử phạt, ràng buộc trách nhiệm đối với lãnh đạo các cơ quan nhà nước khi có sự cố cháy nổ xảy ra tại cơ quan đó Ở Việt Nam, bảo hiểm cháy nổ bắt đầu đƣợc thực hiện từ năm 1989, sau khi có Quyết định số 06/TCQĐ ngày 17/1/1989 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy tắc về bảo hiểm cháy nổ Đến nay, do sự tối ƣu của bảo hiểm cháy nổ, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Tại Hội nghị phổ biến nội dung NĐ 23 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Thượng tá Bùi Quang Việt, Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ nhấn mạnh, thời gian gần đây tình hình cháy nổ diễn biến hết sức phức tạp Trong số 77.892 cơ sở thuộc diện phải mua BHCNBB theo quy định, mới chỉ có 43.693 cơ sở đã mua BHCNBB chiếm tỷ lệ 56%; 44% cơ sở còn lại chƣa mua BHCNBB Việc ban hành NĐ 23 của Chính phủ sẽ tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ, minh bạch, thống nhất trong việc triển khai BHCNBB, đồng thời nâng cao nhận thức về việc tham gia BHCNBB… Đại diện các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) cũng cho biết, việc triển khai BHCNBB thời gian gần đây gặp một số khó khăn nhƣ: Nhận thức của các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp và cá nhân trong việc tham gia BHCNBB chƣa cao DNBH cũng gặp khó khăn trong quá trình vận động, thuyết phục khách hàng tham gia BHCNBB Số lƣợng cơ sở tham gia BHCNBB còn hạn chế, đặc biệt là các cơ sở sản xuất nhỏ

Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp đẩy phí bảo hiểm của mình xuống quá thấp, không đảm bảo số doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận “khuyến mại” cả những nội dung bảo hiểm khác trong hợp đồng “Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đã ôm quá nhiều rủi ro về mình và đây là một thực trạng không bền vững của thị trường”

Cũng tại Hội nghị Phó Cục trưởng Cục QLBH Nguyễn Quang Huyền nhấn mạnh, khi rủi ro cháy, nổ xảy ra, không phải cơ quan, tổ chức, cá nhân nào cũng có điều kiện, năng lực tài chính để khắc phục thiệt hại, khôi phục hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trở lại bình thường Do đó, để khắc phục thiệt hại về tài chính, nhanh chóng khôi phục đầu tƣ, sản xuất, kinh doanh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nguy hiểm về cháy, nổ phải mua BHCNBB là hết sức cần thiết

“Việc Chính phủ ban hành NĐ 23 thay thế Nghị định số 130/2006/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP trong thời điểm hiện nay là vô cùng quan trọng, tạo hành lang pháp lý thuận lợi nhằm mở rộng diện tham gia BHCNBB; có thêm nguồn lực góp nhần bảo đảm công tác PCCC đƣợc tốt hơn Đồng thời,

NĐ 23 cũng góp phần nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa rủi ro, tuân thủ các quy định PCCC; đẩy nhanh công tác giám định bồi thường, từ đó tạo điều kiện để các DNBH bồi thường nhanh chóng kịp thời, đầy đủ ”

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ a Thuận lợi Đứng trước nhu cầu và mối quan tâm của nhân dân ngày càng cao, việc quản lý Nhà nước về hoạt động bảo hiểm cũng có những chuyển biến mạnh mẽ Thị trường bảo hiểm Việt Nam đã và đang hoạt động trong khuôn khổ quản lý chặt chẽ của Nhà nước, những hiện tượng kinh doanh trái pháp luận đang được phát hiện và dần dần bị loại trừ Năm 2018, Nghị định 23/2018/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có hiệu lực thi hành đã có tác động nhất định đến ý thức phòng cháy chữa cháy và tham gia bảo hiểm cháy của người dân và các tổ chức, mở ra cơ hội cho sự phát triển của bảo hiểm cháy nổ, tạo nên những thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm

Mở cửa thị trường cùng với đó là sự gia nhập thị trường của các DNBH nước ngoài Tuy nhiên khi có “ngoại binh” gia nhập bằng cửa chính, thị trường bảo hiểm cũng mở ra một hướng đi mới cho các DN nội địa Thị trường cần được phát triển theo hướng cạnh tranh lành mạnh, hạn chế tối đa cạnh tranh phi kỹ thuật, buộc các DN Việt Nam nói chung và PTI Hà Thành nói riêng phải tự đổi mới, tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ để có thể đứng vững và phát triển trên thương trường Ngoài ra, doanh nghiệp phải tranh thủ đƣợc nguồn vốn, kinh nghiệm, công nghệ và kỹ năng quản lý của các nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm nước ngoài

Trên đây là những cơ hội thị trường của các DNBH Việt Nam cũng như Công ty PTI Hà Thành trong thời gian sắp tới Một cơ hội mà PTI Hà Thành không thể không tận dụng đó là Công ty thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện nên cũng có nhiều cơ hội tiếp cận với các đối tác chiến lược của Tổng công ty, cũng nhƣ của các cổ đông góp vốn trong Công ty b Khó khăn

Cũng giống nhƣ trong bất cứ một hoạt đồng kinh doanh nào khác, bên cạnh những cơ hội luôn có những thử thách, bên cạnh những thuận lợi, luôn tồn tại những khó khăn, hạn chế

Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam Cuộc chiến giành thị phần giữa các DNBH sẽ ngày càng khốc liệt hơn khi các DN đua nhau mở rộng điều kiện bảo hiểm, hạ phí bảo hiểm, gia tăng các hoạt động khuyến mãi và chăm sóc khách hàng

Thêm nữa là việc xóa bỏ hàng rào thương mại ngày càng được tiến hành sâu rộng hơn Điều này sẽ tạo điều kiện cho hàng loạt các chi nhánh của các công ty bảo hiểm nước ngoài với năng lực tài chính hùng mạnh, kinh nghiệm hoạt động lâu năm, quản lý tốt, không hạch toán tại Việt Nam mà đƣa về hạch tranh không cân sức, mà DNBH Việt Nam ở thế yếu hơn Trong khi đó, doanh nghiệp nội chịu sức ép hoạt động có lãi, còn doanh nghiệp nước ngoài thì không Tất cả những điều này càng làm cho các DNBH phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Tuy nhiên, ngoài những lý do khách quan của thị trường, vẫn phải kể đến một tồn tại, cũng là nguyên nhân chính gây thêm những khó khăn, đó là trình độ và đạo đức của cán bộ bảo hiểm ở nước ta vẫn chưa được nâng cao toàn diện Vẫn còn tồn tại nhiều trường hợp, nhiều hành vi tiêu cực trong công tác kinh doanh bảo hiểm và đào tạo cán bộ nhân viên Đây là một vấn đề không thể xem nhẹ, nhất là đối với nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ

Tất cả những cơ hội và thách thức trên cho thấy tiềm năng khai thác bảo hiểm cháy nổ nói riêng và các nghiệp vụ bảo hiểm khác là rất lớn Do đó, để nâng cao năng lực khai thác bảo hiểm cháy nổ và tăng thị phần của nghiệp vụ bảo hiểm này, Công ty phải nhanh chóng có những giải pháp cụ thể để có thế khai thác tối đa những cơ hội thị trường của mình đồng thời có thể khắc phục và giải quyết những khó khăn thách thức đã nêu ra ở trên

2.2.3 Tình hình triển khai bảo hiểm cháy nổ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện

 Quy trình khai thác bảo hiểm cháy nổ của PTI Hà Thành

Khâu khai thác bảo hiểm đƣợc xem là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng nhất quyết định đến việc thành bại của một doanh nghiệp bảo hiểm

Bước 1 : Tiếp thị, nhận đề nghị bảo hiểm

(1.1) Thu thập thông tin, tiếp cận khách hàng

- Nội dung thông tin phải đảm bảo các nội dung chính sau:

+ Đặc điểm khách hàng (doanh nghiệp Việt Nam, 100% nước ngoài, liên doanh,…)

+ Địa chỉ rủi ro (địa chỉ nhà máy, cơ sở, công trình cần đƣợc bảo hiểm)

+ Ƣớc tính giá trị tài sản đầu tƣ hoặc sẽ tham gia bảo hiểm

- Cách thức tiếp cận với khách hàng: tùy vào từng trường hợp mà CBKT lựa chọn phương pháp tiếp cận cụ thể như gặp mặt trực tiếp, gọi điện,

(1.2) Nhận đề nghị bảo hiểm

- Nguồn tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm

Đánh giá thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành

2.4.1 Kết quả đạt được trong việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ của công ty trong thời gian qua

Công cuộc đổi mới kinh tế của đất nước mỗi năm lại mang đến những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh bảo hiểm Kinh tế phát triển cộng với cơ chế quản lý theo hướng thị trường đã làm cho nhu cầu và khả năng tham gia bảo hiểm tăng lên rất cao

Dưới sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tổng công ty cùng những nỗ lực phấn đấu của các cán bộ nhân viên đã mang lại cho công ty những kết quả rất tích cực

BẢNG 2.8: KẾT QUẢ KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM CHÁY

NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh theo nghiệp vụ công ty PTI Hà Thành

Qua bảng số liệu trên có thể thấy, năm 2019 doanh thu của nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ đạt tốt nhất trong 3 năm gần đây Năm 2017 cứ 1 đồng chi phí thì tạo ra 1,5 đồng doanh thu và 0,5 đồng lợi nhuận Năm 2018 con số này có sự tăng nhẹ là 1,66 đồng doanh thu và 0,66 đồng lợi nhuận Năm 2019 cứ 1 đồng chi phí tạo ra 1.76 đồng doanh thu và 0.76 đồng lợi nhuận Ta có thể thấy bảo hiểm cháy nổ là một nghiệp vụ quan trọng đem lại nguồn thu không nhỏ cho Công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành Nghiệp vụ này đang ngày càng được nâng cao, gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh bảo hiểm trên địa bàn Hà Nội phát triển không ngừng

2.4.2 Thế mạnh trong triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại công ty Bảo hiểm Bưu điện Hà Thành

Kể từ khi thành lập đến nay, nhóm nghiệp vụ tài sản kỹ thuật, trong đó có nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt luôn là nghiệp vụ bảo hiểm thế mạnh, cơ bản, trọng tâm và đƣợc ban Ban lãnh đạo PTI tập trung phát triển

Có thể thấy PTI Hà Thành đã phát huy những thế mạnh của mình để đạt đƣợc thành quả nhất định trong thời gian qua Một thế mạnh không thể không kể tới đó là PTI Hà Thành có mạng lưới bán hàng phủ kín toàn bộ Hà Nội, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ với chất lƣợng phục vụ chuẩn mực và uy tín tới từng đối tƣợng khách hàng Công ty càng có lợi thế hơn khi sở hữu hệ thống đại lý các bưu cục, bưu điện của VNPost trên hầu hết tất cả các bưu cục, bưu điện huyện, bưu điện trung tâm ở toàn thành phố Hà Nội Ngoài ra, hầu hết các đại lý này là cán bộ nhân viên của VNPost nên công tác quản lý ấn chỉ, hóa đơn rất thuận lợi và chặt chẽ, khác hẳn hệ thống đại lý tƣ nhân dễ biến động và khó quản lý của các DNBH khác Doanh thu và số đơn bảo hiểm qua từng năm đều tăng trưởng cao, năm 2019 doanh thu đạt trên 17 tỷ và số đơn tăng mạnh Điều đó chứng tỏ công ty đã khai thác tốt hơn và hiệu quả hơn

Thêm vào đó, cũng với lợi thế là một định chế tài chính trực thuộc VNPT, PTI Hà Thành đã có điều kiện duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác khai thác bảo hiểm với các định chế tài chính khác thuộc tập đoàn nhƣ Công ty tài chính Bưu điện, Công ty Tiết kiệm Bưu điện, Ngân Hàng Hàng Hải (MSB), Ngân hàng Liên Việt,…Công ty đã tiến hành cung cấp sản phẩm bảo hiểm thông qua mạng lưới sẵn có của các đơn vị này Công ty cũng có nhiều chính sách thu hút, đãi ngộ tốt với người lao động như: cán bộ nhân viên trong công ty đều có Hợp đồng lao động theo đúng Luật lao động; thực hiện chế độ làm thêm giờ; chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ; ốm đau theo đúng quy định của Luật hiện hành Bên cạnh đó PTI Hà Thành cũng còn tồn tại một số hạn chế cần giải quyết

2.4.3 Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những thành công nhất định thì Công ty PTI Hà Thành vẫn còn một số hạn chế còn tồn tại cần khắc phục:

Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ trong cơ cấu doanh thu bảo hiểm của toàn công ty chƣa cao, chỉ chiếm trong khoảng 14% cơ cấu doanh thu của công ty, có sự chênh lệch tương đối lớn so với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Mặc dù là nghiệp vụ tiềm năng với thị trường rộng lớn nhưng ở PTI Hà Thành loại hình nghiệp vụ bảo hiểm này chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn

Tỷ lệ tồn đọng chi giám định chiếm trên 10%, tỷ lệ tồn đọng chi bồi thường chiếm trên 18%, năm 2019 ở mức gần 24% Tỷ lệ tồn đọng các năm sau đều cao hơn các năm trước do số đơn tổn thất cũng tăng lên Tỷ lệ thuê giám định ngoài còn nhiều, chiếm khoảng 65%-73% Ở mức thuê giám định ngoài cao nhƣ hiện nay thì công ty khá tốn kém và cần khắc phục giảm tỷ lệ thuê giám định ngoài

Số lƣợng khách hàng của PTI chủ yếu là các doanh nghiệp cổ đông của Tổng công ty và một số doanh nghiệp Việt Nam PTI vẫn chƣa khai thác đƣợc nhiều các doanh nghiệp, nhà sản xuất của nước ngoài

Công tác bồi thường còn nhiều bất cập, việc tiến hành bồi thường còn chậm, chƣa kịp thời Điều này khiến cho một vài các khách hàng chƣa hài lòng về chất lƣợng dịch vụ của PTI

Những hạn chế trên xuất phát từ những nguyên nhân sau:

PTI cũng như các công ty bảo hiểm trong nước chịu sức ép cạnh tranh rất lớn trước những công ty bảo hiểm nước ngoài có tiềm lực tài chính hùng mạnh, có kinh nghiệm quản lý và năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên bảo hiểm cao PTI mới thành lập từ năm 2015, nên còn khá non trẻ, phải đối mặt với tình hình khó khăn và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Việc giảm phí đƣợc áp dụng triệt để nhằm lấy đƣợc dịch vụ Điều này khiến cho các công ty bảo hiểm mất đi phần lớn doanh thu, ảnh hưởng đến hiệu quả của dịch vụ bởi nếu tổn thất xảy ra thì doanh thu quá nhỏ không thể bù đắp cho tổn thất

Khả năng khai thác của nhân viên kinh doanh và các đại lý còn hạn chế, chủ yếu là khai thác qua các mối quan hệ thân quen Rất nhiều cán bộ kinh doanh của PTI chỉ làm việc theo thói quen hoặc làm việc dập khuôn theo kinh nghiệm của người khác, chưa nắm vững được điều kiện, điều khoản… của nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ để có thể tƣ vấn đƣợc cho khách hàng Chính vì vậy, nhiều khách hàng chưa hoàn toàn tin tưởng vào PTI Đội ngũ cán bộ nhân viên đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của khách hàng và thị trường còn hạn chế nên số vụ tồn đọng trong khâu giám định và bồi thường vẫn tương đối cao Trinhfh độ nhân viên chứa đủ để tự giám định nên tỷ lên thuê giám định rất lớn

Những cán bộ đầu đàn, giỏi nghiệp vụ chính và có sự quan tâm hiểu biết về nhiều nghiệp vụ liên quan còn ít, đặc biệt là chƣa nâng cao đƣợc trình độ ngoại ngữ về nghiệp vụ chuyên ngành gây nên nhiều hạn chế trong đối ngoại, làm mất những cơ hội tốt, những khách hàng tiềm năng

Vấn đề phối hợp, cộng tác giữa các khâu trong quy trình tiến hành nghiệp vụ còn chƣa ăn khớp và nhuần nhuyễn, việc đôn đốc tiến hành và kiểm tra đôi khi còn thể hiện sự qua loa, đối phó

Công tác marketing còn thiếu sự tìm hiểu, phân tích kĩ càng thị trường, chủ yếu chỉ chú trọng tuyên truyền, quảng cáo mà thiếu mất những đánh giá quan trọng về môi trường kinh doanh đang biến chuyển từng ngày, dẫn đến việc chƣa đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc kinh doanh mới phù hợp hơn và giúp ích hơn cho công ty

SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TRIỂN KHAI BẢO HIỂM CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN HÀ THÀNH

Ngày đăng: 22/07/2021, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w