1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại công ty bảo việt nam định luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính bảo hiểm

80 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 .... 52 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CA

Trang 1

Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THÚY HẰNG

TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT NAM ĐỊNH

Chuyên ngành : Tài chính - Bảo hiểm

Mã số : 03

Giáo viên hướng dẫn : ThS Đoàn Thị Thu Hương

Hà Nội - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị em thực tập

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn đến các cán bộ lãnh đạo và nhân viên trong Công ty Bảo Việt Nam Định; đặc biệt là các anh, chị phòng Bảo hiểm số 6 là những người trong suốt quá trình em thực tập tại công ty đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện cho em được tiếp xúc công việc thực tế, có thêm những kiến thức bổ ích cho công việc sau này Bên cạnh đó

là tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc tổng hợp số liệu để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin cảm ơn cô giáo ThS Đoàn Thị Thu Hương đã hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp Nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô em đã có thể hoàn thành luận văn một cách hoàn thiện nhất Tuy nhiên, trong quá trình làm bài do kinh nghiệm còn hạn chế chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong quý cô (thầy) có thể đóng góp ý kiến giúp em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHAI THÁC BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC 4

1.1 Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 4

1.1.1 Khái niệm của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 4

1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 4

1.2 Vai trò của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 6

1.2.1 Đối với người được bảo hiểm 6

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm 7

1.2.3 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 7

1.3 Nội dung cơ bản của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 7

1.3.1 Đối tượng, phạm vi bảo hiểm 7

1.3.2 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm 12

1.3.3 Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 15

1.4 Khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 15 1.4.1 Khái niệm và vai trò của công tác khai thác trong hoạt động kinh

Trang 5

1.4.2 Các kênh khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 16

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 17

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới 18

1.5.1 Sự gia tăng doanh thu phí và số hợp đồng khai thác 18

1.5.2 Chi phí khai thác 19

1.5.3 Tỷ trọng doanh thu phí và số phí bình quân/hợp đồng 20

1.5.4 Kết quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG 22

Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KHAI THÁC BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 23

2.1 Giới thiệu về Công ty Bảo Việt Nam Định 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.1.2 Một số thông tin chính về Công ty Bảo Việt Nam Định 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của mỗi cá nhân, phòng ban 24

2.2 Kết quả kinh doanh bảo hiểm của Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 30

2.3 Thực trạng công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 33

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 33

2.3.2 Quy trình khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 35

2.3.3 Các kênh phân phối của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 35

Trang 6

2.3.4 Kết quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty

Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 37

2.4 Đánh giá hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 39

2.4.1 Doanh thu phí và số hợp đồng khai thác 39

2.4.2 Chi phí khai thác 46

2.4.3 Tỷ trọng doanh thu phí và số phí bình quân/ hợp đồng 49

2.4.4 Kết quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG 52

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT NAM ĐỊNH 54

3.1 Mục tiêu phương hướng phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 54

3.1.1 Mục tiêu phương hướng phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 54

3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn 55

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 59

3.2.1 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 59

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống sản phẩm bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng 60

3.2.3 Nâng cao chất lượng kênh phân phối cả về chất và lượng 61

3.2.4 Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm kết hợp truyền thông đại chúng 62

3.2.5 Chăm sóc khách hàng sau khi ký hợp đồng bảo hiểm 63

3.2.6 Công tác đánh giá kết quả khai thác 64

Trang 7

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm

thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định 64

3.3.1 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Nam Định 64

3.3.2 Kiến nghị đối với Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt 64

3.3.3 Kiến nghị đối với Công ty Bảo Việt Nam Định 65

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 69

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHPNT : Bảo hiểm phi nhân thọ

BHTNDS : Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

BHVCXCG : Bảo hiểm vật chất xe cơ giới

BHTS : Bảo hiểm tài sản

DNBH : Doanh nghiệp bảo hiểm

Tai nạn giao thông

Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng

2.1

Số lượng cán bộ và khu vực phụ trách của các Phòng bảo

hiểm thuộc Công ty Bảo Việt Nam Định 27 Bảng

Kết quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới của

Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 38 Bảng

2.5

Tình hình thực hiện kế hoạch và doanh thu phí khai thác

BHVCXCG tại Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 39 Bảng

Tỷ trọng doanh thu phí BHVCXCG và số phí bình quân/

hợp đồng BHVCXCG tại Bảo Việt Nam Định giai đoạn

Bảng

2.10

Kết quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG tại Bảo Việt

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình

Kết quả thực hiện kế hoạch khai thác BHVCXCG tại Bảo

Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

40

Hình

2.4

Tỷ trọng doanh thu phí qua các kênh khai thác của Bảo

Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xã hội phát triển hứa hẹn mang tới cuộc sống sung túc, văn minh hơn cho con người Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro gây ra thiệt hại về tài sản, tiền bạc, sức khỏe… thậm chí là mạng sống của con người Trong điều kiện đó, ngành bảo hiểm được ra đời từ rất sớm và ngày càng thu hút sự quan tâm của xã hội bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng

Giao thông là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Xã hội càng phát triển thì nhu cầu này càng tăng cao Điều này kéo theo sự bùng nổ về số lượng, chủng loại xe cơ giới phục vụ cho con người Tuy nhiên, do ý thức của người dân khi tham gia giao thông còn kém, chất lượng hạ tầng giao thông đường bộ chưa đạt chuẩn cùng các nguyên nhân khách quan về thời tiết… mà việc tham gia giao thông hàng ngày ẩn chứa rất nhiều rủi ro gây ra tai nạn Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới ra đời là sự tất yếu để khắc phục tình trạng trên Thông qua tiền bồi thường, nó giúp người bị nạn có thể nhanh chóng sửa chữa phương tiện của mình khi xảy ra tai nạn, ổn định đời sống, giảm bớt gánh nặng cho xã hội

Là công ty đầu tiên trên địa bàn tỉnh Nam Định hoạt động trong lĩnh vực BHPNT, Bảo Việt Nam Định đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, công ty vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót đối với công tác khai thác nghiệp vụ này Vì vậy, sau thời gian được thực tập tại phòng Bảo hiểm số 6 của Công ty Bảo Việt Nam Định, em đã lựa chọn đề tài

“Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 12

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng khai thác bảo hiểm thiệt hại vật

chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe

cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019 và sử dụng một

số chỉ tiêu cơ bản về tài chính để đánh giá hiệu quả công tác khai thác

- Thời gian nghiên cứu: Tình hình khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất

xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực

trạng khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Trình bày những vấn đề cơ bản về khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất

xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định

+ Tình hình khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

+ Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nguồn tài liệu và dữ liệu:

+ Cơ sở lý luận: tham khảo tại các tài liệu, giáo trình về bảo hiểm thương

Trang 13

+ Các bản luận văn tốt nghiệp cuối khóa của anh chị khóa trước

+ Số liệu phục vụ cho nghiên cứu: từ các bản báo cáo tổng kết cuối năm: doanh thu, lợi nhuận, bồi thường; và từ các tài liệu nội bộ của công ty

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở lý thuyết và các số liệu thu thập phân tích đánh giá hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại công ty và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những yếu kém còn tồn đọng và đẩy mạnh khai thác nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

+ Phương pháp so sánh: luận văn sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua sự thay đổi của các chỉ tiêu như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Hỏi ý kiến của các chuyên gia, cán bộ nghiệp vụ

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương sau: Chương 1: Lý luận chung về khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác

Chương 2: Đánh giá hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Nam Định

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHAI THÁC BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

KHAI THÁC

1.1 Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

1.1.1 Khái niệm của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới là loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là bản thân chiếc xe và các tổng thành cấu tạo nên xe cơ giới Đây là loại hình bảo hiểm thuộc loại BHTS và được triển khai theo hình thức

tự nguyện

Các DNBH sẽ cung cấp nhiều hình thức bảo hiểm thiệt hại vật chất xe

cơ giới khác nhau để người mua bảo hiểm được lựa chọn thoải mái, phù hợp với nhu cầu của mình: bảo hiểm nhiều bộ phận của xe, bảo hiểm một bộ phận của xe, bảo hiểm thân vỏ xe, bảo hiểm toàn bộ xe…

Trong thực tế, bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới được gọi tắt là bảo hiểm vật chất xe cơ giới Vì vậy, trong bản luận văn, em xin được gọi tên nghiệp vụ là bảo hiểm vật chất xe cơ giới (BHVCXCG)

1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Giao thông đường bộ rất thông dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam Với đặc điểm địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000m chiếm tới 85% diện tích lãnh thổ, Việt Nam rất phù hợp để khai thác và phát triển giao thông đường bộ Những năm vừa qua, hệ thống giao thông đường bộ của nước ta đã được cải thiện rõ rệt, góp phần phát triển kinh tế giữa các vùng miền trong cả nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Trang 15

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của giao thông đường bộ, số lượng xe

cơ giới đã gia tăng Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, tính đến năm 2019, tổng số xe cơ giới đang lưu hành tại Việt Nam đạt hơn 3,5 triệu xe và con số này có xu hướng tăng nhanh trong các năm tới Mật độ xe tham gia lưu thông dày đặc kéo theo những rủi ro về tai nạn giao thông Theo báo cáo của Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, trong năm 2019 toàn quốc xảy ra 17.626 vụ tai nạn giao thông, khiến 7.624 người chết và 13.624 người bị thương Trong đó, tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 17.220 vụ (chiếm 97,7% tổng số vụ), khiến 7.425 người chết (chiếm 97,39% tổng số người chết) và 13.552 người bị thương (chiếm 99,5% tổng số người bị thương) Có thể thấy, giao thông đường bộ là loại hình giao thông tiện lợi và thông dụng, nhưng cũng có nguy cơ xảy ra tai nạn cao nhất

Nguyên nhân dẫn đến TNGT một phần do các điều kiện khách quan như thời tiết xấu hoặc hệ thống đường bộ chưa đạt tiêu chuẩn, phần lớn là do

ý thức của người dân còn kém, chưa nghiêm túc tuân thủ luật an toàn giao thông Điển hình như việc sử dụng phương tiện giao thông không đảm bảo an toàn kỹ thuật, người lái xe thiếu kiến thức cũng như kỹ năng, mất lái khi gặp tình huống bất ngờ… Một phần cũng phải kể đến sự yếu kém trong công tác quản lý của các cơ quan chức năng về trật tự an toàn giao thông còn nhiều thiếu sót

TNGT xảy ra gây những thiệt hại lớn cho người bị nạn và gia đình, người thân của họ Những thiệt hại đó bao gồm thiệt hại có thể đo lường được (chi phí sửa chữa phương tiện, chi phí điều trị trong bệnh viện…) và thiệt hại không thể đo lường được (sức khỏe, khả năng lao động, tính mạng của người

bị nạn, thiệt hại về thương mại gián tiếp gây ra bởi tai nạn…) Mỗi vụ tai nạn xảy ra, dù mức độ nặng hay nhẹ, đều gây sức ép cả về vật chất lẫn tinh thần đối với người bị nạn Để hạn chế tình trạng TNGT, quan trọng nhất là mỗi người dân khi tham gia giao thông cần nghiêm túc chấp hành luật an toàn giao

Trang 16

thông; định kỳ kiểm tra bảo dưỡng phương tiện của mình… Tuy vậy, có những trường hợp tai nạn xảy ra bất ngờ, không do lỗi của người tham gia giao thông Do đó, mua bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới là một cách hữu hiệu để hạn chế tối đa thiệt hại cho người dân khi xảy ra tai nạn Chủ phương tiện sẽ được DNBH bồi thường khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi được BH Khoản tiền này giúp họ có thể phục hồi tổn thất và đời sống Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới thực sự quan trọng với người dân khi giao thông đường

bộ liên tục thay đổi như hiện nay

1.2 Vai trò của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Sự cần thiết của BHVCXCG đối với giao thông đường bộ hiện ngày càng được khẳng định thông qua những vai trò của nó đối với người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và sự phát triển kinh tế- xã hội

1.2.1 Đối với người được bảo hiểm

Do nhu cầu của con người, hoạt động BHVCXCG ngày càng phát triển

và không thể thiếu đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và mỗi quốc gia Trước hết bảo hiểm góp phần ổn định tài chính cho người tham gia bảo hiểm trước tổn thất do rủi ro gây ra Rủi ro bất ngờ đều thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống, sản xuất kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm, chưa kể có lúc gây thiệt hại về người Tổn thất đó sẽ được bảo hiểm trợ cấp bồi thường về tài chính để người tham gia nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định đời sống sản xuất kinh doanh Từ đó, họ khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác một cách bình thường

Tác động này phù hợp với mục tiêu kinh tế nên thu hút được số đông người tham gia BHVCXCG góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất về người

và tài sản cho chủ xe, giúp cho cuộc sống con người an toàn hơn, xã hội trật

tự hơn, giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân tham gia giao thông, cho mỗi doanh

nghiệp kinh doanh vận tải

Trang 17

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm

BHVCXCG là một trong số những nghiệp vụ đem lại nguồn thu chính cho quỹ BH của các DNBH Quỹ này được hình thành từ chính số phí BH mà người tham gia đóng cho DNBH Một phần của quỹ này được mang đi đầu tư vào những lĩnh vực được quy định trong Luật Kinh doanh Bảo hiểm Việc đầu tư hiệu quả sẽ đem lại lợi nhuận cho các DNBH

1.2.3 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Nhờ có BHVCXCG, trật tự an toàn giao thông được nâng cao đồng thời giảm bớt gánh nặng xã hội khi có tai nạn xảy ra

- Góp phần tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ đó nhà nước có thể đầu tư xây dựng, nâng cao cơ sở hạ tầng cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân, huy động những nguồn tiền nhàn rỗi ở các tầng lớp dân cư trong xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lạm phát,

- Thông qua mạng lưới kinh doanh gồm nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện, đại lý của mình, các DNBH đã trực tiếp tạo việc làm cho hàng nghìn nhân viên, cộng tác viên…

1.3 Nội dung cơ bản của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

1.3.1 Đối tƣợng, phạm vi bảo hiểm

1.3.1.1 Đối tượng bảo hiểm

Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới là bản thân chiếc xe hoặc các tổng thành cấu tạo nên xe cơ giới

Xe cơ giới là một loại xe chạy trên đường bộ, bằng động cơ của chính

nó và có ít nhất một chỗ ngồi cho người lái xe Xe cơ giới bao gồm rất nhiều các loại xe khác nhau: xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe ô tô chở người,

xe ô tô chở hàng hóa, xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng và các loại xe chuyên dùng khác

Trang 18

Vì nhiều lí do nên các DNBH chỉ triển khai bảo hiểm thiệt hại vật chất cho xe ô tô, mà rất hạn chế triển khai nghiệp vụ này cho xe mô tô Và ở Công ty Bảo hiểm Bảo Việt cũng chỉ triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất dành cho xe ô tô, chứ không triển khai cho xe mô tô Do vậy, bài nghiên cứu này sẽ chủ yếu nói về nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại vật chất dành cho xe ô tô

Để có thể trở thành đối tượng bảo hiểm trong các hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, những chiếc xe này cần phải bảo đảm những điều kiện về mặt kĩ thuật và pháp lí cho sự lưu hành: chủ xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng kí xe, biển kiểm soát, giấy chứng nhận kiểm định

về an toàn kĩ thuật và môi trường

Khi tham gia bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, người ta thường chia xe cơ giới thành các tổng thành Đối với xe mô tô nhà bảo hiểm tiến hành bảo hiểm toàn bộ xe, còn đối với xe ôtô người tham gia có thể tham gia bảo hiểm toàn bộ xe hoặc bảo hiểm từng tổng thành của xe

Thông thường xe ô tô bao gồm 7 cụm tổng thành đó là:

- Tổng thành thân vỏ

Gồm có ba nhóm:

+ Nhóm A: Thân vỏ, cabin, vô lăng, ca bô, chắn bùn, cửa kính, toàn bộ

vỏ kim loại, gỗ nhựa, các cần gạt, bàn đạp ga, phanh, côn số

+ Nhóm B: Ghế đệm nội thất, toàn bộ ghế ngồi hoặc nằm, quạt đài, các trang thiết bị điều hòa nhiệt độ

+ Nhóm C: Khung, ba đờ sốc, phanh, dẫn động phanh và phanh tay, dẫn động côn, bình chứa nhiên liệu, bộ chế hỏa lực phanh, hơi dây dẫn

- Tổng thành động cơ;

Trang 19

Gồm động cơ, bộ chế hòa khí, bơm cao áp, bầu lọc dầu, bầu lọc gió, bơm hơi, bộ li hợp và các thiết bị điện

1.3.1.2 Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm

Rủi ro, tai nạn gắn với sự lưu hành xe cơ giới rất đa dạng, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Từ những yếu tố khách quan như là thời tiết, địa hình, chất lượng đường xá cho đến những yếu tố chủ quan từ phía chủ xe, lái

xe, người tham gia giao thông tình trạng quản lý, bảo dưỡng xe của chủ xe, ý thức, kỹ năng, kinh nghiệm của lái xe,v.v )

Trang 20

Trước hàng loạt rủi ro tai nạn, việc xác định phạm vi bảo hiểm và quy định loại trừ trong những mẫu đơn bảo hiểm có thể có những điểm khác biệt,

ở đây chỉ trình bày vấn đề này từ phương diện đảm bảo yêu cầu về mặt pháp

lí và kĩ thuật trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm Rủi ro có thể được bảo hiểm, bao gồm các rủi ro sau đây:

- Những rủi ro thông thường gắn liền với sự hoạt động của xe (tai nạn giao thông): Đâm va, lật đổ, lao xuống sông, xuống vực

- Những rủi ro bất thường dễ phát sinh khác (cháy nổ )

- Những rủi ro khách quan có nguồn gốc tự nhiên (bão, lũ, lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá )

- Rủi ro khách quan có nguồn gốc xã hội (mất cắp, đập phá )

Loại trừ bảo hiểm

Loại trừ những tổn thất không phải là hậu quả của những sự cố ngẫu nhiên, khách quan, những tổn thất liên quan tới yếu tố chủ quan của chủ xe trong việc sử dụng, quản lý, bảo dưỡng xe như:

- Hao mòn tự nhiên, giảm dần chất lượng hỏng hóc do khuyết tật hoặc

hư hỏng thêm do sửa chữa

- Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc thiết bị, kể cả máy thu thanh, điều hòa nhiệt độ, săm lốp bị hư hỏng mà không do tai nạn gây ra Loại trừ những trường hợp vi phạm pháp luật hoặc độ trầm trọng của rủi

ro tăng lên:

- Hành động cố ý gây tai nạn của chủ xe, lái xe

- Lái xe không có bằng lái hoặc bằng lái không hợp lệ

Trang 21

- Lái xe sử dụng và bị ảnh hưởng của rượu bia, ma túy hoặc chất kích thích trong khi điều khiển xe

- Xe không có giấy chứng nhận đăng kiểm và bảo vệ môi trường hợp lệ

- Xe chở chất cháy, nổ trái phép

- Xe chở quá trọng tải hoặc quá số hành khách quy định

- Xe đi vào đường cấm, đi đêm không đèn

- Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, chạy thử

Loại trừ rủi ro có tính “chính trị” với hậu quả lan rộng: Chiến tranh Những quy định loại trừ khác Chẳng hạn như loại trừ những thiệt hại gián tiếp, tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ trường hợp có thỏa thuận riêng) Loại trừ những thiệt hại do mất cắp

bộ phận của xe Vấn đề này tùy thuộc vào yêu cầu quản lý rủi ro của người bảo hiểm, và những yếu tố khác của hợp đồng như là phí bảo hiểm

Những thiệt hại là hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, mất giảm thu nhập do ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác

Ngoài ra công ty bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường trong trường hợp chủ xe có những vi phạm sau:

Một là: Cung cấp không đầy đủ, không trung thực các thông tin ban đầu

về đối tượng bảo hiểm trong giấy yêu cầu bảo hiểm

Hai là: Khi xảy ra tai nạn, không thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo

hiểm Không áp dụng các biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế tổn thất hoặc tự

ý tháo dỡ, sửa chữa xe mà chưa có sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm

Ba là: Không làm các thủ tục bảo lưu quyền đòi người thứ ba có lỗi

trong việc gây ra thiệt hại cho chiếc xe được bảo hiểm

Trang 22

1.3.2 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm

1.3.2.1 Giá trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế của xe trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm Xác định giá trị thực tế của xe thực chất là xác định giá bán của nó trên thị trường vào thời điểm người tham gia mua bảo hiểm Để có thể đánh giá chính xác giá trị bảo hiểm các doanh nghiệp bảo hiểm phải kiểm tra xe trước khi nhận bảo hiểm sau đó sẽ đánh giá giá trị thực

tế của chiếc xe tham gia bảo hiểm

Đối với những xe mới bắt đầu đưa vào sử dụng, việc xác định giá trị của chúng không quá phức tạp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể căn cứ vào một trong những giấy tờ sau đây để xác định giá trị bảo hiểm:

- Giấy tờ, hóa đơn mua bán giữa nhà máy lắp ráp, đại lý phân phối với người mua, hoặc giữa những người bán nước ngoài và người nhập khẩu

- Hóa đơn thu thuế trước bạ

Đối với xe nhập khẩu miễn thuế, giá trị bảo hiểm được tính như sau: GTBH = CIF (100% + T1) (100% + T2)

rong T1 là thuế suất thuế nhập khẩu

T2 là thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với những xe đã qua sử dụng, việc xác định giá trị bảo hiểm đòi hỏi nhiều công đoạn phức tạp hơn so với xe mới Việc xác định giá trị của xe được căn cứ theo các yếu tố sau đây:

- Giá mua xe lúc ban đầu

- Giá mua bán trên thị trường của những chiếc xe cùng chủng loại, có chất lượng tương đương

Trang 23

- Tình trạng hao mòn thực tế của xe Sự hao mòn của xe được tính toán dựa trên cơ sở sau: số km mà chiếc xe đã lưu hành trên thực tế, số năm đã sử dụng xe, mục đích sử dụng xe, đặc điểm địa hình của vùng mà xe thường xuyên hoạt động…

- Tình trạng kỹ thuật và hình thức bên ngoài của xe trên thực tế Căn cứ vào các tiêu thức đã nêu ở trên, công ty bảo hiểm và chủ xe sẽ thảo luận và đi đến thống nhất về giá trị bảo hiểm Tuy nhiên việc xác định giá trị bảo hiểm này không thể nào nhận được một kết quả tuyệt đối chính xác Giá trị bảo hiểm của xe chỉ được xác định một cách tương đối chính xác, hợp lý

Trong thực tế, để phục vụ cho việc xác định giá trị bảo hiểm của xe, một

số doanh nghiệp bảo hiểm đã xây dựng bảng giá theo nguồn gốc sản xuất, loại

xe, mác xe, năm sản xuất, dung tích xi lanh,…

1.3.2.2 Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là là số tiền được ghi trên Hợp đồng/Giấy chứng nhận bảo hiểm và là mức trách nhiệm cao nhất doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho bên mua bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra

Chủ xe có thể lựa chọn tham gia bảo hiểm trong các trường hợp:

- Bảo hiểm toàn bộ giá trị: Số tiền bảo hiểm được xác định căn cứ vào giá trị thực tế của chiếc xe vào thời điểm ký kết hợp đồng, đây là trường hợp bảo hiểm đúng giá trị

- Bảo hiểm dưới giá trị: Các doanh nghiệp bảo hiểm thường kèm theo quy định về tỷ lệ tối thiểu giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm Đối với

xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị, trừ khi có thỏa thuận khác, nếu thiệt hại xảy ra thì quy tắc tỷ lệ sẽ được áp dụng để xác định số tiền bồi thường

Trang 24

- Bảo hiểm bộ phận: Chủ xe tham gia bảo hiểm một hoặc một vài tổng thành cho chiếc xe của mình Số tiền bảo hiểm được xác định căn cứ vào tỷ lệ giữa giá trị của bộ phận được bảo hiểm và giá trị toàn bộ xe (tỷ lệ này là khác nhau ở những chủng loại xe khác nhau, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có những bảng tỷ lệ về giá trị của các bộ phận so với giá trị của từng loại xe)

Ngoài việc bảo hiểm cho phần thiệt hại vật chất xảy ra đối với chiếc xe được bảo hiểm, người bảo hiểm còn có thể đảm bảo cho một số chi phí liên quan như là chi phí hạn chế tổn thất, chi phí cẩu xe, kéo xe từ nơi bị tai nạn tới nơi sửa chữa, chi phí giám định tổn thất

1.3.2.3 Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe tham gia bảo hiểm có trách nhiệm phải thanh toán cho bên bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi người tham gia bảo hiểm đóng phí hoặc chấp nhận đóng phí theo quy định Mức phí của hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới được xác định bằng tỷ lệ phí bảo hiểm nhân với số tiền bảo hiểm

Tỷ lệ phí cơ bản thường áp dụng cho thời hạn một năm hợp đồng, cùng với tỷ lệ phí cơ bản đó là quy định về tỷ lệ giảm phí đối với những hợp đồng

có thời hạn bảo hiểm dưới một năm

Tỷ lệ phí bảo hiểm được xác định qua công thức:

P = STBH x R

rong P: Phí bảo hiểm

STBH: Số tiền bảo hiểm

R: Tỷ lệ phí bảo hiểm

Trang 25

1.3.3 Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Hợp đồng bảo hiểm vật chất xe cơ giới là sự thoả thuận giữa công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm nộp phí bảo hiểm, bên bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm khi xảy ra các rủi ro được bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên Ngoài hợp đồng bảo hiểm thì giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm cũng

có giá trị pháp lý tương tự

Vì tính chất rủi ro cao nên các hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe

cơ giới thường có thời hạn từ 1 năm trở lại

1.4 Khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

1.4.1 Khái niệm và vai trò của công tác khai thác trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Khai thác bảo hiểm là một trong 3 khâu quan trọng trong việc triển khai một nghiệp vụ bảo hiểm, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của DNBH nói chung và của từng nghiệp vụ bảo hiểm nói riêng Khi việc khai thác bảo hiểm đạt được hiệu quả nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theo

Khai thác bảo hiểm dựa trên nguyên tắc "số đông bù số ít" nhằm tạo lập nguồn quỹ bảo hiểm đủ lớn để dễ dàng san xẻ rủi ro Khi thực hiện tốt khâu khai thác có nghĩa là việc tạo lập thương hiệu và mối quan hệ của doanh nghiệp đến khách hàng được tốt hơn Nhờ đó mà thị phần của DNBH càng được mở rộng, chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp và khẳng định sự tín nhiệm của khách hàng dành cho sản phẩm nói riêng và DNBH nói chung Không những thế khách hàng có thể tiếp cận với các sản phẩm khác của doanh nghiệp Khai thác tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp vì vậy nó quyết định đến

Trang 26

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, xét về mặt lâu dài thì nó còn quyết định đến việc phát triển, mở rộng của doanh nghiệp, khẳng định được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngoài ra hoạt động khai thác bảo hiểm xe cơ giới có tác dụng giúp cho việc đánh giá rủi ro của phương tiện tham gia bảo hiểm được chính xác hơn, từ đó là cơ sở định phí bảo hiểm

1.4.2 Các kênh khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Trong việc khai thác sản phẩm bảo hiểm, DNBH sử dụng 2 kênh khai thác chính:

- Kênh phân phối trực tiếp:

DNBH sử dụng kênh khai thác này với khách hàng tham gia với số lượng lớn, khách hàng truyền thống, khách hàng muốn tham gia trực tiếp tại DNBH Ưu thế của kênh phân phối này là đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ giữa DNBH với khách hàng, đảm bảo chất lượng phục vụ cũng như chất lượng sản phẩm cung cấp, thuận tiện cho khách hàng khi tham gia bảo hiểm cũng như liên hệ với DNBH khi có việc cần thiết Ngoài ra DNBH thu được lợi nhuận cao do mức chi phí thấp Tuy nhiên kênh phân phối này cũng có hạn chế là tổ chức quản lý kênh phức tạp, mất nhiều thời gian của cán bộ

- Kênh phân phối gián tiếp:

Đây là kênh phân phối được sử dụng phổ biến nhất trong BHVCXCG Đối với kênh phân phối này, các trung gian chủ yếu được DNBH sử dụng đó

là các đại lý chuyên nghiệp, các đại lý bán lẻ như: Ngân hàng, cây xăng, gara

ô tô, cửa hàng sửa chữa xe máy, Các trung gian bán hàng được bố trí tại tất

cả các huyện, thị xã trong tỉnh, thành phố, nơi tập trung đông dân cư để khách hàng dễ dàng tham gia bảo hiểm Ưu điểm của kênh khai thác này là tiếp cận được mạng lưới khách hàng lớn, tạo cơ hội đẩy mạnh công tác khai thác bảo

Trang 27

lực cạnh tranh giữa các DNBH cao, giữa các đại lý nhiều khi ít có liên hệ với nhau gây ra hiện tượng khai thác trùng và có thể xảy ra tranh chấp giữa các đại lý khiến cho khách hàng có ấn tượng không tốt về DNBH

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

1.4.3.1 Nhu cầu sử dụng xe cơ giới

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu sử dụng xe cơ giới ngày một cao do sự thuận tiện và hữu ích mà phương tiện này đem lại Sự tăng nhanh liên tục về

số lượng xe cơ giới tham gia lưu thông khiến ngày càng nhiều các vụ tai nạn giao thông xảy ra, kéo theo là sự gia tăng về nhu cầu sử dụng dịch vụ BHVCXCG của người dân Trên cơ sở đó, các nhà quản trị bảo hiểm sẽ xây dựng kế hoạch khai thác bảo hiểm sao cho đúng đắn, phù hợp với từng phân khúc thị trường Tuy nhiên, ở những nơi khác nhau thì nhu cầu bảo hiểm khác nhau, tại những thời điểm khác nhau thì nhu cầu bảo hiểm cũng khác nhau Các nhà quản trị bảo hiểm sẽ căn cứ vào đây để phân bố mạng lưới khai thác cho hợp lý

1.4.3.2 Số khai thác viên và trình ộ chuyên môn của khai thác viên

Nhân tố này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả khai thác Các khai thác viên sẽ thực hiện việc đưa dịch vụ đến tận nhà khách hàng và hưởng lương Cách thức như vậy giúp DNBH chủ động khai thác triệt để thị trường, song chi phí bỏ ra lớn và thường gặp phải những khó khăn nhất định, chẳng hạn không phải cứ số lượng khai thác viên đông thì đều có hiệu quả, vì điều

đó còn phụ thuộc vào năng suất khai thác mà năng suất phụ thuộc nhiều vào trình độ khai thác của các khai thác viên

1.4.3.3 Năng suất khai thác

Trang 28

Năng suất khai thác được xác định bằng số lượng hợp đồng khai thác tính trung bình cho mỗi khai thác viên Nhân tố này ảnh hưởng lớn đến khâu khai thác bởi vì năng suất khai thác càng cao thì hiệu quả khai thác càng lớn

vì một đồng chi phí bỏ ra cho khai thác thu được số doanh thu cao

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác bảo hiểm thiệt hại vật chất

xe cơ giới

Hiệu quả khai thác được phản ánh qua các chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính Tuy nhiên, các chỉ tiêu định tính cần phải có thời gian khảo sát dài và đòi hỏi kỹ thuật đánh giá cao, nên với một sinh viên lần đầu tiếp xúc với thực tế, em xin chỉ đề cập đến các chỉ tiêu định lượng trong bài luận văn của mình Các chỉ tiêu định lượng thường dùng để đánh giá hiệu quả công tác khai thác gồm:

1.5.1 Sự gia tăng doanh thu phí và số hợp đồng khai thác

Sự gia tăng về doanh thu phí và số hợp đồng khai thác được phản ánh qua doanh thu phí BHVCXCG và số lượng hợp đồng bảo hiểm doanh nghiệp khai thác được qua các năm nghiên cứu Nếu doanh thu phí BHVCXCG của DNBH năm sau cao hơn năm trước đồng thời số lượng hợp đồng khai thác được gia tăng sau mỗi năm thì hoạt động khai thác của DNBH đã mang lại hiệu quả

Tuy nhiên, trong thực tế dù số hợp đồng khai thác của năm sau giảm hơn năm trước nhưng chưa thể khẳng định doanh nghiệp không thực hiện tốt công tác khai thác Bởi lẽ, số lượng hợp đồng giảm nhưng giá trị của hợp đồng lớn dẫn đến gia tăng doanh thu phí BHVCXCG chứng tỏ DNBH khai thác vẫn có hiệu quả

Chỉ tiêu STBH bình quân/hợp đồng cũng là một tiêu chí đánh giá hiệu

Trang 29

STBH bình quân/ hợp đồng =

STBH bình quân/hợp đồng càng lớn chứng tỏ giá trị các hợp đồng DNBH khai thác được càng cao, dẫn đến doanh thu phí gia tăng, công tác khai thác của DNBH có hiệu quả

1.5.2 Chi phí khai thác

1.5.2.1 Chỉ tiêu doanh thu trên 1 ồng chi phí khai thác

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

DTP/CPKT =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra cho khai thác trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu một đồng chi phí khai thác bỏ ra mang lại doanh thu càng lớn, tức là kết quả chỉ tiêu DTP/CPKT càng cao, công tác khai thác càng có hiệu quả Tuy nhiên, nếu chi phí khai thác ngày càng tăng trong khi doanh thu phí BH giữ nguyên hoặc giảm xuống làm DTP/CPKT thấp đi, nghĩa là công tác khai thác của DNBH không đem lại hiệu quả vì chi phí khai thác bỏ ra không mang lại doanh thu tương xứng Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí khai thác thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các DNBH tìm ra biện pháp làm giảm chi phí khai thác để tăng hiệu quả kinh doanh

1.5.2.2 Chi phí khai thác trên 1 hợp ồng bảo hiểm

Nếu như một đồng chi phí khai thác đem lại doanh thu phí cao tức là công tác khai thác có hiệu quả thì chỉ tiêu chi phí khai thác/hợp đồng BH ngược lại Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Doanh thu phí BH

Chi phí khai thác

Số HĐ khai thác được

Trang 30

CPKT/HĐ càng lớn thì công tác khai thác càng kém hiệu quả, tuy nhiên, điều này chỉ phản ánh một mặt vấn đề Bởi vì:

+ Nếu CPKT lớn, số lượng HĐ khai thác được trong kỳ lớn nghĩa là DNBH phải bỏ ra CPKT cao tương xứng để có thể ký kết nhiều HĐ Cho nên trong trường hợp này, chỉ tiêu CPKT/HĐ chưa phản ánh hết được hiệu quả khai thác mà còn phụ thuộc vào doanh thu số HĐ ấy mang lại cho nghiệp vụ CPKT bỏ ra nhiều, số lượng HĐ lớn, doanh thu phí BH cao thì công tác khai thác của DNBH vẫn có hiệu quả

+ Nếu CPKT lớn, số lượng HĐ khai thác được không nhiều cũng chưa thể khẳng định công tác khai thác không có hiệu quả Bởi lẽ trong kỳ, có thể DNBH ký kết hợp đồng với các đối tượng khách hàng lớn như showroom, hãng taxi, thì số lượng HĐ ít nhưng đối tượng BH nhiều dẫn đến doanh thu phí BH cao; hoặc DNBH ký kết HĐ với khách hàng cá nhân nhưng giá trị xe tham gia BH của họ lớn, đời xe mới cũng khiến doanh thu phí BH tăng Như vậy, việc bỏ ra CPKT lớn để đem về doanh thu phí cao là hợp lý, nghĩa là tuy chỉ tiêu CPKT/HĐ cao nhưng công tác khai thác vẫn đem lại hiệu quả

Dù chỉ tiêu CPKT/HĐ có kết quả lớn chưa thể phản ánh ngay hiệu quả khai thác của DNBH vì còn xét đến nhiều yếu tố Tuy nhiên trên thực tế, các DNBH luôn cố gắng tối thiểu hóa chỉ tiêu này vì muốn tiết kiệm CPKT phải

bỏ ra

1.5.3 Tỷ trọng doanh thu phí và số phí bình quân/hợp đồng

Ngoài hai chỉ tiêu kể trên, ta còn có thể đánh giá hiệu quả khai thác của DNBH bằng cách xác định tỷ trọng DTP và số phí bình quân/hợp đồng

BHVCXCG

- Nếu DTP BHVCXCG chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng DTP các nghiệp vụ BH của DN thì công tác khai thác của DNBH chưa đạt được hiệu

Trang 31

doanh của DN Bởi lẽ, BHVCXCG mặc dù là nghiệp vụ truyền thống nhưng trong tương lai nó sẽ là nghiệp vụ mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng DTP toàn DN Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, theo xu hướng chung của các nước phát triển, xe máy sẽ dần giảm xuống, nhường chỗ cho phương tiện giao thông chính là xe cơ giới Đời sống nhân dân ngày càng cao dẫn đến nhu cầu sử dụng xe cơ giới ngày một nhiều vì tính hữu ích, thuận tiện

và an toàn phương tiện này đem lại Mỗi người, mỗi nhà có thể sở hữu nhiều chiếc xe chứ không chỉ một Do vậy, đầu tư công sức để khai thác nguồn khách hàng lớn ngay từ ban đầu sẽ là chiến lược sáng suốt để giữ vững và nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG trong tương lai

- Ngoài tỷ trọng DTP nghiệp vụ BHVCXCG, chỉ tiêu số phí bình quân/hợp đồng cũng là một phương thức để phân tích, đánh giá hiệu quả công tác khai thác Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

DTP nghiệp vụ BHVCXCG

Số HĐ khai thác được

Trang 32

1.5.4 Kết quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG

Có thể nói kết quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG là chỉ tiêu dễ nhìn nhận và đánh giá hiệu quả khai thác của DNBH nhất Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá công tác khai thác của DNBH có mang lại hiệu quả hay không dựa trên sự chênh lệch Thu- Chi ( đây là hiệu của DTP BHVCXCG và Tổng chi phí BHVCXCG), hay còn gọi là doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG Doanh thu thuần này càng lớn, chứng tỏ công tác khai thác của DNBH càng có hiệu quả và ngược lại, DNBH chưa thực hiện tốt hoạt động khai thác nếu chỉ tiêu doanh thu thuần của nghiệp vụ BHVCXCG giảm

qua các năm

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KHAI THÁC BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT NAM ĐỊNH

GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 2.1 Giới thiệu về Công ty Bảo Việt Nam Định

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào năm 1980, Bảo Việt Nam Định đã trải qua hành trình gần 40 năm hoạt động, phát triển và nhiều lần đổi tên do việc điều chỉnh địa giới hành chính để có được tên gọi và những thành tựu như ngày nay

Tiền thân của Bảo Việt Nam Định là Phòng Đại diện bảo hiểm Hà Nam Ninh, được thành lập theo Chỉ thị số 194/BH ngày 08/09/1980 của Bộ Tài chính và Quyết định số 845/QĐ-TC ngày 10/11/1980 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam Ninh

Tháng 08/1989, Bộ Tài chính ban hành quyết định chuyển Phòng Đại diện Bảo hiểm Hà Nam Ninh thành Công ty bảo hiểm Hà Nam Ninh

Theo Quyết định số 476/TC-TCCB ngày 17/11/1992 của Bộ Tài chính, Công ty bảo hiểm Hà Nam Ninh được đổi thành Công ty Bảo hiểm Nam Hà

Sau đó tiếp tục được đổi thành Công ty Bảo Việt Nam Định theo Quyết định số 71/QĐ-TCCB ngày 15/01/1997 của Bộ Tài chính và duy trì đến ngày nay

2.1.2 Một số thông tin chính về Công ty Bảo Việt Nam Định

Tên công ty: Công Ty Bảo Việt Nam Định

Mã số thuế: 0101527385-036

Địa chỉ: Số 3 đường Nguyễn Du, phường Nguyễn Du, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

Ngày bắt đầu hoạt động: 01/01/1980

Giấy phép kinh doanh: 306581

Điện thoại: (0228) 3847228

Trang 34

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bảo Việt Nam Định:

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Bảo Việt Nam Định)

Phòng Bảo hiểm số

1

Phòng Bảo hiểm số

2

Phòng Bảo hiểm số

3

Phòng Bảo hiểm số

4

Phòng Bảo hiểm số

5

Phòng Bảo hiểm số

6 Phó giám đốc

Trang 35

2.1.3.2 Chức năng của mỗi cá nhân, phòng ban

Giám ốc: Là người trực tiếp quản lý tất cả các hoạt động của công

ty, Giám đốc gián tiếp đưa ra quyết định tổ chức nhân sự, kế hoạch kinh doanh, đồng thời có trách nhiệm về kết quả kinh doanh của đơn vị trước Tổng Công ty

Ph giám ốc: Là người hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành quản lý

và điều hành các hoạt động trong công ty, bao gồm các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện và giám sát các công việc được Giám đốc phân công

- Triển khai thực hiện các chiến lược, kế hoạch kinh doanh

- Là cấu nối giữa Giám đốc và các phòng ban, cán bộ nhân viên

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả hoạt động của công ty

Phòng Tài chính - Kế toán:

Bảo Việt Nam Định thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc (hạch toán báo sổ) Với đặc thù đó, Phòng Tài chính - Kế toán có tầm quan trọng trong hoạt động hàng ngày của công ty Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm:

- Ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày: thu phí các HĐBH; xuất tiền bồi thường; chi các khoản phí duy trì hoạt động của công ty…

- Thu thập đầy đủ các hóa đơn và chứng từ, cuối tháng gửi lên Tổng Công ty để kê khai và quyết toán thuế; cuối ngày thực hiện chuyển khoản tiền phí bảo hiểm đến tài khoản của Tổng Công ty

- Lập báo cáo thu chi, báo cáo kinh doanh, hỗ trợ Ban Giám đốc phân tích tình hình kinh doanh

Bên cạnh đó, phòng còn đảm nhiệm các nghiệp vụ hành chính của công ty

Trang 36

Phòng Tài chính - Kế toán gồm 3 người và văn phòng đặt tại trụ sở chính của công ty

Phòng Hỗ trợ kinh doanh

Một số nhiệm vụ chính của phòng:

- Thu thập và nhập dữ liệu về khách hàng lên cơ sở dữ liệu

- Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng bảo hiểm với từng đối tượng khách hàng

- Giải quyết vấn đề tài chính khi gặp rủi ro xảy ra, tuân thủ theo các điều khoản được quy định trong hợp đồng

Phòng Hỗ trợ kinh doanh do 2 cán bộ phụ trách và có văn phòng đặt tại

trụ sở chính của công ty

Phòng kinh doanh trực tiếp

Khối phòng kinh doanh gồm 6 phòng bảo hiểm Với chức năng chính là

kinh doanh, nhiệm vụ bao gồm:

- Giới thiệu, bán các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng; hỗ trợ hoàn

thiện hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng

- Tư vấn khi khách hàng muốn mua thêm sản phẩm bảo hiểm, hỗ trợ

khách hàng chấm dứt hợp đồng hoặc thay đổi thông tin trong hợp đồng

- Nghiên cứu thị trường, phát triển và thúc đẩy các sản phẩm bảo hiểm

mới đáp ứng với nhu cầu của khách hàng

- Giám định hiện trường trong trường hợp có rủi ro do tai nạn xảy ra,

hỗ trợ khách hàng thủ tục bồi thường

Tuy có chức năng và nhiệm vụ như nhau nhưng mỗi phòng bảo hiểm phụ trách từng khu vực trên địa bàn tỉnh và được đặt tại nhiều nơi nhằm tăng

Trang 37

Bảng 2.1 Số lƣợng cán bộ và khu vực phụ trách của các Phòng bảo hiểm

thuộc Công ty Bảo Việt Nam Định

Phòng Khu vực phụ trách Số lượng cán

bộ phụ trách

Địa điểm đặt văn phòng

2 người Huyện Nam

Trực

Phòng Bảo hiểm số 3 Huyện Ý Yên,

Huyện Vụ Bản 2 người Huyện Ý Yên

Phòng Bảo hiểm số 4 Huyện Hải Hậu 1 người Huyện Hải

Hậu Phòng Bảo hiểm số 5 TP Nam Định 3 người Trụ sở chính

Phòng Bảo hiểm số 6 Huyện Mỹ Lộc, TP

Nam Định 2 người Trụ sở chính

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Bảo Việt Nam Định)

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng

Các phòng trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ tối

đa cho nhau trong hoạt động hàng ngày thực hiện các nhiệm vụ do Ban Giám đốc đề ra và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm với chất lượng tốt nhất,

Trang 38

phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng; qua đó nâng cao chất lượng công

ty trong mắt người tiêu dùng, tiếp tục giữ vững vị thế tiên phong trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh Nam Định

(Nguồn: Người viết tự tổng hợp)

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các phòng của Bảo Việt Nam Định

Các phòng kinh doanh bảo hiểm là bộ phận trực tiếp hỗ trợ khách hàng, thu thập dữ liệu và gửi đến phòng Hỗ trợ kinh doanh để nhập lên cơ sở quản

lý dữ liệu của công ty Bên cạnh đó, phòng còn tổng hợp hóa đơn, chứng từ của các nghiệp vụ khác gửi cho phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Hỗ trợ kinh doanh kết hợp cùng phòng bảo hiểm việc soạn thảo hợp đồng, giải quyết các thủ tục bồi thường, gửi cho phòng Tài chính - Kế toán yêu cầu giải quyết tiền bồi thường Phòng cũng hỗ trợ nghiệp vụ hành chính cho phòng Tài chính - Kế toán và các hoạt động thường nhật khác trong công ty

Phòng Tài chính - Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy

Phòng Kinh doanh trực tiếp

Phòng Hỗ trợ kinh doanh

Phòng Tài chính - Kế toán

Trang 39

tiếp nhận các khoản thu phí bảo hiểm từ các phòng kinh doanh và phân bổ tiền để tài trợ cho hoạt động của các phòng: chi bồi thường, chi cho công tác giám định, chi mua văn phòng phẩm, chi sửa chữa thiết bị…

2.1.3.4 Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ của Bảo Việt Nam Định gồm 19 người, đều có học vấn

từ bậc đại học trở lên, môi trường nghiệp vụ được đào tạo một cách bài bản và được phân công đều vào các phòng để thực hiện nhiệm vụ Hầu hết các cán

bộ đều gắn bó với công ty, có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, am hiểu tường tận lĩnh vực bảo hiểm và sản phẩm liên quan

Bảng 2.2 Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ tại Bảo Việt

Nam Định

Số năm kinh

nghiệm Dưới 5 năm 5-10 năm Trên 10 năm Trên 20 năm

(Nguồn: Người viết tự tổng hợp)

Có thể thấy đội ngũ công nhân viên của công ty đa dạng số năm kinh nghiệm trong ngành Lớp nhân viên kì cựu với trên 10 năm kinh nghiệm chiếm gần nửa số lượng nhân viên của công ty Kết hợp những kiến thức và

kỹ năng của mình, họ dễ dàng nắm bắt được xu thế của thị trường bảo hiểm

và huấn luyện các công tác nghiệp vụ cho lớp nhân viên trẻ Ngược lại, lớp nhân viên trẻ đem lại sự năng động, sáng tạo, thoải mái cho môi trường làm việc hàng ngày và sáng tạo ra những cách tiếp cận khách hàng, phân phối sản phẩm mới

Trang 40

Về phân công khu vực hoạt động, có 12 cán bộ làm việc tại cơ sở chính

số 3 đường Nguyễn Du, TP Nam Định; 7 cán bộ làm việc tại các phòng giao dịch bảo hiểm theo khu vực đặt tại các huyện Sự phân công như vậy là hợp

lý, giúp công ty mở rộng tối đa hệ thống phòng giao dịch cung cấp dịch vụ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nhân viên và hỗ trợ kịp thời các đại lý bảo hiểm trải khắp địa bản tỉnh

2.2 Kết quả kinh doanh bảo hiểm của Công ty Bảo Việt Nam Định giai đoạn 2017-2019

Tại địa bàn tỉnh Nam Định, Bảo Việt Nam Định hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Bảo hiểm phi nhân thọ Với bề dày lịch sử cùng kinh nghiệm gần 40 năm hoạt động, hiện nay, Bảo Việt Nam Định đang cung cấp cho khách hàng hơn 30 sản phẩm bảo hiểm các loại thuộc ba loại hình Bảo hiểm: Bảo hiểm con người, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, Bảo hiểm tài sản

Một số sản phẩm BH do Bảo Việt Nam Định cung cấp được liệt kê dưới đây:

- Bảo hiểm con người: BH y tế sức khỏe, BH an gia, BH tai nạn con người 24/24, BH cho người chơi golf, BH tai nạn lao động, BH toàn diện học sinh, BH khách du lịch, BH lái phụ xe ô tô, BH kết hợp con người,…

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: BHTNDS ô tô, BHTNDS xe máy, BHTNDS tàu sông, BHTNDS tàu biển,…

- Bảo hiểm tài sản: BH vật chất xe ô tô, BH thân tàu sông, BH thân tàu biển, BH dầu khí hàng không, BH kỹ thuật, BH hàng hóa , BH cháy nổ, rủi ro đặc biệt,…

Trong bối cảnh “người khôn kẻ khó” như hiện nay, Bảo Việt Nam Định chịu sự cạnh tranh gay gắt với hơn 10 DNBH khác trên địa bàn tỉnh (BH Bảo

Ngày đăng: 22/07/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w