1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức nghệ an

85 569 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An
Tác giả Cao Tấn Việt
Người hướng dẫn TS. Phạm Viết Nhụ
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung học tập đợc ở trờng thông qua tài liệu đợc các nhà giáo lên lớp hớng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đại học Vinh *****************

Cao Tấn Việt

Những biện pháp quản lý công tác

thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành : quản lý giáo dục

M số : 60.14.05ã số : 60.14.05

Ngời hớng dẫn : TS Phạm Viết Nhụ

Vinh - 2006

Trang 2

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo Nhà ờng, Khoa sau đại học trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới

Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo Tiến sỹ: Phạm Viết Nhụ đã chân tình h-ớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Những nội dung học tập đợc ở trờng thông qua tài liệu đợc các nhà giáo lên lớp hớng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài những biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại trờng Kỹ thuật Việt Đức Nghệ An

Xin trân trọng cảm ơn

Vinh, tháng 10 năm 2006

Tác giả: Cao Tấn Việt

Trang 3

Nh÷ng tõ viÕt t¾t trong luËn v¨n

Trang 4

Mục lục

Những từ viết tắt trong luận văn

Mục lục

Chơng I Những vấn đề lí luận về thiết bị dạy học và quản lý

CTTBDH trong lĩnh vực đào tạo nghề

5

1.1 Định hớng phát triển dạy nghề và những đặc điểm cơ bản của

đào tạo nghề ở nớc ta hiện nay

5

1.1.1 Đ ịnh hớng phát triển dạy nghề đến năm 2010 51.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề 6

1.2.2 Phân loại cơ sở vật chất – thiết bị dạy học 81.2.3 Vị trí vai trò của thiết bị dạy học trong giáo dục nói chung 81.3 Một số vấn đề về quản lý và quản lý công tác thiết bị dạy học 14

1.3.4 Quản lý giáo dục (quản lý trờng học) 17

1.3.6 Vai trò của hiệu trởng trong việc quản lý công tác TBDH 21

Chơng II Thực trạng công tác thiết bị dạy học và quản lý

công tác TBDH tại trờng KT Việt-Đức Nghệ An

Trang 5

việc nâng cao chất lợng đào tạo

45

Chơng III Những biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học

nhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại trờng Kỹ Thuật Việt- Đức

3.2.3 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp quản lý công tác TBDH 503.3 Những biện pháp quản lý công tác TBDH nhằm góp phần

nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại trờng Kỹ thuật Việt- Đức

51

Trang 6

3.3.2 Biện pháp tăng cờng quản lý hành chính chuyên môn 513.3.3 Biện pháp nâng cao nhận thức về TBDH và quản lý công tác

TBDH cho giáo viên,học sinh,

52

3.3.4 Cải tiến công tác kế hoạch trong công tác TBDH 533.3.5 Cải tiến tổ chức công tác thiết bị dạy học 553.3.6 Tăng cờng chỉ đạo điều hành công tác thiết bị dạy học 553.3.7 Tăng cờng kiểm tra đánh giá công tác thiết bị dạy học 60

3.4 Tổ chức thực hiện các biện pháp và thời gian thực hiện 65

3.5 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 66

Phần I: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trang 7

Phần I: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đất nớc ta tiến vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá

Đây là cơ hội để chúng ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nớc Việc chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, cótay nghề cao đã trở thành một yêu cầu bức thiết Nh Nghị quyết Hội nghịTrung ơng 2 khóa VIII của Đảng ta đã chỉ rõ:

"Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đàotạo (GD-DT) phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản của sự phát triểnnhanh và bền vững"

1.2 Lực lợng lao động có tay nghề cao là động lực phát triển kinh tế đấtnớc Nhng trong thế kỷ trớc việc bất cập giữa phân luồng đào tạo và công tác

đào tạo nghề cha đợc chú trọng làm cho thị trờng lao động mất cân đối việc

"thừa thầy, thiếu thợ" ở các ngành, các cấp là phổ biến Việc tiếp cận côngnghệ mới còn lúng túng dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao, nguy cơ tụt hậu

so với thế giới là điều hiển nhiên Vì vậy, việc nâng cao chất lợng đội ngũ lao

động kỹ thuật là mục tiêu của các cơ sở đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay.1.3 Thời gian chơng trình đào tạo công nhân kỹ thuật chia làm hai phần :

- Phần lý thuyết chiếm 30% thời gian

- Phần thực hành chiếm 70% thời gian

Mục tiêu sau đào tạo đạt đợc tay nghề 3/7 nên việc đợc học và sử dụngthiết bị dạy học và thiết bị thực hành làm ra sản phẩm là đặc trng cơ bản của

ngỡ, mới làm ra sản phẩm cho xã hội

1.5 Thực trạng quản lý trang thiết bị dạy học, thiết bị thực hành đang còntuỳ tiện, tính thống nhất cha cao, cha tạo nên một hệ thống chung nhất, chatrở thành tiêu chí bắt buộc

Trang 8

1.6 Nghệ An là một tỉnh giàu tiềm năng với diện tích 16.438km2 , dân sốgần 3 triệu ngời, có 1,76 triệu ngời ở độ tuổi lao động, nhng số lao động qua

đào tạo còn ít, cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nghị quyết

Đại hội Tỉnh Đảng bộ đã chỉ rõ: “Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục chuyênnghiệp dạy nghề theo hớng xã hội hoá và đa dạng hoá các hình thức đào tạo để

đáp ứng nguồn nhân lực, nhất là thợ lành nghề phấn đấu số lao động đợc đàotạo lên 35-37% tổng nguồn”

1.7 Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An trên 30 năm phát triển và trởngthành

Tiền thân của Trờng là Trờng xây dựng Việt - Đức Năm 1997 UBNDtỉnh tỉnh sát nhập ba trờng là Trờng Xây dựng Việt - Đức, Trờng Kỹ thuật cơ

điện, Trờng Công nhân kỹ thuật giao thông thành Trờng Kỹ thuật Việt - Đứcngày nay

Trờng đợc giao nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật các ngành: xâydựng, điện dân dụng và công nghiệp, sửa chữa động lực, cơ khí, mộc và lái xe

ô tô các hạng ; quy mô đào tạo hàng năm là: 1300 học sinh dài hạn, 500 họcsinh lái xe ô tô, 600 học sinh nghề ngắn hạn Trang thiết bị dạy học và thiết bịthực hành do 3 trờng sát nhập lại cũ nát lạc hậu Trong những năm gần đây đợcthừa hởng dự án BDZ đã đợc trang bị thêm Tuy vậy, việc quản lý khai tháctrang thiết bị dạy học còn nhiều bất cập nh: Kế hoạch dài hạn cha có tầmchiến lợc, kế hoạch ngắn hạn theo năm học cha có căn cứ còn mang tính thụ

động Tổ chức thực hiện cha đồng bộ, cha khoa học, chỉ đạo cha kiên quyết.Công tác kiểm tra cha có nền nếp, việc đa thiết bị dạy học và khai thác thiết bị

để dạy học cha triệt để Đặc biệt khai thác thiết bị vào thực hành cha theo đúngquy trình

Hiện nay Trờng đợc Bộ Lao động TB&XH đa vào một trong 36 trờng đầu ttrọng điểm Trờng tiếp tục đợc Cộng hoà liên bang Đức cho hởng dự án vay dàihạn 350000 EURO để đầu t thiết bị cho nghề sửa chữa động lực thuỷ

Trờng đợc UBND tỉnh duyệt đề án nâng cấp lên Trờng Cao đẳng nghề

Vì vậy cần phải có những biện pháp quản lý tốt hơn để phát huy hiệuquả thiết bị dạy học tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

Với những lý do đã trình bày trên chúng tôi chọn đề tài: "Những biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An".

2 Mục đích nghiên cứu:

Trang 9

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số biệnpháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lợng đàotạo nghề tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về khoa học quản lý và quản lý cơ sở vậtchất s phạm, trang thiết bị, phơng tiện dạy học trong GD-ĐT

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng thiết bị và công tác quản lý khai tháctrang thiết bị phơng tiện dạy học tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằmgóp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức NghệAn

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thiết bị dạy học và thiết bị

thực hành tại trờng Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

4.2 Đối tợng nghiên cứu: Những biện pháp quản lý công tác thiết bị dạyhọc nhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo tại Trờng Kỹ thuật Việt - ĐứcNghệ An

5 Phạm vi nghiên cứu:

Thiết bị dạy học và công tác quản lý thiết bị dạy học tại trờng Trờng Kỹthuật Việt - Đức Nghệ An

6 Giả thiết khoa học:

Nêu đợc các biện pháp quản lý thiết bị dạy học tốt sẽ góp phần nâng cao

đợc chất lợng đào tạo công nhân kỹ thuật tại Trờng Trờng Kỹ thuật Việt - ĐứcNghệ An

7 Phơng pháp nghiên cứu:

7.1 Các phơng pháp nghiên cứu lí luận:

- Nghiên cứu lí luận về quản lý, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạynghề

- Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đào tạonghề, chất lợng đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực trong xu thế hội nhậpquốc tế

- Công tác quản lý thiết bị đào tạo nghề

7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Khảo sát đánh giá thiết bị dạy học, công tác thiết bị dạy học

- Khảo sát công tác quản lý thiết bị dạy học

Trang 10

- Phơng pháp phỏng vấn, phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.

8.2 ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đề cập đến những bất cập trong công tác

quản lý thiết bị dạy học và mạnh dạn nêu lên một số biện pháp quản lý côngtác thiết bị dạy học ở Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An đang là vấn đề cấpthiết của Trờng trong giai đoạn hiện nay

9 Cấu trúc luận văn : Gồm 3 phần chính:

Phần thứ nhất : Mở đầu

Đề cập vấn đề chung của đề tài

Phần thứ hai: Nội dung của bản luận văn Gồm có 3 chơng :

Chơng I : Những vấn đề lí luận về thiết bị dạy học và quản lý công tácthiết bị dạy học trong lĩnh vực đào tạo nghề

Chơng II: Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý công tác thiết bị dạy học tạiTrờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

Chơng III Những biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học góp

phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

Phần thứ 3: Kết luận và kiến nghị.

Trang 11

Phần II : Nội dung

Chơng Inhững vấn đề lý luận về thiết bị dạy học

và quản lý công tác thiết bị dạy học

trong lĩnh vực đào tạo nghề

1.1 Định hớng phát triển dạy nghề và những đặc điểm cơbản của đào tạo nghề hiện nay ở nớc ta

1.1.1 Định hớng phát triển dạy nghề đến năm 2010

Đất nớc ta bớc vào thời kỳ CNH, HĐH trong bối cảnh cuộc cách mạngkhoa học kỹ thụât và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ tạo tiền đề cho việchình thành nền kinh tế tri thức

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu khách quan vànhu cầu cấp bách đối với một quốc gia Đó vừa là quá trình hợp tác vừa là quátrình cạnh tranh về lĩnh vực kinh tế đợc thể hiện ở sự tăng năng suất lao động

và chất lợng hàng hóa, đổi mới công nghệ nhanh chóng Lợi thế này thuộc vềquốc gia nào có chất lợng nguồn nhân lực chất lợng cao Vì vậy chú trọng pháttriển nguồn nhân lực chất lợng cao vừa là mục tiêu vừa là động lực để pháttriển nền kinh tế

Nguồn nhân lực chất lợng cao nói chung, công nhân kỹ thụât, nhân viênnghiệp vụ có chất lợng cao nói riêng đang trở thành một yếu tố quan trọngtrong sự nghiệp CNH, HĐH đảm bảo sự tăng trởng kinh tế và phát triển bềnvững đất nớc, tạo sức cạnh tranh trên thị trờng lao động trong nớc, khu vực vàthế giới

Đảng và Nhà nớc ta trong đờng lối phát triển đất nớc đến năm 2010 và tầmnhìn đến năm 2020 coi phát triển dạy nghề có vị trí quan trọng trong chiến lợcphát triển nguồn nhân lực của đất nớc

Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2010

Đ

sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân Đạt đợc bớc chuyển biến quan trọng về phát triển bền vững Tạo đợc nền tảng để đẩy nhanh CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức Giữ vững ổn định chính trị và trật tự

trị an toàn xã hội Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và

Trang 12

an ninh quốc gia Nâng cao vị thế Việt Nam trên trờng quốc tế ”

Về kinh tế: Tốc độ tăng trởng GDP 7,5 - 8%/năm Đến năm 2010 khu vựcnông nghiệp chiếm 15 - 16% GDP, công nghiệp và xây dựng khoảng 42 -43%, dịch vụ 41 - 42% kèm ngạch xuất khẩu tăng 14 - 16% năm 7,tr188

Trong lĩnh vực dạy nghề: Mở rộng mạng lới dạy nghề, nâng tỷ lệ lao

động qua đào tạo là 40% Tổng lao động xã hội vào năm 2010 với mục tiêu:

“Đào tạo nguồn lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp, ý thức tổ chức

kỷ lụât tác phong công nghiệp nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học tập nâng cao đào tạo ra lực lợnglao động kỹ thuật trực tiếp có năng lực thực hành nghề tơng xứng với trình độ

đào tạo 10, Điều 33,Mục3

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề

Theo Luật Giáo dục 2005, hệ thống dạy nghề đợc phân 3 cấp độ đào tạo

Dạy nghề có những đặc điểm sau đây:

a Dạy nghề là hình thành nhân cách ngời lao động mới.

Khác với phổ thông, dạy nghề là đào tạo cho ngời học có đợc các kiếnthức, kỹ năng và kỹ xảo chuyên môn nghề nghiệp ở trình độ nhất định có thểlàm việc theo nghề sau đó sau khi tốt nghiệp, đồng thời giáo dục cho học sinhphẩm chất nghề nghiệp: Lòng yêu nghề, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức

kỷ luật, tác phong công nghiệp

b Dạy nghề gắn liền với quá trình sản xuất

Đặc thù cơ bản của dạy nghề là hoạt động dạy - học gắn liền với quátrình sản xuất Vì vậy, ngời học phải biết đợc quá trình sản xuất, biết đợc đối t-ợng lao động, phơng tiện công cụ lao động, quy trình công nghệ để làm ra sảnphẩm

Trang 13

c Dạy nghề là dạy thực hành sản xuất.

Hoạt động dạy - học nghề bao gồm lý thuyết và thực hành, nhng thựchành chiếm 70% thời gian nhằm đạt đợc mục tiêu đào tạo

+ Lập đợc quy trình sản xuất

+ Làm tốt công tác chuẩn bị sản xuất

+ Có kỹ năng, kỹ xảo để thực hiện quá trình sản xuất

+ Có kỹ năng, kỹ xảo vận hành - thiết bị sản xuất

+ Có kỹ năng, kỹ xảo điều chỉnh kiểm tra khắc phục sai phạm có thể xảy ra.+ Có kỹ năng,kỹ xảo phục vụ quá trình sản xuất và duy trì trạng thái làm việc.Phơng pháp dạy học thực hành sản xuất chia làm 3 giai đoạn:

- Hớng dẫn ban đầu để học sinh hình thành khái niệm về kỹ năng Họcsinh phải nắm đợc nội dung công việc, thiết bị máy móc, tài liệu kỹ thuật, vị trílàm việc, quy tắc chính trị, cách tiến hành

- Hớng dẫn thờng xuyên: Đây là giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo, họcsinh trực tiếp làm giáo viên theo dõi điều chỉnh giúp đỡ học sinh đạt đợc yêucầu đề ra.Học sinh trực tiếp với TBDH, thiết bị thực hành sản xuất

Hớng dẫn kết thúc: Đây là giai đoạn học sinh nghe giáo viên tổng hợp phântích đánh giá rút ra những u điểm nhợc điểm của từng học sinh, từng bàihọc và giải đáp những thắc mắc, đánh giá kết quả qua chất lợng sản phẩm.Học sinh vừa đợc giải quyết những khó khăn trong việc sử dụng TBDH vàphơng pháp bảo quản trang thiết bị dạy nghề

Tóm lại, học nghề không chỉ học lý thuyết mà thời gian thực hànhchiếm 2/3 nên vai trò và vị trí của TBDH, TBTHN có tính chất quyết định đếnviệc hình thành nhân cách ngời học Trong thiết bị dạy học, học sinh càng đợctiếp cận nhiều với thiết bị thực hành sản xuất, càng đợc rèn luyện kỹ năng, kỹ

Trang 14

xảo nghề nghiệp để không những giúp ích trong quá trình học tập mà còn cótác dụng trong suốt quá trình thực hiện nghề nghiệp sau này.

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Cơ sở vật chất trờng học

Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ngành khoahọc khác, cơ sở vật chất kĩ thuật trờng học ngày càng phong phú Phải nói rằngnội dung, phơng pháp dạy học thay đổi thế nào, phong phú thế nào thì cơ sởvật chất - thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) phong phú nh vậy Nhằm đa hoạt

động dạy - học đạt mục tiêu mong đợi

Vậy cơ sở vật chất trờng học là tất cả các phơng tiện vật chất đợc sửdụng vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục đào tạokhác để đạt đợc mục đích giáo dục.26 tr254

1.2.2 Phân loại cơ sở vật chất - thiết bị dạy học

Dựa vào tính năng công dụng, chúng ta có thì phân cơ sở vật chất - thiết

bị dạy học thành 2 loại cơ bản sau đây:

a Cơ sở vật chất đơn thuần:

Bao gồm trờng sở và các công trình thuộc nhà trờng; giảng đờng; lớphọc, phòng thí nghiệm, th viện; phòng học chuyên môn; nhà xởng thực tập sảnxuất, sân chơi, bãi tập đờng xá, cảnh quan môi trờng s phạm

Trang 15

nhiên xã hội, văn hóa tạo nên quá trình s phạm đầy đủ ở đây chúng ta đề cập

đến quá trình s phạm hẹp đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:

Qua sơ đồ, các cặp thành tố có quan hệ mật thiết với nhau Rõ ràngTBDH có vị trí quan trọng, là một bộ phận cấu thành không thể thiếu vào quátrình dạy học

1.2.3.2 Vai trò của TBDH trong việc đổi mới giáo dục

Là phơng tiện để làm sáng tỏ lý thuyết, kiểm nghiệm lại lý thuyết, họcsinh tự chiếm lĩnh tri thức, khám phá ra những tri thức mới

Thực hiện nguyên lý “trực quan”, nguyên lý giáo dục “Học đi đôi vớihành, lý luận gắn với thực tiễn“ Góp phần thực hiện đổi mới giáo dục thể hiệnqua các tác dụng sau :

- Đảm bảo chất lợng dạy học

- Đa dạng hoá các hình thức dạy học

- Đổi mới phơng pháp dạy học

- Thực hiện phơng pháp “học tập đa giác quan”

- Tăng khả năng truyền tải thông tin, nâng cao hiệu quả s phạm cụ thể: + Giảm nhẹ khó khăn trong truyền tải thông tin

+ Mở rộng các khả năng s phạm

+ Tiết kiệm thời gian

+ Lao động s phạm văn minh hợp lý hơn

+ Tạo nên sự trình bày sinh động

+ Giúp tập trung cho ngời học

CSVCSPTBDH

Trang 16

Để biết đợc tầm quan trọng tơng đối của các giác quan trong việc duy trìhọc tập, qua tổng kết quá trình dạy học ngời ta nói: “Tôi nghe - tôi quên; tôinhìn - tôi nhớ; tôi làm - tôi hiểu” Còn theo cuốn sách “Phơng tiện dạy học”của Tô Xuân Giáp (NXB Giáo dục, 1997) thì sự tiếp thu tri thức khoa học đạt

1.2.3.4 Thiết bị dạy học với chất lợng đào tạo

- Khái niệm về chất lợng :

Theo từ điển bách khoa Việt Nam, chất lợng đợc định nghĩa nh sau:

“Chất lợng – phạm trù triết học biểu hiện những thuộc tính, bản chất của sựvật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật phân biệt nó với sự vậtkhác”30, tr.137

Theo tác giả Lê Đức Phúc: “Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất giá trịcủa một con ngời, một sự vật, một sự việc, đó là tổng thể những thuộc tính cơbản khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác”

Trang 17

Nh vậy : Chất lợng là là đặc tính khách quan của sự vật đợc biểu hiện rabên ngoài qua các thuộc tính, là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của sự vật.Thông qua các thuộc tính cơ bản để phân biệt với các sự vật khác.

Chất lợng giáo dục: Là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục

đáp ứng ngày càng cao của ngời học và sự phát triển của xã hội” 21, tr 10

Chất lợng đào tạo: “Chất lợng đào tạo đợc phản ánh là một tiêu thứcphản ánh các mức độ và kết quả hoạt động giáo dục đào tạo có tính liên tục từkhởi đầu quá trình đào tạo cho đến kết thúc qúa trình đó” 21, tr.19

Theo tác giả Trần Khánh Đức, mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo vàchất lợng đào tạo đợc thể hiện nh sau :

Để định lợng các yếu tố, các điều kiện trong việc hình thành nên chất ợng đào tạo, ngời ta đã xây dựng hệ thống kiểm định theo các tiêu chuẩn quốc

l-tế và khu vực làm cơ sở để công nhận uy tín chất lợng đào tạo theo các vănbằng của cơ sở đó

Đối với đào tạo nghề, tổ chức ILO/ADB đã đa ra các tiêu chuẩn kiểm

định các điều kiện cụ thể nh sau: (Trần Khánh Đức Phát triển cơ sở hạ tầngtrong giáo dục đào tạo Tạp chí Nghiên cứu GD, 12/1999) :

 Đạo đức phẩm chất

 Giá trị nhân cách, nghề nghiệp Giá trị sức lao động

Trình độ chuyên môn nghề (kiến thức kỹ năng)

Năng lực thích ứng với thị tr ờng lao động

Năng lực phát triển nghề nghiệp

Sơ đồ quan hệ giữa mục tiêu và chất l ợng đào tạo

Trang 18

Bảng 1.1 Kiểm định các tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo

Nh vậy các điều kiện đảm bảo chất lợng đào tạo là vô cùng quan trọng

và rất cần thiết nên mỗi cơ sở đào tạo phải xây dựng theo tiêu chí trên Quabảng 1.1 ta thấy vị trí của xởng thực hành TBDH đứng thứ ba trong chín tiêuchí đảm bảo chất lợng đào tạo

Quá trình dạy học là quá trình nhận thức ở mức độ cao Vì vậy, TBDHkhông thể thiếu đợc trong quá trình dạy học Trớc đây, ngời ta thờng nói đếncác từ: giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học Ngày nay cácchuyên gia nghiên cứu về thiết bị giáo dục thờng quen gọi TBDH Vậy TBDH làgì? Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học nh thế nào? Các chức năng và chứcnăng TBDH trong quá trình dạy học ra sao cần phải đợc làm rõ

1.2.3.5 Thiết bị dạy học là gì ?

TBDH là hệ thống đối tợng vật chất và tất cả những phơng tiện kỹ thuật

đợc giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học.26 tr 254

* Thiết bị dạy học (TBDH) trong đào tạo nghề:

TBDH trong đào tạo nghề là tất cả các chủng loại thiết bị, trang bị môhình học cụ, đồ dùng, phơng tiện dạy học dùng cho dạy lý thuyết và dạy thựchành trong trờng đào tạo nghề

Biểu diễn TBDH trong đào tạo nghề theo sơ đồ sau:

TBDHtrong đào tạo nghề

TBDH thí nghiệmTBDH thực hành

Trang 19

Nh vậy, TBDH trong đào tạo nghề là tất cả trang thiết bị máy móc, phơng tiệndụng cụ vật chất để giáo viên và học sinh sử dụng học tập, thực tập, thực hànhsản xuất nhằm thực hiện nội dung chơng trình đào tạo.

* Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học nói chung và dạy nghề nóiriêng :Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại thì TBDH là một trong 6thành tố chủ yếu của quá trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung, phơngpháp, giáo viên, học sinh, TBDH TBDH chịu sự chi phối của nội dung và ph -

ơng pháp học tập Mỗi TBDH phải đợc cân nhắc lựa chọn để đáp ứng đợc nộidung chơng trình, đồng thời cũng thoả mãn các yêu cầu khoa học s phạm, kinh

tế thẩm mỹ và an toàn cho giáo viên khi sử dụng đạt kết quả mong muốn Đặcbiệt là trong đào tạo nghề chính TBDH cũng là nội dung của chơng trình đàotạo Học sinh phải hiểu đợc tính năng tác dụng, nguyên lý hoạt động để vậnhành thực tập và làm ra sản phẩm

Hiệu quả của hoạt động giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọng vàoTBDH phục vụ lao động s phạm

Thật vậy: Nếu gọi Y là hiệu quả của giáo dục đào tạo

S là năng lực s phạm (bao gồm phơng pháp, kỹ năng) của giáo viên

C là điều kiện TBDH của trờng

Hai nhân tố tác động trực tiếp vào Y chính là S và C

Ta có hàm : Y = F (S.C)

Qua đó ta thấy nếu C quá nghèo nàn dù S có tiên tiến cũng không tạo ra

đợc hiệu quả s phạm tốt mà còn có xu hớng làm cho S mai một đi

Trang 20

C tiên tiến sẽ thúc đẩy S vơn lên để cùng tác động theo một phơng thứcnhằm đạt hiệu quả cao nhất.

* Theo lý luận dạy học, chức năng cơ bản của TBDH trong quá trìnhdạy học thể hiện ở những điểm sau:

1) Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ chính xác thông tin về các hiện tợng,

đối tợng nghiên cứu, do dó làm cho chất lợng dạy học tăng lên

2) Sử dụng TBDH nâng cao đợc tính trực quan, cơ sở của t duy trừu ợng, mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tợng và hiện tợng

t-3) Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, tính ham thích học tập, pháttriển hứng thú nhận thức của học sinh

4) Sử dụng TBDH giúp tăng cờng độ lao động học tập của học sinh, do

đó cho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa

5) Sử dụng TBDH tạo cho học sinh có điều kiện tự lực chiếm lĩnh trithức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo (tự nghiên cứu tài liệu, tự lắp ráp thí nghiệm,tìm thông tin, lựa chọn phơng pháp và vận dụng trong thực hành nghề, thựchành sản xuất làm ra sản phẩm)

6) Sử dụng TBDH hợp lý hoá đợc quá trình dạy học Tiết kiệm đợc thờigian mô tả Ví dụ mô hình động cơ đốt trong, sơ đồ nguyên lý hoạt động hệthống máy móc, thiết bị điện tử

7) Sử dụng TBDH gắn bài học với đời sống thực tế, gắn học với hành,nhà trờng gắn với xã hội, gắn với sản xuất hàng hóa cho xã hội

8) Sử dụng TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinhquan rèn luyện tác phong công nghiệp, cách ứng xử giao tiếp văn hóa

1.3 Một số vấn đề về quản lý và quản lý công tác TBDH

1.3.1 Khái niệm về quản lý

Từ khi có phân công lao động xã hội là có sự quản lý Theo Hán tự thìquản là chăm sóc giữ gìn, lý là sửa sang sắp xếp

Các nhà lý luận quản lý quốc tế nh: Fredevich Wiliam Taylo (1856 1915); Henri Fayol (1841-1925), Max Weber (1864-1920) đều khẳng định:

-Quản lý là một khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy xã hội

Có nhiều cách diễn đạt thuật ngữ “Quản lý” Theo giáo trình: Khoa họcquản lý (Tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1999) thì: “Quản lý là các

Trang 21

hoạt động đợc thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗlực của ngời khác”.

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những

ng-ời cộng sự khác cùng chung một tổ chức

- Quản lý là sự tác động có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý lên

đối tợng quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra

Những định nghĩa trên đây khác nhau về cách diễn đạt nhng nội dung

đều cơ bản nh nhau đó là:

- Phải có chủ thể quản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý)

- Phải có đối tợng bị quản lý (ngời hoặc tập thể)

- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo cho cả đối tợng và chủ thể quản lý.Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động

Hiện nay, quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt

đến mục tiêu bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) : kế hoạch hoá, tổchức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra với hệ thống thông tin quản lý

Nh vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể thìquản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tợng quảnlý) về các mặt văn hóa, xã hội, kinh tế bằng hệ thống các luật lệ, chính sách,các nguyên tắc và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng cho sự phát triểncủa đối tợng (Đối tợng có thể quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành đơn

vị, con ngời hoặc sự vật cụ thể)

Vì vậy trong công tác quản lý phải hớng đối tợng tự giác hoàn thànhnhiệm vụ Biến quá trình quản lý thành quá trình tự quản lý

Suy cho cùng mối quan hệ quản lý là mối quan hệ giữa ngời với ngời.Hay nói cách khác là nghệ thuật dùng ngời, nói nh ngời xa: “Dụng nhân nhdụng mộc”

Mô hình hoá mối quan hệ quản lý

Hệ quản lý(Chủ thể quản lý)

Hệ bị quản lý(Khách thể quản lý)

b’

ab

Trang 22

a Mối liên hệ thông tin thuận.

b Mối liên hệ thông tin ngợc (ngoài)

b’ Mối liên hệ thông tin ngợc (trong) nó phản ánh khả năng tự điều chỉnh

1.3.2 Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động có định hớng, có

tổ chức, có điều hành, có kiểm tra đánh giá một cách chuyên môn hoá quátrình quản lý

Có 4 chức năng quản lý cơ bản đó là: Kế hoạch hoá ; Tổ chức ; Chỉ đạo(phối hợp, điều hành, kích thích); Kiểm tra đánh giá

Ngoài ra, thông tin là một chức năng trung tâm trong quản lý

Có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ:

1.3.3 Nội dung các chức năng quản lý

- Lập kế hoạch: Là khâu quan trọng đầu tiên của chủ thể quản lý nhằm

xác định xem phải làm cái gì? Làm nh thế nào? Thời gian làm? Ai làm?

Đó là quá trình vạch ra mục tiêu và quyết định phơng thức đạt đợc mục tiêu Lập kế hoạch thực chất là bắc nhịp cầu nối trạng thái hiện tại vớitrạng thái mong muốn trong tơng lai

- Tổ chức: Là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những

cách thức nhất định để đạt đợc mục tiêu mong đợi Đó chính là hình thành nêncơ cấu, quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm thựchiện tốt kế hoạch lập ra

Kế hoạchquản lý

Kiểm tra

Chỉ đạo

Thông tin quản lý

Trang 23

Đạt đợc mục tiêu của tổ chức tạo nên sức mạnh của tổ chức trong vấn đề

bố trí nguồn nhân lực

- Chỉ đạo: (phối hợp + điều hành): Là quá trình tác động gây ảnh hởng

đến các thành viên, liên kết, liên hệ với ngời khác, động viên họ hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao để đạt đợc mục tiêu của tổ chức

Chỉ đạo là quá trình giải quyết tốt mối quan hệ giữa các thành viên trong

tổ chức nhằm làm cho việc thực hiện kế hoạch lập ra nhịp nhàng hợp quy luật

kể cả việc điều hành các nguồn lực đã đợc xác lập hoặc cả những nguồn lựcphát sinh

Công tác chỉ đạo không những bắt đầu khi lập kế hoạch và thiết kế bộmáy mà nó còn tác dụng thúc đẩy để quyết định hai chức năng trên

- Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng cuối cùng của chu trình quản lý để

kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của tổ chức nhằm đánh giá mức độ hoànthành và điều chỉnh những sai lệch theo chuẩn mực (nếu có) kể cả đối tợngquản lý và chủ thể quản lý T vấn thúc đẩy để đạt đợc mục tiêu đề ra

1.3.4 Quản lý giáo dục (Quản lý trờng học)

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Tuỳ vào việc xác

định đối tợng quản lý mà có các cấp độ khác nhau

Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục diễn ra trong hoạt động xãhội nói chung thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xãhội Khi đó quản lý giáo dục đợc hiểu theo nghĩa rộng nhất

Còn khi nói đến hoạt động trong GD-ĐT diễn ra ở các cơ sở GD-ĐT thìquản lý giáo dục đợc hiểu là quản lý một cơ sở GD-ĐT

Nói hệ thống giáo dục quốc dân đợc hiểu (Điều 4, Luật GD, 2005) :

- Giáo dục chính quy và giáo dục thờng xuyên;

- Các cấp học và trình độ đào tạo

Trong hệ thống giáo dục quốc dân có các hệ thống con, ví dụ hệ thốnggiáo dục của một lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh )

Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục ở đây chúng tôi trình bày một

số định nghĩa dễ hiểu:

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trờng học có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch)mang tính tổ chức s phạm của chủ thể quản lý đến tập thì giáo viên và học

Trang 24

sinh, đến những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy độngcho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trờng, nhằmlàm cho quá trình này vận hành tối u tới việc hoàn thành những mục tiêu dựkiến” [32, tr 18].

Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phơng pháp, tổchức, giáo dục, ngời dạy, ngời học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy vàhọc, môi trờng giáo dục, kết quả giáo dục”[18, tr 15]

Theo quá trình quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng (tài liệu dùng chocác lớp cao học quản lý) thì: Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trờng học)

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thểquản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN ViệtNam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáodục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống s phạm chuyên biệt nó baogồm những tác động liên tục có ý thức, có kế hoạch, có mục đích của chủ thểquản lý để đảm bảo cho hệ vận hành đúng, làm cho quá trình dạy học và giáodục thế hệ trẻ đạt mục tiêu dự kiến có bớc phát triển về chất

Quản lý nhà trờng bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng vớimôi trờng xã hội và quản lý nội bộ bên trong trờng học

Nh vậy, quản lý nhà trờng là quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản

lý các điều kiện thiết yếu nh: quản lý nhân lực, tài chính cơ sở vật chất - thiết

bị dạy học

Trờng học nói chung trờng dạy nghề nói riêng là một tổ chức giáo dụccơ sở của Nhà nớc làm công tác đào tạo Thành tích thực chất của trờng học làkết quả chất lợng đào tạo các mặt của nhà trờng

1.3.5 Quản lý thiết bị dạy học

1.3.5.1 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý TBDH

Quản lý TBDH là tác động có mục đích của ngời quản lý nhằm xâydựng phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH phục vụ cho công tácgiáo dục đào tạo 26 tr262

Trang 25

* Yêu cầu: Để quản lý tốt công tác TBDH, ngời quản lý phải nắm chắc

cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý, các chức năng quản lý Biết phânlập và phối hợp các nội dung quản lý, các mặt quản lý Phải hiểu rõ mục tiêuchơng trình đào tạo đòi hỏi để tập trung các nguồn lực nhằm đa công tácTBDH phục vụ đắc lực cho giáo dục đào tạo

* Nguyên tắc của quản lý TBDH:

- Trang bị đầy đủ và đồng bộ các TBDH theo cấu trúc trờng sở, phơngthức giảng dạy, chơng trình đào tạo, biện pháp khai thác sử dụng và bảo quản

- Bố trí TBDH trong từng bộ môn, từng khoa, trong từng ngành nghềphù hợp, đảm bảo tính tiện lợi, thẩm mỹ

1.3.5.2 Nội dung quản lý TBDH

 Xây dựng và bổ sung thờng xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh cơ sở vật chất và TBDH:

- Xây dựng trờng sở, các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thựchành, sân bãi tập hợp lý đầy đủ đảm bảo tiêu chuẩn ngành đào tạo

- Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chơng trình và kế hoạch trang bị củatrờng không những phục vụ trớc mắt mà phải có tầm nhìn chiến lợc lâu dàibằng việc huy động các nguồn lực tài chính một cách phù hợp, tiết kiệm hiệuquả

 Duy trì bảo quản thiết bị dạy hoc

Phải thực hiện bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của nhà nớc theoquy chế quản lý tài sản, mua sắm tài sản theo quy định tài chính Thực hiện tốtchế độ kiểm tra, kiểm kê hàng năm

Bảo quản theo chế độ kỹ thuật đối với dụng cụ, vật t khoa học kỹ thuậtmáy móc, phơng tiện thiết bị bao gồm: Bảo dờng thờng xuyên, bảo dỡng độtxuất, bảo dỡng định kỳ theo đúng quy trình của nhà chế tạo và có kinh phí chocông tác bảo dỡng

 Sử dụng TBDH: Quá trình dạy học, đặc biệt là quá trình đào tạo nghề

mà không có TBDH thì không bao giờ đạt đợc mục tiêu, nhng việc sử dụngTBDH không đúng cũng không phát huy đợc hiệu quả của quá trình dạy học.Vì vậy để sử dụng tốt TBDH cần:

- TBDH phải đủ về số lợng, tốt về chất lợng, đợc bảo quản kỹ thuật tốt

và tổ chức khai thác tốt TBDH

Trang 26

- Phải đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất - môi trờng có điều kiện kỹthuật điện, nớc, trang bị nội thất phòng học sân bãi

- Ngời sử dụng TBDH (cán bộ hớng dẫn, giáo viên) phải có trình độchuyên môn phù hợp, làm chủ TBDH và tâm huyết nghề nghiệp để truyền thụkiến thức cho ngời học thông qua TBDH

Vậy, để sử dụng tốt TBDH phải giải quyết tốt một số vấn đề về quản lý

nh đầu t trang bị tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác, nâng caotrình độ nghiệp vụ kỹ thuật và kỹ năng cho giảng viên cho ngời hớng dẫn.Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, kỹ thuật

Đạt đợc hệ thống TBDH hoàn chỉnh phục vụ cho dạy và học là việc làmlâu dài và tốn kém Phải xây dựng từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến hiện đại,bám sát vào nội dung chơng trình, mục tiêu đào tạo và đổi mới phơng pháp đàotạo thì mới thực hiện đợc Do đặc thù đào tạo nghề nên TBDH không những

đầy đủ mà còn phải theo kịp, đón đầu trình độ phát triển công nghệ thế giới vàkhu vực Theo nhóm nghề mình đào tạo nhng nhất thiết phải đủ các điều kiệnsau đây:

- Xí nghiệp sản xuất (nếu có)

Tóm lại, quản lý TBDH là thực hiện các chức năng quản lý đối với cácmặt cụ thể của công tác TBDH

Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (cá nhân, tập thể)

Làm cho TBDH thật sự là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu đào tạo đề ra

1.3.6 Vai trò của hiệu trởng trong việc quản lý TBDH

Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về cơ sở vật chất

và TBDH Vì vậy ngời hiệu trởng phải có nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vị trí vàvai trò của CSVC-TBDH trong quá trình s phạm của nhà trờng Đồng thời quán

Trang 27

triệt cho các thành viên trong trờng nhận rõ đợc vị trí, vai trò của TBDH trong mối quan hệ với phơng pháp và chất lợng đào tạo.

CSVC-Đồng thời ngoài nhiệt tình và năng lực, cần phải có kỹ năng chuyênngành phụ trách

- Trong công việc hàng ngày, hiệu trởng là ngời giải quyết mọi yêu cầu

- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê định kỳ, đột xuất khi có biến động

về nhân sự hoặc khi có những sự cố xảy ra

- Hiệu trởng xây dựng kế hoạc lâu dài, kế hoạch năm về xây dựng, cảitạo, mua sắm TBDH Có kế hoạch huy động các nguồn lực để tăng cờng kinhphí cho THDH, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà chủ trơng xã hội hoágiáo dục đang đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm Cho phép các thành phầnkinh tế trong xã hội tham gia giáo dục đào tạo, có nh vậy thì mới có cơ hội đểcải thiện một bớc chất lợng đào tạo nghề

- Hiệu trởng phải có biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viênnhất là việc học tập khai thác TBDH, TBDN theo công nghệ mới Cũng từ đó

mà xây dựng phong trào đổi mới phơng pháp dạy học

Tóm lại, CSVC - TBDH là điều kiện quan trọng không thể thiếu của quátrình dạy học Vai trò và những khả năng s phạm của nó đã đợc lý luận dạyhọc khẳng định

Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển đã sản sinh ra nhiềumáy móc thiết bị hiện đại Lĩnh vực dạy nghề luôn luôn đối mặt với nhữngthay đổi về thiết bị mẫu mã Đặc biệt trong tiến trình hội nhập WTO và khuvực, đòi hỏi hệ thống dạy nghề Việt Nam không những đổi mới chơng trình,nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đặc biệt phải không ngừng bổ sung CSVC

Trang 28

- TBDH, đổi mới phơng pháp đào tạo thì mới đuổi kịp các nớc trong khu vựccũng nh những thách thức trong tiến trình hội nhập

Để làm đợc việc đó thì phải cải tiến công tác quản lý TBDH thì mới làmcho công tác TBDH có ý nghĩa góp phần nâng cao chất lợng đào tạo đội ngũlao động kỹ thuật có tay nghề cao, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nớc

Trang 29

Chơng IIthực trạng công tác TBDH và quản lý

Công tác TBDH tại trờng kỹ thuật việt - đức

2.1 Khái quát một số thông tin về cơ sở vật chất - TBDHtrong đào tạo nghề

Theo thống kê của Tổng cục Dạy nghề trong báo cáo tại Hội nghị về cơ

sở vật chất – thiết bị dạy nghề (TBDN) lần thứ nhất tổ chức tại Hà Nội tháng8/1999, TBDN của 48 trờng dạy nghề đợc khảo sát cụ thể nh sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp thiết bị chuyên dùng

Loại máyTiêu chí

Slide (%) Overhead (%) Tivi & Video (%)

hình(%)

Máyluyện tập(%)

Máy thật(%)

là một yếu tố làm ảnh hởng lớn đến chất lợng nguồn lao động

* Về chất lợng thấp kém Cụ thể:

Trang 30

Bảng 2.3: Tổng hợp chất lợng thiết bị dùng chung của 48 trờng nghềLoại máy Tỉ lệ hỏng

so với tổng

số thiết bị (%)

Tỉ lệ cũ so với tổng

số thiết bị (%)

Tỉ lệ mới

so với tổng

số thiết bị (%)

Tỉ lệ còn dùng đợc so với tổng số thiết bị (%)

Tỉ lệ còn dùng đợc so với nhu cầu (%) Máy Slide 33,43 53,57 12,5 66,07 27,41 Máy chiếu

Tỷ lệ số lợng

cũ so với TS T.bị (%)

Tỷ lệ số lợng mới so với TS T.bị (%)

Tỷ lệ số lợng còn dùng đợc so với

Theo tài liệu bồi dỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghềcủa Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội tháng 9 năm

2005 tại Đồng Nai [24;43] :

- Mạng lới đào tạo nghề:

+ Tính đến tháng 6/2005 mạng lới cơ sở dạy nghề có 233 trờng dạynghề trong đó 196 trờng công lập (98 trờng thuộc bộ ngành, 98 trờng địa ph-

Trang 31

800 Trung tâm dịch vụ, giới thiệu việc làm.

- Quy mô đào tạo: Quy mô đào tạo nghề theo thời gian tăng nhanh, số ợng tuyển sinh theo các năm nh bảng 2.5

l-Bảng 2.5: Quy mô đào tạo 2001 - 2005

- Về cơ sở vật chất TBDN [24, tr 49] : Thông qua các dự án, chơng trìnhmục tiêu và các nguồn đầu t khác, một số cơ sở dạy nghề đợc nâng cấp Chất l-ợng phòng học, nhà xởng các trờng dạy nghề đã đợc cải thiện một bớc

Những trờng dạy nghề, trung tâm dạy nghề đợc đầu t trọng điểm, trangthiết bị dạy nghề đợc đổi mới căn bản Số trờng còn lại trang thiết bị dạy họccòn thiếu về số lợng, lạc hậu về công nghệ

- Đầu t tài chính cho dạy nghề: Ngân sách nhà nớc chi cho dạy nghềtrong tổng ngân sách chi cho giáo dục đào tạo tăng dần

Năm 1998 tỷ trọng chiếm 4,3% trong tổng ngân sách chi cho giáo dụcthì năm 2004 là 6,5%, năm 2005 là 8%

Kinh phí phân bổ cho dự án tăng cờng năng lực đào tạo nghề thuộc

ch-ơng trình mục tiêu quốc gia cho đào tạo nghề tăng dần, cụ thể:

+ Năm 1999 30 tỷ đồng, năm 2004 là 200 tỷ đồng

+ Năm 2005 là 340 tỷ đồng

Nguồn lực đầu t từ ngân sách có tăng nhng còn thấp, cha tơng xứng vớichỉ tiêu đào tạo, dẫn đến các điều kiện đảm bảo còn hạn chế: Trang thiết bị, tàiliệu, giáo trình, phơng tiện kỹ thuật dạy và học tuy có đợc cải thiện nhng vẫnthiếu nghiêm trọng (đặc biệt là các trờng dạy nghề của địa phơng, các cơ sở

Trang 32

dạy nghề ngắn hạn) Phần lớn các trang thiết bị dạy nghề lạc hậu so với thực tếsản xuất.

Qua đó ta thấy đợc công tác dạy nghề trong những năm gần đây đã đợcchú trọng Cải thiện đợc một phần nhận thức của xã hội về lập thân lậpnghiệp Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng chính sách để phát triểndạy nghề Tuy vậy vẫn còn nhiều bất cập với yêu cầu chất lợng đào tạo nhất

là CSVC-TBDH còn thiếu và yếu; công tác quản lý TBDH đạt hiệu quả chacao

2.2 Những thông tin cơ bản về Trờng Kỹ thụât Việt - ĐứcNghệ An

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Trờng Kỹ thụât Việt - Đức Nghệ An đợc thành lập năm 1972, đến năm

1976 đợc CHDC Đức đầu t xây dựng thành Trờng CNKT xây dựng với số lợng

đào tạo ban đầu 300 học sinh nghề xây dựng phục vụ xây dựng thành phốVinh

Năm 1980 nhận thêm trờng trung cấp xây dựng

Năm 1997 UBND tỉnh quyết nhập 3 trờng:

+ Trờng công nhân kỹ thuật giao thông

+ Trờng dạy nghề cơ điện

+ Trờng xây dựng Việt - Đức

Lấy tên là Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

Trụ sở: 315 đờng Lê Duẩn - thành phố Vinh - Nghệ An

Trờng là đơn vị sự nghiệp cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân cónhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật tốt nghiệp đạt tay nghề 3/7 gồm cácnghề: Nề, mộc, cơ khí, cấp thoát nớc, điện, sửa chữa động lực và lái xe ô tô cáchạng

Trang 33

2.2.2 Tổ chức bộ máy và đội ngũ :

Tổng số CBCNV: 118, trong đó có 80 ngời có quỹ lơng, 38 ngời không

có quỹ lơng, trờng tự trang trải

- Phòng tài vụ 5 ngời

+ 6 Khoa đào tạo: - Khoa mộc 6 ngời

- Khoa xây dựng 9 ngời

- Khoa điện 10 ngời

- Khoa cơ khí 17 ngời

- Khoa sửa chữa động lực 7 ngời

- Khoa Giao thông xe máy 16 ngời

+ 2 ban: - Ban quản lý giáo dục học sinh 7 ngời

- Ban bảo vệ 8 ngời

+ 1 trung tâm: Trung tâm đại học từ xa (liên kết với Viện Đại học mở

Hà Nội)

b) Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên :

Bảng 2.6: Trình độ đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên

Trang 34

2.3 Thực trạng công tác TBDH và quản lý CT TBDH tại ờng kỹ thụât Việt - Đức.

Tr-2.3.1 Hệ thống tổ chức công tác TBDH tại Trờng kỹ thuật Việt Đức - Nghệ An

Công tác TBDH tại Trờng Kỹ thuật Việt - Đức bao hàm tất cả công việclập kế hoạch đầu t đến khai thác sử dụng thiết bị, đến công tác sửa chữa TBDH

đợc tổ chức một cách hệ thống từ lãnh đạo Trờng đến các bộ phận chức năng.Các khoa quản lý TBDH, quản lý xởng thực hành phơng tiện dạy học thuộckhoa mình

Thiết bị đợc phân bố theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân bố TBDH Trờng Kỹ thuật Việt-Đức

TBDH đợc phân loại theo tính chất sử dụng: Là một trờng dạy nghề nêntrang thiết bị dạy học đợc phân thành hai mảng: Thiết bị dùng chung và trangthiết bị dùng cho chuyên môn

 Mảng thứ nhất: TBDH dùng chung gồm trang thiết bị phục vụ cho các

môn giảng dạy lý thuyết chung cho nhiều nghề gồm các môn : khoa học cơbản, khoa học cơ sở, giáo dục chính trị, thể chất quốc phòng, hoặc dạy chochuyên môn nghề nhng thiết bị đó dùng dạy học cho chuyên môn nhiều nghề(nh máy chiếu qua đầu ) Trang thiết bị dùng chung gồm có: mô hình, thiết bịvạn năng, thiết bị chuyên dùng, dụng cụ đo

Nhóm các thiết bị tiên tiến dùng cho giai

đoạn tập huấn lao

động nghiên cứu

Nhóm các thiết bị dạy học vạn năng:

phục vụ thực tập cơ bản, thực hành các

động tác đúng mẫu

Nhóm thiết bị chuyên dùng phục vụ thực tập nâng cao, thực tập sản xuất Dùng rèn luyện kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp

Trang 35

 Mảng thứ hai: TBDH dùng cho chuyên môn: Trang thiết bị cho các

x-ởng thực hành và các phòng thí nghiệm Bao gồm các loại: Tranh ảnh, môhình, thiết bị vạn năng, thiết bị chuyên dùng, các thiết bị công nghệ cao, cácdụng cụ cầm tay

Trong đó, thiết bị cho học thực hành và các phòng thí nghiệm cao nhằmtạo điều kiện để học sinh hình thành kỹ năng và luyện tập kỹ năng nghề

2.3.2 Thực trạng số lợng, chủng loại và chất lợng TBDH của Trờng Kỹ thuật Việt - Đức

Xuất phát từ chơng trình đào tạo phân thành 2 phần lý thuyết và thựchành, trong thực hành đợc chia ra nhiều giai đoạn thực tập qua ban (hình thành

kỹ năng) Thực tập chuyên môn (rèn luyện kỹ năng), thực hành sản xuất (rènluyện kỹ xảo) Nên các môn lý thuyết cơ bản, cơ sở và thực hành qua ban đ ợc

sử dụng các thiết bị dạy học dùng chung cho nhiều khoa, nhiều nghề

Còn từ lý thuyết chuyên môn, thực hành chuyên môn, thực hành sảnxuất học sinh đợc học tập trong chơng trình chuyên môn hẹp nhằm trang bịkiến thức chuyên môn Hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo để khi ra trờng

đáp ứng đợc một công việc, hoặc một số công việc của một nghề Vì vậy,TBDH chuyên môn đợc phân về các khoa, các xởng quản lý và tổ chức khaithác sử dụng, bảo dỡng và sửa chữa

Tổng hợp các thiết bị dùng chung và thiết bị chuyên dùng trong cácbảng sau:

Bảng 2.7: Thống kê các thiết bị dùng chung

TT Loại thiết bị

Môn học

Tranh ảnh quy trình

hình

Vật thật

T.bị thí nghiệm

Máy vạn năng

Máy chuyên dùng

Trang 36

TT Lo¹i thiÕt bÞ

M«n häc

Tranh ¶nh quy tr×nh

h×nh

VËt thËt

T.bÞ thÝ nghiÖm

M¸y v¹n n¨ng

M¸y chuyªn dïng

TB ThÝ nghiÖm

M¸y v¹n n¨ng

M¸y chuyªn dïng

Ph¬ng tiÖn

§å g¸

Dông

cô cÇm tay

50

(m¸y VT)

Trang 37

Bảng 2.9: Chất lợng thiết bị dùng chung

TT

Loại thiết bị Tỷ lệ

hỏng sovới tổng

số T.bị(%)

Tỷ lệ cũ sovới tổng sốT.bị (%)

Tỷ lệ còndùng đợc(%)

Tỷ lệ hiệntại so vớinhu cầu(%)

Tỷ lệ còn dùng đợc (%)

Tỷ lệ hiện tại

so với nhu cầu (%)

Trang 38

B¶ng 2.11: Tãm t¾t thùc tr¹ng thiÕt bÞ cña c¸c khoa vµ ph©n phèi

NSNN

Ch¬ng tr×nh môc tiªu

tù cã

Nguån liªn kÕt

Trang 39

nhập nhiều lần, thực chất TBDH từ năm 1990 trở về trớc hầu nh của CHDC

Đức đầu t cho ngành xây dựng đã cũ lạc hậu Từ năm 1993, Trờng đợc thụ ởng dự án do CHLB Đức hợp tác đầu t 2 nghề: Mộc và Cấp thoát nớc - côngtrình vệ sinh Thời gian dự án 13 năm (từ 1993 - 2005) trong quá trình triểnkhai dự án, tháng 7/1997 sát nhập 03 trờng nghề nhng thiết bị dạy học, thiết bịthực hành, phơng tiện dạy lại cũ nát lạc hậu

h-Từ năm 2000 tới nay đặc biệt là sau khi có Nghị quyết 7/NQ/TU ngày 8tháng 8 năm 2001 của Ban thờng vụ Tỉnh uỷ về phát triển dạy nghề thời kỳ

2001 - 2005 đặc biệt quan tâm đến Trờng Kỹ thuật Việt - Đức đó là: “Củng cố,

mở rộng quy mô và nâng cao chất lợng Trờng Công nhân kỹ thuật Việt - Đức.Kiện toàn bộ máy quản lý, sàng lọc lại đội ngũ giáo viên, đầu t ngân sách đểnâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia” [27, tr.5].Trên cơ sở Nghị quyết của Tỉnh uỷ, bộ máy Nhà trờng đợc kiện toàn Banlãnh đạo mới đã có nhiều đề tài, dự án đợc UBND tỉnh phê duyệt để tập trung

đầu t phát triển

a Đầu t theo vốn ngân sách Nhà nớc:

- UBND tỉnh phê duyệt “Dự án nâng cấp cải tạo trờng”

Bớc 1: Xây 1700 m2 (nhà 4 tầng) có 14 phòng học

Bớc 2: Cải tạo nâng cấp TBDH và ký túc xá

Nâng chỉ tiêu đào tạo từ 300 học sinh/năm lên 500, 600 và hiện nay là

700 học sinh/khóa Vốn kinh phí cấp theo chỉ tiêu nh sau:

Ngân sách Nhà nớc cấp theo các năm

Đơn vị 1.000 VNDNăm

Số tiền đầu t

3.400.000 3.900.000 4.232.778 4.059.000

(Cha điều chỉnh)

b Đầu t theo vốn chơng trình mục tiêu:

- Năm 2003 - 2005 đợc Tổng cục Dạy nghề đầu t theo chơng trình mục

tiêu : đầu t thiết bị cho 02 khoa: Khoa sửa chữa động lực và Khoa điện dândụng công nghiệp, mỗi khoa 300 triệu đồng Gồm các thiết bị, các cụm tổngthành ô tô, các băng thiết bị điện phục vụ cho các bài tập thực hành

Trang 40

- Từ năm 2006 Trờng đợc đa vào diện trờng đợc đầu t trọng điểm từ 3,5

tỷ đến 5 tỷ/năm

c Đầu t theo dự án của CHLB Đức:

Với số vốn 5 triệu EURO đầu t cho 5 trờng ở Việt Nam (Đại học HngYên, Trung học Thái Nguyên,Trờng Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An, Trờng Việt

- Đức Hà Tĩnh, Trờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) Đối với Trờng

Kĩ thuật Việt - Đức :

- Đầu t toàn bộ trang thiết bị cho nghề mộc : từ việc gia công xẻ gỗ đến

ép sấy các công cụ cầm tay đã cho một khoa đào tạo 100 công nhân mộc

- Đầu t toàn bộ TBDH, thiết bị thực hành cho nghề cấp thoát nớc, côngtrình vệ sinh, quy mô đào tạo 100 học sinh học nghề cấp thoát nớc, là ngànhduy nhất của khu vực Bắc Trung Bộ

- Đầu t một số máy hàn hiện đại cho khoa cơ khí, thiết bị xây dựng chokhoa xây dựng và các thiết bị nghe nhìn nh 40 máy vi tính, 2 đầu chiếu, 2 máy

vi tính xách tay, camera, máy ảnh

Hiện nay dự án cũ đã kết thúc, Trờng tiếp tục đợc Chính phủ CHLB Đức

đa vào dự án vay trung hạn để phát triển năng lực đào tạo nghề cho nghề Điệnlực

d Đầu t theo hình thức liên kết đào tạo.

- Viện Đại học mở Hà Nội đầu t phòng học Internet tốc độ cao hai chiềuISE để đào tạo từ xa, tạo điều kiện cho học sinh tại Nghệ An đợc nghe giảng

và đàm thoại trực tiếp với giáo viên của Viện Đại học mở giảng tại Hà Nội vớikinh phí 300 triệu đồng

- Tổng cục Dạy nghề chuyển giao cho Trờng toàn bộ máy sản xuất nghềmộc trong hội thi “Tay nghề ASEAN” năm 2004 trị giá 487 triệu đồng và 10máy vi tính dã qua sử dụng của Hàn Quốc

đ Đầu t theo huy động vốn hiện có của trờng.

- Sửa chữa lại toàn bộ tầng 1, tầng 2 nhà 4 tầng và hội trờng lớn 500 chỗngồi do Đức xây dựng cách đây 30 năm

- Trang bị mới 560 bộ bàn ghế học sinh đúng chuẩn

- Trang bị toàn bộ bàn ghế 2 hội trờng gồm: 620 chỗ ngồi

- Đầu t đổ bê tông sân tập lái xe 5000m2

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kiểm định các tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 1.1. Kiểm định các tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo (Trang 18)
Bảng 2.1: Tổng hợp thiết bị chuyên dùng - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.1 Tổng hợp thiết bị chuyên dùng (Trang 29)
Bảng 2.3: Tổng hợp chất lợng thiết bị dùng chung của 48 trờng nghề - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.3 Tổng hợp chất lợng thiết bị dùng chung của 48 trờng nghề (Trang 30)
Bảng 2.5: Quy mô đào tạo 2001 - 2005 - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.5 Quy mô đào tạo 2001 - 2005 (Trang 31)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân bố TBDH Trờng Kỹ thuật Việt-Đức - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân bố TBDH Trờng Kỹ thuật Việt-Đức (Trang 34)
Bảng 2.7: Thống kê các thiết bị dùng chung - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.7 Thống kê các thiết bị dùng chung (Trang 35)
Bảng 2.10: Chất lợng thiết bị chuyên dùng - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.10 Chất lợng thiết bị chuyên dùng (Trang 39)
Bảng 2.11: Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa và phân phối  nguồn đầu t 2006 - 2010 - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.11 Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa và phân phối nguồn đầu t 2006 - 2010 (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công tác TBDH - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ công tác TBDH (Trang 48)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý TBDH  của Trờng  Kỹ thuật Việt - Đức - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý TBDH của Trờng Kỹ thuật Việt - Đức (Trang 49)
Bảng 2.12. Chuyên môn trình độ thời gian công tác của Ban giám hiệu - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.12. Chuyên môn trình độ thời gian công tác của Ban giám hiệu (Trang 51)
Bảng 2.13. Trình độ chuyên môn và bồi dỡng sử dụng, quản lý THDH - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Bảng 2.13. Trình độ chuyên môn và bồi dỡng sử dụng, quản lý THDH (Trang 52)
Sơ đồ 3.1: Ngành nghề và bậc học mới giai đoạn 2006 - 2010 - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Sơ đồ 3.1 Ngành nghề và bậc học mới giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 61)
Sơ đồ 3.3. Cấu trúc bộ máy quản lý công tác TBDH  Trờng Kỹ thuật Việt Đức trong giai đoạn tới - Những biện pháp quản lí công tác thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường kĩ thuật việt đức   nghệ an
Sơ đồ 3.3. Cấu trúc bộ máy quản lý công tác TBDH Trờng Kỹ thuật Việt Đức trong giai đoạn tới (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w