Nhận biết được tình hình đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nhu cầu rau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh và thực trạng sản xuất rau của nông hộ xã Thạch Liên”.. Mục tiêu ng
Trang 1- -TRẦN THỊ CẨM TRANG
NHU CẦU RAU AN TOÀN CỦA NGƯỜI DÂN
TP HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU
CỦA NÔNG HỘ XÃ THẠCH LIÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2VINH, 05.2010
Trang 3- -NHU CẦU RAU AN TOÀN CỦA NGƯỜI DÂN
TP HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU
CỦA NÔNG HỘ XÃ THẠCH LIÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người thực hiện: Trần Thị Cẩm Trang
Lớp: 47K - KN&PTNT
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Ngọc Lân
Trang 4VINH, 05.2010
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp là của riêng tôi, không sao chépcủa ai Số liệu sơ cấp trong khóa luận là hoàn toàn trung thực do bản thân tự điềutra, xử lý Số liệu thứ cấp và nội dung khóa luận có sử dụng, tham khảo các tàiliệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theodanh mục tài liệu của khóa luận tốt nghiệp này
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt đẹp, ngoài sự nỗ lực hếtmình của bản thân, tôi còn nhận rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, côgiáo, cơ sở nơi tôi thực tập và toàn thể gia đình, bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ đầy tinhthần trách nhiệm của thầy giáo PGS TS Trần Ngọc Lân - Trưởng khoa Nông -Lâm - Ngư trường Đại học Vinh - là người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thànhkhóa luận này
Đặc biệt tôi xin cảm ơn anh Nguyễn Trí Hà - Trưởng phòng Phòng trồngtrọt - Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện để tôi được thựctập tại cơ sở và hoàn thành tốt đề tài của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Tiếng, cô Thái Thị PhươngThảo cùng tất cả thầy, cô giáo trong khoa Nông - Lâm - Ngư đã luôn giúp đỡ tôikhi tôi gặp khúc mắc trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn bố mẹ và người thân đã chăm sóc, động viên và tạo mọiđiều kiện để tôi được học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp 47K3 KN&PTNT đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong thời gian làm khóa luận, xin chúc cácbạn thành công
-Vinh, tháng 5 năm 2009
Sinh viên
TRẦN THỊ CẨM TRANG
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức nông lương thế giới
KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trườngNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất trên toàn thành phố 17
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất một số ngành của Tp Hà Tĩnh 17
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 23
Bảng 3.1 Độ tuổi của người dân trồng rau tại xã Thạch Liên 26
Bảng 3.2 Số nhân khẩu trong hộ trồng rau 26
Bảng 3.3 Loại hộ phỏng vấn 27
Bảng 3.4 Phương pháp xử lí đất 29
Bảng 3.5 Loại và tỉ lệ phân bón cho rau theo hướng dẫn của cán bộ NN .31
Bảng 3.6 Thời gian cách li đối với lần bón phân cuối cùng đến thu hoạch 33
Bảng 3.7 Danh sách thuốc BVTV được người dân sử dụng trên rau 35
Bảng 3.8 Thời điểm phun thuốc BVTV cho rau 38
Bảng 3.9 Liều lượng và nồng độ phun thuốc BVTV 39
Bảng 3.10 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thuốc BVTV 40
Bảng 3.11 Thời gian cách li từ lúc phun thuốc BVTV đến thu hoạch 42
Bảng 3.12 Năng suất và mức giá trung bình của su hào, bắp cải vụ đông 2009 48
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1 Nghề nghiệp của người tiêu dùng được phỏng vấn 20
Biểu đồ 3.2 Thu nhập gia đình người tiêu dùng 21
Biểu đồ 3.3 Địa điểm mua rau của người tiêu dùng Tp Hà Tĩnh 23
Biểu đồ 3.4 Số người chắc chắn quyết định mua RAT với giá cao 24
Biểu đồ 3.5 Số lao động trong nông hộ 27
Biểu đồ 3.6 Trình độ học vấn của người trồng rau được phỏng vấn 28
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ các loại thuốc BVTV được sử dụng trong sản xuất rau .34
Biểu đồ 3.8 Các loại bảo hộ lao động sử dụng khi phun thuốc BVTV 41
Biểu đồ 3.9 Lý do người dân không sản xuất rau an toàn 44
Biểu đồ 3.10 Các biện pháp của IPM được người dân áp dụng 45
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ người dân nhận biết được thiên địch 46
Biểu đồ 3.12 Địa điểm bán rau của người dân trồng rau xã Thạch Liên 48
Trang 10MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu sản xuất rau an toàn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Khái niệm rau an toàn 3
1.1.2 Đặc điểm cây rau và vai trò của rau đối với con người 3
1.1.3 Điều kiện sản xuất rau an toàn 5
1.1.4 Khái niệm về nhu cầu rau an toàn 8
1.1.5 Cơ sở pháp lý của rau an toàn 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau an toàn 8
1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau an toàn trên thế giới 9
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau an toàn ở Việt Nam 10
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Nội dung nghiên cứu 14
2.1.1 Nhu cầu rau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh 14
2.1.2 Thực trạng sản xuất rau của nông hộ xã Thạch Liên 14
2.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 14
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.3.2 Cấu trúc phiếu điều tra phỏng vấn 15
2.3.2.1 Cấu trúc phiếu điều tra người tiêu dùng về rau an toàn 15
2.3.2.2 Cấu trúc phiếu điều tra nông hộ trồng ra 15
Trang 112.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 16
2.4 Đặc điểm cơ bản của địa điểm nghiên cứu 16
2.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh 16
2.4.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thạch Liên 16
2.4.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Tĩnh 18
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Nhu cầu sử dụng rau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh 20
3.1.1 Tình hình chung về người tiêu dùng rau thành phố Hà Tĩnh 20
3.1.2 Tình hình sử dụng rau hiện nay của người tiêu dùng Hà Tĩnh 21
3.1.3 Khả năng tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 23
3.1.4 Kinh nghiệm và mong muốn, đề xuất của người tiêu dùng 24
3.2 Thực trạng sản xuất rau của nông hộ ở xã Thạch Liên 25
3.2.1 Nguồn lực của nông hộ trồng rau ở xã Thạch Liên 25
3.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau 29
3.2.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV và sự hiểu biết của người dân về tác hại của thuốc BVTV 33
3.2.4 Hiểu biết của người dân về rau an toàn và áp dụng IPM trong sản xuất rau 43
3.2.5 Tình hình thị trường tiêu thụ rau xã Thạch Liên 47
3.2.6 Nhu cầu của nông hộ trồng rau 49
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 50
I Kết luận 50
II Khuyến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc sản xuất rau an toàn
Rau đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khoẻ con người Là thực phẩmthiết yếu luôn có trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình Thực sự như vậy, bởitrong rau, củ có chứa rất nhiều các vitamin và khoáng chất mà thực phẩm kháckhông có như vitamin A, B1, B2, C, E, PP Hàm lượng gluco, xenllulo trong rau,
củ khá cao Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Viện nghiêncứu sức khỏe Đại học Havard đưa ra: Ăn nhiều rau, quả giúp cơ thể tránh đượccác bệnh về tim mạch, đột quỵ, ổn định huyết áp và ngăn ngừa một số bệnh ungthư, hạn chế hiệu quả các bệnh liên quan đến đường ruột và bảo vệ mắt Trungbình mỗi ngày cơ thể cần 150 - 250g rau quả Rau cũng góp một phần rất lớn vàogiá trị kinh tế và xã hội bởi sản xuất rau mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một sốcây trồng khác, đưa về nguồn thu nhập đáng kể cho người dân
Tuy nhiên, một vấn đề đang nổi cộm lên trong mấy năm trở lại đây là raukhông sạch, không an toàn do dư lượng hóa chất BVTV, đạm nitrat, kim loạinặng hay vi sinh vật gây bệnh do quy trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặcchế biến rau không đảm bảo Theo một số nghiên cứu gần đây kết luận “rau làcây trồng sử dụng nhiều thuốc BVTV nhất” [7] Việc sử dụng thuốc BVTV bừabãi, không kiểm soát đã để lại những hậu quả khó lường Theo tổ chức lao độngQuốc tế (ILO) hàng năm có 40.000 người chết trong tổng số 2 triệu người ngộđộc vì rau Bên cạnh đó, số người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam ngày càng tăng.Trong những năm gần đây, ước tính khoảng 200.000 người mắc mỗi năm Ngoài
ra, số liệu ước tính về các bệnh mãn tính do thuốc bảo vệ thực vật có thể xảy racho khoảng 2 triệu nông dân Như vậy, có thể thấy nỗi bức xúc, lo lắng của ngườitiêu dùng cũng như toàn xã hội về vấn vấn đề này Đây là vấn đề nhạy cảm vìảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Mặc dù đã có nhiều chính sách,quyết định về vấn đề này như quy hoạch vùng sản xuất RAT, rau sạch, tập huấncho người người trồng rau về quy trình sản xuất RAT Nhiều hợp tác xã trồng rau
Trang 13sạch, RAT đã ra đời thế nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêudùng Theo Cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản, Bộ NN&PTNT, hiệnvẫn còn nhiều địa phương chưa triển khai quy hoạch vùng sản xuất RAT, nhiềunơi sản xuất còn nhỏ lẻ, khó kiểm soát Diện tích các vùng sản xuất RAT tậptrung còn thấp, cả nước đạt khoảng 8 - 8.5% tổng diện tích rau, trong đó vùngđồng bằng sông Hồng mới đạt 14.900 ha Diện tích vùng được chứng nhận đủđiều kiện sản xuất RAT là 676 ha Trong khi đó, mức tiêu thụ rau, quả ở ViệtNam tăng 10 % /năm, trên thế giới nhu cầu tiêu thụ tăng 3.6 % /năm Với diệntích như trên tất yếu sẽ không có đủ rau sạch, RAT cung cấp cho nhu cầu củangười tiêu dùng.
Thành phố Hà Tĩnh là đô thị chính của tỉnh Hà Tĩnh, là trung tâm kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Đời sống vật chất và tinh thần của người dânđang từng ngày được nâng cao Do đó nhu cầu của người dân về VSATTP cũngcao hơn Thị trường rau ở Hà Tĩnh khá nhộn nhịp và đa dạng các loại rau từnhiều nơi đổ về như Lào (qua cửa khẩu Cầu Treo - Hương Sơn - Hà Tĩnh), TrungQuốc, Đà Lạt và một lượng lớn của người dân địa phương tự trồng Tuy nhiên,các loại rau quả trên lại không có chứng nhận của cơ quan nào vì vậy mà không
có gì đảm bảo rau quả đang lưu thông trên thị trường Hà Tĩnh là rau an toàn,không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng
Nhận biết được tình hình đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nhu cầu rau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh và thực trạng sản xuất rau của nông hộ xã Thạch Liên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sản xuất rau tại xã Thạch Liên và nhu cầu sử dụngrau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh Trên cơ sở đó đề xuất một số
ý kiến về việc sản xuất đạt chất lượng rau an toàn để đáp ứng nhu cầu ngườitiêu dùng
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm rau an toàn
Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn lá,thân, củ, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm ) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế,bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chấtđộc hại dưới mức giới hạn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng vàmôi trường sống
1.1.2 Đặc điểm cây rau và vai trò của rau đối với con người
1.1.2.1 Đặc điểm cây rau
Rau được gọi chung là cây thực phẩm và được chia làm nhiều loại như rau
ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả Rau có những đặc điểm riêng như thân cây có cành
lá xum xuê, mềm mỏng, mỡ màng và yếu ớt nên rất dễ bị sâu, nấm bệnh xâmnhập và gây hại Các bộ phận của cây rau có chứa nhiều dinh dưỡng dễ tiêu thụnhư đường, đạm, sinh tố, vitamin và nước Rau là hàng hóa tươi sống, trong quátrình vận chuyển và bảo quản dễ bị các loại sâu và nấm bệnh xâm nhập (PhạmThị Nhất, 2002) [6]
Rau có khả năng canh tác ngoài trời hoặc trong điều kiện được bảo vệ.Trồng rau trong nhà kính, nhà lưới cho năng suất cao, giảm sâu bệnh nhưng chiphí đầu tư ban đầu khá tốn kém Trồng rau đòi hỏi chế độ canh tác hợp lý do đặcđiểm cây rau dễ bị sâu bệnh tấn công và dễ thay đổi trước điều kiện ngoại cảnh.Rau là loại cây thích hợp với chế độ trồng xen, trồng gối, thu hoạch nhiều đợttrong một vụ do thời gian sinh trưởng ngắn Ngoài những yếu tố về giống và kỹthuật, rau đặc biệt cần lượng phân đạm cân đối hợp lý và cung cấp nước thườngxuyên nhưng không úng
1.2.1.2 Vai trò của rau đối với con người
a) Giá trị dinh dưỡng
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế cho mọi ngườitrong đời sống hàng ngày Bởi lẽ, cây rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng
Trang 15quan trọng cho sự phát triển của cơ thể con người như protein, glucozơ, vitamin
A, B, C, E, PP và các muối khoáng hơn hẳn những cây trồng khác
Thiếu vitamin A làm cơ thể trẻ chậm lớn, thị lực kém, giảm khả năngmiễn dịch Vitamin A có nhiều trong rau, quả có màu đỏ và da cam như cà rốt, càchua, ớt, bí ngô Hay chất xơ trong rau chiếm một khối lượng lớn, có tác dụngnhuận tàng, làm tăng khả năng tiêu hóa Ngoài ra, thành phần chất xơ trong raucòn góp phần ngăn chặn sự hấp thụ cholesterol Trong một nghiên cứu về tim,phổi và máu của Viện nghiên cứu tim mạch quốc gia Mỹ trên 4466 trường hợp cảnam và nữ, những người ăn nhiều hơn 100g rau quả/ ngày có khả năng giảmđáng kể về lượng cholesterol LDL là loại cholesterol có hại cho sức khỏe Haychất khoáng trong rau chủ yếu là Canxi (Ca), phốt pho (P), sắt (Fe) Chúng cótác dụng điều hòa, cân bằng lượng kiềm toan trong máu, là những chất cần thiếtcho cấu tạo máu và xương Đặc biệt, nguyên tố sắt còn rất cần thiết cho quá trìnhphát triển thai nhi [16] Còn có rất nhiều những nghiên cứu về giá trị của cây rau,
họ đều cho rằng rau có tác dụng tốt trong việc chống lại các bệnh liên quan đếntim mạch, đột quỵ, huyết áp và ung thư nhờ những chất dinh dưỡng có trong rau
mà thực phẩm khác không có được
Giá trị dinh dưỡng của các loại rau là rất phong phú và đặc biệt quan trọngđối với đời sống con người
b) Ý nghĩa kinh tế - xã hội
Rau là loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất 1 ha gấp 2
-3 lần so với 1 ha lúa Hiệu quả lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào trình độ người sảnxuất, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm và chủng loại rau Cây rau có thời giansinh trưởng ngắn, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm do đó làm tăng sản lượngtrên đơn vị diện tích
Rau còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, thu ngoại tệ mạnh của nhiềunước trên thế giới Sản phẩm xuất khẩu có thể là tươi sống hoặc đã qua chế biếnnhư cà chua, dưa chuột, nấm, hành tây, cải bắp, ớt Tình hình xuất khẩu rau quảcủa nước ta còn rất hạn chế về chủng loại, mẫu mã, bao bì và thị trường tiêu thụ
Trang 16Vì vậy, nguồn ngoại tệ thu lại từ ngành rau quả còn thấp Năm 2000 kim ngạchxuất khẩu rau quả của nước ta đạt 200 triệu USD, năm 2001 là 330 triệu USDgấp 6 lần so với năm 1995 (56,1 triệu USD) Dự kiến đến năm 2010 là 470 triệuUSD [19] Thị trường xuất khẩu rau quả chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Ngoài ra, rau còn được dùng làm nguyên liệutrong công nghiệp chế biến thực phẩm như bánh, kẹo, mứt và đồ hộp.
Về mặt xã hội, khi sản xuất rau phát triển thành một ngành nghề, nhữngvùng chuyên canh rau được mở rộng sẽ tạo điều kiện giải quyết việc làm và nângcao thu nhập cho người lao động Do vị trí của cây rau trong đời sống ngày càngđược coi trọng nên diện tích gieo trồng và sản lượng rau không ngừng tăng lên.Phát triển ngành rau còn tạo điều kiện hỗ trợ ngành khác phát triển như cung cấpthức ăn và chất xanh cho chăn nuôi Ngoài ra, một số loại rau còn được biết đếnvới vai trò là những dược liệu quý trong ngành y học như tỏi ta, nghệ, hành hoa,gừng, tía tô, hành tây
1.1.3 Điều kiện sản xuất rau an toàn
Quyết định số 03/2007/QĐ - BNN ngày 19/01/2007 của Bộ NN&PTNTban hành quy định quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn đã quy định vềđiều kiện sản xuất rau an toàn tại chương II của quyết định này như sau:
Nhân lực: Tổ chức sản xuất rau an toàn phải có cán bộ kỹ thuật chuyên
ngành hoặc hợp đồng thuê cán bộ chuyên ngành về trồng trọt hoặc BVTV từtrung cấp trở lên để hướng dẫn kỹ thuật
Đất trồng: Đất quy hoạch để trồng RAT phải đảm bảo có đặc điểm lý,
hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển cây rau Không bị ảnh hưởngtrực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnhviện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thônglớn Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo tiêu chuẩn TCVN 5941:
2000, TCVN 7209: 2000 nêu tại (phụ lục 7) Đất ở các vùng sản xuất RAT phảikiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất
Trang 17 Phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong Danh mục phân bón
được cho phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân bón hữu cơ đã qua xử lýbảo đảm không còn nguy cơ ô nhiễm hóa chất, vi sinh vật có hại Không sử dụngcác loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như phân chuồng tươi, nước giải, phânchế biến từ rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp để bón trực tiếp cho rau
Nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi
các vi sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêuchuẩn TCVN 6773: 2000 nêu tại (phụ lục 8) Không sử dụng nước thải côngnghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, cáctrang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, nước phân tươi, nước giải, nước ao tùđọng để tưới trực tiếp cho rau Nguồn nước tưới cho vùng RAT phải được kiểmtra định kỳ và đột xuất
Kỹ thuật canh tác RAT: Tùy vào điều kiện tự nhiên và tập quán canh
tác mà người dân cần phải chú ý trong kỹ thuật canh tác như luân canh, xen canhhợp lý giữa các loại rau và cây trồng nhằm không tạo điều kiện cho sâu bệnh pháttriển Ngoài ra, khu vực trồng RAT cần được vệ sinh đồng ruộng thường xuyên
để được hạn chế nguồn sâu bệnh hại và ô nhiễm khác Đối với rau trồng theocông nghệ cao cũng phải thực hiện các biện pháp vệ sinh tiêu độc và đảm bảothời gian cách ly hợp lý giữa các trà, vụ gieo trồng Còn trong chọn giống rau,không được sử dụng các loại rau biến đổi gen khi chưa có giấy chứng nhận antoàn sinh học Trong kỹ thuật bón phân cần chú ý sử dụng đúng chủng loại, liềulượng, thời gian bón và cách bón theo quy trình trồng RAT cho từng loại rau;riêng phân đạm phải bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch ít nhất 10ngày và ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá
Phòng trừ sâu bệnh: Phòng trừ sâu bệnh đúng cách giúp giảm chi phí
đầu vào và tăng năng suất cây trồng vì vậy vùng trồng RAT cần thực hiện kỹthuật hợp lý Áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau, khuyếnkhích phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP).Khuyến khích xây dựng nhà lưới, nhà màng cách ly côn trùng phù hợp với nhu
Trang 18cầu sinh trưởng của mỗi loại rau và điều kiện sinh thái của từng vụ, từng vùng,đặc biệt đối với các loại rau có giá trị kinh tế cao, rau trồng trái vụ Thườngxuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm đối tượng sâu bệnh hại để phòng trừkịp thời Áp dụng biện pháp phòng trừ thủ công, đặc biệt là biện pháp bắt sâu, bắtbướm và diệt ổ trứng sâu vào thời điểm thích hợp, tiêu hủy các cây, bộ phận củacây bị bệnh Sử dụng thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp phòngtrừ sinh học, nhất là các loại rau ngắn ngày Bảo vệ nhân nuôi và phát triển thiênđịch trong các vùng trồng rau Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học đểphòng trừ sâu bệnh cho rau Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóahọc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng:
a)Đúng chủng loại: Chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc Danh mục BVTVđược phép sử dụng trên rau ở Việt Nam và Bộ NN&PTNT ban hành
b) Đúng liều lượng: Sử dụng đúng nồng độ và liều lượng hướng dẫn trênbao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng
c)Đúng cách: Áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào đất theođúng hướng dẫn của từng loại thuốc để đảm bảo hiệu quả, an toàn cho người vàmôi trường
d) Đúng thời gian: Sử dụng thuốc đúng thời điểm theo hướng dẫn để pháthuy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly được quy định cho từng loạithuốc và từng loại rau
Thu hoạch và bảo quản: RAT phải thu hoạch đúng kỹ thuật, đúng thời
điểm để đảm bảo năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm RAT saukhi thu hoạch phải được bảo quản bằng biện pháp thích hợp để giữ được hìnhthái và chất lượng của sản phẩm
Các sản phẩm RAT trước khi lưu thông trên thị trường đảm bảo có giấychứng nhận RAT do cơ quan chức năng cấp Có bao gói thích hợp để đảm bảochất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, trường hợp không thể bao gói kín phảidùng dây buộc hoặc phải dùng dụng cụ chuyên dùng để thuận lợi cho khâu vậnchuyển, bảo quản và tiêu thụ Có nhãn hàng hóa gắn liền vào bao gói, dây buộc
Trang 19hoặc gắn trực tiếp từng sản phẩm (củ, quả) Việc ghi nhãn hàng hóa hàng hóaRAT phải thực hiện theo Nghị định 89/NĐ - CP ngày 30/8/2006 của Thủ tướngChính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa.
Khuyến khích tổ chức RAT theo các hình thức phù hợp, với quy mô sảnxuất như tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp Tổ chức sản xuất RAT phải đăng
ký và chấp hành nghiêm túc các quy định về điều kiện sản xuất RAT, chịu sựkiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành, chịu trách nhiệm trướcpháp luật và người tiêu dùng về chất lượng, tính an toàn của sản phẩm do mìnhsản xuất và cung ứng [1]
1.1.4 Khái niệm về nhu cầu rau an toàn
Nhu cầu (Demands) là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảmnhận được Nhu cầu của con người là một tập hợp đa dạng và phức tạp, từ nhữngnhu cầu có tính chất bản năng sinh tồn như ăn, mặc, ở, an toàn đến những nhucầu về tình cảm, tri thức, tôn trọng, tự thể hiện mình Những nhu cầu đó gắn liềnvới bản tính con người, gắn liền với sự phát triển của xã hội mà mỗi con ngườisống trong đó Về bản chất, nhu cầu là một khái niệm tâm - sinh lý Tìm cáchthỏa mãn nhu cầu luôn là ý chí của con người thuộc các thời đại khác nhau, đặcbiệt trong nền sản xuất hàng hóa (Nguyễn Nguyên Cự, 2005) [8]
1.1.5 Cơ sở pháp lý của rau an toàn
Theo Quyết định số 03/2007/QĐ - BNN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng
Bộ NN&PTNT ban hành “quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau antoàn” gồm 5 chương 23 điều quy định về phạm vi áp dụng, điều kiện sản xuất rau
an toàn, thủ tục chứng nhận điều kiện sản xuất RAT, thủ tục chứng nhận RAT vàquản lý nhà nước về RAT (Bộ NN&PTNT, 2007) (phụ lục 1)
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu về rau an toàn
Trong những năm gần đây, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở nêncàng bức xúc hơn khi mà tình hình sản xuất và tiêu dùng lương thực thực phẩm
Trang 20đang rất khó kiểm soát trên thị trường Rau an toàn cũng là một trong những nỗi
lo lắng, thu hút rất nhiều sự quan tâm của cả trong nước và trên thế giới
1.2.1.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu rau an toàn trên thế giới
Rau là cây thực phẩm quan trọng không thể thiếu nên nó thu hút rất nhiều
sự quan tâm của các tổ chức, các nhà nghiên cứu và người sản xuất Có nhiềunhững chương trình, dự án về rau an toàn trên thế giới như chương trình IPM rauhay sản xuất rau an toàn đạt tiêu chuẩn GAP IPM (Integrated Pest Management)
là hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp, GAP (Good Agriculture Practices) là hệthống nguyên tắc thực hành nông nghiệp tốt Đây là 2 chương trình về sản xuấtrau được nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước trên thế giới
Việc nghiên cứu và áp dụng IPM đã được tiến hành ở nhiều nơi như:Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Philipinne, Bangladesh IPM không chỉ được ápdụng trên đối tượng cây rau mà còn trên nhưng cây trồng khác như lúa, bông,chè IPM thực chất là việc áp dụng tất cả các biện pháp nhằm phòng trừ sâubệnh hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế, giảm việc lạm dụng thuốc BVTV củanông dân Theo kết quả áp dụng IPM trên lúa ở Bangladesh cho thấy: Người dânđược cán bộ nông nghiệp hướng dẫn áp dụng các biện pháp phòng ngừa thủ côngnhư sử dụng sinh vật kí sinh (58%), bẫy đèn (14%), luân canh (10%) và dùngkhói (5%); và đa số nông dân đều nhận thấy chất lượng đất, nước, không khí tốthơn với lúc chưa sử dụng IPM (dẫn theo Thái Thị Phương Thảo, 2008) [12]
Theo báo cáo của FAO (2006), thị trường nhập khẩu rau, quả lớn gấp 20lần so với thị trường lúa gạo Điều đó cho thấy tiềm năng sản xuất rau, quả hiệnnay là rất lớn Tuy nhiên, để sản xuất được rau đạt tiêu chuẩn cả về số lượng vàchất lượng là rất khó khăn và đặt ra nhiều thách thức Sản xuất rau an toàn theohướng GAP đã được nhiều nước áp dụng và đưa ra các tiêu chuẩn để kiểm tra khixuất nhập khẩu rau, quả như Châu Âu có EUROPE GAP, Châu Á có ASIANGAP, Úc có FRESH CARE, Trung Quốc có CHINA GAP, Nhật Bản có JGAP,Thái Lan có THAIGAP Israel đã áp dụng GAP từ đầu những năm 1990, việcsản xuất rau, quả hữu cơ được áp dụng rộng rãi ở đấy Trồng trọt ở Israel không
Trang 21sử dụng thuốc BVTV mà chỉ áp dụng các biện pháp như: dùng nhện ăn mồi ăn ấutrùng rệp sáp, ong kí sinh đẻ trứng vào ấu trùng rầy mềm và dòi đục lá [16] Ấn
Độ là quốc gia đứng thứ 2 sau Trung Quốc về sản lượng rau, chiếm 15% tổng sảnlượng (gần 70 triệu tấn) Ở Thái lan đã xây dựng mô hình liên kết sản xuất sảnphẩm nông nghiệp chất lượng cao ở miền tây, chỉ cung cấp rau, quả đạt chấtlượng cao được tổ chức bản lẻ Châu Âu công nhận và cung cấp cho các siêu thịhàng đầu ở các nước Anh, Hà Lan, Thụy Sĩ [18] Còn ở Mỹ và Canada cũng đãthành lập các hiệp hội sản xuất rau sạch, các hội viên của hội phải thực hiện thậtnghiêm ngặt các quy định về điều kiện sản xuất và quy trình trồng trọt
Như vậy, có thể thấy mạng lưới sản xuất và nhu cầu tiêu dùng rau sạch,rau an toàn đã được mở rộng khắp các quốc gia trên thế giới Thu hút rất nhiều
sự quan tâm của các tổ chức như FAO, WB, WHO, các nhà nghiên cứu và cácnhà sản xuất nhằm tìm mọi giải pháp, biện pháp kỹ thuật áp dụng vào sản xuấtrau để đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa việc gây hại cho sức khỏe con người vàmôi trường
1.2.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu rau an toàn trong nước
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu cận nhiệt đới là điều kiện thuận lợicho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là rau, quả Tuy nhiên, do xuấtphát từ một nền nông nghiệp lạc hậu, trình độ canh tác còn kém xa so với cácnước trên thế giới nên năng suất, chất lượng của rau Việt Nam vẫn còn thấp vàbấp bênh hơn Mặc dù, những năm gần đây ngành trồng rau cũng đã có nhiềuchuyển biến, đặc biệt là trong ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để
có được những sản phẩm sạch và an toàn, đảm bảo chất lượng có thể xuất khẩusang các nước nhưng trên thực tế vẫn chưa theo kịp nhiều nước trong khu vực vàtrên thế giới như Thái Lan, Trung Quốc, Italia, Mỹ
Theo số liệu thống kê năm 2003, diện tích trồng rau cả nước đạt 577.763
ha, với năng suất bình quân 141.6 tạ/ha, sản lượng đạt 8.183 triệu tấn, tăng gấp2,5 lần so với năm 1993 là 3.28 triệu tấn Như vậy, trong 10 năm sản lượng rauxanh bình quân đầu người ở nước ta tăng 13,57% Năm 2003 sản lượng rau xanh
Trang 22bình quân đạt 102kg/năm, tương đương với mức tăng bình quân toàn thế giới vàvượt chỉ tiêu đề ra đến năm 2010 là 85kg/năm (dẫn theo Đặng Thị Uyên) [3].
Còn theo báo cáo của Viện Kinh tế Nông nghiệp (2005) diện tích trồngrau trên cả nước ta năm 2004 đạt 605.9 ha với sản lượng đạt 8.876 triệu tấn.Trong đó, vùng đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 29% tổng sản lượng rautoàn quốc, là vùng sản xuất rau lớn nhất Đứng thứ hai là vùng đồng bằng sôngCửu Long chiếm 23% tổng sản lượng rau cả nước Sở dĩ hai vùng này chiếm sảnlượng cao nhất là vì điều kiện sản xuất tốt, đất đai màu mỡ do hai con sông bồiđắp, khí hậu mát mẻ, người dân có kinh nghiệm trồng rau từ lâu đời Còn vùngchuyên canh sản xuất rau cho xuất khẩu lớn và cung ứng rau trái vụ là Đà Lạt.Miền Trung do điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên năng suất thường thấp nhất, chỉđạt một nửa năng suất trung bình cả nước
Cục Trồng trọt (Bộ NN&PTNT) cũng cho biết, năm 2008 tổng diện tíchrau cả nước đạt 722 nghìn ha, với tổng sản lượng đạt 11.4 triệu tấn, năng suấttrung bình đạt 159 tạ/ha Và 6 tháng đầu năm 2009 cả nước sản xuất gần 500nghìn ha rau, đậu các loại, trong đó miền Bắc là 240 nghìn ha Thế nhưng hiệnnay diện tích rau an toàn chỉ mới chiếm 8 - 8,5% tổng diện tích rau cả nước Điều
đó cho thấy rau an toàn trên thị trường hiện nay rất ít, chỉ chiếm một phần rất nhỏ
so với rau thông thường Và hơn thế nữa, điều đó còn cho thấy sự cạnh tranh củangành rau, quả của Việt Nam trên thị trường cả trong nước và trên thế giới là rấtkhó khăn và bấp bênh Do nhu cầu của xã hội ngày càng cao về chất lượng lươngthực thực phẩm nói chung và rau an toàn, rau sạch nói riêng mà ngành rau cầnphải được mở rộng hơn nữa và đặc biệt chú ý đến khâu sản xuất rau an toàn, rausạch để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, góp phần vào phát triển một nền nôngnghiệp bền vững
Theo báo cáo của Chi cục BVTV Hà Nội, hiện nay tổng diện tích rau toànthành phố đạt 11.650 ha Trong đó, chỉ có 2.105 ha trồng rau an toàn với 5 cán bộ
kỹ thuật chỉ đạo và giám sát sản xuất Mỗi năm thành phố Hà Nội đã tự sản xuấtđược khoảng 570.000 tấn rau xanh, đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về rau xanh
Trang 23còn 40% vẫn phải nhập từ địa phương khác Riêng về sản xuất rau an toàn chỉđáp ứng được khoảng 14% nhu cầu Nổi bật một số huyện ở Hà Nội về chuyêncanh sản xuất rau như huyện Đông Anh, Từ Liêm, Gia Lâm [17].
Đà Lạt là một trong những vùng chuyên canh rau cho xuất khẩu, nhờ điềukiện khí hậu mát mẻ hơn nên có thể sản xuất rau quanh năm Công tác về nghiêncứu sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Lạt đã được bắt đầu từ năm 1995thực hiện thử nghiệm tại xã Lát - Lạc Dương Từ năm 1996 - 2001, chương trìnhnghiên cứu về sản xuất rau thương phẩm đạt chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩnrau an toàn của FAO/WHO đã thành công ở Đà Lạt và tiến hành triển khai trênnhững giống rau mới như cải thảo, cải bắp, pô xôi, cần tây, đậu Hà Lan, cà rốt Chương trình được thực hiện dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng cùng với
sự tham gia của sở KHCN&MT, Sở NN&PTNT, trung tâm nghiên cứu cây thựcphẩm Năm 2004, tại thành phố Đà Lạt cũng đã diễn ra hội thi “Nông dân tìm hiểu
và sử dụng thuốc BVTV an toàn hiệu quả trên rau” do cục BVTV tổ chức với sựtham gia của ban lãnh đạo ngành BVTV đến từ 23 tỉnh thành phía nam Hội thi
đã khơi dậy phong trào sản xuất rau an toàn, ý thức trách nhiệm đến tình hình vệsinh an toàn thực phẩm trong cả nước (Báo Nông thôn Việt Nam, 2005)
Sản xuất rau an toàn thực chất là hướng dẫn nông dân sản xuất rau theohướng rau hữu cơ nhằm hạn chế dư lượng hóa chất BVTV và phân bón (NO3)trong rau thông qua các chương trình IPM trên rau hay sản xuất rau theo hướngGAP Nghiên cứu tình hình áp dụng IPM trên rau ở Vĩnh Phúc năm 1999 [2] chobiết có 28.123 nông dân được huấn luyện thì có 70% trong tổng số 140.000 hộdân trong tỉnh áp dụng IPM trên rau Kết quả nghiên cứu còn cho biết số hộ hiểubiết khá về IPM tăng từ 10,8% (1993) lên 35,7% (2001) Sau khi áp dụng IPM có63% hộ nông dân đạt năng suất cao hơn trước, 96% số hộ giảm dùng thuốc trừsâu, 46% số hộ nông dân đã sử dụng chế phẩm sinh học Trên 50.000 ha áp dụngIPM mức độ thiệt hại do sâu bệnh giảm từ 10% (trong năm 1990 - 1993) xuốngcòn 1 - 3% (2000 - 2002) Lượng thuốc sâu giảm 58%, tỷ trọng thuốc có độ độccao giảm từ 79,9% (năm 1990) xuống còn 17% (năm 2001)
Trang 24Trong những năm gần đây nghiên cứu về rau an toàn ngày càng phổ biếnthể hiện sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học và tính bức thiết của vấn đề vệsinh an toàn thực phẩm như Nguyễn Thị Lan (ĐH Nông nghiệp I), Nghiên cứuhiện trạng thuốc BVTV và phân bón trong sản xuất rau tại Hà Nội và Ninh Bình;Phạm Thị Thùy (2006) đề cập sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hànhnông nghiệp tốt (GAP); Trần Khắc Thi (2006), Sản xuất rau ở Việt Nam và vấn
đề ứng dụng công nghệ cao trong ngành trồng rau Cùng với các dự án sản xuấtrau sạch, rau an toàn được mở rộng ở nhiều nơi như Hà Nội, thành phố HCM, ĐàLạt, Hải Phòng, An Giang Những nghiên cứu trên đều cho thấy vấn đề rau antoàn hiện nay đang trở nên cần thiết hơn Tuy nhiên, sau những đợt kiểm tra tìnhtrạng rau không sạch vẫn được bán lẫn lộn trong những cửa hàng rau sạch, rau antoàn Kết quả kiểm tra thực trạng dư lượng thuốc BVTV trong rau, quả năm 2005tại Hà Nội, Hà Tây, Vĩnh Phúc thuộc phía Bắc và thành phố HCM, Đồng Nai,Lâm Đồng thuộc phía nam của hai trung tâm kiểm định hóa chất BVTV, CụcBVTV cho biết có khoảng 33,3% - 38,8% số mẫu rau muống, 48,1% - 63,9%mẫu rau cải và 29,6% - 44,4% mẫu đậu đỗ có dư lượng thuốc BVTV trong đó có2,8% - 12,96% số mẫu rau muống, 5,6% - 11,1% số mẫu rau cải và 5,5% - 8,3%
số mẫu đậu đỗ có dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức cho phép [4] Những con
số đó thể hiện sự thiếu trách nhiệm của người sản xuất và người bán đến sứckhỏe người tiêu dùng
Những nghiên cứu trên mặc dù đã đánh giá được tình hình sản xuất rauhiện nay của người dân nhưng chưa nói lên được tại sao rau sạch, rau an toàn vẫnđược bán lẫn cùng với rau không sạch Phải chăng là vì lợi nhuận? Những đề tàihay nghiên cứu đó cũng chưa đề cập đến vấn đề nhu cầu của người tiêu dùng vềrau sạch, rau an toàn Liệu họ có chấp nhận mua rau an toàn với giá cao hơn rauthông thường hay không? Bởi trong thời gian gần đây nhiều cơ sở sản xuất rau antoàn phải đóng cửa vì rau sản xuất ra không tiêu thụ được Vì vậy, đề tài này đềcập đến tình hình sản xuất rau của người dân hiện nay và nhu cầu sử dụng rau antoàn của người tiêu dùng trong phạm vi nhỏ
Trang 25Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1, Nhu cầu rau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh
- Tình hình sử dụng rau hiện nay của người tiêu dùng Hà Tĩnh
- Khả năng tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
2.1.2 Thực trạng sản xuất rau của nông hộ xã Thạch Liên
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau của người dân trong xã
- Tình hình sử dụng thuốc BVTV, sử dụng phân bón
- Sự hiểu biết của người dân về tác hại của thuốc BVTV đến sức khỏecon người và môi trường xung quanh
- Sự hiểu biết của người dân về sản xuất RAT và áp dụng IPM trên rau
- Tình hình thị trường tiêu thụ của rau Thạch Liên
2.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
và nông hộ trồng rau tại xã Thạch Liên
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 11/2009 đến 17/5/2010
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu
- Xã Thạch Liên - huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh
- Thành phố Hà Tĩnh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu, báo cáo, các tạp chí
của Chi cục BVTV Hà Tĩnh, UBND thành phố Hà Tĩnh, UBND xã Thạch Liên
và các thông tin trên các trang web
Trang 26- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ vàngười tiêu dùng kết hợp với quan sát thực tế Cụ thể:
+ Việc thu thập thông tin về tình hình sản xuất của các hộ trồng rau ở xãThạch Liên được tiến hành như sau:
Thông qua danh sách các hộ trồng rau từ UBND xã Thạch Liên tiến hànhchọn ngẫu nhiên 30 hộ trồng rau Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệthống (với bước chọn k = 2)
Phỏng vấn hộ dân theo nội dung đã chuẩn bị sẵn trong bộ phiếu điều tra,phỏng vấn sâu cá nhân đại diện từng hộ gia đình trồng rau
+ Thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng rau an toàn của người dân thànhphố Hà Tĩnh được tiến hành như sau:
Vào ngẫu nhiên 30 hộ trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, phát phiếu điều tracho cá nhân từng hộ, trao đổi một số thông tin mình muốn thu thập trong phiếu,sau khi nắm chắc họ hiểu được vấn đề thì để họ tự trả lời các câu hỏi đã đượcchuẩn bị sẵn trong phiếu và hẹn 3 ngày sau đến thu lại
2.3.2 Cấu trúc phiếu điều tra phỏng vấn
2.3.2.1 Cấu trúc phiếu điều tra người tiêu dùng về rau an toàn
1 Thông tin chung về người tiêu dùng được phỏng vấn
2 Tình hình sử dụng rau hiện nay của người tiêu dùng
3 Nhu cầu sử dụng rau an toàn và khả năng tiêu thụ rau an toàn trên địabàn thành phố Hà Tĩnh
2.3.2.2 Cấu trúc phiếu điều tra nông hộ trồng rau
1 Thông tin chung về nông hộ và sản xuất rau
2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và sự hiểu biết của người dân về táchại của thuốc BVTV.
3 Hiểu biết của người dân về rau an toàn và áp dụng IPM trong sản xuất rau
4 Tình hình thị trường tiêu thụ rau xã Thạch Liên
Trang 272.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu điều tra phỏng vấn được xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và cácphương pháp thống kê, so sánh, quan sát, phân tích và tổng hợp
2.4 Đặc điểm cơ bản của địa điểm nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh là tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, diện tíchtrải dài từ 17°54’ - 18°50’ vĩ độ Bắc và từ 103°48’ - 108°00’ kinh độ Đông Vớitổng diện tích đất tự nhiên là 6.055,7 km2, vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng đốivới điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh
Hà Tĩnh nằm trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác độngtrực tiếp của gió mùa Tây Nam khô, nóng từ tháng 4 đến tháng 8 và gió mùaĐông Bắc lạnh, ẩm ướt từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Chính khí hậu khắcnghiệt đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất nông nghiệp Lượng mưatrung bình hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm cung cấp đủ nước cho sản xuất
và phục vụ đời sống của người dân Vào mùa hè nhiệt độ có khi lên tới 40°C,
ẩm độ thấp 55 - 60% và mùa đông lạnh nhiệt độ nằm trong khoảng 10 - 15°C,
ẩm độ 90%
Hà Tĩnh là một tỉnh đông dân 1.227.544 người (năm 2009) với mật độtrung bình 202,7 người/km2 Cơ cấu kinh tế theo ngành chủ yếu: nông, lâm, thủysản chiếm 42.5%, công nghiệp và xây dựng chiếm 21.5%, dịch vụ chiếm 36%.Thu nhập bình quân đầu người trong toàn tỉnh (2005) là 4.579.000 VND/ngườiđến năm 2009 đã tăng lên 7.653.000 VND/người [15] Qua đó cho thấy điều kiệnsống của người dân Hà Tĩnh đã được nâng cao rất nhiều
2.4.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Tĩnh
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị - xã hội của tỉnh, đãđược công nhận là đô thị loại III từ năm 2007, đời sống người dân đang dần đượcnâng cao Với tổng diện tích đất tự nhiên 56.543 km2, gồm 10 phường thuộc khuvực thành thị và 6 phường thuộc khu vực nông thôn Dân số toàn thành phố tínhđến năm 2008 là 80.177 người, tập trung ở khu vực thành thị là 54.745 người,với mật độ dân số 142 người/km2 Nền kinh tế phát triển góp phần nâng cao đời
Trang 28sống cho người dân giảm số hộ nghèo trên toàn tỉnh cũng như thành phố Tỷ lệ
hộ nghèo trong thành phố chỉ chiếm 2.6% (2008) so với toàn tỉnh [13]
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất trên toàn thành phố (năm 2008)
Tổng diện tích
đất tự nhiên nông nghiệp Đất nông nghiệp Đất phi Đất ở Đất chưa sử dụng
5654.76 ha 3120.44 ha 2150.69 ha 486.13 ha 383.58 ha
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh năm 2008)
Tình hình lao động ở thành phố Hà Tĩnh chủ yếu tập trung nhiều vào cácngành thương nghiệp, dịch vụ, xây dựng, giáo dục, y tế và sản xuất nông nghiệp.Nền kinh tế của toàn tỉnh nói chung và thành phố Hà Tĩnh nói riêng mặc dù đã cónhững bước phát triển nhưng so với cả nước vẫn là một tỉnh nghèo Giá trị sảnxuất một số ngành trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh thể hiện một phần tình hìnhphát triển về mặt kinh tế
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất một số ngành của Tp Hà Tĩnh
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh năm 2008)
Trang 29Là một thành phố mới có nhiều tiềm năng song sự phát triển vẫn cònchậm, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm một phần trọng yếu Những số liệu sauthể hiện cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành nông nghiệp những năm qua.
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh năm 2008)
2.4.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thạch Liên
Thạch Liên là một xã nằm ở phía Bắc huyện Thạch Hà với tổng diện tíchđất tự nhiên là 850 ha, là một xã thuần nông, thu nhập chính từ sản xuất nông
Trang 30nghiệp nên nhìn chung đời sống của người dân địa phương còn thấp Sản xuấtnông nghiệp chủ yếu là trồng lúa, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm và nuôi cá.Theo số liệu thống kê của UBND xã Thạch Liên, tổng diện tích đất nông nghiệpcủa xã là 435 ha, trong đó trồng lúa chiếm 370 ha, trồng rau chiếm 45 ha, còn lại
là trồng lạc Mặc dù diện tích đất trồng rau không nhiều nhưng Thạch Liên đượcbiết đến là một vùng chuyên canh rau với điều kiện đất đai, giao thông thuận lợinên thu nhập từ rau chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu nhập của người dân địaphương Trung bình thu được 60 triệu đồng/ha từ trồng rau, như năm 2009 ướctính đạt trên 1 tỷ đồng từ trồng bắp cải và su hào vụ đông Rau Thạch Liên chủyếu cung cấp cho thị trường thành phố Hà Tĩnh và các xã lân cận Với các chủngloại như su hào, bắp cải, cà dừa, dưa chuột, dưa lê, dưa gang, cà chua Về chănnuôi, toàn xã có 1126 con trâu bò, lợn có 1318 con, gia cầm 15600 con Các môhình nuôi cá nước ngọt 70 ha cũng mang lại thu nhập tương đối cho người dân,
có hộ thu nhập từ nuôi cá đến 20 - 30 triệu đồng
Tình hình dân số, toàn xã có 1125 hộ với 5310 người, số người trong độtuổi lao động (16 - 60 tuổi) là 3789 người chiếm 71.35% Cơ cấu lao độngchuyển hướng tích cực, thanh niên xã lập ra các tổ xây dựng, đi lao động tại cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước góp phần tăng thêm thu nhập cho gia đình Do
đó, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 18.9% năm 2008 xuống còn 12% năm 2009
và đến cuối năm 2009 còn 119 hộ chiếm 9.7% Về trình độ học vấn có 14% họchết cấp 1.31 % tốt nghiệp cấp 2.38 % cấp 3 và 17% là đã học qua trường nghề,cao đẳng và đại học [14]
Hệ thống giao thông, thủy lợi, điện nước của xã được đầu tư xây dựngkhá đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ cho sinh hoạt đời sống và sản xuấtnông nghiệp
Trang 31Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nhu cầu sử dụng rau an toàn của người dân thành phố Hà Tĩnh
3.1.1 Tình hình chung về người tiêu dùng rau thành phố Hà Tĩnh 3.1.1.1 Nghề nghiệp của người tiêu dùng được phỏng vấn
Nghề nghiệp người được hỏi khá đa dạng, và được nhóm vào các đốitượng thể hiện tại biểu đồ 3.1 Qua đó cho thấy đa phần là cán bộ Nhà nước có16/30 người (chiếm 53.3 %), buôn bán tự do là 5 người (chiếm 16.7 %), làmcông nhân là 5 người (chiểm 16.7 %), mở doanh nghiệp tư nhân là 2 người(chiếm 6.7 %) và làm nghề khác ở đây là hưu trí 2 người (chiếm 6.7 %) Qua đócho thấy đối tượng người tiêu dùng được phỏng vấn đầy đủ các thành phần trong
xã hội Điều đó đồng nghĩa với việc kết quả điều tra về nhu cầu người tiêu dùngcũng khá đa dạng
16
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Người
Cán bộ NN Công nhân Buôn bán Doanh
nghiệp TN
Khác
Biểu đồ 3.1 Nghề nghiệp của người tiêu dùng được phỏng vấn
3.1.1.2 Thu nhập của người tiêu dùng
Có nghề nghiệp đảm bảo cho họ luôn có một khoản thu nhập nhất định.Thông qua việc khai báo nguồn thu nhập gia đình được tổng hợp tại biểu đồ 3.2
Trang 32cho thấy thu nhập của người tiêu dùng thành phố Hà Tĩnh là tương đối cao.Nguồn thu nhập được thống kê dưới đây là của cả vợ và chồng Thu nhập trên 6triệu đồng là 40 %, trong khoảng trên 4 triệu đến 6 triệu đồng là 37 %, từ 2 triệuđến 4 triệu là 20 % và chỉ có 1 hộ là dưới 2 triệu đồng chiếm 3 % đây là hộ độcthân Trong đó, các khoản chi phí sinh hoạt hàng ngày từ điện, nước, ga, xăng xe,tiền học cho con cái đến tiền sinh hoạt ăn uống được người tiêu dùng liệt kê ratiêu tốn nằm trong khoảng từ 1.000.000 VNĐ - 2.000.000 VNĐ/tháng Vớinguồn thu nhập đảm bảo cho mọi chi phí sinh hoạt trong gia đình như trên thì đócũng là những đối tượng để các sản phẩm chất lượng cao như rau an toàn, rausạch hướng đến.
Biểu đồ 3.2 Thu nhập gia đình người tiêu dùng
3.1.2 Tình hình sử dụng rau hiện nay của người tiêu dùng Hà Tĩnh
Như đã nói, rau là thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn của mỗi gia đình nênthị trường rau, quả thành phố Hà Tĩnh diễn ra khá nhộn nhịp với nhiều chủng loại
ở nhiều nơi đổ về Thế nhưng, người tiêu dùng thường tỏ ra lo lắng và không antâm với những sản phẩm rau, quả mình mua được Do vấn đề vệ sinh an toànthực phẩm trên thị trường đang rất khó kiểm soát Những thông tin về lươngthực, thực phẩm không rõ nguồn gốc, sử dụng các hóa chất độc hại để bảo quản
Trang 33hay sử dụng các chất kích thích sinh trưởng tràn lan trên thị trường Vì đây là vấn
đề nhạy cảm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng nên những bứcxúc và lo ngại khi mua hàng của người dân là không thể tránh khỏi
Do hầu hết người thành phố đều có nghề nghiệp ổn định nên họ không cóthời gian để tự trồng rau phục vụ cho gia đình, hơn nữa diện tích đất đai ở thànhphố cũng hạn hẹp nên việc phải mua rau, quả ở ngoài là điều tất yếu Điều tra vềtình hình sử dụng rau hiện nay của người tiêu dùng Hà Tĩnh cho biết về địa điểm
họ thường mua rau hàng ngày thì có 44 % mua ở chợ tỉnh, 15 % mua ở siêu thị,
41 % mua ở chợ cóc và không có người nào mua ở cửa hàng kinh doanh rau, quả(chuyên cung cấp rau, quả - có giấy phép kinh doanh) vì trên địa bàn thành phố
Hà Tĩnh chưa có cửa hàng chuyên cung cấp rau, quả như vậy Và rau tại địa điểm
họ mua được nhận xét khác nhau như rau tươi non và ngon, rau có sâu hay raucũng hơi già và úa màu không đẹp mắt lắm Tuy nhiên, trừ những người thườngmua rau ở siêu thị còn lại hầu hết người tiêu dùng đều có một ý kiến chung là họkhông an tâm khi mua rau ở những địa điểm khác vì không rõ nguồn gốc, xuất
xứ Có 64 % người tiêu dùng hỏi người bán về xuất xứ của rau mình mua vàđược trả lời là rau nhà tự trồng, rau Quỳnh Lưu hay rau Đà Lạt Tuy nhiên,không một người bán rau nào có giấy tờ gì chứng minh cho điều đó nên cũngkhông có gì đảm bảo là rau đó an toàn cho người sử dụng Kết quả phỏng vấn vềtình trạng bị ngộ độc do sử dụng thực phẩm không an toàn trong đó có rau khôngsạch, không an toàn thì có 50 % người trong hộ người tiêu dùng được phỏng vấn
bị ngộ độc Qua đó cho thấy hiện nay người tiêu dùng đang phải mua rau trongtình trạng luôn lo lắng cho sức khỏe của mình và gia đình nhưng không có giảipháp gì bởi theo như một số người trả lời “không sạch, không an toàn cũng phảinhắm mắt mà mua ăn chứ rau làm sao mà thiếu được” Càng cho thấy nỗi bứcxúc của xã hội về vấn đề rau sạch, rau an toàn nói riêng và vệ sinh an toàn thựcphẩm nói chung
Trang 3441%
Chợ tỉnh Chợ cóc Siêu thị Cửa hàng kinh doanh rau
Biểu đồ 3.3 Địa điểm mua rau của người tiêu dùng Tp Hà Tĩnh
3.1.3 Khả năng tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Theo kết quả điều tra phỏng vấn 30 hộ tiêu dùng trên địa bàn thành phố
Hà Tĩnh thì 100 % cho biết họ rất lo lắng khi nghe những thông tin như rau xanhhiện nay rất bẩn và không an toàn do người trồng rau phun nhiều thuốc BVTV,bón nhiều đạm, thậm chí sử dụng thuốc điều hòa sinh trưởng để rau lớn nhanh
Họ lo ngại cho sức khỏe của bản thân và gia đình bởi rau xanh là thực phẩmkhông thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày Theo thông tin của người tiêu dùngcung cấp thì hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh có duy nhất 1 điểm bán rau
an toàn đó là siêu thị Coop Mart Như trên đã thống kê thì chỉ có 6/30 người(chiếm 15%) đến mua rau an toàn ở siêu thị Lý do những người không mua đưa
ra là do không có thời gian đi siêu thị thường xuyên trong khi rau rất khó bảoquản nếu không có tủ lạnh Một số đề xuất của người tiêu dùng đưa ra là cần cónhiều điểm bán rau an toàn, rau sạch hơn và phân bố ở nhiều địa điểm để họ cóthể mua thường xuyên hơn Kết quả điều tra cũng cho thấy 100 % người dân trảlời sẽ mua rau an toàn với giá cao hơn rau thông thường nếu đảm bảo đó là rau
an toàn thực sự Và số người chắc chắn với quyết định đó thể hiện tại biểu đồ 3.4
Có 15/30 người được phỏng vấn chắc chắn 100 % sẽ mua rau an toàn với giá cao
Trang 35hơn rau thông thường, 14/30 người chắc chắn 80 - 90 % và 1 người chắc chắnkhoảng 50 - 70 %, không có người nào là không chắc chắn trong quyết định đócủa mình Qua đó cho thấy người tiêu dùng vì sức khỏe của bản thân và gia đình,
họ sẵn sàng sử dụng rau an toàn thường xuyên nếu đó là rau an toàn thực sự, cógiấy chứng nhận của cơ quan chức năng Như vậy, có thể thấy rau an toàn, rausạch có khả năng tiêu thụ được trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh Nhưng tại saorau an toàn và lớp người tiêu dùng này lại chưa gặp nhau?
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Người
100% 80 - 90 % 50 - 70 % < 50 %
Tỷ lệ % chắc chắn
Biểu đồ 3.4 Số người chắc chắn quyết định mua RAT với giá cao
3.1.4 Kinh nghiệm và mong muốn, đề xuất của người tiêu dùng
3.1.4.1 Kinh nghiệm của người tiêu dùng trong việc chọn mua và xử lí rau trước khi đưa vào chế biến
Lựa chọn rau không quá tươi non hoặc rau có sâu, ngâm nước muối 5
-10 phút rồi rửa lại sạch dưới vòi nước máy (theo chị Trần Thị Hà)
- Mua rau ở địa điểm mình quen biết và tin cậy về rửa sạch, ngâm trongnước vo gạo hoặc nước muối 5 - 10 phút, xả lại với nước sạch Khi nấu nên mởvung để chất độc trong rau bay ra (theo chị Bùi Kim Huệ)
Trang 363.1.4.2 Mong muốn, đề xuất của người tiêu dùng
- Trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh nên quy hoạch vùng chuyên trồng rausạch, rau an toàn để cung cấp cho người tiêu dùng và có một địa chỉ đáng tin cậy.(chị Lê Thị Bích Thủy)
- Người sản xuất rau cần quan tâm hơn nữa đến sức khỏe của cộng đồngbằng cách không lạm dụng quá thuốc BVTV Cơ quan chức năng cần phải quản
lí chặt chẽ hơn nữa về rau đang bán trên thị trường cũng như việc sản xuất raucủa người dân
- Xây dựng các cửa hàng chuyên kinh doanh rau sạch, rau an toàn thực sựtrên địa bàn thành phố Hà Tĩnh để người tiêu dùng có điều kiện mua, có giấychứng nhận của cơ quan chức năng để người mua được an tâm
3.2 Thực trạng sản xuất rau của nông hộ ở xã Thạch Liên
3.2.1 Nguồn lực của nông hộ trồng rau ở xã Thạch Liên
3.2.1.1 Nguồn nhân lực
Người trồng rau đóng một vai trò hết sức quan trọng góp phần nâng caonăng suất cây trồng Hiệu quả kinh tế không chỉ phụ thuộc và giống, đất đai, điềukiện tự nhiên hay phân bón mà nó còn phụ thuộc vào sự hiểu biết, kinh nghiệmcũng như lòng tâm huyết đối với nghề trồng rau Người trồng rau là nhân tốquyết định đến sự tác động của các yếu tố khác lên cây rau cũng như hiệu quảsản xuất Chính vì vậy, trước hết cần phải quan tâm, bồi dưỡng, nâng cao hiểubiết cho người trồng rau
Qua quá trình điều tra thực trạng sản xuất rau tại xã Thạch Liên cho thấyngười dân trồng rau nơi đây có kinh nghiệm và truyền thống lâu đời, được biếtđến là vùng chuyên canh rau từ những năm 90 Phỏng vấn 30 hộ trồng rau tại xãThạch Liên thì hầu hết người dân sinh ra, lớn lên từ nhỏ ở đây, đã tham gia sảnxuất rau từ 10 - 20 năm Do đó sự am hiểu của người dân về điều kiện tự nhiên
và kinh nghiệm trong sản xuất rau là một vốn kiến thức phong phú
3.2.1.2 Độ tuổi của người dân trồng rau
Điều tra phỏng vấn độ tuổi của người dân trồng rau được thể hiện ở bảng3.1 Qua đó cho thấy tỷ lệ người dân trồng rau có độ tuổi từ 41 - 50 chiếm đại đa
Trang 37số (53.3%) Đây là lực lượng sản xuất chính có nhiều kinh nghiệm tuy nhiên điều
đó phần nào hạn chế việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật bởi tính chất tiểunông luôn có trong tâm thức của người nông dân Việt Nam nói chung Tỉ lệngười dân trồng rau ở độ tuổi 30 - 40 nhìn chung là thấp chỉ chiếm 20%, đây lànhững người mà có thể nói có ảnh hưởng lớn đến nghề trồng rau trong tương lai,
vì vậy việc tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cần tập trung vào những đốitượng này Nghề trồng rau không thu hút đối với người có độ tuổi từ 20 - 30,điều đó chứng tỏ hiệu quả kinh tế từ việc trồng rau tại địa phương không caobằng những nghề khác
Bảng 3.1 Độ tuổi của người dân trồng rau tại xã Thạch Liên
3.2.1.3 Tình hình nhân khẩu và lao động trong hộ
Số nhân khẩu của hộ thể hiện tại bảng 4.2 cho thấy số nhân khẩu trong hộtrồng rau khá cao Trong đó, số nhân khẩu trong khoảng từ 1 - 3 người chỉ có 1
hộ chiếm 3 %, từ 4 - 6 người là 26 hộ chiếm 86.7 %, trên 6 người là 10 % Nhưvậy, số nhân khẩu trong hộ trồng rau là khá cao Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ 3.1
ta thấy số lao động trong hộ lại tương đối thấp, hầu hết chỉ có 2 lao động trong hộđồng nghĩa với việc tỉ lệ người ăn theo trong hộ là khá cao Vấn đề là phải làmthế nào để phát huy được nguồn lao động này một cách hiệu quả để góp phầnnâng cao đời sống cho người dân
Bảng 3.2 Số nhân khẩu trong hộ trồng rau
Trang 38Biểu đồ 3.5 Số lao động trong nông hộ
Theo quan sát khi phỏng vấn tại hộ cho thấy những hộ có đông nhân khẩuđều xếp ở mức trung bình hoặc nghèo và ngược lại những hộ chỉ nằm trongkhoảng 4 - 5 nhân khẩu là hộ khá Những hộ trồng rau đều thuộc loại trung bìnhchiếm 53.3 %, hộ khá chiếm 40 %, chỉ có 2 hộ nghèo chiếm 6.7 % và không có
hộ nào là hộ giàu Điều đó đặt ra câu hỏi phải chăng nghề trồng rau mang lại hiệuquả kinh tế chưa cao?!
3.2.1.5 Trình độ học vấn của người dân trồng rau
Người dân trồng rau nhìn chung có trình độ học vấn còn thấp Qua biểu đồ
2 và kết quả phỏng vấn 30 người cho thấy không có người nào tốt nghiệp hayhọc qua các trường ĐH/CĐ/THCN, có 1 người không đi học chiếm 3%, tốt
Trang 39nghiệp tiểu học là 7 người chiếm tỷ lệ 23 % và 7 người chiếm 23 % học hết cấp
3, đa số người dân trồng ra là học hết cấp 2 chiếm 51 % Với trình độ học vấnthấp như vậy sẽ gây khó khăn trong việc tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuậtcủa cán bộ nông nghiệp và việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quátrình sản xuất rau
Biểu đồ 3.6 Trình độ học vấn của người trồng rau được phỏng vấn
3.2.1.6 Đất trồng rau của xã Thạch Liên
Thạch Liên khá thuận lợi với diện tích đất tập trung để trồng rau và tínhchất đất thịt pha cát, nhẹ, có độ pH trung tính 5.5 - 6 phù hợp với yêu cầu củanhiều loại cây trồng trong đó có su hào và bắp cải Qua quan sát cho thấy khu đấttrồng rau của xã không nằm trong vùng chịu ảnh hưởng ô nhiễm của bãi rác, khucông nghiệp hay bệnh viện Mặc dù là vùng đất tập trung trên diện tích lớn nhưngviệc sản xuất rau lại được thực hiện riêng theo từng hộ không tập hợp thành hợptác xã hay tổ sản xuất Điều tra phỏng vấn 30 hộ trồng rau cho biết diện tích
trồng rau của hộ sở hữu thấp nhất là 2 sào và cao nhất là 6 sào Với diện tích đó
có thể áp dụng được các biện pháp kỹ thuật của IPM tuy nhiên do sản xuất cánhân không tập trung nên việc đó lại trở nên khó khăn, đặc biệt là trong việcquản lý sử dụng thuốc BVTV
Trang 403.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau
3.2.2.1 Kỹ thuật làm đất
Đất trồng là giá thể sống hết sức quan trọng Đối với ngành trồng rau côngnghệ cao, đất có thể được thay bằng nước với hệ thống trồng rau bằng phươngpháp thủy canh Nhưng đối với nông dân trồng rau thông thường thì đất vẫn là yếu
tố đầu vào không thể thay thế Việc xử lí đất trước gieo trồng là công đoạn kháquan trọng góp phần làm giảm sâu, bệnh hại và cỏ dại tồn tai trong đất từ nhữngmùa vụ trước Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các sinh vật có ích dưới đấthoạt động, làm cho đất tơi, xốp và thoáng khí giúp cây trồng phát triển tốt hơn
Qua điều tra phỏng vấn 30 hộ trồng rau thì chỉ có 66.7% hộ có xử lí đấtbằng vôi và phơi nắng 3 - 5 ngày, 23.3% chỉ xới đất và phơi nắng, 10% không xử
lý đất, không có hộ nào xử lý đất bằng thuốc BVTV Trong quá trình làm đấtngười dân kết hợp với làm cỏ Sau khi xử lí đất, người dân tiến hành lên luốngvới chiều rộng 1 - 1.2 m, cao 25 - 30 cm Lên luống có chiều rộng như vậy tiệncho việc tưới tiêu và chăm sóc rau
Bảng 3.4 Phương pháp xử lí đất
3.2.2.2 Chọn giống và gieo trồng
Để đạt được năng suất cao và chất lượng sản phẩm sau thu hoạch tốt thìgiống cũng là yếu tố cần được quan tâm Giống khỏe sẽ tăng khả năng chốngchịu với sâu bệnh cũng như khi gặp thời tiết bất thuận Ngược lại, giống khôngsạch bệnh, lẫn tạp nhiều hạt giống không khỏe thì dù có kỹ thuật trồng và chămsóc tốt cũng không đạt được hiệu quả kinh tế như mong muốn