1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1

68 543 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1
Tác giả Trần Ngọc Quang
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr ờng đại học vinhTrần ngọc quang Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo của trờng trung cấp nghề kinh tế Kỹ thuật số 1- tổng lĐLĐ việt nam Luận văn

Trang 1

Tr ờng đại học vinh

Trần ngọc quang

Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo của trờng trung cấp nghề kinh tế Kỹ

thuật số 1- tổng lĐLĐ việt nam

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Vinh, năm 2007

Lời cảm ơn

Sau hơn hai năm nghiên cứu, làm việc khẩn trơng, dới sự giúp đỡ hớngdẫn tận tình của TS Phan Quốc Lâm ( Trờng Đại học Vinh) luận văn cơ bản đãhoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Quốc Lâm đã trực tiếp hớng dẫn tôithực hiện luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Trờng Đại học Vinh, tập thểcác thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, khoa Sau Đại học trờng Đại họcVinh, cán bộ giáo viên các trờng dạy nghề trên địa bàn Tỉnh đã giúp đỡ tôi

Bộ giáo dục và đào tạo

Tr ờng đại học vinh

Trần ngọc quang

Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo của trờng trung cấp nghề kinh tế Kỹ thuật số 1 – tổng lĐLĐ việt nam tổng lĐLĐ việt nam

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

M số: 60.14.05ã số: 60.14.05

Ngời hớng dẫn: TS Phan Quốc Lâm

Vinh năm 2007

Trang 2

trong quá trình tìm hiểu về các trờng cũng nh kiến thức chuyên môn, tài liệunghiên cứu để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những ngời thântrong gia đình đã giành mọi tình cảm động viên khuyến khích và tạo điều kiệnthuân lợi giúp đỡ để tôi có đợc kết quả này

Trong quá trình nghiên cứu luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong đợc sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồngnghiệp để kết quả nghiên cứu tiếp theo đợc hoàn thiện hơn, góp phần quản lýtốt công tác dạy nghề ở trờng Trung cấp nghề Kinh tế- Kỹ thuật số 1 - TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam

3 CN – TKTT Công nghiệp –Thiết kế thời trang

Tiêu chuẩn Quốc tế

Trang 3

21 THCN Trung học chuyên nghiệp

Mục lục

Lời cảm ơn ……… ……… ………

………

Bảng ký hiệu các chữ viết tắt sử dụng trong luận văn ……… … .

Mục lục

Mở đầu ………

………

Chơng I: Cơ sở lý luận về quản lý chất lợng GVDN

1.1 Một số khái niệm………… ……… ………

1.1.1 Khái niệm quản lý ………

………

1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục ………… ………

……

1.1.3 Khái niệm nhà giáo ………… ………

………

1.1.4 Khái niệm chất lợng ……… ……… ………

……

1.1.5 Khái niệm về chất lợng đào tạo ………… ……… …… ………

1.1.6 Khái niệm chất lợng đội ngũ giáo viên ……… ……… ………

1.2 Một số chính sách của Đảng và Nhà nớc nhằm củng cố và phát triển hệ thống dạy nghề……… … ……… … …… …

1.2.1 Định hớng chung về công tác dạy nghề ……… … …… … ………

1.2.2 Định hớng phát triển công tác dạy nghề đến năm 2010 và định hớng phát triển công tác dạy nghề đến năm 2020 ………… … …………

1.3 Vai trò của các trờng dạy nghề trong sự phát triển của nền kinh tế của đất nớc

1.3.1 Nguồn nhân lực, tầm quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc………… ……… …

……

1.3.2 Vai trò của các trờng dạy nghề quá trình đào tạo nhân lực …

1.3.3 Vai trò của chất lợng GVDN trong quá trình đào tạo nhân lực:.

1.3.4 Vai trò của quản lí chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề: … …

1 2 3 7 11 11 11 12 13 14 15 16

17 17 18

18

18 19 20 21

22 22 22 24

Trang 4

Chơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay

và của trờng Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật số 1

2.1 Khái quát chung về dạy nghề……… ……… ……

2.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề Tỉnh Nghệ An hiện nay ……

2.1.2 Khảo sát thực trạng……….

2.1.3 Quy mô học sinh học nghề ở Nghệ an từ năm 2001-2005 ………

2.1.4 Chất lợng dạy nghề……… ………

2.1.5 Thực trạng cơ sở vật chất các trờng dạy nghề ………

………

2.1.6 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề ……… ……… .

………

2.1.7 Thực trạng công tác xã hội hoá dạy nghề ………

………

2.1.8 Đội ngũ giáo viên dạy nghề ………

2.1.9 Về cơ cấu chất lợng đội ngũ giáo viên

………

2.2 Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề …………

………

2.2.1 Quá trình quản lý đội ngũ giáo ………

2.2.2 Những kết quả đạt đợc ………

………

2.2.3 Những tồn tại cần khắc phục ………

………

2.3 Sự ra đời và phát triển của trờng Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1………

………

2.3.1 Sự ra đời và quá trình phát triển ………

………

2.3.2 Quá trình thực hiện nhiệm vụ ………

2.3.3 Quy mô đào tạo ………

2.3.4 Cơ sở vật chất ………

………

2.4 Thực trạng quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng Trung cấp nghề KT -KT số 1………

………

2.4.1 Về số l-ợng ……… ……

2.4.2 Về trình độ nghiệp vụ s phạm kỹ thuật ………

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên dạy

28 29 30 31 31 32 33 38 38 40 40

41 42 43 44 45

46 46 48

49 49 49 50 52 52 52 53 53 54 54 54

55 56

Trang 5

nghề tại trờng Trung cấp nghề KT-KT số 1

I- Định hớng phát triển dạy nghề từ nay đến năm 2010 của

Tỉnh Nghệ an ……… ……….

3.1.1 Định hớng chung và những căn cứ xây dựng biện pháp…… ……

3.1.2.Bối cảnh phát triển:………

………

3.1.3 Các chủ trơng của Đảng và của Nhà nớc về phát triển dạy nghề 3.1.4 Định hớng dạy nghề đến năm 2010………… ………… ……

3.1.5 Mục tiêu phát triển dạy nghề đến năm 2010………

……

3.1.5.1 Mở rộng các cơ sơ dạy nghề: ………… ………

… 3.1.5.2 Xây dựng quy mô đào tạo nghề …… ………

……

3.1.5.3 Xây dựng cấp độ nghề ……… ………

……

3.1.4.4 Xây dựng các ngành nghề đào tạo ……… …………

3.1.6 Một số giải pháp chủ yếu phát triển dạy nghề ……… …

… 3.1.6.1 Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về dạy nghề …… ……

3.1.6.2 Tăng cờng cơ sở vật chất, thu hút nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề : ………

……… ……

3.1.6.3 Quan hệ hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề ……

……

3.1.7 Một số mục tiêu cơ bản:……… ………

……

3.1.7.1 Mục tiêu chung ……… ………

……

3.1.7.2 Đổi mới chơng trình nội dung ………… ………

………

3.1.7.3 Đổi mới phơng pháp dạy học ………… ………

………

II- Các giải pháp chủ yếu quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề nhằm nâng cao chất lợng đào tạo… …

3.2.Các biện pháp quản lý ………

3.2.1.1 Biện pháp thực hiện quản lý theo chức năng………

3.2.1.2 Xây dựng bộ máy tổ chức………

3.2.1.3 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng đảm bảo chất lợng

3.2.1.4 Tổ chức xây dựng mục tiêu kế hoạch thực hiện năm ………

………

3.2.1.5 Tạo môi trờng s phạm để giáo viên học tập nâng cao trình độ ……

3.2.2 Nhóm biện pháp bồi dỡng năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ………

57 57 57 58

58 58 58 59 59 60

64 64 65 65 66 66 67 69 69 69 70

70 71 72 72 73 76 78

Trang 6

…………

3.2.2.1 Bồi dỡng năng lực s phạm ………

………

3.2.2.2 Bồi dỡng thái độ nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp … ………

3.2.2.3 Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ ……… …

…………

3.2.3 Kiểm định chất lợng đào tạo ………

………

3.2.3.1 Mục đích kiểm định ………

………

3.2.3.2 Nội dung kiểm định chất lợng ………… ………… … .

…………

3.2.4 Các hình thức bồi dỡng: ……… ………… ……

…………

3.2.4.1 Tổ chức các lớp đào tạo theo từng chuyên đề …… …

…………

3.2.4.2 Tự học, tự bồi dỡng ……… ……… …

…………

3.2.4.3 Bồi dỡng thông qua thực tế sản xuất ……… ……

……

3.2.4.4 Đổi mới công tác quản lý, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên ……… ………

………

3.2.5 Tuyển mới giáo viên 3.2.5.1 Xây dựng các tiêu chí cụ thể để tuyển chọn giáo viên

3.2.5.2 Tổ chức tuyển chọn

Phần III: Kết luận và kiến nghị 3 1 Kết luận

3.2 Kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo.

Phụ lục .

Trang 7

Mở đầu

Lý do chọn đề tài:

Trong những năm qua, đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc, sự nghiệpdạy nghề đã đợc củng cố, ổn định và có bớc phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầunhân lực có kỹ thuật cho thị trờng lao động Sự nghiệp đổi mới này đã đạt đợcmột số kết quả bớc đầu, mạng lới cơ sở dạy nghề phát triển nhanh chất lợng

đào tạo đợc nâng lên một bớc góp phần cung cấp nguồn nhân lực có tay nghềphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên số lợng vàtrình độ trình độ của đội ngũ lao động đợc đào tạo nghề vẫn còn cha đáp ứngvới yêu cầu của nền kinh tế – Xã hội đang phát triển mạnh mẽ với chất lợngmới

Để khắc phục thực trạng này, Đảng và Nhà nớc ta có chủ trơng đi đôi vớiviệc phát triển số lợng phải tập trung nâng cao chất lợng đào tạo của các cơ sởdạy nghề là việc tăng cờng cơ cở vật chất, nâng cao chất lợng và quản lý chất l-ợng đội ngũ giáo viên các trờng nghề Tại chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004của Ban Bí th Trung ơng Đảng về xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và Cán bộ quản lý giáo dục đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghịêp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, là điều kiện để phát huy năng lực của con ng-

ời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt có vai trò quan trọng"

Trong những năm qua chúng ta đã xây dựng đợc đội ngũ nhà giáo và Cán

bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo đức, ý thức chínhtrị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao góp phần vào sựnghiệp cách mạng của đất nớc.”

Nhng trên thực tế hiện nay việc quy hoạch mạng lới trờng dạy nghề, cơcấu chất lợng đội ngũ giáo viên và việc quản lý chất lợng của các trờng này còncha phù hợp với từng vùng, miền, cha đáp ứng với thực tế phát triển của đất nớccũng nh trong khu vực và Quốc tế Một số cơ sở dạy nghề còn thiếu thốn cơ sởvật chất, nhà xởng, thiết bị học thực hành còn lạc hậu, tình trạng dạy chay, họcchay vẫn còn, chất lợng đội ngũ giáo viên còn thấp, đa số vẫn dạy theo lốitruyền thống thầy đọc-trò ghi nặng về lý thuyết, cha chú ý đúng mức đến sựphát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của học sinh, vì vậy tay nghề

Trang 8

của lao động đợc đào tạo cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển nguồn nhân lựcphục vụ sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc Một bộ phận nhà giáo xuốngcấp về đạo đức, lối sống thiếu gơng mẫu trớc học sinh, sinh viên, đội ngũ cán

bộ quản lý cha đáp ứng nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục, nghề nghiệp,những chế độ chính sách hiện hành cha phù hợp với thực tế cuộc sống, khôngtạo nên đợc động lực thúc đẩy hoạt động dạy và học nghề

Trớc tình hình đó ngày 11/1/2005 của Thủ tớng Chính phủ Quyết định số09/QĐ-CP đã phê duyệt đề án : “ Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”, với mục tiêu cơ bản

nh sau: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hớngchuẩn hoá, nâng cao chất lợng đảm bảo đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu đặcbiệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lơngtâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc CNH-HĐH đất nớc” Một sốnhiệm vụ cụ thể trong đề án đã viết: “ Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng để tiếptục xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và Cán bộ quản lý giáodục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức toàn xã hội về vai tròtrách nhiệm của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có chất lợng cao, giỏi vềchuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tuỵ nghề nghiệp làm trụ cộtthực hịên các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài đào tạo nhân lực.”

Thực hiện Quyết định của Thủ tớng Chính phủ ngày 7/6/2005 Bộ trởng

Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội ra Quyết định số: 1000/2005/ QĐ BLĐTBXH về việc phê duyệt đề án: “ Phát triển xẫ hội hoá dạy nghề đến năm2010” Mục tiêu cơ bản: Tăng số lợng học sinh học nghề đến năm 2010 là:1500.000 ngời trong đó tỷ lệ học sinh ngoài công lập là: 60%, phát triển nhanh

-về số lợng và chất lợng các trờng Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâmdạy nghề, chú trọng thành lập cơ sở dạy nghề ngoài công lập Đến năm 2010chuyển phần lớn cơ sở dạy nghề công lập sang cơ chế cung ứng dịch

vụ

Nằm trong hệ thống trờng nghề Trờng Trung cấp nghề Kinh tế-Kỹ thuật

số 1 thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở nângcấp Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm Công đoàn Nghệ an có chứcnăng nhiệm vụ đào tạo nghề dài hạn và nghề ngắn hạn cho con em địa bàn cácTỉnh Bắc Miền trung Tổng số cán bộ, giáo viên là: 46 ngời trong đó giáo viên

có 31 ngời chiếm 67% , 100% giáo viên của trờng đã tốt nghiệp đại học, trong

đó 70 % phù hợp với các chuyên ngành nhà trờng đang đào tạo, có 1 thầy giáo

đang làm luận án tiến sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục Để nâng cao trình độ

đội ngũ này hàng năm nhà trờng tổ chức tập huấn, bồi dỡng nghiệp vụ chuyên

Trang 9

môn, nghiệp vụ s phạm, đợc học thêm ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung

Quốc…), vi tính , vì vậy trong những năm qua trờng đã có 3 đồng chí giáoviên dạy giỏi cấp Tỉnh, 1 đồng chí đạt giải nhì Hội thi giáo viên dạy giỏi nghềtoàn quốc

Với lực lợng đó mỗi năm nhà trờng đào tạo từ 1200 – 1400 học sinh.Chúng tôi nhận thấy với quy mô phát triển của trờng nh vậy đội ngũ giáo viênhiện có cha đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo ,vì vậy chấtlợng đào tạo cha cao Do đó, ngoài việc tăng cờng cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc và tăng cờng về số lợng thì vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên vàquản lý tốt đội ngũ này là một yêu cầu cấp bách đảm bảo cho chất lợng đào tạocủa trờng đợc nâng cao, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội của

địa phơng Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: Một số giải pháp quản lý đội

ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo nghề của trờng Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật số 1", đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất

lợng đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo nghề cho khối công nhân kỹ thuật

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

- Khách thể là quá trình quản lý đội ngũ giáo viên

- Đối tợng là một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề Côngnhân kỹ thuật của trờng Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật số 1

4 Giả thuyết khoa học:

- Nếu đề xuất đợc những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên có cơ sởkhoa học và thực tiễn thì có thể nâng cao chất lợng đào tạo của trờng Trung cấpnghề Kinh tế-Kỹ thuật số 1

5 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lí đội ngũ giáo viên

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên dạynghề của tỉnh Nghệ an và đội ngũ giáo viên của trờng Trung cấp nghề Kinh tế-

Kỹ thuật số 1

-Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề của Trờngnhằm nâng cao chất lợng đào tạo học sinh công nhân kỹ thuật

6 Các phơng pháp nghiên cứu :

-Đề tài này sử dụng 3 nhóm phơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau :

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận :

- Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nớc, Tỉnh, ngành Lao

động Thơng binh - Xã hội có liên quan công tác đào tạo nghề

Trang 10

- Nghiên cứu các công trình khoa học, các sách báo và tài liệu khoa học cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, phân tích, đánh

giá tình hình thực tiễn về đội ngũ giáo viên dạy nghề và thu thập các số liệu cóliên quan

Trung cấp nghề Kinh tế-Kỹ thuật số 1 thuộc Tổng LĐLĐ Việt nam

Chơng III: Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trờng

Trung cấp nghề Kinh tế-Kỹ thuật số 1 thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việtnam

Trang 11

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên

dạy nghề.

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm quản lý

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thể

(ngời quản lý, tổ chức quản lý ) lên khách thể ( đối tợng quản lý ).

- Quản lý thể hiện việc tổ chức điều hành tập hợp con ngời, công cụ,

ph-ơng tiện, tài chính để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu địnhtrớc

- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tợng theo một định hớngquản lý đặt ra phải tạo ra đợc quyền uy buộc đối tợng phải tuân thủ

- Quản lý là hoạt động đợc thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của ngời khác

- Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt đợc mục tiêu của nhóm

-Theo quan điểm hiện nay quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị vàviệc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đợc mục đích đã định Sơ đồ về bảnchất của quá trình quản lý có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Lập kế hoạch

Kiểm tra Tổ chức

Chỉ đạo

+Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đờng lối

hoạt động mà cơ sở đơn vị, bộ phận đó tuân theo Kế hoạch là văn bản trong đóxác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đợc mục tiêu đó Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu kế hoạch là nền tảngcủa quản lý

- Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các

nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt đợc các mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức

Trang 12

khác nhau Ngời quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mụctiêu nguồn lực hiện có.

-Lãnh đạo: Là điều khiển tác động đến các đối tợng dới quyền thực hiên

nhiệm vụ đợc phân công

-Kiểm tra: Đối chiếu quá trình hoạt động với kế hoạch Các yếu tố cơ bản

của kiểm tra là:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+Điều chỉnh các hoạt động khi có sự chênh lệch so với chuẩn

- Đánh giá:Đối chiếu sản phẩm (kết quả) với mục tiêu của kế hoạch.

Nh vậy đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý phân chia thành 3 nộidung là: Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt

động đó

1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các hoạt động xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên,xã hội hội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ màcòn cho mọi ngời, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáodục đợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học trong

hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng là quản lý hoạt động dạy học, thựchiện các mục tiêu của nhà trờng phổ thông Việt nam xã hội chủ nghĩa, tức là cụthể hoá đờng lối giáo dục của đảng và biến đờng lối đó thành hiện thực, đápứng nhu cầu của nhân dân, của đất nớc

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạchhợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể nhằm làm cho hệ thống nhà tr-ờng vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tínhchất của nhà trờng Xã hội chủ nghĩa, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến

Trong các khách thể chịu tác động của quản lý giáo dục thì nhà giáo ngờitrực tiếp quyết định chất lợng là quan trọng nhất

1.1.3 Khái niệm nhà giáo

“Nhà giáo là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng hoặccác cơ sở giáo dục khác Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dụcphổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”

Nhà giáo phải có phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt Đạt trình độ chuẩn đợc

đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp Lýlịch bản thân rõ ràng

Trang 13

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ giáoviên: "Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Ngời cũng đã chỉ rõ vaitrò của nghề s phạm: "Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ trẻ sau nàytích cực góp phần xây dựng Chủ nghĩa xã hội ”

Ngời thầy là nhân tố quyết định chất lợng của giáo dục và đợc xã hội tônvinh Tinh thần này chỉ đợc thể hiện đầy đủ trong quan niệm mới về nhiệm vụcủa thầy giáo Từ đó, yêu cầu đội ngũ thầy giáo, cô giáo phải tự nâng cao mìnhlên ngang tầm với yêu cầu đổi mới giáo dục, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nớc

1.1.4 Khái niệm chất lợng

Theo từ điển Tiếng Việt " Chất lợng là tổng thể những tính chất thuộc tínhcơ bản của sự việc (sự vật) làm cho sự việc (sự vật) này phân biệt với sự việc(sự vật) khác" , là: " cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật", hoặc là: " Cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia"

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN - ISO 8402), “ Chất lợng là tập hợp các

đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể (đối tợng) đó khả năngthoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn" Theo định nghĩa củaISO 9000-2000 " Chất lợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các

đặc tính vốn có”, trong đó yêu cầu đợc hiểu là nhu cầu mong đợi đã đợc công

bố, ngầm hiểu hay bắt buộc Vì vậy, khi xem xét khái niệm “Chất lợng” chúng

ta nên xem xét ở các khía cạnh khác nhau Đặt vào tình huống cụ thể ta sẽ thấynhững cách định nghĩa khác nhau, những cách hiểu khác nhau về chất lợng.Trong sản xuất nếu xét theo quan điểm triết học, chất lợng của quá trình sảnxuất là các yếu tố bên trong của quá trình sản xuất đó nh: nguyên vật liệu, quytrình sản xuất …nói chung là các yếu tố sản xuất ra sản phẩm Còn theo quan

điểm của ISO 9000-2000 thì chất lợng của quá trình sản xuất đợc xem xét dựatrên việc sản phẩm của quá trình có đáp ứng đợc nhu cầu hay thị hiếu của thị tr-ờng hay không Nói cách khác chất lợng là mức độ đáp ứng của sản phẩm sovới mục tiêu

Ngoài ra, chất lợng còn đợc hiểu là: “Mức hoàn thiện, là đặc trng so sánhhay đặc trng tuyệt đối, các dữ kiện, các thông số cơ bản" là " Tiềm năng củamột sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu ngời sử dụng” Có thể nóichất lợng là khái niệm động và đa chiều nên có rất nhiều cách tiếp cận khácnhau để hiểu đợc khái niệm chất lợng

1.1.5 Khái niệm về chất lợng đào tạo

Trong giáo dục đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng, chất lợng luôn là

vấn đề quan trọng nhất, nhng đến nay vẫn cha có một định nghĩa chung, thống

nhất Xoay quanh vấn đề này đã có rất nhiều tranh luận, hội thảo diễn ra tại cácdiễn dàn khác nhau mà nguyên nhân chính là thiếu một cách hiểu thống nhất

về “ Chất lợng đào tạo”, Hiểu đơn giản chất lợng đào tạo là mức độ đáp ứngcủa sản phẩm đào tạo so với mục tiêu, nhng khó khăn là ở chỗ nó rất khó đo l-

Trang 14

ờng đánh giá một cách trực tiếp, muốn tiến hành đánh giá chất lợng đào tạo thìphải tiến hành đánh giá gián tiếp qua hệ thống các điều kiện đảm bảo chất l-ợng, yếu tố tác động đến quá trình đào tạo nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra và đápứng đợc nhu cầu xã hội.

Mỗi cơ sở đào tạo luôn có một nhiệm vụ uỷ thác, nhiệm vụ này thờng docác chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trờng Từnhiệm vụ đợc uỷ thác này, nhà trờng xác định các mục tiêu đào tạo sao cho phùhợp nhu cầu sử dụng của xã hội Đồng thời nhà trờng tổ chức các hoạt

động hớng vào nhằm đạt mục tiêu đó

Theo TS Phan Chính Thức thì : “chất lợng đào tạo phụ thuộc vào 3 yếu tố:

-Hoạch định mục tiêu-Tổ chức đào tạo -Yêu cầu sử dụng”

Nếu ta biểu diễn mỗi yếu tố đó bằng một vòng tròn thì “Miền chất lợng”

là vùng giao của 3 yếu tố Miền chất lợng càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo đã

tổ chức tốt quá trình đào tạo phù hợp với mục tiêu thiết kế ban đầu và có khảnăng cạnh tranh với các cơ sở đào tạo khác (Hình 1-1)

Hoạch định mục tiêu

Miền chất lợng

Tổ chức quá

Hình1-1: Miền chất lợng đào tạo

Mục tiêu phấn đấu trong quản lý chất lợng là làm cho miền chất lợng cànglớn càng tốt, nghĩa là thiết kế mục tiêu đào tạo phải gắn việc tổ chức quá trình

đào tạo và với nhu cầu của thị trờng lao động

1.1.7 Khái niệm chất lợng đội ngũ giáo viên

Chất lợng đội ngũ giáo viên là mức độ đáp ứng của đội ngũ này vớinhững đòi hỏi của quá trình đào tạo

Chất lợng đội ngũ giáo viên thể hiện 5 yếu tố cơ bản sau:

+ Phẩm chất chính trị t tởng;

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

+ Nghiệp vụ s phạm;

+ Số lợng đội ngũ giáo viên;

+ Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Trong đó 3 yếu tố đầu tạo nên chất lợng của từng cá nhân ngời giáo viên

Trang 15

Nh vậy, đội ngũ giáo viên đợc đánh giá là đảm bảo chất lợng khi đủ về

số lợng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lợng( chất lợng ở đây hiểu là chất ợng cá nhân) phát huy 3 yếu tố trên tạo nên chất lợng của tập hợp đội ngũ giáoviên

Nh vậy, chất lợng giáo viên xét về mặt cá nhân thì đợc thể hiện ở chỗ:

-Phẩm chất chính trị đạo đức tốt;

-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn;

-Có sức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ;

Chất lợng chuyên môn thể hiện ở:

Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo phù hợp với chuyên môn đang đảmnhận

+Năng lực hoàn thành nhiệm vụ đợc giao;

+Mức độ cống hiến cho tập thể;

Chất lợng trình độ nghiệp vụ s phạm thể hiện ở:

+Năng lực giảng dạy chuyên ngành của mình;

+Năng lực hoạt động xã hội;

+Năng lực tự học nhằm nâng cao trình độ;

Chất lợng phẩm chất chính trị -đạo đức thể hiện ở:

+ Có lý thởng XHCN, tác phong lối sống giản dị, luôn yêu ngành,yêu nghề;

+ Say mê nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ phục vụ công tácgiảng dạy;

+ Có đạo đức nhà giáo

1.2 Một số chính sách của Đảng và Nhà nớc nhằm củng cố và phát triển hệ thống dạy nghề

1.2.1 Định hớng chung về công tác dạy nghề.

Đại hội X của Đảng khẳng định: Phát triển hệ thống giáo dục nghềnghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khucông nghiệp , các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động Mở rộngmạng lới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện Tạochuyển biến căn bản về chất lợng dạy nghề, tiếp cận trình độ tiên tiến của khuvực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thứcdạy nghề đa dạng, linh hoạt, dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tạilàng nghề… Tạo điều kiện thuận lợi cho lao động học nghề, lập nghiệp Tổchức dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sản xuất phù hợp cho nôngdân, đồng bào thiểu số

1.2.2 Định hớng phát triển công tác dạy nghề đến năm 2010 và định hớng phát triển công tác dạy nghề đến năm 2020

Tháng 10 năm 2006 Bộ trởng Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội phê

duyệt "Quy hoạch phát triển mạng lới trờng trờng cao đẳng nghề, trờng

trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hớng đến năm

Trang 16

2020", với mục tiêu phát triển mạng lới cơ sở dạy nghề để đào tạo nguồn

nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao

động về số lợng, chất lợng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình

độ đào tạo

Mục tiêu cụ thể là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 26% vào năm 2010;

đạt tối thiểu 40% vào năm 2020

Cơ cấu ngành nghề theo 3 cấp độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấpnghề trong tổng số tuyển sinh đào tạo nghề nh sau:

260.000

29.500 55.000 88.000 126.000 298.5000 Trung cấp

Với thế mạnh về lực lợng lao động hiện nay chúng ta mới chỉ chiếm u thế

về mặt số lợng nhng lại yếu nghiêm trọng về mặt chất lợng Trong khi đó yêucầu lao động có chất lợng trong nớc và thế giới có chiều hớng tăng lên Sự pháttriển của khoa học - công nghệ và việc áp dụng các thành tựu đó vào trong sảnxuất đang dần dần thay thế sức lao động của con ngời, đặc biệt là lao động íthàm lợng chất xám, không đợc qua đào tạo bài bản

Theo dự báo nếu không có cải biến lớn trong chiến lợc phát triển nguồnnhân lực, khoảng 8 - 10 năm nữa chúng ta phải nhập khẩu lao động, đơng nhiên

đó là lao động qua đào tạo, có chất lợng Nếu điều này xẩy ra sẽ gây hiệu ứngtiêu cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong nớc

Hiện nay lao động qua đào tạo của chúng ta hiện nay chỉ chiếm khoảng27% tổng số lao động hiện có, mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 sẽ tăng lên từ40-50% số lao động qua đào tạo Nếu đạt đợc mục tiêu đề ra chúng tuyển sinh

Trang 17

sẽ có một đội ngũ lao động có kỹ thuật đáp ứng nhu cầu về nhân lực góp phầnxây dựng và phát triển nền kinh tế của đất nớc.

1.3.2 Vai trò của các trờng dạy nghề quá trình đào tạo nhân lực

Ngày 11/4/2002 Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định phê duyệt " Quy

hoạch mạng lới dạy nghề " Đây là một Quyết định quan trọng khẳng định sự

chuyển biển, phát triển của công tác đào tạo nghề từ nay đến năm 2010 nhằm

đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH, từng bớcnâng cao chất lợng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tạo cơhội cho đông đảo ngời lao động đợc trang bị những kiến thức cơ bản, kỹ năngnghề nghiệp, năng lực tiếp thu công nghệ mới để tự việc làm, tìm kiếm cơ hộilập nghiệp

Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàng

đầu, phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triểnnguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH, phát triển kinh tế-xã hội của

đất nớc Vì vậy, cần có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của đào tạo nghề vàphải đợc thể hiện bằng các hoạt động cụ thể: Tăng cờng đầu t tạo mọi thuận lợicho phát triển đào tạo nghề, bằng việc thể chế hoá các chính sách về đào tạonghề, đặc biệt là chính sách đầu t phát triển, chính sách thu hút, khuyến khích

đối với ngời dạy, ngời học nghề

Tầm quan trọng của công tác dạy nghề, học nghề đã lan toả toàn xã hội

Đảng, Nhà nớc, các cấp các ngành và toàn xã hội đang cố gắng cùng với sự nỗlực của cả hệ thống dạy nghề Chúng ta tin tởng rằng sự nghiệp dạy nghề sẽ đ-

ợc củng cố phát triển góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội thứ Xcủa Đảng về phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH- HĐH đất n-ớc

1.3.3 Vai trò của chất lợng GVDN trong quá trình đào tạo nhân lực:

Đội ngũ giáo viên dạy nghề giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáodục của toàn xã hội Bởi ai đi học cũng muốn tham gia một công việc gì đó cóích trong xã hội Đặc biệt ai cũng phải học một nghề nào đó để lập nghiệp, tạo

dựng cuộc sống Ông cha ta đã dạy:" Học ăn, học nói, học gói, học mở", học ở

trờng, học ở nhà, học ở xã hội…học những việc nhỏ nhất trong đời sống hằngngày, việc học tập là suốt đời, nhất là trong thời đại khoa học phát triển nh vũbão, các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp càng cần phải tinh vi, nhiệm vụ của ng ờithợ không chỉ dừng lại ở những công việc đơn giản mà ngời thợ phải làm đợcnhững công việc phức tạp đáp ứng công việc thực tế Mỗi ngời không thể tựmình có đợc kỹ năng, kỹ xảo đó mà phải đợc học tập, rèn dũa ở cơ sở đào tạo

Tục ngữ có câu:" Không có thầy đố mày làm nên" câu nói đó nói lên tầm quan

trọng của ngời thầy giáo Thầy giáo không chỉ dạy nghề mà còn tạo cho ngời

Trang 18

lao động tác phong công nghiệp, lao động có kỷ luật có kỹ thuật, và ngời thầy

có vai trò quan trọng đối với sự phát triển con ngời Vì vậy, họ xứng đáng đợcxã hội tôn vinh

Bớc sang thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, của khoa học côngnghệ, vai trò của ngời thầy đối với sự phát triển của đất nớc càng trở nên quantrọng Ngời thầy phải đi đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất

lợng cao cho đất nớc

Từ thật tế cho thấy muốn đánh giá chất lợng đào tạo nghề phải nhìn vàonăng lực đội ngũ GVDN Để nâng cao chất lợng đào tạo biện pháp hàng đầu lànâng cao chất lợng, năng lực của đội ngũ giáo viên Nh Luật Giáo dục đãkhẳng định: “Ngời thầy là nhân tố quyết định đến chất lợng giáo dục” Thầygiáo là ngời tổ chức lãnh đạo quá trình học tập, giáo dục ở trờng học, ảnh hởngcủa ngời thầy giáo đối với học sinh rất to lớn

1.3.4 Vai trò của quản lí chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề:

Trong quản lý nhà trờng yếu tố con ngời luôn luôn xuyên suốt toàn bộ quy

trình quản lý Đội ngũ cán bộ giáo viên vừa là khách thể vừa là chủ thể quản lý,

là lực lợng quyết định chất lợng đào tạo của nhà trờng Tuy nhiên, chất lợng độingũ không tự nó trở thành chất lợng đào tạo Ngời thầy chỉ có thể phát huy tốtnhất năng lực của mình và toàn bộ hoạt động của tập thể để tạo nên sức mạnhtổng hợp, nh vậy phải đợc tổ chức một cách đúng đắn và hợp lý Đó là hoạt

động quản lý Quản lý đội ngũ giáo viên là nòng cốt của quản lý nhà trờng Là

điều kiện chủ yếu để tạo nên hoạt động dạy học hiệu quả, đảm bảo chất lợng

đào tạo Quản lý đội ngũ giáo viên trớc hết phải thống nhất đợc mục tiêu vàhoạt động của họ, đó chính là xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh Đây lànhiệm vụ quan trọng và khó khăn của công tác quản lý nhà trờng Để có đợctập thể s phạm vững mạnh, trớc hết lãnh đạo nhà trờng phải nắm chắc tình hình

đội ngũ CBGV trong toàn trờng về các mặt nh: Trình độ chuyên môn, năng lựccông tác, hoàn cảnh gia đình, xu hớng phát triển, sắp xếp bố trí công tác hợp lý,xây dựng tình đoàn kết, mối quan hệ công tác giữa các thành viên trong tập thể

s phạm, xây dựng kế hoạch bồi dỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cho đội ngũ

đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ đào tạo của trờng

Trang 19

Chơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay

và của trờng Trung cấp nghề Kinh - tế Kỹ thuật số 1 2.1 Khái quát chung về dạy nghề

2.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Nghệ An hiện nay

Trong 15 năm qua, ngành dạy nghề Nghệ An đã có nhiều chuyển biến tíchcực, quy mô các cấp học, ngành học phát triển khá Mạng lới trờng lớp phân bố

đều khắp các địa bàn, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tợng học sinh Chấtlợng dạy và học ở các cấp học, ngành học đạt kết quả khá

Mạng lới trờng, lớp và quy mô giáo dục phát triển với quy mô lớn nhất từtrớc đến nay Cơ cấu giáo viên tơng đối hợp lý, cân đối giữa các cấp học, ngànhhọc phục vụ nhu cầu học tập của học sinh Việc đa dạng hoá các loại hình tr-ờng lớp trong hệ thống giáo dục dạy nghề, trung tâm giáo dục Kỹ thuật - Tổnghợp - Hớng nghiệp - Dạy nghề đã cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu học tập cho họcsinh

Do yêu cầu khách quan của sản xuất, thị trờng lao động cùng với sự nỗlực của nhiều cơ sở dạy nghề, chất lợng dạy nghề từng bớc đợc nâng lên chất l-ợng đào tạo phần nào đã đáp ứng đợc yêu cầu của các doanh nghiệp với côngnghệ sản xuất hiện đại.Tỷ lệ giữa học sinh tốt nghiệp so với học sinh tuyển vào

đầu khóa đạt trên 95% Kiến thức và kỹ năng của học sinh học nghề đợc nânglên, một số nghề học sinh có năng lực tiếp cận và làm chủ đợc máy móc thiết bịmới, hiện đại

Đội ngũ giáo viên dạy nghề đợc củng cố và phát triển đã góp phần quyết

định đến việc nâng cao chất lợng đào tạo Số lợng và chất lợng của giáo viêndạy nghề đã tăng lên đáng kể, đến năm 2005 số lợng giáo viên trong các trờngDạy nghề dài hạn ở Tỉnh Nghệ An là 816 ngời, trình độ chuyên môn nghiệp vụcủa đội ngũ giáo viên đợc nâng lên Về trình độ s phạm, gần 90% giáo viên cótrình độ s phạm bậc I, bậc II

Nội dung, chơng trình đào tạo nghề đã và đang đợc xây dựng, đổi mới đểphù hợp với sự thay đổi của kỹ thuật và công nghệ sản xuất, phơng pháp xâydựng chơng trình và tổ chức đào tạo theo mô đun đã và đang đợc áp dụng trongmột số trờng Dạy nghề

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đợc đầu t nâng cấp nh đầu t nhữngthiết bị dạy nghề hiện đại, công nghệ tiên tiến

Phong trào thi đua dạy tốt, học tốt đợc duy trì và đẩy mạnh Hội giảnggiáo viên giỏi các cấp, hội thi học sinh giỏi nghề, hội thi "Bàn tay vàng" các

Trang 20

cấp thờng xuyên đợc tổ chức, đã tạo ra phong trào thi đua dạy tốt, học tốt lâudài và toàn diện trong các trờng dạy nghề

Tuy đạt đợc những kết quả trên nhng công tác dạy nghề ở Nghệ An vẫncòn tồn tại những hạn chế:

- Qui mô đào tạo còn nhỏ, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề còncha phù hợp với yêu cầu của nềng kinh tế Mặc dầu một số cơ sở dạy nghề cótăng nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu của ngời học và xã hội, ở các huyện cha cótrờng dạy nghề Cơ cấu trình độ ngành nghề đào tạo cha phù hợp, còn mất cân

đối giữa đào tạo dài hạn và ngắn hạn ở các khu công nghiệp, các ngành kinh

tế mũi nhọn còn thiếu nhiều công nhân có trình độ bậc cao

- Về chất lợng đào tạo: Chất lợng đào tạo cha đáp ứng nhu cầu sử dụng do

các điều kiện đảm bảo còn hạn chế:

+ Chơng trình, giáo trình chậm đổi mới để thích ứng với công nghệ, vớithực tế sản xuất; nội dung còn nặng về lý thuyết, cha chú ý đến kỹ năng thựchành Phơng pháp đào tạo còn lạc hậu, cha phát huy tính chủ động, sáng tạocủa ngời học

+ Đội ngũ giáo viên so với nhu cầu đào tạo còn thiếu về số lợng (hiệnnay tỉ lệ giáo viên / học sinh là 1/35 trong khi qui định là 1/25), số giáo viêncha đạt chuẩn còn chiếm tỉ lệ cao(khoảng 25-27%) nhất là về kiến thức chuyênmôn, kỹ năng s phạm, kỹ năng nghề, kinh nghiệm thực tế, khả năng tiếp cậnvới các công nghệ hiện đại hạn chế, còn yếu về ngoại ngữ và tin học

+ Phòng thí nghiệm, xởng thực hành, th viện, thiết bị dạy học tuy có đợccải thiện nhng còn thiếu nghiêm trọng hoặc lạc hậu

+ Nguồn lực đầu t từ ngân sách cho dạy nghề mặc dầu có tăng nhng cònthấp, cha tơng xứng với chỉ tiêu đào tạo, đầu t còn dàn trải nên hiệu quả chacao Định mức chi phí đào tạo nghề hiện hành đã rất thấp nhng thực tế chỉ cấpkhoảng 60% (định mức lầ 4,3 triệu đồng / học sinh / năm, chỉ đợc 3 –

3,2 triệu đồng / học sinh / năm)

- Một số cơ chế, chính sách quản lý dạy nghề cha đồng bộ và cha đầy đủ,cha tạo động lực phát triển dạy nghề: Trớc hết là chính sách về qui hoạch, kếhoạch đầu t về tài chính, đất đai và hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở dạy nghề,chính sách phân luồng và lu thông, chính sách giáo viên dạy nghề và học nghề,chính sách gắn trách nhiệm của ngời sử dụng lao động và dạy nghề

* Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, nhng chủ yếu là:

+ Về nhận thức, một số cán bộ và nhân dân cha nhận thức đầy đủ về chủtrơng phát triển đào tạo nghề trong điều kiện mới, còn coi thang giá trị xã hội

đợc đo bằng trình độ học vấn chứ không phải là kỹ năng nghề nghiệp Vì vậycha quan tâm đúng mức đến đầu t phát triển dạy nghề

Trang 21

+ Đầu t cho dạy nghề còn hạn chế: Do tính chất và yêu cầu kỹ thuật, rènluyện kỹ năng nên đầu t cho dạy nghề rất tốn kém, nhng với cách đầu t nh hiệnnay thì tốc độ và cơ cấu đầu t còn khoảng cách xa so với yêu cầu, còn nhiều bấtcập, tình trạng xuống cấp, thiếu thốn, lạc hậu về cơ sở vật chất, trang thiết bị,giáo trình, chơng trình cha đợc khắc phục Sự thu hút đối với giáo viên viêndạy nghề còn cha chú trọng.

+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện còn bất cập mặc dầu đã có Bộ luật Lao động,luật Giáo dục và nhiều văn bản dới luật về Dạy nghề nhng việc tổ chức thựchiện còn chuyển biến chậm, cá biệt có nơi còn cha thực hiện nghiêm túc Độingũ cán bộ còn hạn chế về năng lực quản lý, chỉ đạo và kinh nghiệm tổ chứctriển khai

Sự phát triển quy mô học sinh những năm qua đi đôi với sự mở rộng hệthống trờng, lớp, giáo viên và đa dạng hoá các loại hình đào tạo Hiện nay, toàntỉnh có 11 trờng Dạy nghề và 13 Trung tâm dạy nghề công lập, 2 Trung tâmdạy nghề bán công, 7 Trung tâm dạy nghề ngoài công lập và 3 cơ sở dạy nghềkhác

2.1.2 Thực trạng hệ thống trờng dạy nghề ở Nghệ An

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, để đáp ứng với yêu cầu của thị trờng lao động theo hớng chuyển dịch Hệthống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Tỉnh đợc củng cố và mở rộng Hiện có: 4trờng dạy nghề Trung ơng đóng trên địa bàn (Trờng Đại học S phạm kỹ thuậtVinh - Bộ Lao động TB&XH, Trờng Công nhân Kỹ thuật xây dựng - Tổngcông ty xây dựng Hà nội, Trờng Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông Miền trung -

Bộ Giao thông vận tải, Trờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật số I - TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam) Ba trờng dạy nghề của tỉnh ( Trờng cao đẳng

Kỹ thuật Việt - Đức, Trờng cao đẳng Kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - HànQuốc trực thuộc Sở Lao động TB&XH, Trờng Kỹ thuật nghiệp vụ phát thanhtruyền hình trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo ) 8 trung tâm dạy nghề, 5 trungtâm dịch vụ việc làm có dạy nghề và 148 cơ sở dạy nghề kèm cặp tại nơi sảnxuất của các doanh nghiệp, làng nghề 80 % số cơ sở dạy nghề của tỉnh còn gặpnhiều khó khăn, nhà xởng xuống cấp, trang thiết bị thiếu thốn, lạc hậu, đội ngũcán bộ giáo viên thiếu về số lợng, hạn chế về chất lợng, không đợc bồi dỡng th-ờng xuyên Vì vậy, qui mô và chất lợng đào tạo nghề ở các cơ sở dạy nghề củatỉnh còn hạn chế Nếu tính tất cả các loại hình đào tạo thì số lao động đợc đàotạo nghề hàng năm từ 10.000 đến 12.000 ngời, trong đó đào tạo dài hạn 12 -15% Số ngời sau khi học xong nghề đợc giải quyết việc làm là 70 -75% Cơcấu ngành nghề đào tạo: Công nghiệp, xây dựng cơ bản: 52,05%, nông, lâm,

Trang 22

ng nghiệp 18%, dịch vụ: 44,77% Số lao động đợc đào tạo hàng năm so vớitổng số nguồn lao động của tỉnh xấp xỉ 8%, so với lực lợng lao động bổ sunghàng năm chiếm tỷ lệ 30 - 40%; so với số học sinh tốt nghiệp hệ THPT và lớp 9THCS hàng năm chiếm tỷ lệ 10,5%.

- Trờng Đại học s phạm kỹ thuật Vinh

- Trờng Công nhân Kỹ thuật xây dựng-Tổng Công ty xây dựng Hà nội

- Trờng Kỹ thuật nghiệp vụ GT Miền trung - Bộ Giao thông vận tải

- Trờng Trung cấp nghề kinh tế-Kỹ thuật số 1 - Tổng Liên đoàn Lao

động Việt Nam

- Trờng Dạy nghề số 4 - Bộ Quốc phòng

- Trờng Cao đẳng Kỹ thuật công nghiệp Việt nam - Hàn Quốc

- Trờng Cao đẳng kỹ thuật Việt - Đức

- Trờng Dạy nghề tiểu thủ công nghiệp

- Trờng Kỹ thuật nghiệp vụ Phát thanh truyền hình

- Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

- Trờng Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Nghệ An ( có dạy nghề )

- Trờng trung cấp nghề Phủ Quỳ - Nghĩa đàn

Trang 23

* Mạng lới trung tâm dạy nghề công lập.

- Trung tâm Dạy nghề Thành Phố Vinh

- Trung tâm Dạy nghề Thanh Chơng

- Trung tâm Dạy nghề huyện Tân Kỳ

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề huyện Đô Lơng

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề huyện Quỳnh Lu

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề huyện Yên Thành

- Trung tâm Dạy nghề Phụ nữ Tỉnh

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề huyện Nghi Lộc

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề huyện Diễn Châu

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề huyện Anh Sơn

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề Nam Đàn

- Trung tâm Hớng nghiệp - Dạy nghề Quỳ Hợp

* Mạng lới các cơ sở Dạy nghề bán công

- Trung tâm DN Lái xe - Công ty CPVT ôtô Nghệ An

- Trung tâm DN May - Công ty May Nghệ An

* Mạng lới các cơ sở có dạy nghề ngoài công lập.

- Cơ sở Dạy nghề Đức Khoa

- Cơ sở Dạy nghề Hồng Phúc

- Cơ sở Dạy nghề Việt Nhất

- Trung tâm Dạy nghề chất lợng

- Trung tâm hỗ trợ và phát triển tài năng trẻ

- Trung tâm đào tạo Liên hiệp KH-SXPT Miền Trung

- Trung tâm Đào tạo và Phát triển Công nghệ thông tin

Trang 24

1. - Trờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật

CN Việt nam - Hàn Quốc

2 Trờng Cao đẳng Kỹ thuật Việt Đức 297 584 585 600 623

3 Trờng KTNV GTVT Miền Trung 766 1100 1241 1233 1134

4 Trờng Trung cấp nghề KT-KT số I 66 294 642 654

(Nguồn từ Phòng Đào tạo các trờng dạy nghề trong Tỉnh)

Bảng 2.3 Quy mô học sinh theo các nghề 2001 - 2005

(Nguồn từ Phòng Đào tạo các trờng dạy nghề trong Tỉnh)

2.1.4 Chất lợng đào tạo ở các trờng nghề ở Nghệ An

Trang 25

Chất lợng dạy nghề ở Nghệ An thể hiện ở chất lợng giáo dục toàn diện,chất lợng mũi nhọn đã đợc nâng lên rõ rệt.

Do yêu cầu khách quan của sản xuất, thị trờng lao động cùng với sự nỗlực của nhiều cơ sở dạy nghề, chất lợng dạy nghề phải từng bớc nâng lên Sựtăng trởng kinh tế trong những năm qua có sự đóng góp tích cực và hiệu quảcủa đội ngũ lao động của đào tạo nghề Chất lợng đào tạo nghề đã có nhữngtiến bộ nhất định, đợc thể hiện: Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp hàng năm cao, th-ờng đạt trên 95% (Bảng 2.4)

( Nguồn : Phòng Quản lý Dạy nghề - Sở Lao động TB & XH Tỉnh Nghệ An)

Kiến thức và kỹ năng của học sinh học nghề đợc nâng lên Một số nghềhọc sinh có năng lực tiếp cận và làm chủ đợc máy móc, thiết bị mới, hiện đại.Trong năm 2004 - 2005 đã có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi nghề,mặc dù kết quả đạt đợc không nhiều nhng đây là những kết quả phản ánh chấtlợng dạy nghề ở tỉnh Nghệ An đang từng bớc tiếp cận với trình độ đào tạo trongcả nớc

Dạy nghề đã gắn với giải quyết việc làm, số ngời sau khi đợc học nghề

đã có cơ hội tốt hơn trong tìm việc làm, tự tạo việc làm

2.1.5 Thực trạng cơ sở vật chất các trờng dạy nghề.

Cơ sở vật chất của đại bộ phận các trờng nghề và các cơ sở dạy nghềmặc dù đã đợc nâng cấp nhiều nhng vẫn rất yếu kém, nhà xởng xuống cấp,trang thiết bị cho đào tạo kỹ năng nghề vừa thiếu, vừa lạc hậu

Phần lớn th viện các trờng là tủ đựng sách giáo khoa Sách tham khảo ít,không đủ sách phục vụ nhu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh Thiết bịphục vụ dạy học hết sức thiếu thốn và không đồng bộ

Ngân sách Nhà nớc đầu t cho công tác dạy nghề có tăng thêm, nhng doquy mô giáo dục phát triển quá nhanh nên trên thực tế phần ngân sách chi chohoạt động của các trờng không những không tăng mà còn giảm Đầu t ngânsách còn dàn trải, thiếu trọng tâm, hiệu quả đầu t cha cao

2.1.6 Thực trạng công tác quản lý dạy nghề.

Quản lý Nhà nớc về đào tạo nghề trong nhiều năm bị buông lỏng cả về quihoạch, kế hoạch đến tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện dẫn đến hoạt động đàotạo nghề thiếu định hớng, đầu t và chính sách dạy nghề cha gắn với nhu cầu sửdụng và chuyển dịch cơ cấu lao động

Trang 26

Chính sách của Nhà nớc đối với hoạt động đào tạo nghề cha đủ mạnh vàthiết thực để khuyến khích ngời dạy và thu hút ngời học, cha có chính sách cụthể phù hợp với từng loại hình đào tạo nghề.

Nguồn lực đầu t cho đào tạo nghề cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế, trong

điều kiện mức độ xã hội hóa về đào tạo còn thấp, ngân sách Nhà nớc hiện naychỉ đủ trả lơng cho giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ đối với Tr-ờng dạy nghề hoặc đủ trả lơng cho bộ máy quản lý đối với các Trung tâm dạynghề và Trung tâm dịch vụ việc làm

Việc quản lý nguồn thu và chi ngân sách hiệu quả cha cao Một bộ phậncán bộ quản lí nhà trờng cha quan tâm đúng mức tới việc lập lại kỉ cơng trongthi cử, trong đánh giá chất lợng và phát huy dân chủ trong nhà trờng

Tuy nhiên công tác quản lý giáo dục trong những năm qua có nhiềuchuyển biến tốt Việc luân chuyển cán bộ bắt đầu đợc thực hiện theo quy địnhcủa điều lệ nhà trờng, nề nếp, kỷ cơng trờng học đợc xây dựng; công tác quản

lý các nhà trờng nhất là trờng công lập đạt hiệu quả cao hơn; tiêu cực trongtuyển sinh, có tiến bộ rõ

2.1.7 Thực trạng công tác xã hội hoá dạy nghề

Trong giai đoạn thời gian gần đây UBND Tỉnh đã ban hành nhiều chínhsách nhằm khuyến khích và tạo điều kiện phát triển mạng lới cơ sở dạy nghề:giành đất đai và giảm bớt các thủ tục hành chính, phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật, thu hút đầu t ngoài ngân sách để phát triển dạy nghề Nhiều địa phơng đãhuy động đóng góp của dân để xây dựng các loại quỹ khuyến học, khuyếncông, khuyến nông, kích cầu Phần lớn chi phí cho dạy nghề ngắn hạn là do ng-

ời học hoặc ngời sử dụng lao động đóng góp Nhờ vậy, mạng lới cơ sở dạynghề phát triển rộng khắp, đa dạng về loại hình và phơng thức đào tạo

2.1.8.Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề:

+ Về nguồn đào tạo và các loại hình giáo viên dạy nghề

-Đội ngũ giáo viên dạy nghề đa dạng, đợc hình thành từ nhiều nguồn: Do

hệ thống dạy nghề đa dạng cả về loại hình cơ sở dạy nghề, ngành nghề đào tạo,trình độ đào tạo nên đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng đa dạng cả về loại hình,trình độ cũng nh về mức độ tham gia và hoạt động dạy nghề Nhìn một cáchtổng thể, đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay gồm:

- Tốt nghiệp các hệ đào tạo giáo viên dạy nghề gồm: Tốt nghiệp hệ trungcấp SPKT trớc đây, tốt nghiệp CĐSPKT, ĐHSPKT và kể cả số đợc đào tạogiáo viên dạy nghề ở Liên Xô (cũ), Cộng hoà dân chủ Đức (cũ) Số này chiếmkhoảng 30% tổng số giáo viên dạy nghề trong các trờng dạy nghề và chủ yếu ởcác nhóm nghề cơ khí, điện, điện tử Số giáo viên này đợc đào tạo ban đầu tơng

đối hoàn chỉnh về kiến thức và kỹ năng s phạm dạy nghề, có trình độ chuyên

Trang 27

môn kỹ thuật ở trình độ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp, có kỹ năng nghề(trình độ tay nghề) bậc thợ 3/7, 4/7 hoặc tơng đơng trở lên Số giáo viên này vềcơ bản đáp ứng đợc yêu cầu giảng dạy cả lý thuyết và thực hành nghề cho tất cảcác trình độ đào tạo nghề.

- Tốt nghiệp các trờng Cao đẳng, Đại học kỹ thuật: Số giáo viên này cótrình độ chuyên môn kỹ thuật tốt nhng kỹ năng nghề (trình độ tay nghề) khôngcao (thông thờng chỉ tơng đơng với bậc thợ 2/7 ) và không đợc đào tạo ban đầu

về kiến thức và kỹ năng s phạm dạy nghề, trong quá trình giảng dạy đợc bồi ỡng về s phạm dạy nghề nhng thiếu tính hệ thống Số giáo viên này chủ yếugiảng dạy lý thuyết, dạy đợc cả thực hành rất ít

d Tốt nghiệp các trờng THCN: Số này có trình độ chuyên môn kỹ thuật ởtrình độ trung cấp, một số có trình độ kỹ năng nghề tối đa là tơng đơng 3/7,kiến thức và kỹ năng s phạm dạy nghề đợc bồi dỡng trong quá trình giảng dạy,vì vậy số giáo viên này cũng chủ yếu là dạy lý thuyết, một số ít dạy cả thựchành

- Số giáo viên có trình độ CNKT - thờng là những học sinh giỏi nghề củacác khoá đào tạo nghề chính qui đợc giữ lại làm giáo viên dạy thực hành (ở cáctrờng dạy nghề xây dựng, dịch vụ giao thông vận tải ) Số giáo viên này cótrình độ kỹ năng nghề tốt nhng hạn chế về kiến thức chuyên môn kỹ thuật, kiếnthức và kỹ năng s phạm dạy nghề cũng ở tình trạng nh giáo viên tốt nghiệpTHCN Số giáo viên là CNKT có trình độ tay nghề giỏi từ sản xuất về các trờngdạy nghề hầu nh không có

* Giáo viên dạy nghề trong các trờng Cao đẳng, THCN có chức năng vànhiệm vụ dạy nghề

Chỉ ở một số ít trờng Cao đẳng, THCN có dạy nghề là có bố trí một độingũ giáo viên riêng cho hệ dạy nghề, còn lại ở đại bộ phận các trờng thì giáoviên đồng thời đảm nhiệm cả việc giảng dạy cho tất cả các hệ đào tạo (Cao

đẳng , THCN, Dạy nghề) mà không phân định giáo viên riêng cho từng hệ đàotạo

* Giáo viên dạy nghề ở các trung tâm dạy nghề Đội ngũ giáo viên dạynghề ở các trung tâm dạy nghề chủ yếu là giáo viên giảng dạy hợp đồng theomôn học, lớp hoặc khóa đào tạo và thờng kiêm nhiệm luôn cả việc dạy lýthuyết và hớng dẫn thực hành Lực lợng này thờng là cán bộ giảng dạy của cáctrờng ĐH, Cao đẳng, giáo viên của các trờng THCN, Dạy nghề, cán bộ kỹthuật, CNKT có trình độ tay nghề cao của các cơ sở sản xuất và một số đối t-ợng khác Ngoại trừ một số giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng từ các trờng dạy

Trang 28

nghề, số còn lại nhìn chung rất yếu về kỹ năng s phạm dạy nghề, đặc biệt là kỹnăng dạy thực hành nghề Việc bồi dỡng kiến thức và kỹ năng s phạm dạy nghềcho giáo viên cha có sự quan tâm ở cả hai phía là lãnh đạo các cơ sở DN và cảbản thân giáo viên.

* Đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các loại hình dạy nghề khác:

- Giáo viên dạy nghề của các trung tâm dich vụ việc làm, trung tâm giáodục thờng xuyên chủ yếu là hợp đồng với các đối tợng nh TTDN

- Việc dạy nghề ở các lớp dạy nghề, kèm cặp nghề tại doanh nghiệp docán bộ kỹ thuật, CNKT của doanh nghiệp kiêm nhiệm Số này hầu nh không cókiến thức và kỹ năng s phạm dạy nghề

- Việc dạy nghề ở các lớp dạy của các làng nghề, các lớp dạy nghề của tnhân, kèm cặp nghề, truyền nghề tại xởng, tại nhà do các nghệ nhân, thợ bậccao thực hiện Họ cũng không có kiến thức và kỹ năng s phạm dạy nghề, và vìvậy họ truyền nghề là chính chứ không dạy nghề

+ Về số lợng và trình độ của giáo viên nghề:

+ Số lợng giáo viên dạy nghề: Theo báo cáo thống kê chính thức của

phòng Quản lý đào tạo Sở Lao động Thơng binh-Xã tại thời điểm tháng11/2005 thì tổng số giáo viên dạy nghề của các cơ sở dạy nghề trong tỉnh là 816ngời

Cơ cấu trình độ của đội ngũ giáo viên trong các cơ sở dạy nghề nh sau:

- Trên Đại học 3,1%

- Đại học và Cao đẳng 73,7%

- Trung học chuyên nghiệp 12,1%

Trình độ kỹ năng nghề của một số giáo viên dạy thực hành là:

8. Trờng NV dulịch thơng mại Nghệ An 22 0 0 13 7 2

Trang 29

9. Trờng Dạy nghề Tiểu thủ công nghiệp 22 0 0 14 5 3

33 Trung tâm DN lái xe Cty cổ phần ôtô 42 0 0 14 9 19

47 TTĐT nâng cao Liên hiệp KH Miền trung 12 0 0 3 3

48 Trờng THDL Kinh tế Kỹ thuật Hồng lam 14 0 1 2 0

(Nguồn từ Phòng Đào tạo các trờng dạy nghề trong Tỉnh)

Bảng 2.6 Nhu cầu giáo viên đủ chuẩn theo một số nghề đến năm 2010

Tổng cộng

Trong đó Trình độ chuyên môn TĐ s phạm Tiến

sỹ

Thạc sỹ

Đại học

Cao

đẳng

Trung cấp

Bậc I

Bậc II

Trang 30

(Nguồn từ Phòng Đào tạo các trờng dạy nghề trong Tỉnh)

Đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Nghệ An chủ yếu đợc đào tạo từ trờng

Đại học s phạm kỹ thuật Vinh (Trớc đây là trờng Cao đẳng s phạm kỹ thuật

Vinh), ĐH Bách khoa Hà Nội và các trờng ĐHSPKT trong cả nớc Để đáp ứng

yêu cầu dạy học, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ trong những năm qua của

đội ngũ giáo viên dạy nghề không ngừng đợc nâng lên Số lợng giáo viên dạygiỏi, giáo viên giỏi cấp trờng, cấp tỉnh ngày càng đông đảo Phong trào thi đua:Dạy tốt - Học tốt đợc nhân rộng trong phạm vi toàn tỉnh Việc kiểm tra, đánhgiá chất lợng giáo viên hàng năm đợc các nhà trờng, các cấp chú trọng và thực

sự tác động mạnh mẽ đến hoạt động chuyên môn trong nhà trờng Phong trào

dự giờ, thăm lớp và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo đãtrở thành hoạt động chung của toàn ngành

Tính đến năm 2005, tổng số giáo viên dạy nghề là 816 ngời, trong đó:

Tiến sỹ: 04 Chiếm tỉ lệ: 0.4 %Thạc sỹ : 40 Chiếm tỉ lệ : 4 % Đại học : 530 Chiếm tỉ lệ : 64.9 % Cao đẳng : 154 Chiếm tỉ lệ : 18.8 %Trung cấp: 88 Chiếm tỉ lệ : 10.7%

Số giáo viên dạy nghề của các trờng đợc cử học tiếp cao học tại trờng

Đại học Vinh và các trờng đại học khác ngày càng tăng

Tuy nhiên, việc đánh giá chất lợng giáo dục và giảng dạy của giáo viênhàng năm của các trờng dạy nghề còn nặng về hình thức, cha phản ánh đợc quátrình tự bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcbồi dỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên dạy nghềtuy có làm nhng cha có kết quả ý thức tự học, tự bồi dỡng để trau dồi nghiệp

vụ của giáo viên cha thờng xuyên

Đội ngũ giáo viên giỏi cấp tỉnh ngày càng đợc tăng thêm Mặc dù cónhiều cố gắng, tuy nhiên, đội ngũ giáo viên giỏi cha thực sự trở thành nòng cốtchuyên môn, thúc đẩy cải tiến phơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lợnggiáo dục ở các trờng nghề

Trang 31

Trong những năm gần đây, nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng nâng cao chất ợng đội ngũ giáo viên dạy nghề của Nghệ An đã có những bớc tiến đáng kể.Chất lợng giáo viên và cơ cấu bộ môn, loại hình đào tạo giáo viên nghề tỉnhNghệ An đã và đang đáp ứng đợc yêu cầu của ngời học, ngang tầm với nhiệm

l-vụ của việc đào tạo nghề

Bảng 2.7 - Số lợng HS/GV dạy nghề dài hạn tỉnh Nghệ An năm 2001 - 2005

1 Trờng Cao đẳng kỹ thuật CN Việt Hàn 14 12 15 15 15

2 Trờng Cao đẳng kỹ thuật Việt Đức 7 14 14 14 15

3 Trờng KT nghiệp vụ GTVT miền Trung 24 29 30 23 25

7 Trờng Đại học s phạm kỹ thuật Vinh 15 13 13 13 15

9 Trờng TH Kinh tế kỹ thuật Nghệ An 62 77 59 60 54

10 Trờng Dạy nghề tiểu thủ công nghiệp 11 10 7 8

Những tồn tại và yếu kém của đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay.

- Thiếu về số lợng, không đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đặc biệt

là thiếu nghiêm trọng giáo viên cho các nghề mới, thiếu giáo viên giỏi vừa cótrình độ chuyên môn kỹ thuật vừa có trình độ kỹ năng nghề cao

- ít tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất hiện đại vàthực tế sản xuất Do đó, quá trình đào tạo còn hạn chế và ảnh hởng đến chất l-ợng đào tạo học sinh học nghề

- Còn bất cập, hạn chế về năng lực s phạm, đặc biệt là kỹ năng dạy nghề

so với yêu cầu đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp đào tạo nhằm đảmbảo ngày một nâng cao chất lợng đào tạo nghề

- Yếu về ngoại ngữ và tin học nên việc khai thác, sử dụng các phơng tiện

kỹ thuật dạy học vào quá trình dạy nghề bị hạn chế

2.2 Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề

2.2.1 Quá trình thực hiện công tác quản lý

Mặt mạnh: Các cấp các ngành có sự chuyển đổi về quan điểm, định hớng

đúng đắn, chính sách cho sự phát triển công tác dạy nghề Tổng cục dạy nghề

đã quan tâm bồi dỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL

Trang 32

trong nhà trờng, bản thân CBQL luôn luôn phấn đấu học tập nâng cao trình độcác mặt cả về chuyên môn, chính trị và quản lý.

Tồn tại: Tuy tỷ lệ đạt chuẩn chuyên môn của đội ngũ CBQL khá cao nhngchất lợng còn hạn chế Trình độ quản lý còn nhiều yếu kém, thiếu đổi mới, cụthể là: Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý thiếu rõràng, công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ không đảm bảochức năng dân chủ, cha thu hút đợc sự tham gia của mọi ngời vào quá trìnhxây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra đánh giá … khônghuy động đợc mọi ngời tích cực tham gia vào quá trình quản lý

Công tác kiểm tra đánh giá, ít so sánh với mục tiêu, thiếu chính xác, đềcao thành tích, không chú trọng làm rõ nguyên nhân của các yếu kém để khắcphục Trong đánh giá phân loại giáo viên cha đảm bảo tiêu chuẩn Việc tạomôi trờng học tập, bồi dỡng nâng cao trình độ cho giáo viên cha đợc quan tâm

đúng mức nhất là đối với giáo viên yếu kém, nhà trờng chỉ tập trung bồi dỡng

về kiến thức chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, chứ cha bồi dỡng nâng caonhận thức, trách nhiệm về quản lý cho đội ngũ này Đây là vấn đề dẫn đếntình trạng CBGV không tham gia vào quá trình quản lý nhà trờng, đồng thờicũng hạn chế cả khả năng tự quản lý quá trình thực hiện nhiệm vụ đợc giao

Sự hiểu biết về cấu trúc, thiết kế mua sắm thiết bị, máy móc… còn hạnchế dẫn đến thiết bị mua về hiệu quả phục vụ công tác đào tạo thấp

Tóm lại một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến chất lợng đào tạonghề còn thấp là sự yếu kém trong công tác quản lý của nhà trờng Chức năng

và cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý của các cơ sở dạy nghề còn cha rõràng Việc tổ chức quản lý chất lợng của nhà trờng thờng làm theo đờng mòn,thiếu đổi mới Công tác xây dựng kế hoạch biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm

vụ thiếu dân chủ Cha huy động đợc sự tham gia của mọi lực lợng trong nhà ờng và cộng đồng quản lý, công tác bồi dỡng kiến thức quản lý cho cán bộgiáo viên cha đầu t nhiều Việc mở các lớp đào tạo, bồi dỡng cho giáo viên dạynghề cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đất nớc

tr-2.2.2 Những kết quả đạt đợc

Đi đôi với mở rộng quy mô, nhờ tăng cờng đầu t cơ sở vật chất tăng nănglực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, đổi mới nội dung chơng trình đào tạonên chất lợng đào tạo đã đợc nâng cao, bớc đầu đáp ứng đợc yêu cầu của ngời

sử dụng lao động Hiệu quả đào tạo nghề đã đợc khẳng định cả về kinh tế vàxã hội:

Hơn 80 % học sinh tốt nghiệp ở các cơ sở dạy nghề đã có việc làm và tựtạo việc làm ổn định Trong đó học sinh đợc đào tạo dài hạn ở các trờng đã đápứng đợc một phần yêu cầu kỹ thuật mới của ngành công nghiệp.Từ năm 2001-

Trang 33

2010 đã đào tạo đợc 99.369 ngời đa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 18.75

% so với tổng nguồn lao động

Đa dạng hoá các loại hình đào tạo: Dài hạn, ngắn hạn, truyền nghề, họcnghề tại các làng nghề, tại các doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất, đào tạo liênkết với các trờng ngoài tỉnh nhằm tăng quy mô và chuyển giao công nghệ đàotạo

Từ năm 2001-2010 ngoài một số lớn giáo viên tự vơn lên học tập đạtchuẩn và trên chuẩn giáo viên ngành dạy nghề đã tổ chức bồi dỡng nghiệp vụquản lý giáo dục và đào tạo, bồi dỡng khoa học công nghệ mới cho 257 lợt ng-

ời, bồi dỡng nghiệp vụ s phạm bậc I, bậc II cho 353 giáo viên của các trờng

2.2.3 Những nhợc điểm cần khắc phục

Hệ thống dạy nghề tuy đã phát triển song phần lớn tập trung ở thành phố,thị xã và các huyện đồng bằng, vì vậy còn bất cập trong việc mở rộng quy mô

và nâng cao chất lợng đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề

Chất lợng và hiệu quả đào tạo tuy đã đợc quan tâm nhng cha đáp ứng đợcnhu cầu sử dụng và yêu cầu của thị trờng lao động, hiệu quả đào tạo nghề cònhạn chế mà nguyên nhân cơ bản đó là: Chơng trình, giáo trình đào tạo chậm

đổi mới để thích ứng công nghệ và thực tế sản xuất Một số trờng, trung tâmdạy nghề chủ yếu đang dạy chơng trình có nội dung cha thực sự đổi mới, chagắn kết đợc sự tiến bộ của KHKT Phần lớn cơ sở dạy nghề còn thiếu phơngtiện, thiết bị và đồ dùng dạy học, bởi vậy đa số giáo viên ở các trờng trungtâm dạy nghề còn dạy chay theo phơng pháp thuyết trình truyền thống, chaphát huy đợc tính tích cực của ngời học

Cán bộ quản lý của các trờng còn yếu, đa số do lịch sử đề lại nên chuyênmôn và kinh nghiệm trong lĩnh vực dạy nghề còn thiếu, còn lúng túng nhiềutrong công tác quản lý chuyên môn, làm kế hoạch chỉ đạo và thực hiện quátrình đào tạo

2.3 Sự ra đời và quá trình phát triển của trờng Trung cấp nghề Kinh

tế - Kỹ thuật số 1

2.3.1 Sự ra đời và quá trình phát triển:

Trờng Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 trớc đây là Trung tâm giớithiệu việc làm công đoàn Nghệ An đợc thành lập năm 1993 chức năng nhiệm

vụ là giới việc việc làm trong và ngoài nớc theo chỉ tiêu của cục lao động Năm 1997 đợc đổi tên thành Trung tâm đào tạo nghề và giới thiệu việc làmcông đoàn Nghệ An, chức năng nhiệm vụ chính là đào tạo nghề ngắn hạn vàgiới thiệu việc làm trong và ngoài nớc Năm 2001 Trung tâm đợc đổi lên thànhTrờng dạy nghề số 1-Thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam nhiệm vụchính là đào tạo nghề dài hạn tơng đơng bậc thợ 3/7

Trang 34

Ngày 9/11/2006 Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam raQuyết định số 1692/QĐ-TLĐ thành lập Trờng Trung cấp nghề Kinh tế-Kỹthuật số 1, với khuôn viên dất là 40.225 m2 đất trên trục đờng Xô viết NghệTĩnh và tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản là 27 tỷ đồng, thiết bị 5 tỷ đồng ở giai

đoạn 1, dự kiến đến tháng 10/2007 sẽ đi vào hoạt động Với dự án này tr ờng sẽtừng bớc đợc đầu t thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng chơng trình giáo trình

đào tạo hệ trung cấp nghề phù hợp với yêu cầu phát triển chung của ngành dạynghề

+Gồm 5 khoa:

- Khoa: Sửa chữa động lực;

- Khoa: Sửa chữa điện công nghiệp và dân dụng;

- Khoa: Nghiệp vụ du lịch;

- Khoa: May mặc và thiết kế thời trang;

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5 -Số lợng giáo viên dạy nghề dài hạn tỉnh Nghệ An tính đến  tháng 11 năm 2005 - Một số giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1
Bảng 2.5 Số lợng giáo viên dạy nghề dài hạn tỉnh Nghệ An tính đến tháng 11 năm 2005 (Trang 34)
Bảng 2.6 Nhu cầu giáo viên  đủ chuẩn theo một số  nghề đến năm 2010 - Một số giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1
Bảng 2.6 Nhu cầu giáo viên đủ chuẩn theo một số nghề đến năm 2010 (Trang 35)
Bảng  2-2 Tổng hợp tuổi đời và thâm niên  của đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1
ng 2-2 Tổng hợp tuổi đời và thâm niên của đội ngũ giáo viên (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w