1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

98 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Tác giả Võ Minh Kỳ
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì điều kiện về thời gian, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi 10 trờngtiểu học, 10 hiệu trởng, giáo viên và HS của các trờng đã và đang xây dựng tr-ờng chuẩn quốc gia mức độ 2 trong

Trang 1

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

Trờng Đại Học Vinh

-Võ minh kỳ

Một số giải pháp quản lý để xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lu-tỉnh Nghệ An

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Vinh-2007

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

Trờng Đại Học Vinh

-Võ minh kỳ

Trang 2

Một số giải pháp quản lý để xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa

bàn huyện Quỳnh Lu-tỉnh Nghệ An

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05 Ngời hớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hờng

Vinh 2007Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn các cô giáo, thầy giáo đã tận tình giảng dạy giúp đỡ tôi trong quá trình học tập; xin trân trọng cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Hờng đã trực tiếp hớng dẫn giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Quỳnh Lu; Lãnh đạo và cán bộ chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo Quỳnh Lu; Hiệu trởng, các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên

và học sinh các trờng tiểu học đã động viên, tạo điều kiện về thời gian, trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài này.

Xin cảm ơn sự quan tâm, cổ vũ, chia sẻ của gia đình, anh em, bạn bè đã giúp tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, song tri thức về khoa học quản lý vô cùng rộng lớn, với năng lực thì có hạn, do đó, luận văn này chắc chắn còn những thiếu sót Tôi mong muốn nhận đợc sự góp ý bổ sung

Trang 3

của những ngời quan tâm để luận văn có đợc một phần đóng góp vào thực tế quản lý đợc tốt hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2007

Tác giả luận văn

Võ Minh Kỳ

Bảng chữ viết tắt trong luận văn

BCHTW: Ban chấp hành Trung ơng

Trang 4

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phơng pháp nghiên cứu 2

8 Cấu trúc của luận văn 3

Nội dung nghiên cứu Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.2 Một số khái niệm cơ bản 5

1.3 Trờng Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 13

1.4 Một số vấn đề về công tác quản lý của hiệu trởng trờng TH 19

Kết luận chơng 1 31

Chơng II: Thực trạng quản lý xây dựng trờng TH đạt CQG trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, Nghệ An 32

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội huyện Quỳnh Lu 32

2.2 Khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn huyện quỳnh lu, tỉnh Nghệ An 34

2.3 Khái quát tình hình cán bộ quản lý trờng TH trên địa bàn huyện Quỳnh Lu 37

2.4 Thực trạng các trờng TH huyện Quỳnh Lu đạt CQG các mức độ 40

2.5 Thực trạng các biện pháp quản lý và xây dựng trờng TH đạt CQG mức độ 2 của Hiệu trởng trờng TH huyện Quỳnh Lu 46

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 55

Kết luận chơng II 58

Chơng III: Một số giải pháp quản lý để xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của hiệu trởng trờng tiểu học 59

3.1 Những nguyên tắc để xây dựng giải pháp 59

3.2 Đề xuất một số giải pháp 60

3.3 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp đợc đề xuất và thử nghiệm tác động 80

Kết luận chơng 3 92

Kết luận và kiến nghị 93

Danh mục tài liệu tham khảo 96

Phần phụ lục: 99

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã xác định nhiệm vụ của giáo dục-đào tạo trong thời gian tới là: “Nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung,

ph-ơng pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hng

nền giáo dục Việt Nam”

Đại hội X đã tiếp tục khẳng định những quan điểm và phơng hớng cơ bản về phát triển giáo dục (GD) đã đợc xác định từ Đại hội IX, trong đó nổi bật là các yêu cầu: nâng cao chất lợng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy

Trang 5

và học, hoàn thiện hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục (QLGD),chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục (XHHGD); thực hiện công bằngtrong GD và xây dựng xã hội học tập, xác định rõ vai trò nòng cốt của đội ngũnhà giáo và cán bộ QLGD trong việc thực hiện các nhiệm vụ GD.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII, đã xác định: “Giáo dục

và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội của đấtnớc”; “công tác quản lý giáo dục - đào tạo có những yếu kém, bất cập”

T tởng chủ đạo của Đảng đã đợc cụ thể hoá trong chiến lợc phát triển GDgiai đoạn 2001–2010 của Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dụcquốc dân (GDQD) theo hớng đa dạng hoá, chuẩn hoá; phát triển mạng lới trờngphổ thông rộng khắp trên toàn quốc “Xây dựng trên mỗi địa bàn xã, phờnghoặc ở nơi tha dân thì cụm, xã, phờng xây dựng ít nhất 1 trờng tiểu học và 1 tr-ờng trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, nâng tỷ lệ các trờng đợc xây dựng theochuẩn quốc gia lên tới 50% vào 2010”

Giáo dục tiểu học là một bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân.Hiệu trởng các trờng tiểu học là những ngời thay mặt nhà nớc và ngành GD

quản lý trực tiếp mọi hoạt động của nhà trờng Vì vậy, Bậc học tiểu học muốn

vững chắc thì trớc hết những ngời làm công tác quản lý nhà trờng phải có tinhthần trách nhiệm cao, có năng lực quản lý giỏi Nên cần phải bồi dỡng, bổ sungcả về lý luận kiến thức và kinh nghiệm quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý cáctrờng tiểu học

Công tác quản lý việc xây dựng trờng chuẩn quốc gia là một vấn đề rất khókhăn ở một vùng địa lý đa dạng nh huyện Quỳnh Lu Qua 10 năm xây dựng tr-ờng tiểu học (TH) đạt chuẩn quốc gia (CQG), lý luận và kinh nghiệm xây dựngcác trờng TH đạt CQG mức độ 1 đã bớc đầu đợc hình thành và đã áp dụng Nh-

ng để tiếp tục giữ chuẩn mức độ 2 và xây dựng các trờng đã đạt chuẩn mức độ 1thành các trờng đạt chuẩn mức độ 2 một cách vững chắc là một vấn đề còn mới

và khó khăn

Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng trờng tiểu học đạtchuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An, chúng tôi chọn đề

tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý để xây dựng trờng tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lýcủa hiệu trởng trờng tiểu học để xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc giamức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý và xây dựng trờng tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Quỳnh Lu

3.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý để xây dựng trờng tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học.

Trang 6

Có thể nâng cao chất lợng quản lý để xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩnquốc gia mức độ 2 ở huyện Quỳnh Lu nếu hiệu trởng trởng tiểu học thực hiệncác giải pháp quản lý đúng đắn, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phơng.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

5.2 Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý, xây dựng trờng TH đạt chuẩnquốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lu

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý của hiệu trởng để xây dựng trờng tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Lu

6 Phạm vi nghiên cứu.

Vì điều kiện về thời gian, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi 10 trờngtiểu học, 10 hiệu trởng, giáo viên và HS của các trờng đã và đang xây dựng tr-ờng chuẩn quốc gia mức độ 2 (trong đó có 2 trờng đạt chuẩn quốc gia mức độ2), tìm hiểu thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tiến độxây dựng, thực trạng công tác quản lý ở các nhà trờng tiểu học trên địa bànhuyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An

7 Phơng pháp nghiên cứu.

7.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoácác tài liệu liên quan các vấn đề nghiên cứu

7.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Quan sát việc quản lý xây dựng trờng TH đạt chuẩn quốc gia của hiệu ởng, nề nếp hoạt động của nhà trờng, việc học tập và sinh hoạt của học sinh

tr Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê

- Trò chuyện, phỏng vấn các chuyên gia, hiệu trởng, giáo viên, phụ huynh

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

- Thử nghiệm thăm dò các chuyên gia, hiệu trởng, giáo viên

7.3 Sử dụng các phơng pháp toán học: nhằm xử lý số liệu thu đợc

8 Cấu trúc của luận văn

- Phần mở đầu: Gồm lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tợng và

khách thể nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vinghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu

- Phần nội dung nghiên cứu: gồm 3 chơng:

+ Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

+ Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý và xây dựng trờng TH đạt chuẩnquốc gia trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An

+ Chơng 3: Giải pháp quản lý để xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc giamức độ 2

- Phần kết luận và kiến nghị.

- Cuối luận văn có danh mục tài liệu tham khảo.

Trang 7

Chơng 1:

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hệ thống trờng phổ thông đợc hình thành trong hệ thống GD quốc dân vàngày càng hoàn thiện Có thể nói từ năm 1945 đến nay, trờng tiểu học ViệtNam đợc chia thành 4 thế hệ, thế hệ thứ 3 từ năm 1997 đến 2005 với mô hìnhdựa trên 5 tiêu chuẩn- theo Quyết định 1366 QĐ/BGD&ĐT ngày 26/04//1997của Bộ trởng Bộ GD&ĐT quy định trờng tiểu học đạt CQG giai đoạn 1996-

2000 Từ năm 2005 đến nay, Việt Nam xây dựng trờng tiểu học thuộc thế hệthứ 4 với mô hình dựa trên 5 tiêu chuẩn của trờng TH đạt CQG mức độ 2- theoQuyết định 32QĐ/BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ GD&ĐT

Trong từng giai đoạn phát triển của bậc tiểu học, Bộ GD&ĐT đã có nhữngquy định hớng dẫn cụ thể về công tác quản lý của hiệu trởng các nhà trờng.Năm 1975, Cục Đào tạo và Bồi dỡng giáo viên đã xuất bản cuốn: “Một số vấn

đề về nghiệp vụ quản lý của hiệu trởng” (NXB GD – 1975) Nội dung cuốnsách quán triệt sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà trờng, chỉ rõ nhiệm vụ cụ thể,các biện pháp quản lý chuyên môn và nhiệm vụ cải tiến công tác quản lý củahiệu trởng Cuốn sách cũng cung cấp cho các hiệu trởng những ý kiến, nhữngquan điểm của các tác phẩm kinh điển của CN Mác–Lê Nin và các vị lãnh tụ

Để thực hiện chơng trình “Bồi dỡng cán bộ quản lý GD” của Bộ GD&ĐT,Nhà xuất bản GD xuất bản bộ sách: “Những bài giảng về quản lý trờng học”gồm 3 tập do Hà Sĩ Hồ – Lê Tuấn chủ biên Tập 3 của bộ sách nói về “Nghiệp

vụ quản lý trờng học” và khẳng định “mọi quá trình quản lý đều phải trả lời 3câu hỏi: quản lý nhằm mục đích gì, nó phải tác động vào những yếu tố nào và

nó tác động bằng các biện pháp nào để đạt đợc các mục tiêu đặt ra”

Bộ sách: “Chuyên đề quản lý trờng học” của Giáo s Nguyễn Văn Lê, ĐỗHữu Tài (NXBGD – 1996) giúp hiệu trởng các trờng nâng cao nghiệp vụ quản

lý trờng học, làm giàu kinh nghiệm về các biện pháp quản lý chuyên môn

Đặc biệt, năm 2003 Nhà xuất bản GD xuất bản cuốn “Quản lý giáo dục tiểuhọc theo định hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Hoàng Minh Thao và HàThế Truyền tuyển chọn và biên soạn, cuốn sách đề cập đến các vấn đề chung vềcông tác quản lý giáo dục, đặc biệt đi sâu vào các vấn đề quản lý cụ thể trongtrờng tiểu học nh: quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, côngtác kiểm tra-thanh tra, … Cuốn sách cũng nêu những đặc thù của ngời cán bộquản lý trờng tiểu học theo yêu cầu của đất nớc trong thời kỳ đổi mới và nêu lênmột số giải pháp quản lý nhằm xây dựng trờng tiểu học đạt CQG

Trang 8

Năm 2006, Bộ GD&ĐT xuất bản cuốn sách “Một số vấn đề về đổi mớiquản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững” trong đó có nói về nhữngvấn đề chỉ đạo GD tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học, đánhgiá xếp loại GV và HS tiểu học,

Năm 2006, Luận văn thạc sỹ khoa học GD “Một số biện pháp nhằm nângcao hiệu quả quản lý và xây dựng trờng tiểu học đạt CQG trên địa bàn huyện

Yên Thành, Nghệ An” của Nguyễn Văn Bình cũng đề xuất một số giải pháp

quản lý xây dựng trờng tiểu học đạt CQG trên địa bàn vùng độc canh cây lúaYên Thành, đề tài chủ yếu nêu lên các biện pháp nhằm quản lý xây dựng trờngtiểu học đạt CQG mức độ 1 trên địa bàn huyện Yên Thành

Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sỹ của các học viên cao học nghiêncứu về công tác quản lý chuyên môn của các bậc học, các biện pháp nâng caochất lợng giảng dạy và quản lý công tác giảng dạy các môn học ở các địa ph-

ơng Tuy nhiên, cha có tác giả nào nghiên cứu về các giải pháp quản lý nhằmxây dựng trờng tiểu học đạt CQG mức độ 2 nói chung, trên địa bàn huyệnQuỳnh Lu nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Từ khi loài ngời xuất hiện, các nhóm ngời dần đợc hình thành để thực hiệnnhững mục tiêu mà họ không thể đạt đợc khi sống riêng lẻ, thì quản lý xuấthiện, và rồi quản lý trở thành vấn đề tất yếu nhằm phối hợp những nỗ lực củacác cá nhân trong nhóm, trong cộng đồng hớng tới mục tiêu chung mà nhómhay cộng đồng đề ra xã hội con ngời luôn luôn tồn tại nhu cầu quản lý, có thểnói quản lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại của xã hội loài ngời

1.2.1 Khái niệm quản lý.

Khi nói đến hoạt động quản lý, ta nói đến quản lý một “tổ chức” Do tính đanghĩa của thuật ngữ “tổ chức” nên trong phạm vi đề tài này thuật ngữ “tổ chức”

đợc hiểu nh một nhóm cấu trúc nhất định những con ngời cùng hoạt động vớimột mục đích chung nào đó, mà một con ngời riêng lẻ thì không thể đạt đợc

Thuật ngữ “quản lý ” là một thuật ngữ tiếng Việt gốc Hán, lột tả đợc bản

chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào

nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau Đó là quá trình quản” và quá trình lý “ ” Qúa

trình quản” bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn

định”; quá trình lý “ ” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đa hệ thống vào trạng

thái phát triển” Nh vậy quá trình quản “ ” giúp cho hệ thống tồn tại bền vững

và quá trình lý “ ” giúp cho hệ thống phát triển đi lên

Trong quản lý, cả hai quá trình “quản” và “lý “đều quan trọng Nếu ta chỉchú ý đến “quản”, nghĩa là chỉ lo đến sự sắp xếp giữ gìn thì tổ chức dễ bị trì trệ,kém phát triển, tức là sẽ dẫn tới tụt hậu; còn nếu chỉ chú ý đến quá trình “lý ”tức là chỉ lo coi trọng sắp xếp, đổi mới thì tổ chức sẽ kém ổn định và sự pháttriển không bền vững Vì vậy, nhà quản lý phải kết hợp nhuần nhuyễn cả haiquá trình trên để đa hệ thống vào thế cân bằng động, tức là phát triển trong sựbền vững

Từ thời cổ đại, quản lý mang tính chất nh một thứ triết học Quản lý cha trởthành một môn khoa học, nhng t tởng, hoạt động quản lý đã đạt đợc những

Trang 9

thành tựu to lớn Trong đó, phải kể đến các nhà chính trị và t tởng phơng Đôngnh: Quản Trọng (683-640 TCN), Khổng Tử (551-478 TCN), Hàn Phi Tử (371-

289 TCN)…

Từ khi chủ nghĩa t bản ra đời, quản lý đợc từng bớc tách khỏi triết học vàdần dần trở thành một môn khoa học độc lập Đặc biệt môn khoa học này pháttriển mạnh mẽ từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX cho đến nay Thời kỳ nàyxuất hiện nhiều nhà nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc

tế nh: Frederich Winslow Taylor (1856 - 1915)-Mỹ, Henry Fayol Pháp, Max Weber (1864 - 1920)-Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học

(1841-1925)-và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội

Khi đề cập đến vai trò của quản lý, Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hộitrực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì ítnhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân vàthực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thểkhác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩcầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng”[53-480]

Trên nhiều phơng diện và cách tiếp cận khác nhau, ngời ta đã đa ra nhiều

định nghĩa khác nhau về quản lý:

- Từ điển Tiếng Việt (2000): Đặt quản lý trong vai trò một động từ và địnhnghĩa: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là tổ chức

và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [40,800]

- Khái niệm kinh điển nhất là: Tác động có định hớng có chủ định của chủthể quản lý (Ngời quản lý ) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý ) trong một

tổ chức nhằm làm cho một tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức[51]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm duy trìtính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của

hệ thống nhằm đa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện môitrờng luôn biến động”.[23,31]

- “Quản lý - đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chấtkhác nhau (sinh vật, xã hội, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chơng trình, mục đích hoạt động.”(Đại bách khoa toàn th, Liên Xô 1977)

- Các nhà khoa học quản lý khẳng định “hạt nhân của của quản lý là con

ng-ời và quản lý con ngng-ời thực chất là xác định vị trí của mỗi con ngng-ời trong xãhội, quy định các chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ cùng vai trò xã hội của họ”.[17,6]

- “Quản lý là một hoạt động tất yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt đợc các mục đích của nhóm Mục tiêu của các nhà quản lý lànhằm hình thành một môi trờng mà trong đó con ngời có thể đạt đợc các mục

đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.[19,33]

Trang 10

- “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hởng của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung”.[5,90]

- “Quản lý là tổng thể những hoạt động (thao tác) do con ngời, chủ thể củaquản lý thực hiện đối với khách thể, Nhằm cải tạo khách thể, bảo đảm cho nóvận động đi tới một mục tiêu đã định”.[1,81]

- “Quản lý con ngời một cách khoa học là phải thiết lập đợc sự hài hoà tối u giữanhững lợi ích, nguyện vọng và sự phát triển của cá nhân, của tập thể và điều hoà đợcnhững yêu cầu của cá nhân, của tập thể và xã hội đối với nhau”.[49,25]

- “Quản lý là biết chính xác điều mà mình muốn ngời khác làm và sau đóthấy đợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.[5,175]

- “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hớng dẫn và kiểm tra những nỗlực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức

để đạt đợc những mục tiêu cụ thể” “Quản lý một cách khoa học bao giờ cũng

là sự tác động có mục đích tới một hệ thống thể chế xã hội cụ thể, dù đó là xãhội XHCN nói chung, của nền kinh tế hay của từng ngành kinh tế, từng tập thểlao động…”.[5,194]

- Dựa trên sự phân tích các đặc trng của quản lý, tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng:

“Quản lý là quá trình tác động có định hớng, có tổ chức, lựa chọn trong số cáctác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tợng và môi tr-ờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định và làm cho nó pháttriển tới mục đích đã định” [13,34]

- GS G.KH Pô-pốp cho rằng quản lý là chiếc đòn bẩy để xã hội loài ngờiphát triển Ông nói: “quản lý là một yếu tố không thể thiếu của đời sống chúng

ta Loài ngời không thể phát triển, nếu không giảm bớt tốc độ bất định, khôngnâng cao tính tổ chức, không dùng chiếc đòn bẩy là quản lý”.[30,17]

- Để hiểu rõ hơn và sâu hơn về thuật ngữ quản lý, một số tác giả đã nêu thêmthuật ngữ “quản trị”, các tác giả Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền đã lu ý:Trong xã hội hiện nay đang lu hành một thuật ngữ là “Quản trị” Thuật ngữ nàythờng đợc sử dụng cho quản lý ở phạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở (Tập đoàn,tổng công ty, công ty, doanh nghiệp, hộ kinh doanh) [45,8]

Nói đến quản lý, chúng ta phải đề cập đến 5 yếu tố: Chủ thể quản lý, đối ợng quản lý, mục tiêu, phơng pháp và công cụ quản lý

t-+ Để xác định chủ thể quản lý thì phải trả lời câu hỏi “Ai quản lý? ” Chủ thể quản lý

có thể là một ngời hoặc một tập thể lớn nh Nhà nớc là một chủ thể quản lý của một quốcgia

+ Để xác định đối tợng quản lý thì phải trả lời câu hỏi “Quản lý ai?”, “ Quản lý cáigì?”, “Quản lý vấn đề gì?”

Ngày nay, quản lý đợc xác định là 1 trong 5 nhân tố phát triển kinh tế- xãhội, đó là các nhân tố: Nguồn vốn, nhân lực, tài nguyên, công nghệ và quản lý.Sơ đồ minh hoạ:

Quản lý

Trang 11

Nhân lực Tài nguyên

Những khái niệm “Quản lý ” trên tuy khác nhau về góc độ tiếp cận, về cách

diễn đạt nhng đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý Từ đó, ta có thể

khái quát rằng: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ

thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức làm cho hệ thống vận hành đạt đợc mục tiêu đã

đặt ra trong điều kiện biến động của môi trờng.

1.2.1.1 Vai trò của quản lý.

Từ khi khoa học quản lý ra đời, ngời ta đi sâu nghiên cứu vì sao trong cùngmột giai đoạn, cùng điều kiện nh nhau về nhiều mặt mà tổ chức này phát triển

và trở thành siêu tổ chức nhng tổ chức kia lại trì trệ và thậm chí tan vỡ Các nhàkinh tế học Pháp cho rằng nguyên nhân tan vỡ của các tổ chức phần nhiều doquản lý (quản lý: 50%, đào tạo: 25%, ngời thừa hành: 25%)

Các nhà khoa học đánh giá cao vai trò của quản lý: “Đợc một ngời giỏi thì

đợc một xí nghiệp, mất một ngời giỏi thì tan một xí nghiệp”.[41,353] “Quản lý

là một nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển hay trì trệ hoặc diệt vongcủa mọi tổ chức”[33,109]

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một dạng quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủthể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêunhất định

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đa ra nhiều quan điểm về nội dung củacác chức năng quản lý, nhng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năng cơbản sau:

- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ đợc giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai

đoạn Từ đó, tìm ra con đờng, giải pháp, cách thức đa tổ chức đạt mục tiêu

- Tổ chức: là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản trong việc thiếtlập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động đến đối tợngquản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục tiêu của kế hoạch

- Chỉ đạo: là phơng thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lýtheo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục tiêu của kế hoạch

- Kiểm tra đánh giá: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đếnkhách thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức.Ngoài 4 chức năng cơ bản nói trên, để thực hiện đợc hoạt động quản lýcũng nh thực hiện từng chức năng cụ thể thì ngời quản lý phải có thông tin đểthực hiện việc ra quyết định Từ đó, có thể coi thông tin là một chức năng đặcbiệt cùng với 4 chức năng cơ bản, chức năng thông tin là chức năng trung tâm

Sơ đồ: Minh họa các chức năng quản lý

11

Lập kế hoạch

Tổ chức Kiểm tra Thông tin

Trang 12

1.2.2 Khái niệm Quản lý giáo dục-Quản lý trờng học:

1.2.2.1 Quản lý giáo dục:

Quản lý GD là một bộ phận của quản lý xã hội nói chung Có thể nói “Quản

lý là yếu tố rất quan trọng tác động đến chất lợng đào tạo”[24,15] Quản lý nóichung là 1 trong 5 nhân tố phát triển kinh tế - xã hội; quản lý GD là nhân tốquan trọng để phát triển sự nghiệp GD

- Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW Đảng khoá VIII viết: “Quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýnhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốnbằng cách hiệu quả nhất” [7,35]

- Tác giả P.V.Khuđominxky định nghĩa: “Quản lý GD là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc GD cộng sảnchủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trêncơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng nh các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học và GD, của sự phát triển thể chất và tâm lýcủa trẻ em” [54,22]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý GD là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho

sự vận hành theo đờng lối GD của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trờngXHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- GD thế hệ trẻ, đa GD tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [23,35]

Nh vậy, khái niệm quản lý GD đợc diễn đạt dới nhiều góc độ tiếp cận nhngtất cả đều hội tụ ở bản chất của quản lý GD Chúng ta có thể thống nhất rằng:

Quản lý GD là những tác động có ý thức, có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học

và GD diễn ra ở các cơ sở giáo dục.

+ Chủ thể quản lý là hệ thống quản lý GD các cấp

+ Khách thể quản lý là hệ thống GD quốc dân, là sự nghiệp GD của từng

địa phơng

- Nguyên lý GD là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động GD và quản lý

GD Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì: “Ngời quản lý GD ở mọi cấp đều phảivận hành hệ thống GD theo nguyên lý GD”[12,2]

+ Nguyên lý GD “Học đi đôi với hành, GD gắn liền với thực tiễn, nhà trờnggắn liền xã hội”[59]

Trong GD, “không chỉ có mặt số lợng đòi hỏi việc quản lý GD một cáchkhoa học mà cái chính là mặt chất lợng giảng dạy - GD”[20,14] Theo GS.G.KH Pôpôp thì quản lý là “chiếc đòn bẩy” để GD phát triển

1.2.2.2 Quản lý trờng học:

Trang 13

Nhà trờng là tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD đào tạo TrongLuật giáo dục 2005, khoản 2, điều 48, đã quy định: “Nhà trờng trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kếhoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [55,16] Trong khoản 1

điều 58, quy định “Nhà trờng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1 Tổchức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chơng trìnhgiáo dục; ” [55,19] Nh vậy, quản lý trờng học là một nội dung quan trọng trongquản lý GD

- “Nhà trờng là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên biệt nàyhoạt động trong tính quy định của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt nóitrên”[45,63] Hoạt động của nhà trờng đợc chuyên biệt hoá Do vậy, quản lý nhà tr-ờng cũng đợc chuyên biệt hoá Nhiệm vụ trung tâm của nhà trờng là dạy học và

GD học sinh

Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trờng đủ về số lợng, mạnh

về khả năng chuyên môn là công việc thiết yếu để đạt các mục tiêu của các tr ờng học “Sự nghiệp GD-ĐT chỉ có thể hoàn thành sứ mệnh của mình nếu hệthống các nhà trờng đợc đảm bảo bằng một đội ngũ cán bộ quản lý có đủ nănglực phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hoá quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năngtác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng nhà tr-ờng”[27,1]

-Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối GDcủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hànhtheo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [56,66] Và “Quản lý trờng học

là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, hoạt động phục vụviệc dạy và việc học của nhân viên trong trờng, là bảo đảm việc kết hợp với cáclực lợng trong trờng nhằm thực hiện có chất lợng và có hiệu quả mục đíchGD”[12,41]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trờng là quản lý hoạt

động dạy và học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [23,38]

Tác giả M.I Kônđakốp cho rằng: “Quản lý công việc nhà trờng là hệ thốngxã hội-s phạm, đã đợc chuyên môn hoá, quy định tác động của ý thức, có kếhoạch và hớng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà tr-ờng, nhằm đảm bảo sự vận hành tối u về các mặt xã hội-kinh tế, tổ chức-s phạmcủa quá trình dạy học và GD thế hệ đang lớn lên”[18,94]

Trong quản lý thì quản lý con ngời là chủ yếu Trong quản lý GD, “việcquản lý con ngời là trung tâm số một” Con ngời trong trờng học chính là những

GV và học sinh Vì vậy, “quản lý trờng học là quản lý tập thể GV và HS, đểchính họ lại quản lý (đối với GV) và tự quản lý (đối với HS) quá trình dạy học -

GD nhằm đào tạo ra những sản phẩm là nhân cách ngời lao động mới”[23,54].Tóm lại, từ các cách định nghĩa về quản lý trờng học mà các nhà nghiên cứu

GD đã nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý trờng học thực chất là hoạt

Trang 14

động có định hớng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lợng GD khác cũng nh huy động tối

đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lợng GD trong nhà trờng.

1.3 Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia

1.3.1 Khái nhiệm chuẩn :“ ”

+ Theo Từ điển Tiếng Việt (2000)[40,181]: Chuẩn là cái đợc chọn làm căn

cứ để đối chiếu, hớng theo đó mà làm cho đúng

+ Chuẩn quốc gia là cái đợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, hớng theo đó màlàm cho đúng, do nhà nớc quy định bằng pháp luật

1.3.2 Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia:

Đây là khái niệm mới xuất hiện sau khi Bộ GD&ĐT ra Quyết định 1366QĐ/BGD&ĐT ngày 26/04/1997 “về việc ban hành Quy chế công nhận trờngtiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-2000” Từ năm 2005, khái niệm “tr-ờng tiểu học đạt CQG mức độ 1 và mức độ 2” mới xuất hiện sau khi BộGD&ĐT ra Quyết định 32 QĐ/BGD&ĐT ngày 24/10/2005 “về việc ban hànhQuy chế công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia” Các quy chế này đã quy

định chi tiết về 5 tiêu chuẩn để đánh giá một trờng TH đạt CQG

1.3.3 Các mức độ công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia:

“Quy chế công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia” (Ban hành kèm

theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT) quy định các mức độ công nhận trờng TH đạt CQG nh sau: Trờng tiểu

học đạt CQG đợc chia làm 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2

- Mức độ 1: Quy định các tiêu chuẩn cần thiết của trờng tiểu học đạt CQG

để đảm bảo tổ chức các hoạt động GD có chất lợng toàn diện

- Mức độ 2: Quy định các tiêu chuẩn cần thiết của trờng tiểu học đạt CQG

để đảm bảo tổ chức các hoạt động GD có chất lợng toàn diện ở mức độ cao hơn,tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát triển của trờng tiểu học ở các nớctiên tiến trong khu vực và trên thế giới [3,2]

1.3.4 Tiêu chuẩn trờng TH đạt chuẩn quốc gia:

Trờng tiểu học đạt CQG mức độ 1 hay mức độ 2 đều phải đạt đợc 5 tiêu

chuẩn sau: (tóm tắt các mục chính của tiêu chuẩn)

- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý

+ Công tác quản lý: thực hiện tốt quy định của Điều lệ trờng TH và Pháplệnh Cán bộ, công chức Không có cán bộ, nhân viên nào bị kỷ luật từ mức cảnhcáo trở lên

Mức độ 2: Có kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết; phải sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý GD.

+ Hiệu trởng và Phó hiệu trởng phải có trình độ trung học s phạm trở lên

Mức độ 2: Có trình độ từ Cao đẳng s phạm tiểu học trở lên Đã đợc tập huấn nâng cao về chính trị, nghiệp vụ quản lý trờng học

+ Các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng: Hoạt động có hiệu quả và thực hiệntốt Quy chế dân chủ

+ Chấp hành tốt sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phơng và PhòngGD&ĐT

Trang 15

- Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên.

+ Số lợng và trình độ đào tạo: Đảm bảo đủ số lợng để dạy đủ các môn học

Có ít nhất 90% GV đạt trình độ chuẩn và 20% GV có trình độ trên chuẩn

Mức độ 2: 100% GV có đạt chuẩn và có 30% GV trình độ trên chuẩn, có đủ

GV dạy các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học.

+ Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghịêp vụ: có ít nhất 20% GV

đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện, 50% GV dạy giỏi cấp trờng, không có GVyếu kém về chuyên môn nghiệp vụ

Mức độ 2: Có 30% GV dạy giỏi cấp huyện, GV sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Mỗi GV có ít nhất 1 báo cáo cải tiến đổi mới phơng pháp giảng dạy trong 1 năm học.

+ Hoạt động chuyên môn: Tổ chuyên môn hoạt động có chất lợng

+ Kế hoạch đào tạo bồi dỡng: Có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồidỡng thờng xuyên, bồi dỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, GV

- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất thiết bị tr ờng học.

+ Khuôn viên, sân chơi, bãi tập:

Diện tích bình quân: không dới 6m2/1 HS đối với thành phố, thị xã(TT),không dới 10m2/1 HS đối với các vùng còn lại

Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) đợc bố trí,xây dng theo quy định; sân trờng có trồng cây bóng mát và thảm cỏ

+ Phòng học: Có đủ phòng học cho mỗi lớp học, phòng học đảm bảo1m2/1học sinh

+ Th viện: Có th viện đúng chuẩn theo quy định tiêu chuẩn th viện của ờng phổ thông ban hành theo Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/1/2004 của Bộ tr-ởng Bộ GD&ĐT

tr-+ Các phòng chức năng:

Có đủ các phòng: phòng Hiệu trởng, phòng Phó hiệu trởng, phòng giáoviên, phòng Đội, phòng GD nghệ thuật, phòng Y tế học đờng, phòng Thiết bịgiáo dục, phòng Thờng trực

Mức độ 2: Có các phòng riêng để dạy Âm nhạc, Mỹ thuật và Tin học.

+ Phơng tiện, thiết bị giáo dục:

Có đủ bàn ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng, quạt, trang trí phòng học đúngquy định Đợc trang bị đủ thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu của Bộ quy

định

Mức độ 2: Bàn ghế 2 chỗ ngồi; Có phơng tiện hiện đại nh máy photocoppy, máy vi tính…

+ Điều kiện vệ sinh:

Đảm bảo yêu cầu xanh, sạch đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, có đủ nguồn nớcsạch, có khu vệ sinh riêng cho GV và học sinh

- Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chủ trơng xã hội hoá giáo dục

+ Có Hội đồng GD cấp cơ sở, Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệuquả trong việc kết hợp với nhà trờng để GD học sinh

Trang 16

+ Các hoạt động của gia đình và cộng đồng trong việc xây dựng môi trờng

- Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và chất lợng giáo dục.

+ Dạy đủ các môn học, có ít nhất 20% HS học 2buổi/ngày

+ Thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy và đánh giá học sinh

+ Thực hiện mục tiêu PCGDTH - chống mù chữ Huyđộng ít nhất 97% trẻtrong độ tuổi đi học, duy trì tốt sĩ số, tỷ lệ bỏ học dới 1%

+ Chất lợng và hiệu quả giáo dục

Hoàn thành chơng trình TH đạt tỷ lệ ít nhất 95%, HS giỏi 10%, HS tiên tiến40%, xếp loại học lực môn loại yếu,và loại cha hoàn thành không quá 5%; Thựchiện 4 nhiệm vụ học tập đạt ít nhất 95% Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt ít nhất90%

Mức độ 2: Có 50% số HS học 2 buổi/ ngày, có kế hoạch từng năm để tổ chức cho hầu hết HS học 2 buổi/ngày; Đạt tiêu chuẩn PCGD TH đúng độ tuổi,

HS hoàn thành chơng trình TH đạt trên 98%, HS giỏi 25%, HS tiên tiến 40%;HS xếp loại học lực môn loại yếu, và loại cha hoàn thành không quá 1%;

HS thực hiện 4 nhiệm vụ HS đạt ít nhất 99% Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt 95%.

*Tóm lại trờng TH đạt CQG đợc chia làm 2 mức độ, “Chuẩn ở đây khôngphải là một sự đòi hỏi giống nhau về khuôn mẫu mà là điều kiện để dạy và họctốt”[59,15] Mức độ 1 đảm bảo các yêu cầu cần thiết để đảm bảo tổ chức cáchoạt động GD có chất lợng toàn diện; Mức độ 2 quy định các tiêu chuẩn cầnthiết để đảm bảo tổ chức các hoạt động GD có chất lợng toàn diện ở mức độ caohơn, tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát triển của trờng tiểu học ở các n-

ớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Nh vậy, có thể xem đạt chuẩn mức 1

là đạt các yêu cầu tối thiểu, đạt chuẩn mức 2 là đã có một sự v ợt trội về chất ợng GD và cơ sở vật chất-trang thiết bị phục vụ giáo dục

l-1.3.5 Các văn bản của Đảng, Nhà nớc, của Ngành GD và địa phơng về chỉ đạo và xây dựng trờng TH đạt chuẩn quốc gia

- Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng:

“Tiếp tục nâng cao chất lợng GD toàn diện đổi mới nội dung, phơng pháp dạy

và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống QLGD, thực hiện chuẩn hoá, hiện đạihoá, xã hội hoá” [8,109]

- Văn kiện Hội nghị TW6, khoá IX:

+ “Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các trờng tiểu học đều đạt CQG”[10,44] + “Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm huy động mọi nguồn lực có thể huy

động để phát triển giáo dục”.[10,57]

+ “Xây dựng và thực hiện chơng trình kiên cố hoá trờng lớp trong 5 năm vàchuẩn hoá hầu hết các trờng học sau 10 năm, tăng cờng thiết bị dạy học, đảm

Trang 17

bảo đủ khuôn viên nhà trờng theo CQG, từng bớc hiện đại hoá nhà trờng… Bậctiểu học đủ phòng học cho việc tổ chức học 2 buổi/ngày ít nhất cho 50% số HStiểu học trên từng địa bàn”[10,57].

+ “Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, coi GD là sự nghiệp của toàn dân, là mộtgiải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục”.[10,58]

+ “Thờng xuyên lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trơng,chính sách GD, đặc biệt là công tác tổ chức cán bộ, xây dng nề nếp, kỷ cơng,công tác XHHGD, coi việc phát triển và nâng cao chất lợng GD là chỉ tiêu phấn

đấu xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh”[10,59]

- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng:

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ rõ “thực hiện

chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hng nền giáo dục Việt Nam” [9,95].

“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới phơngpháp dạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ GV và tăng cờng cơ sở vật chấtcủa các nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và khả năng độc lập suy nghĩ củahọc sinh, sinh viên”[12,96]

- Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010

“Phát triển mạng lới trờng phổ thông rộng khắp trên toàn quốc Xây dựngtrên mỗi địa bàn xã, phờng hoặc ở nơi tha dân thị cụm xã, phờng ít nhất một tr-ờng TH và một trờng THCS đạt CQG”[50,7]

- Nhiệm vụ năm học 2007-2008 của Bộ GD&ĐT (Chỉ thị

39/2007/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2007 về nhiệm vụ trọng tâm của GD mầm non,

GD phổ thông, GD thờng xuyên, GD chuyên nghiệp và các trờng, khoa s phạm trong năm học 2007-2008)

+ “Tiếp tục thực hiện đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp giáodục”[58]

+ “Các Sở GD và Đào tạo cần có kế hoạch chỉ đạo, phối hợp với Cục Khảothí và Kiểm định chất lợng giáo dục, Cục Công nghệ thông tin, các vụ chứcnăng và các Ban quản lý dự án của Bộ để xây dựng và đa vào khai thác hệ thốngcác công cụ phục vụ đổi mới phơng pháp dạy và học, đánh giá học sinh: ứngdụng tin học để thực hiện giáo án điện tử”[58]

+ “Kiện toàn bộ máy thanh tra GD các cấp Tăng cờng công tác kiểm tra,thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, thanh tra công tác quản lý dạythêm, học thêm, kiểm tra việc thực hiện cuộc vận động "Hai không" với 4 nộidung của năm học 2007-2008.”[58]

+ “Xây dựng cơ chế để cụ thể hóa và điều chỉnh việc phối hợp giữa nhà ờng, gia đình và xã hội trong việc quản lý, GD học sinh.”[58]

tr-+ “Tiến hành rà soát, xây dựng và thực hiện các chuẩn về cơ sở vật chất trờnghọc, thiết bị dạy học cho các trờng mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

và trung học phổ thông” [58]

- Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An khoá XV trình Đại hội XVI:

Trang 18

+ “Các xã phờng đều có trờng mầm non đủ tiêu chuẩn; trên 50% số trờng

- Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2 (2006-2010) Đề án nâng cao chất lợng GD&ĐT, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh uỷ Nghệ An (11.7.2006)

+ “Tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất trờng học theo hớng chuẩn hoá, hiện

đại hoá”[42,7]

+ Tiếp tục xây dựng hệ thống trờng đạt CQG, phấn đấu đến cuối năm 2010,toàn tỉnh có 55% trờng mầm non, 75% số trờng tiểu học, 50% số trờng trunghọc cơ sở và 60% trờng trung học phổ thông đạt CQG (để có 60% tổng số trờng

đạt chuẩn), 20% số trờng tiểu học đạt CQG mức độ 2”[42,8]

- Những văn bản hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007- 2008 của

Sở GD&ĐT tỉnh Nghệ An:

“Phát huy hiệu quả của hệ thống trờng đạt CQG các cấp học, ngành học;tích cực xây dựng thêm các trờng đạt CQG bằng phơng thức xã hội hoá cácnguồn lực đầu t; phấn đấu đến cuối năm học ít nhất mỗi huyện đồng bằng thànhphố, thị xã(TT) có thêm 2 trờng mầm non, 3 trờng tiểu học, 2 trờng THCS., mỗihuyện miền núi có thêm 1 trờng mầm non, 2 trờng tiểu học, 1 trờng THCS, toàntỉnh có thêm 5 trờng THPT đạt CQG Trong quá trình xây dựng trờng đạt CQG,phải đảm bảo tăng về số lợng, nhng đồng thời phải đảm bảo đúng yêu cầu vềchất lợng”[38,18]

- Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ huyện Quỳnh Lu lần thứ XXIII trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2005 2010

+ “Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, nâng cao hơn nữa trách nhiệm của mọingời đóng góp công sức vào xây dựng cơ sở vật chất trờng học, đẩy mạnh côngtác khuyến học và xây dựng, quản lý, sử dụng có hiệu quả các trung tâm họctập cộng đồng Phấn đấu trở thành một trong những huyện có chất lợng GD tốtnhất tỉnh”[16,43]

+ “Cải tiến quản lý, đổi mới thiết bị, cộng nghệ; áp dụng công nghệ thôngtin vào quản lý”[16,47]; phấn đấu có “30-35% trờng Mầm non, 75-80% trờngtiểu học, 30-35% trờng THCS và 3-4 trờng THPT đạt CQG”[16,32]

* Tóm lại: Đảng và Nhà nớc ta đã sớm quan tâm đến chất lợng GD nóichung và chất lợng GD tiểu học nói riêng Đờng lối của Đảng và Nhà nớc đã th-ờng xuyên khẳng định qua các nghị quyết, các chỉ thị Việc xây dựng trờng TH

đạt CQG nói chung và trờng TH đạt CQG mức độ 2 nói riêng đã trở thành mộttrong những nhiệm vụ kinh tế-chính trị mà toàn Đảng toàn dân phải chăm lo

1.4 Một số vấn đề về công tác quản lý của hiệu ởng trờng tiểu học.

tr-1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trởng trờng tiểu học:

Trang 19

Điều lệ trờng TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng trờng TH[57]: Là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lợng GDcủa nhà trờng, bao gồm:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trờng; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, GD từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiệntrớc Hội đồng trờng và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng t vấn trongnhà trờng; bổ nhiệm tổ trởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng tr-ờng trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;

- Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trờng;

- Quản lý HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trờng; tiếp nhận, giới thiệu

HS chuyển trờng; quyết định khen thởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếploại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thànhchơng trình tiểu học cho HS trong nhà trờng và các đối tợng khác trên địa bàntrờng phụ trách;

- Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp và cácchính sách u đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chínhtrị-xã hội trong nhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục;

- Thực hiện XHHGD, phát huy vai trò của nhà trờng đối với cộng đồng

1.4.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của hiệu trởng trờng TH

- Điều lệ trờng TH quy định phẩm chất và năng lực của hiệu trởng trờngTH[57]:

+ Là GV có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học

+ Đã hoàn thành chơng trình bồi dỡng cán bộ quản lý

+ Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệpvụ

+ Có năng lực quản lý trờng học và có sức khoẻ

- Quy chế công nhận trờng TH đạt CQG mức độ 2 quy định thêm đối vớihiệu trởng trờng TH đạt CQG mức độ 2:

+ Có ít nhất 5 năm dạy học (không kể thời gian tập sự)

+ Đã đợc tập huấn về chính trị

+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ của hiệu trởng trờng tiểu học

+ Có trình độ đào tạo từ cao đẳng s phạm TH trở lên

*Nh vậy, những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của ngời hiệu trởng trờng

TH thể hiện trên hai mặt là đức và tài, các yêu cầu đó đợc biểu hiện cụ thể ởnhững mặt sau:

- Về phẩm chất:

Trang 20

+ Phẩm chất chính trị: Hiểu biết đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nớc; giác ngộ chính trị, biết phân tích đúng sai, bảo vệ quan

điểm đờng lối của Đảng; có tầm nhìn rộng, nắm bắt và xử lý các thông tin đầy

đủ-chính xác-kịp thời; có ý thức chấp hành kỷ luật lao động; thuyết phục đợccán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành chính sách cấp trên; có thái độ tích cực

đối với cái mới tiến bộ, kiên quyết đấu tranh những hiện tợng tiêu cực, sai trái,bảo vệ lẽ phải

+ Phẩm chất đạo đức lối sống: Thực sự là nhà giáo dục; có uy tín với tập thể

s phạm, đối với cấp trên, đợc cán bộ, giáo viên, nhân viên, HS và mọi ngời tôntrọng; biết quý trọng con ngời, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần củacán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; có phong cách lãnh đạo dân chủ, côngbằng; trung thực trong báo cáo đối với cấp trên, đánh giá cấp dới; có ý thức tiếtkiệm, chống lãng phí tham ô; tận tụy, có trách nhiệm đối với công việc, gơngmẫu trong lối sống sinh hoạt

- Về năng lực:

+ Kiến thức, năng lực chuyên môn: Có trình độ hiểu biết về chuyên môn vàkhả năng giảng dạy các môn bắt buộc ở bậc tiểu học; nắm vững nội dung, ch-

ơng trình, phơng pháp đặc trng các môn học ở bậc tiểu học; có khả năng quản

lý, chỉ đạo về chuyên môn; tích cực đổi mới phơng pháp dạy- học, quan tâm các

điều kiện phục vụ để nâng cao chất lợng GD-ĐT; nắm vững các nguyên tắc,

điều lệ quy định về quản lý nhà trờng, quản lý GD ở bậc tiểu học; có khả năngtích lũy kinh nghiệm, nâng cao tay nghề giáo viên; hiểu rõ về tình hình pháttriển KT-XH của địa phơng; có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độcủa bản thân

+ Năng lực quản lý: Có năng lực dự báo, lập kế hoạch và tổ chức thực hiệncác giải pháp; quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể s phạm đoàn kết; giao tiếp vàlàm việc khoa học; tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học; phân tích cáchoạt động giáo dục, thể hiện tính s phạm trong việc tổ chức các hoạt động; vận

động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờng tham gia sự nghiệp giáodục; chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động dạy - học và các hoạt động khác trong tr-ờng học; dân chủ nhng quyết đoán trong công việc và dám chịu trách nhiệm;năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính

1.4.3 Nội dung quản lý của hiệu trởng trờng tiểu học:

Có nhiều cách phân loại các nhiệm vụ của hiệu trởng trờng tiểu học, chúngtôi căn cứ vào Điều lệ trờng TH (2007) để phân loại Điều lệ trờng TH quy địnhhiệu trởng trờng TH là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động và chất l-ợng GD của chỉ một trờng tiểu học; quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định;quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sảncủa nhà trờng; quản lý HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trờng; thực hiệnquy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trongnhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục; thực hiện XHHGD,phát huy vai trò của nhà trờng đối với cộng đồng

*Nh vậy: công tác quản lý của hiệu trởng trờng TH có thể phân ra làm 2nhóm nhiệm vụ cơ bản, đó là:

Trang 21

+ Thực hiện quản lý theo chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra+ Thực hiện xây dựng các điều kiện quản lý nhà trờng: Quản lý cơ sở vậtchất trang thiết bị trờng học, tài chính trờng học, quản lý đội ngũ cán bộ-giáoviên, phối hợp với các đoàn thể, các tổ chức kinh tế – xã hội…

Hai nhóm nhiệm vụ nói trên có quan hệ mật thiết, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau,nhiệm vụ thực hiện quản lý theo chức năng đợc xem là nhiệm vụ trung tâm vìxây dựng các điều kiện là để phục vụ chuyên môn tốt, phối hợp tốt với các cơquan, đoàn thể cũng để GD HS tốt hơn

Quản lý nhà trờng nói chung và quản lý trờng TH nói riêng bao gồm 2 loạitác động của chủ thể quản lý lên khách thể và đối tợng quản lý, đó là [45]:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trờng

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trờng: bao gồm cáchoạt động:

+ Quản lý giáo viên;

+ Quản lý học sinh;

+ Quản lý quá trình dạy học-giáo dục;

+ Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trờng học;

+ Quản lý tài chính trờng học;

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng;

“Quản lý GD trên cơ sở quản lý nhà trờng là một phơng hớng cải tiến quản

lý GD theo hớng tăng cờng phân cấp quản lý nhà trờng cho các chủ thể quản lýbên trong nhà trờng với những quyền hạn và trách nhiệm rộng hơn để thực hiệnnguyên tắc giải quyết tại chỗ”[45,9]

1.4.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, phơng pháp, kết quả GD

- Quản lý mục tiêu:

Khi quản lý nhà trờng, ngời quản lý sẽ phải tự trả lời các câu hỏi: Ta sẽ dẫn

đối tợng đi đến đâu? Để đạt tới đích nào? Đích phải đến nh thế nào? Đi bằngcon đờng nào? Đi bằng phơng tiện gì? Khi nào thì tới đích?

Đích ở đây chính là mục tiêu của công tác quản lý, bởi vì quản lý không thểtồn tại đợc vì quản lý, mà quản lý tồn tại đợc là nhờ các mục tiêu và hệ thốngmục tiêu của tổ chức, do vậy, lựa chọn mục tiêu GD là điểm xuất phát, là giai

đoạn đầu của quản lý giáo dục Nhiệm vụ tiếp theo của các nhà quản lý GD làphải tìm kiếm và xây đắp những con đờng thuận lợi, những biện pháp tốt, lựachọn những phơng tiện hữu hiệu để đạt đợc mục tiêu giáo dục, hoàn thành tốt

kế hoạch đề ra

Luật giáo dục 2005 khẳng định: “Giáo dục TH nhằm giúp HS hình thànhnhững cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơsở.”[55]

Nh vậy, căn cứ các nghị quyết của Đảng, các quy định và quyết định củaNhà nớc, định hớng phát triển bền vững GD TH ở Việt Nam và mục tiêu của

GD TH thì ta có thể thống nhất: Mục tiêu quản lý trờng TH là trong tơng lai củanhà trờng, đáp ứng điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt các mục tiêu đào

Trang 22

tạo, đó là chất lợng các tổ chức trong nhà trờng, chất lợng đội ngũ giáo CNV, chất lợng HS TH, CSVC-trang thiết bị, tài chính nhà trờng, XHHGD.Các quy định của Bộ GD&ĐT về 5 tiêu chuẩn của trờng THĐCQG mức độ

viên-2 đáp ứng yêu cầu về mục tiêu quản lý trờng TH đã đợc xác định ở trên, do vậy

có thể khẳng định cái đích của công tác quản lý của hiệu trởng trờng TH trongthời gian tới là xây dựng trờng TH trở thành trờng TH đạt CQG mức độ 2

- Quản lý nội dung:

Mọi nhà quản lý GD đều phải quản lý nội dung theo yêu cầu mà Luật GD

đã quy định, nội dung GD TH đợc chỉ rõ: “Giáo dục TH phải bảo đảm cho HS

có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con ngời; có kỹ năng cơbản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn

vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.”[55]

- Quản lý phơng pháp:

Đảng ta đã rất quan tâm đến đổi mới phơng pháp GD (điều mà trớc đây cha

đợc quan tâm đúng mức); sự quan tâm đặc biệt đó đã thể hiện qua Nghị quyếtTW2 (khoá VIII): “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục-đào tạo, khắc phụclối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo cho ngời học Từng bớc

áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình học”[7, 41]

dạy-Luật giáo dục quy định phơng pháp giáo dục chung cho HS là “phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạo của ngời học; bồi dỡng chongời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vơnlên.”[55]

Luật giáo dục, điều 28 khoản 2 đã quy định phơng pháp GD phổ thông

“phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả nănglàm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác

động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”[55]

ợc tình hình thực hiện các quyết định quản lý, tình hình thực hiện kế hoạch để

có thể điều chỉnh kịp thời, hợp lý khi cần thiết Quản lý tốt việc kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập còn là đòn bẩy thúc đẩy việc chiếm lĩnh tri thức, sự thi đuaphấn đấu học tập và rèn luyện của học sinh

1.4.3.2 Quản lý hoạt động dạy và học

Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chấtlợng GD của nhà trờng.“[57,9]

Quá trình dạy học là tập hợp những hành động của 2 chủ thể GV và HS.Trong đó GV giữ vai trò chủ đạo, tổ chức, hớng dẫn và điều khiển; còn HS giữvai trò chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, rèn luyện thái độ vàhành vi tốt đẹp Quá trình dạy học chỉ có thể đem lại kết quả cao khi cả hai chủ

Trang 23

thể cùng cố gắng, cùng cộng tác; hoạt động dạy học là một hoạt động trung tâmtrong trờng học “Về thực chất, quản lý trờng học chính là quản lý quá trình dạyhọc” [23,52]; “Ngời hiệu trởng phải thực sự quản lý việc dạy tốt, học tốt trongnhà trờng” [6,40].

Hiệu trởng là chủ thể quản lý bên trong của nhà trờng, do đó nhiệm vụ quản

lý của hiệu trởng gắn chặt với nhiệm vụ của trờng tiểu học, trọng tâm là quản lýviệc “giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lợng theo mục tiêu, chơngtrình GD TH do Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành.”[57,1]

1.4.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Đối với trờng TH, Luật giáo dục khẳng định: “Giáo dục TH nhằm giúp HShình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ ”[55]

Trong dạy học, giúp HS lĩnh hội tri thức, đó là luyện tài (trí), việc dạy chữ

và dạy nghề mục đích cũng để dạy ngời, do vậy nhất thiết trong việc luyện tàiphải có GD đạo đức Trái lại, trong rèn luyện đạo đức phải có luyện tài Ngời có

đức, muốn giúp ngời khác nhng vì thiếu lý luận, thiếu kiến thức và kinh nghiệm

sẽ vô tình làm ảnh hởng đến công việc của ngời khác Dạy học và GD có mốiliên hệ hữu cơ, không thể tách rời “Dạy học và GD trong sự thống nhất là hoạt

động trung tâm của nhà trờng”.[23.52]

Trong Điều lệ trờng TH chỉ rõ: ”Hoạt động GD bao gồm hoạt động trên lớp

và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồidỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi

tr-điểm, tình hình của từng học sinh, có kế hoạch GD đạo đức thật tỷ mỉ trongtừng thời kỳ, phải có cách c xử s phạm đúng mức với từng đối tợng, nhất là đốivới những HS chậm tiến Đây là thể hiện việc thực hiện nguyên lý GD đã đợcnêu trong Nghị quyết 14-NQ/TW của Bộ Chính trị Trung ơng Đảng: học đi đôivới hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trờng gắn liền với xã hội

Trang 24

1.4.3.4 Quản lý việc bồi dỡng giáo viên, học sinh

- Bồi dỡng giáo viên:

Trong trờng học, GV là lực lợng chủ công để thực hiện các nhiệm vụ và kếhoạch đề ra Vai trò của ngời GV đợc Nghị quyết TW2 (khoá VIII) BCHTW

Đảng khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng GD và đợc xã hộitôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài” Nghị quyết cũng nhấn mạnh: “Đội ngũ

GV vừa thiếu lại vừa yếu” Do vậy, Nghị quyết nêu rõ nhiệm vụ: “thực hiện

ch-ơng trình bồi dỡng thờng xuyên, bồi dỡng chuẩn hoá nâng cao phẩm chất vànăng lực cho đội ngũ GV” Để đảm bảo hiệu lực cho việc đào tạo, bồi dỡng GV,Nghị quyết chỉ rõ: “Ưu tiên cho việc đào tạo, bồi dỡng giáo viên…” [10,38].Việc bồi dỡng đội ngũ GV đã đợc Bộ GD&ĐT hết sức quan tâm, thể hiện:+ Triển khai hai chu kỳ bồi dỡng thờng xuyên cho GV phổ thông đã đem lạihiệu quả thiết thực (chu kỳ 1992 –1996, chu kỳ 1996 – 2000) và hiện nay

đang triển khai chu kỳ bồi dỡng thờng xuyên 2003 – 2007

+ Trong mục đích ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp của GV tiểuhọc: “Giúp GV TH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạchhọc tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ.”[48,2]

+ Điều lệ trờng TH chỉ rõ quyền của GV ”Đợc đào tạo nâng cao trình độ,bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ; đợc hởng nguyên lơng, phụ cấp và các chế độkhác theo quy định khi đợc cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệpvụ.”[57]

+ Chỉ thị 39/2007/CT- BGDĐT về nhiệm vụ năm học 2007-2008 “thực hiện

4 nội dung của cuộc vận động "Hai không", trong đó nhấn mạnh yêu cầu: Mỗi

thầy cô là một tấm gơng đạo đức và tự học.”

Để GV thực sự đợc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hiệu trởngphải quan tâm công tác bồi dỡng giáo viên, tổ chức cho GV thực hiện quá trình

tự bồi dỡng, đây là yêu cầu thờng xuyên, liên tục và là giải pháp then chốt trongviệc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

Quản lý công tác bồi dỡng GV là quá trình chỉ đạo, tổ chức, động viên, tạo

điều kiện về tinh thần lẫn vật chất để GV đợc nghiên cứu, học tập, nâng caotrình độ về mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảngdạy

- Bồi dỡng học sinh

Một mục tiêu lớn của GD là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡngnhân tài” Vì vậy công tác bồi dỡng HS là một việc làm hết sức quan trọng ởbậc học phổ thông Đối với TH thì việc bồi dỡng cho HS cũng phải đợc thựchiện sớm Hiệu trởng phải có kế hoạch chỉ đạo GV phát hiện những HS có năngkhiếu từng mặt, có định hớng giáo dục, bồi dỡng để năng khiếu của các em sớm

đợc phát triển Hiệu trởng cần “bảo đảm điều kiện cho những ngời học giỏi pháttriển tài năng”, thực sự góp phần “bồi dỡng nhân tài cho đất nớc”[7,30]

Trang 25

+ Quy định về Chuẩn nghề nghiệp của GV tiểu học, yêu cầu về lĩnh vực kiếnthức của GV cũng đã đợc đặt ra là “có khả năng hớng dẫn đồng nghiệp một sốkiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dỡng HS giỏi,hoặc giúp đỡ HS yếu hay HS còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ”.[48,4]

+ Điều lệ trờng TH cụ thể hoá việc bồi dỡng HS trong hoạt động giáo dục:

“Hoạt động GD bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớpnhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dỡng năng khiếu, giúp đỡ HSyếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi”[48]

+ Chỉ thị 39/2007/CT- BGDĐT về nhiệm vụ năm học 2007-2008, đã chỉ rõcông tác bồi dỡng HS không phải chỉ là bồi dỡng nhân tài mà còn là bồi dỡngcho các em đạt chuẩn kiến thức-kỹ năng: “Nếu vì nhiều lý do khác nhau trớc

đây mà năng lực trình độ của các em cha đạt chuẩn để lên lớp trên thì việc họcthêm, học lại để đạt chuẩn là biện pháp đúng đắn.”[58]

1.4.3.5 Công tác tổ chức

Công tác tổ chức của ngời hiệu trởng thể hiện trong tất cả các hoạt động củanhà trờng, tuy nhiên ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến công việc sắp xếp cácnguồn lực: nhân lực, tài lực vật lực Mỗi cán bộ, GV có những mặt mạnh, mặtyếu riêng cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Vì vậy, khi bố trí công việc, ng-

ời hiệu trởng phải bố trí sao cho phù hợp với đặc điểm của từng ngời để pháthuy đợc mặt mạnh của từng cá nhân trong các tổ chức của nhà trờng nói riêng

và trong trờng nói chung, làm cho các cá nhân và các tổ chức trong trờng pháthuy thế mạnh và hạn chế mặt yếu thì mới có hiệu quả cao trong công tác; Cần

có sự kiểm tra thờng xuyên để nắm đợc các thông tin, đánh giá đợc việc thựchiện nhiệm vụ và năng lực của từng CB-GV, từng tổ chức trong trờng Trên cơ

sở đó có thể điều chỉnh công tác tổ chức một cách hợp lý nhằm hoàn thànhnhiệm vụ đề ra Để việc sắp xếp, bố trí nhân lực, vật lực, tài lực có hiệu quả,hiệu trởng cần phát huy dân chủ, dựa vào trí tuệ tập thể Có nh vậy mới tạo đợcmôi trờng lành mạnh, nâng cao đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi tổ chức, cánhân trong nhà trờng

Điều lệ trờng TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng “Thànhlập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng t vấn trong nhà trờng; bổnhiệm tổ trởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trờng,…, làm tờtrình đề nghị Phòng GD&ĐT trình UBND cấp huyện ra quyết định thành lậpHội đồng trờng.”[48]; “Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quátrình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thởng, thi hành kỷ luật đối với giáoviên, nhân viên theo quy định; “

“Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trờng;”; “Thực hiện XHHGD, phát huy vai trò của nhà trờng đốivới cộng đồng.”[48]

Nh vậy, ngời hiệu trởng xây dựng đợc môi trờng để mọi tổ chức và cá nhântrong trờng đều tham gia vào quá trình quản lý nhà trờng trong từng công việc

cụ thể

1.4.3.6 Quản lý việc xây dựng và bảo quản CSVC, trang thiết bị dạy học

Trang 26

Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta là xây dựng “trờng ra trờng, lớp ra lớp”

và “từng bớc áp dụng phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trìnhdạy học”[13,41].; Luật giáo dục quy định nhà trờng có nhiệm vụ và quyền hạn

“Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; Xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;”[55]; Điều

lệ trờng TH quy định: “Huy động mọi lực lợng và nguồn lực của cộng đồng gópphần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị GD của nhà trờng”[57]

Việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho các trờng

TH do UBND xã(TT) đảm nhiệm Tuy nhiên, hiệu trởng phải có kế hoạch tham

mu tốt để chính quyền đáp ứng đợc đòi hỏi về số lợng cũng nh chất lợng

Trong điều kiện hiện nay, hầu hết các trờng còn khó khăn về mặt tài chính,việc mua sắm đã khó, nhng việc bảo quản-nâng cấp theo hớng “chuẩn hoá, hiện

đại hoá”, sử dụng đạt hiệu quả cao cho hoạt động của trờng còn khó khăn hơnnhiều, do vậy hiệu trởng cần có kế hoạch và biện pháp quản lý thích hợp

1.4.3.7 Công tác xã hội hoá giáo dục

Nghị quyết TW2 (khoá VIII) BCHTW Đảng khẳng định GD-ĐT “là độnglực phát triển kinh tế-xã hội”[7] Chúng ta đã biết, muốn sự nghiệp GD thànhcông thì phải phối hợp tốt 3 lực lợng là: nhà trờng, gia đình và xã hội Đảng tacũng đã khẳng định: “giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và của

toàn dân” [7,30] Văn kiện đại hội đại biểu lần thứ X chỉ rõ “thực hiện chuẩn

hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hng nền GD Việt Nam” [9, 95].

Điều lệ trờng TH quy định: “Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai tròcủa nhà trờng đối với cộng đồng.”[57]

Có nhiều ngời vẫn cho rằng XHHGD chỉ là huy động tiền và vật chất cho

GD, quan niệm này là cha phải là XHHGD, mới chỉ là một phần nhỏ của côngtác XHHGD, chúng tôi hiểu rằng thực chất của XHHGD là huy động toàn xãhội làm giáo dục

Đảng uỷ và chính quyền địa phơng chủ trì điều hành hội đồng GD xã(TT).Với t cách là thành viên quan trọng của hội đồng GD xã(TT), hiệu trởng trờng

TH phải có trách nhiệm tham mu đầy đủ về nội dung, cách tổ chức và các hìnhthức hoạt động của hội đồng GD để hội đồng GD xã(TT) huy động đợc các banngành các tổ chức, đoàn thể và mọi ngời dân cùng tham gia vào công tác GD

Có nh vậy thì công tác GD mới thực sự có hiệu quả cao và đúng với định h ớng

GD của Đảng

1.4.3.8 Đổi mới công tác quản lý.

Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ơng Đảng (khóa VIII) đã nêunhững thành tựu đạt đợc của GD-ĐT và những yếu kém về quản lý đã làm cho

những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: “Đổi

mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - Đào tạo”[7] là một trong những giải pháp chủ

yếu cho phát triển GD-ĐT

Trang 27

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X khẳng định lại “đổi mới cơ cấu tổ chức, cơchế quản lý, nội dung, phơng pháp dạy và học;” [9, 95] Nh vậy, đổi mới cơ chếquản lý là một trong 4 giải pháp lớn để chấn hng nền GD Việt Nam đã đợc Đạihội Đảng lần thứ X khẳng định.

Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nớc đã đợc Đảng và Nhà nớc ta tiến hànhhơn 20 năm đã thu đợc nhiều thắng lợi, trong sự nghiệp đổi mới đó có sự đổimới về cơ chế quản lý giáo dục; trong sự đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, vớiphạm vi trờng tiểu học, chúng tôi chỉ nói đến việc cải tiến công tác quản lý củahiệu trởng

Việc cải tiến công tác quản lý thờng xuyên đợc đặt ra cho mọi thời đại, trongcơ chế thị trờng, lao động quản lý ngày càng đợc quan tâm, coi trọng, “một ng-

ời lo bằng một kho ngời làm”-do vậy, ngày nay việc cải tiến công tác quản lýkhông phải một sớm một chiều, không phải một lúc mà có thể giải quyết triệt

để đợc, “cải tiến việc quản lý là một biện pháp không chỉ một lần là xong mà làmột quá trình năng động nhằm giải quyết những vấn đề do cuộc sống đạt ra”[1,103]

Tóm lại, để đáp ứng yêu cầu của xã hội, không ngừng vơn lên hoàn thành tốtnhiệm vụ, “ngời hiệu trởng phải thờng xuyên cải tiến công tác quản lý trờnghọc theo tinh thần dân chủ hoá nhà trờng, đảm bảo tiến hành đồng bộ, có trọng

điểm, có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục” [12, 42]

Kết luận chơng 1

Qua nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý, quản lý GD, quản

lý trờng học, quản lý trờng tiểu học, các văn bản chỉ đạo của Đảng, của Nhà

n-ớc về giáo dục, về việc xây dựng trờng TH đạt CQG, tác giả đi đến kết luậnrằng:

Quản lý ra đời và tồn tại là một tất yếu nhằm duy trì trật tự của tổ chức, gắnkết các cá nhân trong tổ chức để tổng hợp đợc sức mạnh của các cá nhân tạothành sức mạnh của tổ chức, nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra

Giáo dục là cơ sở, là động lực để phát triển KT-XH Giáo dục tạo ra chất ợng lao động xã hội của từng con ngời, của cuộc sống cả một thế hệ, từng dântộc và loài ngời Để đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc thì việc đổi mới GD là điều tất yếu, và do vậy phải đổi mới côngtác quản lý của ngời hiệu trởng

l-Các tiêu chuẩn xây dựng trờng TH đạt CQG mức độ 2 không chỉ quan tâm

đến việc củng cố xây dựng cơ sở vật chất, từng bớc hiện đại hoá trờng lớp, màcòn phải nâng cao chất lợng dạy và học Nh vậy, vấn đề quản lý để xây dựng tr-ờng TH đạt CQG mức độ 2 là một yêu cầu lớn cho công tác nâng cao chất lợnggiáo dục

Trang 28

Với vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng trờng tiểu học, ngời hiệutrởng cần phải có kế hoạch toàn diện để tiến hành các giải pháp quản lý và xâydựng các tiêu chuẩn của trờng TH đạt CQG mức độ 2.

Những vấn đề cơ bản trong chơng 1 là cơ sở để tác giả tiến hành điều tra,nghiên cứu thực trạng công tác quản lý để xây dựng trờng TH đạt CQG mức độ

2 ở các trờng TH huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Chơng 2:

Thực trạng quản lý xây dựng trờng tiểu học

đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện

và 41 xã Kinh tế phát triển đa dạng và chia làm bốn vùng: vùng nông gianggồm 16 xã, ngành nghề chủ yếu sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, giacầm, dịch vụ; vùng bãi ngang bãi dọc ven biển gồm 11 xã, chủ yếu làm nghề

đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản, trồng rau màu, du lịch; vùng côngnghiệp và đô thị Hoàng Mai gồm 09 xã, ngành nghề chủ yếu là sản xuất vật liệuxây dựng, dịch vụ, buôn bán; vùng bán sơn địa gồm 07 xã, ngành nghề chủ yếu

là làm kinh tế vờn, sản xuất nguyên liệu dứa, mía, chăn nuôi gia súc

Quỳnh Lu có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao, tài nguyên thiênnhiên đa dạng phong phú, trong đó đáng kể là đất đai, tài nguyên biển, các loạinguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và một số khoáng sản khác; có mốiliên hệ với bên ngoài rất thuận lợi thông qua các tuyến giao thông chính đó là:quốc lộ 1A, quốc lộ 48, đờng sắt Bắc - Nam, đờng biển, 3 cửa lạch, tỉnh lộ

Trang 29

537, đó là những nguồn lực tạo nên sự phát triển về kinh tế-văn hoá-xã hộiQuỳnh Lu.

Trong những năm đổi mới, dới sự lãnh đạo của Đảng, với truyền thống đoànkết, cần cù, sáng tạo, hiếu học, nhanh nhạy trong kinh tế, đồng lòng xây dựngquê hơng, cán bộ và nhân dân Quỳnh Lu đã liên tục phấn đấu vợt qua mọi khókhăn, thử thách, giành đợc nhiều thắng lợi có ý nghĩa quan trọng Kinh tế tiếptục tăng trởng cao, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững, dânchủ đợc phát huy, đời sống nhân dân đợc cải thiện trên nhiều mặt

2.2 khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Quỳnh lu,

tỉnh Nghệ An.

2.2.1 Thực trạng chung

Trong những năm qua việc thực hiện NQTW 2 (khoá VIII), NQTW IX,NQTW X và Nghị quyết đại hội đảng các cấp, giáo dục - đào tạo ở huyệnQuỳnh Lu đã đạt đợc những kết quả to lớn Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy vàhọc đợc tăng cờng Mạng lới và quy mô trờng lớp đợc phát triển và chất lợnggiáo dục ngày càng đợc nâng cao

Tính đến đầu năm học 2006-2007, Quỳnh Lu có: 44 trờng mầm non với 481lớp, 726 CBGVCNV và 12195 học sinh; 61 trờng tiểu học với 1161 lớp, 1633CBGVCNV và 32413 học sinh; 43 trờng THCS với 917 lớp, 1923 CBGVCNV

và 36828 học sinh; 9 trờng THPT (6 trờng công lập và 3 trờng dân lập) với 330lớp, 580 CBGVCNV và 15795 học sinh; 1 Trung tâm BDTX với 56 lớp, 13CBGVCNV và 3050 học viên

Chất lợng GD-ĐT không ngừng đợc nâng cao Số HS tiên tiến, tiên tiến xuấtsắc và HS đạt giải trong các kỳ thi HS giỏi Tỉnh và Quốc gia ngày càng tăng.Quỳnh Lu đã đợc công nhận PCGDTH ĐĐT & PCGDTHCS; có 6 trờngmầm non, 33 trờng tiểu học và 3 trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 2trờng TH đạt CQG mức độ 2 Giáo dục và đào tạo Quỳnh Lu đã góp phần quantrọng trong việc nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực phục vụ cho nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của địa phơng

Ngành giáo dục Quỳnh Lu liên tục nhiều năm liền là Đơn vị tiên tiến xuấtsắc cấp tỉnh, đợc Chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng Ba, hạngNhì

Trang 30

Bảng 1: B áo cáo tổng hợp biên chế đầu năm học 2007-2008

(Nguồn: Thống kê-Kế hoạch Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)

Tổng số Chia ra

CB -GV-NV Mầm non Tiểu học THCS Phòng GD Tổng

số

Tr.đó B.chế

Tổng số

Tr.đó B.chế

Tổng số

Tr.đó B.chế

Tổng số

Tr.đó B.chế

Tổng số

Tr.đó QLN N

Trang 31

2.2.2.2 Chất lợng giáo dục TH:

Bảng 3: Xếp loại Hạnh kiểm, Học lực học sinh trong 5 năm học từ

Bảng 4: Tổng hợp kết quả HTCTTH, thi HSG, PCTHĐĐT trong 5 năm học từ

2002-2003 đến 2006-2007: (Nguồn: Thống kê-Kế hoạch Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)

2.2.2.3 Về đội ngũ giáo viên TH:

a Số lợng, trình độ đào tạo năm học 2006-2007

Bảng 5: Số lợng, trình độ đào tạo của giáo viên TH năm học 2006-2007

(Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)

Trang 32

+ Tổng số GV đủ về số lợng, đại đa số là nữ (nữ chiếm 85.94%)

+ Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, tỷ lệ GV trên chuẩn khá cao (Có50,7% GV trên chuẩn, trong đó 25,7% đạt trình độ CĐSP và 25,0% đạt trình độ

ĐHSP; Ngoài ra có 11,3% số GV đang theo học CĐSP)

b Chất lợng đội ngũ giáo viên năm học 2006 - 2007

Bảng 6: Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên năm học 2006-2007

(Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)

Tổng

Số

Xếp loại giáo viên

Giáo viên dạy giỏi

bình Không đạt yêu cầu

2.3 khái quát tình hình cán bộ quản lý trờng tiểu học trên

địa bàn huyện Quỳnh lu

2.3.1 Quy mô số lợng, cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lý:

Bảng 7: (Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)

2.3.2 Trình độ đào tạo, trình độ chính trị, trình độ QL trờng TH:

Bảng 8: (Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)

TRìNH Độ lý luận chính trị

ĐảNG VIÊN

Cao học

Trớc 2003

Sau 2003

Cha BD

Sơ cấp chính trị

Trung cấp chính trị

Đã học Đang học

HT 61 7 11.5 25 41.0 28 45.9 0 0 43 70.5 8 13.1 9 14.8 9 14.8 27 44.3 13 21.3 60 100 PHT 90 15 16.7 37 41.1 39 43.3 0 0 43 47.8 13 14.4 35 38.9 25 27.8 8 8.9 15 16.7 91 100

+ 151 22 14.6 62 41.1 67 44.4 0 0 86 57.0 21 13.9 44 29.1 34 22.5 35 23.2 28 18.5 151 100

- Cán bộ quản lý trờng TH:

+ Số lợng CBQL 151/61 trờng, bình quân 2,5 ngời/trờng, trong đó tỷ lệ nữ

là 70,2% thực tế đánh giá đủ và có xu hớng thừa khi sát nhập trờng

+ Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, tuy nhiên do yêu cầu CBQL trờng

TH đạt chuẩn QGMĐ2 phải là CĐSP trở lên, do vậy mới có 85,5% CBQL đạtyêu cầu trở lên (41,1% đạt trình độ CĐSP và 44,4% đạt trình độ ĐHSP)

+ Bồi dỡng nghiệp vụ quản lý (BDNVQL): Đa số cán bộ quản lý nhà trờng

đã đợc BDNVQL, tuy nhiên còn 29,1% số CBQL nhà trờng cha đợc BDNVQLtrờng học

+ Trình độ lý luận chính trị (trung cấp trở lên): phần lớn cha đạt yêu cầu vềtrình độ lý luận chính trị, hiện tại mới có 41,7% số CBQL đã và đang theo họccác lớp trung cấp chính trị tại chức

2.3.3 Chất lợng, hiệu quả quản lý:

Trang 33

2003-2004 158 12 7.6 82 51.9 61 38.6 3 1.9 9 5.7 97 61.4 2004-2005 153 12 7.8 85 55.6 55 35.9 1 0.7 8 5.2 102 66.7 2005-2006 151 13 8.6 85 56.3 53 35.1 0 0.0 9 6.0 113 74.8 2006-2007 151 14 9.3 86 57.0 51 33.8 0 0.0 9 6.0 115 76.2

+ Hiệu quả quản lý:

DANH HIệU LIÊN ĐộI

2002-2003 64 8 12.5 40 62.5 11 17.2 5 7.8 16 25,0 47 73,4 1 1.6 15 23.4 35 54.7 14 21.9 2003-2004 64 9 14.1 40 62.5 10 15.6 5 7.8 18 28,1 45 70,3 1 1.6 18 28.1 36 56.3 10 15.6 2004-2005 65 8 12.3 41 63.1 10 16.9 5 7.7 18 27,7 46 70,8 1 1.5 21 32.3 42 64.6 2 3.1 2005-2006 65 9 13.8 37 56.9 15 23.1 4 6.2 20 30,8 45 69,2 0 0.0 25 38.5 40 61.5 0 0.0 2006-2007 61 9 14.8 39 63.8 9 14.8 4 6.6 22 36.1 39 63.9 0 0.0 27 44.3 34 55.7 0 0.0

Đội ngũ CBQL trờng TH huyện Quỳnh Lu đợc xây dựng trên cơ sở nhữngquy định về phẩm chất và năng lực của Đảng, Nhà nớc đợc cụ thể hoá trong cácvăn bản luật và dới luật nh Luật giáo dục, Điều lệ trờng tiểu học và những vănbản khác của tỉnh và huyện

Nhìn chung đội ngũ CBQL huyện Quỳnh Lu đủ so với định mức Đội ngũCBQL trờng TH huyện Quỳnh Lu nhìn chung đợc đào tạo cơ bản, có cơ cấu

đúng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo Có lập trờng t tởng vững vàngtrung thành với chủ nghĩa Mác-Lê nin, t tởng Hồ chí Minh; đạo đức tốt tinhthần trách nhiệm cao; nhiệt tình trong công tác; chấp hành nghiêm chủ trơngchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc; thực hiện tốt các qui định củaNgành, bảo đảm dân chủ kỷ cơng trong nhà trờng

Phần lớn cán bộ quản lý giáo dục là những nhà giáo giỏi đợc bổ nhiệm, điều

động sang làm công tác quản lý, có trình độ chuyên môn và kỹ năng s phạmcao, có kinh nghiệm trong công tác giáo dục Có bản lĩnh chính trị, phẩm chất,

đạo đức tốt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trơng, đờng lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nớc nói chung và tổ chức, quản lý tốt các hoạt

động quản lý góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục

Đội ngũ này đã tham mu tích cực và hiệu quả cho cấp uỷ đảng và chínhquyền các cấp trong phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội ở

địa phơng

Công tác khen thởng CBQLGD đã có nhiều tiến bộ, đợc tiến hành thờngxuyên, chú ý quan tâm phát hiện và khen thởng các CBQLGD công tác ở các

địa bàn, lĩnh vực, cơ sở có nhiều khó khăn

Việc sử dụng và bố trí CBQLGD nhìn chung thực hiện đúng chuyên môn,

sở trờng, khả năng, tạo điều kiện để cán bộ phát huy năng lực, sở trờng, ít cóhiện tợng bố trí ngời không đúng việc đối với CBQLGD giữ chức vụ lãnh đạo.Vấn đề tuyển chọn CBQLGD đợc các cấp có thẩm quyền thực hiện đúngquy trình, đúng thủ tục, có trách nhiệm phối hợp giữa quản lý ngành và quản lýtheo lãnh thổ và sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng

Tuy nhiên, đa số cán bộ quản lý giáo dục cha đợc đào tạo có hệ thống vềquản lý, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, tính chuyên nghiệpthấp Năng lực điều hành, quản lý của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục cònbất cập trong công tác tham mu, xây dựng chính sách, chỉ đạo, tổ chức thực

Trang 34

hiện và thực thi công vụ Kiến thức về pháp luật, về tổ chức bộ máy, về quản lýnhân sự, nhất là về quản lý tài chính còn nhiều hạn chế dẫn đến lúng túng trongthực thi trách nhiệm và thẩm quyền, đặc biệt khi đợc Nhà nớc phân quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm Phần lớn cán bộ quản lý giáo dục còn bị hạn chế vềtrình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin Một bộphận cán bộ quản lý giáo dục còn chạy theo thành tích, còn buông lỏng quản lý,không đấu tranh với tiêu cực, thậm chí còn thoả hiệp, tham gia vào các hiện t-ợng tiêu cực Điều kiện làm việc của các cán bộ quản lý giáo dục nói chung cònnhiều hạn chế, thiếu phơng tiện làm việc.

2.4 Thực trạng các trờng Tiểu học huyện Quỳnh Lu đạt

Chuẩn quốc gia ở các mức độ

2.4.1 Tình hình xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia ở huyện Quỳnh u:

L-Trong những năm qua, thực hiện chủ trơng của Đảng, Nhà nớc và củangành giáo dục, phong trào xây dựng trờng CQG ở các ngành học, cấp học đãphát triển mạnh mẽ trên khắp cả nớc nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng, tạonên một sự chuyển biến rõ nét từ bề ngoài của các trờng học, của cơ sở vật chấttrờng học cho đến trang thiết bị dạy học Sự chuyển biến mạnh mẽ về số lợng vàchất lợng CSVC-trang thiết bị dạy học đã góp phần không nhỏ cho công tácgiáo dục học sinh, góp phần từng bớc nâng cao chất lợng giáo dục Song songvới việc tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất-trang thiết bị trờng học (là một trongcác tiêu chuẩn xây dựng trờng CQG) thì các địa phơng và nhà trờng đã chútrọng chăm lo đến tất cả mọi hoạt động trong nhà trờng, tạo nên sự chuyển biến

rõ nét của toàn ngành giáo dục

Tại Nghệ An việc xây dựng trờng TH đạt CQG đã thu đợc những kết quảnhất định Tính đến hết năm học 2006-2007 toàn tỉnh có 295/563 trờng TH đạtCQG-đạt tỷ lệ 52,4%, trong đó có 260 trờng đạt CQG mức độ 1 và 35 trờng TH

đạt CQG mức độ 2; Tất cả 19 huyện, thị xã, thành phố đều có trờng TH đạtCQG mức độ 1; Có 8 huyện cha có trờng TH đạt CQG mức độ 2 là Quỳ Hợp,Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Thanh Chơng, Quế Phong, Tơng Dơng, KỳSơn

Việc xây dựng trờng học đạt CQG ở huyện Quỳnh Lu đã đợc sự quan tâmchỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Ngay sau khi có cácQuyết định của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế công nhận trờng học đạt chuẩnCQG, UBND huyện đã thành lập ban chỉ đạo xây dựng trờng chuẩn từ năm

1997 do đồng chí Phó chủ tịch UBND huyện làm trởng ban Phòng GD&ĐT đãhớng dẫn các đơn vị khảo sát, đánh giá thực trạng các trờng về điều kiện kinhtế-xã hội của từng địa phơng, các phơng án, kế hoạch xây dựng trờng một cách

cụ thể Trên cơ sở đó Phòng giáo dục và Đào tạo đã báo cáo, tham mu vớiUBND huyện ban hành đề án xây dựng trờng chuẩn quốc gia đến năm 2010.UBND huyện đã ra Chỉ thị số 1156 về chơng trình hành động xây dựng trờngchuẩn quốc gia đến năm 2010 Sau đó, UBND huyện đã vạch ra lộ trình xâydựng trờng chuẩn cho các xã trên cơ sở đó kiểm tra đánh giá xếp loại việc thực

Trang 35

hiện chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của xã và ban hành cơ chế chính sách hỗ trợnguồn kinh phí cho các đơn vị trờng học xây dựng trờng chuẩn các mức Các

đơn vị xã-thị trấn đều có ban chỉ đạo xây dựng trờng chuẩn Các cấp học, bậchọc và cán bộ nhân dân trong toàn huyện đã hởng ứng mạnh mẽ Nhiều đơn vị

đã vợt khó khăn để có hớng đi đúng, hợp lòng dân và phụ huynh học sinh

Sau gần 10 năm xây dựng đến tháng 9/2006, toàn huyện đã có 42/148 trờng

đạt chuẩn, đạt tỷ lệ 28,4%, trong đó có 6 trờng Mầm non, 33 trờng tiểu học(trong đó có 2 trờng TH đạt chuẩn mức 2) và 3 trờng THCS

Các vùng miền trong huyện đều có trờng chuẩn quốc gia, có 35/43 xã-thịtrấn có trờng đạt CQG, đặc biệt xã có 3 trờng đạt chuẩn nh Quỳnh Xuân, TTHoàng Mai Tuy nhiên, còn 8 xã hiện nay cha có trờng đạt chuẩn quốc gia: TânThắng, Quỳnh Thắng, Ngọc Sơn, Quỳnh Trang, Quỳnh Lập, Mai Hùng, QuỳnhHoa, Sơn Hải

Bảng 10: Kế hoạch xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010 của

huyện Quỳnh Lu.

tr-đạt

Số trờng cần đạt thêm Năm học

2.4.2 Thực trạng các trờng tiểu học huyện Quỳnh Lu theo 5 tiêu chuẩn của trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2:

Nh chúng ta đã biết, trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia đợc chia làm 2 mức

độ: mức độ 1 và mức độ 2 Có thể đặt câu hỏi: Tại sao trờng tiểu học đạt chuẩn

quốc gia lại phải có 2 mức độ? Câu trả lời là: “Chuẩn ở đây không phải là một

sự đòi hỏi giống nhau về khuôn mẫu mà là điều kiện để dạy và học tốt”[59,15].Với nhiều nớc trên thế giới, ngời ta quan niệm “không đủ chuẩn thì không cho

mở trờng, tuy nhiên nớc ta phát triển giáo dục sau chiến tranh, nhiều vùng cònkhó khăn, tỷ lệ dân nghèo còn khá cao, nếu nh đợi đủ điều kiện mới mở trờng(vào những năm trớc) thì con em nhân dân chúng ta sẽ bị thất học và chịu nhiềuthiệt thòi”[59,15]

Thực tiễn trớc đây trên địa bàn huyện Qùynh Lu cho thấy với các tiêu chuẩn

t

“ rờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-2000” thì nhiều địa phơng

còn “choáng ngợp” và thấy khó phấn đấu, nếu nh lúc ấy đặt vấn đề xây dựng ờng tiểu học theo các tiêu chuẩn quy định của trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia

mức độ 2 hiện nay để “tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát triển của

tr-ờng tiểu học ở các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới [3,2] ” thì e rằnghầu hết các địa phơng sẽ nản chí, và các trờng tiểu học sẽ gần nh không có sự

Trang 36

chuyển biến về chất lợng Do vậy, việc quy định các tiêu chuẩn xây dựng trờngtiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 nhằm đảm bảo “các tiêu chuẩn cần thiếtcủa trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáodục có chất lợng toàn diện”, thực tiễn cho thấy việc này đã mang lại hiệu quả tolớn Có thể khẳng định, việc xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức

độ 1 là một bớc đi “mềm hoá” ngoạn mục, là một bớc đệm hết sức phù hợp đểxây dựng chuẩn mức 2

Trên địa bàn huyện Quỳnh Lu, các trờng tiểu học trớc khi đặt ra mục tiêuxây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đều tiến hành xây dựng

và đợc công nhận là “trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1” Với những

đặc điểm nh vậy, khi khảo sát sự cần thiết và đánh giá về các biện pháp quản lýxây dựng trờng TH đạt CQG mức độ 2 của hiệu trởng, chúng tôi chỉ khảo sátcác trờng tiểu học đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

Đầu năm học 2006-2007, Quỳnh Lu có 61 trờng TH trong đó có 33 trờng

TH đạt chuẩn QG (gồm 2 trờng đạt CQG mức độ 2 và 31 trờng đạt CQG mức

độ 1) Tất cả 33 trờng TH đạt CQG mức độ 1 và 2 ở huyện Quỳnh Lu đều đã

đ-ợc chúng tôi khảo sát chi tiết những yêu cầu cần tăng thêm (trong 5 tiêu chuẩn)của trờng TH đạt CQG mức độ 2 so với trờng TH đạt CQG mức độ 1, cụ thể nhsau:

Bảng 11: Các tiêu chí bổ sung trờng TH đạt CQG mức 1 thành mức 2

Các tiêu chí bổ sung trờng TH đạt CQG mức

Trờng thực hiện công tác quản lý một cách sáng

tạo, phát huy đợc khả năng của giáo viên, nhân

viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trờng

Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong

Tổ chức cho đội ngũ GV đợc học tập bồi dỡng để

nâng cao nhận thức, nghiệp vụ chuyên môn ít nhất

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhằm

nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý nhà trờng 31 2 93.94

Hiệu

trởng,

P.Hiệu

trởng

Hiệu trởng, Phó hiệu trởng có trình độ đào tạo từ

cao đẳng s phạm tiểu học trở lên Đã đợc tập huấn

nâng cao về chính trị, nghiệp vụ quản lý trờng học 27 6 81.82

Hiệu trởng, Phó hiệu trởng phải từng đạt danh

hiệu GV dạy giỏi cấp huyện trở lên; Biết khai thác

thông tin cần thiết trong máy vi tính và trên mạng 30 3 90.91

Số

l-ợng

GV

Có ít nhất 30% GV trên chuẩn về trình độ đào tạo;

ít nhất 30% số GV đạt danh hiệu dạy giỏi cấp

huyện; có GV chuyên dạy môn Thể dục, Âm

nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ và Tin học 7 26 21.21

Phẩm

chất,

ĐĐ và

Giáo viên sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều phơng

pháp trong dạy học và GD học sinh; có kế hoạch

giảng dạy riêng cho HS giỏi, HS yếu của lớp; có

Trang 37

sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Mỗi

GV có ít nhất 1 báo cáo cải tiến đổi mới phơng

pháp giảng dạy trong 1 năm học

Giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên

môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trờng

tổ chức hoặc phối hợp tổ chức; có kế hoạch phấn

đấu sau khi đợc đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp

GVTH, kế hoạch này phải đợc lu trong hồ sơ cá

t-ơng ứng với nhau đồng thời phù hợp với tầm vóc

của học sinh, đảm bảo theo những quy định về vệ

viện phải có nhật ký hoạt động hàng ngày 20 13 60.61

Có phòng để dạy riêng cho HS có khó khăn đặc

Nhà trờng có trang bị một số loại máy văn phòng

hiện đại (nh máy tính, máy chiếu, máy

photocopy ) để phục vụ cho công tác giảng dạy 22 11 66.67

Đồ dùng và thiết bị dạy học phải đợc tăng cờng,

bổ sung hàng năm và có hiệu quả sử dụng cao

Nhà trờng có phòng lu trữ hồ sơ tài liệu chung 31 2 93.94

Công khai các nguồn thu của nhà trờng 33 0 100.0

Có sổ theo dõi và ký biên bản hàng năm giữa nhà

trờng và UBND xã (phờng) về tỷ lệ huy động HS

đi học đầu năm học (đặc biệt đối với trẻ khuyết

Trờng có kế hoạch GD cụ thể để bồi dỡng HS có

năng khiếu, nâng cao trình độ cho HS kém, GD

Có ít nhất 50% tổng số HS học 2 buổi/ngày Có kế

hoạch từng năm để thực hiện mục tiêu tổ chức học

2 buổi/ngày cho hầu hết học sinh 15 18 45.45

Dành thời gian cho HS đợc học tập và thực hiện

các hoạt động ngoại khóa ở ngoài trời Có chủ đề

GD mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của

Có kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động hết

trẻ trong độ tuổi tới trờng và hỗ trợ HS có hoàn

cảnh đặc biệt khó khăn nhằm duy trì sĩ số, giảm

Chất l- Tỷ lệ HS lên lớp, hoàn thành chơng trình tiểu học 33 0 100.0

Trang 38

Tỷ lệ HS đạt danh hiệu HS Giỏi đạt ít nhất 25%,

HS Tiên tiến đạt ít nhất 40% 18 15 54.55

Tỷ lệ HS xếp loại học lực môn loại Yếu (những

môn đánh giá bằng điểm số) và loại Cha hoàn

thành (những môn đánh giá bằng nhận xét) không

Lu trữ các đề bài kiểm tra trong 2 năm học gần

nhất Lu trữ đầy đủ các bài kiểm tra học kỳ của

học sinh Đối với HS khuyết tật lu trữ đầy đủ các

HS để sách giáo khoa tại lớp, chỉ mang về nhà các

bài tập theo yêu cầu của GV đối với từng đối tợng

Đổi

mới PP

G.dạy

Không có tình trạng bắt buộc HS khoanh tay lên

bàn nghe GV giảng bài Không có tình trạng GV

làm tổn thơng HS trớc lớp Không có hiện tợng

GV nhận xét khuyết điểm của HS trớc phụ huynh

Qua khảo sát các tiêu chí bổ sung trờng TH đạt CQG mức độ 1 thành trờng

TH đạt CQG mức độ 2 của 33 trờng TH trong huyện, thực trạng có những mặtthuận lợi và khó khăn nh sau:

- Thuận lợi:

+ Tổ chức và quản lý: Hầu hết các trờng đã thực hiện công bằng, dân chủ,công khai trong quá trình quản lý, quan tâm tổ chức học tập-bồi dỡng GV, cómáy vi tính để bớc đầu sử dụng trong quản lý, CBQL đạt chuẩn cao về trình độ

đào tạo, là GVDG huyện trở lên

+ Đội ngũ giáo viên: Đủ GV các môn văn hoá và ngoại ngữ; tỷ lệ GV trênchuẩn về trình độ đào tạo và số GV đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện cao

+ Cơ sở vật chất – thiết bị trờng học: Cơ sở vật chất đã có nhiều chuyểnbiến khi xây dựng chuẩn mức 1 Lớp học đợc trang bị 100% bảng chống loá;một số trờng có trang bị khá nhiều máy vi tính, bớc đầu chuẩn bị cho sử dụngvào công tác giảng dạy Đồ dùng và thiết bị dạy học đã đợc chú ý bổ sung hàngnăm và có hiệu quả sử dụng khá cao Nhà trờng có phòng lu trữ hồ sơ tài liệuchung

+ Thực hiện chủ trơng xã hội hoá giáo dục: Đã có nhiều chuyển biến tíchcực; hiệu trởng ý thức đợc vai trò của công tác XHHGD

+ Hoạt động và chất lợng giáo dục: Các trờng đã có kế hoạch GD cụ thể đểbồi dỡng HS có năng khiếu, nâng cao trình độ cho HS kém, GD hòa nhập, thựchiện mục tiêu tổ chức học 2 buổi/ngày cho hầu hết học sinh Dành thời gian cho

HS đợc học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa ở ngoài trời Có chủ đề

Trang 39

GD mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trờng Có kế hoạch vàbiện pháp cụ thể để huy động hết trẻ trong độ tuổi tới trờng và hỗ trợ HS cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ HS lu ban Tỷ lệ HSlên lớp, hoàn thành chơng trình tiểu học đạt yêu cầu đề ra.

- Khó khăn:

+ Tổ chức và quản lý: Cha phát huy hết khả năng của giáo viên, nhiềuCBQL cha đợc tập huấn nâng cao về chính trị, nghiệp vụ quản lý trờng học,+ Đội ngũ giáo viên: Sử dụng cha linh hoạt nhiều phơng pháp trong dạy học

và GD học sinh, hầu hết thiếu GV chuyên dạy môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹthuật, Tin học; hầu hết GV cha sử dụng CNTT trong dạy học

+ Cơ sở vật chất-trang thiết bị trờng học: Bàn ghế HS nhiều trờng cha đảmbảo theo những quy định về vệ sinh trờng học của Bộ Y tế Còn nhiều trờng cha

có các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật và Tin học Hầu hếtcác trờng cha có phòng để dạy riêng cho HS có khó khăn đặc biệt

+ Thực hiện chủ trơng XHHGD: Nhận thức nhiều ngời còn hạn chế về chủtrơng xây dựng trờng TH đạt CQG mức độ 2; Huy động cha hết khả năng củanhân dân

+ Hoạt động và chất lợng giáo dục: Tổ chức cho HS học 2 buổi/ngày cònnhiều hạn chế do CSVC cha đáp ứng yêu cầu Có nhiều trờng cha đạt về cáctiêu chí nh: tỷ lệ HS thực hiện đầy đủ bốn nhiệm vụ của HS tiểu học đạt ít nhất99% Tỷ lệ HS đạt danh hiệu HS Giỏi đạt ít nhất 25%, HS Tiên tiến đạt ít nhất40% Tỷ lệ HS xếp loại học lực môn loại Yếu (những môn đánh giá bằng điểmsố) và loại Cha hoàn thành (những môn đánh giá bằng nhận xét) không quá 1%

HS để sách giáo khoa tại lớp, chỉ mang về nhà các bài tập theo yêu cầu của GV

đối với từng đối tợng HS cụ thể

2.5 Thực trạng các biện pháp quản lý và xây dựng trờng Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của hiệu trởng trờng Tiểu học trên địa bàn huyện Quỳnh Lu.

Để khảo sát sự cần thiết và đánh giá về các biện pháp quản lý xây dựng ờng chuẩn quốc gia mức độ 2 của hiệu trởng, chúng tôi chủ yếu sử dụng phơngpháp trng cầu ý kiến viết (ankét), gồm ankét mở và ankét đóng, các ankét đều

tr-đợc in sẵn

- Sử dụng phơng pháp ankét mở: Đối với Hiệu trởng, P.Hiệu trởng, lãnh đạo

và chuyên viên Phòng giáo dục&Đào tạo, bởi vì Hiệu trởng và P.Hiệu trởng lànhững ngời trực tiếp làm công tác quản lý trờng học; lãnh đạo và các chuyênviên Phòng GD&ĐT là những ngời quản lý trực tiếp rất quan tâm đến vấn đềquản lý và xây dựng trờng chuẩn quốc gia của huyện, thờng xuyên kiểm tra,xem xét, phân tích, đánh giá rút ra bài học để chỉ đạo các trờng học quản lý xâydựng trờng chuẩn quốc gia tốt hơn

Mục đích của việc sử dụng ankét mở để vừa thu thập đợc lợng thông tin lớn

và chính xác bằng việc đánh dấu vào phiếu in sẵn, vừa có thể đóng góp đợcnhững phơng án mới

Trang 40

- Sử dụng phơng pháp ankét đóng: Đối với cán bộ- giáo viên các trờng TH

bởi vì chủ yếu họ chăm lo đến công việc giảng dạy, giáo dục học sinh, còn côngviệc quản lý của hiệu trởng họ quan tâm ở từng góc độ nhất định

Do điều kiện hạn hẹp, chúng tôi chỉ khảo sát tất cả các trờng TH (đã đạtchuẩn quốc gia mức độ 1) trong huyện đã và đang xây dựng thành trờng tiểuhọc đạt CQG mức độ 2 theo kế hoạch của huyện đến năm 2010 Trong 10 trờng

đó có 2 trờng đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 8 trờng đang xây dựng đểphấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Danh sách 10 trờng nh sau:

- Các trờng đạt chuẩn mức độ 2 đợc trng cầu ý kiến là:

1 Trờng TH Quỳnh Giang A

2 Trờng TH Quỳnh Hậu

- Các trờng đạt chuẩn mức độ 1 đang xây dựng chuẩn mức 2 (theo kế hoạchcủa huyện) đợc trng cầu ý kiến là:

1 Trờng TH Thị trấn Cầu Giát

2 Trờng TH Quỳnh Hồng

3 Trờng TH Quỳnh Đôi

4 Trờng TH Quỳnh Thuận

5 Trờng TH Quỳnh Long

Căn cứ vào nội dung 5 tiêu chuẩn của trờng TH đạt chuẩn quốc gia mức độ

2 của Bộ GD&ĐT, căn cứ 20 tiêu chí đánh giá trờng TH đạt chuẩn quốc gia của

Sở GD&ĐT chúng tôi nêu lên 40 biện pháp để xây dựng trờng TH đạt chuẩnquốc gia mức độ 2 để trng cầu ý kiến Các biện pháp cụ thể là:

T

TT

Các biện pháp quản lý của hiệu trởng

để xây dựng trờng TH đạt chuẩn Quốc Gia Mức Độ 2

1

Hiệu trởng, P.Hiệu trởng phải có trình độ đào tạo trên chuẩn, đợc tập huấnnâng cao về chính trị và nghiệp vụ quản lý Có năng lực chuyên môn vànăng lực quản lý trờng học Sử dụng CNTT trong quản lý

2

HT, PHT phải có phẩm chất: giữ đợc sự đoàn kết và phát huy sức mạnh tậpthể trong trờng; đợc cán bộ, GV, nhân dân địa phơng tín nhiệm về chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức

3 HT&PHT phải tham mu tốt với Phòng GD&ĐT, phối hợp tốt với các trờngbạn để tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục, dạy học

4

Chi bộ Đảng trờng học lãnh đạo nhà trờng theo hiến pháp, pháp luật và

điều lệ Đảng Công đoàn, Đoàn TNCS, Đội TNTP và Sao Nhi đồng đợc tổchức, hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của từng tổ chứcnhằm giúp nhà trờng thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

5 Các hội đồng t vấn trong trờng, Hội đồng trờng, các tổ chuyên môn,nghiệp vụ đợc tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trờng tiểu học

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: B áo cáo tổng hợp biên chế đầu năm học 2007-2008 - Một số giải pháp quản lí để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện quỳnh lưu   tỉnh nghệ an
Bảng 1 B áo cáo tổng hợp biên chế đầu năm học 2007-2008 (Trang 37)
Bảng 2: Số lợng học sinh, trờng, lớp trong 5 năm học từ 2002-2003 đến đầu   năm học 2006-2007. - Một số giải pháp quản lí để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện quỳnh lưu   tỉnh nghệ an
Bảng 2 Số lợng học sinh, trờng, lớp trong 5 năm học từ 2002-2003 đến đầu năm học 2006-2007 (Trang 38)
Bảng 3:  Xếp loại Hạnh kiểm, Học lực học sinh trong 5 năm học từ 2002- 2002-2003 đến 2006-2007: - Một số giải pháp quản lí để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện quỳnh lưu   tỉnh nghệ an
Bảng 3 Xếp loại Hạnh kiểm, Học lực học sinh trong 5 năm học từ 2002- 2002-2003 đến 2006-2007: (Trang 38)
Bảng 5: Số lợng, trình độ đào tạo của giáo viên TH năm học 2006-2007 - Một số giải pháp quản lí để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện quỳnh lưu   tỉnh nghệ an
Bảng 5 Số lợng, trình độ đào tạo của giáo viên TH năm học 2006-2007 (Trang 39)
Bảng 10: Kế hoạch xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010 của - Một số giải pháp quản lí để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn huyện quỳnh lưu   tỉnh nghệ an
Bảng 10 Kế hoạch xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010 của (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w