1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an

80 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
Tác giả Trần Huy Thắng
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Nhã Bản
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII của Ban chấp hànhTrung ơng Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện nayphải có một bớc chuyển nhanh về chất lợng và hiệu quả đàotạo, về số lợng và quy

Trang 1

Trờng đại học vinh

Trần Huy Thắng

Một số biện pháp quản lý của

hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng thpt huyện diễn châu

tỉnh Nghệ An

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

chuyên ngành quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Ngời hớng dẫn khoa học:

gs ts nGUYễN NHã BảN

Vinh - 2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đợc sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.

Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng đào tạo, Hội

đồng khoa học trờng Đại học Vinh; Ban Giám đốc, các phòng ban Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An, Huyện uỷ, Hội

đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Diễn Châu đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình; Ban giám hiệu các trờng THPT huyện Diễn Châu; cùng đông đảo đồng nghiệp đã tận tình quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu hoàn thành đề tài Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS – TS Nguyễn Nhã Bản Ngời hớng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dỡng kiến thức, ph-

ơng pháp nghiên cứu, năng lực t duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

Mặc dầu rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn ân cần của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.

Trang 3

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết, chác chắn Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.

Tác giả rất mong đợc sự đóng góp chân thành của các giáo s, thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để Luận văn có thêm giá trị thực tiễn.

Quy ớc về các chữ viết tắt

Sử dụng trong luận văn

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

Môc lôc

Tra ng

6.1 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu lý luËn 106.2 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu thùc tiÔn 106.3 Ph¬ng ph¸p thèng kª to¸n häc 10

Ch¬ng 1 c¬ së lý luËn cña viÖc qu¶n lý nh»m

n©ng cao chÊt lîng d¹y häc ë trêng thpt 111.1 Mét sè kh¸i niÖm vÒ qu¶n lý 111.1.1 Qu¶n lý vµ chøc n¨ng cña qu¶n lý 11

Trang 6

1.3.1 Chất lợng dạy học 24

1.4 Quản lý chất lợng dạy học ở trờng THPT 311.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THPT 321.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng 321.4.3 Quản lý chất lợng dạy học ở trờng THPT 33

Chơng 2 Thực trạng chất lợng dạy học và quản lý

chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện Diễn

2.2.2 Đội ngũ giáo viên với hoạt động dạy và học 38

2.3 Thực trạng quản lý chất lợng dạy học ở các

trờng THPT huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 46

2.3.1 Công tác quản lý mục tiêu, nhiệm vụ, chơng

trình, nội dung, phơng pháp dạy học 462.3.2 Công tác xây dựng và quản lý đội ngũ nhà

Trang 7

2.3.7Công tác điều hành của bộ máy 492.3.8 Công tác quản lý dạy thêm và học thêm 502.3.9 Nguyên nhân thực trạng của chất lợng dạy-học,

công tác quản lý hoạt động nâng cao chất lợng và

3.2 Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng

nhằm nâng cao CLDH ở các trờng THPT huyện

Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

58

3.2.1 Tăng cờng công tác giáo dục chính trị, t tởng,

phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên trong nhà

trờng

58

3.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng,

chuẩn về chất lợng, đồng bộ về cơ cấu 61

3.2.3 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 63

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học 70

3.2.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 73

3.2.6 Tăng cờng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị

Trang 8

3.2.7 Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và

3.2.8 Tăng cờng công tác kiểm tra đánh giá trong quá

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các

Trang 9

Mở đầu

1 lý do chọn đề tài

Chúng ta muốn tiến hành CNH-HĐH thắng lợi phải pháttriển mạnh GD&ĐT, phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơbản của sự phát triển nhanh và bền vững trớc yêu cầu đàotạo nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp CNH-HĐH đất nớc, của quá trình chủ động hội nhậpkinh tế khu vực và quốc tế, trớc xu thế toàn cầu hóa, GD-ĐTnớc ta đang đối mặt với những thách thức lớn Thách thức lớnnhất hiện nay là vấn đề chất lợng GD-ĐT Chính vì vậy Đảng,Nhà nớc và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của giáodục, quan tâm nhiều hơn và đòi hỏi giáo dục phải đổi mới

và phát triển khắc phục những tồn tại, yếu kém giải quyếtnhững mâu thuẫn nội tại của GD-ĐT trong thời gian qua, từngbớc nâng cao chất lợng GD để đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của xã hội

Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII của Ban chấp hànhTrung ơng Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện nayphải có một bớc chuyển nhanh về chất lợng và hiệu quả đàotạo, về số lợng và quy mô đào tạo, nhất là chất lợng dạy họctrong các nhà trờng, nhằm nhanh chóng đa Giáo dục và Đàotạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nớc, thực hiện nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài, phục vụcho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc” {41,Tr.41}.Vì giáo dục và khoa học công nghệ đóng vai trò quyết

định trong việc thực hiện CNH - HĐH đất nớc và hội nhậpkinh tế khu vực cũng nh thế giới của nớc ta Mục tiêu giáo dục

Trang 10

phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo

đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, nhằmhình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa,xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” {21, Tr.17}

Chất lợng và hiệu quả giáo dục của nớc ta trong những nămgần đây tuy đã có những bớc khởi sắc nhng cha đáp ứng

đợc với yêu cầu của thời kỳ CNH - HĐH hiện nay Điều đó đãchỉ rõ trong Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII của Ban chấphành Trung ơng Đảng: “Giáo dục và Đào tạo nớc ta còn yếukém, bất cập cả về quy mô, cơ cấu, nhất là chất lợng và hiệuquả cha đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao vềnhân lực của công cuộc đổi mới về Kinh tế - Xã hội và bảo

vệ Tổ quốc, thực hiện CNH - HĐH đất nớc theo định hớngXHCN” {24,31} Chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng dạyhọc nói riêng cũng còn nhiều hạn chế

Nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong nhà trờng,

nó có ý nghĩa quyết định đến chất lợng của một nhà trờng,nhất là trong giai đoạn hiện nay Để đáp ứng yêu cầu và sựphát triển của xã hội, thì việc nâng cao chất lợng dạy học làmột đòi hỏi bức thiết Nâng cao chất lợng giáo dục trong đó

Trang 11

nâng cao chất lợng dạy học là nhiệm vụ quan trọng nhất của

nhà trờng, đó là điều kiện để nhà trờng tồn tại và pháttriển

Quá trình dạy học là một thành tố đặc biệt quan trọngcủa quá trình giáo dục Nâng cao chất lợng và hiệu quả củaquá trình dạy học là nhiệm vụ vô cùng bức thiết ở các nhà tr-ờng phổ thông Chất lợng của quá trình dạy học quyết địnhchất lợng giáo dục, đáp ứng nhiệm vụ kinh tế xã hội của đấtnớc trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH Chất lợng dạy học ở cáctrờng THPT hiện nay đã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên giáo dục

THPT còn có sự bất cập về quy mô, nhất là chất lợng và hiệu

quả Đội ngũ cán bộ QLGD năng lực còn nhiều hạn chế, cha

đ-ợc đào tạo một cách hoàn chỉnh, kinh nghiệm quản lý cònthiếu nên không theo kịp với sự đa dạng và phức tạp của cáchoạt động giáo dục trong quá trình đổi mới

Đổi mới QLGD, quản lý nhà trờng để nâng cao chất lợng

dạy học là điều cần thiết và cấp bách Đội ngũ giáo viên đa

số nhiệt tình, có tâm huyết với nghề song còn thiếu nhiều kinh nghiệm, yếu về chất lợng, điều kiện và môi trờng làm việc còn nhiều hạn chế, giáo viên đợc đào tạo ở nhiều loại

hình trờng, lớp nên chất lợng không đồng đều, lại nhiều tác

động của cơ chế thị trờng nên có lúc cha thực sự đáp ứng

đợc nhiệm vụ cải cách giáo dục,yêu cầu của công cuộc đổi

mới kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc,thực hiệnCNH-HĐH đất nớc theo định hớng XHCN

Các nhà QLGD phải nhận thức đợc tầm quan trọng củaviệc nâng cao chất lợng dạy học là một khâu đặc biệt quan

Trang 12

trọng để đa giáo dục tiếp cận với yêu cầu của tình hìnhmới.

Theo GS Trần Thanh Đạm (nguyên hiệu trởng trờng đạihọc S phạm thành phố Hồ Chí Minh) cho rằng có hai nguyênnhân khách quan và chủ quan dẫn đến chất lợng GD-ĐT cònthấp Về khách quan chất lợng giáo dục không thể tách rờichất lợng đời sống nhân dân do kinh tế nớc ta còn nghèo,chậm phát triển Về chủ quan, chất lơng GD kém: chung quy

là ở khâu quản lý từ vĩ mô đến vi mô Hiện thực đó đòi hỏi

những ngời làm công tác giáo dục, những nhà QLGD phải trăn

trở, suy nghĩ, tìm tòi để tìm ra đợc các biện pháp quản lý

hiệu quả nhằm nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng

để hoàn thành nhiệm vụ của mình

Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnhNghệ An, Có một xã vùng núi, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp, kinh tế còn nhiều khó khăn Trong những năm quachất lợng dạy học của các trờng THPT trong huyện đã đợcnâng lên là một trong các địa phơng có thành tích tốt trongcông tác GD-ĐT của tỉnh Nghệ An Tuy vậy Chất lợng dạy họccòn cha đồng đều trong toàn huyện, số lợng học sinh đạtgiải trong các kỳ thi Quốc gia, cấp Tỉnh hằng năm cha cao, sốlợng học sinh trúng tuyển vào Đại học và cao đẳng hàng nămcòn khá khiêm tốn

Vì vậy những ngời làm công tác QLGD nói chung vàquản lý trờng THPT nói riêng phải tổng kết, đúc rút kinhnghiệm tìm ra đợc các biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm

Trang 13

nâng cao chất lợng dạy học đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới của

đất nớc

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn ở trên, chúng tôi chọn đề tàinghiên cứu:

“ Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng

nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An” với hi vọnggóp một phần nhỏ bé vào việc xây dựng các biện pháp quản

lý, nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT, để

đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nớc

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó đềxuất những biện pháp quản lý của Hiệu trởng, nhằmnâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện DiễnChâu, Tỉnh Nghệ An

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu: Những biện pháp quản lý

của Hiệu trởng, nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các ờng THPT huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An

3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu chất lợng dạy

học ở các trờng THPT công lập trên địa bàn huyện DiễnChâu

- Mở rộng đề tài phục vụ việc đổi mới giáo dục THPT trên

địa bàn tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPTcông lập trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Trang 14

bằng việc đề xuất và thực hiện tốt, có hiệu quả các biệnpháp quản lý của Hiệu trởng.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý nhằmnâng cao chất lợng dạy học ở trờng THPT

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng chất lợng dạy học

và việc quản lý chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyệnDiễn Châu, tỉnh Nghệ An

5.3 Đề xuất đợc một số biện pháp quản lý của Hiệu trởngnhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyệnDiễn Châu, tỉnh Nghệ An

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Tìm hiểu và hệ thống các khái niệm thuật ngữ có liênquan đến đề tài

- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, các vănbản pháp quy về Giáo dục và Đào tạo của Nhà nớc

- Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp quan sát (hoạt động dạy của giáo viên và hoạt

động học của học sinh).

- Phơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phơng pháp xin ý kiến chuyên gia

6.3 Phơng pháp thống kê toán học

7 Cấu trúc luận văn

Trang 15

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham

khảo, nội dung chính của luận văn đợc thể hiện qua ba

Chơng 3: Một số biện pháp quản lý của Hiệu ởng nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Trang 16

việc “quản” làm chính thì tổ chức dễ trì trệ, ngợc lạichỉ quan tâm đến cái “lý” thì sự phát triển của tổ chứckhông bền vững.

Ngời quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao chotrong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làmcho trạng thái của hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng

động Vậy quản lý chính là quá trình giữ gìn sự ổn

định để phát triển và sự phát triển phải tạo ra đợc thế

ổn định của hệ

Quản lý là hoạt động tất yếu nảy sinh khi có lao độngchung của nhiều ngời, cùng theo đuổi một mục đích

Quản lý là dạng hoạt động đặc thù (lao động đặc thù)

của con ngời và là một thuộc tính có trong xã hội ở bất cứtrình độ phát triển nào Kể từ xã hội nguyên thuỷ, lao

động chung nhiều ngời là săn bắn, hái lợm, cũng đã cần có

Trang 17

sự quản lý, cho đến khi nền kinh tế tri thức vẫn cần phải

có sự quản lý

Khi xã hội phát triển, lao động quản lý tách khỏi lao độngtrực tiếp và đã trở thành nghề quản lý Trong xã hội, sựquản lý gồm hai bộ phận: Bộ phận quản lý và bộ phận bịquản lý Bộ phận quản lý hay còn gọi là chủ thể quản lý,

bộ phận bị quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý

Đã có nhiều tác giả đa ra khái niệm quản lý và theo nhiềucách tiếp cận khác nhau: Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nếu nh ở

tầm vĩ mô, nói đến quản lý xã hội thì “quản lý là sự tác

động liên tục, có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản

lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh

tế, xã hội … bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các

nguyên tắc, các phơng pháp và biện pháp cụ thể, nhằmtạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng” {14, Tr.7}

Tác giả Bùi Trọng Tân cho rằng, nếu xét trên phơng diện

hoạt động của tổ chức thì “Quản lý là sự tác động có tổ

chức có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trờng” {35,2}

Theo GS Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây

tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm

đạt đợc mục tiêu chung” {3,16}

GS -TSKH Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục

đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể ngời

Trang 18

lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”.{13,Tr.24}

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mĩ Lộc “Quản

lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối u các chức năng kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”{5,Tr.1}.

“Quản lý là một nghệ thuật đạt đợc mục tiêu đã đề ra

thông qua việc điều khiển, phối hợp, hớng dẫn, chỉ huy hoạt động của những ngời khác”{16.Tr.176}.

Quản lý là một khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức đợc hệthống hoá và đối tợng nghiên cứu khách quan đặc biệt.Quản lý là khoa học về phân loại và xử lí các quan hệ,

đặc biệt là quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thểquản lý Với t cách là khoa học, quản lý đòi hỏi các nhàquản lý phải không ngừng học tập để nâng cao năng lựcquản lý

Quản lý là một nghệ thuật vì là hoạt động đặc biệt,

đòi hỏi sự khéo léo và tinh tế, linh hoạt nhng tri thức,kinhnghiệm đã đợc đúc kết để áp dụng vào việc tổ chức conngời và công việc Với t cách là nghệ thuật, quản lý đòi hỏicác nhà quản lý phải không ngừng rèn luyện để nâng caohiệu quả quản lí

Quản lý vừa là một khoa học,vừa là một nghệ thuật,nómang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức,

có định hớng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc

và những phơng pháp hoạt động cụ thể Đồng thời quản lýcũng mang tính nghệ thuật, vì nó vận dụng một cách

Trang 19

sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp vàtác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong xã hội.

Ta có thể hiểu bản chất của hoạt động quản lý là sự phốihợp các nỗ lực của con ngời thông qua việc thực hiện cácchức năng quản lý trong giáo dục Hoạt động quản lý là tác

động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, họcsinh và các lực lợng giáo dục khác nhau trong XH, nhằmthực hiện các hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục Mặc dù

có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý song có thểhiểu quản lý là những hoạt động mang tính tổ chức,

điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý,nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu mà tổ chức đã

đề ra

- Các chức năng quản lý: “Chức năng là tác dụng, vai trò

bình thờng hoặc đặc trng của một ngời nào đó, một cáigì đó” {38}

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Chức năng quản lý làmột dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản

lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mộtmục tiêu nhất định”{28,Tr.58}

Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự tác

động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản

lý và khách thể quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khácnhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trìnhquản lý Thực chất các chức năng quản lý chính là do sựtồn tại các hoạt động quản lý Ta có thể hiểu chức năng

Trang 20

của quản lý là một nội dung cơ bản của quá trình quản lý,

là nhiệm vụ không thể thiếu đợc của chủ thể quản lý

Nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý, tuy chathống nhất và có khá nhiều chức năng,tuy nhiên về cơ bản

đều thống nhất quản lý đều có bốn chức năng cơ bản,

liên quan mật thiết với nhau: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ

đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phơng tịên , vừa là điều kiện thực hiện các chức năng quản lý.{39}

- Kế hoạch hoá: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ

chức và nhiệm vụ đợc giao mà xây dựng quyết định vềmục tiêu, chơng trình hành động và bớc đi cụ thể trongmột thời gian nhất định của một hệ thống quản lý hay xác

định đợc mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, các điềukiện cho tổ chức đạt đợc mục đích đã đề ra

- Tổ chức: Phân công trách nhiệm cho từng thành viên

trong tổ chức và tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, kếhoạch đã đề ra Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ

định về vai trò, nhiệm vụ đợc hợp thức hoá Tổ chức lànguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành cônghay thất bại trong hoạt động của một hệ thống và giữ mộtvai trò to lớn trong quản lý vì: Tổ chức làm cho các chứcnăng khác hoạt động quản lý có hiệu quả Từ khối lợngcông việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếp con ng-

ời cho hợp lý Tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác vàsáng tạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phốihợp ăn khớp, nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tợngquản lý Dễ dàng cho việc kiểm tra, một tổ chức nếu có

Trang 21

kế hoạch phù hợp, nhng tổ chức không khoa học thì không

đạt đợc mục tiêu đề ra.[34]

- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của ngời quản lý

nhằm điều hành tổ chức hoạt động , để đảm bảo cho

tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra và đảmbảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ c-

ơng nhằm đạt đợcmục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra: Là công cụ sắc bén góp phần năng cao

hiệu quả quản lý, kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạchthành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ra nguyênnhân, biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó.Kiểm tra là tai mắt của quản lý, thông qua kiểm tra màchủ thể quản lý đánh giá đợc kết quả công việc của mộithành viên trong tổ chức, đánh giá đợc thực trạng, kết quảvận hành của tổ chức, nhằm phát huy những mặt tốt,

đồng thời phát hiện những sai lệch để uốn nắn, điềuchỉnh một cách kịp thời, đúng hớng, nhằm đạt đợc mụctiêu đề ra

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý,chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hởng qua lạinhau, làm tiền đề cho nhau khi thực hiện hoạt động quản

lý trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn cómặt trong các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa làphơng tiện để tạo ra điều kiện cho chủ thể quản lý thựchiện các chức năng quản lý và đa ra các quyết định quản

lý [34]

Trang 22

Mối quan hệ giữa các chức năng quản ý và hệ thốngthông tin đợc biểu diễn bằng sơ đồ chu trình quản lý nhsau:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý [26,11]

1.1.2.Quản lý giáo dục

Mác viết: “Tất cả mọi lao động của xã hội trực tiếp haylao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì

ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chungphát sinh từ sự vận động của toàn bộ những cơ thể khác với

sự vận động của khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu

vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạcthì cần phải nhạc trởng” Hay quản lý là một dạng lao độngnảy sinh khi có lao động chung của nhiều ngời cùng theo

đuổi một mục tiêu Vậy đơng nhiên hoạt động giáo dục

cũng cần đợc quản lý đó là: Quản lý giáo dục, giáo dục là một

bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ

thể quản lý tới khách thể quản lý hoặc những bộ phận của

nó, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật kháchquan của đối tợng, nhằm bảo đảm cho nó vận động và phát

Lập kế hoạch

Tổ chứcChỉ đạo

Kiểm tra Thông

tin

Trang 23

triển hợp lý để đạt đợc mục tiêu đã định Có nhiều tác giả

đa ra các quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục

Theo giáo trình phần III quản lý giáo dục và đào tạo quyển

1 học viện quản lý giáo dục Hà Nội trang 5 :

“Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triểnvà mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cũng

nh chất lợng”

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo

dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thực hiện đợc tính chất của nhà trờngXHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy họcgiáo dụcthế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến ,tiến lên trạngthái mới về chất”

Tác giả Đỗ Hoàn Toàn lại cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập

hợp những biện pháp tổ chức, phơng pháp giáo dục, kế hoạch

hoá tài chính,cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình

thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sựtiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng,cũng nh về chất lợng”[37,Tr.39]

Từ các khái niệm trên về quản lý giáo dục, ta có thể hiểuquản lý giáo dục là là hoạt động điều hành hệ thống giáodục quốc dân các trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là

sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, của chủ

Trang 24

thể quản lý lên đối tợng quản lý, theo những quy luật kháchquan, nhằm đa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới kếtquả mong muốn Quản lý giáo dục là một dạng hoạt độngquản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác độngvào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lýgiáo dục nhất định.

1.1.3.Quản lý nhà trờng

1.1.3.1 Nhà trờng

Quá trình phát triển của nhà trờng gắn liền với lịch sửphát triển của văn minh nhân loại bởi vì những bậc thangtrong phát triển nền văn minh đồng thời là những bậc thangtrong tiến trình phát triển của nhà trờng, từ mô hình nhà tr-ờng truyền thống sang mô hình nhà trờng hiện đại và môhình nhà trờng tơng lai Những bậc thang trong tiến trìnhphát triển của nhà trờng cùng với sự phát triển của loài ngờithì thấy:

Nhà trờng là một thiết chế chuyên biệt của xã hội cầnthiết cho một nhóm dân c nhất định của xã hội đó, đợchình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xãhội Việc tổ chức các hoạt động nói trên đợc thông qua quá

trình s phạm (Quá trình giáo dục đợc tổ chức một cách khoa

học), nhằm xây dựng và hoàn thiện nhân cách ngời học, mà

nhân cách đó là những tiêu chuẩn về đạo đức và năng lực

của ngời học đáp ứng đợc những yêu cầu phát triển của XH

mà không một dạng tổ chức nào trong XH khác với tổ chứcnhà trờng có thể thay thế đợc nó

Trang 25

Ngày nay, nhà trờng đợc thành lập và hoạt động dới sự

điều chỉnh bởi các quy định XH, nó có tính chất và nguyên

lý hoạt động, có mục đích rõ ràng và có nhiệm vụ cụ thể, cónội dung giáo dục đợc chọn lọc, có một tổ chức bộ máy và

đội ngũ đợc đào tạo có kế hoạch hoạt động và đợc hoạt

động trong môi trờng (tự nhiên - xã hội) nhất định, có sự

đầu t của ngời học cộng đồng, Nhà nớc và XH, các cơ quanquản lý, các cấp trong XH [34]

Vậy nhà trờng là cơ quan giáo dục chuyên biệt, có độingũ các nhà giáo đợc đào tạo, nội dung chơng trình đợcchọn lọc, phơng pháp giáo dục phù hợp với mọi lứa tuổi, các ph-

ơng tiện kỹ thuật phục vụ cho giáo dục Mục đích giáo dụccủa nhà trờng phù hợp với xu thế phát triển của XH và thời đại.Nhà trờng là một tổ chức chuyên biệt trong XH, thực hiệnchức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì và pháttriển của XH Trờng học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tínhnhà nớc, XH, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạothế hệ trẻ

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Trờng học là thành tốkhách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là

hệ thống độc lập tự quản của XH Do đó, quản lý nhà trờngnhất thiết phải vừa có tính Nhà nớc vừa có tính XH, Nhà nớc

và cộng đồng xã hội hợp tác trong việc quản lý nhà trờng”[28,Tr.33]

1.1.3.2 Quản lý nhà trờng : Có nhiều tác giả quan

niệm về quản lý nhà trờng khác nhau: Tác giả Trần Kiểmviết: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của

Trang 26

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệtrẻ và với từng học sinh” [17,Tr.29]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trờng phổ

thông là tập hợp những tác động tối u (cộng tác, tham gia, hỗ

trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của củ thể quản lý đến

tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm tận dụng nguồnnhân lực dự trữ cho Nhà nớc đầu t, các lực lợng XH đóng góp

và lao động vốn tự có, hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt

động của nhà trờng và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệtrẻ, thực hiện có chất lợng mục tiêu và kế hoach đào tạo, đanhà trờng tiến lên một trạng thái mới” [29,Tr.43]

Giáo s - TSKH Trần Hồng Quân: “Quản lý nhà trờng phổ

thông là quản lý dạy và học tức là làm sao đa hoạt động đó

từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tiến tới mục tiêugiáo dục” [30,Tr.37]

Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu “Quản lý nhà trờng baogồm quản lý bên trong nhà trờng (nghĩa là quản lý thành tốmục đích, nội dung phơng pháp dạy học, hình thức tổ chứcdạy học, đội ngũ cán bộ giáo viên, tập thể học sinh, cơ sở vậtchất thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại vớinhau và tất cả đều nhằm thực hiệncác chức năng giáo dục)

và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng với môi trờng XHbên ngoài” [36,Tr.12]

Vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trờng là tập hợp các tác độngchủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi

Trang 27

hoạt động của nhà trờng và thực hiện các mục tiêu dự kiến.Vậy quản lý giáo dục trong nhà trờng chính là quản lý cácthành tố của quá trình dạy học, có thể biểu diễn bằng sơ

đồ sau:

M M: Mục tiêu DH N: Nội dung DH

N P P: Phơng pháp DH Th: Thầy

Dạy học: Một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục

nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa giáo

viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoahọc, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thựctiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triểnnăng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách ng-

ời học

Nh vậy, dạy học là khái niệm chỉ hoạt động của ngời dạy

và ngời học Dạy học bao gồm hai hoạt động đó là hoạt độngdạy của thầy va hoạt động học của học sinh, hai hoạt động

QL

Trang 28

này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vìnhau.

- Hoạt động dạy của thầy

Là quá trình truyền thụ tri thức có tổ chức, điều khiển hoạt

động chiếm lĩnh tri thức của HS, giúp HS nắm đợc kiếnthức, hình thành kỹ năng thái độ Hoạt động dạy có chứcnăng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo ch-

ơng trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quátrình hoạt động s phạm của thầy, là nhiệm vụ truyền thụ trithức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS

- Hoạt động học của học sinh

Là quá trình tự điều khiển, học sinh tự giác, tích cực dới sựhớng dẫn của thầy nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học Hoạt

động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điềukhiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tựgiác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấncủa bản thân Có thể hiểu hoạt động học của HS là quátrình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng,

kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiệnnhân cách của bản thân Hai hoạt động dạy và học có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triểntrong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung chonhau, kết quả hoạt động học của HS không thể tách rời kếtquả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy củathầy cũng gắn liền với kết quả hoạt động học của HS [28]

1.2.2.Quá trình dạy học

1.2.2.1 Khái niệm quá trình dạy học

Trang 29

Có nhiều tác giả đa ra các khái niệm về quá trình dạy họckhác nhau:

Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: “Quá trình dạy

học là một quá trình bộ phận, một phơng tiện để trau dồi

học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa ngời dạy và ngời học,

nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những trithức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thựchành”[25,Tr.25]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “Quá trình dạy học là

một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học.

Hai hoạt động này luôn tơng tác nhau, thâm nhập vào nhau

và sinh thành ra nhau, sự tơng tác giữa dạy và học mang

tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác), trong đó hoạt

động dạy đóng vai trò chủ chốt” [29,Tr.52]

Trong quá trình dạy học: Ngời thầy luôn giữ vai trò chủ đạotrong việc định hớng tổ chức, điều khiển và thực hiện cáchoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến ngời họcmột cách có khoa học

Ngời học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách

tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo nhằm hình thành năng lực, thái độ đúng

đắn,tạo ra động lực cho việc học, hình thành nhân cáchcho bản thân

Quá trình dạy - học của thầy giáo và học sinh là một quátrình hoạt động trong đó thầy giáo giữ vai trò chủ đạo, học

Trang 30

sinh đóng vai trò tích cực, chủ động nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ dạy học [33]

Dạy học là một quá trình hoạt động bao gồm hai mặt do

thầy giáo (dạy) và học sinh (học) thực hiện.

Nhiệm vụ dạy học trong nhà trờng không chỉ đảm bảotrình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thànhnhân cách của ngời học sinh

Qua đó có thể hiểu QTDH là một hệ toàn vẹn, nó bao gồmhoạt động dạy và hoạt động học

Quá trình DH đảm bảo sự thống nhất của giảng dạy và họctập, của truyền đạt điều khiển trong giảng dạy, của lĩnh hội

và tự điều khiển trong học tập

Cấu trúc của quá trình dạy học có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc chức năng của QTDH [29,64]

Cộn

g Tác

Trang 31

1.2.2.2 Bản chất của quá trình dạy học

“Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện

chứng của dạy và học, nó đợc thực hiện trong nhà trờng bằng

sự tơng tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và

học, tuân theo logich khách quan của nội dung dạy học Muốn

dạy tốt thì giáo viên phải xuất phát từ khái niệm khoa học,

xây dựng công nghệ dạy học , tổ chức tối u các hoạt động

cộng tác của dạy và học, thực hiện các chức năng kép của dạycũng nh của học, đồng thời đảm bảo liên hệ ngợc thờngxuyên, bền vững” [29,Tr.33]

Dạy là công việc của giáo viên bao gồm các hoạt động tổ

chức, thiết kế, chỉ đạo, điều khiển việc lĩnh hội kiến thức, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, hớng dẫn học sinh cách thức, phơng pháp tiếp thu, lĩnh hội kiến thức Bản chất của

việc dạy là quá trình tổ chức cho học sinh nhận thức, là quá

trình giúp cho HS chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát

triển nhân cách.

Học là hoạt động học tập của HS nhằm thu nhận tri thức

Bản chất của hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức

một cách chủ động, tích cực, sáng tạo dới sự hớng dẫn củathầy Có thể hiểu bản chất của quá trình dạy học là quátrình nhận thức độc đáo của HS đợc tổ chức một cách riêngbiệt dới sự tổ chức, chỉ đạo và hớng dẫn của thầy nhằm đạt

đợc các nhiệm vụ dạy học [29]

1.2.2.3 Mối quan hệ giữa dạy và học trong quá trình dạy học

Trang 32

Dạy và học là một quá trình toàn vẹn, thống nhất biệnchứng, là quy luật cơ bản của QTDH, nó phản ánh mối liên hệtất yếu, chủ yếu và bền vững giữa hai thành tố trung tâm,

đặc trng cho tính chất hai mặt của QTDH đó là dạy và học Dạy và học là một quá trình tơng tác, cộng tác giữa thầy vàtrò Chủ thể hoạt động dạy là thầy giáo, chủ thể hoạt độnghọc là HS

Quá trình vận động tích cực, chủ động, sáng tạo củanhững chủ thể này làm phát triển và hoàn thiện năng lựckhông chỉ của thầy, cô giáo mà còn ở HS

Quá trình cộng tác hành động của thầy giáo và HS càngnhịp nhàng ăn ý, càng làm tăng kết quả của quá trình dạyhọc, càng làm trởng thành nhanh mỗi cá nhân trong quátrình đó

Quá trình dạy học gồm có hai hoạt động trung tâm đó làhoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, hai hoạt

động này thống nhất với nhau, phản ánh tính chất hai mặtcủa QTDH và tạo ra chất lợng dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình XH gắn liền với hoạt

động của con ngời, hoạt động này phải nhằm mục đíchnhất định, trên cơ sở hình thành những nhiệm vụ nhất

định: thầy và trò, những phơng tiện và phơng pháp hoạt

động nhất định và phải đạt đợc kết quả mong muốn [37] Quá trình dạy học là một quá trình toàn vẹn, bao gồm cácthành tố cấu trúc: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH.Phơng tiện dạy học, lực lợng dạy học, hình thức tổ chức dạyhọc, kết quả dạy học Các thành tố này tồn tại trong mối liên

Trang 33

hệ thống nhất với nhau và thống nhất với môi trờng (Tự nhiên XH)

-Mối liên hệ này đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc QTDH

Kết quả dạy họcMôi tr ờng

Trang 34

trình dạy học ở trên, ta có thể thấy rõ mối quan hệ biệnchứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học Trong quátrình dạy học thầy giáo là ngời điều khiển để học sinh tựgiác, tích cực học tập Quá trình dạy học tồn tại trong mốiquan hệ với môi trờng của nó (Tự nhiên và Xã hội)

1.3.Chất lợng dạy và học - Quản lý chất lợng dạy học

1.3.1 Chất lợng dạy học

- Chất lợng

Để hiểu chất lợng giáo dục, trớc hết chúng ta hiểu kháiniệm chất lợng Qua tham khảo nhiều tài liệu, chúng tôi thấycách định nghĩa của tác giả Nh ý trong cuốn “Từ điển tiếngViệt thông dụng” là đầy đủ nhất “Chất lợng là cái làm nênphẩm chất, giá trị của sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làmcho sự vật này khác với sự vật kia, phân biệt với số lợng, tăngtrởng số lợng đến mức nào đó thì làm thay đổi chất lợng”[45, 196]

Trong các hội thảo khoa học, các nhà nghiên cứu đãkhẳng định: Chất lợng giáo dục là trình độ hiện thực hoámục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới và hiện đại hoá giáodục theo định hớng XHCN đối với những biến đổi nhanhchóng của thực tế Chất lợng giáo dục đợc xem xét, đánh giámột cách toàn diện hay từng mặt đối với cả ngành, từng địaphơng hay một trờng học cụ thể, đối với ngời học trong từnggiai đoạn, trong một hệ điều kiện nhất định Chất lợng giáodục phổ thông là chất lợng của từng mặt: Đức dục, trí dục, mỹdục, thể dục, giáo dục lao động và hớng nghiệp Nói cách khác

Trang 35

đó là chất lợng của “dạy chữ, dạy ngời, dạy nghề, thể hiện ởngời học”

Chất lợng dạy - học là mức độ đạt đợc về kiến thức, kỹnăng và thái độ của học sinh so với mục tiêu dạy - học

Những yêu cầu về chất lợng giáo dục, dạy - học trong ờng THCS:

- Hình thành ở ngời học một hệ thống tri thức phổthông toàn diện, theo kịp trình độ tiên tiến của các nớc trênthế giới, đồng thời kế thừa, phát huy những truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

- Hình thành kỹ năng lao động theo hớng kỹ thuật tổnghợp và những kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong xã hộihiện đại

- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập thân, lậpnghiệp, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng đất nớc giàumạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

- Chất lợng giáo dục

Chất lợng giáo dục là vấn đề quan tâm của các nhàkhoa học, các nhà giáo dục và mọi tầng lớp nhân dân Việc

đánh giá chất lợng giáo dục đang thu hút nhiều nhà nghiêncứu để đa ra một quan điểm thống nhất Hiện nay, yêu cầucủa xã hội là cần sự đánh giá chất lợng giáo dục thật cụ thể,chính xác Sau khi nghiên cứu nhiều quan điểm khác nhau,chúng tôi rất đồng tình với quan điểm của GS - TSKHNguyễn Minh Đờng “Chất lợng giáo dục và đào tạo là mức độkiến thức, kỹ năng và thái độ học sinh đạt đợc sau khi tốtnghiệp một cấp học, bậc học nào đó so với các chuẩn đã đợc

Trang 36

đề ra trong mục tiêu giáo dục” [10, 2] Nh vậy, nói đến chấtlợng là phải nói đến chuẩn đánh giá chất lợng Có nh thế mớikhẳng định đợc: Giáo dục trong thời kỳ này có chất lợng haykhông có chất lợng “Không có chuẩn thì không thể đánh giácũng nh quản lý tốt chất lợng giáo dục và đào tạo” [29, 2].Nhiệm vụ của Bộ GD&ĐT phải xây dựng một chuẩn đánh giáthật cụ thể với những thang giá trị về kiến thức, kỹ năng vàthái độ để có thể cân, đong, đo, đếm đợc, để có thể

đánh giá đợc

“Chất lợng giáo dục là một phạm trù động, thay đổi theokhông gian, thời gian và theo bối cảnh Chất lợng giáo dục cóthể đặc trng riêng cho từng đối tợng, quốc gia, địa phơng,cộng đồng, nhà trờng Tuỳ từng đối tợng mà có cách nhìnchất lợng và hiệu quả khác nhau” [11,Tr.8]

“Chất lợng GD-ĐT là sự thoả mãn tối đa các mục tiêu đã đợc

đặt ra với sản phẩm giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ kỹnăng, thái độ theo mức độ đã xác định và khả năng đợc nhucầu xã hội hoá cá nhân, đồng thời thoả mãn yêu cầu kinh tế -xã hội luôn phát triển” [12]

Vậy, chất lợng giáo dục luôn gắn liền với hiệu quả trong vàhiệu quả ngoài của giáo dục và đào tạo Chất lợng giáo dục

có tính chất không gian, thời gian và phù hợp với sự phát triểncủa XH “Chất lợng giáo dục phổ thông là chất lợng sản phẩmcuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là chất lợnghọc vấn của cả một lớp ngời mà bộ phận lớn vào đời ngay saukhi ra trờng, sự kế tiếp của bộ phận này sau mỗi năm học tạo

ra sự chuyển hoá từ lợng sang chất của trình độ dân trí, bộ

Trang 37

phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhận vào quá trình đào tạochuyên nghiệp, sự kế thừa của bộ phận này tạo ra sự chuyểnhoá từ lợng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lợng trítuệ cao với tất cả dấu ấn lên nhân cách của họ, của quá trìnhgiáo dục phổ thông” [8,Tr.9]

- Chất lợng dạy học

Chất lợng dạy học chính là chất lợng của ngời học hay trithức phổ thông mà ngời học lĩnh hội đợc Vốn học vấn phổthông, toàn diện và vững chắc ở mỗi ngời chính là chất lợng

đích thực của dạy học” [8,Tr.10]

Chất lợng dạy học là chất lợng của việc dạy và việc học, sựphát huy tối đa nội lực của thầy và năng lực học của học sinh,

để sau khi ra trờng thì học sinh có đủ phẩm chất, năng lực,

đáp ứng yêu cầu của xã hội, của thực tế cuộc sống Chất lợngdạy bao gồm các công việc của ngời thầy đó: chuẩn bị giáo

án, thực hiện giáo án đánh giá kết quả và điều chỉnh phơngpháp dạy; chất lợng học là kết quả học tập của HS trong nhàtrờng: Chuẩn bị bài ở nhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự

đánh giá kết quả và tự điều chỉnh phơng pháp học Chất ợng dạy học ở trờng phổ thông đợc đánh giá chủ yếu về haimặt là hạnh kiểm và học lực của ngời học Chất lợng dạy họcliên quan chặt chẽ đến yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của

l-đất nớc Sản phẩm của dạy học đợc xem là có chất lợng caonếu nó đáp ứng tốt nhất mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh

tế xã hội đặt ra đối với giáo dục phổ thông Chất lợng dạyhọc là một bộ phận quan trọng hợp thành của chất lợng giáodục và đợc quan tâm nh là kết quả giảng dạy và học tập

Trang 38

Vậy CLDH chính là chất lợng của ngời học hay kiến thức, kỹnăng nghề nghiệp mà ngời học lĩnh hội đợc [28]

1.3.2 Quản lý chất lợng dạy học

1.3.2.2 Quản lý dạy học

Là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học

đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụngcủa phơng tiện quản lý nh chế định giáo dục, bộ máy tổchức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực dạy học,thông tin và môi trờng dạy học nhằm đạt đợc mục tiêu quản lýdạy học Quản lý dạy học là phải quản lý đồng bộ và thốngnhất các mặt hoạt động mang tính phơng tiện thực hiệnmục tiêu quản lý dạy học

Để quản lý tốt quá trình dạy học, trớc hết phải đảm bảocho mọi ngời tham gia vào quá trình này, quán triệt rõ mục

đích và phát huy đợc tác dụng của các phơng tiện thực hiệnmục đích dạy học Nh vậy, các phơng tiện dạy học có ýnghĩa quyết định trực tiếp mức độ đạt đợc mục tiêu quản

lý dạy học Chất lợng và hiệu quả quản lý dạy học đợc quyết

định bởi chất lợng và hiệu quả các hoạt động mang tính

ph-ơng tiện dạy học Vì vậy quản lý dạy học đợc thông qua việcquản lý đồng bộ và thống nhất các hoạt động mang tính ph-

ơng tiện thực hiện mục đích dạy học [33]

Quản lý dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động giảngdạy và học tập, nhng trớc hết là quản lý hoạt động dạy của ng-

ời thầy (ở các khâu soạn bài, giảng bài, đánh giá kết quả dạyhọc)

Trang 39

Những chủ ý của ngời dạy về mục đích, nội dung, phơngpháp, hình thức học tập, tổ chức sẽ quyết định mục đích,nội dung, phơng pháp của ngời học và ngợc lại Nói cách khác,hoạt động dạy chế ớc hoạt động học và ngợc lại, cho nên quản

lý dạy học là quản lý đồng thời các hoạt động của giáo viên

và học sinh Mặt khác, đứng ở góc độ quản lý, tuy mọi tác

động quản lý của Hiệu trởng đều đến với HS (vị trí trungtâm của quá trình dạy học), nhng mọi tác động đó trớc hết

đợc đến với giáo viên vì lẽ đó quản lý dạy học trớc hết làquản lý khâu chủ yếu của quá trình dạy học (hoạt độnggiảng dạy của giáo viên).[33]

Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tốcấu trúc của quá trình dạy học, nhng trớc hết là các thành tố

đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động củangời dạy một cách đồng bộ, hài hoà hợp quy luật, đúngnguyên tắc dạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn và đợcbắt đầu từ khâu soạn bài, tiếp đó là giảng bài và tạm thờikết thúc ở khâu đánh giá kết quả Cho nên quản lý dạy học

là quản lý các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quảdạy học của giáo viên quản lý dạy học đợc thông qua công tácquản lý của đội ngũ cán bộ tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viênchủ nhiệm và ban cán sự lớp

a)Tổ trởng chuyên môn: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchdạy học của tổ, giám sát việc thực hiện kế hoạch của tổ viên,

tổ chức kiểm tra đánh giá CLDH và đề xuất khen thởng, kỷluật đối với giáo viên Tổ trởng hành chính (văn phòng) cónhiệm vụ tổ chức công tác hành chính, văn th, kế toán, thủ

Trang 40

quỹ, th viện, thí nghiệm, y tế học đờng, bảo vệ… để phục

vụ hoạt động giáo dục

b) Giáo viên chủ nhiệm lớp có ảnh hởng trực tiếp vềquyền uy, đạo đức tâm lý học sinh, đồng thời là nhân tốchủ yếu để cộng tác với cha mẹ HS, phối hợp với giáo viên bộmôn, các đoàn thể và tổ chức xã hội nhằm góp phần thựchiệm mục đích giáo dục và dạy học

c) Ban cán sự lớp: Trực tiếp nắm bắt tình hình học tậpcủa ngời học, đại diện phát biểu các nhu cầu và nguyệnvọng của ngời học và thờng là hạt nhân của các tổ chức

đoàn thể của ngời học, có trách nhiệm tổ chức triển khaicác hoạt động của tập thể ngời học nhằm đạt đợc mục đíchdạy học Hoạt động của ba lực lợng trên có ảnh hởng trựctiếp đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học,cho nên Hiệu trởng phải chú ý đến triển khai hoạt độngquản lý dạy học thông qua đội ngũ CBQL, tổ chuyên môn,

đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và ban cán sự các lớp

1.3.2.2.Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt

động dạy học

Để đạt đợc mục đích dạy học ngời dạy và ngời học phảicộng tác trong việc phát huy các yếu tố chủ quan của họ(phẩm chất và năng lực cá nhân) nhằm xác định nội dung,lựa chọn phơng pháp, tìm kiếm các hình thức, tận dụng cácphơng tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu đợc

Các công việc trên của họ đợc thực hiện theo một kếhoạch, có tổ chức, tuân thủ sự chỉ đạo và đợc sự kiểm tra

đánh giá của chủ thể quản lý dạy học Nói cụ thể hơn, trong

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Hữu cát, Đoàn Minh Duệ(Vinh 2005), Đại cơng về khoa học quản lý, trờng đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về khoa học quảnlý
1. Nguyễn Nh ất (2002), Tìm hiểu chiến lợc phát triển giáo dục (2001-2010), Báo giáo dục và thời đại (số tháng 4,5-2002) Khác
2. Bộ GD - ĐT (1990), Định hớng phát triển giáo dục từ nay đến 2010, Hà Néi Khác
3. Đặng Quốc Bảo (1990), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB thống kê, Hà Néi Khác
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cơng về QL- Học viện QLGD - Hà Nội Khác
6. Các Nghị quyết của Trung ơng, Đảng cộng sản Việt Nam 2001 - 2004 (2004), NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Phúc Châu (2005), Tập bài giảng sau Đại học, Học viện QLGD Hà Nội Khác
8. Nguyễn Gia Cốc (1997), Chất lợng đích thực của giáo dục phổ thông.Nghiên cứu giáo dục Khác
9. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010 (2002), NXB giáo dục Hà Nội Khác
12.Đặng Xuân Hải (2000), Đảm bảo chất lợng giáo dục đào tạo, Học viện QLGD, Hà Nội Khác
13.Phạm Mịnh Hạc (1998), Một số vấn đề về GD học và khoa học GD, Hà Néi Khác
14.Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trờng học, Tập 2 NXB giáo dục Hà Nội Khác
15.Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997), Giáo dục học đại cơng, NXB giáo dục Hà Nội Khác
16.Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận thực tiễn (1999), NXN thống kê Hà Nội Khác
17.Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trờng phổ thông, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác
18.Trần Kiểm (1997), Quản lý GD và QL trờng học, Viện khoa học Giáo dục Hà Nội Khác
19.Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục , NXB giáo dục Hà Nội Khác
20.Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý nhà trờng phổ thông , NXB đại học quốc gia Hà Nội Khác
21.Luật giáo dục (2005), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác
22.Lu Xuân Mới (2005), Kiểm tra - Đánh giá trong giáo dục , Tập bài giảng sau đại học, Hoạc viện QLGD Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý [26,11] - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý [26,11] (Trang 16)
Sơ đồ 12. Quản lý các thành tố của quá trình dạy học [35] - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Sơ đồ 12. Quản lý các thành tố của quá trình dạy học [35] (Trang 20)
Hình thức tổ chức dạy  học - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Hình th ức tổ chức dạy học (Trang 24)
Bảng 2.1  bảng thống kê trình độ đào tạo đội ngũ CBQL năm 2006 – 2010 - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 bảng thống kê trình độ đào tạo đội ngũ CBQL năm 2006 – 2010 (Trang 37)
Bảng 2.6:  Điểm tuyển sinh đầu vào lớp 10 từ năm 2006 đến 2010: - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.6 Điểm tuyển sinh đầu vào lớp 10 từ năm 2006 đến 2010: (Trang 42)
Bảng 2.9.  số lợng hs vào  đại học, cao đẳng và hsg tính từ năm 2006 - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. số lợng hs vào đại học, cao đẳng và hsg tính từ năm 2006 (Trang 44)
Bảng 2.10:  Số lợng và tỷ lệ đậu tốt nghiệp THPT từ năm 2006 đến 2009: - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Số lợng và tỷ lệ đậu tốt nghiệp THPT từ năm 2006 đến 2009: (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w