1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay

65 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Trường học Trường Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An
Thể loại bài luận
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc luận văn gồm 3 phần : Mở đầu Nội dung : gồm có 3 chơng Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục môi trờng ở trờng THPT tỉnh Nghệ An Chơng 2: Thực trạng công

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tàì:

1.1 Lý do về mặt lý luận.

Trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm tới vấn đề bảo

vệ môi trờng và công tác giáo dục môi trờng nói riêng Điều đó thể hiện qua nhiều văn bản: Ngày 31/1/2005, Bộ trởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 02/2005/CT.BGD&ĐT về việc tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng, Chỉ thị nêu rõ: trong những năm vừa qua, thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH

đất nớc; Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án " Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục

quốc dân"; Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tớng Chính

phủ về Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020; Đặc biệt, Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Ban chấp hành Trung ơng về bảo vệ môi trờng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc Bộ… Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục - đào tạo trong cả nớc tổ chức triển khai các nhiệm vụ về giáo dục bảo vệ môi trờng và thực hiện tốt các hoạt

động GDMT trong nhà trờng phổ thông

Tuy nhiên, công tác GDMT trong thời gian qua cha làm cho giáo viên, học sinh hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về chủ trơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc về BVMT cũng nh các kiến thức về MT để tự giác thực hiện Việc GDMT cha đợc triển khai một cách hệ thống và rộng khắp trong cả nớc nói chung và ở Nghệ An nói riêng

1.1.1 Vai trò của GDMT đối với cuộc sống và phát triển kinh tế - xã hội:

Việc đẩy mạnh CNH - HĐH nền kinh tế, gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng sẽ tác động tiêu cực làm suy thoái và ô nhiễm MT Vì vậy, trong chiến lợc BVMT, phải tìm cách nâng cao nhận thức về MT cho nhân dân, và GDMT cho học sinh ở trờng phổ thông Điều đó không những vì mục tiêu trớc mắt mà còn vì những lợi ích lâu dài

1

Trang 2

Một khi các vấn đề MT và GDMT đợc xã hội hóa, thì những lợi ích kinh tế cho cộng đồng ngày một gia tăng và đặc biệt là hiệu lực QLNN tăng nhng gánh nặng chi phí giảm Do đó, nhiều quốc gia trên thế giới đã đi đến kết luận “Không

có giải pháp nào kinh tế và hiệu quả bằng việc đầu t vào con ngời thông qua công tác GDMT”

1.1.2 Vai trò GDMT của trờng THPT đối với công tác BVMT

Cơ quan chủ chốt để tiếp cận các kiến thức về MT và tham gia các hoạt

động BVMT là hệ thống các trờng học Sự giáo dục các kiến thức MT và BVMT trong trờng học dễ dàng đến với từng học sinh, tạo cơ hội cho các em tiếp nhận và thực hiện những điều mới mẻ về MT qua cả một quá trình dài hạn trong nhà trờng phổ thông

1.2 Lý do về mặt thực tiễn.

1.2.1 Thực trạng nhận thức về MT và GDMT của đội ngũ CBQL nhà trờng, GV

và HS của tỉnh Nghệ An còn hạn chế

Nhìn chung đội ngũ CBQL nhà trờng, GV phổ thông hiện nay cha đợc đào tạo, bồi dỡng kiến thức về MT và GDMT một cách bài bản và có hệ thống, nhiệm

vụ GDMT còn bị xem nhẹ, phơng pháp giảng dạy các nội dung GDMT chủ yếu là thuyết giảng, thiếu các hoạt động thực tiễn, các nghiên cứu tìm hiểu về MT nên hiệu quả còn thấp

1.2.2 Cha có những giải pháp đồng bộ và khả thi để quản lý công tác GDMT cho CBQL nhà truờng, GV và HS trờng THPT.

Hiện nay, Sở GD&ĐT cha có biện pháp mạnh nhằm nâng cao chất lợng GDMT Đội ngũ CBQL nhà trờng và GV là nhân tố quyết định đến việc thực hiện nội dung và tổ chức các hoạt động GDMT trong nhà trờng, do đó công tác đào tạo, bồi dỡng kiến thức về MT và GDMT cho đội ngũ CBQL, GV và HS có vai trò vị trí cực kỳ quan trọng Hiện nay, một số chuyên đề giảng dạy tự chọn về MT ở các tr-ờng phổ thông cha thực sự có chất lợng và hiệu quả

Vì vậy, một vấn đề cấp bách hiện nay là cần tổ chức các lớp tập huấn, bổ túc kiến thức ( hay các khoá đào tạo lại ) cho cán bộ quản lý nhà trờng và giáo viên đã

2

Trang 3

ra trờng trớc đây không đợc học về MT, nay đang lúng túng trong việc vận dụng triển khai lồng ghép kiến thức về MT và BVMT trong nội dung các môn học cũng

nh hớng học sinh vào các hoạt động thực tiễn, tiếp cận nghiên cứu tìm hiểu về TN&MT

Vì những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu : "Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục môi trờng ở các trờng Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay" nhằm góp phần tìm ra một số giải pháp quản

lý chủ yếu thúc đẩy việc đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào các trờng trung học phổ thông tỉnh Nghệ An

2 Mục đích nghiên cứu: Tìm ra một số giải pháp chủ yếu quản lý công tác giáo

dục môi trờng ở các trờng trung học phổ thông tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề đào tạo, bồi dỡng kiến thức MT và công tác

quản lý GDMT cho đội ngũ CBQL nhà trờng, GV và HS ở các trờng THPT tỉnh Nghệ An

3.2 Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu quản lý

công tác giáo dục môi trờng ở các trờng trung học phổ thông tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học : Có thể nghiên cứu đề xuất một số một số giải pháp chủ

yếu quản lý công tác GDMT ở các trờng trung THPT tỉnh Nghệ An, đáp ứng yêu cầu của công tác QLGD và BVMT thời kỳ CNH-HĐH

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề đề xuất một số một số giải pháp chủ yếu

quản lý công tác GDMT ở các trờng THPT tỉnh Nghệ An,

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề đề xuất một số một số giải pháp chủ

yếu quản lý công tác GDMT ở các trờng THPT tỉnh Nghệ An

5.3 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu quản lý công tác GDMT ở trờng

THPT tỉnh Nghệ An,

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dỡng

kiến thức MT cho CBQL nhà trờng, GV và HS và công tác quản lý GDMT trong

3

Trang 4

các trờng THPT ở Nghệ An hiện nay Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu quản

lý công tác GDMT ở các trờng THPT tỉnh Nghệ An

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, chỉ thị, nghị

quyết của BCH TW Đảng, của Chính phủ, các văn bản của Bộ Giáo dục - Đào tạo,

Bộ Tài nguyên & Môi trờng và các vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khảo

sát điều tra, thu thập các số liệu liên quan

8 Cấu trúc luận văn gồm 3 phần :

Mở đầu

Nội dung : gồm có 3 chơng

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục môi trờng ở trờng

THPT tỉnh Nghệ An

Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục môi trờng ở trờng THPT tỉnh

Nghệ An

Chơng 3: Một số giải pháp chủ yếu quản lý công tác giáo dục môi trờng ở trờng

THPTtỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Kết luận và khuyến nghị

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

4

Trang 5

Ch ơng 1

Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục

môi rờng

ở trờng Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An

1 1 Một số vấn đề về quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng

1.1.1 Khái niệm quản lý:

a/ Quản lý là gì?

Hoạt động quản lý là nhân tố cần thiết, tất yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời, ở bất kỳ một lĩnh vực hoạt động nào của con ngời nếu không đợc tổ chức, quản lý sẽ dẫn tới hỗn loạn, tự phát và kém hiệu quả

Từ nhiều góc độ, có thể có những định nghĩa khác nhau về quản lý, song về cơ bản khái niệm quản lý có nội hàm sau:

Thứ nhất: Quản lý là sự lựa chọn các tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể đến khách thể quản lý Bởi vì bộ phận quản lý có thể có nhiều hệ thống tác

động khác nhau vào đối tợng, trong số những tác động đó, ngời quản lý tuỳ theo chủ đích, sự phán đoán và dự báo của mình mà lựa chọn một tác động để có thể cho kết quả có triển vọng cao nhất

Thứ hai: Quản lý là sự sắp xếp hợp lý của các tác động đã lựa chọn Bởi vì muốn cho việc lựa chọn các tác động trên là chính xác và hợp lý, đem lại kết quả

nh mong muốn thì cần phải sắp xếp và thể hiện một cách hợp lý các tác động đó trên cơ sở xử lý tốt mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý

Thứ ba: Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy nhân tố con ngời trong một tổ chức Vì vậy tác động quản lý có mục đích, có kế hoạch sắp xếp hợp

lý, đợc tổ chức kiểm tra sẽ có tác dụng làm cho đối tợng bị quản lý vận động và phát triển đúng mục tiêu đã đợc xác định Nh vậy có thể nói hoạt động quản lý làm giảm tính bất định, và làm tăng tính tổ chức của đối tợng

Vậy có thể hiểu Quản lý là một quá trình tác động có định hớng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về các

5

Trang 6

tình trạng của đối tợng và môi trờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng

đ-ợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.

b/ Chức năng quản lý

Quá trình quản lý luôn gắn chặt với những công việc mà chủ thể quản lý phải thực hiện nhằm đạt đợc các mục đích quản lý Nói cách khác chức năng quản

lý là tập hợp các nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu đợc của chủ thể quản lý Hoạt

động quản lý luôn gắn với một tổ chức, một hệ thống và gắn chặt với quá trình lao

động tập thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, các chức năng quản lý

đóng vai trò then chốt Việc phân định các chức năng quản lý là nhu cầu khách quan xuất phát từ tính đa dạng, phức tạp của quá trình sản xuất, từ sự phân công và chuyên môn hoá lao động, xã hội càng phát triển sự chuyên môn hoá lao động càng cao

Theo tác giả Trần Hữu cát và Đoàn Minh Duệ: "Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao

động và chuyên môn hoá quá trình quản lý".(5.tr 78)

"Hoạt động quản lý gồm có bốn chức năng quản lý chủ yếu, cơ bản là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo - lãnh đạo, và kiểm tra" (5 tr 3)

- Kế hoạch hoá : là sự xác định mục tiêu, mục đích cần đạt đợc trong tơng lai của tổ chức và chỉ rõ các con đờng, biện pháp, cách thức để đa tổ chức đạt đợc các mục tiêu đã đề ra Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: Xác

định, hình thành mục tiêu (phơng hớng) đối với tổ chức; Xác định và bảo đảm (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt đợc mục tiêu này; Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết đề đạt đợc mục tiêu đó

- Tổ chức : là sự bố trí sắp xếp, điều phối một cách khoa học các nguồn lực

(nhân lực, vật lực, tài lực) có trong tổ chức và các nguồn lực khác để chuyển hoá các ý tởng đợc hình thành trong kế hoạch thành hiện thực Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngời quản lý có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồn lực sẵn có

- Lãnh đạo (chỉ đạo): Là quá trình định hớng dài hạn cho chuỗi các tác

động của chủ thể quản lý, lãnh đạo là quản lý những mục tiêu rộng lớn hơn, xa

6

Trang 7

hơn, khái quát hơn Sau khi kế hoạch đã đợc lập, cơ cấu bộ máy đã đợc hình thành, nhân sự đã đợc tuyển dụng thì cần phải có ngời đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức

đó Lãnh đạo (chỉ đạo) là chức năng điều hành, liên kết, huy động các nguồn lực

để biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu đã định thành kết quả cụ thể

- Kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một

nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành các hoạt động sữa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Đó chính là quá trình tự điều chỉnh

1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục (QLGD)

a/ Quản lý giáo dục

Bản chất của hoạt động quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên

đối tợng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

b/ Quản lý nhà trờng

Quản lý nhà trờng là tập hợp những tác động tối u của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phận khác, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu t của nhà nớc và các nguồn lực khác để đẩy mạnh các hoạt

động của nhà trờng mà tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ Quản lý nhà trờng bao gồm các hoạt động : Quản lý giáo viên; Quản lý học sinh; Quản lý quá trình dạy học - giáo dục; Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trờng học; Quản lý tài chính trờng học; Quản lý lớp học nh nhiệm vụ của giáo viên ; Quản lý mối quan hệ gia nhà trờng và cộng đồng

Tất cả nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo đa nhà trờng đến trạng thái mới cao hơn Thực chất "quản lý nhà trờng là quá trình quản lý một hệ thống bao gồm quản lý các hoạt động dạy học và xây dựng các điều kiện dạy học" (33 tr 16)

1.1.3 Khái niệm cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD)

a/ Khái niệm

7

Trang 8

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: " Cán bộ là ngời làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nớc".(43 tr 109)

Cán bộ QLGD là những ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một số tổ chức của hệ thống giáo dục, là ngời có trách nhiệm phân bổ các nguồn lực (nhân - tài - vật lực - tin lực), chỉ dẫn sự vận hành của các tổ chức đó để hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích đã định trớc

Cán bộ quản lý nhà trờng là hiệu trởng, hiệu phó các trờng học của tất cả các cấp học và bậc học

b/ Vị trí, vai trò của đội ngũ CBQL nhà trờng

Đội ngũ CBQL nhà trờng là những ngời làm công tác lãnh đạo, quản lý điều hành mọi hoạt động của các nhà trờng, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với nhà ờng và sự phát triển của cả hệ thống giáo dục Họ là những ngời đứng đầu nhà tr-ờng, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động dạy và học trong nhà trờng theo một kế hoạch nhất định, có tổ chức chỉ đạo và đợc kiểm tra giám sát th-ờng xuyên nhằm từng bớc thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ dạy học đã

đặt ra Vì vậy, đội ngũ CBQL nhà trờng là những ngời giữ vai trò chính quyết định

sự tồn tại và phát triển toàn diện của nhà trờng và của cả hệ thống giáo dục

Để lãnh đạo thực hiện tốt bốn chức năng chủ yếu, cơ bản của quản lý, ngời cán bộ quản lý giáo dục phải thực hiện tốt 3 vai trò sau: vai trò liên nhân cách; vai trò thông tin; vai trò quyết định Với các vai trò này, ngời cán bộ QLGD khi thì là

đại diện cho nhà trờng, điều phối các hoạt động đối nội, đối ngoại; khi thì sắm vai ngời đứng đầu chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ của nhà trờng; có khi lại thu nhận, xử lý thông tin để làm cơ sở cho việc ban hành các quyết định quản lý đối với hoạt động dạy và học Ngoài ra, ngời cán bộ QLGD còn nắm giữ và phân phối

điều tiết các nguồn lực (nhân - tài - vật lực - tin lực) cho cả quá trình quản lý của mình

Đối với nhà trờng THPT, nhiệm vụ của hiệu trởng thể hiện trên các mặt sau: quản lý chính sách, quản lý tổ chức, quản lý kế hoạch, quản lý nhân sự, quản lý tài chính - tài sản

8

Trang 9

- Quản lý chính sách là quá trình đề ra mục tiêu, quy chế, nội dung và biện pháp định hớng các hoạt động của nhà trờng

- Quản lý tổ chức là việc tổ chức xác lập cơ cấu bộ máy quản lý, gồm: tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận , quản lý giám sát các bộ phận

- Quản lý kế hoạch là quản lý việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện

kế hoạch hoạt động dạy và học trong nhà trờng

- Quản lý nhân sự (nguồn nhân lực): là việc tổ chức và quản lý nguồn nhân lực phục vụ thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trờng bao gồm quản lý các nguồn kinh phí, tiền lơng và các chi phí hoạt động thờng xuyên và chi phí khác của nhà trờng Ngoài ra còn quản lý tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trờng đợc hình thành

từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau

1.1.4 Những yêu cầu đối với đội ngũ CB QLGD và GV trong giai đoạn hiện nay

a/ Mục tiêu phát triển GDĐT đến năm 2010

- Tạo bớc chuyển biến cơ bản về chất lợng giáo dục theo hớng tiếp cận với trình độ tiên tiến cuả thế giới và khu vực, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nhằm phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, của từng vùng, từng địa phơng, hớng tới một xã hội học tập Phấn đấu đa nền GD nớc ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nớc phát triển trong khu vực

- u tiên nâng cao chất lợng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân

kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập trung học cơ sở

- Đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, chơng trình GD các cấp bậc học

và trình độ đào tạo

- Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lợng, hiệu quả và đổi mới phơng pháp dạy - học

9

Trang 10

- Đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển GD.

Để phấn đấu đạt đợc mục tiêu chiến lợc đã đề ra đòi hỏi phải thống nhất nhận thức và quán triệt t tởng chỉ đạo trong công tác chỉ đạo và QLGD ở các cấp;

Đổi mới QLGD; Tăng cờng hiệu lực QLNN về GD; Phát triển quy mô đào tạo và

điều chỉnh hợp lý cơ cấu đào tạo trong các bậc học; Tăng cờng đầu t cho giáo dục; Tiếp tục đổi mới mục tiêu, nội dung, chơng trình đào tạo theo hớng cơ bản, chuẩn hoá và hiện đại hoá; Đẩy mạnh xã hội hoá GD

b/ Những yêu cầu đối với đội ngũ CBQL và GV trong giai đoạn hiện nay

Đội ngũ GV và CB QLGD đã đợc xây dựng lớn mạnh, ngày càng đông đảo, phần đa đội ngũ này có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao, có khả năng đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, góp phần thúc đẩy sự nghiệp cách mạng của

đất nớc ngày càng tháng lợi

Tuy nhiên, trớc những yêu cầu đổi mới của sự phát triển GD trong thời kỳ CNH-HĐH, đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD còn có những hạn chế, bất cập Số lợng GV còn thiếu nhiều, chất lợng và hiệu quả GD còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Trong bảy giải pháp phát triển GDĐT đến năm

2010, đổi mới chơng trình GD, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm, đổi mới QLGD đợc coi là khâu đột phá Chỉ thị số 40-CT/TW của Bộ Chính trị BCHTƯ Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL

đã chỉ rõ: " phải tăng c… ờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và CB QLGD một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hng đất nớc"

Hiện nay, yêu cầu công tác quản lý nói chung và công tác QLGD nói riêng

đang đòi hỏi cấp thiết xây dựng đợc đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ QLGD

đ-ợc chuẩn hoá, đảm bảo có chất lợng, có bản lĩnh chính trị, chẩm chất lối sống, lơng tâm đạo đức nghề nghiệp Thông qua đổi mới quản lý và phát triển hệ thống GD

10

Trang 11

quốc dân đúng hớng nhằm đáp ứng phục vụ yêu cầu của công cuộc CNH - HĐH

đất nớc

1.2 Một số vấn đề về MT và GDMT trong hệ thống QLGD :

1.2.1 Khái niệm MT và tầm quan trọng của MT:

MT theo nghĩa rộng là tập hợp các yếu tố tự nhiên, xã hội, nhân tạo có quan

hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau và qua đó ảnh hởng đến cuộc sống, sự tồn tại và phát triển của con ngời và giới tự nhiên

MT có vai trò đặc biệt đối với sự sống và chất lợng cuộc sống của con ngời Con ngời cần có các yếu tố MT trong lành, TNTN thích hợp để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, cần có không khí trong lành để thở, cần có nớc sạch để sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày, cần có những điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất để sống, làm việc và nghỉ ngơi, cần có một môi trờng văn hoá - xã hội lành mạnh, văn minh để hình thành và phát triển nhân cách, nâng cao chất lợng cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần

Quá trình toàn cầu hoá và ảnh hởng của các vấn đề MT toàn cầu nh biến đổi khí hậu, an toàn vệ sinh thực phẩm, các bệnh dịch lây nhiễm HIV/AIDS, hiểm hoạ

ma tuý sẽ có tác động mạnh đến vấn đề MT và phát triển bền vững ở n… ớc ta nói chung và Nghệ An nói riêng

1.2.2 Một số định nghĩa và quan điểm về GDMT

a/ Một số định nghĩa về GDMT:

Hội nghị Belgrat (1975) đã thống nhất định nghĩa GDMT là "Quá trình

nhằm phát triển một cộng đồng dân c có nhận thức rõ ràng và quan tâm đến môi trờng cũng nh các vấn đề liên quan, có kiến thức, kỹ năng, động cơ và sẵn sàng làm việc độc lập hoặc phối hợp tìm ra giải pháp cho những vấn đề hiện tại và phòng chống các vấn đề có thể nảy sinh trong tơng lai".(18 tr 4)

Theo Hiệp hội GDMT Bắc Mỹ, năm 1993: "GDMT là một quá trình giúp

ngời học tiếp thu kiến thức, kỹ năng và những kinh nghiệm môi trờng tích cực để

có thể phân tích vấn đề, đánh giá lợi ích và rủi ro, đa ra những quyết định đợc

11

Trang 12

thông tin đầy đủ, và thực hiện những hành động có trách nhiệm nhằm đạt đợc và duy trì chất lợng môi trờng".(18tr 5).

Thời gian qua, nhiều khái niệm mới liên quan đến GDĐT đã đợc đề xuất nh: Giáo dục môi trờng, giáo dục phát triển, giáo dục nhân quyền, giáo dục hoà bình

và cuối cùng là giáo dục để phát triển bền vững

Định nghĩa t ơng đối mới nhất về GDMT là: "GDMT là một quá trình phát triển những tình huống dạy - học hiệu quả giúp ngời dạy và ngời học tham gia giải quyết những vấn đề môi trờng liên quan, đồng thời tìm ra một lối sống có trách nhiệm và đợc thông tin đầy đủ" (Jonathon Wigley, 2000) (18.tr 7).

Tất cả các định nghĩa trên đều có một số điểm cơ bản chung sau đây:

+ GDMT là một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian, ở nhiều địa

điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng những phơng thức khác nhau

+ GDMT nhằm thay đổi hành vi, ứng xử thân thiện với môi trờng

+ Môi trờng học tập là chính môi trờng và những vấn đề có trong thực tế + GDMT liên quan đến việc giải quyết vấn đề và ra quyết định về cách sống

+ Trong GDMT, việc học phải tập trung vào ngời học và lấy hành động làm cơ sở

b/ Quan điểm về GDMT:

Trên thế giới hiện nay GDMT đợc xem nh là: “Mọi quá trình giác ngộ và

hành động thờng xuyên, qua đó con ngời nhận thức về MT của họ, thu đợc những kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh nghiệm, sự đoàn kết trong hành động, giải quyết các vấn đề MT hiện tại và tơng lai, để đáp ứng các yêu cầu của các thế hệ hiện nay mà không vi phạm đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tơng lai”

(VIE 98/018)

- GDMT trong một quốc gia thờng đợc phân thành các bộ phận phù hợp với trình độ nhận thức và tính chất đặc thù của cơng vị công tác

12

Trang 13

- GDMT cho cộng đồng là nâng cao nhận thức về MT cho quần chúng, đợc thực hiện chủ yếu thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng, các đợt tập huấn ngắn hạn, các hoạt động văn hoá truyền thống và các cuộc vận động quần chúng rộng rãi

- GDMT cho các nhà quản lý các cấp, các cán bộ ra quyết định đợc thực hiện bằng nhiều biện pháp phù hợp

- GDMT trong hệ thống GD - ĐT ngay từ ngành học mầm non đến các trờng Cao đẳng và Đại học

- Đào tạo nhân lực chuyên môn về MT, bao gồm công nhân lành nghề, kỹ thuật viên, kỹ s, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy GDMT

Nh vậy GDMT không phải là việc học một lần trong đời mà là học suốt đời

và phải đợc tiến hành sâu rộng, ngay từ tuổi ấu thơ tới tuổi trởng thành Đối với lứa tuổi nhỏ, GDMT có mục đích tạo nên “Con ngời giác ngộ về MT” Với tuổi trởng thành mục đích này “Ngời công dân có trách nhiệm về MT” Với những ngời đang hoạt động, sản xuất, giảng dạy, làm dịch vụ, quản lý thì mục đích này là hình thành nên những “Nhà chuyên môn thấu hiểu về MT” GDMT đem lại cho đối t-ợng đợc GD các vấn đề sau:

+ Hiểu biết bản chất các vấn đề MT: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và khả năng chịu tải của MT, quan hệ chặt chẽ giữa MT và phát triển, giữa MT địa phơng, vùng quốc gia, khu vực và toàn cầu

+ Nhận thức đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề MT nh một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với bản thân họ cũng nh đối với cộng

đồng, quốc gia của họ và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn và ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu nhập số liệu

và sự đánh giá thẩm mỹ Nh vậy, mục tiêu này có định hớng xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với MT

+ Tri thức, kỹ năng, phơng pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn

13

Trang 14

ngoan các nguồn TNTN để họ có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề MT nơi họ ở và làm việc

c/ Tình hình GDMT trong hệ thống giáo dục thế giới và Việt Nam

Các nớc trên thế giới đều coi GD là công cụ để thay đổi xã hội và GDMT đã

sử dụng chung các nguyên lý nh: Tiếp cận thực tế; Tăng cờng trí thức và hiểu biết; Kiểm nghiệm cách ứng xử và các giá trị; Hình thành trách nhiệm; Cung cấp các kỹ năng và kinh nghiệm; Khuyến khích các hoạt động

Ngay từ thập niên 70, GDMT đã đợc đa vào hệ thống THPT ở nhiều nớc trên thế giới Kiến thức GDMT đợc đa vào các chơng trình dạy học bao gồm mối quan

hệ giữa con ngời với tự nhiên, vẻ đẹp và tầm quan trọng của thiên nhiên, phong tục tập quán, luật pháp BVMT và bảo vệ TNTN Khối kiến thức này đợc đa vào các môn học có liên quan đến môi trờng nh: Sinh học, Địa lý, Hoá học mà cả những

môn học khác nh Đạo đức, Thẩm mỹ, Kỹ thuật

ở Việt Nam, việc đa GDMT vào hệ thống GD quốc dân thực chất bắt đầu sau năm 1990 Năm 1991 GDMT trong hệ thống giáo dục quốc dân bắt đầu đợc thực hiện với quy mô lớn hơn, phơng pháp chủ yếu là tích hợp, lồng ghép, liên hệ ở bậc THPT, nội dung GDMT đợc tích hợp lồng ghép vào các môn học nh: Sinh học, Địa lý, Vật lý, Khoa học, Kỹ thuật, Giáo dục công dân và tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo các chủ đề có liên quan đến tình hình MT ở địa phơng, nhà trờng nh: nớc uống, năng lợng sử dụng trong gia đình, rừng nhiệt đới, chất thải sinh hoạt

Bộ GD&ĐT đã đa giáo trình “Con ngời và MT” vào chơng trình giảng dạy ở giai đoạn đại cơng của tất cả các trờng Đại học Bên cạnh đó các hoạt động GD nâng cao nhận thức về MT cho các cộng đồng đã đợc triển khai ở nhiều Bộ, Ngành và hầu hết các tỉnh trong cả nớc thông qua việc kỷ niệm ngày MT Thế Giới 5/ 6 hàng năm, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, tuần lễ nớc sạch và vệ sinh MT Ngoài ra các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGOs), các vờn quốc gia, khu bảo tồn cũng đã tích cực trong việc hỗ trợ và triển khai GDMT với các hình thức rất đa dạng, phong phú từ các hoạt động mang tính cộng đồng nh mít

14

Trang 15

tinh, diễu hành với sự tham gia của hàng trăm ngàn ngời tuyên truyền, cổ động Các chiến dịch khác nh: trồng cây xanh, làm sạch nơi công cộng, thu gom rác thải, khơi thông cống rãnh, đến các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức về GDMT nh tổ chức các hội nghị, hội thảo, các cuộc thi tìm hiểu và những chơng trình trên những phơng tiện truyền thông đại chúng về nội dung MT

- Về nguyên tắc GDMT:

+ Nhà nớc Việt Nam coi GDMT là một bộ phận hữu cơ của sự nghiệp giáo dục toàn dân Để thực hiện GDMT, nhà nớc có hệ thống tổ chức từ trung ơng đến

địa phơng và các cơ sở GD thông qua QLNN của Bộ GD & ĐT

+ GDMT đợc thực hiện vì MT, về MT và trong MT, trong đó hiệu quả cao nhất sẽ đạt đợc khi tạo ra đợc thái độ và tính cảm của tất cả cá nhân vì MT

+ GDMT là một thành phần bắt buộc trong chơng trình GD&ĐT, nó phải

đ-ợc thực hiện trong kế hoạch dạy học và GD hiện hành Tạo cơ hội bình đẳng về GDMT cho tất cả mọi ngời, mọt bậc học Đa GDMT vào hoạt động nhà trờng một cách thích hợp với MT của trờng học Nhng vấn đề trọng tâm của GDMT phải liên quan trực tiếp đến các vấn đề MT của địa phơng và của địa bàn nhà trờng và xung quanh trờng

+ GDMT làm cho ngời học và ngời dạy nhận biết đợc giá trị của MT đối với chất lợng của cuộc sống, sức khoẻ và hành phúc của con ngời

+ Triển khai GDMT bằng các hoạt động mà học sinh là ngời thực hiện, thầy giáo là ngời tổ chức các hoạt động GDMT dựa trên chơng trình quy định và cách vận dụng phù hợp với địa phơng

- Chiến lợc thực hiện GDMT: Muốn có kết quả nhanh chóng và đạt hiệu

quả cao thì GDMT phải tìm cách tác động từ trên xuống dới và nhân các điển hình tốt Trong hệ thống GDQD có thể thu đợc kết quả đó thông qua các khâu sau đây: Cấp ra quyết định và quản lý giáo dục; Đào tạo kiến thức MT cho giáo viên mới (đang học ở các trờng s phạm) và đào tạo lại và bồi dỡng đội ngũ GV và cán bộ QLGD đang công tác và giảng dạy trong các trờng học; Biên soạn chơng trình khung cho nhà trờng phổ thông, cho công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ GV và cán

15

Trang 16

bộ QLGD; Biên soạn tài liệu dạy học về MT và BVMT; Kiểm tra đánh giá GDMT; Nghiên cứu khoa học về MT và GDMT; Liên kết nhà trờng với cộng đồng

- Phạm vi GDMT: GDMT đợc xác định là một sự nghiệp GD cho toàn dân,

nên nó bao quát tất cả mọi lĩnh vực : tự nhiên, văn hoá, kinh tế, xã hội, khoa học

kỹ thuật, luật pháp, chính trị; Tất cả các nghề nghiệp (công nhân, nông dân, trí thức, lực lợng vũ trang, học sinh, sinh viên, công nhân viên chức, tiểu thơng); Tất cả mọi đối tợng khác nhau về lứa tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ văn hoá (các tổ chức xã hội, các vùng miền, các dân tộc)

1.2.3 Mục tiêu của giáo dục môi trờng:

+ GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những kiến thức, sự hiểu biết cơ bản về MT và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con ngời và MT

+ GDMT khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và quan tâm tới tầm quan trọng của môi trờng, khuyến khích họ tham gia tích cực vào việc cải thiện và BVMT

+ GDMT cung cấp các kỹ năng cho việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề MT

+ GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng cơ hội tham gia tích cực trong việc giải quyết các vấn đề MT cũng nh đa ra các quyết định MT đúng đắn

Các mục tiêu trên đợc biểu diễn theo sơ đồ 1 dới đây:

1.2.4 Cách tiếp cận giáo dục môi trờng:

Theo Matarasso và cs (2004), có 3 cách tiếp cận để thực hiện GDMT:

+ Giáo dục về môi trờng: Tăng cờng kiến thức và hiểu biết về các quá trình sinh thái, xã hội, văn hoá, kinh tế và chính trị thiết yếu đối với cộng đồng Việc

16

Hiểu biết kiến thức về

môi trờng

- Vấn đề.

- Nguyên nhân

- Hậu quả

Thái độ đúng đắn về môi trờng

- Nhận thức

- Thái độ

- ứng xử

Khả năng hành động vì

môi trờng

- Kiến thức

- Kỹ năng và sự tham gia

- Dự báo các tác đông

Trang 17

này giúp ngời học có thể đa ra đợc những quyết định có thông tin đầy đủ về cách ứng xử với môi trờng

+ Giáo dục trong môi trờng: Tạo cơ hội cho việc tìm hiểu trên thực tế các vấn đề MT mà địa phơng đang gặp phải và sủ dụng MT làm nơi học tập, nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề MT nh một "phòng thí nghiệm thực tế"

+ Giáo dục vì môi trờng: Giúp ngời học có khả năng thực hiện thay đổi vì một thế giới tốt đẹp hơn, đơng đầu với những vấn đề và nguy cơ của địa phơng Việc này giúp thiết lập đợc sự đồng tâm nhất trí cũng nh mối quan tâm đến MT và thay đổi thái độ, hành vi, phát huy vai trò trách nhiệm chăm sóc bảo vệ môi trờng Trong thực tế, cần sử dụng cả ba cách tiếp cận trên để tiếp cận GDMT một cách toàn diện nhất Phơng pháp tiếp cận phải đạt đợc:

- Chơng trình và các bài giảng về GDMT phải thích hợp với trình độ giáo viên và HS ở các bậc học

- Nội dung về GDMT cần đặc biệt chú ý đến các vấn đề MT ở địa phơng tạo

điều kiện gắn lý thuyết với thực tiễn

- Hớng dẫn cho giáo viên các phơng pháp, hình thức tổ chức GDMT cho các

đối tợng học sinh ở các bậc học

- Phơng pháp bồi dỡng cho đội ngũ GV và cán bộ QLGD các kiến thức về GDMT cần linh hoạt, đa dạng, lấy việc tự học, thảo luận với đồng nghiệp là chính

1.2.5 Vai trò, vị trí của nhà trờng Trung học phổ thông trong công tác GDMT:

Trờng Trung học phổ thông là cơ sở GD của cấp trung học phổ thông, cấp học nối tiếp cấp trung học cơ sở thuộc bậc trung học của hệ thống GD quốc dân

Nhà trờng THPT với mạng lới phân bố rộng khắp đến từng làng, xã ở khắp mọi miền đất nớc, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác GDMT và hoạt

động BVMT

Để đạt đợc mục tiêu GD&ĐT con ngời Việt nam "phát triển toàn diện, có

đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc, có đầy đủ phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc" (Điều 2 - Luật Giáo dục,1998), GDMT trở thành một yêu

17

Trang 18

cầu thiết yếu của nhà trờng phổ thông nhằm tăng cờng hiểu biết của học sinh đối với thế giới TN và đời sống XH, đặc biệt là tăng cờng hiểu biết về mối quan hệ tác

động qua lại giữa con ngời với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở thế hệ trẻ ý thức và đạo đức mới về MT, có thái độ và hành động

đúng đắn BVMT

Nhà trờng phổ thông có chức năng cơ bản là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh, có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác trong và ngoài nhà trờng theo mục tiêu, chơng trình giáo dục của từng bậc học, cấp học Nôi dung GDMT là một bộ phận cấu thành nội dung, chơng trình giáo dục từ tiểu học đến THPT Nhằm trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản về MT, hình thành và phát triển ý thức, kỹ năng và thái độ gìn giữ và BVMT, góp phần xây dựng môi trờng sống trong sạch, lành mạnh trong phạm vi cả nớc cũng nh ở từng cộng đồng địa phơng Công tác GD nói chung và GDMT trong trờng THPT nói riêng không chỉ có tác động trớc mắt đến thế hệ hôm nay, các cộng đồng hôm nay, mà còn có tác động lâu dài đến nhiều thế hệ mai sau của dân tộc Việt Nam

- Mục tiêu của GDMT trong trờng THPT

+ Trang bị cho học sinh THPT những kiến thức cơ bản về sinh thái học, mối quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên, giữa con ngời với con ngời

+ Trang bị và phát triển những kỹ năng cơ bản cho học sinh THPT để bảo vệ

MT, biết ứng xử đối vói những vấn đề MT cụ thể

+ Trang bị cho học sinh THPT những kiến thức cơ bản về MT, để mỗi học sinh sẽ trở thành những tuyên truyền viên tích cực trong gia đình, nhà trờng và địa phơng

- Nội dung GDMT:

+ Nội dung GDMT trong chơng trình chính khoá: Khái niệm cơ bản về hệ sinh thái môi trờng; Một số vấn đề gay cấn của môi trờng; ý thức bảo vệ môi tr-ờng; Luật BVMT và những chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về BVMT; Các kỹ năng BVMT; Thái độ , hành vi BVMT trong nhà trờng

18

Trang 19

+ Nội dung GDMT trong chơng trình ngoại khoá: Câu lạc bộ MT sinh hoạt theo các chủ đề về ăn, uống, sử dụng năng lợng, rác thải, bệnh tật học đờng; Hoạt

động tham quan danh lam thắng cảnh, nhà máy, nơi xử lý rác thải, nhà bảo tàng

tr-ng bày mẫu độtr-ng - thực vật, trutr-ng tâm cứu hộ độtr-ng vật hoatr-ng dã; Hoạt độtr-ng trôtr-ng cây xanh, xanh hoá nhà trờng: Tết trồng cây, ngày thành lập Đoàn 26/3, ngày môi trờng thế giới 5/6; Tổ chức thi tìm hiểu, thi vẽ, thi viết, thi kể chuyện về MT; Đoàn Thanh niên tổ chức chiến dịch truyền thông, tuyên truyền BVMT ở nhà trờng, địa phơng, phong trào thi đua chăm sóc và bảo vệ cây xanh

- Phơng pháp triển khai: GDMT trong nhà trờng THPT đợc tiến hành thông

qua hai cách sau:

+ Thông qua lồng ghép trong chơng trình giảng dạy các môn học khác + Thông qua các hoạt động ngoại khoá theo các chủ đề riêng về BVMT

- Mô hình của việc dạy - học trong GDMT

Hiện nay, việc dạy và học trong GDMT của các nớc trên thế giới đều tuân theo mô hình qua sơ đồ 2 dới đây:

GD Quan GD

về tâm vì

MT MT

Phát triển cá nhân (Trí thức, nhận thức kỹ năng, thái độ, Kinh hành vi, giá trị) Hành nghiệm động thực tế GD trong MT

1.2.6 Sự thay đổi hành vi qua GDMT:

19

Trang 20

a/ Mối quan hệ giữa hành vi và môi trờng:

Hành vi là một tập hợp các quyết định, thói quen và những hành động của con ngời, hành vi đợc thiết lập dựa vào sở thích, quan điểm về giá trị, hiện trạng kinh tế - xã hội và một số yếu tố khác nh kinh nghiệm, văn hoá và tín ngỡng Các vấn đề suy thoái MT hiện nay đều nguồn gốc trực tiếp hoặc gián tiếp từ hành vi của con ngời Vì vậy, cần làm thế nào để thay đổi hành vi của con ngời đến hệ tự nhiên, việc thay đổi hành vi là rất khó khăn Tuy vậy, nếu đợc giáo dục, con ngời

có thể thay đổi hành vi của mình Nếu muốn BVMT, cần lấy mục tiêu là thay đổi hành vi của con ngời và học cách thay đổi chúng

b/ Đạo đức môi trờng:

Đạo đức là một hệ thống các chuẩn mực về các mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với cộng đồng, giữa xã hội và thế giới tự nhiên đợc con ngời thừa nhận Con ngời cần tôn trọng mọi sinh vật sống, không đợc xâm hại đến thiên nhiên và đe doạ sự sống còn của các loài sinh vật khác, tránh gây cho chúng những tổn thơng và huỷ hoại không cần thiết Quá trình sản xuất thờng tạo ra chất thải gây ô nhiễm và tác động tiêu cực đến đất, nớc, không khí và các hệ sinh thái… Quá trình cạn kiệt TN và ô nhiễm MT sẽ làm mất cân băng sinh thái Vì vậy, vừa phải tôn trọng nhu cầu của con ngời lại vừa phải hớng tới sự thay đổi có ích cho

MT nhằm hớng tới sự phát triển bền vững

c/ Văn hoá và môi trờng:

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo

ra và tích luỹ từ kinh nghiệm thực tiễn trong các môi trờng khác nhau Dới góc độ văn hoá, con ngời phản ánh toàn bộ cách c xử xủa mình với MT thông qua cơ cấu xã hội, ăn, mặc, đi lại, lễ hội, tôn giáo, tín ngỡng, cới hỏi, ma chay, phơng thức canh tác, xây dựng nhà cửa, trồng trọt chăn nuôi Vì môi tr… ờng gắn liền với con ngời và xã hội nên mang đậm dấu ấn văn hoá (phong tục, tập quán, tín ngỡng, niềm tin ) của cộng đồng Vì vậy trong thực hiện GDMT cần am hiểu về đặc thù… văn hoá của các vùng miền địa phơng, đó là các yếu tố tác động đến hành vi của

20

Trang 21

con ngời, đồng thời cần lồng ghép các thông điệp, đặc trng văn hoá vào chơng trình, tài liệu học tập liên quan hoạt động BVMT

Ch ơng 2 Thực trạng công tác quản lý giáo dục môi trờng

ở trờng Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên , kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân số:

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý 18033'10"

đến 20001'43" vĩ độ Bắc và từ 103052'53" đến 105048'50" kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào với đờng biên giới khoảng 419 km, phía Đông giáp biển

Đổng với chiều dài bở biển khoảng 82 km Diện tích tự nhiên của Nghệ An là 16.487,29 km2 (là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nớc), bao gồm 19 huyện, thị và thành phố, đợc phân chia địa giới hành chính thành 469 xã

Tính đến 31/12/2004 dân số Nghệ An có 3.015.689 ngời, thành thị 316.187 ngời, nông thôn 2.686.983 ngời Trên 85% dân số là ngời Kinh, 15% còn lại là các dân tộc thiểu số (Thái, Thổ, Thanh, Khơ Mú, H'Mông, Ơ Đu)

( Nguồn: Chi cục thống kê Nghệ An)

21

Trang 22

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

Về phát triển kinh tế, năm 2004 hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh

đều đạt và vợt kế hoạch Tốc độ tăng trởng kinh tế GDP năm 2004 đạt 10,15%, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng và hợp lý trong tỷ trọng Nông - Lâm - nghiệp giảm từ 41,01% (năm 2003) xuống 37,93% (năm 2004), tỷ trọng Công nghiệp - xây dựng tăng từ 23,35% (năm 2003) lên 27,28% (năm 2004) và dịch vụ thơng mại tăng từ 35,64% (năm 2003) lên 36,4% (năm 2004) Tăng thu hút đầu t với nguồn huy động đầu t là 6,551 tỷ đồng, tăng 28,05% Thu ngân sách khá đạt trên 1.550 tỷ đồng, tăng 33% ( Nguồn: Chi cục thống kê Nghệ An)

Các lĩnh vực VHXH từ tỉnh đến cơ sở có sự chuyển biến đồng bộ và tích cực hơn, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng đợc nâng cao, trong đó GD&ĐT có nhiều chuyển biến, đẩy mạnh việc thực hiện chính sách xã hội hoá

GD, quy mô các cấp học tiếp tục đợc phát triển đảm bảo nhu cầu học tập; Chất ợng GD toàn diện đợc chú ý, có 166 trờng học đạt chuẩn quốc gia, có 8.666 em học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi tỉnh, 43 em đạt học sinh giỏi quốc gia và 1 em học sinh giỏi quốc tế Số học sinh thi đại học đạt cao đạt điểm tối đa 5 em, đạt trên

l-27 điểm 193 em xếp thứ hai cả nớc sau Hà Nội; Cơ sở vật chất trờng học đã đợc quan tâm đầu t và từng bớc đợc kiên cố hoá theo Quyết định 159 CP của Chính phủ.; Các trờng đã mở các lớp học bồi dỡng chuyên đề hàng năm cho các thầy cô giáo.(Nguồn: Sở GD&ĐT Nghệ An)

2.2 Khái quát về đội ngũ CBQL, GV của tỉnh Nghệ An

2.2.1 Đội ngũ giáo viên tỉnh Nghệ An

Đội ngũ GV và cán bộ QLGD ngày càng tăng, đáp ứng yêu tốt hơn nhiệm

vụ GD Năm học 2000 - 2001 có 39.495 GV, có 2.432 GV là ngời dân tộc thiểu số (6,1%), số GV đạt chuẩn là 81,3%, tỷ lệ giáo viên/lớp là 1,26% Đến năm học

2004 - 2005 số lợng GV tăng lên 3.964 ngời đạt tổng số là 43.189 GV, kéo theo tỷ

lệ giáo viên/lớp tăng từ 1,26% năm 2000 lên 1,45% năm 2004 Tỷ lệ GV đạt chuẩn tăng từ 81,3% năm 2000 lên 90,3% năm 2004 và tỷ lệ giáo viên ngời dân tộc thiểu

22

Trang 23

số tăng từ 6,1% năm 2000 lên 6,9% năm 2004, góp phần năng cao chất lợng đội ngũ GV.

Dới đây là số liệu về chất lợng đội ngũ GV tỉnh Nghệ An từ năm 2000 đến năm 2005

Bảng 1: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn của tỉnh Nghệ An

TT Năm học Tổng số GV Nữ Tỷ lệ

%

GV ngời dân tộc

Tỷ lệ

%

GV đạt chuẩn

Tỷ lệGV/lớp

(Nguồn: Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An )

2.2.2 Hiện trạng hệ thống trờng THPT tỉnh Nghệ An.

a Quy mô, mạng lới trờng THPT.

Năm học 2004-2005, toàn tỉnh Nghệ An có 84 trờng THPT, trong đó có 60 trờng công lập (1 trờng chuyên, 1 trờng THPT DTNT tỉnh, 8 trờng THPT DTNT huyện), 20 trờng dân lập, 4 trờng bán công.Tổng số lớp học THPT: 2783 lớp, với

số học sinh: 132250 em Cụ thể quy mô các trờng nh sau: Bảng 2: Quy mô các trờng THPT năm học 2004-2005

lớp

Dới 28 lớp

lớp

36 - 40 lớp

Trang 24

5 0

0 0

6 0

311 53

14545 1638

Trang 25

Thực trạng cho ta thấy hiện tại đa số các trờng THPT tỉnh Nghệ An có quy mô tơng đối lớn, số trờng THPT ở các vùng thành phố Vinh, huyện Diễn Châu, huyện Quỳnh Lu, huyện Yên Thành tơng đối nhiều, đáp ứng đợc nhu cầu học tập của HS một số huyện đồng bằng, trung du nh Hng Nguyên, Nam Đàn, Anh Sơn số lợng trờng cón ít, các huyện miền núi nh Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quế Phong mỗi huyện chỉ có một trờng THPT.

b Về chất lợng:

Những năm gần đây chất lợng giáo dục THPT ở Nghệ An đợc nâng lên rõ rệt, thể hiện ở chất lợng GD toàn diện trong các nhà trờng tiến bộ rõ, chất lợng mũi nhọn khá; số học sinh giỏi các cấp, học sinh thi đậu vào các trờng cao đẳng, đại học tăng nhanh qua các năm, tỷ lệ học sinh lên lớp 98,3 %;

Bảng 4 Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT từ năm 2003 -2005

ớc, thiết bị phục vụ dạy và học, phòng thiết bị dạy học tăng đáng kể, nhất là máy vi tính 61/84 trờng THPT có phòng đồ dùng dạy học, 84/84 trờng có máy vi tính với 964 máy, 34 trờng THPT có phòng học tin học, 3 trờng chuẩn quốc gia và 12 trờng cận chuẩn có phòng học tiếng ngoại ngữ Tuy vậy, vẫn còn nhiều trờng

25

Trang 26

THPT có cơ sở vật chất xây tơng đối lâu, có biểu hiện xuống cấp, h hỏng nhiều Khuôn viên của một số trờng hẹp, không đủ điều kiện để xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia Phần lớn th viện các trờng còn nghèo, số đầu sách ít, không đủ các loại báo chí cần thiết theo quy định Một số trờng cha thực sự quan tâm đầu t mua sắm thêm đồ dùng dạy học, sách tham khảo và cha khai thác có hiệu quả thiết bị, thí nghiệm Số trờng THPT cha có th viện, cha có phòng đồ dùng dạy học, phòng học

bộ môn vẫn chiếm tỉ lệ đáng kể Đầu t ngân sách còn dàn trải, thiếu trọng tâm, hiệu quả đầu t cha cao; cha chú ý đầu t cho việc đa công nghệ thông tin vào trờng học, việc xây dựng các phòng thực hành, phòng học bộ môn cha đợc nhiều trờng quan tâm

2.2.3 Đội ngũ CBQL, GV ở các trờng THPT tỉnh Nghệ An

a Về đội ngũ giáo viên:

Cùng với sự phát triển của hệ thống các trờng THPT, đội ngũ GV cũng phát triển nhanh về số lợng Đội ngũ GV ở Nghệ An phần lớn đợc đào tạo từ trờng Đại học Vinh, ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Huế và một số ít các trờng ĐH, CĐ khác (GV thể dục, GV kỷ thuật ) Theo số liệu của Sở GD&ĐT Nghệ An, về đội ngũ GV ở các trờng THPT năm học 2004-2005 các trờng công lập và bán công: Tổng số 4231 ngời Trình độ trên đại học: 205 ngời( 4,85%); Đại học: 3970 (93,83%); Cao

Trang 27

Đến thời điểm hiện nay, số lợng GV đáp ứng đủ định mức giáo viên trên lớp theo quy định Để đáp ứng yêu cầu dạy học, trình độ chuyên môn của đội ngũ GV không ngừng đợc nâng lên Số GV dạy giỏi các cấp ngày càng tăng Phong trào thi

đua dạy tốt- học tốt đợc tổ chức có hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh, có 110 GV dạy giỏi cấp tỉnh, 104 GV giỏi cấp cơ sở

b Thực trạng đội ngũ CBQL ở các trờng THPT công lập tỉnh Nghệ An.

Số lợng đội ngũ:

Năm 2004-2005 Nghệ An có 60 trờng công lập Đội ngũ cán bộ quản lý có

179 ngời, gồm: Hiệu trởng: có 60 ngời., nữ 2 ngời (3,33%); đảng viên 60 ngời (100%); Dân tộc ít ngời: 3 (5,0%)

- Phó Hiệu trởng: có 119 ngời, nữ có 19 (15,96%); đảng viên 119 ngời (100%); Dân tộc ít ngời: 5 (4,20%)

- Về số lợng: hiện tại các trờng THPT ở Nghệ An đợc bố trí đủ về số lợng theo quy định (mỗi trờng có Hiệu trởng 1 - 2 Phó Hiệu trởng, một số trờng có số lớp trên 40 lớp đợc bố trí đến 3 Phó Hiệu trởng) 100% CBQL đều là Đảng viên Giữa các thế hệ CBQL có tính kế thừa về cả độ tuổi và thâm niên công tác

- Hiệu trởng: Cao cấp:10(6,67%) Trung cấp:19(30%) Sơ cấp:31(3,33%)

- Phó hiệu trởng: Cao cấp: 6(5,04%) Trung cấp: 18(15,13%) Sơ cấp: 95(79,83)

* Đào tạo, bồi dỡng về nghiệp vụ QLGD:

- Hiệu trởng: Thạc sỹ QLGD: 01, tỉ lệ 1,67%; Đã học chơng trình bồi dỡng nghiệp

vụ QLGD của Trờng CB QLGD TW1: 60 ngời, tỉ lệ 100%

- Phó hiệu trởng: Thạc sỹ QLGD: 02, tỉ lệ: 1,68%; Đã học chơng trình bồi dỡng nghiệp vụ QLGD của Trờng CB QLGD TW1: 103 ngời (86,55%)

27

Trang 28

- Đội ngũ CBQL hiện tại đợc đào tạo chính quy, có năng lực công tác, nhiều ngời từng là GV giỏi cấp tỉnh Trong những năm gần đây, phong trào học tập nâng cao trình độ trong đội ngũ CBQL đợc chú trọng

+ Năm 2003: Tổng số SKKN của CBGV THPT đạt bậc 4 là 44, trong đó CBQL có 3 SKKN (6,82%)

+ Năm 2004: Tổng số SKKN của CBGV THPT đạt bậc 4 là 40, trong đó CBQL có 4 SKKN (10%)

+ Năm 2005: Tổng số SKKN của CBGV THPT đạt bậc 4 là 55, trong đó CBQL có 9 SKKN, tỉ lệ 16,36%

2.3 Các chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc về nhiệm vụ BVMT và GDMT.

2.3.1 Chủ trơng, chính sách, văn bản QPPL và QLNN về BVMT

Luật BVMT đợc Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993, có hiệu lực thi hành

từ ngày 10/01/1994 và hàng loạt các văn bản dới Luật đã ban hành thể hiện rõ những quan điểm, chủ trơng, chính sách của đảng và Nhà nớc về BVMT và GD-

ĐT về BVMT: "Nhà nớc có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và luật pháp về bảo vệ môi trờng" (Điều 4-Luật BVMT) Luật BVMT là cơ sở và là hành lang pháp

lý quan trọng để tổ chức triển khai các hoạt động GDMT trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và và trong các trờng phổ thông nói riêng

Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc đã nhấn mạnh giải pháp: "Thờng xuyên giáo dục, tuyên truyền thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trờng, trong đó cần "Đa các nội dung BVMT vào chơng trình giáo dục của tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân"

Ngày 2/12/2003 của Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg về Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020; Đặc biệt, Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc; Quyết định số 1363/QĐ-

28

Trang 29

TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án " Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân" đã xác định rõ mục tiêu, nội dung, phơng thức GDĐT về BVMT.

Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số 3288/QĐ-BGD&ĐT.KHCN ngày 02/10/1998 phê duyệt và ban hành các văn bản về chính sách và chiến lợc GDMT trong trờng phổ thông, bớc đầu tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tổ chức, triển khai các hoạt động GDMT ở các trờng phổ thông và trờng s phạm Bộ trởng Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị 02/2005/CT.BGD&ĐT Ngày 31/1/2005 V/v tăng cờng công tác giáo dục BVMT, đã tập trung chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong cả nớc tổ chức triển khai các nhiệm vụ về giáo dục BVMT và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục BVMT trong nhà trờng Nhiều nội dung giáo dục BVMT đã đợc thực hiện ở các cơ

sở giáo dục, bớc đầu đạt đợc những kết quả nhất định Các nhà trờng đã dần dần tổ chức nhiều hoạt động nh tuyên truyền thông tin về môi trờng, xây dựng môi trờng giáo dục xanh - sạch - đẹp, tổ chức thành công một số cuộc thi tìm hiểu, thi viết, thi vẽ tranh cổ động, thi văn nghệ về chủ đề bảo BVMT

ở Nghệ An, Tỉnh uỷ đã đề ra chơng trình hành động BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH theo tinh thần Chỉ thị số 36.CT/TW của Bộ Chính trị; UBND tỉnh cũng

đã liên tục ban hành nhiều văn bản về BVMT tại địa phơng, gồm:

- Chỉ thị số 51/CT.UB ngày 30/9/1992 về " Một số nhiệm cấp bách trong công tác bảo vệ tài nguyên và môi trờng tỉnh Nghệ An";

- Chỉ thị số 43/CT.UB ngày 25/11/1996 về việc "Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng";

- Quyết định số 86/QĐ.UB ngày 28/8/1999 về việc "Ban hành quy định về bảo vệ môi trờng trên địa bàn Nghệ An";

- Tháng 12/2005 Sở TN&MT đã xây dựng dự thảo : "Chơng trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc" của tỉnh Nghệ An

2.4 Hoạt động GDMT trong các trờng THPT và việc đào tạo, bồi dỡng kiến thức MT cho đội ngũ CBQL, GV và học sinh trong giai đoạn hiện nay

29

Trang 30

2.4.1 Vai trò, nhiệm vụ và phơng hớng GDMT ở trờng THPT :

BVMT là nhiệm vụ của toàn xã hội, nó có liên quan trực tiếp đến từng cá nhân con ngời, từng nhóm ngời mà cả với các cộng đồng, quốc gia và quốc tế, nó không những liên quan đến kinh tế mà còn phụ thuộc cả vào chính trị, văn hoá xã hội và luật pháp Việc GDMT phải làm cho mọi ngời trong xã hội nhận thức đầy

đủ về MT và nội dung BVMT, có ý thức và hành động đúng để thực hiện nhiệm vụ BVMT ở mọi lĩnh vực hoạt động và mọi cơng vị công tác của mình GDMT có vai trò rất to lớn, là cơ sở cho mọi hoạt động BVMT

GDMT là một bộ phận cấu thành hoạt động giáo dục chung của nhà trờng THPT, giúp các em học sinh hình thành ý thức thờng xuyên và nhạy cảm đối với công tác BVMT, xây dựng thái độ đúng đắn và tích cực đối với môi trờng TN và

XH, lối sống văn minh lành mạnh và hoà hợp với tự nhiên, nâng cao chất lợng cuộc sống cho mọi ngời trong xã hội

Thông qua hoạt động dạy các môn học, các chuyên đề về MT và các hoạt

động khác trong và ngoài nhà trờng, bao gồm việc truyền bá những tri thức, những thông tin cơ bản về MT, hình thành và phát triển các kỹ năng BVMT, nâng cao năng lực dự đoán, phòng tránh và giải quyết những vấn đề MT trong phạm vi nhà trờng, địa phơng nói riêng và cả cộng đồng nói chung GDMT còn phổ biến các biện pháp BVMT cũng nh giáo dục ý thức trách nhiệm, lôi cuốn, huy động lực l-ợng tham gia BVMT đối với mọi công dân và đào tạo, bồi dỡng cán bộ GDMT

Việc GDMT có thể thông qua các phơng tiện truyền thông đại chúng

( phát thanh, truyền hình, báo chí, sách khoa học, sách phổ biến khoa học, phim ảnh, băng rôn, áp phích cổ động ), qua hoạt động của các tổ chức quần…chúng ( nh hội BVTNTN và MT, hội môi trờng và sinh thái ) và qua giảng dạy ở…các trờng phổ thông Trong các hình thức GDMT nói trên thì GDMT ở trờng phổ thống chiếm vị trí đặc biệt, bởi vì nhà trờng phổ thông là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những ngời chủ tơng lai của đát nớc thực hiện việc sử dụng các nguồn tài nguyên

và BVMT GDMT cho thế hệ trẻ là việc làm có tác dụng rộng lớn nhất, sâu sắc và lâu bền nhất

30

Trang 31

Nhiệm vụ và phơng hớng GDMT ở trờng THPT: là một quá trình nâng cao nhận thức, phơng pháp kỹ năng và tình cảm, đạo đức cho học sinh về vấn đề MT.

+ Làm cho học sinh hiểu biết về thiên nhiên, về môi trờng nói chung và MT Việt Nam nói riêng, nhận thức rõ mối quan hệ khăng khít và sự tác động tơng hỗ giữa sinh vật với các yếu tố của môi trờng, tầm quan trọng của MT đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

+ Trên cơ sở các hiểu biết đó mà GD cho HS ý thức quan tâm thờng xuyên

đến MT, dần dần hình thành lòng yêu thích, tôn trọng thiênhiên, muốn đợc tham gia BVMT, các phong cảnh đẹp, các di tích lịch sử văn hoá của đất nớc, và cuối cùng làm cho việc BVMT trở thành phong cách, nếp sống của họ

+ Trang bị cho học sinh một số phơng pháp và kỹ năng BVMT để có thể thực hành các nhiệm vụ BVMT ở địa phơng

Để thực hiện đợc các nhiệm vụ nói trên, phơng hớng chủ yếu của GDMT ở nhà trờng THPT là:

+ Từng bớc triển khai các nội dung GDMT ở tất cả các ngành học, cấp học, phấn đấu 100% trờng phổ thông đa nội dung GDMT vào dạy học chính khoá theo chơng trình khung hoặc thông qua hình thức lồng ghép vào các môn học

+ Nội dung GDMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế MT địa phơng và

có những hình thức, biện pháp ngăn ngừa các vấn đề có hại cho MT của địa phơng, của đất nớc; Tổ chức các hoạt động ngoại khoá trong và ngoài nhà trờng về GDMT, vận động học sinh, đoàn viên tham gia các hoạt động BVMT ở trờng học

và địa phơng nh VSMT, trồng và chăm sóc bảo vệ cây xanh, sử dụng tiết kiệm vật liệu, nớc, điện, giấy…

+ Nội dung và phơng pháp GDMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trờng THPT, của đặc điểm tâm lý học sinh theo các lứa tuổi

+ Song song với nội dung và phơng pháp GDMT là việc cần thiết phải đầu t

và nâng cấp CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác GDMT ở các trờng THPT

31

Trang 32

Nh vậy, quá trình GDMT ở nhà trờng THPT là một phơng thức gắn kết toàn

bộ quá trình GD với MT Sự gắn kết này sẽ làm cho nội dung dạy - học của mọi môn học phải gắn với chủ đề MT nói chung và chủ đề MT địa phơng nói riêng

2.4.2 Tình hình GDMT trong trờng THPT và việc đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL, GV và học sinh ở Việt Nam

Bậc trung học bao gồm trung học cơ sở và trung học phổ thồng là bậc học

đã và đang phát triển về quy mô đào tạo Các năm 2000 - 2001 đã có gần 8 triệu học sinh với mạng lới 11.000 trờng ở bậc trung học phổ thông, trong chơng trình

đào tạo có nhiều môn liên quan đến MT nh: Sinh học, Địa lý, Vật lý, Hoá học, Giáo dục công dân, kỹ thuật đặc biệt ở các môn Địa lý, Sinh học, Hoá học có một số bài, chơng, thậm chí cả một phần môn học có thể khai thác toàn phần với nội dung GDMT Tuy nhiên trong thực tế, việc kết hợp nội dung GDMT vào các môn học này đều không mang tính bắt buộc, tuỳ thuộc vào từng GV Một số môn học cha đợc quan tâm tới việc khai thác các nội dung GDMT nh Kỹ thuật, Lịch sử, Văn và Tiếng Việt

2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dỡng kiến thức MT và GDMT cho đội ngũ CBQL,

GV ở Việt Nam:

a/ Dự án "GDMT trong trờng phổ thông Việt Nam" - VIE/98/018

Từ năm 1996, đợc sự tài trợ của tổ chức DANIDA thông qua Chơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), dự án "GDMT trong trờng phổ thông Việt Nam" - VIE/98/018 do Trung tâm Công nghệ giáo dục chủ trì Mục tiêu của dự án nâng cao năng lực cho GV và CBQL các trờng phổ thông

b/ Đề án Đa các nội dung BVMT vào hệ thống GD Quốc dân

Đề án của Bộ GD và ĐT về việc “Đa các nội dung BVMT vào hệ thống GDQD” đợc Thủ tớng chính phủ ký ngày 17/10/2001, với 2 mục tiêu cơ bản sau

đây:

+ Giáo dục học sinh, sinh viên ở các bậc học, trình độ đào tạo khác nhau trong hệ thống GDQD có hiểu biết về pháp luật và chủ trơng chính sách của Đảng, của nhà nớc về BVMT, có kiến thức về MT để tự giác thực hiện BVMT

32

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ GD&ĐT (2001), Dân số - Môi trờng - Tài nguyên, NXB Giáo dục. Hà Nội 3. Bộ GD&ĐT (2002), Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết Trung ơng 2, khoáVIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Giáo dục. Hà Nội.4 Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số - Môi trờng - Tài nguyên
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
7. Cục bảo vệ môi trờng (2003), Tài liệu tập huấn "Nâng cao nhận thức môi tr- ờng", Hà Nội.61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao nhận thức môi tr-ờng
Tác giả: Cục bảo vệ môi trờng
Năm: 2003
1. Bộ GD&ĐT - Chơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Bản tin Giáo dục Môi trờng số 7 (6 /2001). Dự án VIE98/018.3 Khác
5. Chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ về việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10, ngày 11-6-2001 của Quốc Hội Khác
6. Chỉ thị số 02/2005/CT.BGD&ĐT ngày 31/1/2005, Bộ trởng Bộ GD&ĐT V/v tăng cờng công tác GDBVMT, thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn của tỉnh Nghệ An - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1 Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn của tỉnh Nghệ An (Trang 23)
Bảng 3: Mạng lới các trờng THPT tỉnh Nghệ An năm học 2004-2005 - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3 Mạng lới các trờng THPT tỉnh Nghệ An năm học 2004-2005 (Trang 24)
Bảng 4. Kết quả xếp loại học lực  học sinh THPT  từ  năm 2003 -2005 - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4. Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT từ năm 2003 -2005 (Trang 25)
Bảng 5.    Số lợng CBQL,GV các trờng THPT từ  2001 - 2005: - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Bảng 5. Số lợng CBQL,GV các trờng THPT từ 2001 - 2005: (Trang 26)
Bảng 7:   Sự hứng thú của HS khi học tập tìm hiểu kiến thức MT - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Bảng 7 Sự hứng thú của HS khi học tập tìm hiểu kiến thức MT (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w