1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh

69 796 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Vinh
Tác giả Nguyễn Hữu Sáng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Nhà trờng, Khoa Sau đại học Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao

Trang 1

-Nguyễn Hữu Sáng Một số giảI pháp quản lý cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng đại học Vinh Chuyên ngành: quản lý giáo dục M số : 60.14.05ã số : 60.14.05 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi

Vinh - 2006

Lời cảm ơn

Trang 2

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Nhà trờng, Khoa Sau đại học Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới.

Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo u tú, PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi

đã chân tình hớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá tình học tập, nghiên cứu

Những nội dung học tập đợc ở trờng thông qua tài liệu đợc các nhà giáo lên lớp hớng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài: “Một số những giải pháp quản lý cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Đại học Vinh’’.

Xin chân thành cảm ơn.

Nguyễn Hữu Sáng

Trang 3

BGH Ban Giám hiệu

GDTH Giáo dục Tiểu học

GD-ĐT Giáo dục và đào tạo

KH-TC Kế hoạch Tài chính

K.THPT Khối Trung học Phổ thông

Trang 4

TTGDTX Trung t©m Gi¸o dôc Thêng xuyªn

TTTTTL-TV Trung t©m Th«ng tin T liÖu vµ Th viÖn

Trang 5

Danh mục các ký hiệu viết tắt trong luận văn

Mở đầu 1

Chơng 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 6

1.1 Tổng quan của vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 6

1.3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong giáo dục đào tạo 10

1.4 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong giáo dục đào tạo 12

1.5 Chất lợng và chất lợng đào tạo 14

Chơng 2: Thực trạng cơ sở vật chất và công tác quản lý cơ sở vật chất ở trờng Đại học Vinh 15

2.1 Những thông tin cơ bản về trờng Đại học Vinh 15

2.2 Cơ cấu đội ngũ và quy mô đào tạo của trờng Đại học Vinh 17

2.3 Thực trạng cơ sở vật chất và công tác quản lý cơ sở vật chất ở trờng Đại học Vinh 21

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Đại học Vinh 51

3.1 Cơ sở xác định các giải pháp quản lý 51

3.2 Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất l-ợng đào tạo ở trờng Đại học Vinh 54

Kết luận và kiến nghị 70

Danh mục tài liệu tham khảo 74

Phụ lục 77

Trang 6

Mở đầu

I Lý do chọn đề tài

1.1 Sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc đặt ra cho giáo dục đại học yêu cầu đổi

mới cơ bản và toàn diện các lĩnh vực hoạt động của các trờng đại học Việc

đổi mới cơ bản và toàn diện các hoạt động của nhà trờng nhằm mục đích nângcao chất lợng và hiệu quả đào tạo Một trong những yếu tố đảm bảo chất lợnggiáo dục đại học là cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo và nghiêncứu khoa học Trong những năm qua, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam, công cuộc đổi mới đất nớc đã thu đợc những thắng lợi đáng kể trên tấtcả các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, trật

tự xã hội Cùng với sự thay đổi căn bản đó, giáo dục đào tạo cũng đã đạt đợcnhững thành tựu quan trọng Luật Giáo dục sửa đổi đã đợc Quốc hội thôngqua Đảng, Nhà nớc và toàn xã hội ngày càng quan tâm hơn đến sự nghiệpgiáo dục đào tạo; giáo dục đào tạo đợc coi là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệpcủa Nhà nớc và của toàn dân

1.2 Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế về giáo dục đại học, tr ờng Đại

học Vinh cũng nh các trờng đại học khác đã đổi mới nội dung chơng trình,

ph-ơng pháp và quy trình đào tạo, tăng dần quy mô tuyển sinh, đa dạng hóa cácloại hình đào tạo Nhà trờng đã chú ý xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy vàcán bộ quản lý theo hớng chuẩn hóa, đồng bộ hóa, thực hiện chế độ chínhsách đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên nhằm tạo thêm động lực trong dạy

và học, đồng thời huy động mọi nguồn lực để năng cấp cơ sở vật chất phục vụdạy và học, cải thiện môi trờng đào tạo

1.3 Từ năm học 2001 đến nay, trờng Đại học Vinh khẳng định hớng phát

triển trong giai đoạn mới là “Giữ vững chất lợng đào tạo các ngành s phạm,tranh thủ mọi điêù kiện để đa dạng hóa loại hình đào tạo, quyết tâm đa trờng

Đại học Vinh trở thành trung tâm văn hóa, khoa học của các tỉnh Bắc miềnTrung” Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ Trờng đã đạt đợc nhiều kết quả

to lớn và quan trọng trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là đẩy nhanh tốc độ xây dựngcơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cơ cấu ngành nghề và quy mô đào tạo,

đã tạo nên vị thế vững vàng của một trờng đại học đa ngành thuộc khu vựcBắc miền Trung

Trang 7

1.4 Nghị quyết hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Đảng bộ Trờng Đại học

Vinh (khóa XXVII) về nhiệm vụ đổi mới phơng pháp dạy học nhằm quántriệt, triển khai kết luận của hội nghị trung ơng 6 (Khóa IX) đã khẳng định

đổi mới phơng pháp dạy- học nh là một giải pháp quan trọng nhằm nâng caochất lợng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới của nhà trờng Nhà trờng

đã chú trọng hơn trong việc đầu t nâng cấp và tăng cờng cơ sở vật chất, trangthiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập

1.5 Việc đánh giá chất lợng giáo dục Đại học đã đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo

đặt thành một yêu cầu cấp bách và nhiệm vụ lâu dài đối với hệ thống giáo dục

Đại học quốc gia Bộ trởng Bộ giáo dục đào tạo đã ký quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/12/2004 về việc ban hành quy định tạm thời về kiểm

định chất lợng đào tạo của trờng Đại học và Hiệu trởng trờng Đại học Vinh

đã ký quyết định số 2851/QĐ-KĐCL & TTGD ngày 27/12/2004 về việc banhành Quy định tạm thời về kiểm định chất lợng Khoa đào tạo Đại học tại tr-ờng Đại học Vinh Đó là những biện pháp quan trọng nhằm triển khai có hiệuquả hoạt động đảm bảo chất lợng giáo dục đại học tại trờng Đại học Vinh Đốichiếu với các tiêu chuẩn về kiểm định chất lợng giáo dục Đại học, trong thờigian qua Nhà trờng đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn, thiếu thốn đểphát huy hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất Tuy nhiên, công tác quản lý cơ sởvật chất, trang thiết bị còn một số bất cập, nh: Cha lập đợc kế hoạch sử dụngdài hạn mang tầm chiến lợc; kế hoạch ngắn hạn theo tháng, quý thiếu căn cứ,còn mang tính chất phục vụ nhu cầu đột xuất; tổ chức thực hiện cha đồng bộ,chỉ đạo cha kiên quyết ; khâu kiểm tra cha đợc thờng xuyên và cha có nhữngbiện pháp xử lý kịp thời sau kiểm tra Việc sử dụng trang thiết bị dạy học vàoquá trình dạy học còn hạn chế, thiết bị xuống cấp và hỏng hóc nhiều nhngcông việc duy tu bảo dỡng cha theo đúng định kỳ Bởi vậy, trong công tác quản

lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học cần có những giải pháp hữu hiệunhằm khai thác một cách có hiệu quả nhất

1.6 Trờng Đại học Vinh đang từng bớc tiếp nhận trang thiết bị của nhiều dự

án quốc gia Theo kế hoạch đầu t của những dự án này, chủng loại và số lợngtrang thiết bị sẽ tăng gấp nhiều lần so với hiện nay Để đáp ứng với mục tiêu

đào tạo, trờng cần cải tiến công tác quản lý, tổ chức khai thác hợp lý CSVCnhằm nâng cao chất lợng dạy và học

Trang 8

Với những lý do nh đã trình bày, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng

Đại học Vinh”.

II Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận về quản lý, đặc biệt làquản lý trờng học, kết hợp với việc đúc kết những bài học kinh nghiệm vềcông tác quản lý cơ sở vật chất ở trờng Đại học Vinh trong những năm qua từ

đó đề xuất các giải pháp chủ yếu cải tiến công tác quản lý cơ sở vật chấtnhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo tại trờng Đại học Vinh

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Các giải pháp cải tiến công tác quản lý và khai thác sử dụng cơ sở vậtchất nhằm nâng cao chất lợng đào tạo tại trờng Đại học Vinh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý cơ sở vật chất tại trờng Đại học Vinh

- Nghiên cứu công tác quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảngdạy và học tập lý thuyết tại các phòng học, phòng học đa chức năng của nhàtrờng

- Sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong trờng nhằm tăng cờng hiệuquả phục vụ đào tạo

IV Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng các giải pháp quản lý và khai thác, sử dụng cơ sở vật chấtphù hợp, có hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Đạihọc Vinh

V Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về khoa học quản lý, quản lý trờng học, quản lý

CSVC phục vụ hoạt động đào tạo

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và công tác quản lý trang

thiết bị phục vụ dạy và học (đánh giá thực trạng sử dụng quản lý phòng học,phòng học đa chức năng) ở trờng Đại học Vinh

Trang 9

5.3 Đề xuất một số giải pháp cải tiến công tác quản lý cơ sở vật chất và phát

triển phòng học đa chức năng tại trờng Đại học Vinh

VI Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận.

6.1.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị

6.1.2 Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và các vấn đề lý luận liênquan đến đề tài: Chất lợng đào tạo, công tác quản lý cơ sở vật chất

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

6.2.1 Khảo sát đánh giá cơ sở vật chất, công tác quản lý thiết bị dạy học tạicác phòng học đa chức năng

Vii ý nghĩa của việc nghiên cứu

7.1 ý nghĩa lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần làm rõ thêm khái niệm cơ sở

vật chất phục vụ cho dạy học, nhấn mạnh vai trò của cơ sở vật chất trong việcnâng cao chất lợng đào tạo

7.2 ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nhằm góp phần khắc phục những bất cập giữa

quy mô và công tác quản lý cơ sở vật chất bằng một số giải pháp cụ thể, phùhợp và là vấn đề cấp thiết của trờng Đại học Vinh hiện nay

Trang 10

Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiện nay cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đợc xem nh một trong những

điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ dạy - học và nghiên cứu khoa học.Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đợc trình bày tại

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh: “Tăng cờng cơ sở vật chất

và từng bớc hiện đại hoá nhà trờng (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nốimạng Intrenet, thiết bị học tập giảng dạy hiện đại, th viện, ký túc xá ” và

“Đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy t duy sáng tạo và năng lực tự đào tạocủa ngời học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiếnthức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay” [36]

Theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, Nhà nớc sẽ tăng cờng đầu t xâydựng cơ sở vật chất cho các trờng học thành một hệ thống đồng bộ và hiện đạigóp phần đổi mới phơng pháp dạy - học, nhằm đào tạo sinh viên tốt nghiệp có

đủ năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trớc mắt vàlâu dài của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Để đạt đợc mục đích trên, song song với việc tiếp tục đầu t, nâng cấp cơ

sở vật chất, trờng Đại học Vinh cần phải tăng cờng công tác quản lý cơ sở vậtchất, thiết bị nhằm sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Hiện nay, khái niệm quản lý đợc tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau.Theo đó, có một số quan niệm và định nghĩa nh sau:

Các tác giả Nguyễn Chí Quốc và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản

lý là tác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời quản lý)

đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổchức đó vận hành và đạt đợc mục đích của mình" [11]

Trang 11

Có ý kiến cho rằng: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển cácquá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời để chúng ta phát triển phùhợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của ngời quản lý".

Quản lý là thiết chế và duy trì một môi trờng mà trong đó các cá nhânlàm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu

đã định

Từ những khái niệm trên đây ta có thể kết luận rằng: Quản lý là tác

động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýthông qua việc thực hiện sáng tạo các chức năng quản lý để đạt đợc mục tiêucủa tổ chức, làm cho tổ chức vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất

- Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thểngời, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục, đó là tác động củanhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lợng khác nhautrong hệ thống, nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý giáo dục

- Các chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý Chức năngquản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản củakhái niệm quản lý, là những bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã đợc thíchứng chuyên môn hoá "Các chức năng quản lý là những trạng thái biểu hiện sựhoạt động có mục đích của tập thể ngời" Có bốn chức năng cơ bản liên quanmật thiết với nhau, tạo thành chu trình quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ

đạo, kiểm tra Trong bốn chức năng trên, chức năng tổ chức là quan trọngnhất Việc tìm hiểu và nghiên cứu những khái niệm cũng nh những trào lu t t-ởng và học thuyết của quản lý có thể tạo nên một tầm nhìn, một nhãn quannhất định về việc mà nhà quản lý cần những gì và thực hiện những gì tronghoạt động thực tiễn của mình

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khácnhau: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn thế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiêntrọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đợc hiểu là sự

điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng trong hệ thống quốc dân

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm

Trang 12

bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo

sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng[24]

Lý luận quản lý giáo dục có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hìnhthành cơ sở khoa học của:

- Chiến lợc phát triển giáo dục, sự hình thành và phát triển cơ cấu hệthống giáo dục quốc dân

- Chính sách phát triển giáo dục, đòn bẩy kinh tế giáo dục, định mức

- Kinh tế - s phạm áp dụng vào việc phát triển các nhà trờng trong hệthống giáo dục quốc dân;

- Bộ máy quản lý giáo dục ở các cấp từ trung ơng đến cơ sở đảm bảothống nhất quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

- Công tác đào tạo bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng các yêucầu của việc thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục

1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trờng

Từ cội nguồn của lịch sử, ngời ta đã đa ra định nghĩa về nhà trờng nhsau: “Nhà trờng là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năngkiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân c nhất định củaxã hội đó Nhà trờng đợc tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nóitrên đạt đợc các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân c đợc huy độngvào sự kiến tạo này một cách tối u theo quan niệm của xã hội” [36]

Hiện nay khái niệm nhà trờng đợc mở rộng nhờ việc đa dạng hoá phơngthức giáo dục và đào tạo thông qua phơng tiện thông tin và truyền hình hiện

đại, những sự đổi mới kỹ thuật và đang đổi mới phạm vi và yêu cầu hoạt độngcủa nhà trờng Nhà trờng trở thành một bộ phận của xã hội thông tin Cácthành tố để tạo nên nhà trờng gồm:

- Mục tiêu giáo dục đào tạo

- Nội dung giáo dục đào tạo

- Phơng pháp hình thức giáo dục đào tạo

- Lực lợng giáo dục đào tạo (bao gồm: giáo viên, cán bộ - công chức)

- Đối tợng giáo dục đào tạo

- Điều kiện đào tạo

- Quy chế, nội quy

- Bộ máy tổ chức quản lý

Trang 13

- Môi trờng đào tạo.

Nội dung của công tác quản lý nhà trờng

Quản lý nhà trờng bao gồm:

+ Quản lý các mối quan hệ bên trong nhà trờng bao gồm các hoạt độnggiáo dục trên lớp và các hoạt động giáo dục ngoài lớp, trong đó:

- Quản lý quá trình giáo dục

- Quản lý cơ sở vật chất thiết bị

- Quản lý hành chính, tài chính

- Quản lý nhân sự: Giáo viên, cán bộ - công nhân viên, học sinh, sinh viên

- Quản lý môi trờng giáo dục

Trong đó quản lý quá trình giáo dục là khâu trung tâm

+ Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng với môi trờng xã hội

tạo

1.3.1 Khái niệm Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là tất cả các phơng tiện vật chất đợchuy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dụckhác để đạt đợc mục đích giáo dục [36] Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học làmột hệ thống đa dạng về chủng loại và phức tạp về mặt kỹ thuật Tính đa dạng

và phong phú của hệ thống này tạo nên sự phức tạp, không ổn định trong việcquản lý và sử dụng Nó liên quan đến tài chính, vấn đề thời gian, vấn đềchuyên môn sâu và vấn đề quản lý

1.3.2 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bao gồm:

Trờng sở; sách và th viện; thiết bị dạy học vv

Trờng sở là nơi thực hiện việc giáo dục, dạy học tập trung Do đòi hỏicủa quá trình phát triển giáo dục, đặc biệt là do yêu cầu của việc thực hiện cácphơng pháp dạy học, trờng học cũng có những thay đổi nhất định để phù hợp.Môi trờng xung quanh trờng học không tác động xấu đến việc giảng dạy, họctập và sự an toàn của giảng viên, sinh viên

Sách và th viện là loại cơ sở vật chất đặt biệt, là phơng tiện cần thiếtphục vụ cho việc học tập và giảng dạy trong nhà trờng, đồng thời là nguồn trithức quan trọng của sinh viên và giảng viên

Thiết bị giáo dục bao gồm các thiết bị dùng chung, các thiết bị trựcquan, thực nghiệm bộ môn và các thiết bị kỹ thuật, các phơng tiện nghe -nhìn

Trang 14

Các thiết bị dạy học bộ môn đợc sử dụng thờng xuyên và trực tiếp tham giavào quá trình giảng dạy và học tập, gắn liền với nội dung và phơng pháp Số l-ợng và chất lợng của thiết bị dạy học bộ môn ảnh hởng trực tiếp đến kết quảhọc tập các môn học.

Các phơng tiện nghe - nhìn nh: Máy chiếu bản trong, máy chiếu dơngbản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim, vi đeo,máy tính nối mạng Internet, vv đã trở nên phổ biến trên thị trờng và đã cómặt trong các trờng học, cơ quan Các phơng tiện kỹ thuật này với u thế vềmặt s phạm góp phần rất lớn trong việc đổi mới phơng pháp dạy học trong nhàtrờng Nhờ có các phơng tiện kỹ thuật, một lợng thông tin lớn của bài học cóthể đợc hình ảnh hoá, mô hình hoá, trực quan hoá, phóng to, thu nhỏ, làmnhanh hơn hay chậm lại đem lại cho ngời học một không gian học tập mangtính mục đích và hiệu quả cao

Tóm lại sự phát triển nhanh chóng CSVC và TBDH đã và đang tạo ra tiềmnăng s phạm to lớn cho quá trình dạy học và việc ứng dụng có hiệu quả cácphơng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đã đem lại chất lợng mới cho các phơngpháp dạy học

1.3.3 Vị trí, vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị

Quá trình dạy học, giáo dục cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quanchặt chẽ và tơng tác với nhau Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học là :

Mục tiêu - Nội dung - Phơng pháp - Giáo viên - Học viên - CSVC Sơ đồ sau đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệgiữa chúng [36]

Trang 15

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học trong đóCSVC và TBDH là yếu tố không thể tách rời Nh vậy, CSVC và TBDH là bộphận của nội dung, phơng pháp, chúng có thể vừa là phơng tiện để nhận thức,vừa là đối tợng chứa nội dung cần nhận thức.

1.4 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong giáo dục

Khái niệm CSVC và TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phảirộng và sâu tơng ứng, kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng : CSVC và TBDHchỉ phát huy tác dụng tốt trong việc giáo dục, đào tạo khi đợc quản lý tốt Do

đó đi đôi với việc đầu t trang thiết bị, phải chú trọng hơn đến việc tổ chức sửdụng CSVC và TBDH trong nhà trờng Do cơ sở vật chất và thiết bị dạy học làmột lĩnh vực vừa mang đặc tính kinh tế - giáo dục vừa mang đặc tính khoa học -giáo dục nên việc quản lý phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế,khoa học

Vậy quản lý CSVC và TBDH là một trong những công việc của ngờicán bộ quản lý, là đối tợng quản lý trong nhà trờng Do đó ngời quản lý cầnnắm vững Cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý, các chức năng và nộidung quản lý, biết phân lập và phối hợp các nội dung quản lý, các mặt quản lý(trờng sở, sách - th viện, thiết bị dạy học), hiểu rõ đòi hỏi của chơng trình đàotạo và điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện chơng trình, có ý tởng đổi mới

và thực hiện ý tởng bằng một kế hoạch khả thi, có biện pháp tập trung tiềmnăng vật chất vào một hớng thống nhất và đảm bảo CSVC và TBDH để nângcao chất lợng đào tạo

Nguyên tắc quản lý CSVC và TBDH: Trang bị đầy đủ và đồng bộ cácCSVC và TBDH (đồng bộ giữa trờng sở, phơng thức tổ chức dạy học; chơngtrình, sách và thiết bị dạy học; trang thiết bị và điều kiện sử dụng; trang bị vàbảo quản; giữa các thiết bị với nhau )

Bố trí hợp lý CSVC trong khu trờng, trong lớp học, phòng thực hành,phòng thí nghiệm, phòng bộ môn vv Tạo môi trờng s phạm thuận lợi cho cáchoạt động đào tạo

Trang 16

Tổ chức bảo quản trờng sở và các phơng tiện vật chất, kỹ thuật của nhàtrờng.

1.4.2 Nội dung quản lý CSVC và TBDH

Xây dựng và bổ sung thờng xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh CSVC và TBDH

Thực hiện đúng quy trình và phơng pháp bảo quản theo hớng dẫn củanhà sản xuất và tuân thủ những quy định về bảo quản

Thực tiễn cho thấy rằng mọi thiết bị đều phải thông qua việc sử dụngvào mục tiêu giáo dục, dạy học mới phát huy hiệu quả Để sử dụng tốt cầnmột số điều kiện kèm theo

Cơ sở vật chất thiết bị dạy học cần đủ số lợng, tốt về chất lợng, đợc bảoquản tốt và đặc biệt đợc tổ chức quản lý sử dụng hợp lý

Các điều kiện đảm bảo về kỹ thuật, môi trờng (điện, nớc, trang thiết bị

về nội thất )

Việc sử dụng thiết bị dạy học có liên quan đến nhận thức, trình độchuyên môn nghiệp vụ và thói quen của nguời sử dụng

Do vậy, phải giải quyết tốt một số vấn đề về mặt quản lý nh đầu t trang

bị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác nâng cao trình độnghiệp vụ, kỹ thuật và kỹ năng cho giảng viên và kỹ thuật viên, giáo viên thựchành Thực hiên nghiêm túc các quy định về chuyên môn

Trang 17

Nội dung cụ thể của việc quản lý cơ sở vật chất ở trờng Đại học Vinh

mà luận văn này đề cập là: Quản lý trờng sở (quy mô trờng lớp, phòng học,trang bị trong phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành) nhằm góp phần nângcao chất lợng đào tạo

1.5 Chất lợng và chất lợng đào tạo

Có những quan điểm khác nhau về chất lợng Trong khuôn khổ đề tài,chúng tôi quan niệm chất lợng gắn với sản phẩm - mà sản phẩm đào tạo ĐH ở

đây là con ngời - chính là những sinh viên tốt nghiệp các trờng ĐH nguồnnhân lực phục vụ cho xây dựng đất nớc trong sự nghiệp CNH - HĐH

Chất lợng đào tạo có thể coi là “tập hợp các đặc tính, tiềm năng củasinh viên tốt nghiệp, đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đề ra và có khả năng thoảmãn nhu cầu của thị trờng, của đất nớc”

Chơng 2 Thực trạng cơ sở vật chất và công tác quản lý cơ sở vật chất ở tr ờng Đại học Vinh

2.1 Những thông tin cơ bản về trờng Đại học Vinh

Phân hiệu Đại học S phạm Vinh đợc thành lập ngày 16 tháng 7 năm

1959 theo Nghị định số 375/NĐ của Bộ trởng Bộ Giáo dục Ngày 28/8/1962,

Bộ trởng Bộ Giáo dục ra Quyết định số 637/QĐ đổi tên Phân hiệu Đại học Sphạm Vinh thành trờng Đại học S phạm Vinh

Trong những năm đế quốc Mỹ thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc,cơ sở đầu tiên của Trờng ở thành phố Vinh bị máy bay địch ném bom h hỏngnặng nề, Trờng phải đi sơ tán nhiều nơi từ Vinh ra Nghi Lộc, lên Thanh Ch-

ơng (Nghệ An) ra Hà Trung rồi lên Thạch Thành (Thanh Hoá), về Quỳnh Lu

và trở lên Yên Thành (Nghệ An) Sau Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh,lập lại hoà bình ở Việt Nam đợc ký kết, tháng 5 năm 1973 trờng trở về thànhphố Vinh Trong những năm sơ tán, CBCC và HSSV nhà trờng đã chịu muônvàn gian khổ: lơng thực, thực phẩm thiếu thốn, nhiều lúc ăn khoai, sắn thaycơm, nhiều bữa măng rừng chấm muối; văn phòng phẩm và thuốc men khanhiếm; phải vào rừng sâu đẵn gỗ, chặt luồng nứa về làm nhà ở và lán học, đêm

đêm học dới ánh đèn dầu hoặc dới ánh trăng Tuy gian khổ, khó khăn, vất vả

Trang 18

nhng CBCC và HSSV của nhà trờng đã vợt qua tất cả Trờng đã lớn lên quanhững năm chiến tranh, góp phần xứng đáng vào chiến thắng chung của dântộc, của đất nớc [12]

Ngay từ khi trở về Thành phố Vinh, phát huy cao độ tinh thần tự lựccánh sinh, Trờng đã tập trung mọi cố gắng để xây dựng cơ sở vật chất, đảmbảo kịp thời tiến trình giảng dạy và học tập Để đáp ứng yêu cầu của từng giai

đoạn phát triển, Trờng đã mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, liên kếtvới các trờng đại học mở nhiều ngành đào tạo

Ngày 04/4/2001 Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số 47/2001/QĐ -TTg về quy hoạch mạng lới các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam giai

đoạn 2001 - 2010 nhằm phát huy năng lực của mỗi trờng, tạo điều kiện chotất cả các vùng miền của đất nớc có điều kiện phát triển sự nghiệp giáo dục

Ngày 25/4/2001, trờng Đại học S phạm Vinh vinh dự đợc Thủ tớngChính phủ quyết định đổi tên thành trờng Đại học Vinh

Nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề đào tạo nhân lực,bồi dỡng nhân tài và nâng cao dân trí để phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sởphân tích, đánh giá tình hình kinh tế, xã hội của đất nớc và tỉnh Nghệ An, Đạihội đại biểu Đảng bộ trờng Đại học Vinh lần thứ XXVIII (tháng 10/2003) đã

khẳng định hớng phát triển của trờng trong giai đoạn mới là: Giữ vững chất l ợng đào tạo các ngành s phạm, tranh thủ mọi điều kiện đa dạng hoá loại hình

-đào tạo, quyết tâm đa trờng Đại học Vinh trở thành trung tâm văn hoá, khoa học của các tỉnh Bắc miền Trung và cả nớc ” [14].

Với tất cả những thuận lợi và thách thức của thời kỳ mới, trong đó thuậnlợi là cơ bản, toàn thể CBCC và HSSV của Trờng Đại học Vinh tin tởng vào t-

ơng lai phát triển của mình

Mở rộng quy mô đào tạo gắn liền với với đòi hỏi xây dựng cơ sở vậtchất tơng ứng Từ năm 2001 lại nay, các công trình vĩnh cửu đợc gấp rút xâydựng đảm bảo chất lợng và thẩm mỹ và hiện nay Trờng đang xây dựng Trungtâm Thông tin T liệu và Th viện cao 7 tầng với trang thiết bị hiện đại và đangtiếp tục xây dựng nhà học 5 tầng (nhà G) đợc 30 phòng học Bên cạnh đó, hoạt

động tham gia các dự án và khai thác các nguồn vốn cũng đạt hiệu quả cao:

Dự án Giáo dục Đại học mức A, mức B và mức C, Dự án Công nghệ thông tin;

Dự án Công nghệ sinh học; Dự án đầu t cơ sở hạ tầng và mở rộng quy mô xâydựng cơ sở II

Trang 19

Đến nay trờng Đại học Vinh đã liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học,bồi dỡng cán bộ với trên 40 cơ sở giáo dục đại học và các cơ quan khoa họctrong và ngoài nớc Nhiều nhà giáo, cán bộ khoa học của trờng là thành viêncác hội đồng khoa học hoặc tổ chức khoa học quốc gia, khu vực, quốc tế.Quan hệ quốc tế của nhà trờng ngày càng đợc mở rộng Ngoài quan hệ với cáctrờng đại học, các viện nghiên cứu trong nớc, trờng còn mở rộng quan hệ hợp tác

và đào tạo nghiên cứu khoa học với các trờng Đại học và Viện nghiên cứu các

n-ớc nh: Ba Lan, Pháp, Nhật Bản, Italia, Cộng hoà Liên bang Đức, Liên bangNga, Canada, Ôxtrâylia, Anh, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan

Công tác nghiên cứu khoa học của trờng cũng triển khai có hiệu quả,nhiều đề tài cấp Nhà nớc, cấp Bộ đợc đánh giá cao Nhà trờng cũng xuất bản

đợc nhiều giáo trình, tài liệu tham khảo và công bố hàng trăm bài báo trên cácTạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nớc

Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, dới sự lãnh đạo của Đảng, Nhànớc, trực tiếp là Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng với sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực,

có hiệu quả của Đảng bộ và nhân dân các tỉnh trong khu vực, sự liên kết hoạt

động của các trờng Đại học, Cao đẳng trong cả nớc, trờng Đại học Vinh đã và

đang trở thành trung tâm đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ của khu vực Bắc miền Trung và của cả nớc

2.2 cơ cấu, Quy mô hiện tại của trờng đại học Vinh

2.2.1 Cơ cấu hệ thống tổ chức, bộ máy

Trờng Đại học Vinh hiện có 16 khoa đào tạo đại học với 34 ngành học,

69 tổ bộ môn, 1 khối trung học phổ thông chuyên, 1 khoa đào tạo Sau đại học,

31 chuyên ngành đào tạo Cao học Thạc sĩ, 09 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ,

15 đơn vị Phòng, Ban, Trung tâm và các đơn vị trực thuộc Trờng đợc tổ chứctheo 3 cấp: Trờng - Khoa - Tổ bộ môn

Trang 20

ợc bổ sung nhằm đáp ứng về cả số lợng và chất lợng để đáp ứng yêu cầunhiệm vụ của một trờng đại học đa ngành

2.2.3 Quy mô đào tạo

Trong thời gian qua, thực hiện chủ trơng đổi mới giáo dục đại học, ờng Đại học Vinh đã đạt đợc kết quả trên mọi phơng diện Quy mô đào tạocác bậc học ngày càng đợc mở rộng, kỷ cơng nề nếp đợc thiết lập và duy trì,

tr-đội ngũ cán bộ đợc nâng cao về trình độ đào tạo, cơ sở vật chất đợc tăng cờng,công tác nghiên cứu khoa học và quan hệ đối ngoại đã có những tiến bộ đáng

kể, chất lợng đào tạo và vị thế của nhà trờng đối với địa phơng, ngành, với xãhội đợc khẳng định Tuy nhiên, trớc yêu cầu nhiệm vụ mới, Trờng Đại họcVinh còn nhiều vấn đề cần phải khắc phục, trong đó việc giải quyết sự bất cậpgiữa quy mô đào tạo ngày càng tăng với sự hạn hẹp về cơ sở vật chất là điều

mà lãnh đạo nhà trờng và các phòng, ban chức năng luôn trăn trở

Để đáp ứng nhu cầu đợc đào tạo của ngời học khu vực Bắc miền Trung

và các tỉnh thành trong cả nớc, Nhà trờng đã triển khai đào tạo theo nhiềuloại hình và phơng thức khác nhau

Bảng 2.1 Số HSSV và HV học tập tại trờng Đại học Vinh trong 4 năm

Năm học

Cao

đẳng chính quy

Đại học

Sau

đại học

Khối chuyên

Học sinh nớc ngoài

Cử

Chính quy

Không chính quy

Trang 22

2.3.1 Tæng quan vÒ c¬ së vËt chÊt nhµ trêng

Trang 23

Trờng Đại học Vinh trải qua 47 năm xây dựng và trởng thành trong

điều kiện hoàn cảnh khó khăn, gian khổ nên cơ sở vật chất, thiết bị hiện tạicòn bất cập so với yêu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trờng Mặc dùtrong những năm gần đây, nhà trờng đã tích cực huy động mọi nguồn lực đểxây dựng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa họcnhng nhìn chung vẫn cha đáp ứng yêu cầu Vì vậy, để thực hiện chiến lợcphát triển của trờng làm cho cơ sở vật chất thiết thực góp phần nâng cao chấtlợng đào tạo thì ngời quản lý phải nắm vững thực trạng cơ sở vật chất về số l-ợng, chất lợng, đầu t, sử dụng, bảo quản, sửa chữa mới có thể đề xuất cácgiải pháp quản lý phù hợp

Trờng có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chấtphục vụ nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác đợc

Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tháng 8/1989 có diện tích đất sử dụng là117.806 m2 (cơ sở I), bao gồm các khu: Làm việc, học tập, luyện tập thể dụcthể thao, ký túc xá; hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ khác Theo đề

án quy hoạch xây dựng Trờng Đại học Vinh đến năm 2010 thì quy mô pháttriển của trờng là hơn 25.000 SV Vì thế trờng đã đợc bổ sung phát triển Quyhoạch xây dựng cơ sở 2 ở huyện Nghi Lộc đợc UBND tỉnh Nghệ An phêduyệt tháng 6/2004 với diện tích 258 ha Nhờ có quy hoạch đi trớc một bớcnên các công trình, dự án nhà trờng đã đợc xây dựng chính quy theo tiêuchuẩn xây dựng trờng đại học hiện đại

2.3.2 Thực trạng về hệ thống phòng học

2.3.2.1 Về số lợng

Năm học 2006 - 2007, có 146 phòng học với tổng diện tích 13.410 m2trong đó: số phòng 1 gian: 5; số phòng 2 gian: 35; số phòng 3 gian: 81; sốphòng 4 gian: 21; số phòng 6 gian: 2; số phòng 8 gian: 2 Đợc bố trí trongkhuôn viên trờng cụ thể nh sau (bảng 2.3):

Bảng 2.3 Số phòng học Trờng Đại học Vinh năm 2006

Trang 24

Ngoài ra còn có một hội trờng A với sức chứa 500 chỗ ngồi cũng đợc

bố trí học các bộ môn chung, học Quân sự và các sinh hoạt khác của Nhà ờng với các lớp có số lợng lớn

Hiện nay Trờng đã có 43 phòng học đợc trang bị thiết bị âm thanh, 14phòng học đa chức năng tại các địa điểm (bảng 2.4):

Trang 25

B¶ng 2.4 §Þa ®iÓm bè trÝ thiÕt bÞ t¹i c¸c phßng häc

Trang 27

B¶ng 2.6 Sè nhãm, líp häc kú I n¨m häc 2006 - 2007

Sè nhãm

Sè líp chia häc ngo¹i ng÷

(Líp)

Tæng sè/nhãm/ Líp

Chuyªn ngµnh Xªmina/ th¶o

Trang 28

Thiếu p.học P.học

Số lớp ThiếuP.học

Căn cứ vào thực tế số lớp học và khả năng bố trí, cần phải bổ sung thêm

44 phòng học mới đảm bảo kế hoạch học tập bình thờng

Với 494 lớp / 146 phòng học cho ta thấy sự bất cập giữa quy mô đào tạo

và cơ sở vật chất của nhà trờng

Với nguồn kinh phí đầu t của Nhà nớc và vốn tự có của nhà trờng đãxây dựng phòng học đảm bảo chất lợng (trong đó khoảng 70% số phòng học

có chất lợng cao), đợc trang bị hệ thống chiếu sáng, bàn ghế, bảng chống loá

đúng tiêu chuẩn, cùng với nhiều trang thiết bị điện tử khác Với hệ thống cơ

sở vật chất phục vụ cho học tập, sinh hoạt nh hiện nay, hệ thống phòng họccòn thiếu, một số phòng học còn chật, cha đáp ứng so với yêu cầu, phải tìmmọi biện pháp khai thác tối đa thì mới đảm bảo phục vụ học tập, sinh hoạt

2.3.2.2 Về phơng tiện dạy học truyền thống

Từ năm học 2003 - 2004 các phòng học đã dùng Bảng Ceramic (Hànquốc) thay thế toàn bộ bảng cũ chủ yếu làm bằng chất lợng gỗ dán, hoặc làmbằng gỗ tự nhiên Bảng vật liệu mới này có u điểm khi viết ăn phấn, dễ lausạch và không bị loá Thiết kế lắp đặt tại tất cả các phòng học với kích thứớc(4m  1,25m), đặc biệt tại 4 phòng học lớn có hệ thống bảng đẩy kéo, khigiảng bài giáo viên có thể điều khiển bảng ở vị trí thích hợp để viết, hệ thốngbảng này đủ để trình bày nội dung chính của bài giảng

Triển khai dùng phấn không bụi bằng cách hỗ trợ tiền phấn cho giáo viên

2.3.2.3 Về phơng tiện dạy học và phòng học đa chức năng

Nhà trờng tổ chức mua sắm một số thiết bị âm thanh, máy chiếu cácloại, máy tính… để tiến hành ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị hỗ

Trang 29

trợ vào quá trình giảng dạy Ban đầu với 4 phòng học đa chức năng đợc sửdụng đơn lẻ mới chỉ có khoảng 10 giáo viên sử dụng đến năm 2005, Nhà tr-ờng đã đầu t đa vào sử dụng 14 phòng học đa chức năng có quy mô khác nhauphù hợp cho các lớp từ 40 đến 200 sinh viên Ngoài ra, còn sửa chữa, mua sắm

bổ sung thêm nhiều phơng tiện truyền thông nghe nhìn đơn lẻ khác Số lợngcác phơng tiện dạy học tăng lên đáng kể so với các năm trớc:

Có 57 phòng học lớn đợc trang bị hệ thống tăng âm, 2 phòng học tiếngnớc ngoài với 73 ca bin, các trang thiết bị nh đầu vidio, máy cát sét, đầu đĩa,bản đồ, mô hình dạy học Về cơ bản, nhà trờng đã đáp ứng trang thiết bị theoyêu cầu của các ngành đào tạo, phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện các

dự án

Trờng đã đầu t xây dựng 14 phòng học đa chức năng đợc trang bị đầy

đủ trang thiết bị, nh: máy vi tính, máy chiếu đa năng, máy điều hoà nhiệt độ.Ngoài ra trờng còn trang bị cho 8 khoa chuyên ngành 10 máy chiếu đa năng, 5máy chiếu vật thể, 9 đèn chiếu hắt, 3 máy chiếu slides (chuyên dụng) kèm 10

bộ chiếu slides các loại Mặc dầu với sự đầu t nh vậy, nhng so với nhu cầuthực tế thì vẫn cha đáp ứng đầy đủ Hiện tại, nhà trờng có 15184 HSSV họctập trung tại trờng với 331 lớp Mỗi buổi học có gần 160 GV tham gia giảngdạy và có 65 giảng viên có nhu cầu giảng dạy bằng bài giảng điện tử (theophiếu đăng ký của giảng viên), trong khi đó nhà trờng chỉ có 14 phòng học đachức năng Cha kể đến số giảng viên có nhu cầu sử dụng phơng tiện dạy học

đơn lẻ nh: Máy chiếu qua đầu máy chiếu vật thể Điều đó cho thấy sự thiếuhụt một cách đáng kể về phòng học đa chức năng

Với quy mô đào tạo nh hiện nay, số lợng phòng học cha đáp ứng kịptheo yêu cầu Trang thiết bị để hỗ trợ cho các hoạt động của một số khoa cònthiếu Phòng học tiếng nớc ngoài cho khoa Ngoại ngữ còn ít Mặt khác định

kỳ bảo dỡng cha đợc thờng xuyên, cho nên phần nào cũng ảnh hởng đến chấtlợng sử dụng của trang thiết bị

Tuy vậy, do số lợng sinh viên đông, số lợng máy tính có hạn, nên ngờihọc đợc sử dụng máy tính để chuẩn bị soạn bài tập lớn, tiểu luận có lúc chathể thực hiện đợc

Để đánh giá mức độ thừa thiếu, chất lợng của các phòng học ở trờng

Đại học Vinh chúng tôi đã khảo sát bằng "Phiếu trng cầu ý kiến" đối với 445ngời gồm 45 nhà quản lý, 100 giảng viên và 300 SV các khoá 44 - 47 Kết

Trang 30

quả số lợng và chất lợng của phòng học hiện có của trờng đợc thể hiện nh sau(bảng 2.9):

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về số lợng và chất lợng phòng học ở trờng Đại học Vinh

12 phòng vi tính); số lợng máy phục vụ cho công tác quản lý và điều hành là

106 bộ, hệ thống máy tính nối mạng nội bộ 128 bộ; hệ thống máy tính đợc kếtnối mạng Internet là 270 bộ; một phòng máy Multimedia gồm 37 máy chuyêndụng Công tác quản lý của trờng đã đợc tin học hoá hầu hết các lĩnh vực bằngcác phần mềm chuyên dụng

2.3.2.4 Về chất lợng

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, phơng tiệndạy học cũng phát triển theo cả về tính năng sử dụng, chỉ tiêu kỹ thuật, loạihình và mẫu mã Các phơng tiện dạy học của nhà trờng chủ yếu đặt mua bởicác nhà cung cấp thiết bị dạy học lớn có uy tín, vì vậy chất lợng đạt yêu cầu82,9% ngời đợc hỏi ý kiến qua “phiếu trng cầu ý kiến” đều cho rằng chất lợngphơng tiện dạy học và phòng học đa chức năng đạt mức trung bình và tốt (xembảng 2.9) Chất lợng phòng học và chất lợng các phơng tiện dạy học sau mộthọc kỳ sử dụng thờng bị giảm nhanh so với tiêu chuẩn các nhà sản xuất đề ra,

nh tuổi thọ của bóng đèn chiếu, gơng thấu kính bị xớc, thiết bị âm thanh giảm

độ nhạy, âm lợng giảm, chất lợng âm thanh không đảm bảo Nguyên nhân dẫn

Trang 31

Hàng năm, dựa theo yêu cầu sử dụng của giảng viên, Nhà trờng đã đầu

t kinh phí hàng trăm triệu đồng để sửa chữa, thay thế bổ sung, mua sắm mớiphơng tiện dạy học đã xuống cấp, hỏng hóc không sửa chữa đợc Tuy nhiênchất lợng phòng học đa chức năng hiện có của trờng là cha đạt chuẩn

Số lớp chia nhóm lớp

Số ợng phòng học

l-Số lựợng bàn ghế 2 chỗ ngồi (bộ)

Số chỗ ngồi/

1phòng học HSSV

Số chỗ ngồi tối

đa (6x7)

Để đánh giá mức độ cần thiết cho từng loại quy mô phòng học chúngtôi đã khảo sát bằng phiếu "Trng cầu ý kiến" đối với 256 ngời là các cán bộquản lý và đội ngũ giảng viên nhà trờng

Trang 32

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết về quy mô phòng học ở trờng Đại học Vinh

Tỷ lệ

%

Số phiếu

Tỷ lệ

%

Số phiếu

Tỷ lệ

%

Số phiếu

2.3.2.6 Về thiết kế và lắp đặt

Hầu hết phòng học đa chức năng hiện có do nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan đều thiết kế và lắp đặt cha hợp lý nh:

- Máy tính đặt trong tủ bàn nên khi đa ra dùng mất nhiều thời gian

- Giấy dán thay rèm che cha đảm bảo độ tối cần thiết, làm giảm độ nétcủa hình ảnh trên màn chiếu, SV ngồi xa khó nhìn

Màn chiếu đặt cố định ở giữa bảng nên khi cần thiết sử dụng bảng đểgiảng giải vấn đề giảng viên bị lúng túng, khó thao tác

Theo đánh giá bằng “Phiếu trng cầu ý kiến” đối với 445 ngời thì có59,2% cho rằng hợp lý; 40,8% cho rằng cha hợp lý (bảng 2.12)

Trang 33

Nguyên nhân là do nguồn kinh phí có hạn, nhà cung cấp thiết bị cha cókinh nghiệm trong việc thiết kế lắp đặt phòng học khác nhau và đa dạng Mặtkhác đây là lần đầu tiên nhà trờng tổ chức triển khai lắp đặt phòng học đachức năng nên còn nhiều lúng túng trong việc chỉ đạo chọn thầu nhà cungcấp thiết bị và lắp đặt phòng học đa chức năng, cha quan tâm đến khả năng

đáp ứng về mặt thiết kế, kỹ thuật lắp đặt trong phòng học

Nhìn chung, thực trạng về phòng học đa chức năng và thiết bị dạy học

ở trờng Đại học Vinh còn thiếu nhiều về số lợng và chủng loại, đặc biệt là sốlợng về phòng học đa chức năng, chất lợng thì nhanh xuống cấp, cha kịp thờisửa chữa, mua sắm bổ sung, thờng xuyên xảy ra tình trạng thiếu phơng tiệndạy học, hoặc thiếu phòng học bởi nhu cầu sử dụng bài giảng điện tử củagiảng viên ngày càng nhiều Chất lợng phòng học đa chức năng cha đạt chỉtiêu kỹ thuật, các phơng tiện cha đồng bộ, cha đợc nối mạng

2.3.3 Thực trạng về phòng thí nghiệm, thực hành.

Trong thời gian qua, khi quy mô cha đợc mở rộng, nhà trờng đã cố gắngnhiều trong việc xây dựng phòng thí nghiệm, thực hành Nhà trờng đã bổ sungtrang thiết bị mới cho các phòng thí nghiệm, thực hành một cách kịp thời nhằm

đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học Từ năm 2001 đến nay, vớikinh phí Nhà nớc cấp hàng năm và kinh phí dự án Giáo dục đại học giá trị hàngchục tỷ đồng, các phòng thí nghiệm, thực hành đã đợc trang bị nhiều thiết bị thínghiệm hiện đại, phù hợp với từng chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lợnggiảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học cho cán bộ và sinh viên

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ  gi÷a chóng [36] - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Sơ đồ sau đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ gi÷a chóng [36] (Trang 16)
Bảng 2.1. Số HSSV và HV học tập tại trờng Đại học Vinh  trong 4 năm - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.1. Số HSSV và HV học tập tại trờng Đại học Vinh trong 4 năm (Trang 24)
Bảng 2.2. Số lớp học tại trờng năm học 2006   2007 – - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.2. Số lớp học tại trờng năm học 2006 2007 – (Trang 25)
Bảng 2.3. Số phòng học Trờng Đại học Vinh năm 2006 - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.3. Số phòng học Trờng Đại học Vinh năm 2006 (Trang 27)
Bảng 2.4. Địa điểm bố trí thiết bị tại các phòng học - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.4. Địa điểm bố trí thiết bị tại các phòng học (Trang 28)
Bảng 2.5. Số lớp các khoá học, học  kỳ I năm học 2006 - 2007 - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.5. Số lớp các khoá học, học kỳ I năm học 2006 - 2007 (Trang 30)
Bảng 2.6. Số nhóm, lớp học kỳ I năm học 2006 - 2007 - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.6. Số nhóm, lớp học kỳ I năm học 2006 - 2007 (Trang 30)
Bảng 2.7. Tổng số lớp học, học kỳ I năm học 2006 -2007 - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.7. Tổng số lớp học, học kỳ I năm học 2006 -2007 (Trang 31)
Bảng 2.10. Số lớp học và số lợng học sinh viên một ca học - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.10. Số lớp học và số lợng học sinh viên một ca học (Trang 35)
Bảng 2.12. So sánh thiết kế lắp đặt thiết bị - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.12. So sánh thiết kế lắp đặt thiết bị (Trang 37)
Bảng 2.13.  Tổng hợp số phòng thí nghiệm - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.13. Tổng hợp số phòng thí nghiệm (Trang 38)
Bảng 2.14. Tổng hợp số phòng thực hành - Một số giải pháp quản lí cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học vinh
Bảng 2.14. Tổng hợp số phòng thực hành (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w