1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá

89 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hóa
Tác giả Nguyễn Duy Hải
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 864,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh *** ---Nguyễn duy hải Một số giải pháp quản lý Chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá Luận văn thạc

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

***

-Nguyễn duy hải

Một số giải pháp quản lý Chất lợng đội ngũ giáo viên

trờng Trung cấp nghề phát thanh truyền hình

thanh hoá

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05vinh – 10/2008

Lời cảm ơn

Sau hai năm học tập và nghiên cứu, đến nay Luận văn Tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục về cơ bản đã hoàn thành.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trờng Đại học Vinh, khoa Sau

Đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho khóa học Tôi xin cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi suốt quá trình học

Trang 2

tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, Hiệu trởng trờng Đại học Vinh, đã trực tiếp giúp đỡ, hớng dẫn tôi hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp.

Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Ban giám hiệu trờng Trung cấp nghề Phát thanh Truyền hình Thanh Hóa đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên tinh thần để tôi hoàn thành tốt Luận văn này.

Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp trờng Trung cấp nghề Phát thanh Truyền hình Thanh Hóa, các bạn học viên lớp Cao học K14 Quản lý Giáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nh để hoàn thành Luận văn này.

Mặc dù đã rất cố gắng nhng Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong các thầy giáo cô giáo góp ý để kết quả nghiên cứu tiếp theo đợc hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp nghề Phát thanh Truyền hình Thanh Hóa.

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 9 năm 2008

II Nội dung nghiên cứu

6

Ch ơng 1: cơ sở lý luận về quản lý chất lợng đngv dạy nghề.

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

6

Trang 3

2.4.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề 14

2.5 Quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề

Trang 4

ch ơng 2: thực trạng về chất lợng Đội ngũ giáo viên trờng tcn

phát thanh - truyền hình thanh hoá

1 Tình hình KT - XH - Đào tạo nghề của tỉnh Thanh Hoá

3 Thực trạng về chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng TCN

Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Trang 5

4.2 Khó khăn 53

4.3 Công tác quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên hiện nay 54

Ch ơng 3 : một số giải pháp quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên

trờng TCN Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn .

58

3.1.1 Định hớng chung 58

3.1.2 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển dạy nghề 60

3.1.3 Mục tiêu phát triển dạy nghề đến năm 2010 62

Trang 6

đội ngũ giáo viên 69

3.2.2 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên 70

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp QLCL đội ngũ

giáo viên trờng TCN Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá .

Trang 7

Danh sách các cơ sở dạy nghề tỉnh Thanh Hoá đến tháng 6.2008 98

Danh mục các bảng biểu 101

Tài liệu tham khảo .102

I phần Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nớc, đào tạonghề cho ngời lao động giữ một vị trí quan trọng trong chiến lợc phát triểnnguồn nhân lực cho các quốc gia tạo nên sức mạnh nội sinh, vì lực lợng lao

động đợc đào tạo nghề bao giờ cũng là lực lợng sản xuất trực tiếp và quyết

định nhất trong cơ cấu lao động kỹ thuật

Đào tạo nghề giải quyết vấn đề quan trọng trong giải quyết việc làm,

nó không tạo ra việc làm ngay nhng nó là biện pháp quan trọng nhất tạo rathuận lợi cho quá trình giải quyết việc làm Dạy nghề giúp cho ngời lao động

có chuyên môn kỹ thuật, có tay nghề; từ đó có thể mu cầu cuộc sống, tìmkiếm việc làm trong các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp hoặc có thể tự lập hoạt

động kinh doanh, sản xuất và dịch vụ

Trong giai đoạn hiện nay, đào tạo nghề là một trong những yếu tốquan trọng, cơ bản nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi địa ph-

ơng và mỗi quốc gia Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nớc taluôn quan tâm và xác định vấn đề việc làm, vấn đề dân số, vấn đề phân bố dân

c vào vị trí hàng đầu trong chính sách phát triển Kinh tế – Xã hội Điều đó đã

đợc chứng minh trong việc hoạch định chính sách, chiến lợc KT - XH ở cácvăn kiện của Đảng, ở các văn bản quy phạm pháp luật và trong thực tế côngtác điều hành đất nớc của Chính phủ Trong vài năm qua, sự nghiệp dạy nghề

đã đợc phục hồi, ổn định và có bớc phát triển, đã đạt đợc một số kết quả bớc

đầu, mạng lới dạy nghề cơ sở phát triển nhanh chóng góp phần cung cấpnguồn nhân lực có tay nghề phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nớc Mặc dù chấtlợng đào tạo có đợc nâng lên, nhng nhìn chung trình độ của đội ngũ những ng-

ời lao động đợc đào tạo nghề vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triểnnhân lực của nền KT - XH mới

Để khắc phục tình trạng này, Đảng và Nhà nớc có chủ trơng đi đôi vớiviệc phát triển số lợng phải tập trung nâng cao chất lợng đào tạo của các cơ sở

Trang 8

dạy nghề, tăng cờng cơ sở vật chất, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, giỏi

lý thuyết, vững thực hành Tại chỉ thị 40/CT-TW ngày 15.06.2004 của Ban Bí

th Trung ơng Đảng về việc Xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục, đã nêu rõ: “ Phát triển giáo dục và đào tạo là Quốcsách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy CNH, HĐH đất nớc, là

điều kiện để phát huy năng lực của con ngời Đây là trách nhiệm của toàn

Đảng, toàn dân; trong đó, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợngnòng cốt có vai trò quan trọng”

Quyết định số 09/QĐ-CP ngày 11 tháng 01 năn 2005 của Thủ tớngChính phủ phê duyệt đề án: “ Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục theo hớng chuẩn hoá, nâng cao chất lợng, đảm bảo

đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn của nhà giáo; đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dụctrong công cuộc CNH, HĐH đất nớc” Một số nhiệm vụ cụ thể trong đề án đãviết: “ Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chấtlợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, nâng cao nhận thức toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục, có chất lợng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,trong sáng về đạo đức, tận tuỵ với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài”

Ngày 07 tháng 06 năm 2005, Bộ trởng Bộ Lao động Thơng binh – Xãhội đã ra Quyết định số 1000/2005/QĐ-BLĐTBX về việc phê duyệt đề án: “Phát triển xã hội hoá dạy nghề” đến năm 2010 với mục tiêu cơ bản là: “ Tăng

số lợng học sinh học nghề đến năm 2010 là 1.500.000 ngời, trong đó tỷ lệ họcsinh ngoài công lập là 60%, phát triển nhanh về số lợng và chất lợng các trờngCao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; chú trọng thành lập cơ

sở dạy nghề ngoài công lập Đến năm 2010 chuyển phần lớn cơ sở dạy nghềcông lập sang cơ chế cung ứng dịch vụ”

Thanh Hoá là tỉnh đất rộng ngời đông, nhng kinh tế còn chậm pháttriển, vì vậy càng đòi hỏi phải có một lực lợng đông đảo ngời lao động đợc

đào tạo nghề Hiện nay, tỉnh đã có 12 trờng Dạy nghề cấp tỉnh, 27 trung tâmdạy nghề cấp huyện, 2 trờng dạy nghề của Trung ơng và một số trung tâm dạynghề t nhân, nhng duy nhất chỉ có 01 trờng TCN Phát thanh - Truyền hình vớichức năng đào tạo mới, tập huấn nghiệp vụ, đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ

Trang 9

thuật, nhân viên nghiệp vụ đang công tác ở 560 đài truyền thanh cơ sở (trongtổng số 636 xã, phờng của toàn tỉnh), 27 đài Truyền thanh - Truyền hình cấphuyện và hơn 30 trạm Thu phát lại Truyền hình từ vệ tinh; góp phần thực hiện

đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Thanh Hoá nói chung và ngành Phát thanh Truyền hình tỉnh nói riêng; thực hiện thắng lợi mục tiêu: “ Phấn đấu đến năm

-2010 đạt tỷ lệ phủ sóng 100% dân số về phát thanh và 95% về truyền hình” và

“ Tỷ lệ ngời lao động đợc đào tạo đến năm 2010 là 28%”

Trờng TC nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá đợc thành lập từnăm 1973 theo Quyết định số 127/TC-UBHCTH ngày 01 tháng 03 năm 1973.Hơn 35 năm phấn đấu và trởng thành, nhà trờng đã đào tạo đợc nhiều thế hệcán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có chất lợng cao cho ngành Phát thanh -Truyền hình Trờng đã tăng cờng liên thông, liên kết đào tạo với nhiều trờng

đại học, cao đẳng trong cả nớc để tham gia đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuậtcao cho tỉnh nhà Từ năm 2005 đến nay, trờng đã đợc UBND tỉnh Thanh Hoá

đầu t hơn 21 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản, hơn 6 tỷ đồng cho việc mua sắm,nâng cấp máy móc thiết bị dạy học Quy mô đào tạo hàng năm của trờng hiệnnay là 540 - 650 chỉ tiêu Trung cấp nghề và gần 1000 chỉ tiêu Liên kết đàotạo Với nhiệm vụ quan trọng và quy mô đào tạo nh vậy nhng đội ngũ giáoviên của nhà trờng còn nhiều bất cập cả về chất lợng, số lợng, cả về cơ cấungành nghề, cha thể đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ của nhà trờng đã đề ratrong những năm tới Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, chơng trình đàotạo… đều rất quan trọng, nh đều rất quan trọng, nhng chất lợng của đội ngũ giáo viên mới là yếu tốquyết định để đảm bảo chất lợng đào tạo nghề Chính vì thế, tôi chọn đề tài

nghiên cứu: “ Một số giải pháp quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp nghề Phát thanh Truyền hình Thanh Hoá ” nhằm góp phầnnâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của nhà trờng nói riêng và của các cơ sởdạy nghề nói chung trong toàn tỉnh Thanh Hoá

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất một số biện pháp quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên nhằmnâng cao chất lợng đào tạo nghề ở trờng Trung cấp nghề Phát thanh Truyềnhình Thanh Hoá

3 khách thể và đối tợng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Là quá trình quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề

- Đối tợng nghiên cứu: Là một số giải pháp quản lý chất lợng ngũ giáo viên ởtrờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học:

Trang 10

Nếu đề xuất đợc các giải pháp quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dựatrên những nét đặc thù của nhà trờng, phù hợp với thực tế của tỉnh thì nâng cao

đợc chất lợng đào tạo nghề ở trờng Trung cấp nghề Phát thanh Truyền hìnhThanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ĐNGV trờng Trung cấpnghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lợng ĐNGV nhằm nâng cao chất lợng

đào tạo nghề ở trờng TC nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

6 Phơng pháp nghiên cứu:

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nớc, BộLao động thơng binh – Xã hội, tỉnh Thanh Hoá có liên quan đến chất lợnggiáo viên, chất lợng đào tạo nghề

Nghiên cứu các công trình khoa học, các sách báo, tài liệu khoa học cóliên quan đến đề tài đang nghiên cứu

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn về đội ngũ giáo viên

và thu thập các số liệu có liên quan

Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên có tâm huyết, có kinhnghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trờng nhằm làm sáng tỏ hơn nội dungnghiên cứu bằng phơng pháp điều tra

Quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lý cáccấp, dự giờ một số giáo viên, nắm tình hình học tập của các lớp và học sinh Tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn

- Nhóm các phơng pháp bổ trợ khác:

Phơng pháp so sánh

Phơng pháp thống kê và một số phơng pháp khác

7 đóng góp mới của đề tài:

- Tập hợp, hệ thống lại các văn bản của Đảng và Nhà nớc, của ngành Lao

động Thơng binh – Xã hội, của tỉnh Thanh Hoá, của trờng Trung cấp nghềPhát thanh Truyền hình Thanh Hoá về công tác đào tạo nghề nói chung vànâng cao chất lợng ĐNGV nói riêng

Trang 11

- Đề xuất đợc một số giải pháp phù hợp về quản lý chất lợng ĐNGV dựa trêncơ sở đánh giá thực trạng của trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hìnhThanh Hoá.

8 Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài

liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm có 3 chơng:

- Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lợng ĐNGV dạy nghề.

- Chơng 2: Thực trạng về chất lợng đội ngũ giáo viên trờng TC nghề Phát

thanh - Truyền hình Thanh Hoá

- Chơng 3: Một số giải pháp quản lý chất lợng ĐNGV trờng Trung cấp nghề

Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

ii phần nội dung nghiên cứu

Ch ơng 1: cơ sở lý luận về quản lý chất lợng đội ngũ

giáo viên dạy nghề

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Ngay từ khi mới giành đợc độc lập, Đảng và Bác Hồ đã quan tâm pháttriển giáo dục và đào tạo, trong đó việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu, có tính chất quyết định đến chất lợng đàotạo Cùng với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dụcnghề nghiệp có vị trí rất quan trọng trong việc đáp ứng nguồn nhân lực có kiếnthức, có kỹ năng nghề nghiệp phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện

đại hóa đất nớc

Công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề cho các trờngdạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp đã đợc nhà nớc quan tâm Từ nhữngnăm 1970, đã có 4 trờng đào tạo giáo viên dạy nghề với trình độ trung cấp,

đến nay là 5 trờng đào tạo ở trình độ đại học; ngoài ra phần lớn các trờng đạihọc kỹ thuật đều có khoa s phạm Kỹ thuật đào tạo giáo viên dạy nghề

Nhiều công trình nghiên cứu về giáo viên dạy ở các trờng chuyênnghiệp, trờng nghề đã đợc các nhà khoa học quan tâm nh: Mô hình giáo viêndạy thực hành nghề của Nguyễn Hùng Sinh, Trần ngọc Chuyên vào nhữngnăm 1980; mô hình giáo viên dạy nghề của PGS.TS Trần Khánh Đức; Môhình đào tạo giáo viên THCN&DN ở trình độ đại học của PGS.TS Nguyễn

Trang 12

Đức Trí, Nguyễn Đăng Trụ, Mô hình đào tạo Giáo viên Kỹ thuật trình độ đạihọc của PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt vào những năm 1990 và một số công trìnhnghiên cứu, bài viết về công tác đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ cho độingũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của TS Phan Chính Thức,

TS Trần Hùng Lợng, TS Nguyễn Xuân Mai, TS Hoàng Ngọc Trí vàonhững năm 2003 - 2005 Tuy nhiên công tác đào tạo, bồi dỡng và xây dựng

đội ngũ giáo viên cho các trờng trung cấp và trờng nghề ở nớc ta vẫn cha đợcnghiên cứu đầy đủ và cha đáp ứng đợc các yêu cầu của công tác đào tạo tronggiai đoạn hiện nay, đặc biệt là đòi hỏi về chất lợng của đội ngũ giáo viên mới

ra trờng

Đánh giá về đội ngũ giáo viên hiện nay, chỉ thị 40 - CT/TW ngày15.06.2004 của Ban Bí th Trung ơng về việc "Nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục" đã nêu: "Những năm qua, chúng ta đã xâydựng đợc đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo,phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêucầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, góp phần vào thắnglợi của sự nghiệp cách mạng của đất nớc Tuy nhiên, trớc những yêu cầu mớicủa sự phát triển giáo dục trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những mặt hạn chế, bất cập Số l-ợng giáo viên còn thiếu nhiều, chất lợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũnhà giáo có mặt còn cha đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh

tế - xã hội " [6,12]

Nh vậy, việc tăng cờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục một cách toàn diện, là nhiệm vụ vừa mang tính cấp bách, vừa mangtính chiến lợc lâu dài Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cáccấp, các ngành, các địa phơng, của toàn xã hội và của mỗi nhà trờng, nhằmthực hiện thành công chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hng

đất nớc

2 Một số khái niệm cơ bản.

2.1 Quản lý

- Từ điển Tiếng Việt ghi:" Quản lý là một tổ chức và điều hành các hoạt

động theo những yêu cầu nhất định" [789, 7]

- Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: " Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

định hớng của chủ thể lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các

Trang 13

tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến chuyển của môi trờng" [43, 2]

- Theo tác giả Mai Hữu Khuê: " Quản lý là sự tác động có mục đích tớitập thể những ngời lao động nhằm đạt đợc những kết quả nhất định và mục

đích đã định trớc" [4, 4]

- Theo Harol Koontz: " Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sựhoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đợc các mục tiêu của tổ chức".[31, 3]

- Theo F.F Annapu: " Quản lý là một hệ thống xã hội chủ nghĩa , làmột khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu

là quản lý con ngời nhằm đạt đợc những mục tiêu xác định, vừa ổn định baogồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau [75, 6]

Có rất nhiều cách hiểu về quản lý, tùy theo cách tiếp cận đối với quản

lý nh thế nào Các học giả ngoài nớc, trong nớc đều đa ra các quan điểm khácnhau về quản lý, nhng tựu trung đều xác định Quản lý là hoạt động có tổ chức,

có mục đích nhằm đạt đợc mục tiêu xác định Trong công việc quản lý, baogiờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng nhữngtác động quản lý Nói một cách khác, Quản lý là sự tác động liên tục, có tổchức, có định hớng của chủ thể ( Ngời quản lý, tổ chức quản lý ) lên kháchthể ( đối tợng bị quản lý ) Nh vậy, quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của

tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức năng ), kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống,

đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đợc mục đích đã định Bảnchất của quá trình quản lý đợc biểu diễn bằng sơ đồ sau:

p kế hoạch Kiểm tra Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ1 Bản chất quá trình quản lý

+ Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đờng

lối hoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó tuân theo kế hoạch là văn bảntrong đó xác định những mục tiêu và những quy định, thể thức để đạt đợc mụctiêu đó

Lập

kế hoạch

chứcChỉ đạo

Trang 14

Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu kế hoạch, là nền tảngcủa quản lý.

+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc quyền hành và

các nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt đợc các mục tiêucủa tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổchức khác nhau Ngời quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp vớimục tiêu nguồn lực hiện có

+ Chỉ đạo: Là điều khiển tác động đến các đối tợng dới quyền thực

hiện nhiệm vụ đợc phân công Đây là công việc thờng xuyên của ngời quản lý,phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xửkịp thời đảm bảo cho ngời bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính

kỷ luật

+ Kiểm tra, đánh giá: Là đối chiếu quá trình hoạt động với kế hoạch.

Các yếu tố cơ bản của kiểm tra là:

- Xây dựng chuẩn thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

- Điều chỉnh các hoạt động khi có sự chênh lệch so với chuẩn Đây là nhiệm vụ quan trọng của ngời quản lý Bác Hồ đã từng nói: "Không có kiểm tra đánh giá coi nh không có lãnh đạo" Qua đó thấy đợc vaitrò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thểquản lý là làm việc không thể thiếu của chủ thể quản lý

2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội Theonghĩa rộng, Quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội.Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục của bộ máy nhà nớc, của hệthống giáo dục quốc dân, của các tổ chức xã hội, gia đình Theo nghĩa hẹp,Quản lý giáo dục là những tác động có mục đích , có hệ thống, có khoa học,

có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý, là quá trình dạy và họcdiễn ra trong các cơ sở giáo dục

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng là tổ chức hoạt động dạy học, có tổchức đợc hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng mớiquản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hóa đờng lối giáo dục của Đảng và biến đ-ờng lối đó thành hiện thực, thực hiện các mục tiêu của nhà trờng, đáp ứng nhucầu của nhân dân, của đất nớc [15, 5]

Trang 15

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảmbảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo

sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cả về mặt chất ợng.[33,5]

Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hớng củachủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dụcnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Các thành tố đó là: Mục tiêu giáo dục, nộidung, chơng trình giáo dục, phơng pháp giáo dục, lực lợng giáo dục đối tợnggiáo dục, phơng tiện giáo dục

2.3 Giáo viên – Giáo viên dạy nghề - Đội ngũ giáo viên dạy nghề

2.3.1 Giáo viên

Khoản 2, điều 70 Luật Giáo dục năm 2005 xác định: Nhà giáo là ngờilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng, cơ sở giáo dục khác Nhàgiáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng.[56, 9]

Hồ Chủ tịch đã nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo viên: " Nếu không

có giáo viên thì không có giáo dục", Ngời cũng chỉ rõ:" Có gì vẻ vang hơn là

đào tạo những thế hệ trẻ sau này tích cực góp phần xây dựng CNXH"

Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng cũng khẳng định:" Nghề dạy học là nghềcao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sángtạo, vì nó tạo ra những con ngời sáng tạo ra của cải vất chất cho xã hội"

Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục.Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gơng tốt cho ngời học [15,9]

2.3.2 Giáo viên dạy nghề

Giáo viên dạy nghề là ngời dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy

lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề [Điều 58, 9]

Giáo viên trờng dạy nghề là ngời trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy,giáo dục của nhà trờng, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy,giáo dục [ Điều 11, 8]

Trang 16

Nh vậy, Giáo viên dạy nghề có nhiều đặc thù: Vừa phải có tay nghề củacông nhân kỹ thuật lành nghề, vừa phải là nhà giáo để có thể dạy thực hànhnghề, vừa là nhà kỹ thuật và đồng thời là nhà quản lý để có thể dạy lý thuyếtnghề và quản lý dạy học

Trình độ chuẩn của Giáo viên dạy nghề:

a Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề; giáo viên dạy thực hành phải là ngời có bằng tốt nghiệp trungcấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngời có tay nghề cao

b Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học s phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạythực hành phải là ngời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệnhân, ngời có tay nghề cao

c Trờng hợp giáo viên không có bằng tốt nghiệp s phạm kỹ thuật thìphải có chứng chỉ s phạm dạy nghề.[12, 8]

Nhiệm vụ của Giáo viên dạy nghề:

a Giảng dạy theo đúng nội dung, chơng trình quy định và kế hoạch

b Gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật;chấp hành quy chế nội quy của trờng; tham gia các hoạt động chung trong tr-ờng và với địa phơng nơi trờng đặt trụ sở

c Thờng xuyên học tập, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo

d Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với ngời học nghề; bảo vệcác quyền và lợi ích chính đáng của ngời học nghề

e Chịu sự giám sát của nhà trờng về nội dung, chất lợng, phơng phápgiảng dạy và nghiên cứu khoa học

f Hoàn thành các công việc khác đợc trờng, khoa, bộ môn phân công

g Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [12-13, 19]

Quyền của Giáo viên dạy nghề:

a Đợc bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo và kế hoạch đợcgiao

b Đợc lựa chọn phơng pháp, phơng tiện giảng dạy nhằm phát huy nănglực cá nhân, nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo

c Đợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹthuật của trờng để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy

Trang 17

d Đợc đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theoquy định của pháp luật.

e Đợc tôn trọng danh dự, nhân phẩm Đợc tham gia bàn bạc thảo luận,góp ý về chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy nghề Đợc thảo luận, góp ý vềcác chủ trơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trờng và cácvấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo

f Đợc nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần vàcác ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật

i Đợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạynghề, cơ sở giáo dục khác, nhng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ

k Đợc hởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của LuậtGiáo dục 2005

l Đợc hởng các quyền khác theo quy định của pháp luật [13, 19]

2.3.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề

Đội ngũ giáo viên dạy nghề là một tập hợp những ngời làm nghề dạyhọc, giáo dục, đợc tổ chức thành một lực lợng cùng chung nhiệm vụ là thựchiện mục tiêu giáo dục đã đề ra Lực lợng này đợc gắn kết với nhau bằng hệthống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, sinhviên; chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành, củaNhà nớc

Để có một đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên chuẩn theo đúngnghĩa ( cả về số lợng và chất lợng ), những ngời làm công tác quy hoạch,quản lý của ngành giáo dục, của mỗi nhà trờng phải có tầm nhìn vừa mangtính chiến lợc lâu dài, vừa phải có những giải pháp cụ thể, thờng xuyên rènluyện, giáo dục động viên để khai thác tốt nhất thế mạnh của từng cá nhân, tạo

sự gắn kết giữa các thành viên với nhau, nhng không làm mất đi sắc thái riêngcủa từng ngời

2.4 Chất lợng – Chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề

Trang 18

Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo chothực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn( Theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402 ).

Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật, phân biệt nó với sựvật khác

Theo PGS Nguyễn Đức Phúc thì : " Chất lợng là cái tạo nên phẩm chấtgiá trị của một ngời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơbản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vậtkhác"

2.4.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Với những quan điểm nh trên về chất lợng thì chất lợng đội ngũ giáoviên đợc thể hiện qua các yếu tố cơ bản sau:

a Phẩm chất chính trị t tởng

b Trình độ chuyên môn

c Nghiệp vụ s phạm

d Số lợng đội ngũ giáo viên

e Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Trong đó, yếu tố a, b, c tạo nên chất lợng của từng giáo viên Nh vậy,

ĐNGV đợc đánh giá là đảm bảo chất lợng khi đủ về số lợng, mạnh về chất ợng, đồng bộ về cơ cấu Nếu phát huy tốt cả ba yếu tố này sẽ tạo nên chấtlợng của cả đội ngũ giáo viên

Nếu xét từng cá nhân giáo viên thì chất lợng thể hiện qua:

- Phẩm chất chính trị và t tởng

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ s phạm

- Mạnh khỏe về tinh thần và thể chất

* Phẩm chất chính trị và t tởng thể hiện thông qua việc:

- Sống có lý tởng, hoài bão; yêu quý nghề nghiệp

- Có ý chí vơn lên trong nghề nghiệp và cuộc sống

- Tôn trọng, yêu quý, chăm lo đến ngời học

- Có tác phong, lối sống trong sạch, giản dị, hòa đồng

* Trình độ chuyên môn thể hiện qua việc:

- Trình độ, bằng cấp đợc đào tạo

- Năng lực hoàn thành nhiệm vụ

- Vai trò chuyên môn của cá nhân trong ĐNGV

Trang 19

- Các công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật.

* Năng lực nghiệp vụ s phạm thể hiện qua việc:

- Khả năng truyền đạt kiến thức cho ngời học

- Khả năng giáo dục, thuyết phục học sinh

- Kỹ năng xử lý các tình huống

- Biết sử dụng các phơng tiện dạy học phù hợp với nội dung, phơngpháp, hình thức dạy học

Nếu xét cả tập thể đội ngũ giáo viên thì chất lợng thể hiện qua:

- Đạt chuẩn về số lợng, chất lợng và cơ cấu tổ chức

- Đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau và có quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ

- Đợc bồi dỡng thờng xuyên và đạt hiệu quả cao trong công tác

Nh vậy, để nâng cao chất lợng ĐNGV dạy nghề, phải xuất phát từ cáctiêu chí, các yếu tố chất lợng của cả tập thể và của từng giáo viên Đánh giáchất lợng ĐNGV phải thông qua chất lợng sản phẩm mà họ tạo ra tức là nhữngkiến thức chuyên môn, những kỹ năng nghề nghiệp và thái độ của ngời họcnghề Chất chất lợng ĐNGV còn đợc xem xét đến mức độ, khả năng đáp ứngyêu cầu giáo dục, đào tạo trớc mắt cũng nh lâu dài, đặc biệt là trong nền kinh

tế hội nhập hiện nay Có nh vậy, việc nghiên cứu nâng cao chất lợng ĐNGVmới đánh giá đúng thực trạng và đề ra đợc các biện pháp phù hợp, hợp lý.2.5 Quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề

Quản lý nhà trờng là vấn đề cơ bản của quản giáo dục Quản lý nhà ờng là điều khiển nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với từng học sinh, từng gia đình, đối vớingành giáo dục và với toàn xã hội

Quản lý ĐNGV là một trong những nội dung chủ yếu nhất trong quátrình quản lý nguồn nhân lực Quản lý ĐNGV phải thực hiện đầy đủ nhữngnội dung của quá trình quản lý nguồn nhân lực nh: quy hoạch, tuyển dụng, bồidỡng, thuyên chuyển, đề bạt

Đội ngũ giáo viên là một lực lợng lao động đặc biệt, bởi đối tợng vàmục tiêu của họ là trang bị tri thức và hình thành nhân cách cho ngời học

ĐNGV là những ngời có tri thức, có trình độ học vấn và có nhân cách pháttriển ở mức độ cao Vì vậy, trong quá trình quản lý ĐNGV, ngời làm công tácquản lý cần phải có trình độ, phải hiểu về ĐNGV và hiểu về công việc của họ;

đồng thời cần phải nhận thức sâu sắc các vấn đề sau:

Trang 20

- Ngời quản lý phải gơng mẫu trong mọi công việc, phải công khai dân chủ,làm việc có nguyên tắc và tuân theo pháp luật Có lòng nhân ái vị tha, tôntrọng và tạo điều kiện để giáo viên phát huy đợc tính chủ động sáng tạo và khảnăng, thế mạnh của mỗi ngời để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục đã

đề ra

- Quản lý ĐNGV là hớng giáo viên vào việc phục vụ lợi ích của nhà trờng, củaxã hội; đồng thời phải đảm bảo đợc các lợi ích về tinh thần, vật chất với mức

độ thỏa đáng cho mỗi cá nhân và toàn đội ngũ

- Phải có mục tiêu, kế hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV cho phù hợp để

đáp ứng nhiệm vụ trớc mắt cũng nh chiến lợc phát triển lâu dài, phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của ngành, của xã hội trên cơ sở pháp luật

3 Vai trò của việc quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên.

3.1 Vị trí của các trờng dạy nghề trong việc đào tạo nguồn nhân lực.

Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủ ớng Chính phủ về phê duyệt " Quy hoạch mạng lới trờng dạy nghề giai đoạn

t-2002 - 2010" là một quyết định quan trọng, khẳng định vị trí vai trò của cáctrờng dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninhquốc phòng, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc Mục tiêu của quyết địnhnày là:" Từng bớc nâng cao chất lợng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua

đào tạo nghề, khắc phục những bất hợp lý về cơ cấu nhân lực; tạo cơ hội cho

đông đảo ngời lao động đợc trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp,năng lực tiếp thu những công nghệ mới để tự tạo việc làm, chủ động tìm kiếmcơ hội lập nghiệp" [Điều 1, 14]

Nhiệm vụ của các trờng dạy nghề đến năm 2010 là:" Tăng quy môtuyển sinh học nghề dài hạn khoảng 11 - 12% hàng năm và nâng tỷ lệ lao

động đã qua đào tạo nghề lên 26%; Nâng tỷ lệ tuyển sinh học nghề dài hạntrong tổng quy mô tuyển sinh học nghề từ 22% ( năm 2005 ) lên khoảng 27%,trong đó tỷ lệ đào tạo trình độ cao chiếm khoảng 15%; Nâng tỷ lệ học sinhhọc nghề ngoài công lập lên khoảng 70%".[Điều 1, 14]

Những năm qua, hệ thống đào tạo nghề đợc đổi mới cơ bản, toàn diện

và phần nào đã đáp ứng đợc nhu cầu lao động cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nớc; phổ cập nghề cho ngời lao động, đặc biệt là lao độngnông thôn; kết hợp giữa đào tạo nghề với sản xuất kinh doanh, dịch vụ với cácchơng trình phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của từng ngành, từngvùng, từng địa phơng Đào tạo nghề xuất phát từ yêu cầu sản xuất gắn với tạo

Trang 21

việc làm, giảm thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội và góp phần chuyển dịchcơ cấu lao động, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.

Đào tạo nghề cũng nh giáo dục, là sự nghiệp của toàn xã hội Do vậy,xã hội phải có trách nhiệm tham gia phát triển đào tạo nghề Đào tạo nghề gópphần phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học Cơ sở và Trung họcPhổ thông và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Đào tạo nghề choxuất khẩu lao động, giải quyết việc làm cho số ngời đang tuổi lao động mà ch-

a có việc làm, giảm thiểu những tiêu cực, các tệ nạn Chính xuất khẩu lao

động đã đem lại nguồn ngoại tệ rất lớn cho đất nớc và từng gia đình Đào tạonghề cho nguồn nhân lực đi xuất khẩu lao động, thông qua xuất khẩu lao động

mà nguồn nhân lực này lại đợc đào tạo thành những ngời thợ có tay nghề cao,

có tác phong làm việc công nghiệp, khi về nớc sẽ phục vụ tốt công cuộc pháttriển kinh tế cho gia đình và xã hội

Đào tạo nghề hiện nay đã và đang cung cấp nguồn nhân lực chính chocác khu công nghiệp, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịchvụ

Nhiệm vụ đặt ra trong những năm tới cho đào tạo nghề là rất nặng nề

Để công tác đào tạo nghề phát triển tơng xứng với ý nghĩa, mục tiêu, nhiệm vụcủa nó thì Đảng và Nhà nớc, các cấp các ngành cần phải có những chính sách,giải pháp thích hợp, kịp thời cùng với sự nỗ lực vơn lên của chính ngành Lao

động Thơng binh & Xã hội và sự ủng hộ của toàn xã hội " Ưu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình, nội dung, phơngpháp dạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng cờng cơ sở vậtchất của nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ cho họcsinh, sinh viên Coi trọng bồi dỡng cho học sinh, sinh viên khát vọng mãnhliệt xây dựng đất nớc giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản thân với tơng lai củacộng đồng, của dân tộc" [207, 15]

Chúng ta tin tởng rằng, sự nghiệp đào tạo nghề sẽ ngày càng phát triển,góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng về pháttriển nguồn nhân lực:

" Tạo đợc chuyển biến cơ bản về giáo dục - đào tạo Đổi mới t duy giáo dụcmột cách nhất quán từ mục tiêu, chơng trình, nội dung, phơng pháp đến cơ cấu

và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo đợc chuyển biến cơ bản và toàndiện nền giáo dục nớc nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thếgiới, khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch

Trang 22

đồng bộ Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân, vì dân

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc." [206, 15]

3.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên quyết định chất lợng đào tạo nghề.

Theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO, các tiêu chí đánhgiá chất lợng đào tạo nghề của một cơ sở đào tạo theo tiêu chuẩn ILO - 500,trong đó Chất lợng đào tạo nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện,trong đó chơng trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, xởng và trang thiết bị dạy -học là những yếu tố quan trọng nhất Nhng đội ngũ giáo viên đóng vai tròquyết định trong việc đảm bảo chất lợng đào tạo Ngời thầy là ngời gợi mở,khuyến khích sự đam mê sáng tạo nghề nghiệp, là ngời luôn tích cực hỗ trợcho ngời học trong quá trình hình thành nhân cách, tác phong công nghiệp.Trong các buổi thực hành, thầy là ngời huấn luyện viên tận tụy, mẫu mực vàbao dung Vai trò của ngời giáo viên dạy nghề là: Trang bị kiến thức, hớngdẫn kỹ năng, tạo lập nhân cách cho ngời học nghề Ngời giáo viên nghề, trớchết phải yêu nghề; phải có trình độ chuyên môn và tay nghề giỏi; có tài năng

s phạm, biết ngoại ngữ và sử dụng thành thạo các phơng tiện hỗ trợ dạy học

Điều mà đa số giáo viên dạy nghề chúng ta còn hạn chế là tay nghề, là kinhnghiệm thực tế sản xuất, là ngoại ngữ Nơi nào khắc phục đợc tồn tại trên, nơi

đó chất lợng đào tạo nghề sẽ có nhiều triển vọng

Theo Phó Thủ tớng, Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Nguyễn ThiệnNhân thì muốn nâng cao chất lợng giáo dục thì phải đột phá khâu giáo viên Thực tiễn cho thấy, muốn đánh giá chất lợng đào tạo nghề của một nhàtrờng, trớc hết phải đánh giá đợc chính xác năng lực, chất lợng của đội ngũgiáo viên dạy nghề của trờng đó

Hiệu quả lao động của ngời thầy sống mãi trong nhân cách của ngờihọc, nên lao động s phạm vừa mang tính tập thể rất sâu, vừa mang dấu ấn cánhân rất đậm Vì vậy, nó đòi hỏi một tinh thần trách nhiệm cao và sự am hiểunghề nghiệp nhất định Tính nghề nghiệp là một đòi hỏi, đồng thời cũng tạo ra

điều kiện để cho ngời giáo viên tự rèn luyện mình Chính vì thế, việc xây dựngnâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo là một yêu cầu tất yếu khách quan của xãhội nh Mác nói: “ Bản thân nhà giáo dục cũng phải đợc giáo dục” Vì vậy, đểlàm tròn nhiệm vụ của Đảng, Nhà nớc và nhân dân giao phó, một mặt đòi hỏingời thầy, nhất là ngời thầy trong lĩnh vực dạy nghề vừa phải rèn luyện nhâncách, vừa phải nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để có đủnăng lực tham gia trực tiếp vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho quốc gia

Trang 23

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ vềthông tin, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của Internet và công nghệ truyềnthông đã có những ảnh hởng lớn tới cuộc sống con ngời Bên cạnh đó, sự pháttriển của nền kinh tế đất nớc, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng ảnh h-ởng mạnh mẽ đến dạy học nói chung, đến vai trò của ngời thầy nói riêng Trong dạy học xuất hiện nhiều hình thức giảng dạy mới nh dạy họctrên truyền hình, dạy trực tuyến trên Internet với nhiều phơng tiện dạy họchiện đại, các phơng pháp dạy học mới làm thay đổi đáng kể quá trình vàcách thức truyền đạt tri thức từ ngời thầy tới ngời học Vai trò của ngời thầycũng có những thay đổi đáng kể Từ vị trí trung tâm, chủ động truyền thụ kiếnthức, kinh nghiệm cho ngời học, vai trò của ngời thầy ngày nay đang dịchchuyển theo hớng chỉ đạo, định hớng, t vấn, hớng dẫn ngời học Ngời học trởthành trung tâm của quá trình dạy học, chủ động, sáng tạo tìm tòi, khám pháchiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Điều này không có nghĩa là vai tròcủa ngời thầy bị giảm xuống mà ngợc lại càng đợc nâng cao hơn Ngời thầyphải giúp ngời học nhận thức đợc những kiến thức đúng, bổ ích, đồng thời tvấn cho ngời học cách thức tổ chức cũng nh phơng pháp học tập phù hợp để

họ có thể lĩnh hội và sử dụng đúng đắn, có hiệu quả những tri thức mà mình

và phát triển nhân cách ngời học, qua dạy học giáo dục những phẩm chất tốt

đẹp của ngời lao động cho ngời học

Những năm gần đây, đợc sự quan tâm đầu t của Đảng và Nhà nớc, hệthống trờng dạy nghề đã có những bớc phát triển vợt bậc Số lợng học sinh vàohọc trong các trờng nghề ngày càng tăng, điều này hứa hẹn những tiềm nănglớn trong sự phát triển của dạy nghề Tuy nhiên, việc giáo dục nhân cách chongời học cũng là vấn đề đang đợc đặt ra đối với toàn ngành và hơn ai hết sứmệnh này lại đặt lên vai của các ngời thầy

Trang 24

Đa số học sinh trong các trờng nghề đều ở lứa tuổi thanh thiếu niên ởlứa tuổi này, ngời học chịu nhiều ảnh hởng tới việc hình thành và phát triểnnhân cách, thông qua các quan hệ xã hội Ngời thầy cũng cần có sự kết hợpchặt chẽ với nhà trờng, gia đình và các tổ chức xã hội giúp đỡ, định hớng chongời học các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp và cuộc sống Điều này khôngnhững phải tạo dựng cho ngời học thái độ và những phẩm chất nghề nghiệpcần thiết mà còn giúp đỡ để ngời học có lối sống lành mạnh trong xã hội Mộthọc sinh giỏi, một công dân tốt, sẽ trở thành một ngời có ích cho tơng lai.Khuyến cáo về phát triển giáo dục của UNESCO cũng chỉ rõ: “ Thầy giáo phải

đợc đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia

đào tạo kiến thức” Đối với đa phần ngời học, ngời thầy luôn đợc coi là mộttấm gơng sáng để ngời học noi theo Do vậy, đòi hỏi ngời thầy phải luôn luônphấn đấu, rèn luyện để xứng đáng với niềm tin của ngời học

Với quan điểm, muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi nên yêu cầu về nângcao chất lợng của đội ngũ giáo viên phải là một trong những mục tiêu hàng

đầu của nhà trờng Để nâng cao chất lợng đào tạo nghề thì trớc hết phải nângcao năng lực, chất lợng của đội ngũ giáo viên Nhà nớc cần có chính sách lớntrong việc đào tạo kỹ năng nghề cho tất cả giáo viên nghề đạt đến trình độquốc tế, coi đây là vấn đề then chốt quyết định sự sống còn của chất lợng đàotạo, là sự thành bại trong phát triển công nghệ và cạnh tranh quốc tế trên thị tr-ờng lao động

Có thể nói sự phát triển của xã hội từ quá khứ, hiện tại và tơng lai dẫntới sự thay đổi lớn về vai trò, vị trí của ngời thầy Tuy nhiên, trong bất cứ xãhội nào, tại bất kỳ thời điểm nào ngời thầy nói chung, ngời thầy trong lĩnh vựcdạy nghề nói riêng vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng trong phát triển nguồnnhân lực cho quốc gia Dạy học nói chung, dạy nghề nói riêng là nghề xứng

đáng với niềm vinh dự vì tính chất cao quý, cần thiết của nghề đó đối với mỗicá nhân cũng nh đối với toàn xã hội và câu nói của ngời xa vẫn luôn luôn

đúng: “ Không thầy đố mày làm nên”

3.3 Những yếu tố ảnh hởng đến quản lý chất lợng ĐNGV dạy nghề

Trớc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, sựnghiệp đào tạo nghề nớc ta đã bộc lộ những tồn tại bất cập Mạng lới cơ sởdạy nghề, quy mô và chất lợng đào tạo cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờnglao động, yêu cầu đa dạng của xã hội Một bộ phận học sinh, sinh viên tốtnghiệp ra trờng vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì trình độ, kỹ năng nghề

Trang 25

yếu, không sát hợp với yêu cầu doanh nghiệp Nội dung, chơng trình nặng nề,dàn trải; đầu vào xơ cứng khiến cho hàng vạn thanh niên, ngời lao động cónhu cầu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiềurào cản Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phơng tiện phục vụ cho giảngdạy, học tập còn cũ kỹ, lạc hậu cha có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại

nh các nớc trong khu vực Sự hợp tác liên kết giữa các cơ sở dạy nghề với cácdoanh nghiệp cha chặt chẽ, không ít doanh nghiệp cha thật quan tâm hợp tácvới cơ sở dạy nghề; phơng pháp dạy và học chuyển biến chậm, thời gian thựchành, thực tập ít, có cơ sở dạy nghề do kinh phí eo hẹp vẫn dạy chay, dạy lýthuyết là chính, thực hành thực tập không đáng kể Qua thí điểm đánh giátrình độ kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh ra trờng ở một số cơ sở dạynghề cho thấy kết quả rất thấp, còn khoảng cách khá xa giữa đào tạo ở nhà tr -ờng và yêu cầu thực tế của sản xuất; vấn đề xã hội hoá dạy nghề cũng cònnhiều vớng mắc và bất bình đẳng

Nguyên nhân của tình hình trên, là do nhận thức cha đầy đủ về vị trí,tầm quan trọng của đào tạo nghề, yếu tố quyết định chất lợng nguồn lao động,hiệu quả kinh tế; có vấn đề về quan điểm đầu t cho dạy nghề cha đúng, hầuhết các trờng đẳng cấp ở khu vực và trên thế giới đều hết sức quan tâm đầu ttrang thiết bị, máy móc, phơng tiện cho cơ sở dạy nghề thuộc thế hệ tiên tiến,thậm chí vừa xuất xởng sản xuất, nhng với nớc ta đó là những máy móc, ph-

ơng tiện cũ kỹ, lạc hậu đã thanh lý, không hoạt động đợc thì chuyển giao chocơ sở dạy nghề; định mức vật t, kinh phí cho thực hành thực tập rất hạn hẹpnên các cơ sở dạy nghề phải cắt giảm thời gian thực hành thực tập; không ítmáy móc, phơng tiện phục vụ cho dạy và học vẫn phải chịu thuế cao nh đốivới đơn vị kinh doanh; khuyến khích trong thuế thu nhập của cơ sở dạy nghềvẫn hoà đồng nh các hoạt động văn hoá xã hội khác, trong khi đó để đáp ứngyêu cầu cho doanh nghiệp thì đầu t trang thiết bị, cơ sở dạy nghề rất tốn kém,

đóng góp của ngời học nghề lại hạn chế nên thời gian thu hồi vốn kéo dài; cơ

sở dạy nghề ngoài công lập vẫn gặp nhiều khó khăn do vẫn còn phân biệt đối

xử trong vay vốn; điện, nớc vẫn phải chịu giá kinh doanh; cha có chính sách u

đãi đối với cơ sở dạy nghề, với doanh nghiệp đầu t vào cơ sở dạy nghề và nhất

là chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề Cha cóchính sách tôn vinh kịp thời những giáo viên,

nghệ nhân có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp đào tạo nghề ở nớc ta.3.4 Mô hình quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên ở một số nớc

Trang 26

Việc nghiên cứu mô hình tổ chức và quản lý giáo dục nghề nghiệp ởmột số quốc gia sẽ giúp ta so sánh, tham khảo và vận dụng một cách sáng tạovào cách thức quản lý giáo dục nghề nghiệp ở nớc ta trong giai đoạn cáchmạng mới Nếu không tham khảo và hiểu biết các mô hình đào tạo nghề củacác nớc phát triển, chúng ta sẽ mò mẫm, vô hớng trong chiến lợc phát triển

đào tạo nghề

3.4.1 Nhật Bản:

Việc đào tạo giáo viên mới giảng dạy công nghệ và đào tạo nghề kỹthuật chủ yếu là ở các trờng Đại học kỹ thuật hoặc ở khoa công nghệ của cáctrờng đại học quốc gia Do công nghệ luôn thay đổi nhanh chóng nên việc tổchức tập huấn cho các giáo viên kỹ thuật và đào tạo dạy nghề kỹ thuật là rấtcần thiết Sau mỗi lần chỉnh sửa chơng trình giảng dạy ( thờng có chu kỳ 10năm ), Bộ Giáo dục sẽ lên kế hoạch và thực hiện với ngân sách nhà nớc cácchơng trình tập huấn các giáo viên đang giảng dạy

ở một vài tỉnh lớn có các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và kỹthuật hoạt động độc lập Các trung tâm này có chức năng đào tạo giáo viên

đang giảng dạy, hoàn thiện tài liệu giảng dạy và nghiên cứu phơng pháp giảngdạy Để sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của nhà nớc, các trung tâm này

đợc trang bị các trang thiết bị đắt tiền nh các hệ thống máy tính quy mô lớn vàcác trung tâm cơ khí hiện đại

3.4.2 Cộng hoà Liên bang Đức:

Trong hệ thống dạy nghề ở Đức, các doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng Hiện nay, khoảng 643.000 công ty khu vực công cộng và các nghiệp

đoàn tự do đào tạo nghề cho hơn 60% số ngời đã hoàn thành chơng trình họcbắt buộc, những ngời không muốn hoặc không thể tiếp tục học ở các bậc caohơn Hiện nay, 93% các công ty sở hữu trờng dạy nghề riêng và phát triểnchiến lợc nhân sự trong tơng lai thông qua các mô hình dạy nghề

Hiện nay, ở Cộng hòa Liên bang Đức có 46 trờng đại học có khoa, viện

s phạm kỹ thuật đào tạo giáo viên cho các trờng trung cấp , dạy nghề Việc

đào tạo giáo viên cho các trờng trung cấp , dạy nghề đều theo một mô hìnhthống nhất, toàn bộ giáo viên lý thuyết nghề đều đợc đào tạo ở trình độ đạihọc với thời gian 4,5 năm và thi lấy bằng lần 1, sau đó phải tập sự 2 năm ởmột cơ sở giáo dục nghề nghiệp và dự thi lần 2 mới đợc công nhận là GVDN.3.4.3 Hàn Quốc:

Trang 27

Công nghệ Thông tin đợc ứng dụng ở trình độ cao và phổ biến trongcác loại hình nhà trờng và các cấp quản lý giáo dục Từ năm 1985, Hàn Quốc

đã đầu t 2 dự án lớn về trang bị máy tính Đến năm 1996, mỗi trờng đợc trang

bị 33 máy tính Từ năm 1997 tiếp tục chơng trình tổng hợp 6 năm nhằm xâydựng một cơ sở hạ tầng Công nghệ Thông tin u việt phục vụ cho giáo dục.Mục tiêu của nó là trang bị thêm máy tính cho các trờng, mỗi lớp có 2 máy đaphơng tiện, mỗi giáo viên có một máy tính Hàn Quốc thực hiện chính sách u

đãi và tôn vinh nghề dạy học, tăng cờng các điều kiện làm việc và nghiên cứukhoa học cho đội ngũ giáo viên các cấp; chính phủ công nhận quyền lợi hợppháp của liên đoàn giáo giới Hàn Quốc, dành thời gian cho giáo viên xuất sắcnghiên cứu khoa học, hỗ trợ kinh phí hoặc cho đi học nớc ngoài để nghiên cứukhi cần thiết Chính phủ và các tập đoàn công nghiệp đã thực hiện rất nhiềuchơng trình phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo Sự đầu tcho giáo dục là yếu tố chủ yếu để tăng cờng năng lực cho ngời lao động nhằmthích ứng với những yêu cầu của nghề nghiệp do môi trờng đầy biến đổi vềcông nghệ và kỹ thuật đòi hỏi

Trang 28

ph-Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đến hết năm 2007 ( Số liệu của Cục

Thống kê tỉnh ):

- Tốc độ tăng trởng GDP là 10 %

- GDP bình quân đầu ngời là 471 USD

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 28 %

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,08 %

- Tỷ lệ ngời lao động có trình độ cao đẳng đại học trở lên là 1,2 %Một số mục tiêu chủ yếu về phát triển KT - XH của tỉnh Thanh Hoá đếnnăm 2010:

- Tốc độ tăng GDP bình quân đạt 12% - 13% trở lên GDP đầu ngời

đạt 780 đến 800 USD

- Giá trị tăng hàng năm: NôngLâmNg nghiệp: 23% Công nghiệp Xây dựng-Giao thông vận tải: 40,6% Các ngành dịch vụ: 36,4%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2010 đạt 38% trở lên ( Đại học - Cao

đẳng: 8%, Trung cấp 5%, đào tạo nghề 25%) Riêng miền núi đạt25% trở lên, trong đó dạy nghề đạt 17% Phấn đấu đến 2010 đạt chỉtiêu chung cùng với cả nớc có 200 đạt trình độ từ đại học, cao đẳngtrở lên trên 1 vạn dân Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao

động xã hội 55%, giải quyết việc làm 250.000 ngời [49 - 50, 27]1.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo

Thanh Hoá là tỉnh có hệ thống Giáo dục - Đào tạo hoàn chỉnh và đồng

bộ từ trờng Mầm non đến trờng Đại học Trong nhiều năm qua, sự nghiệpGDĐT phát triển cả về quy mô, cả về chất lợng và hiệu quả; Thanh Hoá làmột trong 10 tỉnh dẫn đầu trong cả nớc về GDĐT

Đến ngày 17.06.2008, toàn tỉnh đã có 52.011 cán bộ giáo viên, tỷ lệ đạtchuẩn và trên chuẩn là 98,61%

Toàn tỉnh hiện có 2171 trờng học, trong đó có 95/648 trờng Mầm non,

351 trờng tiểu học, 67 trờng THCS và 07 trờng THPT đợc công nhận đạtchuẩn Quốc gia

Về quy mô Giáo dục đến hết năm học 2007 - 2008:

Trang 29

Về Đào tạo, Thanh Hoá hiện nay có:

- 01 trờng Đại học, 3 trờng Cao đẳng, 4 trờng Trung cấp chuyên nghiệp

- 01 Trung tâm Giáo dục thờng xuyên cấp tỉnh

- Hệ thống cơ sở dạy nghề bao gồm 43 cơ sở dạy nghề công lập và 30

cơ sở dạy nghề ngoài công lập ( số liệu của sở LĐTBXH Thanh Hóa ):

- 01 Trờng Cao đẳng nghề

- 06 trờng Trung cấp nghề công lập

- 05 trờng Trung cấp nghề T thục

- 08 trung tâm dạy nghề cấp huyện

- 19 Trung tâm GDTX - DN cấp huyện

- 03 Trung tâm dịch vụ việc làm

- 22 cơ sở dạy nghề trong doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

Chất lợng đào tạo nghề từng bớc đợc nâng lên, số học sinh tốt nghiệp

đều đạt trên 95% so với đầu vào Số học sinh tốt nghiệp xếp loại nh sau: Giỏichiếm 8,7%, Khá 28%, Trung bình 36%, yếu 3,3% Số học sinh xếp loại đạo

Theo điều tra thực tế ở một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế thì số học sinh nghề đợc chủ lao động đánh giá về kỹ năng nghề đạt khágiỏi 30,4%, trung bình 58,7%; về ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp:Tốt, khá 51%, Trung bình 34%

Thanh Hóa hiện có 1.278 cán bộ, nhân viên và giáo viên dạy nghề,trong đó giáo viên dạy nghề 986 ngời, giáo viên có trình độ Thạc sĩ 22, Đạihọc 507, Cao đẳng 212; số giáo viên đạt chuẩn chiếm 81,5%

Kết quả: DN Dài hạn DN Ngắn hạn Tổng số

Năm 2005 6.842 28.238 35.170Năm 2006 7.450 30.500 37.950Năm 2007 8.170 31.800 39.970Năm 2008 9.015 33.243 42.258

Kế hoạch đào tạo nghề 2009: tỷ lệ lao động qua đào tạo là 36,5%, trong

đó đào tạo nghề là 25,2%; chỉ tiêu đào tạo nghề cho 48.000 ngời, trong đó:

Trang 30

- Cao đẳng nghề: 1.500 ngời

- Trung cấp nghề: 8.500 ngời

- Sơ cấp nghề: 26.000 ngời

- Dạy nghề thờng xuyên dới 3 tháng 12.000 ngời

- Bồi dỡng, tập huấn nâng cao tay nghề khoảng 220.000 lợt ngời

Mạng lới trờng, lớp, cơ sở đào tạo nhân lực phát triển ở hầu hết các địabàn, bao gồm cả công lập và ngoài công lập tơng đối đa dạng về cơ cấu, loạihình, trình độ và hình thức đào tạo Quy mô đào tạo tăng, cơ sở vật chất và độingũ giáo viên từng bớc đợc tăng cờng Do vậy đã đáp ứng đợc về nguồn nhânlực qua đào tạo, góp phần vào việc tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội củatỉnh trong thời gian qua

Mục tiêu đến năm 2010 lao động qua đào tạo đạt 40% trở lên( trong đó

đào tạo nghề đạt 27%); định hớng đến 2020 là 60% ( đào tạo nghề là 45% )

Trong năm 2006 - 2010 tạo việc làm cho trên 250.000 ngời ( có 50.000xuất khẩu lao động ), giảm tỷ lệ ngời thất nghiệp ở thành thị dới 4,5%, nâng tỷ

lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 85% vào năm 2010 với cơcấu lao động: Nông - Lâm - Ng 55%, Công nghiệp - Xây dựng 25% và Dịch

Trờng Trung cấp nghề Phát thanh – Truyền hình Thanh Hoá tiền thân

là trờng Thông tin, đợc thành lập từ tháng 3 năm 1973 Đến tháng 3 năm

2007, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nâng cấp thành trờng Trung cấp nghề.Nhà trờng đã đào tạo đợc gần 6000 Công nhân Kỹ thuật lành nghề, hơn 2000Công nhân kỹ thuật bán lành nghề, tập huấn cho hơn 1000 lợt cán bộ đài cơ

sở, liên kết đào tạo hơn 2000 cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học

Trải qua 36 năm xây dựng và trởng thành, trờng Trung cấp nghề phátthanh – Truyền hình Thanh Hoá đã từng bớc khẳng định vai trò quan trọng

Trang 31

của một trờng dạy nghề và đã đạt đợc nhiều thành tích nổi bật, nhiều tập thể,cá nhân đợc Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Uỷ banNhân dân tỉnh và các ban ngành cấp tỉnh ghi nhận và khen thởng Nhiều thế

hệ giáo viên, học sinh đã trởng thành và đang giữ những vị trí quan trọngtrong các cơ quan, đơn vị

Nhiệm vụ của nhà trờng là:

- Đào tạo TCN, SCN theo chỉ tiêu của uỷ ban Nhân dân tỉnh giao

- Bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho ngời lao động theo yêu cầucủa cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật công nghệ, nâng cao chất lợng, hiệu quả đàotạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Liên kết đào tạo với các trờng CĐ, ĐH theo quy định của pháp luật

2.2 Bộ máy tổ chức và đội ngũ giáo viên

Tháng 3 năm 2007, UBND tỉnh đã phê duyệt đề án nâng cấp trờng Kỹthuật PT-TH thành trờng Trung cấp nghề Phát thanh – Truyền hình ThanhHoá, theo đó, bộ máy hành chính của nhà trờng đợc tổ chức nh sau:

- Ban Giám hiệu

Khoa

Điện

-Điện lạnh

X ởngTh

ực hành

Phòng Tổng hợp - Hành chính

Phòng

Kế hoạch

- Tài vụ

Khoa

Kỹ thuật

Trang 32

- Tính đến ngày 30.06.2008 nhà trờng hiện có 55 giáo viên Cơ cấu đội ngũgiáo viên nh sau:

- Giáo viên dạy các môn học chung: 6

- Giáo viên Tin học: 22

- Giáo viên điện tử: 18

- Giáo viên Kỹ thuật Điện: 2

- Giáo viên Báo chí: 7

Bảng 2.2 Số lợng và giới tính của giáo viên

- Chất lợng đội ngũ giáo viên:

- Trình độ Thạc sĩ: 6 ngời, chiếm tỷ lệ 11%

- Trình độ Sau Đại học: 30 ngời, chiếm tỷ lệ 55 %

- Trình độ Đại học: 15 ngời, chiếm tỷ lệ 27 %

- Trình độ Cao đẳng: 4 ngời, chiếm tỷ lệ 7 %

tt tên đơn vị số giáo

viên

trình độ chuyên môn

Thạc sĩ Sau đ.học Đại học Cao đẳng

Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của giáo viên

- Độ tuổi và thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên:

Về cơ bản, đội ngũ giáo viên của trờng còn rất trẻ Số giáo viên dới 30tuổi chiếm tỷ lệ 63% có sức khỏe, có điều kiện để tiếp cận với những tri thứcmới trong nghề nghiệp; số giáo viên trẻ có kiến thức, có nhiệt tình nhng thiếu

kỹ năng nghề, thiếu kinh nghiệm giảng dạy Số giáo viên có thâm niên côngtác và tuổi đời cao rất ít ( chỉ chiếm 15% ) nên rất thuận lợi cho công tác quy

Trang 33

hoạch, đào tạo lại và bồi dỡng để có một đội ngũ giáo viên có đủ năng lực,phẩm chất tốt và phục vụ lâu dài.

Bảng 4.2 Tuổi đời và thâm niên công tác của giáo viên

Một số giáo viên lớn tuổi có kinh nghiệm và năng lực thì đã làm côngtác quản lý, ít tham gia giảng dạy

viên

cán bộ quản lý

- Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội

- Trờng Đại học S phạm Hà Nội

- Trờng Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ĐHQG Hà Nội

- Đại học Điện lực

- Trờng Đại học Vinh

- Trờng Đại học S phạm Kỹ thuật Vinh

- Trờng Cao đẳng Truyền hình

- Trờng Cao đẳng Phát thanh Truyền hình Trung ơng 1

Trang 34

- Trờng Trung cấp Tài chính, Tin học Hà Nội.

- Trờng Trung cấp Quản trị Kinh doanh – Tài chính Hà Nội

- Liên kết đào tạo:

- Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Công nghệ Thông tin

- Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Báo chí

- Đại học, Cao đẳng Kỹ thuật Điện

- Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Điện tử

- Đại học, Trung cấp Kế toán

- Các hình thức đào tạo:

- Đào tạo mới từ học sinh Phổ thông Trung học

- Liên thông từ Công nhân Kỹ thuật lên Trung cấp

- Liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng

- Liên thông từ Trung cấp hoặc Cao đẳng lên Đại học

- Quy mô đào tạo:

+ Kết quả đào tạo: Tính đến nay, nhà trờng đã đào tạo đợc 48 khóaCông nhân kỹ thuật với số lợng hơn 8.000 học sinh, tập huấn nghiệp vụ chohơn 1000 cán bộ Đài Truyền thanh cơ sở, liên kết đào tạo hơn 2000 sinh viên

Ng.

hạn

Dài hạn

Ng.

hạn

Dài hạn

Ng.

hạn

Dài hạn

Ng.

hạn

Dài hạn

Ng hạn

Bảng 6.2 Quy mô Đào tạo 2003-2007

- Quy mô đào tạo: Sau khi đã hoàn thành dự án nâng cấp trờng và nângcấp cơ sở vất chất, trang thiết bị dạy nghề, từ năm học 2008 - 2009 trờngTrung cấp nghề Phát thanh Truyền hình Thanh Hóa có quy mô tuyển sinh đàotạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp nh sau: ( theo quyết định 412/QĐ-UBNDngày 20 tháng 02 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh và Công văn số1069/SGD-ĐT-GDCN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Giám đốc sở Giáo dục

Đào tạo Thanh Hóa )

1 Kỹ thuật Điện lạnh, Điện tử 18 tháng 200 Điện tử: 100

Điện lạnh: 50

Trang 35

dân dụng, Điện kỹ thuật. Điện KT: 50

Bảng 7.2 Quy mô tuyển sinh Trung cấp - Trung cấp nghề năm 2008

và quy mô tuyển sinh liên kết đào tạo CĐ, ĐH: ( theo quyết định số1644/UBND-VX ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh )

l-đối ợng

t-trờng liên kết

1 Điện tử V thông Cao đẳng 3 năm 70 PTTH ĐHBK Hà Nội

2 Điện lạnh Cao đẳng 3 năm 60 PTTH ĐHBK Hà Nội

3 Tin học Đại học 2,5 năm 60 TCCN ĐHSP Hà Nội

4 S phạm kỹ thuật Đại học 2,5 năm 60 TCCN ĐHSP Hà Nội

Bảng 8.2 Quy mô liên kết đào tạo năm 2008

2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

2.4.1 Cơ sở vật chất

- Diện tích mặt bằng: 2,2 Ha

- Phòng học: 12 phòng kiên cố, 8 phòng cấp 4A với tổng diện tích là 950m2

- Phòng thực hành: 18 phòng kiên cố, 4 phòng cấp 4A với tổng S là 1946 m2

- Nhà làm việc: Tổng diện tích là 821 m2

- Th viện: Gồm phòng đọc và kho sách, tổng là 428 m2

- Ký túc xá: Gồm 4 dãy nhà cấp 4A với 32 phòng, tổng diện tích 400 m2

- Nhà ăn: 01 nhà ăn cấp 4A với diện tích 200 m2

2.4.2 Trang thiết bị dạy học

- Năm 2006, nhà trờng đợc hởng dự án viện trợ không hoàn lại của chính phủNhật Bản trị giá 90.000 USD cho các nghề Điện tử, Kỹ thuật điện và Điệnlạnh Từ năm 2004 đến nay, mỗi năm nhà trờng đều đợc hỗ trợ 100 - 200 triệu

đồng trong dự án Tăng cờng Năng lực Dạy nghề trong chơng trình Mục tiêuQuốc gia về Giáo dục - Đào tạo Hằng năm, nhà trờng cũng dành kinh phí 100

Trang 36

- 200 triệu đồng để mua sắm, bổ sung, nâng cấp các thiết bị, linh kiện phục vụcho công tác dạy nghề Đến nay, nhà trờng đã có các phòng máy tính; phòngSản xuất chơng trình Phát thanh - Truyền hình; phòng máy Phát thanh - Pháthình; phòng sửa chữa Điện tử, phòng thực hành Điện kỹ thuật; phòng sửa chữa

Điện lạnh; xởng thực hành Cơ khí - Hàn

thực hành nghề

số phòng

quy mô

6 Sửa chữa Điện lạnh 1 40 hs

7 Thực hành cơ bản 1 30 hs Lắp ráp, L.Kiện, đo lờng

8 Thu - phát lại truyền

hình từ Vệ tinh

1 25 hs

9 Th.hành Cơ khí - Hàn 2 60 hs Cắt kim loại, Hàn kim loại

Bảng 9.2 Thống kê trang thiết bị dạy nghề

Những thiết bị máy móc của các ngành nghề mà nhà trờng đang đào tạo

đều rất đắt tiền, khấu hao lại lớn nên việc bổ sung các thiết bị cho đầy đủ làrất khó khăn Mặc dù đã dành nhiều quan tâm đến trang thiết bị dạy nghề, nh-

ng nhìn chung về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học của nhà trờng hiệntại chỉ bảo đảm cho đào tạo cho Công nhân Kỹ thuật trớc đây Để đào tạotrình độ trung cấp nghề cần phải tích cực đầu t thêm các công trình kiến trúc

nh giảng đờng, nhà xởng, th viện, các công trình văn hoá thể thao, thể dục,

đặc biệt trang bị dạy nghề theo hớng hiện đại và tiên tiến mới đảm bảo chất ợng đào tạo nh chơng trình đã xây dựng và yêu cầu chất lợng từ thị trờng lao

l-động cả trong và ngoài nớc Hiện nay, nhà trờng đang hoàn thiện thủ tục đểtiếp tục thực hiện giai đoạn 2 của dự án Nhật bản với giá trị 1,5 tỷ đồng và dự

án " Đầu t tăng cờng năng lực dạy nghề cho trờng Trung cấp nghề Phát thanhTruyền hình Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2010 thuộc Chơng trình Mục tiêuQuốc gia Giáo dục - Đào tạo "

3 Thực trạng về chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng TCN Phát thanh Truyền hình Thanh Hoá.

-3.1 Về phẩm chất chính trị, t tởng, đạo đức

Phẩm chất đạo đức của ngời thầy giáo đợc thể hiện trớc hết ở ý thứcphục vụ nhân dân, sự giác ngộ lý tởng cách mạng, luôn luôn đứng trên lập tr-ờng của Đảng, của Bác, của dân tộc mà suy nghĩ, hành động, có thế giới quan

Trang 37

Mác – Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, có lòng nhân ái, yêu lao động, yêu nghề

và yêu trẻ Không có lòng yêu ngời thì khó có lòng yêu nớc, thơng dân, khó

mà tạo đợc cho mình những điểm tựa vững chắc để suốt đời phấn đấu vì lý ởng cách mạng, lý tởng nghề nghiệp, lòng yêu nghề, yêu thơng học sinh là

t-động lực mạnh mẽ để phát triển năng lực của thầy giáo

Phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp của mỗi cá nhân là vô cùng quantrọng, bởi phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân sẽ ảnh hởng đến thành quảchung của tập thể; một tập thể chỉ mạnh khi từng cá nhân trong tập thể đómạnh

Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý và hết sức

đặc biệt, bởi lẽ sản phẩm của nghề dạy học là những thế hệ học sinh, sinhviên, họ là những ngời làm chủ tơng lai đất nớc Sản phẩm của nghề dạy họckhông đợc phép có phế phẩm Phẩm chất, đạo đức và năng lực của mỗi ngờithầy sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả và chất lợng đào tạo học sinh, sinh viên

và có tác động rất lớn tới toàn xã hội Ngời thầy ở bất cứ thời kỳ nào, trớc hếtcũng cần phải có cái tâm, cái đức với nghề Cái tâm là sự say mê, gắn bó, yêunghề, tinh thần trách nhiệm đối với công việc, với sự nghiệp đào tạo Đạo

đức nghề nghiệp là sự gơng mẫu, tinh thần trách nhiệm trớc công việc, trớcmọi ngời, lòng nhân ái, vị tha sự ảnh hởng của ngời thầy đến học trò là rấtlớn “ Thầy có giỏi thì trò mới giỏi”, “ Thầy nào thì trò đó”

Xuất phát từ quan điểm đó, trong nhiều năm qua ngoài việc tạo điềukiện để giáo viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sphạm, nhà trờng luôn coi việc tăng cờng giáo dục chính trị t tởng, phổ biếntuyên truyền đờng lối chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc cho toàn thểcác các bộ giáo viên nhà trờng là nhiệm vụ thờng xuyên và rất quan trọng

Cùng với các đơn vị trong ngành Lao động Thơng binh Xã hội tỉnh, tậpthể cán bộ giáo viên nhà trờng hởng ứng thực hiện tốt 6 nội dung sau:

- Tuyệt đối trung thành với Đảng

- Gơng mẫu ở mọi lúc mọi nơi

- Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp

- Hết lòng thơng yêu, chăm sóc học sinh, sinh viên

- Tôn trọng, chu đáo với phụ huynh

- Tận tụy, sáng tạo trong công việc

Mỗi tháng, các khoa, phòng đều họp một lần, đánh giá việc thực hiệncông tác, rút kinh nghiệm những việc đã làm đợc và cha làm đợc, biểu dơng

Trang 38

khen thởng những gơng tốt, phê bình những cá nhân, bộ phận vi phạm khuyết

điểm, cha hoàn thành nhiệm vụ, phân loại đánh giá theo thang điểm quy định.Kết quả hoạt động từng tháng là cơ sở để đánh giá, bình xét các danh hiệu chotừng cá nhân, từng bộ phận sau từng học kỳ, từng năm học

Số giáo viên là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam chiếm tỷ lệ lớntrong tổng số Đảng viên cuả Đảng bộ nhà trờng 26/31 đồng chí Tất cả cácgiáo viên là Đảng viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, Đảng bộ nhà trờng nhiềunăm liền đợc công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh

Các hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, giao luvới các cơ quan đơn vị bạn đợc lãnh đạo nhà trờng đặc biệt quan tâm Bởi lẽnhững hoạt động này tạo nên không khí vui tơi, phấn khởi, gắn kết mọi ngờitrong nhà trờng với nhau hơn và có tác động rất tốt tới nhiệm vụ dạy và họctrong nhà trờng Nhà trờng đặc biệt quan tâm đến đời sống vật chất tinh thầncho cán bộ giáo viên, xác định rõ yêu cầu, nhiệm vụ, trách nhiệm cũng nhquyền lợi của từng ngời, từng bộ phận để họ yên tâm công tác Mỗi giáo viênkhông chỉ là ngời truyền tải những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà cònphải là một cán bộ trực tiếp giáo dục chính trị t tởng cho học sinh sinh viên

Đến nay, 100% số giáo viên của nhà trờng có đủ phẩm chất của ngời giáoviên, không có giáo viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Đảng, vi phạmnhững quy định của ngành và những quy định của nhà trờng

Phẩm chất đạo đức đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp nghề Phát thanhTruyền hình Thanh Hóa đợc thể hiện trớc hết là gắn bó với nghề dạy học, luônluôn vì học sinh thân yêu Quan tâm và có trách nhiệm với các tổ chức, Đảng,chính quyền đoàn thể, chi đoàn học sinh và đồng nghiệp Không có biểu hiệnthơng mại hóa trong giáo dục đào tạo Tuyệt đại đa số giáo viên của trờngluôn thể hiện tính gơng mẫu trong công tác và sinh hoạt, có lối sống lànhmạnh, trong sạch, giản dị, đoàn kết chân thành, có tinh thần hợp tác tơng trợgiúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động chuyên môn cũng nh trong cuộc sống sinhhoạt đời thờng

3.2 Về năng lực chuyên môn

Là một cơ sở đào tạo nghề nghiệp, với nhiệm vụ chính là truyền đạtkiến thức kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh; do đó đòi hỏi đội ngũgiáo viên nhà trờng đặc biệt là giáo viên dạy nghề phải có năng lực chuyênmôn tốt Nếu không có thầy giỏi thì không thể nào có trò giỏi đợc Năng lựcchuyên môn đợc hiểu là trình độ nắm vững một cách sâu sắc kiến thức chuyên

Trang 39

ngành và biết vận dụng sáng tạo kiến thức đó vào thực tế Năng lực chuyênmôn nghề là một trong những năng lực quan trọng nhất của ngời giáo viên dạynghề và đây là yếu tố quyết định sự thành công của một cơ sở đào tạo nghề.

Trong những năm qua, việc tuyển chọn giáo viên của nhà trờng cónhiều bất cập và tùy tiện Nhà trờng cha đa ra đợc những tiêu chí cụ thể đểtuyển dụng giáo viên; nói một cách khác là việc tuyển dụng giáo viên cha dựatrên cơ sở yêu cầu của công tác giảng dạy và trình độ chuyên môn của giáoviên Về hình thức, bằng cấp của đội ngũ giáo viên rất đầy đủ, nhng trình độchuyên môn thực tế cha tơng xứng và cha đảm bảo cho công tác dạy nghề.Chính vì thế trong vài năm qua nhà trờng gặp rất nhiều khó khăn trong côngtác tuyển sinh, đặc biệt là tuyển sinh đào tạo trung cấp nghề và sơ cấp nghề

Và cũng chính vì thế công tác đào tạo lại, bồi dỡng cho đội ngũ này rất khókhăn và tốn kém

tt nghề đào tạo

số giáo viên t.n.

đại học

bằng tốt nghiệp hiện nay

Chính quy

Tại chức

Chuyênngành

S phạm Kỹthuật

Bảng 10.2 Phân loại bằng Tốt nghiệp của giáo viên

Nh vậy, hiện nay đội ngũ giáo viên của nhà trờng có 51 ngời đã tốtnghiệp đại học nhng chỉ có 19 ngời tốt nghiệp đại học chính quy ( bằng 37,25

%); số còn lại 32 ngời là tốt nghiệp đại học tại chức ( bằng 62,75% ) Thậmchí trong số 32 ngời này có tới 21 ngời là tốt nghiệp Đại học tại chức ngành Sphạm Kỹ thuật ( bằng 41,18 % )

Về trình độ thực tế, phần lớn các giáo viên đều cha qua thực tế hoạt

động nghề nghiệp Các giáo viên phần lớn đều đợc chọn sau khi đã tốt nghiệpcác trờng cao đẳng, đại học nên kiến thức nghề còn hạn hẹp, kỹ năng nghềcòn hạn chế Giáo viên kỹ thuật ( Điện tử, tin học, kỹ thuật điện, hàn, điệnlạnh ) không phải là kỹ thuật viên lành nghề, giáo viên Báo chí lại khôngphải là công tác viên của các đài, báo thì không thể có trình độ chuyên môntốt

Trang 40

Kết quả kiểm tra chuyên môn năm 2007 do các khoa tổ chức dới sự chỉ

đạo của nhà trờng nh sau:

Bảng 11.2 Kết quả kiểm tra chuyên môn năm 2007

Tổng số giáo viên đợc kiểm tra chuyên môn là 44 ngời, trong đó có 21giáo viên ( bằng 47,3% ) là không đạt yêu cầu chất lợng chuyên môn

Kết quả Dự giờ kiểm tra chéo giữa các bộ phận trong học kỳ 1 năm học

2007 - 2008 nh sau:

dự giờ

xếp loại Không

đạt

Trung bình

Bảng 12.2 Kết quả Dự giờ chéo năm 2007

Kết quả Dự giờ kiểm tra chéo giữa các bộ phận trong học kỳ 2 năm học

2007 - 2008 nh sau:

dự giờ

xếp loại Không

đạt

Trung bình

Bảng 13.2 Kết quả Dự giờ chéo năm 2008

Nh vậy, năm 2007 qua dự giờ kiểm tra chéo giữa các bộ phận thì số tiếtgiảng đạt loại khá ( 13 ), giỏi ( 6 ) chỉ đạt 64,3%; số tiết giảng đạt yêu cầu ( 11) là 31,43% và số tiết giảng không đạt ( 5 ) là 14,29% Năm 2008, qua 22 lầnkiểm tra thì số tiết giảng đạt loại khá ( 13 ), giỏi ( 5 ) đạt 81%; số tiết giảng

đạt yêu cầu ( 14 ) là % và số tiết giảng không đạt ( 1 ) là 5%

Về năng lực bổ trợ của đội ngũ giáo viên:

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Harold Koontz: Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội-1992 Khác
4. Mai Hữu Khuê: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội-1982 Khác
5. Nguyễn Ngọc Quang: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục đào tạo trờng CBQLGD - Hà Nội - 1997 Khác
6. F.F Annapu: Quản lý là gì? Nhà XB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội-1994 Khác
9. Luật Giáo dục của nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam, ngày 14 tháng 6 năm 2005: Nhà xuất bản Chính trị và Xã hội, Hà Nội-2005 Khác
10. Chiến lợc phát triển Giáo dục 2001 - 2010. Nhà XB Giáo dục, năm 2001 Khác
11. Nghị định 116/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 10 năm 2003 về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nớc Khác
12. Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15. 06.2004 của Ban Bí th Trung ơng về việc"Nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục&#34 Khác
13. Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Khác
14. Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11.4.2002 của Thủ tớng Chính phủ về phê duyệt " Quy hoạch mạng lới trờng dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010&#34 Khác
15. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt đề án:" Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010&#34 Khác
16. Quyết định 770/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt Chơng trình Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nớc giai đoạn 2008 - 2010 Khác
17. Thông báo số 163/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tớng Nguyễn Thiện Nhân tại hội nghị Dạy nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp Khác
18. Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Lao động thơng binh và Xã hội về phê duyệt: " Quy hoạch phát triển mạng lới trờng cao đẳng nghề, trờng trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020&#34 Khác
19. Quyết định số 03/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4.01.2007 của Bộ trởng Bộ Lao động thơng binh và Xã hội về ban hành Điều lệ trờng Trung cấp nghề Khác
20. Quyết định 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ tr- ởng bộ Lao động Thơng binh và Xã hội về ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong trờng dạy nghề hệ chính quy Khác
21. Quyết định số 57/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trởng bộ Lao động Thơng binh và Xã hội về ban hành Quy định Sử dụng, Bồi d- ỡng Giáo viên Dạy nghề Khác
22. Quyết định số 18/2007/QĐ- BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ tr- ởng bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy Trung cấp Chuyên nghiệp Khác
23. Quyết định số 40/2007/QĐ- BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ tr- ởng bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế Đào tạo Trung cấp Chuyên nghiệp hệ Chính quy Khác
24. Quyết định 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trờng Trung cấp Chuyên nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Quy mô Giáo dục hiện nay ( số liệu của sở GD-ĐT) - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 1.2. Quy mô Giáo dục hiện nay ( số liệu của sở GD-ĐT) (Trang 34)
Sơ đồ 2. Hệ thống tổ chức của nhà trờng - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Sơ đồ 2. Hệ thống tổ chức của nhà trờng (Trang 38)
Bảng 2.2. Số lợng và giới tính của giáo viên - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 2.2. Số lợng và giới tính của giáo viên (Trang 39)
Bảng 3.2. Trình độ chuyên môn của giáo viên - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 3.2. Trình độ chuyên môn của giáo viên (Trang 39)
Bảng 7.2. Quy mô tuyển sinh Trung cấp - Trung cấp nghề năm 2008 - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 7.2. Quy mô tuyển sinh Trung cấp - Trung cấp nghề năm 2008 (Trang 42)
Bảng 8.2. Quy mô liên kết đào tạo năm 2008 - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 8.2. Quy mô liên kết đào tạo năm 2008 (Trang 43)
Bảng 10.2. Phân loại bằng Tốt nghiệp của giáo viên - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 10.2. Phân loại bằng Tốt nghiệp của giáo viên (Trang 47)
Bảng 11.2. Kết quả kiểm tra chuyên môn năm 2007 - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 11.2. Kết quả kiểm tra chuyên môn năm 2007 (Trang 48)
Bảng 12.2. Kết quả Dự giờ chéo năm 2007 - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 12.2. Kết quả Dự giờ chéo năm 2007 (Trang 49)
Bảng 16.2. Kết quả Hội giảng giáo viên năm 2005 - 2008. - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 16.2. Kết quả Hội giảng giáo viên năm 2005 - 2008 (Trang 56)
Bảng 17.2. Kết quả Hội thi Học sinh giỏi nghề hàng năm - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 17.2. Kết quả Hội thi Học sinh giỏi nghề hàng năm (Trang 56)
Bảng 18.2. Thống kê số HSSVcủa trờng ở một số đơn vị. - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 18.2. Thống kê số HSSVcủa trờng ở một số đơn vị (Trang 57)
Bảng 19.2. Kết quả Khảo sát chất lợng giáo viên - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 19.2. Kết quả Khảo sát chất lợng giáo viên (Trang 57)
Bảng 1.3. Quy hoạch giáo viên Các môn học chung. - Một số giải pháp quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề phát thanh truyền hình thanh hoá
Bảng 1.3. Quy hoạch giáo viên Các môn học chung (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w