Nhà giáo dục học Xô - Viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết nhữngkinh nghiệm quản lý chuyờn mụn trong vai trũ là người hiệu trưởng nhà trường, đã cho rằng: "Kết quả toàn bộ hoạt động của nh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng Đại học vinh
LÊ CÔNG THUậN
Một số giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán
ở các trờng trung học CƠ Sở
huyện CAN LộC, tỉnh hà tĩnh
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Vinh - 2009
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác
định: “ Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc” và “Tập trung sức nâng cao chất lợng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo ra năng lực
tự học, sáng tạo của học sinh” [10, 107]
Trang 2Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục
khẳng định: “Đổi mới t duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chơng trình, nội dung, phơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý
để tạo bớc chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nớc nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới ” và “ u tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng cờng cơ sở vật chất cho nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên ” [13, 206-207].
Khi nói đến nhà trờng là nói đến hoạt động dạy và học, vì thế quản lý đợcchất lợng dạy học sẽ góp phần cơ bản tạo ra chất lượng giáo dục và chất lượngnhà trờng Trớc yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông thì việc nâng caochất lượng giáo dục nói chung, đổi mới công tác quản lý chất lượng dạy họcnói riêng trở nên cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Môn Toán là môn học quan trọng ở trờng trung học cơ sở, môn học có
số tiết nhiều nhất trong tuần Công tác quản lý chất lợng dạy học nói chung,quản lý chất lợng dạy học môn Toán nói riêng ở các trờng trung học cơ sởCan Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đã đạt đợc một số kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫncòn nhiều hạn chế Vì thế, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lýchất lợng dạy học môn toán nhằm tìm ra các giải pháp quản lý chất lợng dạyhọc bộ môn này là vấn đề cấp thiết
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số
giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờng trung học cơ sở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh."
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định các giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờngTHCS nhằm nâng cao chất lợng dạy học bộ môn này
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở trờng THCS
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờng trunghọc cơ sở huyện Can Lộc, Hà Tĩnh
Trang 34 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định đúng cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng quản lý chất lợng dạyhọc môn toán ở trờng THCS huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh thì có thể đề xuất đ-
ợc các giải pháp hiệu quả nhằm quản lý chất lợng dạy học bộ môn này trên
địa bàn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lợng dạy học môn Toán ởtrờng THCS
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờngtrung học cơ sở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờngtrung học cơ sở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Phơng pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: hệ thống hóa, khái quát hóa lýthuyết nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp điều tra; phỏng vấn
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Lấy ý kiến chuyên gia
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chơng:+ Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
+ Chơng 2: Thực trạng quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờngtrung học cơ sở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 4+ Chơng 3: Một số giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở cáctrờng trung học cơ sở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục trong và ngoàinớc Bên cạnh những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về quản lýgiáo dục thì các công trình nghiên cứu về quản lý nhà trờng, quản lý các thành
tố của quá trình s phạm trong nhà trờng ngày càng chiếm vị trí quan trọng bởinhà trờng đợc thừa nhận rộng rãi nh một thiết chế chuyên biệt của xã hội đểgiáo dục- đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho xã hội
Nhà giáo dục học Xô - Viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết nhữngkinh nghiệm quản lý chuyờn mụn trong vai trũ là người hiệu trưởng nhà
trường, đã cho rằng: "Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động dạy học "
[25] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng nh thất bại quakinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệutrởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp
lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trởng và phó hiệu ởng để đạt đợc mục tiêu hoạt động dạy học đã đề ra
tr-V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ cùng nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phântích bài giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn Việc dự giờ, phân tích bài giảng củađồng nghiệp được coi là "đòn bẩy" để nâng cao chất lượng dạy học Việc
Trang 5phân tích bài giảng với mục đích là chỉ cho GV thấy các thiếu sót để khắcphục, đồng thời nhận ra các mặt tích cực để khuyến khích họ phát huy nhằmnâng cao chất lượng bài giảng.
Đầu thế kỷ XXI, vấn đề nhân lực chất lượng cao ngày càng trở thành yếu tốquyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia Ở Việt namviệc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học bộ mônnói riêng trong các nhà trường ngày càng trở nên quan trọng Ngoài nhữngcông trình nghiên cứu về quản lý nhà trường nói chung của các tác giả:Nguyễn Ngọc Quang; Phạm Viết Vượng; Nguyễn Văn Lê; Hà Sỹ Hồ; LêTuấn thì vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của GV đã và đangthu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, có thể kể đến:
- Đề tài khoa học công nghệ trọng điểm cấp Bộ của nhóm tác giả:PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi (chủ nhiệm đề tài); PGS.TS Phạm Minh Hùng;
PGS TS Thái Văn Thành: "Thực trạng và các giải pháp phát triễn đội ngũ giáo viên" (2006) Nhóm tác giả đó nêu lên nguyên tắc chung về nâng cao
chất lượng của đội ngũ GV như: Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyênmôn; Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của GV;
Tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn của GV
- Trần Bá Hoành trong công trình nghiên cứu của mình cũng đã đề cậpđến việc đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phát triểncác phơng pháp tích cực, tăng cờng phơng pháp học tập, tự học trong việc
đổi mới phơng pháp dạy học trong trờng phổ thông
- Nhiều Hội thảo khoa học bàn về các giải pháp nâng cao chất lượnggiáo dục, chất lượng dạy học bộ môn được tổ chức rộng rãi ở nhiều trường đạihọc, cao đẳng và Viện nghiên cứu trên cả nước, có thể kể đến Hội thảo của Sở
Giáo dục Cần Thơ về “ Hớng dẫn giảng dạy môn toán THCS, THPT năm học 2009- 2010” rất thiết thực và ý nghĩa đối với việc quản lý nâng cao chất lợng
dạy học môn toán ở các trờng phổ thông
Trang 6- Nhiều luận văn thạc sỹ đã bảo vệ thành công với các đề tài nghiên cứu
về lĩnh vực quản lý chất lượng dạy học tại các trường THCS Ví dụ: “ Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học ở các trờng THCS trên địa bàn vên đô thành phố Cao Lãnh- Đồng Tháp” của tác giả Tăng Thị Kim Dung, “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học môn toán ở các trờng Tiểu học trên địa bàn huyện Nh Thanh, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Võ Tâm Đan- Trờng Đại học Vinh, “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT huyện Hoằng Hoá- tỉnh Thanh Hoá” của tác giả Bùi Khắc Hùng- Đại học
Vinh
Nhìn chung các công trình trên đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lýluận về quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng, hay quản lý quá trình dạy học nóichung mà ít đề cập đến các giải pháp cụ thể để quản lý chất lợng dạy học từng
bộ môn đặc biệt cha có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản
lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờng THCS
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Quá trình dạy học.
1.2.1.1 Hoạt động dạy học:
Có nhiều khái niệm khác nhau về hoạt động dạy học, có thể kể đến:
- "Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt
động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triễn năng lực t duy và hình thành thế giớii quan khoa học" (PGS TS Thái Văn Thành; Th.S Chu Thị Lục)
- "Dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân
tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng và rèn luyện đạo đức cho ngời công dân" [30-1]
- Theo PGS.TS Phạm Viết Vượng: Dạy học là một bộ phận của quá trình s phạm tổng thể, là một trong những con đờng để thực hiện mục đích giáo dục
Nhìn chung, các tác giả đều coi hoạt động dạy học là hoạt động đặc
trưng nhất của nhà trường và cho rằng đó là "hoạt động đợc tổ chức trong nhà trờng bằng phơng pháp s phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống
Trang 7kiÕn thøc khoa häc vµ h×nh thµnh hÖ thèng kü n¨ng vËn dông kiÕn thøc vµo thùc tiÔn"
Hoạt động dạy học trong nhà trường diễn ra theo một qu¸ tr×nh nhất địnhgọi là qu¸ tr×nh d¹y häc
1.2.1.2 Qu¸ tr×nh d¹y häc
Theo GS TS Phạm Viết Vượng: Qu¸ tr×nh dạy học là một hệ thống cãcấu tróc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố cã vị trÝ x¸c định, cã chức năngriªng và chóng cã mối quan hệ biện chứng với nhau, mỗi thành tố cã quy luậtriªng và đồng thời tu©n theo quy luật chung của toàn hệ thống Sự vận động vàph¸t triển cña qu¸ tr×nh dạy học là kết quả của qu¸ tr×nh t¸c động biện chứnggiữa c¸c thành tố nãi trªn Kết quả dạy học là kết quả ph¸t triển tổng hợp củatoàn hệ thống Như vậy, muốn n©ng cao chất lượng qu¸ tr×nh dạy học phảin©ng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời n©ng cao chất lượng tổnghợp của toàn hệ thống
Qu¸ tr×nh dạy học với tư c¸ch là một hệ thống bao gồm nhiều thành tốcấu tróc như: Mục đÝch và nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy với hoạtđộng dạy; trß với hoạt động học; phương ph¸p và phương tiện dạy học; kếtquả dạy học
+ Mục đÝch và nhiệm vụ dạy học phản ¸nh một c¸ch tập trung những yªucầu của x· hội đối với qu¸ tr×nh dạy học Cụ thể, dạy học phải hướng tới mụctiªu: Đào tạo con người Việt Nam ph¸t triển toàn diện, cã đạo đức, tri thức,sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập d©n tộcchủ nghĩa x· hội, h×nh thành và bồi dưỡng nh©n c¸ch, phẩm chất và năng lựccủa c«ng d©n, đ¸p ứng yªu cầu x©y dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiªu nàyđược cụ thể hãa qua c¸c nhiệm vụ dạy học v× thế mục đÝch và nhiệm vụ dạyhọc là nh©n tố giữ vị trÝ hàng đầu và cã chức năng định hướng cho sự vậnđộng và ph¸t triển của toàn bộ qu¸ tr×nh dạy học
Trang 8+ Nội dung dạy học bao gồm: Hệ thống tri thức, kỹ năng kỹ xảo mà họcsinh cần nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học bị chi phối bởimục đích, nhiệm vụ dạy học nhưng đồng thời nó lại quy định việc lựa chọncác phương pháp, phương tiện dạy học.
+ Các phương pháp, phương tiện dạy học là con đường, cách thức hoạtđộng của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
+ Trong quá trình dạy học, ngời thầy giáo với hoạt động dạy có chứcnăng tổ chức, lãnh đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiênmọi tác động của ngời dạy chỉ là những tác động bên ngoài Chất lợng và hiệuquả dạy học phụ thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng củangời học Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mốiquan hệ qua lại thống nhất với nhau
1.2.2 Chất lợng; Chất lợng dạy học; Chất lợng dạy học môn Toán
1.2.2.1 Chất lợng.
Chất lợng là một khái niệm đợc xem xét từ những bình diện khác nhau
Có nhiều cách hiểu về chất lợng giáo dục, ví dụ:
- Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: “Chất lợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật, cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với
sự vật kia, phân biệt với số lợng, tăng trởng số lợng đến mức nào đó thì làm thay
đổi chất lợng” [27, 196]
- “Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự phân biệt nó với sự vật khác”[ 11, tr 419]
- Chất lợng đợc xem xét trên cơ sở những thuộc tính đo đợc Điều đó cónghĩa là chất lợng có thể đợc đo lờng khách quan và chính xác Một sự vật cóthuộc tính nào đó “cao hơn” cũng có nghĩa “tốt hơn” và do đó cũng “đắt hơn”
- Chất lợng đợc xem xét nh sự phù hợp với nhu cầu Các sản phẩm vàdịch vụ đợc “sản xuất” một cách chính xác với những “đặc tính kỹ thuật “ đã
định; mọi sự lệch lạc đều dẫn đến giảm chất lợng
- Chất lợng là sự phù hợp về mục đích (mục tiêu ); là “đáp ứng đợc nhucầu khách hàng” Chất lợng đợc xem xét đơn giản chỉ trong con mắt của ngờichiêm ngỡng sự vật hoặc sử dụng chúng
Trang 9Nh vậy, tuy tiếp cận từ nhiều cách khác nhau nhng nhìn chung các tác giả đềuthống nhất rằng:
- “Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng thể hiện ra bên ngoài thông qua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật nh một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật” Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định
về số lợng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật baogiờ cũng có sự thống nhất giữa số lợng và chất lợng
- Chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu Mục tiêu ở đây đợc hiểu một cách
rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, mục đích, v.v còn sự phù hợp với mục tiêu
có thể là đáp ứng mong muốn của những ngời quan tâm là đạt hay vợt qua cáctiêu chuẩn đặt ra
1.2.2.2 Chất lợng hoạt động dạy học
Theo quan điểm GS TS Nguyễn Hữu Châu thì:
Chất lợng hoạt động dạy học có đợc khi đảm bảo:
- Chất lợng đầu vào của quá trình dạy học (I): ngời học, chơng trình, ngờidạy, sự đầu t
- Chất lợng quản lý quá trình dạy học (M): Bộ máy quản lý; hoạt độngquản lý; Hoạt động dạy học; Hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn lựcphục vụ cho hoạt động dạy học
- Chất lợng đầu ra (O): Sự phát triển của ngời học; Lợi ích xã hội
Ba thành tố nói trên đợc xem xét trên nền một hoàn cảnh cụ thể (C): dân c;chính sách phát triển GD; nhận thức và thái độ của cộng đồng; tình trạng pháttriển KT-XH
Ngoài ra chất lợng hoạt động dạy học còn đợc hiểu chính là chất lợng cácyếu tố cấu thành của hoạt động dạy học (Chất lợng hoạt động dạy, Chất lợnghoạt động học) Hay chất lợng dạy học là mức độ đạt đợc mục tiêu dạy học
đặt ra
Các quan niệm nói trên tuy khác nhau nhng đều có điểm chung khi coi
chất lợng hoạt động dạy học suy cho cùng đó là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ đợc hình thành ở ngời học, đáp ứng đợc mục tiêu của cấp học đặt ra.
Khái niệm chất lợng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quảdạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến các mục tiêu đã đạt đến mức
Trang 10độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trờng về chi phí tiền của, sức lực,thời gian ít nhất nhng đem lại hiệu quả cao nhất.
Chất lợng dạy học là phạm trù động, thay đổi theo thời gian và thay đổitheo bối cảnh: Chất lợng đợc nhìn dới góc độ của sự thành đạt, dới góc độnguồn lực, dới góc độ là một quá trình, từ góc độ nội dung, từ góc độ đầu ra.Chất lợng dạy học đợc nhìn dới góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn nàymuốn nói đến tác động ảnh hởng của nhà trờng trong hệ thống giáo dục đốivới mọi ngời, nghĩa là chất lợng dạy học càng cao thì càng làm phong phúkiến thức, thái độ giá trị hành vi của ngời học
Đánh giá chất lượng dạy học nên dựa vào sự đánh giá chất lượng thựchiện các thành tố cấu thành của quá trình dạy học, như chất lượng thực hiệnmục tiêu dạy học, nội dung dạy học, kế hoạch dạy học; phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức dạy học và chất lượng đánh giá kết quả học tập củahọc sinh
1.2.2.3 Chất lợng dạy học môn Toán.
Chất lợng dạy học môn Toán là mức độ đạt đợc mục tiêu dạy học mônToán đề ra, hay đó chính là mức độ đạt đợc yêu cầu đặt ra về kiến thức toánhọc, kỹ năng giải toán, và hệ thống thái độ cần thiết ở người học sinh
Để đánh giá chất lượng dạy học môn Toán có thể dựa vào việc đánh giáchất lượng học Toán của học sinh và chất lượng dạy Toán của giáo viên(trong đó chất lượng học Toán của học sinh là cơ bản)
a) Chất lợng học tập môn Toán của học sinh
Chất lượng học tập môn Toán của học sinh thể hiện ở chất lượng chuẩn
bị bài ở nhà của học sinh, chất lượng giờ học trên lớp, chất lượng tự học vàkết quả học tập của học sinh về môn Toán
a1) Việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh:
Để học sinh tiếp thu bài học trên lớp được tốt thì việc chuẩn bị tốt bài ởnhà là một việc rất quan trọng Chuẩn bị bài ở nhà có nhiều nội dung như: ôntập lý thuyết, làm bài tập của bài học trước, nghiên cứu, tự học các nội dungcủa bài học mới
Trang 11Đặc biệt với m«n To¸n, kiến thức của c¸c bài học cã liªn quan chặtchẽ với nhau, v× thế ở nhà häc sinh cần «n tËp kỹ c¸c kiến thức đã học ở tiếttrước, làm đầy đủ c¸c bài tập trong s¸ch gi¸o khoa, chỗ nào kh«ng hiểu th×cần đ¸nh dấu để hỏi thªm ở thầy, ở bạn Để tạo điều kiện tiếp thu bài mớiđược tốt, sau khi đã hoàn thành «n bài cũ và làm bài tập, mỗi học sinh cần đọctrước bài học mới một số lần, chỗ nào chưa hiểu th× trong giờ lên lớp cần tậptrung hơn khi nghe giảng để hiểu vấn đề và mạnh dạn trao đổi với thầy c«gi¸o để hiểu bài ngay tại lớp Khi học sinh đã hiểu bài tại lớp th× rất thuận lợicho việc học và làm bài tập ở nhà và c¸c em sẽ cã điều kiện t×m hiểu và làmc¸c bài tập n©ng cao cũng như giành thời gian cho học c¸c m«n học kh¸c.a2) Chất lượng giờ học trªn lớp:
Chất lượng giờ học trªn lớp phụ thuộc vào việc chuẩn bị bài dạy, thể hiệnbài dạy về phÝa gi¸o viªn và việc chuẩn bị bài, ý thức học tập cũng nhưphương ph¸p học tập về phÝa học sinh Khi gi¸o viªn đã chuẩn bị bài chu đ¸o,giảng dạy tÝch cực, nhiệt t×nh th× mỗi học sinh cần cã ý thức học tập tốt, chuẩn
bị bài đầy đủ, nghiªm tóc và cã phương ph¸p học tập đóng đắn Giữa thầygi¸o và học sinh cần cã sự phối hợp nhịp nhàng trªn tinh thần thầy chủ độngtruyền thụ kiến thức, trß chủ động trong việc x©y dựng và lĩnh hội kiến thức.Gi¸o viªn gợi mở cho học sinh hướng giải quyết vấn đề, HS tham gia x©ydựng bài học để từ đã lĩnh hội kiến thức bài học một c¸ch tốt nhất
a3) ChÊt lượng tự học của học sinh:
Vấn đề tự học của học sinh cã ý nghĩa rất quan trọng trong học tập Qua
tự học, học sinh «n lại kiến thức đã học, làm c¸c bài tập cã liªn quan đến phần
lý thuyết đã được tiếp thu đồng thời c¸c em cã thể nghiªn cứu thªm c¸c tàiliệu tham khảo, c¸c vấn đề n©ng cao so với c¸c kiến thức trong s¸ch gi¸okhoa Để c«ng t¸c tù häc cña HS cã kết quả tèt cần cã sự hướng dẫn của thầyc« gi¸o nh về việc lập kế ho¹ch tù học, nội dung tự học, c¸ch thøc tiến hành tù
Trang 12học Ngoài ra việc kiểm tra vấn đề tự học của HS theo kế hoạch đề ra cũnggóp phần quan trọng cho các em hoàn thành kế hoạch tự học.
a4) Kết quả học tập của học sinh:
Kết quả học tập của học sinh phản ánh chất lợng giảng dạy và chất lợnghọc tập Kết quả học tập của học sinh đợc đánh giá trên 3 mặt: kiến thức, kỹnăng và thái độ Chỉ có xác định đúng những kiến thức, kỹ năng, thái độ nào
đó hình thành ở ngời học, so sánh với yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng,thái độ cần hình thành thì mới xác định được chất lượng học tập môn toán và
từ đó có kết luận phù hợp về chất lượng dạy học bộ môn này
b) Chất lợng dạy học Toán của giáo viên
Chất lượng dạy học thể hiện ở việc giáo viên lên kế hoạch dạy học, việcthực hiện đúng, đủ chơng trình, đảm bảo chất lợng bài soạn, chất lượng giờlên lớp, chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
b1) Kế hoạch dạy học:
Giáo viên phải xây dựng kế hoạch giảng dạy cho cả năm học, từng học
kỳ, từng tháng, từng tuần và cho từng tiết học
Để xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp cần xác định rõ mục tiêu côngtác giảng dạy của giáo viên, chỉ tiêu đạt được của từng lớp mà họ được phâncông giảng dạy Việc đề ra chỉ tiêu phấn đấu cho từng lớp cần dựa vào chất l-ợng đầu năm học, đồng thời giáo viên cần xác định đợc các biện pháp để đạtđược các chỉ tiêu đề ra
b2) Việc thực hiện chương trình dạy học:
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu đào tạo của trường phổ thụng Về nguyên tắc, chương trình là pháp lệnhcủa Nhà nước do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành
Giáo viên phải nắm vững chương trình dạy học bộ môn, thực hiện đúng,
đủ chương trình, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nộidung, chương trình dạy học
Trang 13Gi¸o viªn cần nắm vững những vấn đề sau đ©y để cã thể thực hiện đóng,
đủ chương tr×nh:
- Những nguyªn tắc cấu tạo chương tr×nh d¹y học To¸n cấp THCS
- Những nguyªn tắc cấu tạo chương tr×nh d¹y häc To¸n trong năm học vànội dung, kiến thøc của năm học
- Phương ph¸p dạy học đặc trng của m«n To¸n
- Kế hoạch dạy học m«n To¸n
b3) ChÊt lîng bµi so¹n:
Để mỗi tiết học To¸n cã chất lượng và hiệu quả cao th× kh©u chuẩn bị bàisoạn một c¸ch chu đ¸o là một trong những yếu tố rất quan trọng
Gi¸o viªn khi lập kế hoạch soạn bài cần t×m hiểu kỹ càng nội dung kiếnthức, nếu gặp những vấn đề khã cần trao đổi thống nhất c¸ch khai th¸c kiếnthức trong tổ chuyªn m«n, tÝch cực t×m kiến bổ sung những tư liệu mới vàobài giảng, chuẩn bị những điều kiện vật chất kỹ thuật cần cho bài giảng.Ngoài ra, mỗi gi¸o viªn cần căn cứ vào chương tr×nh dạy học bộ m«n, s¸chgi¸o khoa, tài liệu tham khảo, căn cứ vào năng lực, tr×nh độ học sinh từng lớp
và nội dung từng bài, từng tiết cụ thể để lựa chọn phương ph¸p giảng dạy,c¸ch thức tổ chức quản lý giờ học phù hợp để tiết dạy đạt chất lượng tốt Vớimỗi bài soạn cho từng tiết dạy cần thể hiện râ c¸c bước lªn lớp, nội dungtrọng t©m của tiết học, hoạt động của thầy, hoạt động của trß, việc sử dụngthiết bị, đồ dùng dạy học, củng cố và hướng dẫn học sinh học ở nhà
Việc chuẩn bị bài soạn một c¸ch cẩn thận, chu đ¸o trong đã cã tÝnh đếnđặc thï nội dung từng tiết học cụ thể cũng như khả năng tiếp thu của học sinhtừng lớp, từng em học sinh sẽ tạo điều kiện cho gi¸o viªn thể hiện bài giảngmột c¸ch tốt nhất
b4) Chất lượng giờ lªn lớp của gi¸o viªn:
Trang 14Chất lượng giờ lên lớp có vai trò quan trọng đối với chất lượng giảng dạycủa giáo viên Khi giáo viên đó thực hiện tốt khâu soạn bài thì họ sẽ có tâmthế tốt để thực hiện bài dạy của mình khi lên lớp
Ngoài chuẩn bị bài chu đáo, để tiết học thành công người giáo viên cần
sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp, khéo léo hướng dẫn để học sinh tíchcực tham gia phát biểu xây dựng bài, giúp các em tích cực, chủ động trongviệc xây dựng bài và lĩnh hội kiến thức của bài học đồng thời giáo viên cần sửdụng thiết bị, đồ dựng dạy học phù hợp từng tiết học, bài học cụ thể
b5) Chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: Việc kiểm trađánh giá chất lượng học tập của học sinh là một việc có ý nghĩa rất quan trọngtrong quá trình giảng dạy của giáo viên Việc kiểm tra đánh giá cần tiến hànhcông bằng, chính xác, khách quan và điều quan trọng là cần căn cứ vào chuẩnkiến thức do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành để tiến hành kiểm tra, đánh giá.Dạng đề kiểm tra và mức độ yêu cầu đạt được cho đề kiểm tra từ 1 tiết trở lêncần được trao đổi, bàn bạc thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn
Giáo viên cần tiến hành cho học sinh làm các bài kiểm tra đúng theo quyđịnh của phân phối chương trình môn học, chấm bài công bằng, chính xác, trảbài đúng thời gian quy định
1.2.3 Quản lý, quản lý chất lợng dạy học; Quản lý chất lợng dạy học môn
Toán THCS.
1.2.3.1 Quản lý.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bảnchất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chơng trình, mục đích hoạt
động
- Quản lý đợc hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có
sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trờng, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới
Trang 15- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động đến tập thể ngời - thành viêncủa hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến.
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con ngời để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều ngời, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
- Quản lý là sự tác động có định hớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Các khái niệm trên cho thấy:
- Quản lý đợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngờikhác thực hiện công việc và đạt mục đích của nhóm
Nh vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.
1.2.3.2 Quản lý chất lợng dạy học.
Từ khái niệm về chất lợng dạy học và khái niệm quản lý chúng ta có thể
hiểu rằng: Quản lý chất lợng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của ngời quản lý đến các thành tố của quá trình dạy học nhằm đạt đợc các mục tiêu dạy học đề ra.
1.2.3.3 Quản lý chất lợng dạy học môn Toán THCS.
Quản lý chất lợng dạy học môn Toán là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của ngời quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra
về chất lợng dạy học môn Toán THCS.
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lợng; Giải pháp quản lý chất lợng
- Giải pháp quản lý chất lợng là phơng pháp giải quyết một vấn đề cụ thểkhó khăn trong khi quản lý chất lợng đối với một hoạt động, một lĩnh vực nào
đó; ví dụ quản lý chất lợng giáo dục, quản lý chất lợng dạy học
Trang 161.2.4.3 Giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán THCS.
Giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán là cách thức, phơng phápgiải quyết vấn đề (gây cản trở việc đạt đợc mục tiêu dạy học đề ra) một cáchkhoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của ngời cán bộ quản lý nhà trờngTHCS
1.3 Một số vấn đề về quản lý chất lợng dạy học môn toán ở THCS.
1.3.1 Khái quát về quá trình dạy học môn toán ở THCS
Quá trình dạy học môn toán ở THCS bao gồm nhiều thành tố cấu trúc nhmục đích và nhiệm vụ dạy học môn toán; nội dung dạy học môn toán; thầyvới hoạt động dạy; trò với hoạt động học; phơng pháp, phơng tiện dạy học;kết quả dạy học môn toán Quá trình này thể hiện qua toàn bộ hoạt động củagiáo viên giảng dạy và học sinh trong học tập môn toán do giáo viên hớng dẫnnhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vàtrong quá trình đó phát triển đợc năng lực nhận thức, năng lực hành động,hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học mà mục tiêu môn toánTHCS yêu cầu Để nâng cao chất lợng dạy học môn toán hiện nay, nhà quản
lý cần nâng cao chất lợng quản lý quá trình dạy học, Trong đó, quá trình đổimới phơng pháp, phơng tiện, hình thức dạy học hiện nay đang là vấn đề cấpthiết Giáo viên cần nắm đợc những u điểm của từng phơng pháp dạy học đểphối hợp tốt và phát huy phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, kếthợp sử dụng các phơng tiện day học hiện đại nh: Máy chiếu, máy tính xáchtay, máy tính bỏ túi, các phần mềm hỗ trợ dạy học toán Đặc biệt GV cần dạyhọc sinh sử dụng tốt máy tính bỏ túi để làm công cụ giải toán nhanh, tiết kiệmthời gian, hỗ trợ cho việc tính toán trong các bộ môn khoa học tự nhiên liênquan đến tính toán
1.3.2 Mục đích quản lý chất lợng dạy học môn toán ở THCS
Mục đích quản lý chất lợng dạy học môn toán là nhằm nâng cao chất ợng dạy học môn toán; thực hiện tốt mục tiêu giảng dạy môn toán đặt ra gópphần nâng cao chất lợng dạy học nói riêng và chất lợng giáo dục nói chung
l-1.3.3 Nội dung quản lý chất lợng dạy học môn toán ở THCS
Nội dung quản lý chất lợng dạy học môn toán ở THCS hiện nay bao gồmquản lý chất lợng các thành tố của quá trình dạy học môn học này, tuy nhiêncần tập trung trọng tâm hơn các vấn đề sau:
1.3.3.1.Quản lý chất lợng việc thực hiện nội dung chơng trình và sách giáo khoa:
Trang 17Thực hiện đúng tinh thần Chuẩn kiến thức nêu trong Chơng trình giáodục phổ thông, cấp THCS ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trên cơ sở phân phốichơng trình do Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành và công văn 6631/BGDĐT-GDTrH ngày 25/7/2008 của Bộ GD&ĐT về việc hớng dẫn sử dụng sách giáokhoa phổ thông và tài liệu giải dạy, học tập, các tổ chuyên môn bàn bạc, thốngnhất phơng án dạy phù hợp với trình độ của học sinh Các ý kiến thống nhấtcủa tổ chuyên môn trong việc thực hiện chơng trình phải đợc các thành viêntrong tổ tuân thủ và đợc thể hiện trong sổ Nghị quyết của tổ.
Đối với các trờng có thực hiện tăng tiết cho các lớp cuối cấp, cũng chỉ tậptrung cho yêu cầu luyện tập, ôn tập, củng cố kiến thức, không sử dụng các tiết
để dạy trớc chơng trình
Thực hiện đầy đủ những quy định của Bộ GD&ĐT về việc giảng dạy,
đánh giá các chủ đề tự chọn theo môn học trong các trờng THCS
Theo nội dung chơng trình toàn cấp hiện hành, có chú ý nâng cao kiếnthức cho học sinh tránh bồi dỡng cho học sinh theo dạng tủ, đối phó Việc bồidỡng học sinh giỏi phải đợc triển khai ngay từ các lớp đầu cấp học
1.3.3.2 Quản lý chất lợng đổi mới phơng pháp dạy học:
Bồi dỡng tình cảm hứng thú, giáo dục thái độ tích cực, tinh thần chủ
động, sáng tạo trong học tập cho học sinh, phát huy vai trò chủ đạo của giáoviên
Thiết kế bài giảng khoa học và trọng tâm, sắp xếp hợp lý hoạt động củagiáo viên và học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọngtâm, vừa sức tiếp thu của học sinh (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiếnthức mới); bồi dỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đãhọc, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất kiến thức.Tăng cờng ứng dụng CNTT, phơng tiện trực quan trong dạy học, sử dụngcác phơng tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ các bài thực hành toán, liên hệthực tế trong giảng dạy phù hợp với từng bài học
1.3.3.3 Quản lý chất lợng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh
và hớng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình
Trang 18Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận
và hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh Phần điểm số cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan không v-
ợt quá 40% tổng điểm toàn bài (kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiêt) Giáo viêncần tuân thủ các quy trình biên soạn đề kiểm tra đã đợc giới thiệu trong cáclớp tập huấn chơng trình và sách giáo khoa mới
Thực hiện đúng quy định của quy chế đánh giá, xếp loại, tiến hành đủ sốlần kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra định kỳ
Khâu coi thi phải đảm bảo nghiêm túc, đúng quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo.Khâu chấm, trả bài kiểm tra phải đúng thời gian, tránh tình trạng giữ bàilàm của học sinh quá lâu Khi chấm bài cần chú ý nêu rõ u, khuyết điểm củahọc sinh khi làm bài
Nếu kết quả kiểm tra 1 tiết của lớp dạy là quá thấp (Có trên 70% học sinh
đạt điểm dới trung bình) giáo viên phải có trách nhiệm ôn tập và cho lớp kiểmtra lại
Tổ chức cho học sinh làm các bài kiểm tra 1 tiết với đề kiểm tra thốngnhất chung trong toàn khối lớp
1.3.3.4 Quản lý nâng cao chất lợng việc sử dụng phơng tiện, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học:
Đảm bảo thực hành toán mọi phép toán có trong chơng trình giáo dụcphổ thông bằng các loại máy tính cầm tay
Tổ chức tốt kỳ thi chọn học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay cấptrờng, cấp quận (huyện) Thành lập và bồi dỡng đội tuyển tham dự kỳ thi chọnhọc sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh
Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập mônToán Mỗi giáo viên Toán ở các nơi có điều kiện về phơng tiện, máy móc phải
có ít nhất mời tiết dạy có ứng dụng CNTT/ một học kỳ
1.3.3.5 Quản lý chất lợng sinh hoạt chuyên môn đúng định kỳ theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Phải tập trung vào những vấn đề liên quan đến chuyên môn, tránh biếncác cuộc họp tổ chuyên môn thành các cuộc họp mang tính chất hành chính,
sự vụ
Trang 19Thờng xuyên dự giờ thăm lớp, tổ chức thao giảng, đúc rút kinh nghiệm.Tăng cờng các hoạt động ngoại khóa nhằm bổ trợ cho việc dạy học bộ mônToán.
Các giáo viên dần hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu để khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng những yêucầu đổi mới hiện nay
Tổ chuyên môn phải có kế hoạch bồi dỡng, giúp đỡ giáo viên mới ra ờng cha qua bồi dỡng chuyên môn, bảo đảm cho giáo viên nắm vững chơngtrình SGK, có kỹ năng đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánhgiá, sử dụng thiết bị dạy học, nắm vững PPCTGDPT và nắm vững chuẩn kiếnthức, kỹ năng của môn Toán
tr-Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu,tác phong thân thiện, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập,
tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm
Dạy học sát và đúng đối tợng, coi trọng việc bồi dỡng học sinh khá giỏi
và giúp đỡ học sinh học lực yếu kém
Quản lý chất lợng hoạt động bồi dỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinhyếu kém môn toán; đẩy mạnh các hoạt động có chất lợng, hiệu quả của tổchuyên môn toán trong trờng THCS
1.3.4 Các yếu tố ảnh hởng đến công tác quản lý chất lợng dạy học môn toán ở THCS:
ở tầm vĩ mô: Các chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc, Bộ Giáo dục,các bộ nghành liên quan trên cơ sở đờng lối, chỉ đạo, cơ chế thu hút hoạt độngcho các nhà quản lý giáo dục ở địa phơng, quản lý chất lợng dạy học nóichung và quản lý chất lợng dạy học môn toán THCS nói riêng
ở tầm vi mô:
+ Phẩm chất và năng lực của những ngời làm công tác lãnh đạo, quản lýchất lợng dạy học môn toán THCS cụ thể đó là: Tâm- Tầm - Tài mà họ cầnphải có là yếu tố quan trọng nhất
+ Phẩm chất, năng lực của giáo viên dạy toán THCS:
Nhìn một cách khái quát chung, chúng ta dễ nhận thấy đội ngũ giáoviên THCS là những ngời có trình độ nhất định Tất cả đã tốt nghiệp Cao đẳng,
Đại học, một số có bằng Thạc sĩ Là lớp ngời có hiểu biết nhanh nhạy vớinhững diễn biến của thời cuộc, ham hiểu biết, học hỏi Một số có khả năng tự
Trang 20học, tự nghiên cứu, có ý chí vơn lên để trở thành giáo viên dạy giỏi, có uy tín,trở thành nhà quản lý ở các cấp giáo dục hay ngoài ngành giáo dục, trong cáccấp chính quyền Song không ít giáo viên còn an phận, yên tâm với cuộc sốnghiện tại, ít trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, ít sử dụng, thiết bị, đồ dùng dạyhọc do lời hoặc quá quen với cách dạy chay gọn nhẹ trớc đây, hơn nữa cơ chế,cách quản lý từ Bộ, Sở, Phòng đến các nhà trờng cha khuyến khích giáo viên
sử dụng đồ dùng dạy học, cải tiến làm mới đồ dùng dạy học
+ Đặc điểm sinh lý và tâm lý của học sinh THCS:
Học sinh THCS ở lứa tuổi 11-12 đến 14-15 là giai đoạn lứa tuổi thiếuniên ở lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt trong thời kỳ phát triển của trẻ em,nhiều em cuối cấp này trong độ tuổi dậy thì có nhiều thay đổi, khác biệt vềtâm, sinh lý Nội dung cơ bản của của sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh trunghọc cơ sở với các em ở lứa tuổi khác là sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối
về mặt trí tuệ, đạo đức Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trởng thành dokết quả biến đổi của cơ thể, của sự tự ý thức, của các kiểu quan hệ với ngờilớn, với bạn bè, của hoạt động học tập, của xã hội
Bớc vào trờng trung học cơ sở, các em đợc tiếp xúc với nhiều môn họckhác nhau, mỗi môn học bao gồm hệ thống tri thức với những khái niệm trừutợng, khái quát, có nội dung sâu sắc, phong phú, do đó đòi hỏi thay đổi cáchhọc Các em đợc học nhiều môn, nhiều thầy cô giảng dạy Mỗi môn học cóphơng pháp phù hợp với từng bộ môn đó, mỗi thầy dạy có một cách trình bày,
có phơng pháp độc đáo của mình, sử dụng các hình thức dạy học khác nhau
Sự khác nhau này đã ảnh hởng đến việc lĩnh hội, đến sự phát triển trí tuệ vànhân cách của các em
+ Đặc điểm của hoạt động học tập môn toán:
Hoạt động học tập môn Toán của học sinh trung học cơ sở khác hẳn sovới hoạt động học tập ở học sinh tiểu học Tuy cha yêu cầu cao nh hoạt độnghọc tập ở THPT nhng cũng đã bắt đầu đi vào sâu những kiến thức cơ bản,những quy luật của bộ môn và phơng pháp giảng dạy của thầy cô Do đó đòihỏi học sinh THCS phải có tính năng động và tính độc lập trong t duy ở mức
Trang 21Để quản lý tốt chất lợng dạy học môn toán THCS chúng ta phải có cácgiải pháp quản lý tốt chất lợng việc thực hiện mục tiêu, nội dung chơng trình,phơng pháp, phơng tiện hình thức, điều kiện, công tác kiểm tra đánh giá dạyhọc môn toán THCS trong đó nhiệm vụ then chốt là đổi mới phơng pháp dạyhọc môn toán ở các trờng THCS hiện nay Trong đổi mới phơng pháp dạy họcmôn toán cần có các giải pháp cụ thể nh:
Giải pháp tăng cờng quản lý hoạt động chuyên môn của tổ: toán- lý,toán- tin trong nhà trờng
Giải pháp đổi mới quản lý chất lợng hoạt động dạy học môn toán
Giải pháp đổi mới chất lợng đội ngũ bằng cách đào tạo, bồi dỡng nghiệp
vụ, ý thức tự học của giáo viên toán
Giải pháp tăng cờng quản lý hoạt động học tập môn toán của học sinh
1.4 ý nghĩa của việc quản lý chất lợng dạy học môn Toán trờng THCS.
1.4.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Hiện nay trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa của thời đại nền kinh tế trithức, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nh vũ bão, tuổi thọ của các côngtrình khoa học rất ngắn Do vậy, để đáp ứng nguồn nhân lực phù hợp nền sảnxuất hiện đại đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có sự đổi mới một cách toàndiện trên tất cả các mặt mà xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung chơngtrình giáo dục kéo theo sự đổi mới toàn bộ các thành tố của quá trình giáodục Từ đó, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý chất lợng các mônhọc nói riêng cũng cần có sự đổi mới
1.4.2 Yêu cầu đổi mới nội dung, chơng trình, sách giáo khoa và phơng pháp dạy học ở trờng THCS nói chung và ở môn Toán nói riêng, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn toán:
Hiện nay Bộ GD&ĐT đã triển khai xong việc đổi mới chơng trình SGKbậc THCS; đến hết năm học 2005 - 2006 là hoàn thành việc triển khai chơngtrình SGK bậc THCS
Các nhà trờng THCS đang tiến hành đổi mới phơng pháp giảng dạy theohớng phát huy tính tích cực, chủ động nhận thức của HS, đổi mới hình thức tổchức dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Bộ GD&ĐT đang phát động phong trào “Hai không” với bốn nội dung:
“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; không
vi phạm đạo đức nhà giáo và không ngồi nhầm lớp”
Trang 22Yêu cầu về chất lợng dạy học ngày càng cao, nhất là khi nớc ta đang hộinhập với thế giới và đã là thành viên chính thức của tổ chức Thơng mại thếgiới WTO Môn toán trong nhà trờng cũng cần có những sự thay đổi về mụctiêu, nội dung chơng trình và các thành tố liên quan để góp phần đào tạo về trithức khoa học tự nhiên có nhiều ứng dụng trong cuộc sống sau này của các
em học sinh
Việc quản lý chất lợng dạy học nói chung, quản lý chất lợng dạy họcmôn Toán nói riêng hiện nay có những điểm không phù hợp với yêu cầu đặt racủa xã hội đối với ngành Giáo dục, vì thế phải đổi mới công tác quản lý chất l-ợng dạy học môn Toán trong trờng THCS
Nếu thực hiện tốt việc quản lý chất lợng dạy học môn Toán thì giáo viên
và học sinh có ý thức cao trong giảng dạy và học tập môn Toán; việc thực hiệnmục tiêu, nội dung, phơng pháp dạy học môn Toán đảm bảo đúng yêu cầu đổimới giáo dục, việc đánh giá kết quả dạy học đảm bảo tính trung thực, kháchquan, đồng thời huy động đợc các nguồn lực nhằm tăng cờng CSVC, TBDH.Vì thế quản lý chất lợng dạy học môn Toán là con đờng để nâng cao hiệu quảdạy học nói chung và dạy học môn Toán THCS nói riêng
Kết luận chơng 1
Quản lý chất lợng dạy học môn toán là một phần quan trọng trong quản
lý chất lợng dạy dạy học nói chung Quá trình quản lý này tác động đến tất cảcác thành tố của quá trình dạy học môn toán nh: Mục tiêu; nội dung; phơngpháp, phơng tiện, hình thức dạy học; Hoạt động của giáo viên và học sinh đốivới bộ môn toán; kiểm tra, đánh giá chất lợng học tập môn toán của học sinh;
đặc biệt là đổi mới phơng pháp, hình thức dạy học môn toán
Nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở lý luận của việc tăng cờng côngtác quản lý nhằm bổ sung các giải pháp nâng cao chất lợng dạy học môn Toán
ở trờng THCS đợc thể hiện bằng mối quan hệ biện chứng của các mặt: Định
Trang 23h-ớng chiến lợc giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nớc trong giai đoạn
2001-2010 định ra sứ mạng của nhà trờng THCS là thực hiện các nội dung: Giáodục đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ cho học sinh nhằm: Nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc; Tăng cờng hiệu quả quản lý
là cách thức chủ thể quản lý thực hiện tốt các khâu chức năng của quá trìnhquản lý
Muốn có chất lợng dạy học môn Toán tất yếu phải tăng cờng các giải pháp quản lý chất lợng dạy và học môn Toán.
Trang 24Chơng 2 thực trạng quản lý chất lợng dạy học môn toán
ở các trờng Thcs huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, giáo dục THCS huyện Can Lộc - Tỉnh Hà Tĩnh.
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân c, dân số.
- Huyện Can Lộc hiện nay gồm thị trấn Nghèn và 22 xã Phía Nam và phía
Đông giáp huyện Lộc Hà, phía Bắc giáp huyện Nghi Xuân và Thị xã HồngLĩnh, phía Tây giáp huyện Đức Thọ và huyện Hơng Khê Can Lộc cách thị xãHồng Lĩnh khoảng 10 km và cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 20 km
- Can Lộc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra còn chịu ảnh ởng của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trng khí hậunhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa Đông giá lạnh của miềnBắc
h Can Lộc là huyện đồng bằng, có một phần trung du và miền núi Diệntích tự nhiên 30.128 ha Hệ thống sông Nghèn đã đợc ngọt hoá nối với sông
La là nguồn cung cấp nớc cho sản xuất đời sống, đồng thời là đờng giao thôngthuỷ khá thuận tiện
- Dân số, dân c, nguồn nhân lực: Tính đến thời điểm 31/5/2008 dân sốhuyện là 136.497 ngời Phân bố dân cư không đều, tập trung nhiều ở vùng Thịtrấn, Thị tứ Toàn huyện có 83.946 người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ61.5% Lực lượng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, tiểu thủcông nghiệp chiếm tỷ lệ ít nhất - 13.2%, số lao động trong lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất - 68.7%
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế:
Tổng giá trị sản xuất năm 2007 đạt 1.185,9 tỷ đồng (tăng 185 tỷ đồng,118,5 % so với năm 2006) Sáu tháng đầu năm 2008 giá trị sản xuất đã đạt51% kế hoạch (689,2 tỷ đồng) Tốc độ tăng trởng kinh tế ớc đạt 8.6% (đã loạitrừ yếu tố tăng giá 8.5%), bình quân giá trị sản xuất 8.7 triệu đồng/ngời
* Sản xuất nông nghiệp:
Trang 25Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 502.177 tỷ đồng (năm 2007) Tổnggiá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản sáu tháng đầu năm 2008 ước đạt320.6 tỷ đồng, tăng 6.5% so với cùng kỳ
* Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp năm 2007 ước đạt124.253 tỷ đồng, 6 tháng đầu năm 2008 đạt 73 tỷ đồng (đạt 53% kế hoạch cảnăm) Các làng nghề truyền thống tiếp tục khẳng định, cung cấp nhiều sảnphẩm cho thị trường Khu công nghiệp Hạ vàng đã được Tỉnh phê duyệt vớidiện tích 207 ha, đã thu hút được nhiều dự án đầu tư quan trọng
* Thương mại - dịch vụ:
Giá trị sản xuất ước đạt 423.458 tỷ đồng trong năm 2007 và 248.56 tỷđồng trong 6 tháng đầu năm 2008 Lễ hội chùa Hương hàng năm thu hútkhoảng 70.000 lượt khách, Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc đón khoảng 40.000lượt khách (trong đó hơn 500 khách quốc tế) đó đóng góp không nhỏ vào tổnggiá trị sản xuất của toàn lĩnh vực
2.1.2.2 Đặc điểm văn hoá - xã hội:
* Hoạt động văn hoá: Thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây
dựng gia đình văn hoá" Toàn huyện có 65.5% gia đình văn hoá, 22% gia đìnhthể thao, 59 làng xã và 32 đơn vị văn hoá, 21 di tích lịch sử đợc xếp hạng (13
di tích cấp Quốc gia, 8 di tích cấp Tỉnh), 23/23 xã anh hùng (1 xã anh hùngtrong thời kỳ đổi mới) Công tác phát thanh truyền hình hoạt động có hiệuquả, góp phần quan trọng trong việc tuyên truyền đờng lối, chính sách của
Đảng và Nhà nớc
* Giáo dục - Đào tạo:
Can Lộc là vùng đất địa linh nhân kiệt, có truyền thống hiếu học, thời nào cũng có ngời đỗ đạt cao, nhiều xã trong huyện đã phát huy đợc truyền thốnghiếu học Đến nay toàn huyện có 16 giáo s, 14 phó giáo s, 157 tiến sỹ Nhiềudòng họ nổi tiếng về học hành trong cả nớc nh: họ Ngô Phúc ở Phúc sơn, họNguyễn - Tràng Lu, họ Phan - Song Lộc, họ Hà - Tùng Lộc, họ Phan Nhân -Kim Lộc, với nhiều danh nhân nổi tiếng ở mọi thời đại Chất lợng dạy và học đ-
ợc nâng lên, thực hiện tốt cuộc vận động "Hai không" mở rộng với 4 nội dung
Trang 26của Bộ GD-ĐT Chất lợng học sinh giỏi liên tục nhiều năm liền đạt kết quảvững chắc Hoàn thành chơng trình tiểu học đạt 98.13%, tốt nghiệp THCS đạt96.03%, tốt nghiệp THPT, BT THPT đạt cao (THPT Nghèn 97.38%, Đồng Lộc91.05%, Can Lộc 90.35%) Tỷ lệ phổ cập TH đúng độ tuổi đạt 95.2%, phổ cậpTHCS đạt vững chắc 94.2%, phổ cập bậc Trung học đạt khá - có 3 xã đã đạtchuẩn Công tác xây dựng trờng đạt chuẩn Quốc gia đợc chú trọng Đến naytoàn huyện có 7/23 trờng Mầm non, 29/29 trờng TH, 11/20 trờng THCS đạtchuẩn Quốc gia (có 5 trờng TH đạt chuẩn mức độ 2).
2.1.3 Tình hình chung về giáo dục THCS của huyện Can Lộc- Hà Tĩnh
2.1.3.1 Quy mô phát triển, mạng lới trờng lớp:
Bảng 1 Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Can Lộc.
trờng Số lớp Số HS Số CB-GV Số CBQL
Tỷ lệ HS TN
2006-2007 20 382 14.792 750 47 97%
2007-2008 20 363 13.487 733 47 98.03% 2008-2009 19 335 12.361 745 46
(Nguồn: Phòng GD & ĐT Can Lộc)
Từ năm học 2006-2007, Can Lộc chỉ còn lại 20 trường THCS, giảm 131 lớp,
có 5.904 học sinh, 195 giáo viên
Năm học 2008-2009, toàn huyện có 19 trường THCS, trong đó có 5trường hạng 1, 8 trường hạng 2 và 6 trường hạng 3; 5 trường liên xã (TràLinh, Lam Kiều, Nguyễn Huy Tự, Khánh- Vĩnh, Nghèn)
2.1.3.2 Chất lợng GD&ĐT:
Phòng Giáo dục - đào tạo huyện Can Lộc tập trung chỉ đạo nâng cao chất lợng dạyhọc và giáo dục, trên cơ sở đổi mới phơng pháp giảng dạy theo hớng phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, sử dụng các phơng tiện khoa học hiện
đại vào giảng dạy Chất lợng ngời học đợc nâng lên hàng năm
Bảng 2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cấp THCS trong 3 năm gần đây
Bảng 3 Kết quả xếp loại học lực cấp THCS trong 3 năm gần đây
Năm học Tổng số
học sinh
SL % SL % SL % SL % SL % 2006-2007 14792 370 2.5 4157 28.1 8505 57.5 1745 11.8 15 0.1 2007-2008 13487 393 2.9 4143 30.8 7659 56.8 1284 9.5 8 0.06
Trang 272008-2009 12295 343 2.8 3513 28.6 6956 56.6 1387 11.3 96 0.8
(Nguån c¸c b¶ng trªn: Phßng GD & §T Can Léc)
Kết quả bảng 2 và 3 cho thấy trong 3 năm học vừa qua chất lượng học sinh cãnhiều bước tiến bộ vượt bậc, chất lượng đại trà được giữ vững và từng bướcn©ng cao Học sinh xếp loại văn ho¸ kh¸ giỏi tăng lªn C«ng t¸c gi¸o dục toàndiện, chó trọng gi¸o dục đạo đức, chÝnh trị, tư tưởng cho học sinh được tăngcường, v× thế tû lệ häc sinh xếp lo¹i h¹nh kiểm yếu - kÐm gi¶m dần, tû lệ họcsinh xếp lo¹i h¹nh kiểm tốt - kh¸ tăng dần theo năm
Bảng 4 Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực cấp THCS năm học 2008-2009
(Nguån c¸c b¶ng trªn: Phßng GD & §T Can Léc)
Kết quả bảng 4 cho thấy, trong năm học 2008-2009 chất lượng rÌnluyện đạo đức kh¸ tốt (hơn 93% HS được xếp loại tốt và kh¸), nhưng chấtlượng học tập lại kh«ng tương xứng: gần 70% HS cã học lực xếp loại TB vàyếu, kÐm Chất lượng đại trà của học sinh chưa cao ở một số bộ m«n
Ngoài ra, số lượng học sinh bỏ học hàng năm vẫn cßn nhiều (năm häc2007-2009 cã đến 70 em bỏ häc gi÷a chõng) Một bộ phận gi¸o viªn chậm đổimới ph¬ng ph¸p, việc cập nhật kiến thøc cßn hạn chế
2.1.3.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và c¸c nguồn lực cho gi¸o dục.
Số phßng học
Số Phßng chøc năng
Số Phßng
bé m«n
Thiếu so với quy định
chuẩn Phßng
học
Phßng chøc năng
Phßng bé m«n 2008-2009 19 336 302 58 53 34 58 4
(Nguån c¸c b¶ng trªn lÊy tõ Phßng GD & §T Can Léc)
Trang 28Kết quả bảng 5 cho thấy năm học 2008-2009, cơ sở vật chất đủ số phòng
để học 2 ca thì đủ nhng số trờng học 1 ca còn ít (5/19 trờng), cha có trờng nào
có phòng chức năng, phòng bộ môn còn thiếu, số đã có cũng cha đáp ứng đợcnhu cầu dạy học hiện nay
b) Trang thiết bị phòng học
Để đáp ứng đợc với yêu cầu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông (từ năm học 2002-2003), các trờng đợc bổ sung trang thiết bị dạy họcvới số lợng lớn, đáp ứng đợc nhu cầu dạy học tối thiểu Tuy nhiên, trang thiết
bị dạy học đợc cấp về còn cha đồng bộ, chất lợng hạn chế, độ bền thấp Thêmvào đó là công tác bảo quản, bảo dỡng thiết bị cha đợc quan tâm đúng mức ởcác nhà trờng, nên thiết bị dạy học bị h hỏng nhiều hoặc không đảm bảo tínhchính xác trong các thí nghiệm khoa học
c) Nguồn tài lực cho giáo dục.
Nhờ đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, với phơng châm Nhà nớc vànhân dân cùng làm, Can Lộc đã huy động đợc nguồn lực lớn cho giáo dục, cụthể từ các nguồn sau: Ngân sách Nhà nớc, các dự án đầu t (ODA, IFAX, dự ánTHCS), tổ chức phi chính phủ AAV, vốn vay WB, học sinh và nhân dân đónggóp, ngân sách địa phơng bằng quỹ đất, vốn tài trợ của các nhà hảo tâm là con
em quê hơng ở trong và ngoài nớc
Ngoài các nguồn lực trên, để tăng cờng nguồn tài chính cho việc xâydựng, phát triển cơ sở vật chất kỷ thuật cho giáo dục, huyện còn cho phép các
địa phơng đổi đất lấy kết cấu cơ sở hạ tầng Nhiều địa phơng đã làm tốt côngtác đấu thầu để đầu t xây dựng cơ sở vật chất các nhà trờng Ngoài ra, để tạo
ra nguồn thu tài chính cho phát triển giáo dục, UBND huyện đã lập quỹ xâydựng cơ sở vật chất trờng học của từng cấp học Đối với cấp THCS, hàng nămtrích 50.000đ/1 học sinh từ tiền xây dựng trờng nộp về huyện Số vốn này đợc
điều hành theo kiểu cuốn chiếu, u tiên trớc hết cho những địa phơng khó khăn,hay xây dựng trờng chuẩn Quốc gia Các nguồn tài lực trên đợc sử dụng mộtcách hợp lý, đúng mục đích, có hiệu quả do vậy một mặt tạo nên chất lợngcho những nội dung đầu t, mặt khác tạo nên đợc niềm tin của cộng đồng, củacác cơ quan chức năng, tạo nên sự bền vững của các nguồn tài lực Tuy nhiên,các nguồn lực này phân bố cha thật đều giữa các vùng, các xã đặc biệt khókhăn nguồn lực đầu t cho giáo dục còn thấp, nhất là nguồn tài lực huy động từcộng đồng còn rất hạn chế
Trang 292.1.3.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên THCS.
(Nguồn: Phòng GD & ĐT Can Lộc)
Qua số liệu điều tra ở bảng trên ta thấy: Đa số GV đã tốt nghiệp cao
đẳng, đại học, số cha đạt chuẩn về trình độ đào tạo chỉ còn 13, chiếm tỷ lệ1.9% Tuy nhiên, số lợng GV đạt chuẩn với tỷ lệ cao song cơ bản đợc đào tạo
ở các hệ không chính quy (phần lớn là hệ tại chức) Số lợng GV nữ chiếm tỷ lệ69% và số GV có tuổi đời dới 30 chiếm tỷ lệ cao
2.1.3.5 Thực trạng chất lợng giáo viên THCS huyện Can Lộc qua đánh giá xếp loại của phòng GD- ĐT, năm học 2008-2009:
Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại CBQL- GV THCS năm
học 2008-2009
Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại GV của phòng GD-ĐT
Trang 30- PCCT, ĐĐ, LS: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- CM-NV: Chuyên môn, nghiệp vụ; SL: Số lợng;
Kết quả bảng cho thấy: Trong tổng số 715 CB-GV đợc đánh giá trongnăm học 2008-2009:
- Về PCCT, ĐĐ: Gần 100% đợc xếp loại khá và tốt
- Về CM, NV: Tỷ lệ GV đạt mức TB còn cao (27,7%), cá biệt còn một
bộ phận GV kém về CM-NV Vẫn còn số GV giảng dạy không đúng chuyênmôn đào tạo Kết quả phân loại chung: có 181 GV loại trung bình và yếu,chiếm tỷ lệ 23,2%
2.1.3.6 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy Toán ở THCS huyện Can Lộc.
Qua điều tra ở 19 trờng THCS chúng tôi đã thu đợc số liệu về đội ngũgiáo viên dạy toán ở các trờng THCS huyện Can Lộc nh sau:
Bảng 9 Đội ngũ giáo viên dạy Toán THCS năm học 2008-2009
CAO ĐẳNG ĐạI HọC THạC Sỹ < 30 31-40 41-50 51-60
(Nguồn điều tra từ 19 trờng trung học cơ sở huyện Can Lộc)
Qua bảng 2.15 chúng ta thấy rằng tỷ lệ giáo viên Toán đạt trình độ trên
Đại học là 58,9 %, cao hơn tỷ lệ giáo viên đạt trình độ đại học chung; Số giáoviên 40 tuổi trở xuống là 153 chiếm tỉ lệ cao: 85 % Số giáo viên trên 50 tuổichiếm tỉ lệ khá cao: 11%
Trang 31Về mặt kiến thức: khảo sát chất lợng GV tháng 1- 2009 do Phòng giáodục - đào tạo huyện Can Lộc tổ chức cho thấy chất lợng GV dạy Toán còn chacao và cha đồng đều, cụ thể:
Nhóm 1: Gồm 19 đồng chí Hiệu trởng, phó hiệu trởng trờng THCS
Nhóm 2: 81 đồng chí gồm các giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán và
tổ trởng chuyên môn ở 19 trờng THCS huyện Can Lộc
Nội dung khảo sát:
- Tìm hiểu nhận thức của CBQL về nội dung các biện pháp quản lý chấtlợng dạy học của giáo viên cũng nh tự đánh giá mức độ thực hiện các biệnpháp đó
- Tìm hiểu nhận thức của GV về biện pháp quản lý chất lợng dạy họcmôn Toán của Hiệu trởng và mức độ hoàn thành của các biện pháp đó
Kết quả thu đợc nh sau:
2.2.1 Thực trạng QL chất lợng việc thực hiện mục tiêu dạy học môn Toán.
Qua tiến hành khảo sát ở các nhóm đối tợng, chúng tôi nhận thấy kết quảthể hiện ở bảng sau:
Bảng10 Thực trạng QL chất lợng việc thực hiện mục tiêu dạy học môn Toán
TT Nội dung khảo sát CBQL tự đánh giá(%)Tốt TB Cha tốt Tốtý kiến giáo viên(%)TB Cha tốt
1
Tổ chức cho GV học tập
mục tiêu dạy học bộ môn
Toán do Bộ GD&ĐT ban
hành
-2
Hớng dẫn GV làm kế
hoạch giảng dạy bộ môn
theo mục tiêu môn học
3 Theo dõi tiến độ thực hiện 40 60 - 18,9 71,7 9,4
Trang 32Về phía Hiệu trởng, phó hiệu trởng các trờng THCS:
- Có 40% số CBQL tự đánh giá là đã tiến hành tổ chức cho giáo viên họctập mục tiêu dạy học bộ môn Toán đầy đủ và nhận thức tầm quan trọng củaviệc giúp giáo viên xác định mục tiêu dạy học bộ môn để từ đó giúp họ cónhững định hớng đúng đắn trong việc lập kế hoạch giảng dạy theo mục tiêumôn học Có 60% số CBQL tự đánh giá thực hiện ở mức trung bình
- 20% số CBQL tự đánh giá là đã hớng dẫn GV xây dựng kế hoạch giảngdạy bộ môn ở mức độ tốt, 60% tự nhận xét thực hiện ở mức trung bình và 20%
số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện cha tốt Các đồng chí Hiệu trởng đã thôngqua tổ chuyên môn để hớng dẫn giáo viên làm kế hoạch giảng dạy bộ môntheo mục tiêu môn học
- Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch: Có 40% số CBQL tự đánh giá đãthực hiện tốt việc chỉ đạo theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch, 60% tự đánhgiá đã thực hiện ở mức trung bình Tuy nhiên đây là một việc tơng đối khó vìtiến độ thực hiện kế hoạch không phải đơn thuần là thực hiện đúng tiến độ ch-
ơng trình mà còn phải đánh giá học sinh xem đã đạt đợc mục tiêu học tập ởmức độ nào
- Có 40% số CBQL tự đánh giá là đã có biện pháp quản lý, đánh giá việcthực hiện mục tiêu môn học dới nhiều hình thức nh: Tổ chức cho giáo viên tự
đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Nhà trờng đánh giá; Đánh giá qua kiểmtra, nhận thức của học sinh về mức độ đạt đợc mục tiêu môn học Có 60% sốCBQL tự đánh giá thực hiện ở mức trung bình
Về phía GV:
Giáo viên hầu hết đồng tình với tự nhận xét của CBQL:
- Tuy nhiên, GV có ý kiến là nên tổ chức theo hình thức đa dạng, phùhợp để giáo viên tự giác tìm hiểu, học tập mục tiêu dạy học bộ môn Toán
- GV cho rằng cần có hớng dẫn làm kế hoạch dạy học một cách cụ thể,chi tiết hơn - nhất là để phát triển một cách toàn diện ở HS về các mặt sau:Kiến thức; Kỹ năng; T duy; Thái độ Họ mong muốn CBQL nhà trờng cầnduyệt kế hoạch một cách đầy đủ để giáo viên tiến hành thực hiện theo kếhoạch
Trang 332 2.2 Thực trạng quản lý chất lợng việc thực hiện nội dung, chơng trình
giảng của giáo viên 60 40 62,3 37,7
(Nguồn điều tra từ 19 trờng THCS huyện Can Lộc)
Qua kết quả ở bảng 11 chúng ta thấy rằng:
Về phía Hiệu trởng, phó hiệu trởng các trờng THCS:
- Có 62% số Hiệu trởng đã tự đánh giá và tổ chức tốt cho giáo viên họctập chơng trình môn Toán và 38% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện ở mứctrung bình
- Có 24% số Hiệu trởng đã tự đánh giá là đã tổ chức cho giáo viênnghiên cứu, học tập nội dung cụ thể của sách giáo khoa ở mức tốt, 52% sốHiệu trởng tự đánh giá là đã thực hiện ở mức trung bình và 24% số Hiệu trởng
tự đánh giá thực hiện cha tốt việc này
- Có 40% số Hiệu trởng đánh giá đã thực hiện việc này ở mức tốt và 60%
số Hiệu trởng tự đánh giá đã thực hiện Chỉ đạo theo dõi tiến độ thực hiện
ch-ơng trình ở mức trung bình và Tuy nhiên, một số đồng chí Hiệu trởng còngiao hẳn việc này cho các tổ trởng chuyên môn mà cha có những biểu mẫu,phơng pháp tổng hợp kịp thời, nhanh chóng do đó việc nắm bắt giáo viên thựchiện đúng tiến độ chơng trình có lúc còn gặp khó khăn
Trang 34- Có 60% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện việc này ở mức tốt và 40%
số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện ở mức trung bình.Các đồng chí Hiệu trởng
đã tiến hành tổ chức quản lý lịch báo giảng thờng xuyên đồng thời có đốichiếu với vở ghi của học sinh để biết đợc việc thực hiện chơng trình của giáoviên có đầy đủ và kịp thời không
Về phía GV:
Về cơ bản, ý kiến GV hầu hết thống nhất cao với tự đánh giá của CBQL
về công tác quản lý chất lợng việc thực hiện nội dung, chơng trình môn toán
Có một số giáo viên cho rằng Hiệu trởng cần tổ chức cho giáo viênnghiên cứu, học tập nội dung cụ thể của SGK một cách đầy đủ hơn, kỹ hơn
để thuận tiện trong việc giảng dạy và đem lại hiệu quả cao
2.2.3 Thực trạng quản lý chất lợng việc đổi mới phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Toán.
Qua khảo sát ở các nhóm đối tợng chúng tôi thu đợc kết quả ở bảng sau:
Bảng 12 Thực trạng quản lý chất lợng việc đổi mới phơng pháp, hình thức tổ
Tạo điều kiện cho giáo
viên thực hiện đổi mới
ph-ơng pháp dạyhọc
3 Quản lý việc đổi mới
PPDH trong nhà trờng 38 42 20 41,5 39,6 18,94
Quản lý, chỉ đạo đổi mới
(Nguồn điều tra từ 19 trờng THCS huyện Can Lộc)
Kết quả ở bảng 12 cho chúng ta thấy:
Về phía Hiệu trởng, phó hiệu trởng các trờng THCS:
Trang 35- Có 60% số Hiệu trởng tự đánh giá đã nắm vững chủ trơng đổi mới giáodục phổ thông thực hiện ở mức tốt và 40% số Hiệu trởng tự đánh giá đã thựchiện việc này ở mức trung bình.
- Hiệu trởng đã tổ chức cho giáo viên học tập về định hớng đổi mới
ph-ơng pháp dạy học, yêu cầu đổi mới, mục đích đổi mới phph-ơng pháp dạy học;
- Có 20% số Hiệu trởng tự đánh giá tạo điều kiện cho giáo viên thực hiệnviệc đổi mới phơng pháp dạy học ở mức tốt và 60% số Hiệu trởng tự đánh giáthực hiện việc này ở mức trung bình
- Có 38% số Hiệu trởng tự đánh giá có biện pháp quản lý, chỉ đạo đổi
mới phơng pháp dạy học trong nhà trờng một cách có hiệu quả và 42% sốHiệu trởng tự đánh giá thực hiện việc này ở mức trung bình, tức là đã tiếnhành tổ chức quản lý, chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học thông qua tổchuyên môn, cử đồng chí Phó Hiệu trởng chuyên môn phụ trách việc này
- Có 20% số Hiệu trởng tự đánh giá là đã có biện pháp quản lý, chỉ đạo
đổi mới hình thức tổ chức dạy học ở mức tốt, 60% số Hiệu trởng tự đánh giáthực hiện ở mức trung bình và 20% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện chatốt
- Có 36% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện việc này ở mức tốt và 64%
số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện việc này ở mức trung bình, tức là đã có
động viên, khen thởng giáo viên thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phơngpháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học đồng thời phê bình, nhắc nhở nhữnggiáo viên cha tích cực đổi mới phơng pháp dạy học, hình thức tổ chức dạyhọc
Kết quả cũng cho thấy các đồng chí CBQL cũng nhận thấy việc giúp giáoviên tăng cờng sử dụng thiết bị dạy học, tiến hành các hình thức tổ chức dạyhọc phong phú cần làm tốt hơn; việc Hiệu trởng tạo điều kiện cho giáo viênthực hiện đổi mới phơng pháp dạy học cha đợc đặt ở mức u tiên vì thế việcthực hiện đổi mới phơng pháp dạy học còn hạn chế Trong chỉ đạo thực hiệnviệc quản lý đổi mới PPDH có lúc hiệu quả cha cao vì còn có 20% số Hiệu tr-ởng tự đánh giá thực hiện cha tốt việc này
Về phía GV: Có 58,5% số giáo viên đánh giá Hiệu trởng thực hiện việc
quản lý nắm vững chủ trơng đổi mới giáo dục phổ thông ở mức tốt và 41,5%
số giáo viên đánh giá Hiệu trởng thực hiện việc này ở mức trung bình
Trang 36- Hầu hết đồng tình với việc tự đánh giá của Hiệu trởng và đề nghị Hiệutrởng cần tạo các điều kiện tốt hơn cho giáo viên thực hiện đổi mới phơngpháp dạy học nh thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Có 43,4 % số giáo viên đánh giá Hiệu trởng thực hiện việc QL, chỉ đạo
đổi mới hình thức tổ chức dạy học trong nhà trờng ở mức tốt và 56,6% sốgiáo viên đánh giá Hiệu trởng thực hiện việc này ở mức trung bình
Hầu hết số giáo viên nhất trí với tự đánh giá của CBQL tuy nhiên quakhảo sát chúng tôi thấy họ có những ý kiến sau:
- Việc động viên, khen thởng giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới phơngpháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và phê bình nhắc nhở giáo viên thựchiện cha tốt việc này có lúc còn cha kịp thời nên cha khuyến khích đợc nhữngngời tích cực trong công tác này, đề nghị Hiệu trởng cần đa kết quả việc thựchiện đổi mới phơng pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và xem xét trongxếp loại thi đua của giáo viên hàng năm
- Hiệu trởng cần tạo các điều kiện tốt hơn để khuyến khích giáo viênthực hiện các hình thức tổ chức dạy học phong phú, đa dạng góp phần thựchiện mục tiêu môn học; Hiệu trởng cần thành lập ban chỉ đạo đổi mới phơngpháp dạy học, mời các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm trong công tác đổi mớiphơng pháp dạy học về để tổ chức trao đổi, hớng dẫn cụ thể vấn đề đổi mớiphơng pháp dạy học vì trong quá trình thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học
có khi họ còn lúng túng, thực hiện đạt chất lợng và hiệu quả cha cao; Hiệu ởng cần có yêu cầu cụ thể và mức độ cần đạt đợc cho từng giáo viên
tr-2.2.4 Thực trạng QL chất lợng việc KT đánh giá kết quả dạy học môn Toán.
2.2.4.1 Thực trạng quản lý chất lợng giờ dạy trên lớp của giáo viên.
Qua khảo sát trên các nhóm đối tợng, chúng tôi thu đợc kết quả ở bảng sau:
Bảng 13 Thực trạng quản lý chất lợng giờ dạy trên lớp của giáo viên.
TT Nội dung khảo sát CBQL tự đánh giá (%)Tốt TB Cha tốt Tốtý kiến giáo viên (%)TB Cha tốt
Trang 37giờ dạy
(Nguồn điều tra từ 19 trờng về môn Toán THCS huyện Can Lộc)
Về phía Hiệu trởng, phó hiệu trởng các trờng THCS: Có 35% số Hiệu
tr-ởng tự đánh giá tổ chức tốt việc cho giáo viên học tập tiêu chuẩn đánh giá xếploại giờ dạy của giáo viên và 40% số Hiệu trởng tự đánh giá là thực hiện việcnày ở mức trung bình và 25% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện cha tốt việcnày
- Có 60% số Hiệu trởng tự đánh giá là đã thực hiện việc đánh giáqua hồ sơ chuyên môn ở mức tốt và 40% số Hiệu trởng tự đánh giáthực hiện việc này ở mức trung bình, tức là đã tiến hành đánh giá qua hồsơ chuyên môn của giáo viên
- Có 80% số Hiệu trởng đã tự đánh giá là thực hiện tốt việc đánh giá giờ dạy của giáo viên qua dự giờ thăm lớp và 20% số Hiệu trởng tự đánh giá thựchiện ở mức trung bình
Về phía GV: Hầu hết GV đồng tình cao với ý kiến tự nhận xét của Hiệu
trởng, phó hiệu trởng nhng vẫn còn một số ý kiến cho rằng Hiệu trởng tổchức cho giáo viên học tập tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại giờ dạy cha đợc tốt;việc đánh giá qua hồ sơ chuyên môn cha đi sâu vào chất lợng hồ sơ, chất lợnggiáo án của giáo viên Một số giáo viên còn đề nghị Hiệu trởng tổ chức nhiềuhình thức dự giờ nh: Dự giờ có báo trớc, dự giờ đột xuất để đánh giá một cáchthực chất về chất lợng giờ dạy trên lớp của giáo viên
2.2.4.2 Thực trạng QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán.
Qua khảo sát ở các nhóm đối tợng chúng tôi thu đợc kết quả ở bảng sau:
Bảng 14 Thực trạng QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán:
TT Nội dung khảo sát CBQL tự đánh giá (%) ý kiến giáo viên (%)Tốt TB Cha tốt Tốt TB Cha tốt1
Có kế hoạch kiểm tra
4 Kiểm tra và chấm bài
5 Tổng kết và rút kinh
nghiệm sau mỗi năm
Trang 38(Nguồn điều tra từ 19 trờng môn Toán THCS huyện Can Lộc)
Theo kết quả ở bảng 14 thì:
Về phía Hiệu trởng, phó hiệu trởng các trờng THCS:
- Có 60% số Hiệu trởng tự đánh giá đã thực hiện kế hoạch kiểm tra kết quả học tập môn Toán ở mức tốt và 40% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiệnviệc này ở mức trung bình, tức là các Hiệu trởng đã quan tâm đến việc lập kếhoạch kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh
- Có 40% số Hiệu trởng tự đánh giá là đã tổ chức xây dựng chuẩn đánhgiá ở mức tốt, 40% số Hiệu trởng thực hiện ở mức trung bình và 20% số Hiệutrởng tự đánh giá thực hiện cha tốt việc xây dựng chuẩn đánh giá kết quả họctập môn Toán
- Có 40% số Hiệu trởng tự đánh giá đã quản lý tốt việc kết hợp các hìnhthức kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, 40% sốHiệu trởng tự đánh giá là đã thực hiện ở mức trung bình, 20% số Hiệu trởng tự
đánh giá thực hiện cha tốt việc này
- Có 60% số Hiệu trởng tự đánh giá việc kiểm tra, chấm bài công bằng,kịp thời, 40% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện ở mức trung bình
- Có 60% số Hiệu trởng tự đánh giá thực hiện tốt việc tổng kết kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh sau mỗi năm học, 40% số Hiệu trởng tự
đánh giá thực hiện ở mức trung bình
Việc đánh giá đúng và phản ánh đợc chất lợng thực của học sinh sẽ giúpHiệu trởng đánh giá đợc kết quả giảng dạy của giáo viên, vì thế các đồng chíHiệu trởng đã quan tâm đến việc tổng kết việc đánh giá kết quả học tập củahọc sinh
đánh giá kết quả học tập của học sinh để tiến hành việc này một cách có hiệu quả
- Cần có thống nhất cao trong việc kết hợp các hình thức kiểm tra bằngtrắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, có tỉ lệ phù hợp giữa nội dung
Trang 39kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, tránh trờng hợpgiáo viên tiến hành kiểm tra một cách tuỳ tiện, đặc biệt tránh lạm dụng trắcnghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Hiệu trởng cần kiểm tra việc việc kiểm tra, chấm bài của giáo viên tốt hơn
- Thực hiện tốt việc tổng kết kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhsau mỗi năm học vì việc đánh giá đúng và phản ánh đợc chất lợng thực của họcsinh sẽ giúp Hiệu trởng đánh giá đợc kết quả giảng dạy của giáo viên
2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờng THCS huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Qua khảo sát việc quản lý chất lợng dạy học môn Toán ở các trờngTHCS huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, chúng tôi nhận thấy các đồng chí Hiệutrởng, phó Hiệu trởng ở các trờng đã quan tâm đến việc sử dụng các giải phápquản lý chất lợng dạy học môn Toán nhằm từng bớc nâng cao chất lợng dạyhọc môn Toán trong các nhà trờng nh giải pháp quản lý việc thực hiện mụctiêu môn học, giải pháp quản lý việc thực hiện nội dung, chơng trình môn học,giải pháp quản lý việc thực hiện đổi mới phơng pháp, hình thức tổ chức dạyhọc môn Toán
Kết quả sử dụng các giải pháp hầu hết đạt đợc ở mức tốt và mức trungbình tuy nhiên tỷ lệ đạt ở mức tốt cha cao và một số nội dung trong các giảipháp thực hiện cha tốt nh một số nội dung của giải pháp quản lý việc thựchiện nội dung, chơng trình môn Toán; quản lý việc đổi mới phơng pháp, hìnhthức tổ chức dạy học; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh
2.4 Nguyên nhân của thực trạng.
2.4.1 Nguyên nhân thành công.
Tuy chất lợng dạy học môn Toán THCS huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnhcha cao nhng về cơ bản, chất lợng dạy học môn Toán ở các trờng đã đáp ứng
đợc yêu cầu về chất lợng nói chung Sở dĩ có đợc thành công đó là do các
đồng chí Hiệu trởng các nhà trờng đã nhận thức đợc vị trí, tầm quan trọng củamôn Toán trong trờng phổ thông, đó là việc học sinh học tốt môn Toán sẽgiúp các em có điều kiện học tốt các môn học khác, thông qua dạy Toán đểdạy ngời, giúp học sinh có cái nhìn rộng hơn về thế giới xung quanh cũng nhbiết giải quyết các vấn đề cụ thể trong cuộc sống, đồng thời biết cách xử sự
đúng đắn với những ngời xung quanh Các Hiệu trởng cũng đã quan tâm đếnviệc thực hiện nội dung, chơng trình môn Toán, việc đổi mới phơng pháp,