1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH tín thành xã hoàn sơn huyện tiên du tỉnh bắc ninh

56 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 478,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa khoa học (12)
      • 1.3.3. Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở pháp lý (13)
    • 2.2. Cơ sở lý thuyết (14)
      • 2.2.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
      • 2.2.2. Phân loại nước thải (14)
      • 2.2.3. Tính chất vật lý của nước thải (15)
      • 2.2.4. Tính chất hóa học của nước thải (16)
      • 2.2.5. Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật và độc tính sinh thái (16)
      • 2.2.6. Thông số đặc trưng của nước thải khu công nghiệp (17)
      • 2.2.7. Tác hại của nước thải công nghiệp (19)
      • 2.2.8. Các phương pháp xử lý nước thải (21)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn (26)
      • 2.3.1. Khái quát về hiện trạng nước thải công nghiệp và thực trạng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp nước ta hiện nay (26)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Đối tượng (30)
      • 3.1.2. Phạm vi (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (30)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (30)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 3.4.1. Phương pháp kế thừa (30)
      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm (31)
      • 3.4.3. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu (32)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên (33)
    • 4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường và quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (34)
      • 4.2.1. Hiện trạng môi trường nước tại công ty (34)
      • 4.2.2. Nguồn gốc phát sinh nước thải của công ty (35)
      • 4.2.3. Đặc điểm của hệ thống (35)
      • 4.2.4 Quy trình công nghệ (36)
      • 4.2.5. Thuyết minh quy trình (37)
      • 4.2.6. Các hạng mục trong quy trình xử lý (39)
      • 4.2.7. Hóa chất, vật liệu dùng trong hệ thống xử lý nước thải của công ty (41)
    • 4.3. Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (42)
      • 4.3.4. Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (48)
    • 4.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của công ty (51)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (54)
    • 5.1. Kết luận (54)
    • 5.2. Kiến nghị (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Qua khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với sự tận tình giảng dạy của các thầy cô Khoa Môi Trường và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, Ban g

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

3.1.2 Ph ạ m vi Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường Etech.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Tổng quan về công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Đánh giá hiện trạng môi trường và quy trình công nghệ xử lý nước thải của Công ty TNHH Tín Thành, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh nhằm xác định mức độ ô nhiễm nguồn nước, mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện có Nội dung chính bao gồm khảo sát nguồn thải, lưu lượng và thành phần chất thải, đánh giá chất lượng nước thải trước và sau xử lý, phân tích công suất và tình trạng vận hành của hệ thống xử lý nước thải, so sánh với quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp và các yêu cầu pháp lý Quá trình công nghệ xử lý nước thải được mô tả từ các bước sơ lọc, xử lý sinh học tới xử lý hóa lý, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường, đồng thời giảm các thông số như COD, BOD, nitơ và các kim loại nặng cùng các chất ô nhiễm khác Đánh giá cũng xem xét các yếu tố vận hành bền vững như quản lý chất thải rắn, tiết kiệm năng lượng và giám sát môi trường liên tục thông qua hệ thống quản lý chất lượng và môi trường, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả xử lý nước thải và giảm thiểu tác động đến môi trường tại địa bàn xã Hoàn Sơn và huyện Tiên Du.

Nội dung 3: Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý công ty TNHH Tín

Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Nội dung 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:

- Báo cáo hoạt động hàng năm của công ty

- Kết quả đánh giá chất lượng nước thải định kỳ của công ty

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường

3.4.2 Phương pháp lấ y m ẫ u và b ả o qu ả n m ẫ u phân tích t ạ i phòng thí nghi ệ m

- Vị trí lấy mẫu: Tại cửa xả thải nước thải của công ty ra cổng thải chung của khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh ra ngoài môi trường

- Thời gian lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy vào thời gian buổi sáng, ngày 06/09/2018 và ngày 15/09/2018 tại bể điều hòa (bể chứa nước thải) và ống dẫn nước thải sau khi đã được xử lý Tại thời điểm lấy mẫu, công ty hoạt động sản xuất bình thường

- Dụng cụ lấy mẫu: Dùng chai đựng mẫu bằng nhựa PE (TCVN 5992 –

1995) Trước khi lấy mẫu bình được tráng ít nhất 2 – 3 lần bằng chính nước định lấy mẫu

- Số lượng mẫu phân tích: 01 mẫu/vị trí × 02 vị trí = 2 mẫu/lần

+ Nước thải tại bể gom của hệ thống (giữa dòng thải): NT1

+ Nước thải đã được xử lý tại bể của hệ thống : NT

- Yêu cầu vô trùng của thiết bị :

+ Các mẫu phân tích hóa học: Bình chứa được nạp đầy axit clohidric hoặc axit nitric 1mol/l và ngâm trong một ngày sau đó tráng lại bằng nước cất

Vận chuyển mẫu được thực hiện bằng cách bảo vệ và bịt kín các bình chứa để ngăn ngừa hư hỏng hoặc mất mát một phần mẫu trong quá trình vận chuyển, đồng thời tránh cho bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn Việc bảo vệ và niêm phong đúng cách đảm bảo tính toàn vẹn của mẫu và giảm thiểu rủi ro thất thoát hoặc ô nhiễm trong quá trình vận chuyển.

+ Không làm hư hỏng mẫu để mẫu không hư hỏng khi di chuyển

+ Phương tiện chở mẫu đảm bảo sạch và không bị nhiễm bẩn

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn

Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh STT Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu

1 NT1 Bể chứa nước thải tập trung trước xử lý

2 NT Bể chứa nước thải sau xử lý

- Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu, bảo quản mẫu nước theo TCVN 5999:1995, TCVN 6663-3: 2008

 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:

Bảng 3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

TT Tên thông số Tên số hiệu/Phương pháp sử dụng

Giới hạn phát hiện/Phạm vi đo

1 Độ màu TCVN 6185:2015 5,0 Pt- Co

9 Tổng dầu, mỡ khoáng SMEWW 5520B&F:2012 0,3

3.4.3 Phương pháp tổ ng h ợ p x ử lý s ố li ệ u

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, so sánh với QCVN để đưa ra đánh giá

Qua các số liệu thu thập được, từ các kết quả phân tích tiến hành đánh giá tổng hợp, so sánh đánh giá nhằm xác định được độ tin cậy của thông tin thu thập được So sánh với tiêu chuẩn của Việt Nam để đánh giá chất lượng nước thải tại địa điểm lấy mẫu nước thải Từ đó có thể đưa ra các đánh giá, kết luận sơ bộ về nguồn thải, mức độ ô nhiễm của nguồn thải, sự ảnh hưởng tới nguồn tiếp cận.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Giới thiệu chung về công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên

 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên cơ sở: Công ty TNHH Tín Thành Địa chỉ: KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bao bì carton

- Quá trình thành lập và phát triển:

Công ty TNHH Tín Thành được thành lập và đi vào hoạt động từ năm

2007, do sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 07/02/2007, được tọa lạc tại vị trí: Đường TS7 - KCN Tiên Sơn - Xã Hoàn Sơn - Huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh

- Số lượng người: 120 người ( trong đó nữ là 70 người, trình độ có bằng đại học chiếm 30%)

- Hiện nay công ty có 1 cơ ngơi khá bề thế, khang trang nằm trên diện tích 36.000 m 2 Công ty có với đội ngũ Cán bộ công nhân viên trẻ, có năng lực, trình độ và tâm huyết với công ty, đi kèm với hệ thống dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại, đội ngũ công nhân vận hành có tay nghề kỹ thuật cao

 Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty TNHH Tín Thành

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Công ty TNHH Tín Thành

Đánh giá hiện trạng môi trường và quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

4.2.1 Hiện trạng môi trường nước tại công ty

- Nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất của công ty phát sinh chủ yếu từ quá trình in, rửa máy in và quá trình vệ sinh thiết bị in

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong công ty, từ các khu vực làm việc, khu văn phòng, nhà ăn ca với khối lượng nước khoảng 200 m 3 / ngày Nước thải sinh hoạt này có đặc trưng giàu chất hữu cơ, hàm lượng BOD và COD, cặn lơ lửng được xử lý qua bể phốt sau đó thải vào cống thải chung của khu công nghiệp

Nước mưa chảy tràn phát sinh do hệ thống thu gom và xử lý chưa được triển khai triệt để Mặc dù công ty đã xây dựng hệ thống mương thoát nước và các hố ga lắng lọc sơ bộ quanh khu vực, tuy nhiên hệ thống mương thoát nước này chưa được tách riêng với hệ thống mương thoát nước thải sản xuất, dẫn tới không đảm bảo thoát nước trong những ngày mưa và có nguy cơ xả thải lẫn nước thải sản xuất vào cống thải chung của khu công nghiệp.

4.2.2 Ngu ồn gốc phát sinh nước thải của công ty

Phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong công ty, từ các khu vực làm việc, khu văn phòng, nhà ăn ca với khối lượng nước khoảng 200m 3 /ngày Nước thải sản xuất của công ty phát sinh chủ yếu từ quá trình làm mát thiết bị Do hệ thống thoát nước mưa và nước thải sản xuất không được phân tách riêng nên nguồn nước thải phát sinh và nước mưa xả thải tập trung qua cống 1000mm thải vào hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp rồi chảy ra sông Nguồn nước thải của công ty bị ô nhiễm chủ yếu là do quá trình in, rửa máy in và quá trình vệ sinh thiết bị in Nước thải sinh hoạt có đặc trưng giàu chất hữu cơ, hàm lượng BOD và COD, cặn lơ lửng….được xử lý qua bể phốt sau đó vào cống thải chung của khu công nghiệp

4.2.3 Đặc điểm của hệ thống

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, đã áp dụng thành công cho xử lý nước thải tại các nước trên thế giới và các hệ thống tương tự tại Việt Nam

Chúng tôi sử dụng thiết bị xử lý nước thải hiện đại được thiết kế chuyên dụng, mang lại tuổi thọ cao và vận hành ổn định cho hệ thống Các giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, có khả năng chịu được thời tiết khắc nghiệt và dễ sửa chữa khi cần thiết, tối ưu hiệu quả vận hành và chi phí bảo trì.

- Ứng dụng các giải pháp bán tự động vào kiểm soát các thông số trong suốt quá trình xử lý

- Kiểm soát ít thông số vận hành đơn giản và dễ dàng

- Nước xử lý luôn đạt giá trị C cột A QCVN 40/2011 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

- Bước 1: Tách các chất thô có kích thước lớn (nilon, giấy ) sau đó tách toàn bộ dầu mỡ ra khỏi nước thải

- Bước 2: Xử lý các chất ô nhiễm kim loại ra khỏi nước thải bằng các quá trình xử lý hóa lý

- Bước 3: Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ (COD, BOD) thành các hợp chất vô cơ (CO2, H2O ) bằng phương pháp vi sinh hiếu khí

- Bước 4: Khử trùng triệt để trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Hình 4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH

Nước tải đầu ra khí

4.2.5 Thu yết minh q uy trình

Nước thải của các đơn vị trong toàn công ty theo 3 đường ống dẫn đến hệ thống ống cống chung 1000mm dẫn đến hệ thống bể gom của trạm xử lý nước thải Song chắn rác sẽ được đặt ở bể này để loại bỏ các rác có kích thước lớn không cho vào hệ thống gây ảnh hưởng đến bơm nước thải và các thiết bị xử lý

Nước thải phát sinh từ các công đoạn của quá trình sản xuất, vệ sinh thiết bị máy móc và quá trình vệ sinh xưởng, nước thải bị đổ tràn sẽ tự chảy tràn liên tục về hố thu Trong nước thải có chứa các cặn rác lớn (>10mm) sẽ gây cản trở cho việc xử lý và có thể làm hư hỏng bơm Do vậy, nước thải cần được tách hết các loại cặn rác này thông qua hệ thống song chắn rác Nước thải từ bể gom sẽ được bơm lên bể tách dầu mỡ để xử lý, phần tách dầu mỡ được tách ra nhờ thiết bị gạt dầu lắp đặt trong bể và tự chảy về qua các ngăn chứa, tiếp tục qua hệ thống ống nước được dẫn về bể gom Nước đã được xử lý qua gạt dầu mỡ tự chảy xuống bể điều hòa

Bể điều hòa có tác dụng điều hòa dòng lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm

Bể điều hòa được trang bị hệ thống phân phối khí dưới đáy bể, khí từ máy thổi được sục đều khắp để đảo trộn nước thải và ngăn sự phát triển của vi sinh vật kỵ khí gây mùi Lưu lượng điều hòa có thể vận hành ổn định ngay cả giờ cao điểm, với lưu lượng dư được lưu giữ trong bể điều hòa để cân bằng hệ thống.

Bể điều hòa còn có một số hiệu quả như:

+ Cân bằng tải trọng các chất hữu cơ, các kim loại

+ Trung hòa sự biến động pH

+ Đảm bảo tính liên tục cho hệ thống và các công trình tiếp theo hoạt động hiệu quả

+ Kiểm soát các chất độc tính cao

 Hệ thống bể thiếu khí

Trong quá trình xử lý sinh học thiếu khí tại bể Anoxic, chủng vi khuẩn Acinetobacter sẽ được tham gia vào nhằm hỗ trợ chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa Photpho thành hợp chất mới loại bỏ hoàn toàn Photpho, giúp các vi sinh vật hiếu khí dễ dàng phân hủy hơn Còn vi khuẩn Nitrosonas và Nitrobacter có chức năng hỗ trợ khử Nitrat hiệu quả Thời gian lưu nước T 6h – 8h Nước thải từ bể thiếu khí sẽ tự chảy tràn sang bể hiếu khí

 Bể hiếu khí cải tiến

Quá trình sinh học hiếu khí diễn ra nhờ không khí cấp từ máy thổi khí và quá trình oxy hóa được xảy ra nhờ bùn hoạt tính lơ lửng Ngoài ra, trong bể Aerotank còn được lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học (nhựa PVC) để làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật Bể thiết kế cải tiến giúp quá trình xử lý hiệu quả cao Để vi sinh vật hoạt động và phát triển, đạt hiệu quả xử lý cao thì lượng oxy hòa tan trong nước ở bể sinh học phải đạt từ 2 – 4 mg/l Tùy thuộc vào nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ của nước thải trong bể mà độ hòa tan của oxy trong nước có khác nhau 02 bơm chìm hồi lưu với công suất 10m 3 /h sẽ bơm liên tục nước thải ở cuối Aerotank tuần hoàn về đầu bể Anoxic để làm giảm nồng độ Nitrat đi vào bể lắng 2 Khi hàm lượng nitrat lớn đi vào bể lắng sẽ gây ra tình trạng thiếu khí ảnh hướng tới chất lượng nước đầu ra

Nước thải từ bể aerotank mang theo một lượng bùn tiếp tục chảy tràn vào ống lắng trung tâm của bể lắng theo cơ chế nước theo ống trung tâm đi từ trên xuống Tại bể lắng xảy ra quá trình lắng tách pha các cặn lơ lửng còn lại trong nước thải Phần cặn lơ lững sẽ lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực và được bơm định kỳ một phần về bể chứa bùn và một phần lớn tuần hoàn lại bể aerotank để duy trì nồng độ vi sinh vật nhờ bơm chìm được đặt ở đáy bể

Phần nước trong sẽ được thu vào máng thu răng cưa và tự chảy qua bể khử trùng Nước thải ra khỏi bể lắng có nồng độ COD, BOD giảm 90 – 95% (hiệu quả lắng đạt 90 – 95%) Thời gian lưu nước T = 18 – 20h

Trong nước thải có thể tồn tại các vi khuẩn gây bệnh, vì vậy nước thải được đưa tới bể khử trùng trước khi xả ra môi trường Quá trình xử lý nhằm đảm bảo nước thải ra đạt chuẩn, cụ thể là ở giá trị cột A theo QCVN 40/2011.

Có nhiệm vụ thu gom bùn Tại bể chứa lắp đặt bơm chìm nước thải với lưu lượng 2 – 3,5m 3 /h để xử lý theo mẻ tới máy ép bùn băng tải để làm bùn khu, giảm kích thước của bùn Bùn này sau đó sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom theo đúng thông tư 36:2015/TT-BTNMT

Phần nước dư trên bể chứa bùn theo đường ống tuần hoàn lại bể điều hòa để tiếp tục xử lý

Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

4.3.1 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Bảng 4.2 Kết quả đo phân tích chất lượng nước và hiệu suất xử lý hệ thống của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả nước thải chưa qua xử lý

Kết quả nước thải qua xử lý

Nhận xét: Độ pH dao động trong khoảng 5,9, nước thải ở dạng trung tính tuy nhiên chưa ổn định và rất dễ biến động vượt quá mức cho phép là 9 Cho thấy chất lượng nước và sự phát triển của vi sinh vật ở mức chưa ổn định Bởi pH bị biến động lớn sẽ ảnh hưởng đến sự hoạt động và phát triển của vi sinh vật trong nước

Công nghệ xử lý tương đối tốt và pH đạt mức 7,28

Vì pH không vượt quá mức cho phép nên gần như không phải xử lý, sau xử lý chỉ điều chỉnh pH cho phù hợp trong khoảng từ 5,5 - 9

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40: 2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.3 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số BOD 5

Chỉ tiêu BOD5 đầu vào của nước thải công ty không ổn định và cao hơn quy chuẩn 9,3 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT, với nồng độ 465 mg/L BOD5 là chỉ số thể hiện mức ô nhiễm hữu cơ của nước thải và BOD5 càng cao thì ô nhiễm hữu cơ càng lớn, do đó cần thiết phải thực hiện xử lý để giảm BOD5 trong nước thải Nồng độ 465 mg/L vượt 9,3 lần so với TCCP, cho thấy công ty cần áp dụng các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả nhằm giảm BOD5 về ngưỡng cho phép và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

Công nghệ xử lý đạt hiệu quả tối ưu điều chỉnh lượng BOD5 đạt TCCP ở mức 47,1 mg/l Với hiệu suất xử lý cao 90% thì hệ thống đạt hiệu quả xử lý tối ưu

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.4 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số COD

Chỉ tiêu COD(nhu cầu oxy hóa học) đầu vào cao hơn 4,7 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT Hàm lượng COD dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải công nghiệp Lượng COD cao phản ánh mức độ ô nhiễm cao đối với nước thải trong công ty Vì vậy việc xử lý làm giảm COD trong nước là rất cần thiết

Công nghệ xử lý nước thải của công ty khá ổn định và điều chỉnh COD từ 630 mg/l xuống còn 79 mg/l và đạt TCCP

Với hiệu suất ổn định 87% thì hiệu quả xử lý là tối ưu

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40 :2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.5 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số TSS Nhận xét:

Chỉ tiêu TSS đầu vào rất cao gấp 7,15 lần so với QCVN 40: 2011/BTNMT Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm lượng TSS trong nước từ 715 mg/l xuống 59 mg/l đạt TCCP đối với nước thải Với hiệu suất xử lý ổn định 92% đối với TDS thì hàm lượng TDS trong nước đã ổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra

2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.6 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số tổng N Nhận xét:

Nồng độ tổng N chưa qua xử lý cao hơn 1,2 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm tổng N trong nước từ 47,7 mg/l xuống 26,3 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 45% đối với tổng N thì hàm lượng tổng N trong nước đã ổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40: 2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.7 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số Tổng P Nhận xét:

Nồng độ tổng P của nước thải chưa qua xử lý cao hơn 1,2 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm tổng P trong nước từ 7,28 mg/l xuống 5,08 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 30% đối với tổng N thì hàm lượng tổng N trong nước đã ổn định

Hệ thống xử lý tổng P đạt hiệu quả so với QCVN 40:2011/BTNMT

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra

QCVN 40:2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.8 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số độ màu Nhận xét:

Chỉ tiêu độ màu chưa qua xử lý cao hơn 6,6 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm độ màu trong nước từ 985

Co - Pt xuống 41 Co - Pt đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý cao 96% đối với độ màu thì hàm lượng độ màu trong nước đã ổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.9 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số Coliform Nhận xét:

Chỉ tiêu Coliform chưa qua xử lý cao hơn 1,38 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm Coliform trong nước từ

6900 MPN/100ml xuống 4650 MPN/100ml đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 33% đối với Coliform thì hàm lượng Coliform trong nước đã ổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.10 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số Amoni Nhận xét:

Chỉ tiêu Amoni chưa qua xử lý cao hơn 1,37 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm Amoni trong nước từ 13,7mg/l xuống 8,25 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 40% đối với Amoni thì hàm lượng Amoni trong nước đã ổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40 :2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.11 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số dầu mỡ khoáng

Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng chưa qua xử lý cao hơn 0,29 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm dầu mỡ khoáng trong nước từ 2,9 mg/l xuống 1,6 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý 40% đối với dầu mỡ khoáng thì hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước đã ổn định

Với các đặc tính nước thải đầu vào như đã nêu, xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học là lựa chọn phù hợp để loại bỏ chất ô nhiễm và tối ưu chi phí vận hành Tuy nhiên, để nước thải đầu ra đạt chất lượng theo quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, hiệu quả xử lý phụ thuộc nhiều vào công nghệ xử lý được áp dụng và điều kiện vận hành Do đó, việc chọn đúng công nghệ xử lý nước thải sinh học kết hợp với quản lý vận hành chuẩn và giám sát chất lượng nước thải là yếu tố quyết định để nước thải ra đạt chuẩn.

4.3.4 Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Qua kết quả phân tích hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải, có thể nhận thấy hiệu quả xử lý độ màu, BOD, COD và TSS đang ở mức ổn định, cho thấy tính bền vững và đáng tin cậy của quá trình xử lý Kết quả này cho thấy hệ thống duy trì hiệu suất đồng nhất theo các chỉ tiêu môi trường quan trọng, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý và đáp ứng các yêu cầu vận hành.

- Về cơ bản thì nước thải sau xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT

- Tách riêng hệ thống nước mưa nên không phát tán ô nhiễm ra môi trường, hệ thống thoát nước tốt không gây ngập úng cục bộ trong ngày mưa to

- Chất lượng nước đầu ra trong tầm kiểm soát ổn định đáp ứng được các yêu cầu pháp luật trong hiện tại và tương lai (Nguyễn Thanh Thanh Nhàn)[7]

 Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống Ưu điểm:

- Hệ thống có thiết kế đơn giản, chi phí đầu tư và vận hành thấp

- Sử dụng thiết bị hiện đại chuyên dùng cho xử lý nước thải, tuổi thọ cao, vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng, chịu được thời tiết khắc nghiệt có thể sửa chữa

- Ứng dụng các giải pháp bán tự động và kiểm soát các thông số trong suốt quá trình xử lý

- Hệ thống có thể xử lý nước đạt giá trị cột A QCVN 40/2011 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

- Cách vận hành của hệ thống không đòi hỏi đội ngũ công nhân có kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học xử lý môi trường

- Hệ thống chỉ yêu cầu các thiết bị máy móc khá đơn giản

- Hồ sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống sinh học, nó đảm bảo đầu ra nước thải luôn ở trong giới hạn ổn định

Việc thiết kế bố trí năng suất của từng bể một cách hợp lý là yếu tố then chốt giúp đầu ra của bể trước đáp ứng đúng yêu cầu đầu vào của bể sau Bằng cách cân đối công suất và tối ưu hóa luồng chất giữa các bể, hệ thống vận hành trơn tru hơn, giảm thiểu tồn đọng và tăng hiệu quả sản xuất Nhờ bố trí năng suất hợp lý, chu trình xử lý được liên thông chặt chẽ, đảm bảo tính ổn định và đáp ứng kịp thời nhu cầu của toàn bộ quy trình.

- Hệ thống chưa vận dụng được hết khả năng của bể lọc sinh học cao tải

- Hệ thống sinh ra nhiều bùn gây áp lực đối với quá trình xử lý bùn

- Đây là hệ thống sinh học hở nên phát sinh ra nhiều mùi nồng hôi khó chịu

- Hồ sinh học chưa có đường ống thoát nước cần thiết cho việc xúc rửa vệ sinh hồ

Bảng 4.3 Sự cố trong quá trình xử lý tại hệ thống

STT Sự cố Nguyên nhân

1 Dòng chảy qua lưới còn nhiều tạp chất

Loại bỏ rác chắn không được tốt

2 Song chắn rác bị tắc nước thải tràn ra khỏi hệ thống

Do có nhiều rác bám vào các song chắn rác

3 Lượng cát sạn sau bể lắng nhiều

Bể lắng hoạt động kém

4 Có mùi Hàm lượng chất hữu cơ cao

5 Nổi bọt Do điều kiện hoạt động của các VSV bị thay đổi đột ngột hoặc do điều kiện bất lợi

6 Bùn cặn đặc Hàm lượng SS trong bùn cặn quá cao

7 Tắc đường ống Sau mỗi lần hút bùn ống không được xịt rửa bùn cặn, bùn cặn sẽ đóng cứng trong thành ống gây tắc đường ống

8 Cần phân phối nước bị tắc Lượng bùn cặn trong hố phân phối cao

Công đoạn xử lý trước không đạt yêu cầu

9 Bề mặt của lớp lọc tắc nghẽn Tải lượng bề mặt quá thấp

Tải lượng hữu cơ quá cao Quá trình xử lý trước không đạt yêu cầu

10 Bơm nước thải bị tắc Do có dị vật bịt kín đầu hút gây ra

11 Hệ thống bị mất điện Sự cố điện trong công ty hoặc do cúp điện

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của công ty

Qua khảo sát hệ thống tôi thấy rằng, khi vận hành hệ thống có rất nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới sự phá hủy chế độ hoạt động bình thường của các công trình xử lý nước thải, nhất là công trình xử lý sinh học

Từ đó dẫn đến hiệu quả xử lý thấp không đạt yêu cầu đầu ra Để đảm bảo cho hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định và đạt yêu cầu đầu ra, tôi xin đưa ra một số biện pháp khắc phục sự cố như sau:

Bảng 4.4 Giải pháp nhằm khắc phục trong quá trình xử lý tại hệ thống

STT Sự cố Giải pháp

1 Dòng chảy qua lưới còn nhiều tạp chất Tăng tần suất dọn bỏ rác

2 Song chắn rác bị tắc nước thải tràn ra khỏi hệ thống

Vệ sinh sạch sẽ song chắn rác

3 Lượng cát sạn sau bể lắng nhiều Tăng thời gian lưu nước

4 Có mùi Tăng cường tần suất xả dọn bể

5 Nổi bọt Khuấy trộn khe thông hơi hoặc cho bể nghỉ ít ngày sau đó khởi động lại

6 Bùn cặn đặc Xịt vòi nước mạnh quanh đường ống ra

7 Tắc đường ống Xịt rửa bùn cặn trong ống hút sau mỗi lần hút bùn

8 Cần phân phối nước bị tắc Vệ sinh hố phân phối thường xuyên hơn Kiểm tra chức năng của lưới chắn, bể lắng cát

9 Bề mặt của lớp lọc tắc nghẽn Tăng cường luân chuyển nước Giảm bớt tải lượng hữu cơ với mức luân chuyển nước cao hơn vận hành bình thường có thể đạt được

Kiểm tra chức năng của lưới chắn, bể lắng cát

10 Bơm nước thải bị tắc Tắt bơm tiến hành vệ sinh đầu hút

11 Hệ thống bị mất điện Sử dụng máy phát điện dự phòng

 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Dựa trên các số liệu phân tích, kết quả đánh giá công nghệ và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý, nhận thấy rằng để nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống, cần thực hiện các giải pháp thích hợp nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả.

- Việc đầu tiên công ty cần thực hiện là việc xây dựng lại hệ thống thu gom, và đặc biệt thực hiện việc tách nước mưa từ các hố thoát nước một cách triệt để, cũng như việc nghiêm cấm các hành vi tự ý đấu nối vào hệ thống thu gom

Trong điều kiện hiện tại, công ty nên tăng cường thêm một hệ thống xử lý hóa học để đạt hiệu suất tối ưu và giảm áp lực cho bể lọc sinh học Việc bổ sung hệ thống xử lý hóa học sẽ cải thiện hiệu quả xử lý nước, ổn định chất lượng nước đầu ra và giảm chi phí vận hành Nhờ đó, hệ thống xử lý nước có hiệu suất tổng thể cao hơn và độ bền của quy trình lọc sinh học được tăng lên.

- Tiếp theo là hệ thống hồ sinh học chưa có đường ống thoát nước cần thiết cho việc xúc rửa vệ sinh hồ cần phải thiết kế, xây dựng thêm đường ống thoát nước để vệ sinh hồ

- Sổ sách ghi chép tại phòng thí nghiệm trong trạm xử lý nước thải, các số liệu về tiêu thụ điện, nước, hóa chất, thông tin về vận chuyển bùn, hồ sơ vận hành, kết quả quan trắc, phân tích mẫu, dữ liệu theo dõi vận hành hệ thống

Quan sát, theo dõi và ghi nhận hoạt động của các thiết bị vận hành, đo lường và điều khiển tại trạm xử lý nước thải để thu thập thông tin về thời gian vận hành và hiệu suất của hệ thống Việc nắm bắt dữ liệu từ các thiết bị này cũng cho phép đánh giá mức độ tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng đối với toàn bộ công trình và thiết bị, từ đó làm cơ sở lên kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Nhờ đó, tuổi thọ thiết bị được kéo dài, vận hành an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

Việc quan sát màu nước thải trong các bể xử lý, đặc biệt là bể xử lý sinh học, là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống xử lý nước thải Màu nước thải có thể cho thấy diễn biến của quá trình sinh học và mức độ ô nhiễm hữu cơ, trong khi nồng độ bùn trong bể xử lý sinh học phản ánh khả năng lắng và xử lý của sinh khối Mùi nước thải cũng là tín hiệu nhận diện sớm các sự cố và thay đổi thành phần chất ô nhiễm Kết hợp đầy đủ các yếu tố quan sát này giúp vận hành viên đưa ra các điều chỉnh tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, giảm phát thải và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Do đó, việc giám sát đều đặn và có hệ thống các dấu hiệu màu nước, nồng độ bùn và mùi là một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý nước thải bền vững.

- Quan sát thực tế hoạt động của máy làm khô bùn, lượng bùn phát sinh Một trạm xử lý nước thải có công trình làm sạch sinh học hoạt động ổn định thường có lượng bùn phát sinh liên tục, với số lượng ổn định

Phối hợp với cơ quan thuế, đơn vị cung cấp nước sạch, điện và đơn vị thu gom chất thải để tìm mối liên hệ giữa doanh thu, lượng điện, nước, nguyên vật liệu đã sử dụng, sản phẩm làm ra và lượng chất thải được vận chuyển so với lượng nước thải xả ra môi trường Các dữ liệu từ các bên liên quan được làm căn cứ đối chiếu nhằm đánh giá sự xác thực của báo cáo của công ty Quá trình này giúp liên thông dữ liệu tài chính và vận hành, từ đó nâng cao độ tin cậy của báo cáo và hỗ trợ kiểm tra tuân thủ về môi trường và thuế Việc tích hợp thông tin về doanh thu, tiêu thụ tài nguyên và chất thải cho phép đánh giá đầy đủ tác động và hiệu quả quản lý nguồn lực, đồng thời tăng cường độ tin cậy của báo cáo doanh nghiệp.

- Cuối cùng là cần thay thế sân phơi bùn bằng máy ép bùn để tiết kiệm đất sử dụng, hoặc nghiên cứu xúc tiến dự án sử dụng bùn lắng làm phân Compost (Nguyễn Thanh Thanh Nhàn, 2015)[7].

Ngày đăng: 22/07/2021, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Thái Thị Ngọc Dư “Nước là nguồn sống” Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước là nguồn sống
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
6. Trịnh Xuân Lai, Nguyễn Trọng Dương, “Xử lý nước thải công nghiệp” Nxb Xây Dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải công nghiệp” Nxb Xây Dựng
Nhà XB: Nxb Xây Dựng”
8. Nguyễn Thanh Thanh Nhàn, (2015) đồ án tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạn"h
9. Nguyễn Ngọc Phương Thảo, (2015) “Khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Phước Hiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Phước Hiệ"p
10. Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan, “Giáo trình công nghệ môi trường”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
11. Dư Ngọc Thành (2012), “Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2012
12. PhạmVăn Ty, Vũ Nguyên Thành “Công Nghệ Sinh Học”, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Nghệ Sinh Học
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
13. Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh báo cáo “Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước
1. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất Khác
4. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường (2015), TCVN 5980-2015(ISO- 61701:1980), Chất lượng nước- Thuật ngữ Khác
7. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Khác
14. Viện Công nghệ môi trường, Sổ tay công nghệ xử lý nước thải công nghiệp, 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w