1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lí sinh trưởng phát triển sinh sản của giống dứa cayen trồng ở quỳnh lưu nghệ an

43 491 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh trưởng phát triển sinh sản của giống dứa cayen trồng ở quỳnh lưu - nghệ an
Tác giả Lê Xuân Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình San, ThS. Mai Văn Chung
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cho đến nay thì có rất ít công trình nghiên cứu tiến hànhđiều tra, đánh giá về các đặc điểm sinh lý, sinh trởng, phát triển, sinh sản củacác giống dứa đang đợc trồng.. Mặc dù

Trang 1

Trờng Đại học Vinh

nghệ an

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Vinh, 05/2006

Trang 2

1.2.2 Đặc điểm thực vật học của cây dứa (Đặc điểm hình thái và

sinh lý)

61.3 Những nghiên cứu về sinh trởng, phát triển, sinh thái và các biện

pháp kỹ thuật trồng dứa ở trên thế giới

10

1.4 Tình hình nghiên cứu về cây dứa ở Việt Nam 141.5 Thành phần sinh hoá và giá trị dinh dỡng của quả dứa 171.6 Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm dứa trên thế giới và ở

Việt Nam; lợi ích của việc trồng dứa

17

1.6.1 Trên thế giới 17

Chơng II: Đối tợng, nội dung và phơng pháp

nghiên cứu

21

2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.1.4 Mối tơng quan giữa kích thớc và khối lợng của quả 34

Trang 3

Lời cảm ơn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - TS Nguyễn Đình San,

ngời đã quan tâm hớng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian thựchiện và hoàn thành luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Ths Mai Văn Chung, cùng

các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý- Sinh hoá Thực vật, Ban chủ nhiệmkhoa Sinh học, Trờng Đại học Vinh, Phòng Nông vụ - Nhà máy chế biến dứaxuất khẩu Nghệ An, các hộ gia đình xã Quỳnh Châu - Quỳnh Lu đã tạo điềukiện, quan tâm, hớng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh chị học viên cao học, cácbạn sinh viên đã giúp đỡ, cổ vũ, động viên trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Trang 4

80% tỷ trọng trong nền kinh tế quốc dân Hàng năm sản xuất nông nghiệp

đóng góp 35% - 45% tổng sản phẩm xã hội, 47% - 50% thu nhập quốc dân,góp phần quan trọng ổn định chính trị và phát triển nền kinh tế quốc dân

Để phát huy thế mạnh của nông nghiệp, nớc ta đã và đang tiến hành đadạng hoá các loại hình cây trồng Trong đó, có rất nhiều cây cho năng xuất,hiệu quả kinh tế cao Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu về thực phẩm của conngời, mà còn cung cấp cho xuất khẩu, mang lại lợi nhuận về kinh tế - trong đó

Nhóm dứa Cayen, nhóm dứa Queen và nhóm dứa Spanish [9, 17]

ở Việt Nam, cây dứa đợc trồng từ rất lâu và ở khắp nơi, từ Bắc vào Namhầu nh tỉnh nào cũng có Dứa có thể trồng phân tán trong vờn gia đình xen dớicác tán cây, hoặc trồng thuần ở các vờn đồi, hoặc là trồng tập trung hàng trămhecta ở các nông trờng quốc doanh, các trang trại

ở nớc ta hiện nay cây dứa đợc xem là một trong ba loại cây ăn quả hàng

đầu: Chuối, dứa, cam quýt Dứa đợc trồng ở nhiều vùng trong cả nớc Quả dứadùng để ăn tơi, chế biến thành các sản phẩm xuất khẩu

Về mặt dinh dỡng, quả dứa đợc xem là “Hoàng Hậu” trong các loại quả vì

nó có hơng vị thơm ngon hàm lợng dinh dỡng cao Trong quả dứa có khoảng11% - 15% đờng tổng số, 0,6% axit tự do và nhiều loại vitamin, khoáng chất

Đặc biệt, trong quả dứa có chứa enzim bromelin rất tốt cho quá trình tiêu hoá[13, 16, 17]

Dứa là cây có thể sinh trởng, phát triển và cho quả quanh năm nếu điềukiện sống thích hợp (dứa thích hợp với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao, sợ rét

và sơng muối) Cây dứa có thể phát triển tốt trên nhiều loại đất (không kéndất), có thể trồng đợc cả trên những vùng đất cằn cỗi, đất đồi, đất phèn, nhữngloại đất nghèo dinh dỡng đều có thể trồng đợc dứa Do vậy mà cây dứa phân

bố rất đa dạng trên các loại hình đất đai và các hệ sinh thái khác nhau Trongquá trình trồng trọt con ngời đã chọn lọc và tạo ra nhiều giống mới Các giốngdứa này mang những đặc điểm hình thái, sinh trởng và chất lợng khác nhau.Mỗi giống phù hợp với những điều kiện khí hậu, đất đai và phơng thức canhtác nhất định

Trang 5

Do có nhiều u điểm, vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế,cho nên cây dứa đang là cây đợc u tiên phát triển với quy mô lớn trên phạm vicả nớc Tuy nhiên, cho đến nay thì có rất ít công trình nghiên cứu tiến hành

điều tra, đánh giá về các đặc điểm sinh lý, sinh trởng, phát triển, sinh sản củacác giống dứa đang đợc trồng

Còn trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, do hiểu đợc vai trò, vịtrí của cây dứa trong sự phát triển kinh tế mà tỉnh đã xác định cây dứa là mộttrong mời loại cây ăn quả cần u tiên phát triển Và ở Nghệ An hiện nay đang utiên phát triển nhóm giống dứa Cayen trên quy mô lớn Mặc dù vậy, cho đếnnay các đặc điểm sinh lý, sinh trởng, phát triển, sinh sản của giống dứa Cayen

đang đợc trồng trên địa bàn của tỉnh cũng cha đợc điều tra, đánh giá một cách

có hệ thống

Vì vậy mà chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh

lý sinh trởng phát triển sinh sản của giống dứa Cayen trồng ở Quỳnh Lu Nghệ An

-Mục tiêu của đề tài là nhằm xem xét, điều tra, đánh giá một số đặc điểmsinh lý sinh trởng phát triển sinh sản của nhóm giống dứa Cayen để đa nhữngdẫn liệu khoa học ban đầu làm cơ sở cho việc quy hoạch và phát triển giốngdứa này ở Nghệ An

Chơng I Tổng quan tài liệu về cây dứa

1.1 Nguồn gốc, sự phân bố của cây dứa trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Cây dứa có nguồn gốc ở Nam Mỹ Theo K.F.Baker và J.K.Collins- nhữngngời đã khảo sát ở Nam Mỹ 1939 thì nguồn gốc cây dứa có thể là một vùngbốn cạnh rộng lớn nằm giữa vĩ tuyến nam 150 - 300, kinh tuyến tây 400 - 600bao gồm chủ yếu miền nam Brazin, miền bắc Achentina và Paragoay Các ông

đã gặp ở đây dạng hoang dại các loài dứa Ananas ananassoides, Ananas bracteatus và Pseudananas sagenarius theo những hoàn cảnh thích hợp riêng

Trang 6

- Pseudananas sagenarius sống trong những vùng ẩm ớt hơn, dọc theo

các sông trong những vùng thấp có mùa bị ngập nớc hoặc trong những khurừng ẩm ớt

Trong khi đó chỉ tìm thấy Ananas erectifolius ở lu vực sông Amazon trong

những vùng nóng và ẩm

Mặc dù Baker và Collins tìm gặp hai dạng Ananas comosus hoang dại

trong các vùng đó, nhng không thể xác định hai dạng này là mối liên quangiữa các loài vừa mô tả trên với các “loại dứa trồng” (Cultivars) hiện nay.M.Bertoni khoanh vùng nguồn gốc dứa vào các lu vực Panama vàParagoay và cho rằng cấy dứa đã di c từ đó lên phía bắc với các bộ lạc Tupi-Guarani trong vùng Và do sự trao đổi giữa các bộ lạc đó, dứa tiến dần từng b-

ở Châu á, có các nớc trồng dứa nh: Trung Quốc Thái Lan, Philippin, ấn

Độ, Việt Nam Châu Mỹ có: Mỹ, Brazin, Mêhicô Châu phi nh: Côlômbia,Kênia, Nam Phi [13, 17]

1.1.2 Sự phân bố của cây dứa và lịch sử nghề trồng dứa ở nớc ta

Theo tài liệu của J.Lan(1928) và Nguyễn Công Huân(1939) thì giống “dứata” đã có ở Việt Nam rất sớm, cách đây hơn 100 năm Còn “dứa tây” ngờiPháp đa đến trồng đầu tiên ở Trại canh nông Thanh Ba năm 1913, sau đó đ ợctrồng ở các Trại Phú Hộ, Tuyên Quang, Âu Lâu, Đào Giả

Giống Cayen không gai đợc trồng đầu tiên ở Sơn Tây năm 1939, về sauphát triển ra nhiều vùng khác ở Nghệ An (các xã ven đờng từ Phủ Quỳ đếnQuỳ Châu), xã Chân Mộng (Vĩnh Phú), xã Giới Phiên (Yên Bái), xã Nhật Tiến(Lạng Sơn), Nông trờng Hữu Nghị (Quảng Ninh), Nông trờng Hữu Lũng(Lạng Sơn), Trạm cây đặc sản trớc đây của Nghệ An, Trại thí nghiệm Phú Hộ(Vĩnh Phú)

Từ năm 1960, ngành đồ hộp phát triển, giống dứa tây đợc nhân giống vàtrồng rộng rãi ở nhiều nông trờng và hợp tác xã, đợc xem là giống dứa chủ

đạo Dứa ta và dứa Cayen không gai diện tích trồng lẻ tẻ, số lợng không lớn.Thực ra dứa đợc đa vào trồng ở Việt Nam sớm hơn nhiều Một tài liệu củagiáo sĩ Borri ngời ý viết năm 1633 xuất bản ở Rôme, trong phần nói về cácsản vật miền Nam có mô tả chi tiết về cây dứa Vào thời gian này các thuyền

Trang 7

buôn ngời Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha đã cập cảng Việt Nam và có thể chính

họ đã mang những giống mới trong đó có dứa vào nớc ta

Mãi đến thế kỷ XX, Boris Tkatchenko (1947 - 1948) viết về sinh thái câydứa Miền Nam Đông Dơng có nhận định: “Từ năm 1937 ở miền Nam ĐôngDơng việc trồng dứa để phục vụ công nghiệp đã bắt đầu phát triển đáng kể ”.Theo tài liệu của Tổng cục thống kê năm 1998, diện tích trồng dứa 1995trong toàn quốc là: 24.037 ha Trong đó các tỉnh miền Bắc chỉ có 6.852 ha -chiếm 28,51%, các tỉnh phía Nam có diện tích là 17.185 ha - chiếm trên 70%diện tích cả nớc Những năm gần đây (1996, 1997, 1998) tuy cha có số liệuchính thức nhng theo tổng hợp của ngành rau quả thì diện tích trồng dứa có xuhớng tăng lên đáng kể, trên dới 40.000 ha vào năm1998

Lấy năm 1995 làm mốc đánh giá, các tỉnh có diện tích trồng dá khá lớn là:Kiên Giang (7.200 ha), Minh Hải (3.720 ha), Tiền Giang (4.132 ha),ThanhHoá (3.407 ha), Ninh Bình (520 ha) và Bắc Giang (683 ha) Hai, ba năm trởlại đây, một số vùng trồng mới đợc quy hoạch mở rộng nh: Bắc Giang, HàTĩnh, Quảng Nam, Bình Phớc làm cho tổng diện tích gieo trồng tăng nhanh,lớn hơn cả nớc những năm cuối thập kỷ 80, thời kỳ có diện tích trồng dứa đạtcao nhất với thị trờng xuất khẩu chính là Liên Xô cũ rất ổn định [3, 5, 13, 16,17]

1.2 Hệ thống phân phân loại và đặc điểm thực vật học của cây dứa

1.2.1 Hệ thống phân loại cây dứa

- Cây dứa tên khoa học là Ananas comosus( Linn.) Merr.

- Thuộc chi dứa (Ananas Merr)

- Họ dứa (Bromeliaceae)

- Bộ dứa (Bromeliales).

- Phân lớp hành (Liliidae)

- Lớp một lá mầm (Monocotyledoneae) hay lớp hành (Liliopsidae)

- Ngành hạt kín (Angiospermatophyta) hay ngành ngọc lan (Magnoliophyta)

Họ dứa gồm khoảng 50 chi và 2000 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và cậnnhiệt đới Châu Mỹ

ở Việt Nam có 2 chi với 2 loài nhng phổ biến và có giá trị kinh tế là loài

dứa Ananas comosus (Linn.) Merr với nhiều thứ khác nhau.

ở nớc ta hiện nay đã trồng đợc 4 thứ:

- Dứa ta (Ananas comosus (Linn.) Merr var spanish, subvar red spanish): là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dới tán cây khác Quả to nhng vị

kém ngọt

Trang 8

- Dứa mật (Ananas comosus (Linn.) Merr var spanish, subvar.singapor spanish ): có quả to, thơm ngon, gặp trồng ở Nghệ An.

-Dứa tây hay dứa hoa (Ananas comosus (Linn.) Merr var queen): đợc

nhập nội từ 1913, trồng nhiều ở các đồi vùng trung du Quả bé nhng lại thơm,ngon

- Dứa không gai (Ananas comosus (Linn.) Merr var cayenne): đợc trồng

ở vùng Quỳ Châu (Nghệ An), Vĩnh Linh (Quảng Trị), Lạng Sơn Cây không abóng, quả to, có thể nặng tới 2,5kg [9, 17]

1.2.2 Đặc điểm thực vật học của cây dứa (Đặc điểm hình thái và sinh lý)

Dứa là một cây thảo lâu năm Sau khi thu hoạch quả các mầm nách ở thântiếp tục phát triển và hình thành một cây mới giống nh cây trớc, cũng cho mộtquả; quả thứ hai thờng bé hơn quả trớc Các mầm nách của cây còn lại pháttriển và cho một quả thứ ba

Nhiều thế hệ sinh trởng có thể kế tiếp nhau nh vậy, nhng trong thực tế đốivới nhiều giống dứa thì thu hoạch quả hai hoặc ba bớc thờng không lợi lắm,cho năng xuất thấp cho nên ngời ta thờng không để dứa thu hoạch các lứa sau.Dứa Cayen là giống đợc trồng nhiều nhất trên thế giới và có một số đặc

điểm cấu tạo khái quát nh sau:

- Cây trởng thành cao từ 1 - 1,2m và có hình dạng nh một “con quay” với đờngkính khoảng từ 1,3 – 1,5m

- Cây dứa có thân là trụ của cây còn đợc gọi là “gốc”

- Lá xếp hình hoa thị trên thân theo một kiểu phân bố nhất định

- Rễ thờng là rễ bất định và mọc ngang mặt đất

- Cuống quả ở đỉnh thân và mang một quả kép, bên trên có một chồi gọn

- Chồi thì có các chồi nách lá và chồi ngọn quả

Đặc điểm cụ thể các bộ phận trên cây dứa:

1.2.2.1 Rễ

Có thể dựa vào nguồn gốc phát sinh để chứa thành :

- Rễ cái và rễ nhánh: Mọc ra từ phôi hạt

- Rễ bất định : mọc ra từ các mầm rễ, các mầm này đợc phân bố trên cácloại chồi dứa trớc khi đem trồng

Rễ dứa thuộc loại ăn nông, phần lớn do nhân giống bằng chồi (nhân giốngvô tính) nên mọc từ thân ra, rễ dứa nhỏ và phân nhiều nhánh ở từng đất dày

rễ có thể ăn sâu 0,9m Những bộ rễ thờng tập trung ở tầng đất 10 - 26cm vàphát triển rộng đến 1m

Trang 9

Rễ dứa thuộc loại háo khí Đất trồng dứa tốt nhất là đất đồi Feralit đỏvàng Trên đất cát, đất nhiều sét, đất nặng rễ phát triển kém Chứng tỏ rễ dứa axốp và thoáng.

Hàm lợng nớc trong đất từ 10 - 20% rất thích hợp cho sự phát triển của bộ

rễ dứa Nớc trong đất bảo hoà rễ sẽ bị úng, phát triển sẽ chậm và đình trệ.Ngâm nớc sau 24h sẽ bị chết Gặp hạn, lúc nớc trong đất thấp hơn độ ẩm câyhéo ảnh hởng rõ rệt đến sự phát triển của bộ rễ

Độ pH thích hợp nhất cho dứa phát triển là 4 - 5,5, giới hạn chịu đựng của

rễ dứa là 3,5 - 6

Nhiệt độ cũng có ảnh hởng trực tiếp đến sinh trởng, phát triển của bộ rễ dứa.Trong phạm vi 120C - 300C, nhiệt độ càng tăng, bộ rễ càng phát triển mạnh.Ngoài giới hạn đã nêu trên, nhiệt độ càng giảm, sinh trởng của bộ rễ cũng giảmtheo Nhiệt độ giới hạn chịu đựng của bộ rễ dứa là 50C - 430C Nếu nhiệt độ lớnhơn 430C và thấp hơn 50C kéo dài trong nhiều ngày thì bộ rễ sẽ chết

ở nhiệt độ từ 100C – 110C thì rễ bắt đầu sinh trởng Thích hợp nhất là từ

290 - 310C, ở 390C - 430C rễ ngừng sinh trởng Rễ dứa và lá thờng thay nhauphát triển (hoạt động xen kẻ) trong một khoảng thời gian nhất định

1.2.2.2 Thân

Thân cây dứa chia làm hai phần: một phần trên mặt đất và một phần ở dới

đất Phần ở trên thờng bị các lá vây kín nên khó nhìn thấy Khi cây đã pháttrển đến một mức độ nhất định ta có thể dùng các mầm ngủ trên các đốt đểnhân giống

Thân lớn hoặc bé chứng tỏ cây khoẻ hoặc yếu, thân ngắn mập chứng tỏcây khoẻ; ngợc lại, thân dài bé là cây yếu

Trong thời kỳ sinh trởng của thân, ở đỉnh sinh trởng không ngừng sản sinh

ra lá, hình thành các đốt thân, mầm, chồi ngủ và rễ khiến cho lá và rễ tăng dần

về số lợng Tiếp đến giai đoạn sinh trởng sinh thực, cây hình thành hoa tự, rahoa và kết quả

Thân cây dứa trởng thành dài 20cm - 30cm, đờng kính 3cm - 7cm, trọnglợng 200 - 400g ở trung tâm thân là một mô rỗng, mềm, chứa các chất dinhdỡng có nhiều tinh bột ở giữa, nối tiếp là một lớp bó mạch có nhiều xơ vàngoài cùng đợc bao bọc bởi một lớp biểu bì và gốc lá

Cũng nh lá, trong điều kiện nhiệt độ 250C trở lên thân mọc khoẻ Nếu dới

50C thì ở đỉnh thân và gốc lá bị những vết cháy do rét Nếu vừa lạnh vừa có makéo dài thì đỉnh thân sẽ bị thối Trong trờng hợp ngập nớc thì cả rễ và thân đều

bị thối.[17]

Trang 10

Lá dứa mọc trên thân cây theo hình xoắn ốc Lá thờng dày, không cócuống, hẹp ngang và dài Mặt lá và lng lá thờng có một lớp phấn trắng hoặcmột lớp sáp có tác dụng làm giảm độ bốc hơi nớc cho lá.

ở dứa Cayen thì lá không có gai hoặc chỉ có ít gai ở mép lá trên phần chóplá.Về hình dạng lá thì biên có gai hay không có gai là một trong những tiêuchuẩn để phân biệt các giống dứa

Hình dạng lá thay đổi tuỳ theo vị trí của chúng trên cây theo tuổi củachúng từ đó dẫn đến việc xếp chúng thành nhiều loại khác nhau Sự hiểu biếtcác loại lá rất quan trọng cho ngời trồng cũng nh cho ngời làm công tácnghiên cứu Vì lá thuộc về một loại nào đó, ví dụ: lá D chẳng hạn - sẽ nói lêntrạng thái sinh lý của cây ở thời kỳ lá đang sinh trởng mạnh nhất và từ đó cóthể ớc tính đợc nhu cầu của cây, sự sinh trởng, phát triển của nó

Lá D là những lá trởng thành non nhất, có thể nói đến giai đoạn lá đã hoànthành sinh trởng của chúng, các cạnh phiến lá ở gốc thẳng góc với đờng cắt láhoặc chỉ hơi phình ra một ít ở môi trờng thuận lợi, chúng là những lá dài nhấtcủa cây

Một cây dứa trởng thành có khoảng 60 - 70 lá Các giống dứa khác nhau

có số lá không giống nhau: Cayen có 60 - 70 lá, Philippin có 40-50 lá, giống

địa phơng (nhóm Spanish) có 50 - 60 lá, giống Đài Loan chỉ có 30-40 lá

Độ lớn bé của lá cũng khác nhau Giống Cayen lá dài 80 100cm, rộng 5 8cm; ở giống Philippin lá dài 60 - 70cm, rộng 4 - 5cm và giống Đài Loan ládài 60 - 70cm, rộng dới 4cm

-Các yếu tố ngoại cảnh có ảnh hởng rất lớn đến sinh trởng của lá dứa

- Nhiệt độ và độ ẩm có ảnh hởng rất rõ rệt đến sinh trởng của lá dứa Cácnghiên cứu về lá dứa cho thấy vào các tháng 5 - 8 trong năm lá sinh trởngkhoẻ nhất, số lợng lá nhiều, mỗi tháng có thể tăng thêm 5 - 6 lá và để thànhthục phải mất thêm 3 - 4 tháng

- Nhiệt độ thấp cũng có ảnh hởng lớn đối với lá dứa Nhiệt độ giới hạncủa dứa là từ 5 - 400C Dứa sợ nhiệt độ cao song cũng rất sợ rét Trên 400C câyngừng hoạt động, ở 80C cây cũng ngừng ra lá, 50C các hoạt động ngừng và dới

Trang 11

Cả tràng hoa có dạng một ống dài hơi loe ở phía đầu, ở giữa lồi lên 3 númnhuỵ tím mờ của vòi nhuỵ Ba tuyến mật thông ra gốc vòi nhị cái qua các ốngdẫn.

Hoa dứa tự bất thụ, đó là trờng hợp chung cho tất cả các giống dứa, do đónoãn không đậu Dùng các giống khác nhau để thụ phấn thì có khả năng thụtinh tạo thành hạt

Kết quả quan sát cho thấy ở nhiệt độ không khí 130C hoa không nở Từ

160C trở lên hoa mới bắt đầu nở

Trong một năm dứa có thể ra hoa nhiều vụ ở các tỉnh miền Bắc dứa rahoa vào tháng 2 - 3 là chính Thu hoạch quả vào tháng 6 - 7 gọi là dứa chính

vụ Còn ra hoa vào các tháng khác tháng 6 - 7, 7 - 8 gọi là dứa trái vụ.[13, 17]

1.2.2.5 Quả

Quả dứa là loại quả kép do 100 - 150 quả nhỏ hợp lại Các giống dứa khácnhau thì hình dạng quả và mắt quả ( các quả nhỏ ) cũng khác nhau

Bộ phận ăn đợc của quả dứa là do trục của chùm hoa và lá bắc phát triển

mà có Sau khi hoa tàn thì quả bắt đầu phát triển

Độ lớn của quả dứa phụ thuộc vào giống, loại chồi đem trồng, sức sinh ởng của cây, kỹ thuật thâm canh( bón phân, tới nớc, đánh chồi ngọn, tỉa chồicon ) và điều kiện khí hậu nh: nhiệt độ, độ ẩm quyết định.[13, 17]

tr-1.2.2.6 Hạt

Dứa thờng không có hạt nếu để thụ phấn tự do Nếu đem lai các giống vớinhau thì có thể cho hạt ứng dụng phơng pháp lai hữu tính để có hạt, trên cơ

sở đó tiếp tục chọn để tạo ra các giống mới [13, 17]

Hạt dứa rất bé, có màu tím đen, hình trứng tròn, chỉ dài độ 3 mm, mỗi quảcon chỉ có vài hạt Hạt dứa nảy mầm rất yếu, cần phải xử lý hạt mới có tỷ lệnảy mầm cao

1.3 Những nghiên cứu về sinh trởng, phát triển, sinh thái và các biện pháp kỹ thuật trồng dứa ở trên thế giới

Dứa là cây ăn quả có giá trị dinh dỡng và giá trị sử dụng cao nên đã đợccon ngời quan tâm từ lâu và cũng có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đềcập đến nó trên các mặt: sinh trởng, phát triển, sinh thái, chọn giống, kỹ thuật,sinh hoá…

Việc tìm hiểu, nghiên cứu các quá trình sinh trởng, phát triển và các

ph-ơng pháp lai tạo, chọn giống, nghiên cứu các đặc điểm sinh hoá của các nhómgiống dứa đã đợc nhiều tác giả đề cập đến

Trang 12

Khi nghiên cứu về sự ảnh hởng của độ dài ngày đến chu kỳ sinh trởng củadứa thì D.P.Gowing cho rằng: cây dứa không phải là một cây “ ngày ngắn"nghiêm ngặt [17]

Đối với dứa thì yếu tố khí hậu cũng có ảnh hởng rất lớn đến sinh trởng,phát triển của nó Nghiên cứu về ảnh hởng của yếu tố khí hậu đến cây dứa thìcũng có rất nhiều công trình khác nhau, nghiên cứu trên các mặt khác nhaunh: ảnh hởng của nhiệt độ dến sinh trởng, phát triển của cây, của bộ rễ; ảnh h-ởng dến sự chín của quả; sự ra hoa của dứa; ảnh hởng đến phẩm chất quả.Năm 1960 Mao Tác ( Trung Quốc ) đã nghiên cứu sự ảnh hởng của nhiệt

độ đến sinh trởng và phát triển của bộ rễ ở 3 giống dứa: Cayen, Philippin và

Đài Loan ở Nam Ninh và ông thấy: hàng năm đến tháng ba khi nhiệt độ ấmdần, nớc đầy đủ thì rễ bắt đầu phát triển Nhiệt độ tăng dần ( tháng 4 - 5 ) thì

rễ hoạt động cực mạnh Vào tháng năm thì hoạt động của bộ rễ dứa xuất hiện

đỉnh cao thứ nhất Đến tháng sáu vào mùa ma, nớc nhiều, độ ẩm đất quá cao,

rễ hoạt động kém, lúc này bộ lá phát triển rất khoẻ Đến tháng mời, hoạt độngcủa bộ rễ xuất hiện đỉnh cao thứ hai trong năm Trong lúc rễ hoạt động mạnhthì bộ lá phát triển kém [17]

Cũng năm 1960 thì CL.Py và Tisseau đã nghiên cứu về ảnh hởng của nhiệt

độ đến sự chín của quả dứa và cho rằng: nhiệt độ thích hợp cho quả dứa chín

là 250C Nhiệt độ quá cao thì độ chua trong quả tăng và phẩm chất quả kém[17]

Theo kết quả nghiên cứu của Farden.C.A và Watanabe S về ảnh hởng củanhiệt độ đối với sinh trởng và phát triển của cây dứa cho thấy: đa số giống dứasinh trởng và phát triển tốt trong phạm vi nhiệt độ từ 210C - 350C, trong đókhoảng nhiệt độ từ 300C - 310C đợc coi là thích hợp nhất [17]

Dứa là cây sống tốt trong các điều kiện khô hạn, nó thoát hơi nớc rất ít vìmặt lá và lng lá thờng có một lớp phấn trắng hoặc một lớp sáp có tác dụng làmgiảm độ bốc hơi nớc cho lá Theo các công trình nghiên cứu của Thomas,Horner và Krauss thì một cây dứa trong 24h đã bốc một lợng nớc bằng 6%trọng lợng cây dứa 12 tháng tuổi nặng khoảng 5 kg [17]

Về công tác chọn giống đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phơngpháp chọn giống dứa và thu đợc một số con lai Sau này ở Hawai, Philippin,Trung Quốc, Brazin, Malaixia, Nam Phi… lần lợt tiến hành việc chọn giốngdứa

Năm 1925 - 1927, Phân viện nghiên cứu nông nghiệp Gia Nghĩa - ĐàiLoan đã tiến hành lai giống dứa Tổ hợp lai lấy giống dứa Cayen làm mẹ,

Trang 13

giống dứa Đài Loan làm bố tạo ra đợc các giống mới đặt tên là Đài Nông 1

đến Đài Nông 8 trong đó, Đài Nông 1, 2, 3, 7, 8 thích hợp cho làm đồ hộp;

Đài Nông 4, 5 dùng để ăn tơi và Đài Nông 6 dùng cho cả hai mục đích.[17].Việc lai tạo ra các giống mới có ý nghĩa rất lớn về giá trị sản xuất và giá trị sửdụng Nó góp phần nâng cao năng suất, đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ rấtlớn cho lợi ích của con ngời Từ 1931 - 1939, Phân viện nghiên cứu nghề vờnPhong Sơn - Đài Loan đã tiến hành lai hữu tính và thu thập các con lai tựnhiên, chọn ra đợc giống mới đặt tên là Phong Sơn 1, 6, 16, 22 và 88.[17] Còn

ở Poocto Ricô lại dùng tổ hợp lai Red spanish lai với Cayen tạo đợc giống laiR.RI-56 và chọn từ hạt cây dứa Red spanish thụ phấn tự do giống mới R-R-1-

67 Cả hai giống này có khả năng chống rệp sáp, năng suất cao và phẩm chấttốt [17]

Năm 1962, Trạm Viên Nghệ - Nam Ninh - tỉnh Quảng Tây dùng tổ hợp laigiống dứa Philippin với Cayen tạo đợc giống lai Nam Viên số 5 có u điểm quả

to, hình dáng đẹp, phẩm chất thơm ngon, chịu đợc lạnh, ra hoa đợc nhiều lầntrong năm, có nhiều chồi, hiện đợc phổ biến rộnh rãi ở vùng Nam Ninh [17]

Đến năm 1982, từ các tổ hợp lai dứa địa phơng với Cayen hay giống ĐàiLoan với Cayen cũng tạo ra đợc nhiều con lai rất có triển vọng: quả to, nămgsuất cao, hình dạng quả đẹp, màu sắc thịt quả hấp dẫn, thơm ngon [17]

Năm 1983, ở Phúc Kiến (Trung Quốc) đã dùng phơng pháp chọn cá thể vàchọn quần thể với giống Cayen, sau đó dùng chồi nách để nhân giống Kếtquả cho thấy chọn cá thể hay chọn quần thể đều làm tăng sản lợng, cải thiện

đợc phẩm chất quả, khắc phục đợc một số nhợc điểm Trong đó sản lợng tăng

so với đối chứng 29,2% - 45,3%, quả loại 1 và loại 2 tăng 55,94% và 10,37%,phần ăn đợc tăng 3,88% - 3,92%, lõi quả bé; hàm lợng đờng, axit, vitamin C

đều tăng hơn so với đối chứng [17]

Đó là những công trình nghiên cứu về sinh thái, ảnh hởng của điều kiệnkhí hậu (nhiệt độ) lên cây dứa; về công tác chọn, lai tạo các giống dứa Tuycác công trình này đã có đóng góp rất lớn trong việc tìm hiểu về nguồn gốc,phân loại cây dứa, đánh giá đợc mức độ ảnh hởng của khí hậu mà đặc biệt làcủa nhiệt độ tới cây dứa, chọn và lai tạo đợc nhiều giống dứa mới có giá trịkinh tế, giá trị sử dụng cao, phục vụ cho nhu cầu của con ngời nhng vẫn cha

có công trình nghiên cứu nào tiến hành điều tra, nghiên cứu cụ thể về các đặc

điểm sinh lý, sinh trởng, phát triển, sinh sản của cây dứa

Trang 14

Việc làm thế nào để tăng khả năng ra hoa, làm cho hoa ra sớm hay muộn,khống chế hay kích thích khả năng ra hoa của dứa cũng đợc rất nhiều tác giảquan tâm nghiên cứu.

Từ năm 1942, Cooper đã dùng NAA (napthylaxetic axit) nồng độ 5

-10 ppm xử lý làm cho dứa ra hoa sớm Trên cây dứa 14 tháng tuổi, giốngCabenzona (1946) thì Vanoverbek đã dùng 2,4D và NAA nồng độ 5 - 10 ppmphun liên tục các tháng trong năm, kết quả là 100% số cây ra hoa [17]

Còn ở Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây và Phúc Kiến) ngời ta dùng

50 ml 2,4D (nồng độ 5 - 10 ppm) hoặc NAA (nồng độ 15 - 20 ppm) cho mộtcây đã làm cho dứa ra hoa sớm hơn bình thờng từ 8 - 9 tháng [17]

Năm 1956, Muzik và Cruzado đã sử dụng Hyđrazitmalic (MH) nồng độ

3000 ppm, 10 - 20 ml cho một cây phun vào trớc khi cây ra hoa (giống Redspanish) đã làm cho cây dứa ra chậm đi 6 tuần mà không ảnh hởng đến hìnhdạng, kích thớc và phẩm chất quả [17]

Trên đây là sơ lợc những nét chính, cơ bản nhất của các công trình nghiêncứu về cây dứa trên thế giới Tuy những công trình nghiên cứu này có giá trịthực tiễn, giá trị ứng dụng cao cho công tác trồng dứa nhng chỉ nghiên cứu vềsinh thái, về mức độ ảnh hởng của điều kiện khí hậu (nhiệt độ) lên cây dứa; vềcông tác chọn, lai tạo các giống dứa mới; ảnh hởng của các chất kích thích,các chất ức chế sinh trởng đến khả năng ra hoa của dứa Các công trình này đãtạo cơ sở khoa học cho việc phát triển các giống dứa có năng suất cao, phẩmchất tốt, thích nghi với điều kiện canh tác của từng khu vực trên thế giới, với

điều kiện đất đai Cho đến nay có rất ít công trình điều tra, đánh giá một cáchcơ bản, cụ thể và có hệ thống về các đặc điểm sinh lý, sinh trởng, phát triển,sinh sản của cây dứa

1.4 Tình hình nghiên cứu về cây dứa ở Việt Nam

ở Việt Nam thì cây dứa đã đợc trồng từ rất lâu và trồng ở khắp nơi từ Bắcvào Nam hầu nh tỉnh nào cũng có

Do dứa là cây có hàm lợng dinh dỡng, giá trị sử dụng cao nên đã đợc ngờidân a chuộng từ lâu Đến những năm của thế kỷ XX thì đã có không ít cáccông trình nghiên cứu trong nớc của nhiều tác giả, của các viện nghiên cứunh: Viện nghiên cứu rau quả, Viện công nghệ sinh học, Viện khí tợng NôngNghiệp…tiến hành nghiên cứu về cây dứa, về tiềm năng phát triển chúng vì ởnớc ta hiện nay thì dứa đợc xem là một trong ba loại cây ăn quả hàng đầu.Năm 1960, Mai Anh Tuấn đã nghiên cứu về sự phát dục của quả dứaSarawark và thấy ở giai đoạn đầu (sau khi hoa tàn từ ngày 26 - 72) thì quả

Trang 15

phát triển nhanh gấp 5 - 7 lần so với giai đoạn sau (từ ngày 82 cho đến lúc thuhoạch) [17] Cũng theo nghiên cứu của Mai Anh Tuấn về chu kỳ và thời điểm

nở của hoa dứa thi thấy: giống dứa Sarawark hoa bắt đầu nở lúc 3h30 sáng, 7h

nở hoàn toàn, đến hoàng hôn thì hoa tàn và đến sáng hôm sau thì hoa héo.Thời gian hoa nở rộ vào khoảng lúc 11h, lai hoa lúc này rất tốt Cũng có thể laihoa vào lúc 6h sáng đến 5h chiều, song hiệu quả sẽ kém hơn [17 ]

Công tác nhân giống dá cũng đợc quan tâm rất nhiều

Những năm gần đây, Viện nghiên cứu rau quả, Trung tâm nghiên cứu cây

ăn quả Phú Hộ và Trung tâm Phủ Quỳ đã nghiên cứu thành công một số biệnpháp nhân giống bằng phơng pháp vô tính mà thực liệu ngoài thân cây dứa cóthể sử dụng các loại chồi để làm tăng hệ số nhân Sau khi loại bỏ hết lá ở thân

và cắt bớt một phần lá ở chồi, dùng dao sắc tách thành hom nhỏ dem giâm vàchăm soc trong nhà có mái che Kết quả cho thấy chồi ngọn có hệ số nhân caonhất và kích thớc hom giâm khoảng 2cm là phù hợp nhất [17]

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu của các tác giả nh PhạmGia Tần (1977) đã nghiên cứu kỹ thuật sản xuất con dứa Smooth Cayen cấptốc và Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Chu Văn Chuông và cục Thực Vật đãnghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp thâm canh dứa Cayen trong đề tàinghiên cứu khoa học về rau quả [13, 15]

Một công trình nghiên cứu về tác dụng của việc bón phân lót cho dứa chothấy: bón lót làm cho cây kết quả trong năm sau đạt 55%; nếu không bón tỷ lệnày chỉ xấp xỉ 14%, với các chỉ tiêu về sinh trởng (rộng tán, kích thớc lá vàkích thớc quả) đều thấp hơn so với có bón lót [17]

Gần đây Viện nghiên cứu rau quả, Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú

Hộ đã triển khai mội loạt các thí nghiệm trong chậu và ngoài đồng ruộng ởmột số vùng trồng có điều kiện sinh thái khác nhau nhằm mục dích bổ sung,hoàn thiện chế độ bón phân cho dứa một cách hợp lý Qua nghiên cứu rút ra đ-

ợc kết luận: để đảm bảo năng suất và chất lợng quả nên bón với tỷ lệ N:P:K là2:1:3 và vối lợng cụ thể là:10:5:15 g/cây Đối với Mg, ở bất cứ tỷ lệ nào củaN:P:K, lợng bón 3g/cây đều có tác dụng tốt

Kết quả của công trình nghiên cứu này cũng cho chúng ta thấy: trong điềukiện cơ sở sản xuất không có khả năng đầu t nhiều phân bón, có thể sử dụng

tỷ lệ bón N:P:K là 2:1:2 với lợng bón là 8:4:8g/cây [17]

Viện nghiên cứu rau quả cũng đã bố trí một số thí nghiệm đồng ruộng vềdinh dỡng khoấng để nghiên cứu về ảnh hởng của chế độ dinh dỡng đến sinhtrởng, đến trọng lợng quả, năng suất của dứa Cayen, trong đó có cải tiến và

Trang 16

nâng cao lợng bón (so với nhóm dứa Queen) cho phù hợp với đặc tính sinh ởng khoẻ của cây dứa Cayen; thí nghiệm bố trí ở hai vùng sinh thái với tỷ lệN:P:K (2:1:3 và 2:1:4) vớihai liều lợng suy tờ đạm N=8 và 10g/cây/vụ Kếtquả nghiên cứu cho thấy: ở tỷ lệ bón 2:1:4 với lợng bón 10g N, 5g P2O5, 20g

tr-K2O, chia làm 3 lần thì kích thớc lá D biểu hiện cân đối hơn (tỷ lệ giữa chiềudài và chiều rộng hợp lý), đồng đều hơn, năng suất và trọng lợng trung bìnhcủa quả cao hơn các công thức khác ở mức độ tin cậy 90% Các công thức cònlại sự sai khác cha thể hiện rõ [17]

Đó là những công trình nghiên cứu về ảnh hởng của chế độ dinh dỡng đếncây dứa, ảnh hởng của các nguyên tố vi lợng đến đời sống của cây dứa Đây làvấn đề rất đợc quan tâm hiện nay để làm thế nào có đợc một chế độ bón phânhợp lý, cung cấp kịp thời và đầy đủ chất dinh dỡng cho cây dứa để đạt đợcnăng suất cao nhất, chất lợng quả tốt nhất

Một số vấn đề cũng rất đợc các nhà khoa học quan tâm đó là làm thế nào

để nâng cao tỷ lệ ra hoa, làm cho hoa nở sớm hơn so với chính vụ thì đã cómột số công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này

Năm 1993-1994 thì Phòng kỹ thuật và Viện nghiên cứu rau quả đã triểnkhai một số thí nghiệm chính thức trên hai địa điểm với cả Ethrel và đất đèn ởcác nồng độ, lợng chất hữu hiệu khác nhau, thời gian và cách tác động khácnhau đã thu đợc một số kết quả cho thấy:

- Sử dụng Ethrel với lợng 1,5 lit trở lên co tác dụng làm cây phân hoá hoatốt hơn là đất đèn với mức 75kg/ha ở cả hai phơng pháp tác động: nhỏ nõnhoặc phun toàn bộ cây

- Trong phạm vi từ 1,5 - 4 lit Ethrel/ha liều lợng càng cao thì tỷ lệ hoacàng cao

- Dùng 4 lit Ethrel/ha với lợng dung dịch 2000 lit/ha, tỷ lệ ra hoa đạt 90%.Ngoài ra thí nghiệm còn cho thấy, phun Ethrel thì kích thớc chồi ngọn tohơn, thuận lợi cho việc lấy giống trông mới, trong lúc đó trọng lợng quả ( tínhbình quân vừa phải ) phù hợp với quy cách làm đồ hộp (từ 1,34kg - 1,59kg)[17]

Theo nghiên cứu của Viện nghiện cứu cây công nghiệp và cây ăn quả năm

1970 thì riêng đối với dứa Cayen, vấn đề không thật đơn giản Khi sử dụng đất

đèn xử lý những tháng 7, 8, 9 cây sinh trởng mạnh [17]

Trên đây là những công trình nghiên cứu về cây dứa ở Việt Nam mà ngay

ở những năm 1960 đã có những công trình nghiên cứu về cây dứa nh: côngtrình của Mai Anh Tuấn (1960), của Lê Hoàng (1972) và nhiều công trình

Trang 17

nghiên cứu khác ở đầu những năm 80, 90 của thế kỷ XX Tuy nhiên, nhữngcông trình này đều chỉ mới tập trung nghiên cứu về một số mặt nh: sự phátdục của quả; chu kỳ và thời điểm nở hoa; ảnh hởng của điều kiện khí hậu, củacác yếu tố nh nớc tới quá trình sản xuất dứa; về công tác nhân giống dứa và

ảnh hởng của một số nguyên tố vi lợng tới cây dứa; ảnh hởng của chế độ phânbón đối với cây dứa; ảnh hởng của các chất kích thích và ức chế sinh trởng tớichu kỳ phát dục của cây dứa và một số công trình nghiên cứu khác về kinh tếphát triển cây dứa, rải vụ dứa…

1.5 Thành phần sinh hoá và giá trị dinh dỡng của quả dứa

Quả dứa là loại quả có giá trị dinh dỡng rất cao và có thành phần sinh hoá

đa dạng

Về mặt dinh dỡng, quả dứa đợc xem là “Hoàng Hậu” trong các loại quả vì

có hơng vị thơm ngon và giàu chất dinh dỡng Wooster và Blank (1950) phântích thành phần dinh dỡng trong quả dứa Cayen ở Hawai cho thấy có 11% -15% đờng tổng số (trong đó đờng Saccaroza chiếm 1/3, ngoài ra con có đờngGlucoza và Fructoza), axit 0,6% (axit xitric chiếm 78%, còn lại là axit malic

và các axit khác) Hàm lợng các loại Vitamin nh: A 130 đơn vị quốc tế, B1 0,08mg, B - 0,02mg, C - 4,2mg/100g Các chất khoáng: Ca -16mg, P - 11mg,

-Fe - 0,3mg, Cu - 0,07mg, Prôtêin - 0,4g, Lipit - 0,2g, Hyđratcacbon - 13,7g,

n-ớc 85,5g, Xenlulo - 0,4g

Ngoài ra, trong quả dứa còn có men bromelin giúp cho việc tiêu hoá rấttốt Ngời ta đã chiết và sản xuất bromelin dùng trong công nghiệp thực phẩm,thuộc da, vật liệu làm phim…[17]

1.6 Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm dứa trên thế giới và ở Việt Nam, lợi ích của việc trồng dứa

1.6.1 Trên thế giới

Khoảng thời gian 1980 - 1991 sản lợng dứa toàn thế giới có tăng songkhông đáng kể, trong đó Châu á chiếm 60% sản lợng Năm 1994 sản lợngdứa toàn thế giới là 11,947 triệu tấn, trong đó Châu Phi gần-1,962, Bắc vàTrung Mỹ - 1,283, Nam Mỹ - 1,664 và Châu á - 6,863 triệu tấn

- Về chế biến: Dứa đợc lu thông rộng rãi trên thế giới dới dạng dứa hộp vànớc dứa Dứa hộp gồm có dứa khoanh, dứa rẻ quạt, dứa miếng, dứanghiền Nớc dứa gồm có nớc dứa cô đặc và nớc dứa thờng Sản lợng dứa hộptoàn thế giới năm 1992 là 1,066 triệu tấn, nớc dứa cô đặc 146 nghìn tấn, nớcdsứa thờng 120 nghìn tấn Các nớc sản xuất dứa hộp chủ yếu là Thái Lan,

Trang 18

Philippin, Mỹ, Kênia, Malaixia Các nớc sản xuất nớc dứa cô đặc là Thái Lan,Philippin, Nam Phi và Kênia.

- Về mậu dịch: Lợng dứa tơi xuất khẩu ít, khoảng 540 nghìn tấn, ít hơnnhiều so với thị trờng chế biến Trị giá nhập CIF dứa tơi của cả thế giớikhoảng 350 triệu USD, dứa hộp khoảng 600 triệu USD/năm Các nớc xuấtkhẩu dứa nhiều nhất trên thế giới là: Philippin, Thái Lan, Cộng hoà Đôminic,Côtđivoa, Hônđurat, Mêhicô, Côxta Rica, Malaixia, Hà Lan (tái xuất), Bỉ (táixuất) Các nớc nhập khẩu dứa nhiều nhất trên thế giố là: Nhật Bản, Italia, Anh,Pháp, Đức, Hà Lan, Canađa, Mỹ, Tây Ban Nha và Bỉ Philippin là nớc có sảnlợng dứa xuất khẩu cao gồm cả dứa tơi, dứa đóng hộp và nớc dứa Nhật Bản

đứng đầu thế giới về nhập khẩu dứa tơi (khoảng 140 nghìn tấn/năm) chủ yếu

từ Philippin [17]

1.6.2 ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê năm 1992 những tỉnh có diện tích trồng dứa lớn là:Kiên Giang (12,0062 ha), Minh Hải (4,704 ha), Tiền Giang (3,889 ha), HậuGiang ( 3,040 ha), Cửu Long (433 ha), Long An (381 ha), Bình Định (597 ha),Quảng Nam- Đà Nẵng (590 ha), Khánh Hoà (260 ha), Thanh Hoá (3,097 ha),

Hà Bắc (861 ha), Hà Sơn Bình (755 ha), Hà Nam Ninh (722 ha), Nghệ Tĩnh(654 ha), Vĩnh Phú (353 ha), Hoàng Liên Sơn (329 ha), Quảng Trị (300 ha)…

- Về sản lợng dứa:

Năm 1993 toàn quốc có 260.509 tấn, miền Bắc 45.373 tấn, miền Nam215.136 tấn, riêng đồng bằng sông Cửu Long có 204.031 tấn chiếm 78.31%sản lợng dứa của cả nớc

Sản lợng dứa ở cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX thì rất cao, tổng sản lợng dứatoàn quốc ổn định ở mức trên dới 450.000 tấn /năm Khi thị trờng Liên Xô cũ

và các nớc Đông Âu bị mất, do sự suy giảm đáng kể về diện tích nên tổng sản ợng cũng có xu hớng tụt dần Đến năm 1995, tổng sản lợng dứa toàn quốc chỉ

l-đạt 181.753 tấn, trong đó miền Bắc là 43.017 tấn và miền Nam là 141.736 tấn.Tuy diện tích gần đây có tăng lên nhng một tỷ lệ khá lớn đang ở thời kỳ chacho quả nên sự tăng về sản lợng cha có sự nhảy vọt rõ rệt

- Về năng suất:

Theo số liệu thông kê năng suất bình quân cả nớc mới chỉ đạt 13,7 tấn/ha,trong đó miền Bắc là 10,5 tấn/ha, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long là 15,2tấn/ha Các nông trờng quốc doanh đạt rất thấp 6,5 tấn/ha (Trần Thế Tục1992) So với năng suất dứa của các nớc đang phát triển (bình quân 60 - 70tấn/ha) thì năng suất dứa của ta còn rất thấp

Trang 19

- Chế biến dứa:

Cùng với chủ trơng đẩy mạnh sản xuất dứa, trong những năm qua nhà nớc

đã đầu t xây dựng các cơ sở chế biến rau quả hộp và đông lạnh Đến năm 1990

có 12 nhà máy chế biến đồ hộp với tổng công suất 45.000 tấn/năm, trong đó ởphía Bắc có 7 nhà máy với tổng công suất chế biến 19.000 tấn/năm Riêng

đông lạnh, cả nớc có 9 nhà máy với tổng công suất chế biến 34.000 tấn/năm,trong đó ở miền Bắc có 3 nhà máy, tổng công suất 10.000 tấn/năm, ở miềnNam 6 nhà máy với tổng công suất 24.000 tấn/năm

Theo tài liệu của Tổng cục thống kê năm 1989 khối lợng dứa đa vào chếbiến là 110.399 tấn, chỉ chiếm 22,7% ở các tỉnh phía Nam cả chế biến và làm

đông lạnh mới chỉ sử dụng 20% sản lợng dứa toàn vùng Điều này gây không

ít khó khăn cho ngời sản xuất dứa, nhất là hiện nay mức tiêu thụ nội địa còn ít[3, 5, 13, 16, 17]

1.6.3 Lợi ích của việc trồng dứa

Dứa là cây ăn quả nhiệt đới, là một trong 3 loại cây ăn quả hàng đầu củanớc ta (chuối - dứa – cam quýt), dùng để ăn tơi, đặc biệt là chế biến để xuấtkhẩu Dứa đợc trồng ở nhiều vùng trong nớc

Cây dứa thích hợp với nhiệt độ và độ ẩm cao, sợ rét và sơng muối Trong

điều kiện khí hậu thích hợp có thể sinh trởng quanh năm Dứa là loại cây ănquả không kén đất Vùng gò đồi, đất dốc (200 trở lên), những loại đất xấu,nghèo dinh dỡng đều có thể trồng đợc dứa ở đồng bằng sông Cửu Long, trên

đất phèn dứa là cây tiên phong, sau đó có thể trồng các loại hoa màu khác nh:mía, chuối, rau đậu…

Có thể nói cây dứa giúp con ngời tận dụng đợc quỹ đất để có thêm sảnphẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân Trồng dứa nhanh cho thuhoạch Sau 1- 2 năm có thể đạt 10-20 tấn/ha, năng suất cao là 30-35 tấn Đặcbiệt có thể xử lý cho dứa ra hoa trái vụ, kéo dài đợc thời gian thu hoạch vàcung cấp sản phẩm là điều mà ở các loài cây ăn quả khác khó hoặc cha làm đ-ợc

Ngoài ra, trong qủa dứa còn có men bromelin giúp cho việc tiêu hoá rấttốt Ngời ta đã chiết và sản xuất bromelin dùng trong công nghiệp thực phẩm,thuộc da, vật liệu làm phim…

Quả dứa dùng để ăn tơi và để chế biến các loại đồ hộp, làm rợu, làm giấm,làm nớc ép, làm nớc cô đặc, làm bột dứa dung cho giải khát…

Sản phẩm phụ của chế biến dứa lên men dùng làm thức ăn gia súc

Sau thu hoạch quả, lá dứa dùng để lấy sợi ( có 2% - 2,5% xenlulo), sản

Trang 20

12,5% tinh bột là nguyên liệu dùng để lên men rợu, làm môi trờng để nuôi cấynấm và vi khuẩn.

Cần phải thấy thêm rằng dứa là cây ăn quả chịu hạn, trồng ở vùng đồi theo

đờng đồng mức có khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn và một số giống dứa

có thể trồng xen ở tầng thấp dới tán một số cây ăn quả khác và cây côngnghiệp vừa có tác dụng phủ đất chống xói mòn, vừa tăng thu nhập [3, 13, 17]

Chơng II

Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là một số đặc điểm sinh lý sinh trởngphát triển sinh sản của cây dứa Cayen trồng ở Quỳnh Lu - Nghệ An

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Điều tra thực địa, thu mẫu tại Quỳnh Châu

- Một số chỉ tiêu đo tại hiện trờng Các chỉ tiêu sinh trởng, sinh lý phântích tại phòng thí nghiệm Sinh lý - Sinh hoá Thực vật

- Đề tài đợc thực hiện từ tháng 08/2005 đến tháng 05/2006

2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài đợc thực hiện theo các nội dung sau:

- Theo dõi sự sinh trởng của cây dứa từ khi ra hoa đến khi gần thu hoạch,xác định một số chỉ tiêu sinh trởng nh: số lợng, chiều dài, chiều rộng của lá;chiều dài, đờng kính, khối lợng trung bình của quả theo 3 thời điểm; mô tả đặc

điểm cấu tạo của hoa

- Xác lập mối tơng quan giữa kích thớc và khối lợng của quả trong quátrình sinh trởng

- Xác định một số chỉ tiêu sinh lý nh: hàm lợng sắc tố của lá( diệp lục a, b

và tổng số), cờng độ quang hợp, cờng độ hô hấp, cờng độ thoát hơi nớc của látheo các giai đoạn sinh trởng(3 thời điểm)

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Phơng pháp thu mẫu

Mẫu đợc thu làm 3 giai đoạn:

Trang 21

- Thời điểm 1: từ khi bắt đầu ra hoa.

- Thời điểm 2: ra hoa đợc một tháng

- Thời điểm 3: ra hoa đợc 2 tháng

b Thu mẫu quả:

Cũng trong mỗi giai đoạn, mẫu quả đợc thu ở 3 khu vực tơng ứng trên,mỗi khu vực cũng thu 3 mẫu

Mẫu quả cũng đợc thu theo hình tam giác

Mẫu quả đợc thu, mang về phòng thí nghiệm và xác định các chỉ tiêu vềquả ngay

2.3.2 Phơng pháp phân tích mẫu

a Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trởng

- Xác định các chỉ tiêu sinh trởng của lá:

+ Số lợng lá: Dùng phơng pháp đếm thông thờng

+ Chiều dài, chiều rộng lá: Dùng thớc mét đo

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AM.Grodzinxki và DM. Grodzinxki: “Sách tra cứu về sinh lý thực vật”. Ngời dịch Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Đình Huyên. Nxb “Mir” Maxcova – NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra cứu về sinh lý thực vật"”. Ngời dịch Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Đình Huyên. Nxb “Mir
Nhà XB: Nxb “Mir” Maxcova – NXB Khoa học kỹ thuật
2. Đinh Văn Đức, Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải: Một số kết quả nghiên cứu về các giống dứa và khả năng phát triển chúng ở miền Bắc (tạp chí Nông nghiệp – CNTP – 1991) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về các giống dứa và khả năng phát triển chúng ở miền Bắc
3. Lê Hoàng: Phát triển sản xuất dứa ở miền Bắc Việt Nam. Nghiên cứu kinh tÕ, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất dứa ở miền Bắc Việt Nam
4. Trần Đăng Kế, Nguyễn Nh Khanh: Thực hành sinh lý học thực vật(2 tập), NXB Giáo Dục Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lý học thực vật(2 tập)
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
5. Nguyễn Ngọc Kiểm: Một số tiến bộ về kỹ thuật trồng, sản xuất dứa ở miền Bắc những năm qua. Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả (1990 – 1994), NXB Nông nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiến bộ về kỹ thuật trồng, sản xuất dứa ở miền Bắc những năm qua
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Nguyễn Nh Khanh: Sinh lý học sinh trởng và phát triển thực vật, NXB Giáo Dục Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học sinh trởng và phát triển thực vật
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
7. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự: Đất và môi trờng, NXB Giáo Dục Hà Néi, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và môi trờng
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Néi
8. RM.Klein, DT.Klein: Phơng pháp nghiên cứu thực vật (tài liệu dịch). NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp nghiên cứu thực vật (tài liệu dịch)
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
9. Hoàng Thị Sản: Phân loại học thực vật. NXB Giáo Dục Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học thực vật
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
10. Nguyễn Đình San: Thực hành sinh lý học thực vật, Đại học Vinh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lý học thực vật
11. Nguyễn Văn Siêu, Nguyễn Trọng Khiêm, Cù Xuân D: Sổ tay trồng cây ăn quả. NXB Nông nghiệp, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay trồng cây "ăn quả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
12. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩn: Giáo trình sinh lý thực vật (2 tập), NXB Giáo Dục Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật (2 tập)
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
13. Phan Gia Tần: Cây dứa và kỹ thuật trồng dứa ở miền Nam. NXB TP.Hồ Chí Minh, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây dứa và kỹ thuật trồng dứa ở miền Nam
Nhà XB: NXB TP.Hồ Chí Minh
14. Phan Xuân Thiệu: Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật và hoá sinh của cam xã đoài (Citrus sinensis(L.) Osbeck) trồng ở xã Nghi Diên Nghi – Lộc Nghệ An – . Luận văn Thạc sỹ Sinh Học, Đại học Vinh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật và hoá sinh của cam xã đoài (Citrus sinensis(L.) Osbeck) trồng ở xã Nghi Diên Nghi"–"Lộc Nghệ An
15. Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Chu Văn Chuông và Cục Thực vật: Một số kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp thâm canh dứa Cayen.Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả 1990 – 1994. NXB Nông nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp thâm canh dứa Cayen
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
16. Trần Thế Tục: Cây dứa nớc ta. Hiện trạng và triển vọng phát triển đến năm 2000. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây dứa nớc ta. Hiện trạng và triển vọng phát triển đến năm 2000
17. Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải: Kỹ thuật trồng dứa. NXB Nông nghiệp, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng dứa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
18. Nguyễn Văn Uyển: Sinh lý trao đổi chất ở thực vật (sách dịch). NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý trao đổi chất ở thực vật (sách dịch)
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
19. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn: Sinh lý học thực vật. NXB Giáo Dục Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
20. Vũ Hữu Yêm: Vai trò của Bo đối với sinh trởng, năng suất và chất l- ợng dứa. Báo cáo khoa học trong đề tài cấp nhà nớc KN - ĐL 92 – 06, 1993 – 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Bo đối với sinh trởng, năng suất và chất l-ợng dứa

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các chỉ tiêu sinh trởng của lá. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lí sinh trưởng phát triển sinh sản của giống dứa cayen trồng ở quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 1 Các chỉ tiêu sinh trởng của lá (Trang 29)
Bảng 2: Các chỉ tiêu sinh trởng của quả. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lí sinh trưởng phát triển sinh sản của giống dứa cayen trồng ở quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 2 Các chỉ tiêu sinh trởng của quả (Trang 34)
Bảng 3: Hàm lợng diệp lục của lá dứa Cayen . - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lí sinh trưởng phát triển sinh sản của giống dứa cayen trồng ở quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3 Hàm lợng diệp lục của lá dứa Cayen (Trang 39)
Bảng 6: Cờng độ thoát hơi nớc của lá dứa Cayen. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lí sinh trưởng phát triển sinh sản của giống dứa cayen trồng ở quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 6 Cờng độ thoát hơi nớc của lá dứa Cayen (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w