1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của lợn nái móng cái nuôi tại nghệ an và thanh hoá

45 900 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn nái Móng Cái nuôi tại Nghệ An và Thanh Hoá
Tác giả Vũ Thị Hòa
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam, mặc dù đợc coi là một trong những cái nôi thuần hoá lợnrất sớm khoảng 4000 năm, từ thời các Vua Hùng dựng nớc, song do nớc tacó điều kiện thời tiết khí hậu nhiệt đới nóng-ẩm kh

Trang 1

Phần I

Đặt vấn đề

Lợn là một trong những loài vật đợc nuôi phổ biến trên thế giới, ở nớc

ta lợn là vật nuôi không thể thiếu trong hệ thống canh tác của ngành nôngnghiệp và của nhà nông

Lợn thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ guốc chẵn(artiodactyla), họ Suidac, chủng Sus, loài Susdomesticus Lợn đã đợc con ng-

ời thuần hoá và trở thành vật nuôi trong gia đình từ những năm trớc côngnguyên

Trong ngành chăn nuôi thì chăn nuôi lợn là một nghề có nhiều triểnvọng, phát triển mạnh, nhanh cho sản phẩm Lợn cung cấp cho con ngờinguồn thực phẩm chủ yếu và thờng xuyên nhất Da lợn có thể đợc sử dụngtrong công nghiệp da giày Ngoài vai trò cung cấp thực phẩm, lợn còn cungcấp một lợng phân bón rất lớn cho cây trồng, góp phần tăng độ phì và cải tạo

đất Phân lợn cũng có thể đa vào các hầm khí sinh học, từ đây cung cấpnguồn chất đốt cho các hộ và trang trại chăn nuôi, giảm thiểu việc chặt phárừng và gây ô nhiễm môi trờng

Đặc biệt trong thời đại ngày nay các nhà khoa học y học, các nhà sinhhọc đã và đang nghiên cứu việc sử dụng các bộ phận của lợn để cấy ghépthay thế cho những cơ quan, bộ phận bị hỏng trên cơ thể con ngời

Với vai trò quan trọng nh trên nên con lợn đã và đang đợc nhiều nhàkhoa học, nhiều nớc quan tâm nghiên cứu, chọn lọc và lai tạo cho ra nhiềugiống lợn khác nhau có những phẩm chất tốt, thích hợp với từng khu vực khíhậu, từng nền kinh tế của từng nớc

Trang 2

Việt Nam, mặc dù đợc coi là một trong những cái nôi thuần hoá lợnrất sớm (khoảng 4000 năm, từ thời các Vua Hùng dựng nớc), song do nớc ta

có điều kiện thời tiết khí hậu nhiệt đới nóng-ẩm khắc nghiệt, kinh tế chậmphát triển, nên công tác chọn lọc, nhân giống vật nuôi còn nhiều hạn chế.Tuy vậy, trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn đã có nhiều bớcphát triển khá tốt Cho đến nay nớc ta có hơn 21 triệu con lợn, thịt lợn chiếmtới 75-80% thịt tiêu dùng trên thị trờng nội địa Các giống lợn ở nớc ta khá

đa dạng và phong phú, bao gồm các giống lợn nội: ỉ, Ba Xuyên, ThuộcNhiêu, Móng Cái; Các giống ngoại nhập nh: Yorkshire, Landrace, Duroc, và các con lai (nội lai ngoại) F1, F2, F3 Trong đó, lợn Móng Cái chiếmmột tỷ lệ khoảng 50% trong tổng số các giống lợn hiện có ở trong nớc, đặcbiệt là lợn nái Móng Cái

Lợn Móng cái đợc nuôi nhiều ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung nớc

ta, trong đó có Nghệ An và Thanh Hoá ở hai tỉnh này đàn lợn nái Móng cáichiếm tới 70-80% tổng số nái, vì giống lợn này có khả năng thích ứng với

điều kiện khí hậu, cũng nh điều kiện kinh tế và tập quán chăn nuôi ở đây.Lợn Móng Cái chịu đựng kham khổ tốt, sức kháng bệnh cao, tạp ăn, mắn đẻ,

đẻ sai, khoảng cách lứa đẻ ngắn nên hệ số quay vòng nhanh

Giống lợn Móng Cái là một trong những vật nuôi nội rất quý Trong

xu thế phát triển của cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng, không ítgiống động vật-vật nuôi địa phơng tốt đã và đang bị xem nhẹ, mai một và

đang có nguy cơ bị biến mất Để góp phần vào việc đánh giá và khai thác

tiềm năng di truyền của giống lợn Móng Cái, chúng tôi tiến hành "nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn nái Móng Cái" ở 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An

Trang 3

Phần ii

Cơ sở lý luận

I Vị trí và vai trò của ngành chăn nuôi lợn

Trong hệ thống sản xuất nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi là haithành phần chủ yếu và luôn luôn có sự liên quan mật thiết với nhau

Ngành trồng trọt cung cấp lơng thực cho nhu cầu cuộc sống của conngời và cung cấp nguyên liệu làm thức ăn cho chăn nuôi Phát triển chănnuôi để cung cấp thực phẩm cho con ngời và cung cấp phân bón cho câytrồng

Nghị quyết XIX Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VI đã nêu rõ:

"Phát triển mạnh chăn nuôi và xây dựng cơ sở bớc đầu cho ngành chăn nuôi, đồng thời phấn đấu để đa ngành sản xuất này để trở thành một ngành chính".

Trong ngành chăn nuôi thì chăn nuôi lợn có một vị trí và vai trò rấtquan trọng, đáp ứng đợc nhiều nhất nhu cầu thực phẩm cho cuộc sống conngời, cung cấp một lợng phân bón lớn có giá trị cho ngành trồng trọt hoặcsản xuất khí sinh học biogas để làm chất đốt, thịt lợn còn là một mặt hàngxuất khẩu góp phần thu ngoại tệ cho đất nớc

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn ở nớc ta có nhiều chuyểnbiến tích cực và gặt hái đợc nhiều thành tựu to lớn, đóng góp không nhỏ vàothu nhập quốc dân Đàn lợn cả nớc không ngừng tăng về số lợng và chất l-ợng, năm 1977 có 8,56 triệu con; năm 1995 là khoảng 16,2 triệu con và đạt1.006 tấn lợn hơi Năm 1999 là khoảng 18,73 triệu con và đến năm 2001 đạtkhoảng 21,6 triệu con Trọng lợng lợn thịt xuất chuồng cũng tăng đáng kể, từchỗ chỉ đạt bình quân 50 kg/con trong thập kỷ 70-80, đã nâng lên 60-65kg/con trong những năm đầu của thập kỷ 90 và đạt 70-75 kg/con trong nămcuối của thế kỷ XX Chất lợng thịt cũng tăng đáng kể, tỷ lệ thịt xẻ mà đặcbiệt là tỷ lệ nạc trong thịt xẻ đã tăng rõ rệt Lợn giết thịt có trọng l ợng sống80-90 kg/con có độ dày mỡ lng 35-40 cm-tỷ lệ nạc 35-40%, đã giảm xuống25-30 cm độ dày mỡ lng và tỷ lệ nạc đã tăng lên 40-45%

II Nguồn gốc của lợn nhà và sự phân bố của chúng trên thế giới

2.1 Nguồn gốc hình thành của con lợn

Trang 4

Tất cả những gia súc đang đợc nuôi hiện nay nói chung đều có nguồngốc từ thú hoang, đã đợc thuần hoá cách đây khoảng một vạn năm, nhờ sứclao động-trí thông minh và óc sáng tạo của con ngời.

Để trở thành gia súc, thú hoang đã trải qua quá trình thuần hoá, chọnlọc khắt khe và lâu dài của tự nhiên cũng nh của con ngời Đến nay con ngời

đã thuần hoá đợc hơn 60 trong 70 vạn chủng động vật có xơng sống Lợn cóthể là động vật thứ hai đợc thuần hoá (sau chó ) Lợn đã xuất hiện từ 1,5-2,5triệu năm trớc (10 ngàn năm trớc công nguyên) Lợn đợc thuần hoá từ thời

đại đồ đá mới cách đây hơn một vạn năm trớc, từ lợn rừng châu Âu và lợn

rừng châu á (Nguồn: Chọn giống và nhân giống gia súc Trần Đình Miên,

Nguyễn Kim Đờng, Nguyễn Tiến Văn NXB Nông Nghiệp, 1992)

Sơ đồ 1 sẽ cho ta thấy nguồn gốc của loài lợn (theo BP Vôncopialop,

1955 )

Tốc độ phát triển đàn lợn cũng nh kỹ thuật thâm canh chăn nuôilợn ngày càng phát triển nhanh chóng, đặc biệt là trong những thập niên gần

đây Nhờ áp dụng những thành tựu của di truyền học và các tiến bộ khoa học

kỹ thuật nh: Công nghệ sinh học, công nghệ thụ tinh nhân tạo, công nghệcấy truyền phôi, đã tạo cơ sở vững chắc cho công tác giống vật nuôi, chếbiến thức ăn, thâm canh cao độ ở mức công nghiệp, đã đem lại hiệu quả kinh

tế cao cho ngành chăn nuôi này Tốc độ tăng trởng đàn lợn thể hiện ở bảng 1

Sơ đồ 1: Nguồn gốc các giống lợn hiện nay

(nguồn: B.P Vôncopialop,1995)

Lợn rừng châu Âu Lợn rừng châu á

Sus Scrofa, Sus Ferus Sus Orientatis, Sus Critatus

Sus Vitatus

Giống địa phơng Châu Âu Giống địa phơng châu á

Giống pha tạp từ các giống á, Âu

Trang 5

Trong đó, châu Âu chiếm 62% tổng đàn lợn thế giới, các nớc nhiệt

đới và châu á chỉ chiếm 38% (Trung Quốc và các nớc châu á 70% và nam

Mỹ 20%, châu Phi 3-4%)

Nớc có đàn lợn nhiều nhất là Trung Quốc (năm 1993 tổng đàn lợn củaTrung Quốc là 393,9 triệu con chiếm 45,24% tổng đàn lợn thế giới), đứngthứ hai là Mỹ ( có tổng đàn lợn là 59,8 triệu con chiếm 6,8% tổng đàn lợnthế giới ), Việt Nam có khoảng 21 triệu con (2001)

Nớc có đàn lợn thấp nhất thế giới là ST Helana ở châu Phi chỉ có 1.000con, Ma Cao (châu á ), Tokelau (úc) cũng chỉ có khoảng 1.000 con

Khối lợng trung bình về sản lợng thịt suất chuồng năm 1993 cao nhấtthế giới là Nhật Bản 125 kg/con, thứ hai là Tiệp Khắc 115 kg/con, Việt Nam

là 68 kg/con Hà Lan là nớc có bình quân số lợn/đầu ngời cao nhất (nguồn:Viện chăn nuôi -Thông tin KHKT số 1, 1990-1994)

Lợn là loài gia súc có khả năng thích ứng rộng rãi với các điều kiện tựnhiên và điều kiện nuôi dỡng của ngời chăn nuôi Vì thế mà lợn đợc nuôikhắp trên thế giới, nó chiếm một vai trò quan trọng trong việc cung cấpnguồn thực phẩm giàu đạm cho hàng tỷ ngời trên thế giới Qua kết quảnghiên cứu và phân tích của các nhà khoa học cho biết: Thành phần dinh d-ỡng chính của thịt nạc là Protein và nớc Mỗi một phân tử protein đợc cấu tạo

từ các axit amin do thức ăn cung cấp hàng ngày thông qua con đờng tiêu hoá.Các kết quả phân tích cho thấy cứ 1 kg thịt nạc chứa 19 % protein, 73% n ớc,7% chất béo và 1% chất khoáng (Nguyễn Văn Hiền và Trơng Lăng, 1997)

Trang 7

Theo thống kê của tổ chức Nông - Lơng Liên Hiệp Quốc (FAO), trongthập niên vừa qua Việt Nam là nớc đứng thứ 10 trong 60 nớc trên thế giới đ-

ợc ghi nhận là nớc chăn nuôi nhiều lợn và sản xuất nhiều thịt lợn ở Châu á,

là nớc đứng thứ nhì về sản xuất nhiều thịt lợn (sau Trung Quốc) Số liệu tổnghợp về tổng đàn lợn và sản lợng thịt lợn trong vòng 10 năm gần đây thể hiện

ở bảng 3 và 4 đã chứng minh điều đó (Asian Livestock Jn., 2000) Hiện nay

ở Việt Nam, chăn nuôi lợn chiếm một ví trí quan trọng nhất trong ngànhchăn nuôi Sản lợng thịt lợn chiếm tới 76% trong tổng sản lợng thịt tiêu dùngcủa cả nớc (Nguyễn Thị Viễn và cộng sự, 2001) Chăn nuôi hiện nay khôngnhững đáp ứng đợc nhu cầu thịt trong nớc mà còn xuất khẩu ra nớc ngoài

Bảng 3: Tổng đàn lợn của một số Quốc gia nuôi nhiều lợn ở châu á( triệu con )

Bảng 4: Sản lợng thịt lợn ở một số Quốc gia chính khu vực Châu á(triệu

Trang 8

- Năm 1977 tổng đàn lợn cả nớc có 8,56 triệu con, những năm sau đó

2.3 Tình hình chăn nuôi lợn ở Nghệ an

ở Nghệ An, đàn lợn chiếm 10 % tổng số đàn gia súc, gia cầm Hàngnăm lợn đã cung cấp cho thị trờng từ 45.000 - 60.000 tấn thịt, chiếm 75%tổng lợng thịt các loại Mặc dù đã đạt đợc kết quả nh vậy, nhng vẫn cha xứngvới tiềm năng sản xuất của con lợn trong nền nông nghiệp của tỉnh Sản lợnglơng thực sản xuất ra hơn 750.000 tấn/năm, nhiều vùng có tiềm năng pháttriển cây nông nghiệp làm thức ăn cho lợn, các phụ phế phẩm nông nghiệpvẫn cha đợc tận dụng và khai thác hết

Nghệ An hiện có tổng đàn lợn có 821.653 con, trong đó đàn lợn nái có103.776 con, nái Móng Cái là 97.919 con (chiếm 11,9% tổng đàn lợn nái),

đàn nái ngoại là 850 con chiếm 0,82%, đàn lợn thịt có 716.735 con (chiếm78,23%) Nh vậy, con giống lợn trong tỉnh phần lớn vẫn là con giống MóngCái, bởi Móng Cái là một giống phù hợp với các phơng thức chăn nuôi hộ gia

đình Giống lợn này có khả năng đẻ nhiều, thích nghi tốt với điều kiện khíhậu và tập quán chăn nuôi ở đây, chính vì thế lợn nái Móng Cái đã trở thànhgiống nái chính làm nền để tạo ra các con lai nuôi thơng phẩm F1 (50% máungoại ) để tăng năng suất chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu của thị trờng tiêu dùngnội địa

Phơng thức nuôi lợn ở tỉnh Nghệ An, phần lớn vẫn còn chăn nuôi theokiểu quãng canh tận dụng là chính Ngời dân còn coi chăn nuôi lợn nh nghềphụ để tận dụng khoảng thời gian nhàn dỗi trong ngày hoặc lao động không

Trang 9

đủ sức làm việc ở ngoài đồng Nguồn thức ăn cung cấp cho lợn phần lớn lànhững thức ăn có sẵn trong sản xuất nông nghiệp nh: Ngô, cám, gạo, rau Hàm lợng chất dinh dỡng trong khẩu phần ăn thấp Vệ sinh chăn nuôi chatốt, lợn hay bị bệnh nên thờng chậm lớn Chuồng trại chăn nuôi còn sơ sàicha đúng yêu cầu kỷ thuật.

Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây dới sự lãnh đạo của Đảng, đờisống và trình độ ngời dân ngày càng đợc nâng cao, nên nhiều hộ gia đình đãbắt đầu đầu t chăn nuôi lợn, một số đã đầu t theo mô hình trang trại vừa vànhỏ, các mô hình đó bắt đầu đem lại hiệu quả Đặc biệt năm 1997 UBNDtỉnh Nghệ An đã có chỉ thị 486/CTUB về việc triển khai thực hiện chơngtrình "nạc hoá đàn lợn" của chính phủ Cùng với việc nhập nội các giống lợnngoại, việc giữ nguồn gen quí của các giống địa phơng cũng đợc triển khainhằm nâng cao dần năng xuất và phẩm chất, đồng thời duy trì nguồn gen quícủa giống lợn nội (Móng Cái) để làm cơ sở cho công tác lai tạo giống và tạolợn lai có tỷ lệ nạc cao nhng thích ứng với điều kiện của địa phơng

III Một số đặc điểm chung của lợn Móng cái

Lợn Móng Cái của nớc ta đợc bắt nguồn từ lợn lang Quảng Đông(Trung Quốc), có nguồn gốc xa xa từ một chủng chung là Suscrofa (Horsing,

To Hason, Ra Lohanten, 1967) Từ Quảng Đông lợn Móng Cái đã đợc ngờiHoa mang sang khi họ di c sang nớc ta Đầu tiên lợn lang Quảng Đông đã đ-

ợc đa sang các vùng Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên (Đông Triều) tỉnhQuảng Ninh, trong đó có thị trấn Móng Cái là trung tâm thơng mại của vùng

ở đây đờng thủy rất phát triển nên việc trao đổi hàng hoá giao dịch, mua bánsản phẩm với các nơi khác rất thuận tiện, trong đó lợn Móng Cái cũng là mặthàng giao dịch trên thị trờng và nhân dân ở đây đặt tên cho giống lợn này làlợn Móng Cái

Lợn Móng Cái là giống vật nuôi nguyên thủy và đến nay chúng đã trảiqua một thời gian dài chọn lọc đào thải của tự nhiên và của con ngời Dovậy, lợn Móng Cái ngày càng đợc cải tiến nhiều về chất lợng và nó đã chứng

tỏ đợc những đặc tính tốt của một giống lợn thuần chủng lâu đời Nhờ vậy,lợn Móng Cái đã đợc chọn làm đàn nái nền chính trong công tác giống lợncủa nớc ta Lợn Móng Cái cũng đã đợc đa vào danh sách giống vật nuôi cần

Trang 10

đợc bảo tồn nguồn gen (Kết quả nghiên cứu bảo tồn nguồn gen vật nuôi ởViệt Nam, NXB Nông nghiệp, 1994).

Do khả năng sinh sản của lợn Móng Cái cao hơn các giống lợn khác ởnớc ta nên giống lợn này ngày càng mở rộng vùng phân bố và hiện nay nó

đang đợc nuôi phổ biến ở nớc ta, nhất là các tỉnh miền Bắc, miền Trung vàTây Nguyên, đặc biệt là từ những năm 60 và 70 (nhất là từ sau năm 1975)(Lê viết Ly và cộng sự, 1999) Hiện nay tổng đàn lợn nái Móng Cái có trên 1triệu con, là giống lợn có số lợng nhiều nhất trong các giống lợn nái hiện có

ở nớc ta ở Nghệ An lợn Móng Cái phân bố khắp các huyện nh: Nghi Lộc,Hng Nguyên, Nam Đàn, Quỳnh Lu, Đô Lơng, Yên Thành, Nghĩa Đàn .Giống lợn này đã tỏ ra là một giống nái nền có triển vọng với các đặc điểmphù hợp với điều kiện chăn nuôi và yêu cầu của ngời dân, nhất là ở các vùngnông thôn nh: Đẻ nhiều con, mắn đẻ, nuôi con khéo, thích nghi với điều kiệnngoại cảnh, khí hậu của vùng

Theo điều tra hiện nay ngoại hình của lợn Móng Cái nh sau: Đầu đen,giữa trán có một điểm trắng hình tam giác hay hình bầu dục, mõm trắng,giữa vai và cổ có vành trắng, vành trắng này kéo dài tới bụng và bốn chân,khoảng này kéo dài xuống 1/2 bụng và bịt kín mông tạo thành hình lang

“yên ngựa", lng và mông màu đen Lợn có đầu to, mõm bẹ dài vừa phải, cổngắn và to, lng dài, rộng, hơi võng Bụng tơng đối gọn, lông tha, da mỏngmịn, chân đi nhót, bốn chân tơng đối cao, thẳng, vững chắc, móng không tòe

Đa số lợn nái có 12 núm vú trở lên, ngực nở và sâu

Theo điều tra từ năm 1962, lợn Móng Cái chia làm hai nòi khác nhau:Nòi (nhóm) xơng nhỡ (nhân dân quen gọi là nòi xơng to) và nòi (nhóm) x-

ơng nhỏ Đặc điểm chính của hai nòi này nh sau:

 Nòi xơng nhỡ: Dài mình, chân cao, xơng ống to, móng tòe nhìn

nh bốn ngón, mõm dài và hơi hớt, tai to đa ngang, tầm vóc to, khối lợng

140-170 kg, có con đạt tới 200 kg Lợn cái thuộc nhóm này đa số có 14 núm vú,một số ít có 12 núm vú, số con đẻ trung bình 10-12 con/ lứa

 Nòi xơng nhỏ: Mình ngắn, chân thấp, xơng ống nhỏ, hai móng tochụm lại, mõm ngắn, thẳng, tai nhỏ dỏng lên trên, tầm vóc bé, khối lợngkhoảng 85 kg là tối đa Lợn cái thuộc nhóm này đa số có 12 núm vú, số ít có

Trang 11

14 núm vú, số con đẻ trung bình từ 8-9 con/lứa (Lê Viết Ly và cộng sự,1999) Theo Viện Nghiên cứu chăn nuôi Quốc gia, đặc điểm ngoại hình ở từng bộ phận của lợn Móng Cái có các u nhợc điểm nh sau:

và da cố định ở đầu, mông và dới bụng thành hình ngựa hoặc từng đám loang to, nhỏ Da dầy vừa phải, nhanh nhẹn nhng không hung dữ

Đặc điểm giống biểu hiện không

rõ, cơ thể phát triển không cân

đối, yếu, quá béo hoặc quá gầy Lông loang không ổn định Da quá dày hoặc quá thô, tính tình quá hung dữ hoặc quá chậm chạp

tinh Hai hàm bằng nhau Tai hơi to.

Đầu cổ kết hợp tốt.

Đầu quá to hoặc quá nhỏ Trán hẹp nhiều nếp nhăn, mõm nhọn, mắt kém, hai hàm không bằng nhau tai nhỏ Đầu cổ kết hợp không tốt

Lng hẹp, ngắn, võng sờn rộng, bụng xệ, to Lng, sờn và bụng kết hợp không tốt

Mông và đùi

sau

Mông dài vừa phải, rộng Đùi sau

đầy đặn, ít nhăn Mông và đùi kết hợp tốt

Mông lép, ngắn, dốc nhiều Đùi sau nhỏ, yếu, nhăn nhiều Mông

và đùi sau kết hợp không tốt.

khoảng cách giữa hai chân trớc và hai chân sau rộng vừa phải, móng không tòe Đi đứng tự nhiên, không

đi chữ bát, vòng kiềng hoặc đi bàn

Chân quá nhỏ hoặc quá to, không chắc chắn, khoảng cách giữa 2 chân trớc và 2 chân sau hẹp Móng tòe Đi đứng không tự nhiên, đi chữ bát, vòng kiềng hoặc đi bàn

Vú và bộ

phận sinh

dục

Có 12 vú trở lên Khoảng cách giữa các núm vú đều không có vú kẹ

Dới 12 vú, khoảng cách giữa các

vú không đều nhau, có vú kẹ

3.3 Điều kiện hình thành lợn Móng cái

3.3.1 Điều kiện ngoại cảnh

Các huyện Đầm Hà, Hà Cối, Tiên Yên (Quảng Ninh) là những huyệnmiền núi, địa bàn chạy dọc theo bờ biển, khí hậu chịu ảnh hởng của khí hậubiển Nhiệt độ trong năm thay đổi rất ít, thấp nhất là 14,7 0C Vào các tháng

12, 1, 2 nhiệt độ trung bình ở đây là 22,3 0C Vào các tháng 6, 7, 8 nhiệt độ

Trang 12

trung bình là 27,9 C Độ ẩm tơng đối cao (90,7%) vào các tháng 10, 11, 12;các tháng 5, 6 , 7, 8 thì độ ẩm là 79% và độ ẩm trung bình trong năm là86.1%, đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của lợn Móng Cái.

Điều kiện tự nhiên ở Nghệ An, do tỉnh Nghệ An nằm ở khu vực BắcTrung Bộ nên có khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng- ẩm khắcnghiệt, với địa hình đa dạng và phức tạp Nhiệt độ bình quân hàng năm ởNghệ An là 23-24 0C, các tháng nóng nhất là tháng 6, 7, 8 có nhiệt độ trungbình là 28-29 0C, ở các tháng này có ngày nhiệt độ lên tới 39 0C, kèm theokhông khí khô nóng Tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1 có nhiệt độ trungbình dới 17 0C, có ngày xuống đến 9-10 0C Độ ẩm trung bình trong năm là86%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 6, 7 có ngày độ ẩm xuống mức50%, tháng có độ ẩm cao là tháng 3 đạt mức trung bình 90-92%

3.3.2 Điều kiện thức ăn và nuôi dỡng

Lợn thuộc loài vật nuôi dạ dày đơn, là loài ăn tạp, ăn thức ăn sống,thức ăn chín đều đợc Dung tích dạ dày 5-6 lít ở lợn 90-100 kg Chiều dàiruột non lợn 20-25 m ở lợn 90-100 kg, gấp 14 lần chiều dài thân Nhờ vậylợn tiêu hoá và đồng hoá thức ăn tốt Bộ máy tiêu hoá lợn con phát triểnchậm, cha hoàn chỉnh Dịch vị ở lợn con tiết ra ban ngày là 31%, ban đêm là69% và bú nhiều vào đêm khi yên tĩnh ở lợn lớn, dịch tiêu hoá tiết nhiềuvào ban ngày (62%), ban đêm chỉ 38% Lợn ít có khả năng tổng hợp một sốchất dinh dỡng cần thiết trong cơ thể nh ở động vật nhai lại, mà chúng phảilấy từ các nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên và chủ yếu là do con ng ờicung cấp nh các chất dinh dỡng: Protein, axit amin nh lyzin, khoáng,vitamin, canxi, sắt, phốt pho, Đây là các chất cần thiết cho sinh trởng,phát triển, để tạo các tế bào, mô cơ và đảm bảo mọi hoạt động cho cơ thể.Thiếu những chất trên thì lợn sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ phát sinh bệnh tật gâythiệt hại lớn cho chăn nuôi và thu nhập kinh tế gia đình, trang trại

Về thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn ở các huyện Đầm Hà, Hà Cối,Tiên Yên chủ yếu là các chất bột nh: Khoai lang, khoai sọ, cám ngô, gạo vàsắn Các loại thức ăn xanh nh: Dây khoai lang, rau muống biển, bắp cải, rongbiển, , thức ăn động vật gồm có: Sò, hến, cua,

Nhìn chung thức ăn tơng đối dễ kiếm, chủ yếu là các phụ phế phẩmnông- công nghiệp và các chất thừa trong sinh hoạt gia đình Trong đó cácphụ phế phẩm của ngành trồng trọt là chủ yếu Chính nhờ vậy mà lợn Móng

Trang 13

Cái có thể thích nghi với nuôi nhốt trong chuồng hoặc thả rông trong hầu hếtcác điều kiện ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung nớc ta Do vậy nó cũng rấtphù hợp với vùng đất Nghệ An, ở đây số lợng lợn Móng Cái chiếm tỷ lệ rấtcao, tính riêng lợn nái Móng Cái đã chiếm tới 70-80% tổng đàn lợn nái trongtỉnh.

Nhìn chung nguồn thức ăn tơng đối đa dạng, phong phú, với nhiềuchủng loại và nhiều cách chế biến phù hợp cho từng lứa tuổi của lợn Thức

ăn xanh đều đợc băm nhỏ, trớc khi cho lợn ăn lại bóp thật nhuyễn với thức ăntinh nên lợn ăn đợc nhiều, tỷ lệ tiêu hoá cao Có nơi còn ủ chua những thức

nhiều loại, phù hợp với từng lứa tuổi của lợn

Đối với lợn nái khi cung cấp thức ăn thờng đợc chia làm 3 giai đoạn,thức ăn đợc tăng dần từ kỳ chửa I đến kỳ chửa II và cao nhất là lúc nuôi con.Sau khi đẻ ngời ta thờng cung cấp nhiều thức ăn có chất dinh dỡng cao trong3- 4 ngày đầu nhằm tăng thêm khả năng tiết sữa, do vậy mà lợn mẹ cung cấp

đợc đầy đủ chất cho cơ thể của nó và cho lợn con

3.3.3 Vai trò của di truyền giống

Để tăng năng suất sản phẩm vật nuôi nói riêng và sinh vật nói chungnhằm góp phần nâng cao hiệu qủa kinh tế ngành chăn nuôi, các yếu tố cần đ-

ợc quan tâm là: Giống, thức ăn, kỷ thuật chăn nuôi, công tác thú y- phòng trừdịch bệnh và quản lý Trong các khâu đó thì giống là khâu then chốt và đó làchìa khoá quyết định năng suất

Muốn có năng suất chăn nuôi cao, trớc hết phải có con giống tốt Để cócon giống tốt, trớc hết phải chọn lọc con giống theo những tiêu chuẩn nhất

định phù hợp với điều kiện sinh thái, kinh tế từng vùng, từng nơi, nh vậy mới

có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất khi sử dụng chúng

Để chọn lọc giống vật nuôi có hiệu quả thì cần có sự hiểu biết về đặc

điểm di truyền của từng tính trạng và mối tơng quan di truyền giữa chúng

Trang 14

Hệ số di truyền của từng tính trạng và hệ số tơng quan di truyền giữa các tínhtrạng cần phải đợc nghiên cứu và xác định để áp dụng vào công tác chọngiống vật nuôi

Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn, ba nhóm tính trạngquan trọng cần quan tâm, đó là: Sinh sản, sinh trởng và khả năng cho thịt.Mỗi tính trạng điều có vị trí quan trọng riêng của nó Tuy nhiên, tính trạngnăng suất sinh sản là yếu tố đầu tiên và khởi đầu trong ngành chăn nuôi lợn

Năng suất sinh sản là tính trạng số lợng, vì vậy chúng chịu tác độngrất lớn của các nhân tố di truyền và ngoại cảnh

Các nhân tố di truyền ảnh hởng đến tính trạng năng suất sinh sản làgiống, dòng, cá thể Giống là quần thể vật nuôi đủ lớn của một loài, có mộtnguồn gốc chung, có một số đặc điểm chung về hình thái và ngoại hình, sinh

lý và năng suất, một số đặc điểm sinh vật học và khả năng chống chịu bệnh,chúng có thể di truyền các đặc điểm của chúng cho đời sau (Nguyễn VănThiện, 1996) Tất cả các chức năng trong cơ thể động đều chịu sự điều khiểncủa các yếu tố di truyền để đạt đến mức lớn hơn hay bé đi, dĩ nhiên các tínhtrạng sinh sản đều chịu ảnh hởng trực tiếp của nhân tố di truyền Nhân tốdòng di truyền hay giống cũng ảnh hởng đến tính trạng năng suất (NguyễnVăn Đức, 1997)

Trong quá trình phát triển, dới hình thức chọn lọc của con ngời và kếthợp với sự tác động của chọn lọc tự nhiên, giống lợn Móng Cái đã duy trì đ -

ợc các đặc điểm tốt, nên hiện nay nó là một giống nền chính trong ngànhchăn nuôi lợn ở nớc ta Theo kinh nghiệm ngời dân chọn lợn nái Móng Cáilàm giống, cần phải lựa chọn rất kỹ càng, thứ nhất là về mặt ngoại hình cần

đạt những tiêu chuẩn cần thiết của một con giống là: Tai to, mõm bẹ, lng

t-ơng đối thẳng, dài, ngực nở và sâu, mõm rộng, bốn chân vững chắc, bụng to

và gọn, vú đều đặn và từ 12-16 núm vú-số vú phải chẵn, bộ phận sinh dụcphát triển tốt và không bị viêm

Để chọn lọc ngời ta đã sử dụng các đặc điểm có hệ số di truyền (h2)cao có lợi cho sản xuất:

Tiêu tốn thức ăn 0,35 - 0,45Chất lợng thịt 0,25 - 0,35Thịt nạc 0,4 - 0,7

Trang 15

3.3.4 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn

Sinh sản là điều kiện để duy trì nòi giống của tất các cơ thể sống ởgia súc quá trình sinh sản giúp cho quá trình truyền đạt thông tin di truyền từthế hệ nay sang thế hệ khác, nó liên quan đến sự điều chỉnh nội tiết trong cácgiai đoạn khác của quá trình sinh sản Hình thức sinh sản ở lợn là hình thứcsinh sản hữu tính Ưu thế sinh học của lợn là tạo khả năng tái tổ hợp, nên khảnăng tái tổ hợp của các đặc tính tốt về năng suất, về sức khỏe của bố và mẹtrên thế hệ con Do đó thế hệ sau có sức sống mạnh hơn, có khả năng sảnxuất cao hơn so với thế hệ trớc, nhờ quá trình sinh sản hữu tính mà quá trìnhchọn giống xảy ra nhanh và hiệu quả hơn (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện,1992)

Chăn nuôi lợn nái sinh sản nhằm những mục tiêu chính đó là khai tháckhả năng sinh sản của lợn nái (hai lứa/năm và có thể đạt 2 năm 5 lứa), số conmột lứa, tỉ lệ nuôi sống cao, khối lợng lợn con sơ sinh cao và số lợng lợn concai sữa cao Để đạt đợc mục tiêu đó cần:

- Tạo điều kiện cho lợn nái thành thục về tính sớm và phối giống lần

đầu đúng yêu cầu

- Nuôi lợn nái tốt, phối giống đạt tỷ lệ thụ thai cao, giảm thời gian nuôicon của lợn mẹ

- Quay vòng nhanh lợn nái để đạt tổng khối lợng lợn con sản xuất/nămcao nhất

Lợn nái đến một giai đoạn sinh trởng và phát triển nhất định bắt đầuhoạt động sinh lý sinh sản, hiện tợng động dục là dấu hiệu của sự thành thục

về tính và là tuổi con cái bắt đầu có khả năng sinh sản Lợn nái Móng Cái

3-4 tháng tuổi là bắt đầu có sự thành thục về tính Đặc điểm này phụ thuộc vàocác yếu tố: Giống, cá thể và điều kiện ngoại cảnh cũng ảnh hởng đến sinh tr-ởng và phát dục của lợn cái, VD nh điều kiện nhiệt độ và chăm sóc nuôi d-ỡng, (Nguyễn Trấn Quốc, Bùi Quí, Nguyễn Thị Biếc, 1990)

Theo Trần Thế Thông, lợn Móng Cái có thể thành thục về tính lúc 4tháng 12 ngày, trọng lợng đạt khoảng 20-25 kg Theo wranick thì lợnYorkshise thành thục về tính lúc 251 ngày tuổi với trọng lợng khoảng 90 kg.Theo Philip và zelod thì lợn Polandchina thành thục về tuổi lúc 217 ngày,

Trang 16

trọng lợng đạt 85 kg (Trích dẫn bởi Hoàng Nghĩa Duyệt, Nguyễn QuangLinh, 1997).

Động dục diễn ra có chu kỳ ở động vật cái và điều này có thể giảithích bằng cơ chế điều hoà thần kinh thể dịch, chu kỳ động dục của lợnMóng Cái là 20,4 ngày (Trơng Lăng, 2001) Thời gian động dục lần đầu kéodài 48,6 giờ và những lần sau kéo dài 49 giờ

Mô hình lý thuyết về qúa trình thành thục về tính của lợn đợc Hughes

đa ra năm 1976 Dựa vào kết quả nghiên cứu ở lợn và các động vật khác, tácgiả cho rằng, sự thành thục về tính của gia súc trải qua 5 giai đoạn dới sự

điều hoà của Hormon sinh sản

Tuy nhiên tuổi thành thục về tính của gia súc còn phụ thuộc vào sự

điều tiết của hệ thống thần kinh và nhiều yếu tố khác nh khí hậu, thờitiết, .v.v Gia súc nhiệt đới thành thục sớm hơn gia súc ôn đới Mùa xuân làmùa sinh sản của các loài động vật, đặc biệt là thú hoang Các giống khácnhau thì có thời gian thành thục về tính khác nhau Chế độ dinh dỡng ảnh h-ởng khá rõ lên sự thành thục về tính của gia súc cái, nếu dinh dỡng cao thìgia súc thành thục sớm và ngợc lại Các yếu tố khác nh tiếp xúc giữa đực vàcái, tập nhiễm, , đều ảnh hởng đến tuổi thành thục về tính (Lê Văn Thọ,

 Ngời ta chia chu kỳ động dục thành 4 giai đoạn:

 Giai đoạn trớc động dục (Proestrus): Trong giai đoạn này tính tình lợnnái bắt đầu có những thay đổi, lợn thờng ngơ ngác hay đi lại, ăn ít, kêu rítnhỏ, nhảy chồm lên lng lợn khác Âm hộ sng mọng, đỏ tơi, nớc nhờn chảy

ra, nhng cha chịu đực Thờng giai đoạn này kéo dài từ 1-3 ngày (trung bình

là 2 ngày) ở giai đoạn này trứng cha rụng, phối giống sẽ không hiệu quả, vìphối giống vào pha này thì tinh trùng vào quá sớm khi cha rụng trứng, tinhtrùng tiêu hao năng lợng sẽ mất sức sống và dẫn tới mất khả năng thụ thaikhi gặp trứng

Trang 17

 Giai đoạn động dục (estrus): Lợn nái kém ăn-có thể bỏ ăn, mê ì đứngyên một chỗ, ấn lên lng gần mông lợn đứng yên, đuôi vắt về một bên, âm hộgiảm sng, giảm mọng, có nếp nhăn màu sẫm hoặc mận chín, nớc nhờn chảydính đuôi, lợn đực lại gần chịu cho nhảy để phối Giai đoạn này các biểuhiện chính xảy ra rõ rệt nhất và kéo dài từ 20-32 giờ

 Giai đoạn sau động dục: Các dấu hiệu động dục giảm dần, có thể vẫntìm đực nhng không cho chịu nhảy phối, âm hộ teo lại và tái trắng trở lại,vùng thắt âm hộ co bóp, niêm mạc tiền đình âm đạo màu trắng hồng và hơinhớt, đuôi cụp lại không cho đực nhảy, giai đoạn kéo dài 3- 4 ngày

 Giai đoạn yên lặng sau động dục: Lúc này lợn nái yên tĩnh không cóphản xạ chịu đực, âm hộ teo nhỏ trắng nhạt, giai đoạn này kéo dài 9- 12ngày

Sau giai đoạn này lợn bắt đầu quai lại giai đoạn trớc động dục của chu

kỳ mới Nếu nh lợn nái đợc thụ tinh thì giai đoạn mới của chu kỳ sinh dụcngừng lại, lợn chuyển sang thời kỳ chửa, đẻ và tiết sữa nuôi con Sau khi caisữa lợn con 5- 10 ngày thì chu kỳ sinh dục trở lại (các giai đoạn của chu kỳ

động dục thể hiện ở sơ đồ 2)

Từ đặc điểm động dục trên của lợn mà ta xác định đợc điểm phốigiống thích hợp: Thời gian tinh trùng lợn đực giống sống trong tử cung lợnnái khoảng 45- 48 giờ, trong khi trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệuquả rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống đúng lúc Thời điểm phốigiống thích hợp nhất vào giai đoạn chịu đực, âm hộ sng huyết đỏ hồng, thíchgần con đực, dùng tay ấn lên lng thì nó đứng yên, tai vểnh đuôi cong lên.Nếu sử dụng phối giống trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo thì khi thấy lợn náichịu đực buổi sáng thì cho phối buổi chiều, nếu có triệu trứng chịu đực vàobuổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thờng để cho chắc ngời ta cho phối 2lần trong giai đoạn chịu đực “Chặn đầu khoá đuôi” của thời kỳ rụng trứng

Sơ đồ 2: Minh họa các giai đoạn của chu kỳ động dục

21 ngày   Trớc động dục Động dục Sau động dục

(1-3 ngày ) (2-3 ngày) (16-18 ngày)

Trang 18

Tuổi phối giống lứa đầu phụ thuộc vào chế độ dinh dỡng Nếu chế độdinh dỡng tốt thì lợn thành thục sớm và đạt đợc trọng lợng cao, có thể chogiao phối giống ở ngay lần động dục đầu tiên Tuy nhiên, rất khó để lợn đạtkhối lợng khoảng 70% khối lợng trởng thành ở ngay lần động dục lần đầu vàhơn thế nữa tại lần động dục này số trứng rụng ít, cho nên không bao giờphối giống cho lợn ở ngay lần động dục đầu tiên Tuổi phối giống lần đầu cóthể vào lúc lợn đạt 5- 8 tháng tuổi nhng khối lợng phải đạt từ 30 kg trở lên Quá trình thụ tinh là một quá trình rất phức tạp, nó xẩy ra dới sự điềukhiển của thần kinh và hormon Tinh trùng bơi từ cổ tử cung vào ống dẫntrứng để đi lên phía trên của ống dẫn trứng và tế bào trứng từ buồng trứngrụng vào loa kèn rồi đợc vận chuyển theo ống dẫn trứng đến chỗ gặp tinhtrùng để đợc thụ tinh Vị trí gặp nhau tốt nhất giữa trứng và tinh trùng để thụtinh là tại 1/3 phía trên của ống dẫn trứng.

Quá trình thụ tinh xảy ra nhiều công đoạn khác nhau để cuối cùng xẩy

ra sự phục hồi bộ lỡng bội nhiễm sắc thể (2n), hợp tử đợc hình thành có bảnchất hoàn toàn mới, song vẫn giữ đợc tính trạng đặc thù nào đó của bố mẹ-nòi giống

 Gia súc nói chung, ở lợn nói riêng quá trình thụ tinh xảy ra 3 giai đoạn:  Giai đoạn 1: Là giai đoạn tinh trùng tiết ra men hyalunidaza để phá

vỡ màng phóng xạ (màng tế bào trứng) Khi tiếp xúc với vành phóng xạ tinhtrùng sẽ tiết ra men Hyalunidaza để axít hyaluronic làm tan vành phóng xạ,tạo cơ hội cho tinh trùng xâm nhập vào bên trong tế bào trứng Để phá vỡvành phóng xạ phải cần rất nhiều tinh trùng Men hyalunidaza không đặc tr-

ng cho loài nên tinh trùng khác loài cũng có khả năng này

 Giai đoạn 2: Tinh trùng tiếp cận màng trong suốt của tế bào trứng, đểtiết chất men Hyalunidaza đặc biệt để phá màng trong suốt Sau khi tinhtrùng phá vỡ vành phóng xạ, tinh trùng tiếp tục xâm nhập vào tế bào trứng,tuy nhiên tinh trùng vẫn còn gặp trở ngại lớn nữa là màng trong suốt và màngnoãn hoàng, hai màng này chỉ có tinh trùng cùng loài là có thể chui qua đểvào tế bào trứng, điều này có ý nghĩa sinh học rất lớn, nó tránh đợc sự tạpgiao khác loài Ngời ta đã xác định rằng chỉ có một số tinh trùng có thể đợc

đi qua màng trong suốt và chỉ có một tinh trùng duy nhất chui qua màng

Trang 19

noãn hoàn của một trứng để bộ nhiễm sắc thể đơn bội của nó đợc kết hợp với

bộ đơn bội nhiễm sắc thể của tế bào trứng

 Giai đoạn 3: Bộ nhiễm sắc thể đơn bội của tinh trùng chứa trong đầucủa tinh trùng kết hợp với bộ đơn bội nhiễm sắc thể của tế bào trứng tạothành hợp tử, phục hồi trạng thái lỡng bội nhiễm sắc thể cho đời sau Giai

đoạn này còn đợc gọi là giai đoạn đồng hoá của tinh trùng và trứng Giai

đoạn này đợc bắt đầu từ khi tinh trùng chui qua màng noãn hoàng Khi tinhtrùng chui qua màng thì lập tức phần đuôi bị đứt ra Phần đuôi và các tinhtrùng không đợc thụ tinh thì sẽ bị chết và phân hủy thành các chất dinh dỡng

để nuôi hợp tử

Sự kết hợp giữa nhân của tinh trùng và nhân trứng là một quá trình sinhhọc rất phức tạp, từ những giao tử (n) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử (2n).Cờng độ chuyển hoá của hợp tử xẩy ra rất nhanh và mạnh nên tiêu hao nhiềunăng lợng và oxy Các nhà khoa học đã nhận định rằng, tinh trùng và trứngcàng xa huyết thống bao nhiêu thì quá trình đồng hoá diễn ra càng nhanhbấy nhiêu, chất lợng hợp tử càng tốt Đây là một u điểm mà nhà tạo giốngvật nuôi đã tận dụng để tạo a thế lai trong tạo giống và nhân giống (NguyễnKim Đờng và các tác giả khác, 1992)

Quá trình thụ tinh chịu tác động của rất nhiều yếu tố, đó là:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ càng cao thì tỷ lệ thụ tinh càng giảm

- Dinh dỡng: Đây là một yếu tố cần thiết cho quá trình thụ tinh, vì dinhdỡng có đầy đủ và tốt thì sức sống của tế bào trứng và tinh trùng cao

- Thời điểm phối giống cũng là yếu tố quan trọng, vì nếu phối giốngsớm (hoặc muộn quá) thì tinh trùng sẽ không thể gặp trứng để thụ tinh tại vịtrí thích hợp

- Trạng thái sức khỏe và sự tơng đồng của bố mẹ khi phối giống cũng

ảnh hởng kết quả của thụ thai Bố mẹ khỏe, không bệnh tật thì con khỏe,

ng-ợc lại nếu bố mẹ yếu thì con sinh ra sẽ yếu

Thời gian mang thai hay thời gian có chửa của lợn mẹ đợc tính từ khilợn đợc phối giống có kết quả cho đến khi đẻ ra lợn con là 114 ngày ( biến

động trong khoảng 110-120 ngày), tơng đơng 3 tháng 3 tuần 3 ngày

3.3.4.1 Đặc điểm sinh lí lợn nái chửa

Sau khi đợc phối giống có kết quả (thụ thai), thai đậu và phát triển,bào thai đợc lợn mẹ cung cấp chất dinh dỡng qua nhau thai, hô hấp qua hệ

Trang 20

thống tuần hoàn máu mẹ, đồng thời sừng tử cung cũng lớn lên theo nhịp độphát triển của bào thai và nhau thai Sau 5-6 ngày kể từ khi thụ tinh, hợp tử

đã ở trong tử cung và chứa nhiều tế bào phôi có dạng túi phôi non-chúng vẫn

ở trong vùng sáng, ngày thứ 7- 8 khi túi phôi ra khỏi vùng sáng lúc này đánhdấu sự ra đời thật sự của một cơ thể mới

Quá trình trao đổi chất và năng lợng của lợn trong thời kỳ chửa rấtmạnh, tăng 43% so với lúc không chửa, khả năng tích lũy chất dinh dỡng rấtcao Suốt trong thời gian chửa lợng dinh dỡng tích lũy trong bào thai, màngthai và tử cung là khoảng 1500-1700 g protein, can xi khoảng 150-160g,phốt pho khoảng 80- 85 g Đồng thời cơ thể mẹ tích luỹ tới 4000 g protein,400-500 g canxi, 150 g phốt pho Lợng chất dinh dỡng tích lũy ở hai tháng

đầu còn tơng đối thấp, bắt đầu tháng thứ ba tăng lên rõ rệt và cao nhất ở batuần cuối kỳ có chửa Vì thế một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết

định sự phát triển của bào thai là chế độ nuôi dỡng lợn mẹ Nếu bào thai pháttriển trong khi các chất dinh dỡng không đợc cung cấp đầy đủ cho lợn náichửa và đặc biệt nếu thiếu vitamin, và lợn mẹ ít vận động thì dễ bị chết thai,tiêu thai, hoặc khối lợng thai nhỏ Mặt khác nếu nuôi dỡng lợn nái chửa cònnon, ngoài nhu cầu phát triển bào thai thì còn cần đáp ứng nhu cầu dinh d-ỡng cho lợn mẹ tiếp tục sinh trởng-phát triển tầm vóc cơ thể của nó, do vậy

sẽ là không tốt Sự phát triển của thai còn phụ thuộc vào số lợng thai trongmột lứa Lợn chửa nhiều thai, nếu trên 12 thai thì thai sẽ nhỏ, khối lợng thai

sẽ thấp, sức sống của thai sẽ yếu Trong mỗi lứa thì nên nuôi 10-12 thai sẽtạo sự đồng đều là tốt nhất (Nguyễn Trấn Quốc, Bùi Quý và Nguyễn ThịBiếc, 1990)

 Quá trình phát triển của bào thai lợn chia làm ba giai đoạn:

- Giai đoạn phôi: Từ ngày 1 đến ngày 22 sau khi phối giống có chửa, ởgiai đoạn này mầm mống của các bộ phận cơ thể đợc hình thành

- Giai đoạn tiền thai: Từ ngày chửa 23 đến ngày 38, lúc này bắt đầu hình

- Giai đoạn tiền thai: Từ ngày chửa 23 đến ngày 38, lúc này bắt đầu hìnhthành các tổ chức sụn, cơ, hệ thần kinh, tuyến sữa, và thể hiện những đặctrng của giống, tính biệt và các đặc điểm cấu tạo của cơ thể

- Giai đoạn bào thai: Từ ngày chửa thứ 39 đến ngày thứ 114, giai đoạnnày khối lợng và thể tích của bào thai tăng lên rất nhanh Chiều dài thân vàcao vây phát triển mạnh, bộ xơng đợc hình thành, các cơ quan nội tạng và

Trang 21

Trong thời kỳ mang thai rất dễ xẩy ra tai biến nh toàn bộ thai chết (sẩythai), hay một số thai bị chết, một số thai tiếp tục phát triển Nếu thai chết

đầu thời kỳ có chửa thì thai bị bọc lại và tiêu hoàn toàn, nếu thai chết vàogiai đoạn cuối kỳ có mang thì thai sẽ khô và bị đẩy ra ngoài khi lợn đẻ.Nguyên nhân của hiện tợng này có thể là do lợng hormon thiếu, do số lợngthể vàng không đủ, do thiếu dinh dỡng hoặc thức ăn kém chất lợng,

 Quá trình đẻ của lợn có thể chia ra ba thời kì:

+ Thời kì mở cửa (thời kì vỡ nớc ối): Thân tử cung và sừng tử cung cobóp mạnh Lúc đầu co bóp từng cơn ngắn, có thời gian nghỉ dài, về sau cáccơn co bóp dài, thời gian nghỉ ngắn Khi tử cung co bóp, thai và nớc màngthai ép vào cổ tử cung làm cho cổ tử cung mở dần ra Một bộ phận màng thaichui qua cổ tử cung vào âm đạo Các cơn co bóp dẫn tới kết quả màng thai bịphá vỡ, nớc ôí chảy ra ngoài làm trơn đờng thai ra, phần trớc của thai cũngtheo nớc ối chuyền qua xoang chậu

+ Thời kì thai ra: Cơ tử cung co bóp càng mạnh, các cơn co dồn dập,kéo dài, cơ bụng và cơ hoành cũng co bóp làm cho áp lực thành bụng tănglên Khi đạt áp lực cao nhất, thai chuyển qua cửa xơng chậu, qua âm đạo rồi

ra ngoài Khi lợn con ra ngoài, cuống rốn của từng con một tự đứt Cứkhoảng 5-15 phút lợn nái ra đẻ một con cho đến khi đẻ hết

+Thời kì nhau thai ra: Sau khi con cuối cùng từ 1 đến 6 giờ sau, do tử cung tiếp tục co bóp, nhau thai bị đẩy ra ngoài (theo Nguyễn Trấn Quốc,Bùi Quí, Nguyễn Thị Biếc: Chăn nuôi, tập 2, NXBGD, 1990)

Nh vậy thời gian mang thai của lợn bình quân là 114 ngày, thời giancho lợn con bú mẹ (theo mẹ) tối đa là 60 ngày, thời gian để lợn mẹ sau khitách (cai sữa) lợn con và có chửa trở lại trung bình là 7 ngày Với các khoảngthời gian nh vậy trong các hoạt động sinh lý sinh sản của một lợn nái, mỗinăm lợn nái có thể đẻ 2 lứa Tuy nhiên, để cho lợn nái sau khi cai sữa con trởlại động dục và phối giống, có chửa bị ảnh hởng bởi rất nhiều yếu tố, nênkhoảng thời gian này cũng rất biến động Lợn nội nuôi trong các hộ gia đìnhthờng để cho con theo mẹ (bú mẹ) lâu (60 ngày), trong thời gian đó lợn mẹ

đợc chăm sóc nuôi dỡng không tốt nên thờng bị gầy yếu rất khó khăn trongviệc động dục trở lại Lợn mẹ sau khi đẻ thì cơ thể của nó thờng bị hao mòn(giảm sút) 10%-20% so với trớc khi đẻ, ở lợn mẹ không cai sữa sớm, sự haohụt khối lợng cơ thể tăng dần từ lứa một đến lứa năm

Trang 22

Hơn thế nữa, kỹ thuật đỡ đẻ của các chủ hộ chăn nuôi thờng có nhiềuhạn chế, dễ làm cho đờng sinh dục của lợn mẹ bị thơng, sót nhau-đặc biệt làkhi lợn nội mang thai lợn lai (thai to) và dẫn đến lợn mẹ khó động dục trở lại(gây chậm sinh, vô sinh) Vì vậy lợn nội nuôi trong hộ gia đình bình quânchỉ có thể đẻ 1,6-1,9 lứa/năm Lợn ngoại, đặc biệt là lợn đợc nuôi ở các nớc

có ngành chăn nuôi phát triển, ngời ta thờng chăm sóc rất tốt, lợn mẹ sau khitách con vẫn rất khỏe mạnh- béo tốt, đặc biệt họ lại thờng tách lợn con khỏilợn mẹ rất sớm (1 tuần đến 3 tuần tuổi), nhờ đó lợn mẹ nhanh chóng độngdục trở lại, rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ Do vậy, lợn mẹ có thể cho

ta từ 2,2-2,6 lứa đẻ/năm

3.3.4.2 Số lợng lợn con sinh ra trong một lứa

Lợn thuộc nhóm động vật đa thai, vì vậy tính trạng số lợng lợn con đẻ

ra trong một lứa đợc dùng để đánh giá khả năng sai con của lợn nái Tínhtrạng này có thể đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Số con đẻ ra, số concòn sống, số con để nuôi, số con sống đến 21 ngày tuổi số con sống đến lúccai sữa

Số con đẻ ra/ổ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh: Giống, cá thể, thời

điểm phối giống, kỹ thuật phối giống, kỹ thuật chăm sóc lợn mẹ nuôi con, kỹthuật chăm sóc lợn con theo mẹ, thời tiết-khí hậu,

Số con đẻ ra trong một lứa (ổ) của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Giống: Các giống khác nhau thì có số con đẻ ra trong một lứa khácnhau Thờng các giống lợn địa phơng có số con đẻ ra trong một lứa cao hơncác giống cải tiến-cao sản VD Lợn Móng Cái có thể đẻ trung bình 11-12con/lứa, lợn Meishan của Trung Quốc có thể đẻ trung bình 14-16 con/lứa,trong khi đó lợn Yorkshire chỉ đẻ 9-10 con/lứa, lợn Landrace cũng chỉ đẻ 8-9con/ổ

- Lứa đẻ: Thờng số con đẻ ra của lợn mẹ tăng dần từ lứa thứ nhất đếnlứa thứ 3, sau đó ổn định cho đến lứa thứ 6 và từ lứa thứ 7 trở đi thì giảm dần Lợn Móng Cái có số con đẻ tăng dần theo lứa, theo kết quả nghiên cứu

và điều tra ở Quảng Ninh thì:

Lứa đầu bình quân: 7,23 con /ổ

Lứa hai bình quân: 8,20 con/ổ

Lứa ba bình quân: 9,26 con/ổ

Lứa bốn bình quân: 10,16 con/ổ

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Sản lợng thịt lợn ở một số Quốc gia chính khu vực Châu á(triệu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của lợn nái móng cái nuôi tại nghệ an và thanh hoá
Bảng 4 Sản lợng thịt lợn ở một số Quốc gia chính khu vực Châu á(triệu (Trang 7)
Bảng 3: Tổng đàn lợn của một số Quốc gia nuôi nhiều lợn ở châu  á( triệu con ) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của lợn nái móng cái nuôi tại nghệ an và thanh hoá
Bảng 3 Tổng đàn lợn của một số Quốc gia nuôi nhiều lợn ở châu á( triệu con ) (Trang 7)
Bảng 4: Khả năng sản xuất của lợn Móng Cái  ở Hng Tiến - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của lợn nái móng cái nuôi tại nghệ an và thanh hoá
Bảng 4 Khả năng sản xuất của lợn Móng Cái ở Hng Tiến (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w