1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an

39 725 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Tác giả Hồ Thị Ngân
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Nghệ An
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 249,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần nhỏ trong công việc điều tra và nghiên cứu giống bò sữa đợcnhập từ các nơi khác nhau về nuôi trên đất Nghệ An, chúng tôi tiến hành đề tài “nghiên cứu một số đặc điểm sinh học

Trang 1

đới (Hà Lan, Mỹ, Canada, úc, ) Từ nhng năm 70 của thế kỷ XX đến nay bòHolstein Friesian cũng đã đợc nhập vào nuôi ở Việt Nam Một số vùng ở nớc ta

đã nuôi khá tốt bò sữa nh: Mộc Châu, Đức Trọng (Lâm Đồng), TP Hồ Chí Minh,

Hà Nội, Trong những năm 2001-2003 Nghệ An cũng đã nhập bò sữa từ TP

Hồ Chí Minh và úc về nuôi

Bò sữa là loài vật nuôi cho giá trị kinh tế cao, nhng nghề chăn nuôi bò sữatrong nông hộ còn tơng đối mới mẻ ở nớc ta Vì vậy trong những năm qua nghànhchăn nuôi bò sữa đang đợc nhà nớc quan tâm tạo điều kiện và khuyến khích pháttriển, nhờ đó đàn bò đã tăng với tốc độ khá nhanh Đàn bò sữa năm 1990 mới có11.000 con, năm 1999 tổng đàn bò sữa cả nớc khoảng 26.000 con, trong đó tậptrung tại TP Hồ Chí Minh (19.000 với sản lợng sữa hàng hoá 29.000 tấn/năm )

Đến ngày 1/10/2001 đàn bò sữa cả nớc đã có 41.241 con, sản xuất 64.703 tấn sữa

đáp ứng khoảng 10 % nhu cầu tiêu dùng sữa trong cả nớc và ngày 26/10/2001quyết định số 167/2001/QĐTTG của Thủ tớng Chính Phủ về một số biện pháp vàchính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam 2001-

2010, phấn đấu đến năm 2005 có 100.000 bò sữa đáp ứng trên 40 % nhu cầusữa tiêu dùng trong cả nớc, để sau đó đạt 1.000.000 tấn sữa/năm

Sữa và các sản phẩm của sữa là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao.Sữa là thức ăn có giá trị dinh dỡng, chứa phần lớn các chất dinh dỡng cần thiếtcho cuộc sống của con ngời: Nớc, prôtein, đờng, chất béo, nhiều loại khoáng vàvitamin Các chất dinh dỡng này, sau khi bị phân rã và tiêu hoá, chuyển vào máu

và đa đi nuôi cơ thể Cơ thể con ngời tận dụng chúng: Nớc bổ sung cho cơ thể,

Trang 2

các prôtein và chất khoáng “xây dựng” xơng mô, cơ tế bào, các glucid và chất béocung cấp năng lợng, các vitamin đảm bảo sự vận hành và miễn dịch của cơ thể.

Nh vậy, sữa rất cần thiết cho sự phát triển của con ngời và sự phát triển trí não,

đặc biệt là trẻ em, ngời già, ngời bệnh Chính vì thế sữa rất có giá trị trên thị trờngtrong nớc và xuất khẩu

Theo thống kê của tổ chức Nông lơng Liên hợp quốc (FAO, 1994) bình quânlợng sữa ngời dân đợc uống mỗi năm ở một số nớc nh sau: Hà Lan là 130 lít/ng-ời,Trung Quốc 5 lít/ngời, Malaixia 2,2 lít/ngời Trong khi đó ở Việt Nam chúng tacả tự sản xuất và nhập nội, tổng lợng sữa ớc tính khoảng 67.000 tấn mỗi năm Nhvậy, mỗi ngời dân Việt Nam chúng ta bình quân chỉ đợc hởng 0,96 kg sữa mỗinăm (1994) Lợng sữa tiêu dùng ở mức đó cha thực sự đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa nhân dân ta

Trong các nghành công nghiệp có sử dụng các sản phẩm và phụ phế phẩmcủa con bò nh: Công nghiệp thực phẩm, công nghiệp giày da, công nghiệp sảnxuất đồ tiêu dùng mỹ nghệ xuất khẩu hoặc lấy phân bón cho cây trồng, nghànhchăn nuôi bò sữa đã đem lại lợi ích sau:

Bò ăn rơm cỏ những thức ăn rẻ tiền không cạnh tranh lơng thực với con ngời,nhng lại sản xuất ra sữa một loại hàng hoá có giá trị Sữa vắt ra bán có tiền thuvào hàng ngày phù hợp với ngời ít vốn Tận dụng đợc sức lao động nhàn rỗi tronggia đình, tạo thêm việc làm ổn định

Tận dụng đợc cỏ tự nhiên, đất trồng cỏ và phụ phẩm nông công nghiệp, do

đó giảm chi phí thức ăn Giá thức ăn tinh cho bò không cao bằng thức ăn tinh cholợn gà, nên khả năng thu lợi nhuận cao

Nhà nớc đầu t và bảo trợ cho nghành chăn nuôi bò sữa thông qua các dự án

đầu t trong và ngoài nớc, đồng thời duy trì giá sữa ổn định ở mức khá cao

Tuy vậy, phong trào nuôi bò sữa đang gặp một số khó khăn nh: Giá cả congiống cao, trình độ kỹ thuật của ngời nông dân chăn nuôi bò sữa thấp, thiếu chínhsách hỗ trợ đồng bộ của nhà nớc,

Từ năm 1996, dự án “phát triển các hoạt động hộ trợ chăn nuôi bò sữa ởmiền Nam Việt Nam" đã đi vào hoạt động Đây là dự án hợp tác giữa chính phủViệt Nam và Vơng Quốc Bỉ, do Viện Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp miềnNam thực hiện với sự phối hợp của nhiều địa phơng phía Nam Mục tiêu của dự

án là kết hợp các hoạt động, các biện pháp khoa học kỹ thuật, kinh tế và tổ chứcnhằm phát triển nghành chăn nuôi bò sữa một cách bền vững và hợp lý

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng bắc Trung bộ, ngời dân ở đây cần cù lao

động luôn khắc phục khó khăn tận dụng tiềm năng sẵn có để phát triển chănnuôi, vơn lên làm giàu Chăn nuôi bò sữa tuy mới mẻ, nhng đợc xem là một nghề

Trang 3

có triển vọng trong chiến lợc làm giàu của nông dân Nghệ An Hiện nay bò sữa

đã đợc đa về nuôi ở một số vùng trong tỉnh nh: TP Vinh, Nghĩa Đàn, Cửa Lò,Nghi Lộc

Để góp phần nhỏ trong công việc điều tra và nghiên cứu giống bò sữa đợcnhập từ các nơi khác nhau về nuôi trên đất Nghệ An, chúng tôi tiến hành đề tài

“nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng thích nghi và khả năng sản

xuất của bò sữa nuôi tại Nghệ An".

Đề tài đợc triển khai nhằm mục đích sau:

1 Quan sát theo dõi điều tra: Một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và

sự thích nghi của hai nhóm bò sữa: Nhập từ úc, nhập từ TP Hồ Chí Minh

2 Xác định đợc một số chỉ tiêu năng suất cho sữa của các nhóm bò trên

3 Rèn luyện cho bản thân một số kỷ năng: Quan sát, thực hành, làm quen vớicông tác nghiên cứu khoa học

4 Hiểu biết hơn về nghành chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và ở Nghệ An nóiriêng

Phần I

1.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới

Bò rừng đã đợc thuần hoá thành bò nhà khoảng 8000-7000 năm trớc côngnguyên Lúc đầu bò đợc thuần hoá và nuôi ở ấn Độ, từ đó lan sang Nam á, ĐịaTrung Hải và Trung âu, về sau phát triển ở Châu Âu, Châu á và Châu Phi Dầndần trong quá trình thuần dỡng, kinh nghiệm đợc tích lũy lại, con ngới có hiểubiết nhiều hơn và bắt đầu chọn lọc vật nuôi theo mục đích, tiến dần lên theo địnhhớng, có tiêu chuẩn Vì vậy, sự hình thành cơ sở vật chất sống, chọn lọc có ýthức, theo tiêu chuẩn và có mục đích chính là nền móng của công tác chọn giống,nhân giống vật nuôi theo một chơng trình Vì vậy, nghề chăn nuôi bò sữa ở các n-

ớc trên thế giới đã xuất hiện, sớm nhất là ở vùng Tây Tạng (Trung Quốc, cách đâykhoảng 5000 năm), sau đó là ấn Độ (cách đây khoảng 3000 năm) Đến nay chănnuôi bò sữa đã phát triển và lan rộng khắp nơi trên thế giới Tuy vậy, tình hìnhsản xuất và tiêu thụ sữa vẫn tập trung chủ yếu ở các khu vực có nền kinh tế pháttriển Tổng lợng sữa ở các khu vực trên thế giới thể hiện ở bảng 1

ở các nớc đang phát triển, xu hớng đầu t phát triển bò sữa tăng nhanh, tốc

độ tăng sản lợng sữa hàng năm bình quân của 27 nớc đang phát triển ở khu vựcChâu á Thái Bình Dơng là 5.3%/năm, tiêu biểu ở các nớc:

Thái Lan là 20,7%; Trung Quốc là 8,6% và Indonesia là 7,0% Tuy nhiên,giá trị tuyệt đối của sản lợng sữa lại vẫn thấp Trong khi các nớc phát triển trong

Trang 4

khu vực này nh: úc, Nhật, Newzeland có tốc độ tăng sản lợng sữa chỉ 1,7% nhngtổng sản lợng sữa của ba nớc này rất lớn: 233.800 tấn.

Trên thế giới hiện nay có khoảng trên 500 giống bò với tổng đàn bò khoảng1.380 triệu con, đứng hàng đầu các vật nuôi nhai lại Đã có những giống bò sửa

đạt sản lợng sửa trung bình 6000-8000 kg sữa/chu kỳ với 305 ngày cho sữa Châu

á có đàn bò cao nhất khoảng 400 triệu con, nhng năng suất sữa thấp

Bảng 1 Sản lợng sữa ở một số khu vực trên thế giới

(đơn vị 1000 tấn)

Tốc độ tăng BQ/năm(1982-1992, %)Tổng sản lợng sữa của

đảo cùng tên là Jersey ở eo biển Măng Sơ giữa Anh và Pháp, sản lợng sữa

6000-6500 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 4,5-5,0% Bò Browsuis bắt nguồn từ vùng núi

miền Trung Thụy Sỹ, sản lợng sữa bình quân 5000-6000 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa3,4-3,5% Bò Ayrshire có nguồn gốc ở Anh, sản lợng sữa 3600-4500 kg/chu kỳ,

tỷ lệ mỡ sữa 3,5-4,0% Bò Jersey (Anh), sản lợng sữa 3000 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡsữa 4,5-4,7%

Những giống bò sữa nhiệt đới chủ yếu là các giống bò kiêm dụng, sản lợngsữa không cao, nhng chúng lại thích nghi đợc với vùng nhiệt đới nh bò kiêm dụngsữa-thịt: Narmande, Montheliarde (Thụy Sĩ),

Trang 5

ở một số nớc vùng Châu á đã lai tạo ra các giống bò địa phơng nh:Sahiwal, Redsindhi (ở ấn Độ, Pakistan), AFS và AMZ ở Australia, giống Jamaicahope (ở Jamaica),

1.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam

ở những nớc có nền công nghiệp tiên tiến, ngành chăn nuôi bò thờng đợcchuyên hoá theo ba hớng: Chuyên sữa, kiêm dụng sữa-thịt hoặc thịt sữa vàchuyên thịt

ở nớc ta, đàn bò từ lâu đã đợc nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, ít đợc cải tạo nênkhông có thiên hớng sản xuất chuyên dụng rõ rệt Mặt khác, do chăn nuôi thiếudinh dỡng, nên thờng có trọng lợng nhỏ, năng suất thấp Năm 1923, 80 bò Sindthuần đã đợc nhập vào nớc ta Trớc đó cũng đã có một số ít các giống bò ôn đớiChâu Âu nh: Normand, Hollandais, Tarentais Charolais, du nhập vào nớc ta

Từ khi nhận thêm bò Sind thuần của ấn Độ, ngời chăn nuôi nhận thấy giống bòSind dễ nuôi hơn nhiều so với các giống bò ôn đới, chúng đã đợc nuôi để vắt sữa

ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các vùng phụ cận Tuy lợng sữa khôngnhiều, nhng khái niệm nuôi bò sữa ở nớc ta đã có từ thủa ấy

Trong nhiều năm qua chúng ta đã dùng bò đực Sind phối với đàn bò cái ở địaphơng đã nâng khối lợng bò đời con khi trởng thành từ 200 kg lên đạt 275  2,09

kg (tăng 35-40%), chiều cao vây đạt 112,11  0.30 cm, dài thân chéo đạt 19,02

 0,42 cm và vòng ngực đạt 156,82  0,55 cm, sản lợng sữa tăng gấp hai lần từ300-400 kg/chu kỳ sữa ở bò Vàng Việt Nam lên 800-950 kg/chu kỳ ở bò LaiSind, tỷ lệ thịt xẻ tăng 5% Tuy nhiên, với sản lợng sữa nh vậy con bò vẫn cha chosữa hàng hoá

Do đó, vào những năm 1962-1968, ta đã nhập một số bò sữa lang trắng đenBắc Kinh về nuôi ở các nông trờng Sapa, Than Uyên, Tam Đờng, Ba Vì Riêng

đàn bò nuôi ở Ba Vì thờng mắc bệnh ký sinh trùng đờng máu, sốt cao chết đột

ngột, sản lợng sữa thấp, trong ba lứa đầu (I, II, III) chỉ đạt bình quân 1982 

62,9, 1921  81,9 và 1937  118,8 kg sữa/chu kỳ 305 ngày vắt sữa Sau khichuyển lên nuôi ở nông trờng Mộc Châu (Sơn La) lợng sữa tăng lên đạt tơng ứng

2376  52, 2999  79 và 3258  65 kg/chu kỳ

Năm 1970, nớc ta nhập hàng trăm bò sữa cao sản Holstein Friesian của Cu

Ba về nuôi ở trung tâm giống bò sữa Hà Lan Sao Đỏ (Mộc Châu – Sơn La) Đàn

bò nuôi ở đây qua mời năm thích nghi, sinh trởng và phát triển tốt, sản lợng sữa

đạt 3800-4200 kg/chu kỳ, một số con đạt 6000 kg/chu kỳ, cá biệt có con đạt 9000kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa đạt 3,1-3,2% Từ các kết quả đó ngời ta đã đi đến kếtluận: Giống bò sữa cao sản Holstein Friesian nuôi đợc ở Việt Nam và thích hợp

Trang 6

nhất là ở những vùng ẩm độ thấp và nhiệt độ bình quân năm dới 210C nh: MộcChâu (Sơn La) và Đức Trọng (Lâm Đồng)

Nh vậy, muốn có đàn bò sữa nuôi đợc rộng rãi ở các vùng khác nhau của nớc

ta, ngoài giống bò sữa Holstein Friesian nhập nội nuôi ở Mộc Châu và Lâm Đồng,chúng ta cần dùng bò đực giống Holstein Friesian cho lai với bò cái Lai Sind tạo

đàn bò lai hớng sữa bớc đầu có 50-75% máu bò HF Kết quả là ta đã tạo đợc bòlai F1 1/2 HF sản lợng sữa 3643  135 kg, F2 3/4 HF sản lợng sữa 3795  159

kg, F3 7/8 HF sản lợng sữa 4414  84 kg/chu kỳ, trong điều kiện ở các tỉnh phíaNam (chủ yếu là Biên Hoà và TP Hồ Chí Minh), không kém các bò cùng loạinuôi ở Cu Ba (3656 kg/chu kỳ) và các nớc châu Mỹ La Tinh: Venezuela (3235kg/chu kỳ), cao hơn các nớc Châu á: ấn Độ( 3097 kg/chu kỳ), Pakistan (3113 kg/chu kỳ), Thái Lan (2745 kg/chu kỳ) và một số nớc Châu Phi nh Etopia (2079kg/chu kỳ),

Nớc ta là một nớc mà nghề chăn nuôi bò sữa cha phải là một nghề truyềnthống Trớc năm 1945, số lợng bò sữa hầu nh không đáng kể, năm 1975-1978tổng số bò sữa nớc ta chỉ có 778 con, trong đó miền Bắc 700 con, miền Nam chỉ

có 78 con Các giống bò nuôi lấy sữa gồm: Holstein Friesian, Jersey, Sind,Ongole và các con lai của chúng Tổng sản lợng sữa tơi chỉ đạt 522,8 tấn/năm

Từ năm 1977-1993, sau khi có chính sách đổi mới, nghề chăn nuôi bò sữa đãchuyển biến nhanh chóng, phong trào nuôi bò sữa phát triển mạnh Tổng số đàn

bò sữa đạt 11.000 con, so với năm 1978 tăng gấp 14 lần Tuy vậy, tổng số đàn bòcái vắt sữa chỉ mới đạt 4.460 con và chỉ mới sản xuất đợc 1.300 tấn sữa/năm Đếnnăm 2001 ta đã có đàn bò sữa 41.241 con, trong đó có 36.705 con là bò lai hớngsữa (chiếm khoảng 89%), sản xuất đợc 64.703 tấn sữa tơi/năm, bình quân 3.300-3.400kg sữa/bò cái vắt sữa/năm Diễn biến đàn bò sữa qua các năm thể hiện ởbảng 2

Bảng 2: Diễn biến đàn bò sửa nớc ta qua các năm (1990-2002)

(nghìn con)

Trong những năm gần đây, nhu cầu về sữa ngày càng tăng, vì vậy nhiều tỉnh

đã đi đầu trong cuộc cách mạng trắng, cách mạng về sữa của nớc ta nh TP HồChí Minh, Tuyên Quang, Sơn La, Nghệ An, Bình Định, Thanh Hoá, Quảng Ngãi,Khánh Hoà, Đà Nẵng, trong cuộc cách mạng này thắng lợi của các tỉnh đi

Trang 7

đầu trên đây sẽ là kinh nhiệm quý báu cho các tỉnh khác trên phạm vi cả nớctrong sự nghiệp phát triển ngành chăn nuôi bò sữa.

1.3 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Nghệ An

1.3.1 Điều kiện tự nhiên:

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng trờng sơn bắc có toạ độ địa lý từ 18035,

-19030,vĩ độ bắc và 103052,

- 105042, kinh độ Đông với tổng diện tích tự nhiên 1637.068 ha (bằng 1/20 diện tích lãnh thổ Việt Nam) là vùng cửa ngõ của miềnTrung, phía Bắc giáp Thanh Hoá, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Tây giáp Lào vàphía Đông giáp với biển Đông

Địa hình Nghệ An có thể chia ra 3 vùng cảnh quan, đây là đặc điểm chi phối

đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp của Nghệ An Vùng núicao (77,0% diện tích), vùng gò đồi (13,0%), vùng đồng bằng Nghệ An chỉ chiếm10,0% diện tích Đồng bằng hẹp bị chia cắt thành vùng đồng bằng phù sa và giảicát ven biển Đồng bằng phù sa gồm các giải đồng bằng Quỳnh Lu,Yên Thành,Diễn Châu, Nghi Lộc, Đô Lơng, Nam Đàn, Hng Nguyên Vùng đất cát ven biểnQuỳnh Lu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hng Nguyên

Vì vậy, khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt mùa hè do ảnh hởng của gió nóng Tây Nam (thờng gọi là gió Lào) nên rất nóng

-và nhiệt độ trung bình hàng năm 23-240C Nhiệt độ trung bình tối cao là 380C, tốithiểu là 80C Đặc biệt, khí hậu nóng với độ ẩm tơng đối cao 85% (có nhiều thời

kỳ đạt 90-100%) đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sinh lý của vật nuôi

Lợng ma bình quân hàng năm là 1600-2000 mm, phân bố không đều giữacác tháng trong năm, vì vậy ảnh hởng đến nguồn thức ăn của bò

1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội:

Dân c: Dân số Nghệ An năm 2003 khoảng gần 3 triệu ngời Mật độ trung

bình toàn tỉnh 152 ngời/km2 Dân c phân bố không đều, vùng đồng bằng chiếm10% diện tích, nhng tập trung đến 80% dân số; vùng núi và gò đồi chiếm 90%diện tích nhng chỉ có 20% dân số

Kinh tế: Phần lớn nhân dân Nghệ An sống dựa vào sản xuất nông nghiệp

(lao động nông nghiệp chiếm 89%) chủ yếu làm nghề trồng trọt, chăn nuôi.Trong những năm gần đây đã có sự chuyển biến nhanh chóng trong sự phân cônglại lao động, đặc biệt là khu vực bắc Quỳnh Lu với khu công nghiệp Hoàng Mai.Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dulịch và dịch vụ cũng đã đợc chú trọng phát triển Cơ sở hạ tầng nh điện, đờng, tr-ờng, trạm, phát thanh và truyền hình đã có sự phát triển đáng kể

Trang 8

Tuy vậy, lực lợng lao động dôi thừa vẫn còn nhiều, tình trạng thiếu việc làmxẩy ra phổ biến ở nông thôn, kiến thức về sản xuất kinh doanh, trình độ thâmcanh ở các hộ gia đình nông dân còn hạn chế Ngành trồng trọt thiếu phân hữu cơ,thiếu sức kéo, thừa sản phẩm nh ngô, khoai, sắn Thực trạng trên đòi hỏi phải

phát triển nghành nghề, phân công lại lao động nông nghiệp, trong đó phát triểnchăn nuôi bò sữa cũng là một hớng sản xuất có thể thu hút lao động tạo thêmcông ăn việc làm cho ngời lao động

Những thuận lợi và khó khăn của việc phát triển chăn nuôi bò sữa:

* Thuận lợi:

Nghệ An có diện tích đất tự nhiên khá rộng (1.637.068 ha), hệ thống câytrồng vật nuôi đa dạng phong phú Diện tích đất canh tác lớn, diện tích gò đồi vànúi lớn, do vậy nguồn thức ăn chăn nuôi bò tơng đối dồi dào

Thức ăn xanh: Ngoài việc tận dụng thức ăn tự nhiên ở đồng cỏ, các phụ

phẩm nông nghiệp nh lá mía, thân lá ngô, rơm rạ, thân cây lạc, v.v, Nghệ Ancũng đã đầu t trồng cỏ với diện tích nhất định

Thức ăn tinh: Tấm, cám, gạo, ngô, khoai, sắn, thức ăn tổng hợp, là nguồn

chủ lực cho chăn nuôi bò sữa

Thức ăn bổ sung: Các loại thức ăn giàu đạm có nguồn gốc từ động vật, thực

vật nh các phụ phẩm của nhà máy chế biến hải sản (bột cá, bột sò), khô dầu lạc,

ở tỉnh Nghệ An cũng rất phong phú

Nghệ An đã có những mô hình chăn nuôi bò sữa đợc tổ chức tại hộ gia đình,

điển hình nh sau :

Nhân dân ở đây cũng đã ý thức đợc lợi nhuận của bò sữa mang lại Các cấpchính quyền và Trung Tâm giống chăn nuôi Nghệ An đã rất quan tâm, khuyếnkhích và đầu t hổ trợ kinh phí cho nghành chăn nuôi bò sữa Ngày 16/8/2001UBND Tĩnh đã ra quyết định số 2765/QĐUB phê duyệt dự án đầu t “tạo giống

bò sữa để phát triển sản xuất sữa bò ở Nghệ An giai đoạn 2001-2005 và định

Trang 9

hình đến năm 2008" Phấn đấu đến 2005 sản lợng đạt 2.587 tấn sữa tơi /năm.Năm 2008 đạt công suất thiết kế, đảm bảo sản lợng sữa 5.477 tấn sữa tơi/năm.Mặt khác ngời dân Nghệ An rất cần cù, chịu khó khắc phục khó khăn vơn lên làmgiàu, đó là điều kiện rất tốt để ngành chăn nuôi này ngày càng phát triển.

*Khó khăn:

Nghề chăn nuôi bò sữa là một nghề mới, con bò sữa là một vật nuôi chonăng suất cao nên rất nhạy cảm với tác động của các yếu tố môi trờng Trình độkhoa học kỹ thuật chăn nuôi của ngời chăn nuôi còn rất thấp Những yếu tố này

sẽ ảnh hởng rất lớn đến kết quả chăn nuôi

Thời tiết khí hậu ở Nghệ An khắc nghiệt sẽ trực tiếp tác động lên con bò, cóthể làm cho bò thờng xuyên bị stress, mặt khác nó cũng sẽ ảnh hởng tới khả năngsản xuất thức ăn cho bò sữa

Ngời dân ở Nghệ An còn nghèo, thiếu vốn nên khả năng đầu t hạn chế, điềunày cũng sẽ ảnh hởng tới khả năng tiêu thụ sữa tơi sản xuất ra

Nghệ An cũng cha có cơ sở chế biến sữa công nghiệp, vì vậy việc tiêu thụsữa cho các hộ chăn nuôi bò sữa sẽ rất khó khăn, điều này ảnh hởng rất lớn đến sựphát triển của nghành chăn nuôi mới mẻ này

1.4 Một số đặc điểm của một số giống bò sữa nuôi ở nớc ta

1 1.4.1 B ò lang trắng đen Hà Lan (Holstein Freisian - HF)

Giống bò sữa Holstein Freinsian có nguồn gốc ở Hà Lan Giống bò này cóhai nhóm: Lang trắng đỏ (red Holstein Friesian) và lang trắng đen (black andwhite Holstein Freisian) Bò lang trắng đỏ do năng suất sữa không cao nên không

đợc nuôi phổ biến, trong khi đó nhóm lang trắng đen cho năng suất sữa rất caonên đã đợc nuôi phổ biến trên thế giới

Holstein Freisian là một giống bò sữa nổi tiếng nhất thế giới, nó đã đợc tạo

ra ở Hà Lan từ thế kỷ XIV có nguồn gốc từ Bos Taurus ôn đới và tổ tiên của nó

từ bò Primigenesds và không ngừng đợc cải thiện về phẩm chất, năng suất Mãi

đến thế kỷ XV bò lang trắng đen Hà Lan mới đợc bán ra khỏi nớc, từ đó đã lan rakhắp châu Âu và từ sau đại chiến thứ hai giống bò này đã phát triển rất nhanh,không những ở châu Âu, châu Mỹ, châu á (Trung Quốc, Nhật Bản) mà còn ở cácnớc đang phát triển ở Đông Nam á

Các nớc nuôi bò Holstein Freisian thuần, hay dùng bò HF lai tạo với bò địaphơng để tạo ra bò sữa của nớc mình với các tên khác nhau nh: Bò lang trắng đen

Mỹ, Anh, Pháp, Canada, Trung Quốc, v.v Có lẽ giống bò này thích nghi nhất

ở nớc Mỹ, vì ở đây chúng có sản lợng cao hơn nhiều so với các nhóm bò Hà Lanthuần nuôi ở các nớc khác trên thế giới

Trang 10

Bò lang trắng đen có tầm vóc lớn, bò đực giống tốt nặng đến 1.000 kg, bòcái nặng 450-600 kg Bê sơ sinh cân nặng 35-40 kg Bò có kiểu hình đặc trng choloại bò sữa điển hình: Thân hình nêm, phần sau sâu hơn phần trớc, thân bò hẹpdần về phía trớc, giống nh cái nêm cối: Trớc nhỏ, sau to Bầu vú phát triển, da đànhồi tốt Phần lớn lông và da của bò có màu đen, một phần lông da có màu trắng,vì vậy đợc gọi là lang đen trắng.

Giống bò lang trắng đen cho năng suất sữa cao, ở châu Âu: 6000-7000kg/chu kỳ vắt sữa 305 ngày, ở bắc Mỹ: 8000-9000 kg/chu kỳ cho sữa 305 ngày.Con cao nhất đạt: 15000-18000 kg/chu kỳ cho sữa 305 ngày Tỷ lệ mỡ sữa bìnhquân: 3,2-3,6%, tỷ lệ protein sữa bình quân: 3,3-3,4% (Lê Văn Ngạc, 2003)

Bò Holstein Freisian thuần chủng không có khả năng chịu nhiệt độ cao, chịu

kham khổ kém, dễ mắc các bệnh nh kí sinh trùng, viêm vú, truyền nhiễm, Bòchỉ thích nghi những vùng có khí hậu ôn đới, mát mẻ, nhiệt độ trung bình dới

210C Bò đỏi hỏi khẩu phần ăn có giá trị dinh dỡng cao, chăn nuôi theo lối thâmcanh Bò HF khi đa sang các nớc nhiệt đới thì đã có nhiều thay đổi về khả năngsinh trởng, sinh sản, sản xuất Sản lợng sữa giảm xuống còn 2/3 so với chính gốc

Bò HF nuôi ở Việt Nam có khối lợng chỉ bằng 2/3 bò chính gốc, tỷ lệ mỡ sữabằng 90% so với nuôi tại Mỹ (Lê Viết Ly và cs., 1996-1997)

ở các nớc đã nuôi bò sữa công nghiệp lâu đời thì bò cái cho phối giống lần

đầu ở tháng tuổi 14-16 ở nớc ta, do điều kiện thức ăn không đầy đủ chất dinh ỡng, bò cái phối giống lứa đầu ở tháng tuổi 18-20 và 9 tháng 10 ngày sau tức làkhoảng 28-30 tháng tuổi thì đẻ con đầu

d-Bò cái thờng động dục (có nơi gọi là động hớn) vào buổi sáng, điều nàykhông có gì lạ, vì sau một đêm chỉ nhai lại, bò cái khoẻ ra và sáng hôm sau, nónghe xuân tình phấn khởi Đấy là khởi đầu tốt để phối giống, tự nhiên hoặc đểgieo tinh nhân tạo

Trên lý thuyết thì thời gian động dục của bò cái kéo dài từ 36-48 giờ, nhngtrong thực tế thì thời gian này có thể ngắn hơn Chu kỳ động dục, tức là thời gianhay còn gọi là khoảng cách giữa 2 lần động dục là 15-35 ngày, phụ thuộc vàogiống, trung bình là 21 ngày, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 12-13 tháng nếu bòsinh sản tốt, phối giống tốt

Bò HF nhập vào nớc ta đã đợc nuôi ở 2 trung tâm trên các cao nguyên Lâm

Đồng và Mộc Châu, những nơi có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ bình quân cả năm dới

210C, nhờ vậy sản lợng sữa nhiều con đạt 6000 kg/chu kỳ Có những con ngàycho sữa cao nhất đạt 50kg, tỷ lệ mỡ sữa 3,5% (Lê Xuân Cơng 1993)

1.4.2 Bò Zebu

Trang 11

Bò Zebu có bốn loại đợc nhập từ ấn Độ vào Việt Nam là Sind, Sahival,Brahman, Ongol Các giống bò này chủ yếu đợc dùng để lai tạo với bò nội vốnnhỏ con để nhằm nâng cao tầm vóc (Sind hoá-chơng trình cải tạo đàn bò vàng).Giống bò Red Sindhi đợc nhập vào nớc ta từ những năm 20 của thế kỷ XX, làgiống bò ấn Độ có khả năng chống chịu tốt với điều kiện và môi trờng nhiệt đới,

do đó phù hợp với điều kiện nuôi dỡng ở nớc ta Bò ít bệnh, rất dẻo dai, tuy nhiêntầm vóc không to bằng bò châu Âu và sản lợng sữa thấp hơn nhiều

Bò Sind tên đúng của nó là Red Sindhi (Bò Sindhi lông đỏ) là giống bò u

gốc ở Sind-Pakistan, sau đó đợc nuôi nhiều ở ấn Độ trong những năm 1923-1924,một số bò red Sindhi đợc nhập vào nớc ta ở cả 2 miền đất nớc, quá trình

lai tự nhiên giữa bò đực giống Red Sindhi với bò tạo vàng thành nhóm bò lai Sind

mỡ sữa khá cao: 4,5-5,2, tùy theo đặc điểm từng con, chế độ dinh dỡng của vùngnuôi và ngời nuôi

Bò Sahival giống bò này đã đợc nhập 200 con về nông trờng Dục Mỹ

-Khánh Hoà để sử dụng con đực lai tạo giống nội của nớc ta

Bò Sahival có lông màu đỏ, đỏ vàng, vàng đỏ, ngoại hình giống bò Sind,

nh-ng đặc biệt là bò cái có bầu vú to nên sản lợnh-ng có thể dạt từ 1600-2700 kg/chu kỳ,

tỉ lệ mỡ sữa là 4-5% tơng đơng với bò Sind, nhng sản lợng sữa lại kém hơn ở tuổitrởng thành, con đực nặng 500-600 kg, con cái nặng 400-450kg

Bò Sahival đợc nuôi chủ yếu lấy sữa ở các nớc nhiệt đới, vì thích nghi tốt vớikhí hậu và sinh thái chung của môi trờng và thức ăn không khác gì lắm so với nơichúng đã sinh ra và trởng thành

1.4.3 Bò Jersey

Bò Jersey đợc tạo ra bằng cách lai giữa bò Normandie với bò địa phơng ở

Đảo Jersey-Anh Quốc từ gần 300 năm trớc Đây là giống bò chuyên dụng sữa đã

đợc tạo ra tại vùng có khí hậu ôn hòa, cỏ tơi xanh quanh năm

Trang 12

Bò Jersey có thân hình nhỏ, đầu thanh, mắt lồi, sừng nhỏ, có màu ngà, cổthanh và dài, yếm lớn nhng mỏng Thân hình bò Jersey dài, bụng to, chân ngắn

và lông tha có màu nâu sáng Da mỏng, hông rộng, bầu sữa lớn gân sữa to và

gấp khúc, kéo dài lên đến nách trớc, bốn núm vú cách xa nhau Bốn chân thấp vàhơi mảnh, tính tình hiền lành, không phá phách, dễ thích nghi với khí hậu nớc ta

đến 10-12 tháng mà lợng sữa giảm xuống không đáng kể Tỷ lệ bơ rất cao: 5,6-6

% nên thờng đợc sử dụng cho lai để nâng cao tỷ lệ mỡ sữa cao cho các giống bòsữa khác

1.4.4 Bò nâu Thụy Sĩ (Brown swiss)

Bò nâu Thụy Sĩ đợc tạo ra tại vùng núi Alpes (Thụy Sĩ) trong quá trình nhângiống thuần từ giống gốc bò địa phơng theo hớng kiêm dụng sữa thịt, nên chúngthích hợp với vùng cao Tuy nhiên giống bò này có thể thích nghi với nhiều vùngkhí hậu khác nhau

Bò nâu Thụy Sĩ to lớn, cao ráo, đầu ngắn, trán rộng, sừng ngắn, góc sừngmàu ngà, thân dài, bụng to vừa phải, ngực nở Lông màu nâu xám, ở mõm, quanhmũi và mắt hơi trắng sáng, phía lng từ vai đến gốc đuôi có vệt lông sáng Khi tr-ởng thành bò đực nặng 800-950 kg, bò cái nặng 480-550 kg, sản lợng sữa là3700-3800 kg/chu kỳ, tỷ lệ bơ trong sữa thấp hơn bò Jersey và cũng có thể kéodài thời gian cho sữa đến 10-12 tháng mà lợng sữa mỗi ngày không giảm baonhiêu

1.4.5 Bò lai Sind

Bò đợc tạo ra bằng cách cho lai giữa bò red Sindhi với bò vàng Việt Nam

Do tính bảo thủ di truyền về các tính trạng ở bò red Sindhi nên bò lai Sindhi cũng

có một số đặc điểm gần giống nh bò red Sindhi

Sản lợng sữa bình quân 800-1200 kg/chu kỳ vắt sữa 240 ngày, cá biệt cónhững con trong một chu kỳ vắt sữa đến trên 2000 lít Ngày cao nhất có thể đạt 8-

10 lít sữa.Tỷ lệ bơ (mỡ) sữa rất cao: 5,5%-6,0%

Trang 13

Trọng lợng trởng thành con đực 450-500 kg Bò cái sinh sản nặng 280-320

kg, bê sơ sinh nặng 18-25 kg

1.4.6 Bò lai Holstein Freisian

Bò lai giữa bò đực giống HF với bò cái Sind hoặc lai Sind ở các mức độ khácnhau có những đặc điểm khác nhau nhất định

Bò F1 có sản lợng sữa đạt 2500-3000 kg/chu kỳ, thời gian cho sữa có thểkéo dài trên 10 tháng, tỷ lệ mỡ sữa 3,8-4,2%

Bò F1 có khả năng chịu đựng tơng đối tốt với diều kiện nóng ẩm, ít bệnh tật,

dễ nuôi, có thể ăn nhiều cỏ xanh nên không đòi hỏi nhiều thức ăn tinh nh giốngchuyên dụng sữa khác

Bò F1 mắn đẻ, khoảng cách lứa đẻ 13-14 tháng, tuổi phối giống lần đầu 17tháng có khi sớm hơn (13-14 tháng), tuổi đẻ lứa đầu 26-27 tháng Do các u điểmtrên ở những vùng mới bắt đầu chăn nuôi bò sữa, bò F1 xem nh đàn bò chủ lực

1.4.6.2 Bò lai F 2 (75% máu HF)

Bò F2 (75% HF) là kết quả lai cấp tiến giữa bò đực giống HF với bò cái

F1(1/2 máu HF) Bò có ngoại hình 3/4 giống với bò Hà Lan thuần với màu lông

lang trắng đen Trọng lợng trởng thành, bò đực 600-700 kg, bò cái 400-450 kg, bêsơ sinh nặng 30-35 kg

Nhìn chung năng suất sữa của con lai F2 (75% HF) nếu đợc chăm sóc nuôidỡng tốt thì sản lợng sữa cao hơn bò F1, năng suất sữa bình quân 3000-3500kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ (sữa): 3,6-3,8%

Vì bò F2 có 75% máu HF nên tỏ ra kém chịu đựng hơn bò F1 với điều kiệnnhiệt đới (nóng, ẩm) (Đinh văn Cải và CTV, 1995), và cũng đòi hỏi thức ăn cóchất lợng cao hơn (Nguyễn văn Thởng, 2003) Khi nghiên cứu khả năng chốngbệnh tật của các nhóm bò lai đối với các bệnh thông thờng nh: Bệnh sản khoa, kýsinh trùng đờng máu, đờng tiêu hoá, , ngời ta thấy rằng, trong cùng một điều

Trang 14

kiện sống, nuôi dỡng, chăm sóc nh nhau thì bò F2 có tỷ lệ bị bệnh cao hơn so với

bò F1, những điều đó đợc thể hiện qua các bảng 3:

Bảng 3 Tỷ lệ bệnh sản khoa (%) của các nhóm bò lai đợc theo dõi

từ 1983-1989, tại Trung tâm NC bò sữa và đồng cỏ Ba Vì

Nhóm giống Chỉ tiêu 

F1 (50% HF) F2 (75% HF)

Sát nhauViên tả cung Viên vú

Đẻ khó Bại liệt trớc khi đẻBại liệt sau khi đẻ

14,24 2,42 8,14 3,04 1,09 2,43

18,5 6,6 5,2511,6511,16 3,2

(Nguồn: Trần Diễu Uyên, Nguyễn Thị Công, Trần Văn Bình, Tăng Xuân Hữu,

Phạm Duy Phẩn, Trần Duy Thái, Trơng Trần Thực, 1992)

Các nhóm bò lai hớng sữa đã đợc lai tạo và nuôi ở nớc ta đã đạt đợc một số

chi tiêu kinh tế kỷ thuật nh sau: Tại Trung tâm nghiên cứu bò sữa và đồng cỏ Ba

Vì - Hà Tây bò sữa hạt nhân F1 (50% HF), F2 (75% HF) nuôi trong các hộ gia

đình đạt 2449,6 kg sữa/chu kỳ ở F1 và 3176 kg/chu kỳ ở F2 Tỷ lệ mỡ sữa 4,3% và

3,98% Tỷ lệ đạm sữa 3,54% và 3,46% vật chất khô đạt 12,93% và 23,88%(Nguyễn Kiên Ninh, Ngô Thành Vinh, Lê Trọng Lạp và CTV,1997)

ở Nông trờng Phù Đổng, các nhóm bò lai cũng sinh trởng phát triển tơng đốitốt: Trọng lợng bê sơ sinh 24,4 kg, ở bò F1 (50% HF)và 25,3 kg ở F2 (75% HF).Tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 631,45 tháng, trọng lợng đẻ lứa đầu 248-352 kg.Thời gian mang thai 278,18,33 ngày (Nguyễn Văn Thởng và Trần Trọng Thêm,1983) Sản lợng sữa 2081-2738 kg/chu kỳ với tỷ lệ mở sữa là 3,36-3,61% (TrầnTrọng Thêm, 1988)

Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các nhóm bò lai hớng sữa nuôi ở nớc ta

26,2 0,36116,1 2,3166,9 2,5392,5 5,2

Trang 15

Tuổi đẻ lứa đầu (tháng)

Khoảng cách lứa đẻ (tháng)

Sản lợng sữa (kg)

Tỷ lệ mỡ sữa (%)

32,1 1,114,6 0,432603,9 25,24,19  4,5

30,8 1,714,4 0,332776,6 813,9 4,5

(Nguồn: Đinh Văn Cải và CTV, 1995)

Bảng 6 Một số chỉ tiêu kỷ thuật của các nhóm bò lai

nuôi tại TP HCM

Nhóm giống 

Chỉ tiêu 

Lai sind F1 (50% HF) F2 (75% HF)Trọng lợng sơ sinh (kg)

25-30300-350330-380350-42027-32

30-35320-370350-400400-45026-31

1800-22002200-25002500-3000270-3103,6-4,2

2200-25002500-30003000-3500280-3203,2-3,8

(Nguồn: Đinh Văn Cải và CTV, 1995)

1.5 Một số vấn đề liên quan đến sinh trởng, phát triển, sinh sản của bò

Khả năng sinh sản xuất và những giá trị kinh tế của vật nuôi đợc hình thành

do các yếu tố di truyền, dinh dỡng, nuôi dỡng, chăm sóc và huấn luyện trong quátrình phát triển cá thể của chúng Do đó, những kiến thức và hiểu biết về quy luậtsinh trởng, phát triển theo giai đoạn và lứa tuổi của vật nuôi có ý nghĩa lý luận vàthực tiễn hết sức to lớn

Trong chăn nuôi bò sữa cũng giống nh các giống vật nuôi khác, muốn duytrì, phát triển và nâng cao tính di truyền, ta phải chú ý chọn giống và ghép đôigiao phối để có nhiều cá thể giống năng suất cao Tuy nhiên, tiềm năng của giống

Trang 16

phát huy đợc hay không còn do tác động của môi trờng và con ngời Trên các

ph-ơng diện thức ăn, nuôi dỡng, chăm sóc và quản lý: Năng suất vật nuôi thờng bịgiảm sút do thiếu thức ăn, không đủ nớc uống và các ảnh hởng khác của các điềukiện ngoại cảnh và môi trờng sống của chúng

Trong giai đoạn từ sơ sinh đến trởng thành, nhất là từ sau khi cai sữa đến

6-12 tháng tuổi, thiếu ăn và không đủ dinh dỡng, bê sẽ phát triển chậm, tăng trọngkém, ảnh hởng đến khả năng cho thịt và cho sữa Công nghệ sản xuất sữa và thịt

bò dựa trên cơ sở quá trình sinh học biểu thị ở sinh trởng và phát triển của con vậtliên quan đến sự phát triển khối lợng, chiều đo, kích thớc cơ thể của chúng Nếukhông đợc nuôi dỡng tốt ở giai đoạn này sẽ ảnh hởng đến thịt và sữa sau này

Để đánh giá sự thay đổi khối lợng vật nuôi, ngời ta thờng dùng các kháiniệm sinh trởng tuyệt đối và tơng đối

Sinh trởng tuyệt đối biểu hiện sự tăng khối lợng cơ thể theo đơn vị thời gian

và tính theo công thức

R =

1 2

1

Ư 2

Ư

T T

W W

*100Trong đó:

R là sinh trởng tuyệt đối (kg/tháng, hoặc g/ngày)

W1, W2 là khối lợng ban đầu và lúc kết thúc (kg)

T1,T2 là thời gian ban đầu và lúc kết thúc (tháng hoặc ngày)

Sinh trởng tơng đối tính bằng %, biểu thị sự tăng khối lợng cơ thể so vớikhối lợng ban đầu, tính theo công thức:

R = * 100

1

1 2

1 2

W W

W W

Trang 17

Yếu tố giống ảnh hởng rất lớn đến trọng lợng sơ sinh Các giống khác nhau

có trọng lợng sơ sinh khác nhau Các giống bò cao sản có trọng lợng sơ sinh lớnhơn bò địa phơng Trọng lợng sơ sinh của bò HF: 35-47 kg, bò Jersey: 25-30 kg,

bò F1 (50% HF): 25-30 kg, F2 (75% HF): 30-35 kg (Đinh Văn Cải, Nguyễn Quốc

Đạt, Bùi Thế Đức, Nguyễn Hoài Hơng, Lê Hà Châu, Nguyễn Văn Liêm, 1995)

Bò vàng Việt Nam có trọng lợng sơ sinh 14-18 kg Chế độ chăm sóc và nuôi dỡngcũng ảnh hởng đến trọng lợng sơ sinh Cùng một giống nhng nuôi ở các địa ph-

ơng khác nhau, có chế độ chăm sóc nuôi dỡng khác nhau thì có trọng lợng sơsinh khác nhau Trọng lợng của bò mẹ cũng ảnh hởng đến trọng lợng bê sơ sinh.Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thởng và CTV (1991), trọng lợng của bò mẹ

và trọng lợng sơ sinh của bò HF nuôi tại nông trờng Sao Đỏ (Mộc Châu) nh sau:Trọng lợng bò mẹ 496, 428 và 300 kg có trọng lợng bê sơ sinh tơng ứng là 38,7;36,7 và 34,8 kg Trọng lợng sơ sinh của bê ở một số địa phơng thể hiện ở bảng 7sau:

Bảng 7 Trọng lợng sơ sinh của bê của một số địa phơng (kg)

24,425,4

Đực: 30,76Cái: 25,8

Tại nông trờng Phù Đổng, trọng lợng qua các tháng tuổi của bò F2 (3/4 HF)là: Sơ sinh: 26,27  0,5 kg; 6 tháng: 80,25  3,77 kg; 9 tháng: 114,76  3,66 kg;

12 tháng: 158,56  3,02 kg; 18 tháng: 230,61  5,76 kg; 24 tháng: 301,91 15,28 kg (Nguyễn Anh Cờng và Trần Trọng Thêm, 1987) Cũng tại nông trờngPhù Đổng, Nguyễn Văn Thởng và Trần Trọng Thêm (1983) cho biết: P bê sơsinh là 25,4 kg; 6 tháng là 93,3 kg; 12 tháng là 155 kg Điều này chứng minh vaitrò của chăm sóc, chế độ nuôi dỡng ảnh hởng rất lớn đến tăng trọng các thángtuổi của bò Ngoài ra, lợng sữa nguyên nuôi bê trong giai đoạn đầu cũng ảnh h-ởng đến trọng lợng bê ở 6 tháng tuổi (Nguyễn Anh Cờng, 1988) Chỉ tiêu trọng l-

Trang 18

ợng qua các tháng tuổi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc làm tăng năng suấtcủa vật nuôi Để cho con vật sinh trởng, phát triển tốt, chúng ta cần phải hiểu biết

đợc các đặc điểm của các giai đoạn sinh trởng cũng nh quy luật sinh trởng, phátdục của gia súc để từ đó có những biện pháp kỹ thuật tác động vào gia súc, nângcao hiệu quả trong chăn nuôi

Bảng 8 Một số chỉ tiêu về sinh trởng, phát triển của một số giống bò

20,1 97,5 140 200 250

23,31 98,47 151,4 220,8 374,9

26,07 99,06 166,3 228,6 353,3

Sinh sản:

Mục đích của việc chăn nuôi bò sữa là sản xuất ra sữa và con giống, đó làsản phẩm chính của quá trình sinh sản Ngời chăn nuôi bò sữa gặp nhiều khókhăn trớc tình trạng sinh sản của đàn bò trại mình Để giảm bớt những khó khăn

ấy cần phải hiểu đầy đủ về sinh lý và thành thạo trong việc sử dụng những biện

pháp kỹ thuật Thật vậy, có thể nói rằng sinh sản là khâu cần thiết trớc nhất vàquan trọng nhất cho việc nuôi dỡng bò sữa thành công, vì nếu không có sinh sảnthì không có sữa và cũng không có bê Theo thống kê ở các nớc chăn nuôi tiêntiến, khoảng 30% số bò phải loại thải vì những lý do về sinh sản ở nớc ta, bò sữatrong chăn nuôi gia đình, tỷ lệ loại thải vì lý do sinh sản chắc chắn không thấphơn Một số chỉ tiêu về sinh sản của các giống bò đợc trình bày ở bảng 9

Bảng 9 Các chỉ tiêu về sinh sản của các giống bò.

Nhóm giống

Chỉ tiêu 

Bòvàng

Laisind

F1(50% HF)

F2( 75% HF)

Trang 19

Sự thành thục về tính và tuổi sử dụng của bò

Với bò đực, thành thục về tính là lúc trong dịch hoàn xuất hiện tinh trùng.Với bò cái, là lúc trứng đã phát triển, chín và rụng, hình thành thể vàng Sự thànhthục về tính đến sớm hay muộn phụ thuộc đặc điểm của giống, cá thể, điều kiệnngoại cảnh nhất là chế độ nuôi dỡng chăm sóc Các điều kiện này đều thuận lợithì bò đực 32-36 tuần tuổi, ống sinh tinh đã có tinh trùng Đến 39 tuần tuổi, có

“tính hăng” của đực giống, có thể xuất tinh lần đầu lúc 9-10 tháng tuổi Bò cái lúc

10-12 tháng tuổi đã có trứng chín và rụng Cho phối bò có thể có chửa Songthành thục về tính thờng đến sớm hơn thành thục về thể vóc Vì vậy, bò đực chỉcho phối giống, lấy tinh khi đợc 18 tháng tuổi Bò cái tuổi phối giống lần đầu tốtnhất là 18-20 tháng tuổi, khi cơ thể có khối lợng bằng 70% khối lợng cơ thể bò tr-ởng thành Sau khi đẻ bò động đực trở lại Từ chu kỳ 2-3 (trong vòng 2-3 thángsau khi đẻ), cần theo dõi chặt chẽ để phối giống cho bò cái động dục Nh vậy, bò

sẽ đẻ mỗi năm cho một bê Tuổi sử dụng của bò cái không nên quá 10-12 tuổi

Hoạt động sinh dục của bò:

Điều khiển quá trình hoạt động sinh dục là hệ thần kinh thể dịch Mọi tác

động từ bên ngoài thông qua các cơ quan mẫn cảm nh: Thị giác, thính giác, khứugiác, vv đều đợc truyền đến vỏ đại não, trung khu thần kinh sinh dục(Hypothalamus) và tuyến yên Tuyến yên phân biệt các hormon hớng sinh dục vàhormon sinh dục, điều khiển quá trình hoạt động sinh dục của bò

Đối với bò cái, hoạt động sinh dục không thờng xuyên nh bò đực mà hoạt

động theo chu kỳ, gọi là chu kỳ động dục Chu kỳ động dục là thời gian tính từlúc bắt đầu động dục cao độ lần này đến động dục cao độ lần sau

Chu kỳ động dục của bò biến động 17-24 ngày, trung bình 21 ngày Chu kỳ

động dục dài hay ngắn phụ thuộc thời gian tồn tại của thể vàng, sự phân tiếthormon FSH, LH của tuyến yên, đặc điểm của giống và điều kiện ngoại cảnh,nhất là chế độ nuôi dỡng, chăm sóc của ngời nuôi

Trong quá trình động dục của bò cái, FSH tác động lên buồng trứng kíchthích noãn bào phát dục Màng trong noãn bào tiết ra hormon Oestrogen, gây rahiện tợng hng phấn động dục Oestrogen còn tác động vào bộ phận sinh dục thứcấp làm vú nở to, âm hộ sung huyết, tử cung dầy lên, cong cứng Các tuyến tử

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.    Tỷ lệ bệnh sản khoa (%) của cỏc nhúm bũ lai đợc theo dừi                 từ 1983-1989, tại Trung tâm NC bò sữa và đồng cỏ Ba Vì - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 3. Tỷ lệ bệnh sản khoa (%) của cỏc nhúm bũ lai đợc theo dừi từ 1983-1989, tại Trung tâm NC bò sữa và đồng cỏ Ba Vì (Trang 17)
Bảng 4.   Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 4. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (Trang 18)
Bảng 7.  Trọng lợng sơ sinh của bê của một số địa phơng (kg) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 7. Trọng lợng sơ sinh của bê của một số địa phơng (kg) (Trang 21)
Bảng 8.   Một số chỉ tiêu về sinh trởng, phát triển của một số giống bò - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 8. Một số chỉ tiêu về sinh trởng, phát triển của một số giống bò (Trang 22)
Bảng 10.  Tỷ lệ nhiễm bệnh trên các nhóm giống bò lai qua hai - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 10. Tỷ lệ nhiễm bệnh trên các nhóm giống bò lai qua hai (Trang 29)
Bảng 11.    Sản lợng sữa và hàm lợng mỡ sữa của bò giống gốc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 11. Sản lợng sữa và hàm lợng mỡ sữa của bò giống gốc (Trang 30)
Bảng 2.  Độ dài chu kỳ sữa (ngày) của bò HF, F 1 , F 2 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học khă năng sẳn suất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 2. Độ dài chu kỳ sữa (ngày) của bò HF, F 1 , F 2 (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w