Một số chỉ tiêu hoá sinh trong hạt của hai giống đậu côve và các loại cây trồng họ đậu...23 Bảng 3.7.. Thành phần và hàm lợng axit amin trong hạt của hai giống đậu côve và các loại cây t
Trang 1Trờng đại học vinh khoa sinh học
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Lê Quang Vợng
Sinh viên thực hiện : Hồ Thị Thanh
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh Học, tổ Sinh
Lí – ng Hoá Sinh Thực Vật, phòng thí nghiệm tr ờng Đại Học Vinh, phòng Hoá Sinh Protein – ng viện Công Nghệ Sinh Học cùng tất cả bạn bè, ng ời thân luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn nhân dân xã, cán bộ xã Tân Sơn – ng Quỳnh Lu – ng Nghệ An đã tận tình giúp đỡ tôi để đề tài này đ ợc hoàn thành Tuy đã có nhiều cố gắng nhng do thời gian nghiên cứu không nhiều và hạn chế của bản thân nên đề tài sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để học hỏi
và hoàn thiện nhơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
V inh, ngày 10 tháng 5 năm 2009 Tác giả
Hồ Thị Thanh Mục lục Trang Mở đầu……… 1
Chơng1 Tổng quan tài liệu… ……… 3
1.1 Vai trò của đậu đỗ …… ……… 3
1.2 Đặc điểm của cây đậu côve 4
1.2.1 Phân loại đậu côve 4
1.2.2 Một số đặc điểm hình thái của cây đậu côve 4
1.3 Nguồn gốc cây đậu côve 5
1.4 Giá trị của cây đậu côve 5
1.5.Tình hình nghiên cứu cây đậu đỗ 6
1.6.Tình hình sản xuất đậu côve 7
1.6.1.Tình hình sản xuất đậu côve trên thế giới 7
1.6.2.Tình hình sản xuất đậu côve trong nớc 8
1.6.3.Tình hình sản xuất đậu côve tại địa phơng 9
1.7.Sinh trởng và phát triển của cây đậu côve 9
1.8.Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 12
Chơng 2 Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 13
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu 13
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.2 Nội dung nghiên cứu 13
Trang 32.3 Phơng pháp nghiên cứu 13
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 16
3.1 Kết quả điều tra, nghiên cứu đặc điểm hình thái các giống đậu côve 16
3.1.1 Kết quả điều tra các giống đậu côve ………… 16
3.1.2 Kích thớc, trọng lợng của quả và hạt 17
3.2 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả và hạt của hai giống đậu côve nghiên cứu 21
3.3 Chất lợng protein của hạt đậu 25
Kết luận và kiến nghị 30
Tài liệu tham khảo 32 phụ lục
Danh mục các bảng
Trang 4Bảng 3.1 Một số đặc điểm của 2 giống đậu côve điều tra 16
Bảng3.2 Kích thớc và trọng lợng của quả của 2 giống đậu côve… 17
Bảng 3.3 Kích thớc và trọng lợng của hạt của 2 giống đậu côve 19
Bảng 3.4 Tơng quan giữa 3 chỉ tiêu kích thớc ở quả và hạt của 2 giống đậu côve nghiên cứu 20
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả của hai giống đậu côve nghiên cứu 21
Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong hạt của hai giống đậu côve và các loại cây trồng họ đậu 23
Bảng 3.7 Thành phần và hàm lợng axit amin trong hạt của hai giống đậu côve và các loại cây trồng khác cùng loại 25
Bảng 3.8 Tỷ lệ các loại axit amin có trong protein của hai giống đậu côve và các loại cây trồng khác cùng loại 27
Bảng 3.9 So sánh tỷ lệ axit amin không thay thế của hai giống đậu côve, với vừng và với tiêu chuẩn FAO 28
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 3.1 Kích thớc quả của hai giống đậu côve 17
Biểu đồ 3.2 Trọng lợng 1000 quả của hai giống đậu côve 18
Biểu đồ 3.3 Kích thớc hạt của hai giống đậu côve 19
Biểu đồ 3.4 Trọng lợng 1000 hạt của hai giống đậu côve 19
Biểu đồ 3.5 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả của hai giống đậu côve 22
Biểu đồ 3.6 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong hạt của hai giống đậu côve 24
Biểu đồ 3.7 Thành phần và hàm lợng axit amin trong hạt của hai giống đậu côve và vừng 26
Biểu đồ 3.8 So sánh hàm lợng axit amin không thay thế giữa hai giống đậu côve, với vừng và với tiêu chuẩn của FAO 29
Mở đầu
Chi đậu côve hay chi đậu ngự (Phaseolus) là một chi thực vật thuộc phân
họ đậu - faboideae, họ đậu - fabaceae với khoảng 50 loài trong đó phổ biến nhất là đậu côve (phaseolus vulgaris L.), tất cả đều có nguồn gốc tự nhiên từ
châu mỹ 20
đậu côve là một trong những loại cây trồng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó cùng với bí và ngô là 3 loại ngũ cốc cơ bản của nền nông nghiệp thổ dân châu mỹ Nó là một trong những loại hoa màu thích nghi trong hệ thống luân canh với lúa và là loại đậu rau quan trọng bậc nhất vì phân
Trang 5bố rộng khắp, sản lợng tơng đối lớn và có khả năng là nguồn thu nhập khá caocho các nông hộ 19 đậu côve đã và đang trở thành nhu cầu lớn trên thị trờng
do ăn ngon hơn các giống đậu khác
Đậu côve đợc trồng chủ yếu với mục đích lấy quả, là nguồn thực phẩmphục vụ đời sống con ngời Đậu côve có giá trị dinh dỡng khá cao, trái nonchứa 2,5% đạm, 0,2% chất béo, 7% chất đờng bột và đặc biệt nhiều vitamin
A, C và chất khoáng, hàm lợng xellulose thấp, thịt quả non béo, phần nhiều
đ-ợc dùng làm rau Quả đđ-ợc dùng để chế biến các món ăn nh luộc, xào hoặc chếbiến đông lạnh, đóng hộp hạt có hàm lợng protein và chất bột khá cao lànguồn thức ăn tốt cho ngời và gia súc ở các nớc châu á nh ấn Độ, Miến
Điện, NePal, Srilanka, Bangladesh hột đậu khô đợc sử dụng trong các bữa ănkiêng 19
Ngoài ra, đậu côve còn có một số công dụng khác nh làm phân xanh, cảitạo đất, chữa bệnh Theo đông y, đậu côve có vị ngọt mặn, tính bình, có côngdụng điều hoà trung ích khí bổ thận, tiện tì, tiêu khát và giảm hàm lợng đờnghuyết của bệnh nhân bị bệnh đái tháo đờng
Mặt khác, cây đậu côve có một số đặc tính quan trọng nh phổ thích nghirộng, chịu hạn tốt, thời gian sinh trởng ngắn, dễ thâm canh, phát triển đợc trên
đất nghèo dinh dỡng và không cần đầu t nhiều Vì vậy, cây đậu đợc trồng phổbiến tại các vùng khí hậu ôn đới, bán nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới Tại xã Tân Sơn – ng Quỳnh Lu – ng Nghệ An, đậu côve đợc trồng phổ biếntrên một diện tích rộng trong vụ thu đông với sự đa dạng về giống Đây là mộttrong những nông sản góp phần tăng thu nhập cho từng hộ gia đình nơi đây.Tuy nhiên, cha có một công trình nghiên cứu nào về các giống đậu côve trồngtrên vùng đất này
Từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và hoá sinh của các giống đậu côve trồng ở xã Tân Sơn huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An” để góp phần làm cơ sở cho các
biện pháp canh tác, chọn giống thích hợp và tạo giống mới cho năng suất cao.Mục tiêu của đề tài là cung cấp một số dẫn liệu về đặc diểm hình thái vàchỉ tiêu hoá sinh của các giống đậu côve đang đợc trồng phổ biến tại xã TânSơn huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An làm cơ sở khoa học cho việc so sánh,
đánh giá các giống này
Trang 6Chơng 1 Tổng quan tàI liệu 1.1 Vai trò của cây đậu đỗ
Đậu đỗ là một trong những cây trồng mà loài ngời đã biết sử dụng vàtrồng trọt lâu đời Đậu tơng, đậu xanh, đậu côve, đậu hà lan, lạc… là nhữngcây trồng có trong lịch sử loài ngời Ngay từ thời thợng cổ, nông dân lao động
ở nhiều địa phơng đã biết trồng đậu đỗ có khả năng cải thiện dinh dỡng, làmtăng độ phì cho đất
Đậu đỗ là nguồn cung cấp quả và hạt giàu dinh dỡng làm thức ăn cho conngời Có nhiều loại đậu có tỉ lệ đạm không kém gì so với thịt động vật Trongnhững thế kỉ gần đây, với sự phát triển của công nghiệp, đậu đỗ có công dụnglớn trong công kĩ nghệ ở nhiều nớc phơng tây, đậu đỗ là những cây côngnghiệp quan trọng đợc sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
Đậu đỗ cũng là loại sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu cao với nhiềunớc trên thế giới Chính vì vậy, trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nói riêng vànền kinh tế nói chung thì vai trò của đậu đỗ ngày càng tăng, địa vị của nóngày càng đợc nâng cao
đậu đỗ có tỉ lệ protein cao hơn các loài ngũ cốc khác Bên cạnh làmnguồn thức cho ngời thì các bộ phận khác của đậu đỗ còn đợc xem là nguồnthức ăn giàu dinh dỡng cho gia súc nh quả, hạt, thân, lá non Ngoài ra, đậu
đỗ còn chứa nhiều loại vitamin quan trọng nh vitamin nhóm A, B Bên cạnh
đó các loài họ đậu nhất là đậu tơng và lạc còn có nhiều chất béo, đậu tơng cóhàm lợng dầu lên tới 13 - 21%, lạc 38 - 52% nên chúng còn đợc xem là nguồncung cấp chất béo quan trọng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con ngời Một vai trò rất quan trọng của các loài cây họ đậu là khả năng cải tạo đấttrồng Rễ cây họ đậu có khả năng sống cộng sinh với các loài VSV đặc biệt là
họ Rhizobium làm tăng tỉ lệ đạm trong đất trồng trọt Theo Lê Minh dụ
Trang 7(1993) trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn định làm tăng nguồn hữu cơvới khoáng sắt di động và khoáng di động, tăng hàm lợng lân dễ tiêu trong
đất, làm cho hàm lợng photphat trong đất có sự biến đổi, nhóm photphat canxităng lên, nhóm photphat sắt và nhôm giảm xuống [6] Viện Sỹ WILLIAMtrong kế hoạch luân canh đồng cỏ đã từng khuyên trồng lẫn với các cây họ
đậu và cỏ hoà thảo vì ngoài chức năng cải thiện cấu tợng đất còn cung cấpkhẩu phần ăn cân bằng về các chất dinh dỡng cho gia súc Ngoài ra, ngời tacòn lấy thân, lá của cây đậu đỗ ủ làm phân xanh cung cấp chất dinh dỡng cho
đất
1.2 đặc điểm cây đậu côve
1.2.1.Phân loại đậu côve
Đậu côve (Phaseolus vulgaris L.) thuộc chi Phaseolus, phân họ đậu – ng
Faboideae, họ đậu – ng Fabaceae, bộ đậu – ng Fabales 17
Trong sản xuất, ngời ta phân biệt các giống đậu côve dựa trên màu sắc,hình dạng của hoa, thân, quả, hạt…
1.2.2 Một số đặc điểm hình thái của cây đậu côve
Đậu côve là cây hằng niên, thân thảo, leo, hình trụ có gờ nhỏ, mặt ngoài
có lông tha thớt Trên thân chính thờng có sự phân cành thành nhiều cấp tuỳtheo giống và điều kiện chăm sóc: cành cấp 1, cấp 2…
Rễ khá phát triển, rễ chính mọc sâu nên cây có khả năng chịu hạn tốt Rễphụ có nhiều nốt sần hình cầu nhỏ chủ yếu tập trung ở độ sâu khoảng 20 cm.Lợng nốt sần tăng nhanh khi cây bắt đầu ra hoa và tạo quả 19
Lá mọc sole, lá kép có 3 lá chét hình trái xoan và tận cùng tạo thànhnhững mũi nhọn, mặt ngoài và dới có lông ráp, cuống lá dài tới 15 cm, bêntrên có rãnh, lá chét gốc không đối xứng, lá đỉnh đối xứng
Hoa có cấu tạo đặc trng họ đậu Chùm hoa mọc ở nách lá trung bình có từ
2 – ng 8 hoa Hoa có thể màu trắng, vàng hoặc tím…
Quả dài dẹp hoặc căng tròn, gù, chóp có mõm nhọn, màu vàng hoặc xanh
ở các cấp độ đậm, nhạt khác nhau Kích thớc quả dao động từ 15 – ng 25 cm.Hạt đậu to hình trứng, hình cầu hoặc hình bầu dục, có thể màu đen, nâu,vàng, đỏ hoặc trắng…
1.3 Nguồn gốc cây đậu côve
Đậu côve có nguồn gốc tự nhiên từ châu mỹ đã đợc thuần hoá từ thời tiềncolombo tại khu vực mesoamerica và andes cổ đại của trung mỹ 20 đậucôve đợc gieo trồng cách nay hơn 600 năm Đến nay, đậu côve đợc trồng khắp
Trang 8trên các châu lục đặc biệt ở châu mỹ và châu á có diện tích lớn nhất Rấtnhiều quốc gia đã đa đậu côve vào một trong những cây trồng chính trong cơcấu cây trồng nông nghiệp trong đó có việt nam.
1.4 Giá trị của đậu côve
Đậu côve là cây trồng ngắn ngày, dễ thâm canh, luân canh, xen canh,thích nghi với nhiều loại đất Do đó, đậu côve đã trở thành cây trồng phổ biếnvới ngời nông dân
Đậu côve thờng đợc dùng làm rau giàu dinh dỡng, quả non dùng để ăn cóthể luộc, xào tuỳ ý Ngoài ra, quả đậu còn đợc chế biến đóng hộp hoặc làm
đông lạnh đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Hạt đậu côve có hàm lợngprotein và chất bột cao dùng làm thức ăn tốt cho ngời và gia súc ở các nớcchâu á nh ấn Độ, Miến Điện, NePal, Srilanka, Bangladesh, hạt đậu khô đợc
sử dụng trong các bữa ăn kiêng Vỏ quả dùng làm thuốc lợi tiểu và giảm hàmlợng đờng huyết của ngời bị bệnh đái tháo đờng
Giá trị dinh dỡng của đậu côve đợc quyết định bởi các thành phần chứatrong quả và hạt Trái non chứa khoảng 2,5% đạm, 0,2% chất béo, 7% chất đ-ờng bột, nhiều vitamin A, C và chất khoáng 19
Đậu côve còn có khả năng cố định nitơ (N2) của khí quyển qua nốt sần ở
bộ rễ có tác dụng cải tạo đất và có ý nghĩa đối với các cây trồng khác Trongthực tế, trên thế giới và trong nớc, đậu côve đợc trồng xen canh với các câytrồng khác nh bông, luân canh với lúa góp phần cải tạo đất, tăng độ phì nhiêucho đất và cung cấp chất dinh dỡng cho cây trồng khác
Tóm lại, giá trị của đậu côve là khá lớn Đậu côve cung cấp thực phẩm chocon ngời, chữa bệnh cho ngời, làm thức ăn cho gia súc và góp phần cải tạo đất
1.5 Tình hình nghiên cứu cây đậu đỗ
Đậu đỗ là những cây trồng đã xuất hiện từ lâu đời mà loài ngời đã biết sửdụng và trồng trọt Từ thời thợng cổ, nông dân lao động đã nhận thấy đợc giátrị của đậu đỗ Do đó đã có nhiều công trình nghiên cứu về đậu đỗ từ trớc đếnnay trên thế giới cũng nh ở Việt Nam
Năm 1838, Boussinggault nghiên cứu về cây họ đậu và cây hoà thảo vềkhả năng hút đạm ở khí trời nhờ có VSV cộng sinh trong nốt sần
Năm 1875, Berthelot nghiên cứu khả năng hút đạm của một số chất hữucơ: xellulose, benzin trong cây họ đậu
Năm 1888, Hellriegel và Wilfavth nghiên cứu: “cây đậu có khả năng hút
đợc đạm ở khí trời nhờ có VSV cộng sinh trong nốt sần”
Trang 9Năm 1987, R.E.Rho và J.B.Sincole nghiên cứu: “bệnh gỉ sắt ở đậu tơng”.
ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về đậu đỗ rất lâu đời Từthời Lê Quý Đôn trong tác phẩm "vân đài loại ngữ” đã có những chơng viết vềcây họ đậu Song những công trình nghiên cứu trớc đây ở Việt Nam mới chỉdừng lại ở mức quan sát, mô tả, định loại, dự đoán và đối chiếu… Trongnhững năm gần đây, việc nghiên cứu về đậu đỗ đặc biệt là các thành phần sinhhoá của chúng đã đợc nhiều tác giả đề cập đến
Trơng Văn Châu và cộng sự đã nghiên cứu đặc tính của lectin và proteindinh dỡng liên quan đến tính đa dạng của các loài họ đậu fabaceae 3
Chu Hoàng Mậu và cộng sự đã nghiên cứu hiện tợng đa hình protein dựtrữ trong hạt của các dòng đột biến đậu tơng và đậu xanh Nhờ nghiên cứu này
đã xác định đợc sự đa hình protein và nhiều vấn đề về cấu trúc, chức năng củaprotein cũng nh những thay đổi về protein và mối liên hệ giữa protein với cáctính trạng cơ thể dần đợc làm sáng tỏ 11
Trần Thị Phơng Liên và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ và
áp suất thẩm thấu cao lên thành phần và hoạt động của protein và sự phân huỷprotein trong hạt nảy mầm các giống đậu tơng với khả năng chịu hạn khácnhau 10
Trơng thị hoà và cộng sự đã nghiên cứu tạo ra sản phẩm đồ uống mới từ
đậu tơng nảy mầm nhằm mục đích tạo ra sản phẩm đồ uống mới có giá trịdinh dỡng cao bằng phơng pháp nghiền, ớt, lọc và phối chế Nhóm nghiên cứucủa viện công nghệ thực phẩm đã tạo ra nớc uống đậu tơng nảy mầm khi bổsung đờng sacarose vào nh hơng hoa quả, xirô để tạo ra nhiều loại nớc uống
có hơng vị khác nhau Thành phần dinh dỡng và tính chất hoá lí của nớc uống
đậu tơng nảy mầm hơng tự nhiên và hơng hoa quả 7
Năm 1996, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Chu Hoàng Mậu đã tân sơnnghiên cứu chất lợng hạt của một số giống đậu xanhthu hoạch vụ xuân và vụ hè thu năm 1992 do Trung tâm
đậu đỗ thuộc Viện khoa học kĩ thuật nông nghiệp ViệtNam cung cấp
Tên giống Hàm lợng
protein (%)
Hàm lợnglipit (%)
Trang 10Trịnh Văn Bảo và cộng sự trờng Đại Học Y Hà Nội, Đại Học Dợc Hà Nội
đã nghiên cứu tính chống ôxi hoá của một số loài đậu Việt Nam Các tác giả
đã chứng minh đợc khả năng chống lại các chất ôxi hoá của đậu xanh 1.Nhìn chung, có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cũng nh ởviệt nam về các cây đậu đỗ Song phần lớn là các công trình nghiên cứu vềlạc và đậu tơng còn các công trình nghiên cứu về đậu côve rất ít
1.6 Tình hình sản xuất đậu côve
1.6.1 Tình hình sản xuất đậu côve trên thế giới.
Đậu côve là một loại cây trồng phổ biến trên thế giới Do khả năng thíchứng mạnh, chống chọi tốt với các điều kiện bất lợi của môi trờng và thích hợpvới nhiều loại đất nên đậu côve đợc trồng khắp các châu lục trên thế giới.Hiện nay các nớc ngày càng ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trên
đồng ruộng về quy mô sản xuất, cải tiến giống, phân bón, công cụ, canh tác,
đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật Mặt khác, trong những năm gần đây,thị trờng thế giới có nhu cầu lớn về đậu côve Do đó, ở nhiều quốc gia trên thếgiới, đậu côve không ngừng tăng lên về diện tích gieo trồng cũng nh sản lợng
Đậu côve chủ yếu đợc trồng luân canh, xen canh với các loại cây trồngkhác nh lúa, bông… nhằm tăng thu nhập, cải tạo đất và đáp ứng đầy đủ nhucầu tiêu dùng của con ngời
Tuy nhiên, trên thế giới, đậu côve đợc thống kê chung với các loại raumàu khác Do đó, cha có một số liệu chính xác về diện tích gieo trồng cũng
nh năng suất
Đậu côve đợc lu hành trên thế giới chủ yếu ở dạng quả tơi, đóng hộp hoặc
đông lạnh
1.6.2 Tình hình sản xuất đậu côve ở Việt Nam
ở Việt Nam, đậu côve là loại cây trồng phổ biến và quen thuộc với ngờidân Đậu côve đợc trồng rộng rãi suốt từ bắc vào nam nhng diện tích cònmanh mún, không phân thành khu rõ rệt, chủ yếu phục vụ kinh tế phụ gia
đình Vùng trồng đậu côve với diện tích lớn nhất của nớc ta là vùng đồng bằngsông Cửu Long
Nhiều vùng đa đậu côve vào mô hình trồng rau an toàn, trồng trái vụ thulợi nhuận kinh tế cao lại cung cấp rau sạch cho ngời tiêu dùng Đà Nẵng trồng
đậu côve trái vụ có giá bán 8000 vnđ/kg cao hơn nhiều so với giá bán đậucôve chính vụ chỉ có 3000 vnđ/kg
Tuy nhiên cho đến nay vẫn cha có một số liệu thống kê cụ thể về diện tíchgieo trồng cũng nh sản lợng đậu côve trên cả nớc mà đậu côve đợc thống kêchung với các loại rau màu khác
Trang 11ở nớc ta, đậu côve đợc xuất khẩu đi nhiều nớc trên thế giới trong đó chủyếu sang thị trờng Trung Quốc
1.6.3 Tình hình sản xuất đậu côve ở địa phơng
Trớc đây, Nghệ An là một tỉnh gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chấtnghèo nàn, thiên tai lũ lụt thờng xuyên, đất đai cha đợc khai thác, sử dụngnhiều, cha thật mạnh dạn đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất Do vậy,diện tích cũng nh năng suất đậu côve ở đây còn thấp Ngày nay để nhằm mụctiêu phấn đấu trồng nhiều loại cây trên toàn tỉnh, trong đó đậu côve cũng làmột loại cây trồng đợc chú trọng
Các huyện có diện tích gieo trồng đậu côve nhiều là Quỳnh Lu, Nghĩa
Đàn, Diễn Châu, Hng Nguyên, Nam Đàn…
Riêng xã Tân Sơn huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An, đậu côve chủ yếu đợcgieo trồng vào vụ thu đông với diện tích hằng năm trung bình 190 ha, năngsuất trung bình 160 – ng 180 tạ/ha
ở đây, đậu côve đợc trồng chủ yếu đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng cho ngờidân trong xã và đi các huyện khác Vinh và Nghĩa Đàn là thị trờng lớn tiêu thụ
đậu côve cũng nh các loại rau màu khác của xã
1.7 Sinh trởng và phát triển của cây đậu côve
Sự sinh trởng và phát triển của cây đậu đợc chia thành nhiều giai đoạn,khởi đầu từ giai đoạn hạt nảy mầm tức là chuyển từ giai đoạn tiềm sinh sangtrạng thái sinh trởng gồm có sự phát triển của thân, cành, bộ lá, bộ rễ, sự hìnhthành nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả
a sự nảy mầm của hạt
Hạt khô có hàm lợng nớc 12 - 14% hầu nh ở trạng thái ngủ nghỉ, khôngsinh trởng, các hoạt động sống giảm tối thiểu Sự nảy mầm bắt đầu bằng sựhấp thu nớc nhờ cơ chế hút trơng của hạt Sau khi kết thúc sự ngủ nghỉ tronghạt bắt đầu tăng tính thuỷ hoá, giảm độ nhớt của keo nguyên sinh chất dẫn
đến những biến đổi sâu sắc và đột ngột trong quá trình trao đổi chất liên quan
đến sự nảy mầm Đặc trng nhất là tăng mạnh mẽ hoạt tính của các enzim thuỷphân phân giải polisacarrit, protein và các hợp chất khác dẫn đến thay đổi hoạt
động thẩm thấu, làm tăng quá trình hô hấp của phôi và tăng áp suất thẩm thấutrong hạt giúp quá trình hút nớc vào hạt nhanh chóng Sự tăng hoạt tính củacác enzim đặc biệt là enzim -amilaza và proteaza phân giải các hợp chất dựtrữ (tinh bột, protein) thành các chất đơn giản làm nguyên liệu cho phôi sinhtrởng 17
Ngoài ra, một số yếu tố ngoại cảnh nh nhiệt độ, ánh sáng, nớc, nồng độ O2 vàCO2 … cũng ảnh hởng đến sự nảy mầm của hạt, giúp hạt nảy mầm dễ dàng
Trang 12b sự phát triển của thân, cành
Đậu côve leo có tốc độ sinh trởng khác nhau ở từng thời điểm, tốc độ sinhtrởng chiều cao của thân tăng nhanh kể từ khi vơn vòi
Cây đậu sinh trởng và phát triển tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, chế
độ chăm sóc, công tác làm đất và điều kiện ngoại cảnh…
Sự phát triển của cành tuỳ thuộc vào giống và chế độ chăm sóc của ngờitrồng ở đậu thờng có sự phân cành cấp 1, cấp 2, có khi cấp 3 Cành thờngmọc từ nách lá
+ Cành cấp 1: Cành mọc ra từ nách lá thân chính, dao động từ 10 – ng15cành/cây với kích thớc 30 – ng 40 cm tuỳ thuộc loài và chế độ chăm sóc Cànhcấp 1 cho số quả lớn nhất
+ Cành cấp 2: Cành mọc ra từ nách lá cành cấp 1, cành ngắn hơn khoảng
15 – ng 20 cm với số lợng ít hơn khoảng 6 – ng 10 cành/cây Cành cấp 2 cho lợngquả ít hơn nhng nó cũng góp phần làm tăng năng suất cho một diện tích trồng
Sự phát triển của bộ lá cũng nh vậy, theo sự phát triển của thân thì số lợng
Nốt sần đợc hình thành là do sự cố định của vi khuẩn cộng sinhRhizobium, những vi khuẩn này có khả năng tổng hợp nitơ (N2) khí trời Theo
Trang 13số liệu thống kê, riêng các cây họ đậu đã cung cấp cho đất một lợng N sinhhọc khá lớn: 80 – ng 300 kg/ha 17 Chính vì vậy, đậu đợc xem là một trongnhững cây trồng tốt trong việc cải tạo đất, tăng hàm lợng đạm trong đất và tạo
sự cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp Ngời ta đã tiến hành trồng đậu trên cácvùng đất nghèo dinh dỡng, luân canh, xen canh với các cây trồng khác
e sự ra hoa và hình thành quả
Sự hình thành hoa là dấu hiệu của việc chuyển cây từ giai đoạn sinh trởngphát triển dinh dỡng sang giai đoạn sinh trởng phát triển sinh sản ở đậu,chùm hoa mọc từ nách lá trung bình có từ 2 – ng 8 hoa Số lợng hoa nhiều, dao
động lớn từ 60 – ng100 hoa/cây Hoa nhiều nhất ở cành cấp 1 chiếm 90– ng95%tổng số hoa của cây Thời gian ra hoa kéo dài 1 – ng 1,5 tháng tuỳ giống và điềukiện sinh thái
Sau khi trồng 35 – ng 40 ngày đã có hoa nở, hoa lỡng tính tự thụ phấnkhoảng 95%
Quả đậu đợc hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn và thụ tinh Quả
đậu thu hoạch từ 10 – ng13 ngày sau khi hoa nở
Số lợng hoa trên cây quyết định đến số lợng quả Vì vậy, hoa hình thànhcàng nhiều thì quả càng nhiều
1.8 Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
Xã Tân Sơn thuộc huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An Nghệ An là một tỉnhlớn thuộc khu vực bắc miền trung Vị trí địa lí của Nghệ An khoảng từ 185– ng 2040B, 100 – ng 105Đ, phía bắc giáp Thanh Hoá, phía đông giáp biển
Đông, phía tây giáp Lào, phía nam giáp Hà Tĩnh
Tân Sơn là một trong sáu xã miền núi phía tây Quỳnh Lu với diện tích đất
đồi núi 4800 ha, chiếm tới 70% tổng diện tích cả xã, trong khi diện tích đấttrồng trọt 1700 ha, chiếm 24,8% Vị trí địa lí của xã Tân Sơn: đông bắc giápQuỳnh Châu, đông nam giáp Quỳnh Tam, tây nam giáp Mã Thành - YênThành, tây bắc giáp Nghĩa Lộc - Nghĩa Đàn
Đất ở đây là đất cát pha, khả năng giữ nớc kém cộng với địa hình dốc, hệthống sông suối ít Do đó, nguồn nớc cung cấp cho trồng trọt chủ yếu lấy từ
đập 32
Vào mùa đông, khí hậu nơi đây cũng mang tính chất khô hanh, lạnh thíchhợp với các loại cây trồng có khả năng chịu lạnh, chịu hạn
Trang 14Chơng 2 đối tợng, nội dung và phơng pháp ngiên cứu
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các giống đậu côve đang đợc trồng phổbiến ở xã Tân Sơn huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An
2.1.2 địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu:
- Việc điều tra, thu mẫu đợc tiến hành tại xóm 3 xã Tân Sơn huyện Quỳnh
+ Tháng 5/2009 viết và báo cáo luận văn
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của các giống đậu côve đang
đợc trồng phổ biến tại địa phơng
- Xác định một số chỉ tiêu sinh hóa – thực phẩm của quả và hạt
Trang 15+ Xác định hàm lợng xellulose bằng thuỷ phân axit 13
+ Xác định hàm lợng và thành phần axitamin bằng phơng pháp sắc kí khítrên máy phân tích axit amin tự động HP – ng Amino Quant SerieseII (Hewlettpackard) tại phòng hoá sinh protein, viện công nghệ sinh học Việt Nam
- Xử lí số liệu bằng phơng pháp thống kê toán học với sự hỗ trợ của phầnmềm Exell 2007
x n
X
1
1
+ Độ lệch chuẩn (s):
s
1
2 ) (
s
1
2 ) (
1
1
với n 30Trong đó:
2 2
i i
i i
i i i
i
Y Y
n X X
n
Y X
Y X n
R
Trong đó:
Xi, Yi là cặp số liệu quan sát thứ i giữa 2 đặc tính X và Y
n: số mẫu quan sát