1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bộ đề và đáp an tuyển sinh vào lớp 10 hệ chuyên môn sinh học 2016 2020

37 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Sinh học Hệ chuyên HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC - Hiện tượng di truyền liên kết

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Sinh học (Hệ chuyên) HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC

- Hiện tượng di truyền liên kết gen đã bổ sung cho quy luật phân

li độc lập của Menđen:

+ Không chỉ có 1 gen trên 1 NST mà có nhiều gen trên 1 NST(do trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều) Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết Các gen không chỉ phân li độc lập mà còn có hiện tượng liên kết với nhau và hiện tượng liên kết gen mới là hiện tượng phổ biến

+ Giải thích vì sao trong tự nhiên có những nhóm tính trạng luôn

di truyền cùng nhau (hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp)

- Giống nhau ở hai giới trong loài

- Mang gen quy định các tính trạng thường

- Có 1 cặp, đôi khi là 1 chiếc trong tế bào lưỡng bội

- Cặp XX tương đồng, cặp XY không tương đồng

- Khác nhau ở giới đực và giới cái trong loài

- Mang gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính

Trang 2

a Phân biệt được các ý cơ bản:

- Biến đổi kiểu hình không liên quan đến biến đổi kiểu gen

- Do môi trường tác động

- Xảy ra đồng loạt, có định hướng

- Không di truyền được

- Có lợi cho sinh vật, biến đổi thích ứng với môi trường

- Biến đổi kiểu gen dẫn đến biến đổi kiểu hình

- Do các nhân tố gây đột biến

- Xảy ra đột ngột, riêng lẻ và không định hướng

-Vì qua các thế hệ sau tỉ lệ thể dị hợp giảm dần và thể đồng hợp

tăng dần, các gen lặn có hại đi vào thể đồng hợp, biểu hiện thành

kiểu hình, gây ra thoái hoá

-Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt

buộc và giao phối cận huyết để củng cố và duy trì một số tính

trạng mong muốn, tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp),

thuận lợi cho đánh giá kiểu gen ở từng dòng, phát hiện gen xấu

để từ đó loại ra khỏi quần thể

0,25đ 0,25đ

- Cần bảo vệ hệ sinh thái biển: vì các loài động, thực vật trong hệ

sinh thái biển rất phong phú cũng là nguồn thức ăn giàu đạm chủ

yếu của con người Tuy nhiên tài nguyên sinh vật biển không

0,25đ

Trang 3

phải là vô tận Hiện nay, do mức độ đánh bắt hải sản tăng quá nhanh và tác động của con người làm ô nhiễm môi trường biển nên nhiều loài sinh vật biển có nguy cơ bị cạn kiệt

- Biện pháp bảo vệ: cần có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ hợp lí, bảo vệ nuôi trồng các loài sinh vật biển quí hiếm, đồng thời chống ô nhiễm môi trường biển 0,25đ

Câu 5

1,0 điểm

- Quan hệ cùng loài:

+ Hỗ trợ : 10 + Cạnh tranh: 9

- Quan hệ khác loài:

* Hỗ trợ:

+ Cộng sinh: 3, 5 + Hội sinh: 6

* Đối địch + Kí sinh, nữa kí sinh: 2, 4 + Sinh vật ăn sinh vật khác: 1,7 + Cạnh tranh : 8

→2k = 27 → k = 7

Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái là: 7 lần

0,5 đ

b

Số TB sinh trứng là 128 = Số trứng được tạo ra

Trứng thụ tinh với hiệu suất 50% nên số trứng được thụ tinh là:

128 x 50%= 64 trứng→Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = 64

0,5 đ

c

64 hợp tử →64 tinh trùng thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% →Số tinh trùng được tạo ra là:

+ Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa vàng (HS có thể quy ước theo chữ cái khác)

+ F1: (Aa, Bb) thân cao, hoa đỏ x (Aa, Bb) thân cao, hoa đỏ

F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó kiểu hình mang 2 tính trạng lặn thân thấp, hoa vàng (aa, bb) =

= → 4 kiểu hình đời F2 phân li theo tỷ lệ 9:3:3:1

→ Hai cặp tính trạng chiều cao cây và màu hoa di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menđen

1,0đ

b

Trang 4

+ Sơ đồ lai từ P→F1

P: AABB (thân cao, hoa đỏ) x aabb (thân thấp, hoa vàng)

hoặc P: AAbb (thân cao, hoa vàng) x aaBB (thân thấp, hoa đỏ)

Lập 2 sơ đồ lai từ P→F1: 100% AaBb (thân cao, hoa đỏ)

+ Tính trạng chiều cao phân li theo tỉ lệ 3:1→kiểu gen cây F1 và

cây đem lai Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

+ Tính trạng màu sắc hoa phân li theo tỉ lệ 1:1→kiểu gen cây F1

và cây đem lai Bb (hoa đỏ) x bb (hoa vàng)

→ Kiểu gen cây đem lai Aabb (thân cao, hoa vàng)

- Trường hợp 2: (1:1)(3:1)

+ Tính trạng chiều cao phân li theo tỉ lệ 1:1→kiểu gen cây F1 và

cây đem lai Aa (thân cao) x aa (thân thấp)

+ Tính trạng màu sắc hoa phân li theo tỉ lệ 3:1→ kiểu gen cây F1

và cây đem lai Bb (hoa đỏ) x Bb (hoa đỏ)

→ Kiểu gen cây đem lai aaBb (thân thấp, hoa đỏ)

0,5đ

Trang 5

Nhiệt độ

(0C) 34,0 34,5 35,0 35,5 36,0 36,5 37,0 37,5 38,0 38,5 39,0 39,5

Tỉ lệ nở

a Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với sự phát triển của trứng gà

b Tìm giá trị giới hạn dưới, giới hạn trên và điểm cực thuận của nhân tố nhiệt độ đối với sự phát triển của trứng gà

Gen M dài 4080 Å, có số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen

Gen M bị đột biến mất đi 3 cặp nuclêôtit trở thành gen m; làm cho gen đột biến kém gen ban đầu 7 liên kết hiđrô

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen M và gen m

b Cho cơ thể có kiểu gen Mm tự thụ phấn Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại hợp tử được tạo thành (Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề này có 02 trang)

Trang 6

2

Câu 6:(1.0 điểm)

Ở một loài thực vật, khi cho hai cây thân cao, chín sớm giao phấn với nhau, người ta thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, chín muộn: 2 cây thân cao, chín sớm: 1 cây thân thấp, chín sớm Cho các cây thân cao, chín muộn ở F1 tự thụ phấn, người ta thu được đời con gồm cả cây thân cao, chín muộn và cây thân thấp, chín muộn Biết rằng không xảy

ra đột biến Hãy xác định kiểu gen của các cây bố mẹ

a Xác định số lần nguyên phân và số tinh trùng tạo thành

b Xác định số hợp tử được tạo ra

c Số trứng không nở có bộ NST như thế nào?

- Hết -

Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:

Trang 7

Môn: Sinh học (Hệ chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút, Không kể thời gian giao đề

a) Thành phần đơn phân cấu trúc nên 2 mạch có gì khác nhau? Từ sự khác nhau của

2 mạch, có thể kết luận cấu trúc tạm thời trên xuất hiện trong quá trình sinh học nào? b) Sản phẩm có thể được tạo thành khi quá trình sinh học trên hoàn thành là gì? Khi mạch (2) bị thay đổi số lượng, thành phần các nucleôtit thì mạch (1) có bị thay đổi theo không? Vì sao?

2 Nêu bản chất của mối liên hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:

Gen (một đoạn ADN) → mARN → Prôtein → Tính trạng

Câu 3: (1,5 điểm)

1 Phân biệt thường biến với biến dị tổ hợp

2 Bộ nhiễm sắc thể (2n) của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu

I, II, III, IV, V), khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu A, B, C) Phân tích bộ nhiễm sắc thể của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:

Thể đột biến Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp

a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên

b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến C

Câu 4: (1,0 điểm)

1 Một loài lan rừng có giá trị kinh tế đang có nguy cơ tuyệt chủng, để bảo tồn nguồn gen loài lan này và tạo được số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn mà vẫn giữ được đặc tính của giống gốc, người ta thường sử dụng phương pháp nhân giống nào? Nêu quy trình

2 Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng các phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

2 Trong đầm nuôi cá, sản phẩm chính tạo nên giá trị kinh tế cho đầm là cá mè trắng

Trong đầm còn có một số loài cá tự nhiên như cá mương, cá dầu và cá măng Cá dầu và

cá mương tuy nhỏ nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi lại phát triển rất mạnh mẽ Tảo sống nổi là thức ăn của cá mương, cá dầu và cá mè trắng Cá măng lại sử dụng cá mương, cá dầu làm thức ăn chính Rái cá chuyên săn bắt cá măng và cá mè trắng

a) Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong đầm

b) Sau một thời gian, giá trị kinh tế của đầm có nguy cơ suy giảm mạnh do cá măng

bị người ta câu nhiều

- Hãy giải thích hiện tượng trên

- Để duy trì và nâng cao giá trị kinh tế của đầm, người nuôi cá cần áp dụng biện pháp sinh học nào đơn giản, thích hợp và có hiệu quả cho đầm nuôi?

Câu 6: (1,5 điểm)

Theo dõi quá trình giảm phân bình thường của 32 tế bào sinh trứng ở một cá thể cái, người ta thấy trong các thể định hướng được tạo ra có 384 nhiễm sắc thể đơn Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 1%, của trứng là 6,25% và không phát sinh đột biến

Trường hợp 1: 2 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt : 1 thân đen, cánh cụt Trường hợp 2: 3 thân xám, cánh dài : 3 thân xám, cánh cụt : 1 thân đen, cánh dài : 1 thân

Trang 9

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC: 2015 - 2016

MÔN THI: SINH HỌC (Hệ chuyên)

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề )

(Đề thi gồm 02 trang) Ngày thi: 12/6/2015

Câu 1 (0,5điểm): Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập của Men đen

Câu 2 (1,5điểm): Khi đem lai cây hoa kép, màu trắng với cây hoa đơn, màu tím,

thu được ở F1 toàn cây hoa kép, màu tím Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, thu đuợc 4592 cây F2 với 4 loại kiểu hình, trong đó có 287 cây hoa đơn, màu trắng Biết mỗi tính trạng do một cặp alen qui định

1 Phép lai chịu sự chi phối bởi qui luật di truyền nào? Giải thích tại sao?

2 Viết kiểu gen của các thế hệ bố mẹ, F1 và F2

3 Về mặt lí thuyết, số lượng cá thể thuộc mỗi loại kiểu hình còn lại của đời F2

Câu 5 (1,5điểm): Tại vùng sinh sản, xét 16 tế bào sinh dục sơ khai đều trải qua

nguyên phân liên tiếp số lần bằng nhau cần môi trường cung cấp 2976 NST đơn Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh tinh, qua giảm phân cần được môi trường cung cấp 3072 NST đơn

1 Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào tại vùng sinh sản

2.Quá trình thụ tinh của số tinh trùng nói trên đã hình thành 32 hợp tử.Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng Biết mỗi tinh trùng thụ tinh với một trứng, tạo được một hợp tử

3.Cho rằng kí hiệu bộ NST của tế bào sinh tinh là AaBbXY Một nhóm tế bào sinh tinh trải qua giảm phân, cặp NST giới tính không phân li ở kì sau I Hãy viết thành phần NST của các tinh trùng bị đột biến

Câu 6 (1,5điểm):

Một gen có khối lượng 9.105

đvC, có tỉ lệ A > G và có tích số giữa A.G =6% Mạch đơn thứ nhất của gen có tỉ lệ nuclêôtit loại X chiếm 10% số nuclêôtit của mạch và

có 300 nuclêôtit loại T Khi gen sao mã cần được môi trường cung cấp 900 nuclêôtit loại U Cho biết khối lượng trung bình của một nuclêôtit là 300 đvC Xác định:

1 Chiều dài của gen

2 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của mỗi mạch đơn

Trang 10

3 Số lần sao mã (phiên mã) của gen

Câu 7 (1,0điểm):

Bệnh máu khó đông ở người do một gen gồm hai alen H và h, nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định Ông (N) kể về sự di truyền bệnh này trong gia đình ông như sau:

“Bố mẹ tôi, bố mẹ vợ tôi, tôi và vợ tôi đều không mắc bệnh máu khó đông Vợ chồng tôi sinh hai người con, đứa con trai mắc bệnh máu khó đông còn đứa em gái không mắc bệnh này ”

1 Bệnh máu khó đông do alen trội hay alen lặn quy định? Hãy quy ước gen về bệnh này

2 Xác định kiểu gen của người vợ và mẹ vợ ông (N)

Câu 8(1,0 điểm): Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa quần

thể sinh vật với quần xã sinh vật

Câu 9(1,0 điểm): Trình bày các mối quan hệ sinh thái khác loài, nêu ví dụ và ý

nghĩa của từng mối quan hệ đó

……… HẾT………

Trang 11

Câu 3: (1,5 điểm)

Tại một cơ sở sản xuất tằm giống, người ta giữ nhiệt độ phòng ấp ở 250C và cho thay đổi độ ẩm không khí Theo dõi kết quả tỉ lệ nở của trứng tằm tương ứng với độ ẩm thay đổi theo bảng sau:

Độ ẩm

Tỉ lệ nở

a Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn của độ ẩm lên sự phát triển của trứng tằm

b Tìm giá trị giới hạn dưới, giới hạn trên và điểm cực thuận của nhân tố độ ẩm không khí với tỉ lệ nở của trứng tằm

Câu 4: (0,5 điểm)

Một tế bào sinh dục cái ở một loài động vật có kiểu gen AaXB

Xb Xác định kiểu gen của giao tử trường hợp tế bào giảm phân bình thường và trường hợp cặp NST giới tính không phân li trong giảm phân I

a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

b Các tế bào con tạo thành chuyển sang vùng chín thực hiện giảm phân tạo giao

tử Các giao tử tạo thành tham gia thụ tinh tạo hợp tử với hiệu suất thụ tinh là 12,5% Tỉ lệ sống của hợp tử là 100% Xác định:

- Số hợp tử được tạo thành

- Nếu các tế bào trứng tham gia thụ tinh đều có nguồn gốc từ một tế bào sinh dực cái sơ khai, thì tế bào này đã nguyên phân mấy đợt? Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều được thụ tinh

Câu 7: (2,0 điểm)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

Đề thi này gồm 02 trang

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi: 15/6/2016

ĐỀ CHINH THỨC

Trang 12

- 2 -

Ở cây cà chua, tính trạng màu quả do 1 gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho 2 cây quả đỏ (P) tự thụ phấn, ở F1 nhận được tỉ lệ 7 quả đỏ: 1 quả vàng Không có đột biến phát sinh

a Xác định kiểu gen của 2 cây quả đỏ ở thế hệ P

b Tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử ở F1

Câu 8: (1,5 điểm)

Một gen chứa 1498 liên kết cọng hóa trị giữa các nuclêôtit Gen tiến hành nhân đôi

3 lần và sử dụng của môi trường 3150 nuclêôtit loại ađênin

Xác định:

a Chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của gen

b Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp, số liên kết hyđrô bị phá vỡ và

số liên kết hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen nói trên

-HẾT -

Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 13

- 3 -

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN NĂM HỌC 2016 - 2017

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC

Câu 1: (1,0 điểm)

a

Các khó khăn và các phương pháp nghiên cứu di truyền học người:

+ Người sinh sản chậm, đẻ ít con, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

lớn(2n=46); kích thước bé, ít sai khác về hình dạng, khó khăn lớn là do xã

hội, luật kết hôn không thể sử dụng phương pháp lai Mặc khác không thể

xử lí các tác nhân gây đột biến đối với người như ở động vật và thực vật

+ Các phương pháp đặc biệt nghiên cứu di truyền học người gồm nghiên

cứu phả hệ và nghiên cứu trẻ đồng sinh

b

Sự khác nhau

0,25 0,25

- Chứa gen qui định tính trạng

thường không liên quan đến giới

tính

- Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội 2n

- Cặp XX tương đồng, cặp XY không tương đồng

- Khác nhau giữa cá thể đực và cái trong loài

- Chứa gen qui định tính trạng thường có liên quan đến giới tính

Câu 2: (1.0 điểm)

- Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội đồng hợp tử

hay dị hợp tử người ta cho cơ thể mang tính trạng trội đó lai với cá thể mang

tính trạng lặn.(lai phân tích)

- Nếu đời con chỉ biểu hiện tính trạng trội thì cơ thể đó mang tính trạng trội

đó có kiểu gen đồng hợp

- Nếu đời con có cả tính trạng trội và tính trạng lặn thì cơ thể mang tính trạng

trội đó có kiểu gen là dị hợp

VD: Có hai giống lúa cây cao, chưa biết giống cây nào thuần chủng hay

không thuần chủng,chỉ biết cây cao là trội so với cây thấp Ta lần lượt lấy

mỗi giống cây lai với dạng cây thấp( tính trạng lặn).Giống nào đời con

phân tính thì giống đó có kiểu gen dị hợp tử, giống nào đời con không phân

tính thì giống đó có kiểu gen đồng hợp tử

P: AA(Cao) x aa(thấp) P: Aa (Cao) x aa(Thấp)

Gp: A a Gp: A, a a

F1: Aa F1: Aa ,1aa

0,25 0,25 0,25

Trang 14

- 4 -

Kiểu gen: 100%Aa Kiểu gen: 50%Aa:50%aa

Kiểu gen: 100% (cao) Kiểu gen: 50%(cao):50%(thấp) 0,25

có tên

sơ đồ trừ 0,25đ)

0,5

Câu 4: (0,5 điểm)

- Trường hợp giảm phân bình thường giao tử có kiểu gen là: AXB hoặc AXb,

aXB hoặc aXb

- Trường hợp giảm phân cặp NST giới tính không phân li giảm phân I, giao

tử có kiểu gen là: AXBXb hoặc aXBXb, hoặc a hoặc A

0,25 0,25

điểm Câu 5: (1,0 điểm)

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh,

phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn

trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ

- Không dùng con lai F1 để nhân giống vì qua phân li tỉ lệ gen dị hợp giảm,

gen đồng hợp tăng, trong đó có gen đồng hợp lặn và gen tật bệnh, nếu cứ

tiếp tục lai như vậy sức sống con lai sẽ giảm dần qua các thế hệ, có thể gây

chết làm ưu thế lai giảm

- Muốn duy trì ưu thế lai, khắc phục hiện tượng trên người ta dùng phương

0,25

0,5

Trang 15

Số nhiễm sắc thể 2n trong tế bào:

Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân:

- Số tế bào trứng tham gia thụ tinh: 16 = 24

Vậy số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái là 4

0,5

0.5 0.5

- 4 đỏ hay 100% đỏ là kết quả tự thụ phấn của cây có kiểu gen: AA

- 3 đỏ : 1 vàng là kết quả tự thụ phấn của cây có kiểu gen: Aa

F1: AA, Aa, Aa, aa

Kiểu gen: 1AA, 2Aa, 1aa

Kiểu hình: 75% quả đỏ : 25% quả vàng

Tỉ lệ kiểu hình chung: 175% quả đỏ : 25% quả vàng; 7đỏ : 1 vàng

b

Trong tổng số F1 tạo thành

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 16

- 6 -

½ (AA) : ½(1/4 AA: 2/4Aa : 1/4aa)

Câu 8: ( 1,5điểm )

a

Chiều dài, số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

Gọi N là số nuclêôtit của gen Ta có:

Khi gen nhân đôi 3 lần :

- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:

0,25 0,25

Ghi chú : Học sinh có thể giải theo cách khác nêu đúng đáp số vẫn cho điểm tối đa

-HẾT -

Trang 17

- 7 -

MA TRẬN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

Ngày thi: 15-07-2016 Môn: Sinh học Các chủ đề

Câu 5: (1,0đ)

Câu 6: (1,5đ) Câu 7: (2,0đ) Câu 8: (1,5đ)

3 câu = 5,0 điểm = 50,0 %

-HẾT -

Trang 18

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

(Đề thi gồm có 02 trang)

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Sinh học (Hệ chuyên) Ngày thi: 07/06/2017

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

a Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen

b Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trong mỗi mạch đơn của gen

Câu 3: (2,0 điểm)

a Phân biệt thường biến với đột biến

b Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Trong chọn giống, người ta dùng các phương pháp này nhằm mục đích gì?

Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp

1 Chim ăn sâu

2 Dây tơ hồng bám trên cây

3 Hải quỳ và cua

4 Giun sán sống trong hệ tiêu hóa của lợn

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 22/07/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w