Các tính chất giải phẩu hình thái của cây nh mức độ phát triển củacutin, số lợng và cách phân bố của lỗ khí, sự xuất hiện các dạng lông, trị số vềmặt bên trong của lá, mức độ phát triển
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài này tôi luôn nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo : Nguyễn văn Luyện, cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của khoa sinh, của các thầy giáo trong
tổ thực vật, thầy giáo phụ tá phòng thí nghiệm: Nguyễn Thọ Minh, các anh chị học viên cao học và các bạn sinh viên khoá 40E.
Nhân dịp này cho phép tôi đợc gửi tới thầy giáo Nguyễn Văn Luyện lòng biết ơn sâu sắc, gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa Sinh Học, các thầy cô giáo trong khoa, trong tổ thực vật, thầy giáo phụ tá phòng thí nghiệm, các anh, chị học viên cao học và các bạn sinh viên khoá 40E đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Tác giả : Phạm Thị Lan
MụC lục
Trang
Trang 2Mục lục……… 2
Chơng1:Lợcsử nghiên cứu……… ……… .3
Chơng2: Đối tợng, thời gian, địa điểm, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 5 1 Đối tợng nghiên cứu……… 5
2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu……… …… 5
3 Nội dung nghiên cứu………5
4 Phơng pháp nghiên cứu.………6
Chơng3: Kết quả nghiên cứu……… 9
A Hình thái, cấu tạo của khí khổng………9
B Khí khổng của các nhóm cây……… …… 10
I Nhóm cây thuỷ sinh………11
II Nhóm cây a ẩm.……… 14
III Nhóm cây chịu hạn……… 20
IV Nhóm cây chịu mặn……….27
Kết luận……… …… .34
Kiến nghị……… 35
Tài liệu tham khảo………36
Mở đầu
ở cây một phần nớc nhất định có thể thoát qua các vết sần (ở các lỗ bì) trên cành và thân Nói chung tổng thể bề mặt lỗ bì tơng đối ít và cờng độ thoát hơi nớc của thân và cành thấp hơn ở lá hàng chục lần và do đó con đờng thoát hơi nớc của mọi thực vật là qua lỗ khí (khí khổng ) và qua toàn bộ bề mặt lớp cutin phủ biểu bì lá Tỉ lệ tham gia của hai hình thức đó phụ thuộc với loài cây, tuổi,
đặc điểm giải phẩu và hình thái của bộ lá ở Các lá non và các cây mọc trong bóng râm và trong khí ẩm, lớp cutin của phiến lá thờng rất mỏng và do đó cờng
độ thoát hơi nớc qua cutin thờng rất yếu, chẳng hạn: Theo Măcxicốp: cờng độ thoát hơi nớc qua cutin của cây trởng thành yếu hơn qua khí khổng từ 10 đến 20 lần
Trang 3Sự thoát hơi nớc qua khí khổng gồm 3 giai đoạn:
1 Bốc hơi nớc từ bề mặt của tế bào nhu mô lá vào gian bào.
2 Sự khuếch tán hơi nớc qua lỗ khí.
3 Sự chuyển động của hơi nớc từ bề mặt lá ra khí quyển xung quanh.
- Sự bốc hơi nớc thực diễn ra trong giai đoạn đầu Bề mặt bên trong của lácây sống ở nơi bóng râm nhiều hơn bề mặt bên ngoài từ 3-10 lần, ở các cây trungsinh 8-12 lần, ở các cây hạn sinh từ 17-20 lần (Turell1936) Nhờ đó quá trìnhchuyển nớc từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi ở giai đoạn đầu tiên diễn ra dễdàng
Giai đoạn thoát hơi nớc thứ hai lệ thuộc với số lợng và đặc biệt là độ mở
lỗ khí Kết quả xác định cho thấy mặc dầu lỗ khí chỉ chiếm một phần nhỏ bé mặtlá (không quá 1%) nhng do mật độ phân bố lỗ khí thích hợp (50-500mm2) vàtheo định luật Xtêphan nh đã nói trên sự thoát hơi nớc qua lỗ khí mở gần nh hoàntoàn tự do
Qua đây ta thấy rằng quá trình thoát hơi nớc phụ thuộc trực tiếp với các
điều kiện ngoại cảnh nh độ thiếu bảo hoà hơi nớc của không khí, nhiệt độ củakhông khí, ánh sáng, gió, độ ẩm, thành phần khoáng của đất…
Quá trình thoát hơi nớc cũng liên quan mật thiết với các nhân tố bên trongcủa cơ thể Các tính chất giải phẩu hình thái của cây nh mức độ phát triển củacutin, số lợng và cách phân bố của lỗ khí, sự xuất hiện các dạng lông, trị số vềmặt bên trong của lá, mức độ phát triển của mạng gân lá và của hệ thống mạchdẫn trong cây nói chung… rõ ràng có ảnh hởng lớn đến cờng độ thoát hơi nớccủa cây
Công trình của Dalenxki (1904), Alêcxăngđơrốp (1922) và nhiều tác giảkhác đã chỉ rõ cờng độ thoát hơi nớc của các tầng lá khác nhau không giốngnhau: thờng tăng dần từ dới lên trên Theo Dalenxki tầng lá càng cao càng thểhiện rõ nét các đặc điễm cấu trúc của cây hạn sinh nh rau:
a Độ dài bó mạch trên đơn vị bề mặt dài hơn.
b Kích thớc tế bào biểu bì bé hơn.
c Kích thớc các lông ngắn hơn và lông nhiều hơn.
d Lỗ khí bé hơn và nhiều hơn (trên đơn vị diện tích lá).
đ Vách biểu bì dày hơn và thờng phủ sáp.
e Tế bào nhu mô lá bé hơn, nhu mô giậu phát triển điển hình hơn, nhu mô
khuyết ít điển hình hơn.
Trang 4g Gian bào ít phát triển hơn.
h Mô cơ phát triển mạnh.
Chính vì thế mà mỗi loài, mỗi nhóm cây sống trong một môi trờng nhất
định thì trong quá trình tiến hoá chúng đã có những biến đổi về hình thái, cấu tạogiải phẩu, tính chất sinh lí, sinh hoá của tế bào và cơ thể để thích ứng với cácnhân tố sinh thái của môi trờng sống đó Khí khổng là cơ quan trao đổi khí vàthoát hơi nớc của cây, cũng có những thay đổi về kích thớc, sự đóng mở của khe
lỗ khí, số lợng khí khổng và sự phân bố để thích ứng với các nhân tố sinh thái củamôi trờng, đặc biệt là nớc và ánh sáng Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành đề tài:
"Nghiên cứu đặc điểm khí khổng của các nhóm cây thực vật hạt kín theo nhu cầunớc và ánh sáng" Để thấy đợc những thay đổi thích nghi của khí khổng với môitrờng Đề tài của chúng tôi nhằm mục đích:
Nghiên cứu các đặc điểm của khí khổng về kích thớc tế bào đóng lỗ khí,
độ mở của khe lỗ khí, số lợng lỗ khí và sự phân bố của lỗ khí nhằm giải thíchmối quan hệ thích nghi của khí khổng cuả các nhóm cây khác nhau trong mốiquan hệ với nhu cầu nớc và ánh sáng
Chơng I: sơ lợc lịch sử nghiên cứu.
Trang 5Vào những năm 70 của thế kỷ XVII các nhà sinh vật học ý là: M.Manpighi và Anh là Griu đã công bố các công trình giải phẩu thực vật nh:
"Anatime plantarum" (Manpighi 1675,1679), "Anatomy of vagetable" (Griu1652) [7] Những công trình này có thể xem là đầu tiên của giải phẩu thực vật
Dơbari (1877) trong tác phẩm "Giải phẩu so sánh các cơ quan dinh dỡng"
đã phân ra các loại mô, nh mô biểu bì, mô bần, mô mềm, mô cứng, túi tiết, mạch,ống rây, ống nhựa mủ và các khoảng gian bào…
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ngời ta đi vào lĩnh vực nghiên cứu tế bào,
nh công trình của nhà sinh vật học ngời Nga: Tchisiacôp đã phát hiên sự phânbào gián phân của tế bào, Ghêraximop khám phá vai trò của nhân tế bào Năm
1898 X.navasin phát hiện sự thụ tinh kép ở thực vật hạt kín
Vào nửa sau thế kỷ XX nhiều công trình nghiên cứu giải phẩu ứng dụngvào các lĩnh vực khác nh phân loại, sinh lý, sinh thái thực vật, đợc tiến hànhmạnh mẽ Trong số đó phải kể đến bộ sách giải phẩu các họ cây hai lá mầm vàmột lá mầm của Metcanpho và Sanco (1950,1960,1961) [7]
K.e sau (1965) trong cuốn "Giải phẩu thực vật" [11] ông đã đề cập toàndiện tế bào thực vật, mô thực vật, các cơ quan sinh dỡng và sinh sản của thực vật,trong đó có khí khổng (cấu tạo, vị trí, cơ chế đóng mở của khí khổng, hình thái,kích thớc của khí khổng…)
A.I.Takhtajan (1970) trong cuốn: "Nguồn gốc và phân bố của thực vật cóhoa", ông đã đề cập tới bộ máy khí khổng, ông cho rằng trong quá trình tiến hoácủa thực vật có hoa, kiểu khởi sinh của khí khổng có thể là kiểu "Song bào" [12]
Nguyễn Bá (1974-1975), riêng nói về khí khổng đã có một vài tài liệu đềcập, nh Phạm Hoàng Hộ (1963) [3] đã công bố cấu trúc, vị trí, phân bố của khíkhổng…
Nguyễn Bá (1973) [2] đã nêu lên quy trình hình thành lỗ khí, cơ chế đóng
mở, các kiểu sắp xếp của các tế bào bao quanh lỗ khí gồm: Kiểu dị bào, hỗn bào,song bào, trực bào, Phạm Đình Thái-Nguyễn Tân (1978) [13] đã nêu rõ con đờngthoát hơi nớc qua lỗ khí và qua cutin….Đặc biệt trong cuốn "Sinh thái thực vật"của Phan Nguyên Hồng (1974) [4], ông đã nghiên cứu hình dạng, kích thớc, số l-ợng khí khổng của các nhóm cây theo chế độ nớc và ánh sáng Tuy nhiên cha cónhững con số phản ánh đầy đủ đặc điểm của khí khổng ở một số loài của cácnhóm cây cụ thể
Trang 6
Chơng 2: Đối tợng, thời gian, địa điểm, nội
dung và phơng pháp nghiên cứu.
I Đối tợng nghiên cứu:
Nghiên cứu một số đặc điểm về khí khổng của các nhóm thực vật hạt kíntheo nhu cầu nớc và ánh sáng bao gồm: Cây chìm trong nớc, cây nổi trên mặt n-
ớc, cây a ẩm chịu bóng, cây u ẩm a sáng, cây chịu hạn, cây chịu mặn…
II Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Địa điểm thực hiện: Mẫu đợc thu chủ yếu tại vùng thành phố Vinh, một
số xã thuộc huyện Hng Nguyên, Nghi lộc
- Thời gian thực hiện:
Trang 7- Kiểu sắp xếp của tế bào bao quanh lỗ khí.
- Trên lát cắt ngang: xác định vị trí của khí khổng so với mặt phẳng tế bàobiểu bì
2 Nghiên cứu các chỉ số trên ở các nhóm cây:
IV Phơng pháp nghiên cứu thực địa
1 Phơng pháp nghiên cứu thực địa.
b Xử lý mẫu.
Mẫu lấy về một phần nghiên cứu ngay về hình thái so sánh sau đó đa vềphòng thí nghiệm tiến hành làm tiêu bản, một phầm ngâm vào nớc để giữ chomẫu tuơi trong một thời gían ngắn [10]
c Quan sát và đo kích thứơc.
Trong quá trình thu mẫu, chúng tôi đã trực tiếp sơ bộ tìm hiểu hình tháibên ngoài của cây, quan sát thực địa vùng cây sống bằng mắt thờng, để quan sáttốt hơn chúng tôi dùng kính lúp cầm tay để quan sát hình dạng, đặc điểm hìnhthái của cây nh lông, hoa, lá, sự phân cành…sau đó đo kích thớc bằng thớc giâythông thờng [10]
2 Phơng pháp giải phẩu.
Trang 8a ChuÈn bÞ dông cô:
Trang 9- Bóc biểu bì mặt trên, mặt dới lá bằng dao lam và kim mũi mác cholên lam kính đã nhỏ một vài giọt nớc cất hay glyxêrin đậy la men lại lênkính quan sát.
- Dùng dao cạo mỏng, sắc, cắt ngang phiến lá, tìm lát cắt mỏng nhất
cho lên lam kính đã nhỏ một vài giọt nớc cất hay glyxêrin đậy la men lại
lên kính quan sát
d Tiêu bản cố định:
- Tơng tự nh tiêu bản tạm thời, dùng lỡi lam hoặc máy cắt mỏng cầm tay,bóc biểu bì lá và cắt ngang phiến lá, chọn lát cắt mỏng nhất, và biểu bì mỏngnhất Lên tiêu bản bằng bom canada đã pha loãng, sau đó viết etiket, phơi khô vàcất vào hộp
+ Quan sát trong trờng kính và điều chỉnh cho hai thớc đo song song nhau,gần chập vào nhau Điều chỉnh để một vạch của thớc đo thị kính trùng với mộtvạch nào đó của thớc đo vật kính, tìm vạch nào đấy cũng trùng nhau nh vậy ở cảhai thớc đo
Cụ thể: ở kính hiển vi có độ phóng đại 400 lần (thị kính 10x, vật kính x40)thì 7 vạch của thị kính trùng với 40 vạch của vật kính: vậy ta có 1 khoảng cách
trên thớc đo thị kính ở độ phóng đại 400 lần là: 1 , 7 m
40
10 7
+ Sau đó bỏ thớc đo vật kính ra và đa tiêu bản có vật cần do vào để đo
Điều chỉnh tiêu bản cho thớc đo nằm đúng chiều vật cần đo trên mẫu vật Đọc số
Trang 10vạch tơng ứng với vật cần đo, kích thớc đo đợc tính bằng m, sẽ bằng số vạch
Ds =
1
) ( 2
0
a
khí khổng) [10]
5 Phơng pháp chụp ảnh qua kính hiển vi;
- Chọn tiêu bản đẹp , rõ nét nhất để chụp ảnh
Tổng hợp số liệu, lập bảng so sánh về kích thớc, số lợng, độ mở khe lỗ khícủa các nhóm cây khác nhau Rút ra kết luận
A Hính thái, cấu tạo của khí khổng.
Chức năng chính của biểu bì là bảo vệ che chở Nhng bên cạnh đó nó còn
có chức năng trao đổi khí giữa cây với môi trờng cũng nh thực hiện sự thoát hơinớc Nhiệm vụ này do các lỗ khí (khí khổng) ở biểu bì đảm nhiệm
Nh vậy lỗ khí là một thành phần cấu tạo của biểu bì, nó gồm một khe hởnằm giữa hai tế bào chuyên hoá gọi là tế bào đóng (hay tế bào lỗ khí) Nhìn
Trang 11thẳng từ trên xuống, trên mặt phẳng ngang hai tế bào này thờng có hình hạt đậuhay hình thận úp mặt lõm vào nhau, hai đầu gần dính liền nhau chừa ra khe lỗkhí ở giữa Trên mặt cắt ngang, khoang nhỏ ở phía trên và phía dới của khe lỗ khígọi là cửa trớc và lỗ sau lỗ khí Cửa sau trực tiếp thông với một khoang trống gọi
là khoang dới lỗ khí (hay khoang khí)
Các tế bào lỗ khí có thể nằm trên cùng một mạt phẳng với tế bào biểu bì(nh ở thân cây cẩm chớng), có thể lồi lên một chút (thân cây hoa hồng), hoặc lõmxuống so với mặt phẳng của biểu bì (thân hoa huệ, thân cây thuốc bỏng, cây sú)
Lỗ khí có thể nằm sâu trong một hốc lá, trong đó phủ đầy lông (lá Trúc đào)hoặc trong các rãnh (cây họ lúa) để giảm bớt sự thoát hơi nớc
Cấu tạo và sự thay đổi hình dạng của tế bào lỗ khí đã tạo nên sự đóng mởcủa khe lỗ khí Quá trình đó đợc thực hiện nh sau: khác với các tế bào biểu bì, tếbào lỗ khí có chứa diệp lục, nhờ đó ngoài ánh sáng chúng tiến hành quá trìnhquang hợp và tạo thành đờng làm tăng nồng độ của dịch tế bào Nớc từ các tế bàobiểu bì bên cạnh sẽ đợc hút vào trong tế bào lỗ khí làm màng tế bào này căngphồng lên Hơn nữa màng tế bào lỗ khí dày không đồng đều, thành trong mỏng,
co giãn đợc Do đó khi áp suất trơng nớc thay đổi, màng lỗ khí sẽ căng ra, mặtlõm của chúng căng nhiều hơn làm khe lỗ khí mở rộng ra (vì chỗ màng mỏng bịcăng mạnh hơn chỗ màng dày) Ngợc lại ban đêm không có ánh sáng (không cóquá trình quang hợp) đờng biến thành tinh bột, tế bào lỗ khí mất áp suất trơng n-
ớc, phần mỏng trên màng giảm sức căng, chùng lại và gặp nhau làm cho khe lỗkhí đóng lại…
ở cây họ lúa, họ cói, các tế bào lỗ khí có tạo đặc biệt Tại hai cực củachúng có phần loe rộng giống nh hình cầu, chứa nội chất, màng ở đây rất mỏng,còn phần giữa tế bào ngăn cách uới khe lỗ khí có hình rãnh hẹp, thành dày
Lỗ khí đợc hình thành do tế bào biểu bì phân chia, bắt đầu từ một tế bào,sau hai lần phân chia, những tế bào phân sinh đó trở thành tế bào mẹ của tế bào
lỗ khí
Tế bào này có nhân và nội chất đông đặc hơn các tế bào xung quanh, nólớn dần lên, phân thành hai tế bào lỗ khí có hình thận và màng mỏng Khe lỗ khícũng đợc hình thành, màng dày lên dần (Tuy dày không đồng đều), cùng với sựhình thành cửa trớc, cửa sau và khoang dới lỗ khí
dựa vầo cách sắp xếp của tế bào lỗ khí, ngời ta chia lỗ khí ở cây hai lámầm thành năm kiểu sau đây :
Trang 12- Kiểu hổn bào (kiểu hoàng liên): Lỗ khí sắp xếp hỗn độn, các tế bàoquanh lổ khí không đợc phân hoá rõ ràng.
- Kiểu dị bào (kiểu rau cải) : Lỗ khí có ba tế bào bao quanh trong đó cómột tế bào bé hơn hai tế bào kia
- Kiểu song bào (kiểu cà phê): Hai bên lỗ khí dính vối các tế bào lỗ khítheo trục dài nằm song song với trục dọc của khe và tế bào lỗ khí
- Kiểu trực bào (kiểu cẩm chớng): Hai bên lỗ khí dính với hai tế bào màvách tiếp xúc của chúng thẳng góc với khe lỗ khí
- Kiểu vòng bào: lỗ khí đợc bao quanh bởi tất cả chiều dài của những tếbào xếp cạnh nhau làm thành một vòng đai liên tục
ở cây một lá mầm, ngời ta thờng phân biệt các kiểu lỗ khí theo số lợng
các tế bào quanh lỗ khí: Không có tế bào quanh lỗ (hành, tỏi) có hai tế bào quanh
lỗ khí hay từ bốn tế bào trở lên
Lỗ khí thờng nhiều nhất ở lá, phần non của thân, cành, hoa, lá, vỏ quả… cũng có.Chúng có thể nằm ở cả hai mặt, nhng thờng tập trung nhiều ở mặt dới, các cây cólá nổi trên mặt nớc thì chỉ nằm ở mặt trên lá, một số loài cỏ cả ở hai mặt lá…[ 2 ]
B Khí khổng của các nhóm cây.
Trong điều kiện vừa học tập vừa nghiên cứu cho nên thời gian có hạn, chúng tôi
đã đi thực địa: Thành phố Vinh và vùng thực địa Sau khi đi thực địa nghiên cú,quan sát điều kiện sinh thái, hình thái của cây Mẩu đợc đa về phòng thí nghiệmgiải phẫu Sau đây là kết quả nghiên cứu một vài đại diện ở một số cây khácnhau:
I Nhóm cây thuỷ sinh
1 Nhóm cây sống chìm trong nớc:
- Đã nghiên cứu trên các đối tợng
+ Rong khía (Hidrilla venticillata Presl.)
+ Rong mái chèo (Vallisneria spiralis L )
Họ trạch tả (Alismaceac)
Trang 13Hình1 Khí khổng của lá súng (ảnh ở độ phóng đại 600).
Hình2 ảnh vẽ cắt ngang phiến lá súng
Hình 2 ảnh vẽ trên lát cắt ngang phiến lá Trúc đào
- Khí khổng không có
- Tế bào biểu bì có hình elíp dài, xếp song song chạy dọc theo chiều lá
Rong khía, song mái chèo là những cây sống chìm trong nớc, điều kiện thiếu ôxi,lá không có khí khổng vì lá có những cấu tạo sinh lí đặc biệt cho phép nớc, muối,
ôxi, khí cacbonic hoà tan đợc hấp thụ trực tiếp qua bề mặt
Kết quả này rầt phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [4], [2]
lớn , mép hơi l ợn, cây mọc phổ biến ở các ao, hồ, đầm Thân rễ ăn đ
-ợc và dùng làm thuồc an thần, chữa tê thấpCác đặc điểm về khíkhổng:
Trang 14- Kiểu sắp xếp của tế bào bao quanh lỗ khí: Kiểu vòng bào.
- - Trên lát cắt ngang phiến lá: Khí khổng nằm lồi ra so với mặtphẳng tế bào biểu bì
* Súng là loài cây sống thiếu ôxi nên lá có mô khí phát triển, cónhiều khoãng gian bào Nhờ đó mà không khí đ ợc thu nhận từ nhữngphần nổi trên bề mặt n ớc (mặt trên lá), có thể chuyển đến tận phầnthân, rễ dới nớc Nên số lợng khí khổng nhiều, chỉ có ở mặt trên lá,còn mặt dới không có khí khổng Nh vậy cây Súng là cây vừa hô hấp
ở cạn (qua khí khổng), vừa hô hấp ở n ớc (mặt dới lá bằng cơ chếkhuếch tán)
2.2 Cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.)
Họ Sen (Nelumbonaceae)
* Mô tả hình thái: Là những cây sống trong đầm, hồ, có thân rễ to,
chìm dới đáy, lá nổi trên mặt n ớc và một số lá phát triển lên caotrong không khí, lá hình khiên, cuống dài Trồng để lấy hoa, quả,trồng để làm cảnh
* Các đặc điểm về khí khổng:
- Cây Sen có lá nổi trên mặt n ớc:
Trang 15+ Kiểu sắp xếp của tế bào bao quanh lỗ khí: Kiểu vòng bào.
+ Trên lát cắt ngang: Khí khổng nằm lồi ra so với mặt phẳng biểu bì
* Cây sen có lá nổi trên mặt n ớc: Môi trờng thiếu oxi nên lá cây cómô khí phát triển mạnh và có nhiều khoãng gian bào Nhờ đó màkhông khí đợc thu nhận từ mặt trên lá có thể chuyển đến cho thân, rễchìm dới nớc, do đó số l ợng khí khổng nhiều, chỉ có mặt trên lá cònmặt dới lá không có
Nh vậy cây Sen có lá nổi trên mặt n ớc là cây vừa hô hấp ở cạn (quakhí khổng), vừa hô hấp ở n ớc (mặt dới lá bằng cơ chế khuếch tán)
Trang 16Hình 3 ảnh vẽ khí khổng lá Sen Hình4 ảnh vẽ lát cắt ngang phiến lá Sen
- Cây Sen có lá phát triển cao lên trong không khí
- Kích thớc khí khổng bé, khe lỗ khí mở lớn
Kết quả này phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [2], [4]
Bảng 1 So sánh khí khổng của các cây thuỷ sinh.
(m)
Rộng (m)
Độ mở khe (m)
Trang 17- Các cây có lá nổi trên mặt n ớc: Có mô khí phát triển, có nhiềukhõang gian bào, vì phần lá nổi có nhiệm vụ thu nhận oxi để chuyểncho phần thân, rễ, chìm d ới nớc, nên có số l ợng khí khổng cao (từ743-815khí khổng/1mm2) Theo Phan Nguyên Hồng [4] thì chỉ có400-600khí khổng/1mm2 Theo chúng tôi có thể cây sống trong cácmôi trờng nớc khác nhau nh :
Trang 18ảnh chụp ở độ phóng đại 125 ảnh chụp ở độ phóng đai 600.
Hình5 Khí khổng của lá lốt
Hình6 ảnh vẽ cắt ngang phiến lá lốt.
* Mô tả hình thái: Cây thân cỏ, mọc dại d ới tán rừng, nơi ẩmuớt, thân, lá có mùi thơm, cay, lá hình dạng giống lá trầu không,dùng làm gia vị
+ Lá lốt là loài cây sống a ẩm, chịu bóng, có môi tr ờng sốngbảo hoà hơi nớc, chúng không chịu đ ợc hạn vì bộ phận điều tiết thoáthơi nớc không có, lỗ khí luôn mở
+ Vì ánh sáng yếu, nên cây có lá mỏng, rộng, mô giậu kémphát triển, tầng cutin mỏng, là loài cây thân cỏ, thấp, khí khổng chỉ
có ở mặt dới lá
Trang 19ảnh chụp ở độ phóng đại 125 ảnh chụp ở độ phóng đại 600
Hình 7 Khí khổng của cây Ráy
Trang 20Hình8 ảnh vẽ cắt ngang phiến lá Ráy.
tế bào bao quanh lỗ
khí: Kiểu song bào
+ Kích thớc khí khổng bé
+ Môi trờng ẩm, ít ánh sáng nên lá ráy mỏng, rộng, to, mô giậukém phát triển, tầng cutin mỏng
Kết quả này phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [2], [4]
Bảng2 So sánh khí khổng của các cây a ẩm, chịu bóng
(m)
Rộng (m)
độ mở khe lỗ khí(m)
SL/1mm2
Trang 21+ Các cây a ẩm, chịu bóng sống trong môi tr ờng bảo hoà hơi
n-ớc nên khe lỗ khí luôn mở, số l ợng lỗ khí trung bình (88-264 khíkhổng/1mm2), số lợng này đã phù hợp với tài liệu của Phan NguyênHồng (100-300 khí khổng/1mm2) [4] Một số loài chỉ có ở mặt d ớilá (lá lốt) thì số l ợng lại nhiều hơn loài mà khí khổng có cả hai mặtlá
+ Kích thớc khí khổng: Nếu số l ợng khí khổng nhiều thì kíchthớc bé hơn, ngợc lại số lợng khí khổng ít thì kích th ớc lớn hơn
+ Trên lát cắt ngang phiến lá: Khí khổng nằm cùng một mặtphẳng so với mặt phẳng tế bào biểu bì
Kết quả này phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [4]
2 Cây a ẩm, a sáng
2.1 Cây ngổ lông ( Limnophila hirsuta Benth.)
Họ hoa mõm sói (Scrophulariaceae)
* Mô tả hình thái: Là cây có rễ chùm, thân có nhiều lông, mọc
đứng, phân nhánh nhiều, có cành trải ra, bén rễ ở gốc Lá mọc vòng3lá một, đôi khi mọc đối ở ngọn, thân hay cành, không cuống, hình đ -ờng chỉ nhọn khía răng, nhẵn, có u nhỏ, chỉ có gân ở giữa lồi, gânbên hình lông chim chỉ hơi rõ
* Các đặc điểm về khí khổng:
- Khí khổng có ở cả hai mặt lá:
Trang 22b Mặt dới lá:
+ Kích thớc: Dài 45,478,2m
Rộng: 11,47 4,0m
ảnh chụp ở độ phóng đại 125 ảnh chụp ở độ phóng đại 600
Hình9 Khí khổng của cây rau Ngổ.
Trang 23- Kích thớc khí khổng lớn.
Kết quả này phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [2], [4]
2.2 Cây rau muống (Ipomoea aquatica Forssk.)
Họ khoai lang ( Convolvulacea e)
Trang 24ảnh chụp ở độ phóng đại 125 ảnh chụp ở độ phóng đại 600
Hình 11 Khí khổng của cây rau Muống
Hình12 ảnh vẽ cắt ngang phiến lá rau Muống
* Mô tả hình thái: Cây thân cỏ, lá đơn, mọc cách, phiếnnguyên, cây làm rau ăn quen thuộc của nhân dân ta, lá và thân giàlàm thức ăn cho gia súc
Trang 25- Trên lát cắt ngang phiến lá: khí khổng nằm hơi lồi ra so vớimặt phẳng tế bào biểu bì
- Kiểu sắp xếp của tế bào bao quanh
lỗ khí: Kiểu song bào
- Trên lát cắt ngang phiến lá: Khí khổng nằm hơi lồi ra so vớimặt phẳng tế bào biểu bì
* Nh vậy rau muống là loại cây a ẩm, a sáng, không chịu đ ợchạn, lá mềm, mỏng, chóng héo khi rời khỏi thân, lá hẹp, ít diệp lục.Sống trong điều kiện không khí bảo hoà nên lỗ khí luôn mở, khíkhổng phân bố cá hai mặt lá, tuy nhiên số l ợng ở mặt dới nhiều hơn,kích thớc khí khổng lớn
Kết quả này phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [2], [4]
Trang 26+ Cây a ẩm sống trong điều kiện có không khí gần bảo hoà hơinớc nên lổ khí luôn mở (độ mở khe lỗ khí chỗ rộng nhất từ 7,1-11,47m)
+ Lỗ khí phân bố cả hai mặt lá tuy nhiên số l ợng ở mặt dớinhiều hơn Số lợng từ (88-176 khí khổng/mm2) Kết quả này phù hợpvới tài liệu của Phan Nguyên Hồng [4] đã nghiên cứu từ (100-300khí khổng/mm2)
+ Kích thớc khí khổng tuỳ thuộc vầo loài nh ng nói chung là t
-ơng đối lớn
Kết quả này phù hợp với tài liệu đã nghiên cứu [2], [4]
II Nhóm cây chịu hạn