1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học

71 967 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Văn Dũng
Người hướng dẫn TS. Tôn Thị Bích Hoài
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 868 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo số liệu báo cáo tại Hội nghịthượng đỉnh Quỹ đái tháo đường năm 2009, tỉ lệ người bị mắc bệnh đái tháođường trên toàn quốc là 2,7%, ở thành phố là 4,4%, ở miền núi và trung du là2,1%

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÌNH THÁI, SINH LÝ

VÀ HÓA SINH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS: TÔN THỊ BÍCH HOÀI

NghÖ An - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÌNH THÁI, SINH LÝ

VÀ HÓA SINH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Mã số: 60.42.30

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS: TÔN THỊ BÍCH HOÀI

NghÖ An - 2012

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Tôn Thị Bích Hoài, người cô

đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn tại nhà trường

Tôi xin cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Th.S- BS chuyên khoa

2 Trịnh Hùng Trường trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Th.S- BS chuyênkhoa 2 Trần Văn Hiên Trưởng khoa Đái tháo đường Bệnh viên nội tiết ThanhHóa Và tập thể y bác sĩ trong khoa đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôitrong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, cácbạn đồng nghiệp cùng tập thể anh chị em học viên lớp cao học K18- Sinh họcthực nghiệm đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này

Vinh, Tháng 10 năm 2012

Lê Văn Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về bệnh ĐTĐ 3

1.2 Khái niệm bệnh ĐTĐ 3

1.3 Chuẩn đoán - phân loại 4

1.4 Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường 6

1.5 Biến chứng bệnh đái tháo đường 10

1.6 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường 13

1.7 Một số biện pháp can thiệp 16

1.8 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 25

3.1 Kết quả nghiên cứu 25

3.1.1 Các đặc điểm và một số yếu tố liên quan đến bệnh nhân ĐTĐ .25

3.1 2 Các chỉ tiêu hình thái và sinh lý 31

3.1.3 Chỉ tiêu hóa sinh 34

3.2 Bàn luận 39

3.2.1 Các đặc điểm và một số yếu tố liên quan dến bệnh nhân ĐTĐ .39

3.2.2 Các chỉ tiêu hình thái và sinh lý 46

Trang 5

3.2.3 Các chỉ tiêu hóa sinh 48

KẾT LUẬN 52

KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

ĐTĐ Đái tháo đường

HDL High Density Lipoprotein (Lipoprotein tỉ trọng cao)

HDL- C High Density Lipoprotein - Cholesterol (Cholesterol tỷ trọng cao)LDL Low Density Lipoprotein (Lipoprotein tỉ trọng thấp)

LDL- C Low Density Lipoprotein - Cholesterol (Cholesterol tỷ trọng thấp)VLDL Very Low Density Lipoprotein (Lipoprotein tỉ trọng rất thấp)

IDL Intermediate Density Lipoprotein (Lipoprotein tỉ trọng trung bình)WHO World Heath organisation (tổ chức y tế thế giới)

WHR Waist to Hip Ratio (tỉ lệ vòng bụng/vòng mông)

IDF International Diabetes Federation (Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế)JNC United States Joint National Committee (Liên ủy ban Quốc gia Hoa

Kỳ)

ADA American Diabete Association (Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ)

UKPDS United Kingdom Prospective Diabetes Study (Nghiên cứu tương lai

về đái tháo đường của Vương quốc Anh)

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

Bảng Nội dung Trang2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường của WHO 1998 212.2 Phân loại thể trạng theo chỉ số BMI áp dụng cho người châu Á 222.3 Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI – 1997 233.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới 253.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực 263.3 Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi 263.4 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có biến chứng tính theo nhóm tuổi 273.5 Một số biến chứng theo thời gian mắc bệnh 283.6 Cách sử dụng thuốc hạ glucose máu ở đối tượng nghiên cứu 293.7 Tiền sử và một số thói quen của đối tượng nghiên cứu 303.8 Mức độ tập thể dục thể thao của đối tượng nghiên cứu 303.9 Một số chỉ tiêu hình thái của bệnh nhân 313.10 Thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI 323.11 Chỉ số WHR ở đối tượng nghiên cứu 333.12 Một số chỉ tiêu tim mạch của bệnh nhân ĐTĐ 343.13 Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu 343.14 Chỉ số glucose máu trung bình ở đối tượng nghiên cứu 353.15 Mức độ kiểm soát glucose máu theo tiêu chuẩn của WHO năm

2002

35

3.16 Mức độ kiểm soát glucose máu theo nghề nghiệp 363.17 Hàm lượng trung bình một số thành phần lipid máu 363.18 Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu 38

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3.1 Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi 273.2 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có biến chứng tính theo nhóm

tuổi

29

3.3 Thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI 323.4 Chỉ số WHR ở đối tượng nghiên cứu 333.5 Mức độ kiểm soát glucose máu theo tiêu chuẩn của WHO

năm 2002

36

3.6 Tương quan giữa HbA1C và Glucose máu 373.7 Tương quan giữa HbA1C và nồng độ HDL - C máu 38

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo WHO và hiệp hội ĐTĐ quốc tế (International DiabetesFederation – IDF), năm 2010 có khoảng 285 triệu người mắc bệnh (chiếmkhoảng 6,6% dân số thế giới), tháng 8/2011 tăng lên 346 triệu người và con

số đó có thể tăng gấp đôi lên tới hơn 400 triệu người vào những năm 2030[4] Đây là một trong những căn bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất và làmột trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang pháttriển Trong năm 2004, ước tính có khoảng 3,4 triệu người đã chết vì hậu quảlượng đường trong máu tăng cao, 20% bệnh nhân ĐTĐ tử cong do suy thận,50% do tim mạch và đột quỵ, Nguy cơ tử vong chung tăng gấp đôi so vớinhững người bình thường [57]

Trang 9

Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỷ lệ mắc đái tháo đường caonhưng lại là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh nhấtthế giới (8%-20%) Một nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương vàocuối tháng 10/2008 cho thấy, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam tăngnhanh từ 2,7% (năm 2002) lên 5,7% dân số (năm 2008), trong đó có tới 65%người bệnh không biết mình mắc bệnh [5] Theo số liệu báo cáo tại Hội nghịthượng đỉnh Quỹ đái tháo đường năm 2009, tỉ lệ người bị mắc bệnh đái tháođường trên toàn quốc là 2,7%, ở thành phố là 4,4%, ở miền núi và trung du là2,1% và ở đồng bằng là 2,7%.

Đái tháo đường đang là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộngđồng Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về đái tháo đường đã đượctiến hành trên phạm vi cả nước nhưng để xác định được cụ thể các yếu tố cốtlõi của bệnh này, cần tăng cường thêm những nghiên cứu điều tra phân tíchchính xác về các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hóa sinh và các biến chứng củabệnh nhân ĐTĐ típ 2 là để góp phần vào công tác chữa trị sau này

Một số nghiên cứu trong nước điển hình như nghiên cứu của NguyễnThị Thu Thủy, Trần Anh Tuấn, Diệp Thanh Bình khảo sát biến chứng mắttrên bệnh nhân ĐTĐ điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược Tp HCM tháng06/2007 đền tháng 03/2008 thì tỉ lệ biến chứng mắt chung là 54,7% và nhậntháy có sự tương quan biến chứng mắt chung và tuổi bệnh ĐTĐ [48] PhạmThị Thu Trang, Trần Hoài Nam, Đào Văn Tùng đã nghiên cứu tỷ lệ HBA1C,nồng độ Glucose và các chỉ số lipit máu ở bệnh nhân ĐTĐ typ II được điềutrị ngoại trú tại bệnh viện hữu nghị Hải phòng năm 2011 kết quả nghiên cứu

là có sự tương quan vừa giữa nồng độ HbA1C và nồng đồ Glucose máu, r =0,684, p<0,05, Chỉ số HbA1c trung bình là 8,45 ± 2,28, nồng độ Glucosetrung bình là 9,86 ± 4,46 Các kết quả này góp phần vào việc chuẩn đoánlâm sàng và điều trị của các bác sỹ [47]

Tại Thanh Hóa, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vềkinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện thì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đườngtại các cơ sở khám chữa bệnh đang ngày một gia tăng Biện pháp hữu hiệu đểlàm giảm tiến triển và biến chứng của bệnh, chi phí cho chữa bệnh ít tốn kémnhất là phải phát hiện sớm và điều trị người bệnh kịp thời Tuy nhiên, công

Trang 10

tác phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị bệnh đái tháo đường tại Thanh hóacòn gặp rất nhiều khó khăn Theo trung tâm nội tiết tỉnh có tới 72,83% ngườimắc bệnh ĐTĐ chưa được phát hiện Một trong những nguyên nhân chủ yếudẫn đến tình trạng trên là nhận thức của cộng đồng dân cư về bệnh ĐTĐ rấtthấp, mới chỉ có 15,8% hiểu biết về bệnh ĐTĐ, hiểu biết về phòng ngừa bệnhĐTĐ.

Cho đến nay ở thanh hóa có rất nhiều nghiên cứu về ĐTĐ nhưng chưa cónghiên cứu nào về phân tích các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hóa sinh, các biếnchứng của bệnh nhân ĐTĐ típ 2

Góp phần tìm hiểu vấn đề này, Chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu

một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý và hóa sinh của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1 Phân tích các đặc điểm hình thái, sinh lý, hóa sinh và một số biếnchứng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị tại Bệnh viện Nội Tiết tỉnh Thanh Hóa

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường

Chương 1: TỔNG QUAN1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về bệnh ĐTĐ

Trong các bệnh chuyển hoá, đái tháo đường là bệnh lý thường gặp nhất

và có lịch sử nghiên cứu rất lâu năm nhưng những thành tựu nghiên cứu vềbệnh chỉ cóđược trong vài thập kỷ gần đây

Thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, Aretaeus đã bắt đầu mô tả về nhữngngười mắc bệnh đái nhiều Dobson (1775) lần đầu tiên hiểu được vị ngọt củanước tiểu ở những bệnh nhân đái tháo đường là do sự có mặt glucose

Năm 1869, Langerhans tìm ra tổ chức tiểu đảo, gồm 2 loại tế bào bàitiết ra insulin và glucagon không nối với đường dẫn tụy

Trang 11

Năm 1889, Minkowski và Von Mering gây đái tháo đường thựcnghiệm ở chó bị cắt bỏ tụy, đặt cơ sở cho học thuyết đái tháo đường do tụy

Năm 1921, Banting và Best cùng các cộng sự đã thành công trong việcphân lập insulin từ tụy Vào các năm 1936, 1976 và 1977 các tác giảHimsworth, Gudworth và Jeytt phân loại đái tháo đường thành hai típ là đáitháo đường típ 1 và típ 2

Nghiên cứu UKPDS (được công bố năm 1998) và nghiên cứu thửnghiệm lâm sàng về kiểm soát bệnh và biến chứng đái tháo đường (được công

bố năm 1993) đã mở ra một kỷ nguyên mới cho điều trị bệnh đái tháo đường,

đó là kỷ nguyên của sự kết hợp y tế chuyên sâu và y học dự phòng, dự phòng

cả về lĩnh vực hạn chế sự xuất hiện và phát triển bệnh [5] Đáng lưu ý là trongnghiên cứu UKPDS, có tới 50% bệnh nhân khi phát hiện bệnh thì đã có cácbiến chứng [53] Điều này nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc cần phảiphát hiện và điều trị sớm bệnh đái tháo đường

1.2 Khái niệm bệnh ĐTĐ

Khái niệm 1:

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 1994, thể bệnh đái tháo đường biểuhiện sự tăng Glucose máu cùng với các rối loạn về chuyển hóa glucid, protid,chất khoáng kết hợp với giảm tuyệt đối hay tương đối về tác dụng bài tiếtinsulin [5]

Khái niệm 2:

Theo ADA (American Diabete Association) là bệnh rối loạn chuyểnhoá gây tăng đường huyết do giảm bài tiết insulin hoặc giảm hoạt động củainsulin hoặc phối hợp cả hai yếu tố trên gây tăng glucose máu mạn tính dẫntới rối loạn chức năng, suy giảm chức năng và tổn thương rất nhiều cơ quanđặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [6]

1.3 Chuẩn đoán - phân loại

1.3.1 Chuẩn đoán

Trang 12

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định: Theo ADA năm 1997 và được Tổ chức

Y tế Thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháođường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l Kèm theo các triệu chứng

uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân

- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh nhân

đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn

- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng

glucose máu ≥ 11,1 mmol/l

Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngày sau đó [5]

1.3.2 Phân loại bệnh đái tháo đường

1.3.2.1 Đái tháo đường típ 1

Đái tháo đường típ 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân đáitháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê - ta bị phá hủy, gây nên sựthiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mấthoàn toàn) Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA) chắc chắn có mối liênquan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đường típ 1 [43]

Đái tháo đường típ 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường đượcphát hiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thànhniên biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh Đa số cáctrường hợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường típ 1 thường là người có thểtrạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ Người bệnh đái tháođường típ 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn Có thể có các dướinhóm:

- Đái tháo đường qua trung gian miễn dịch

- Đái tháo đường típ 1 không rõ nguyên nhân

1.3.2.2 Đái tháo đường típ 2

Đái tháo đường típ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đường trên thếgiới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnh tăngdần theo tuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về thói

Trang 13

quen ăn uống, đái tháo đường típ 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triểnnhanh.

Đặc trưng của đái tháo đường típ 2 là kháng insulin đi kèm với thiếuhụt tiết insulin tương đối Đái tháo đường típ 2 thường được chẩn đoán rấtmuộn vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không có triệuchứng Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác vềchuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận…, nhiềukhi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng

Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường típ 2 là có sựtương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh Ngườimắc bệnh đái tháo đường típ 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen,kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình nàythực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùnginsulin

1.3.2.3 Đái tháo đường thai nghén

Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máutăng, gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của đái tháo đường thai nghén sau

đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường[7]

1.3.2.4 Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp)

- Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc và hoá chất

- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê - ta

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin

- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thương, carcinom tụy…

- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp…

- Thuốc hoặc hóa chất

- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch

1.4 Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường

1.4.1 Nguyên nhân

1.4.1.1 Các yếu tố bên trong

Trang 14

- Các yếu tố gen.

Yếu tố di truyền đóng vai trò rất quan trọng trong bệnh đái tháo đườngtíp 2 Những đối tượng có mối liên quan huyết thống với người bị bệnh đáitháo đường như có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh đái tháo đườngthường có nguy cơ bị bệnh đái tháo đường cao gấp 4 - 6 lần người bìnhthường (trong gia đình không có ai mắc bệnh đái tháo đường) Khi cha hoặc

mẹ bị bệnh đái tháo đường thì nguy cơ bị bệnh đái tháo đường của con là30%, khi cả hai cha mẹ đều bị bệnh thì nguy cơ này tăng tới 50%, [52], [58]

- Các nguyên nhân về nhân chủng học (giới, tuổi, chủng tộc).

Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh đái tháo đường thay đổi theo sắc tộc,

ở Tây Âu tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 ở người da vàng cao hơn người

da trắng từ 2 – 4 lần, tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ, thường trên 30 tuổi,

ở người da trắng thường trên 50 tuổi [26] Yếu tố tuổi (đặc biệt là độ tuổi từ

50 trở lên) được xếp lên vị trí đầu tiên trong số các yếu tố nguy cơ của bệnhđái tháo đường típ 2 [7], [15], [55]

Khi cơ thể già đi, chức năng tụy nội tiết cũng bị suy giảm theo và khảnăng tiết insulin của tụy cũng bị giảm Khả năng tiết insulin của tụy giảm,nồng độ glucose máu có xu hướng tăng, đồng thời giảm sự nhạy cảm của tếbào đích với các kích thích của insulin Khi tế bào tụy không còn khả năngtiết insulin đủ với nhu cầu cần thiết của cơ thể, glucose máu khi đói tăng vàbệnh đái tháo đường thật sự xuất hiện [51] Nhiều nghiên cứu đã chứng minhtuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh đái tháo đường típ 2; tuổi càng tăng,

tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường và RLDNG càng cao Ở Châu Á, bệnh đái tháođường típ 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi; ở Châu Âu bệnh thườngxảy ra sau tuổi 50 Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường lên tới16% [57]

- Các nguyên nhân về rối loạn lipid và lipoprotein huyết tương.

Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 hay gặp rối loạn lipid máu kiểu tăngtriglycerid và giảm HDL [20], [27]

Trang 15

Trong nghiên cứu của Nguyễn Lân Việt và cộng sự năm 2003 thấy91,89% có giảm HDL-C và 59,64% có tăng triglycerid ILIB cũng nhận thấyđái tháo đường típ 2 hay có rối loạn lipid máu và với đặc điểm tăng triglycerid

và giảm HDL [30] Còn Jean Marcel Brun (2000) thì cho rằng HDL có giá trị

dự đoán bệnh mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Ngoài ra, cònthấy bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có tăng cholesterol, LDL-C và VLDL60% VLDL nằm trong triglycerid [21]

Tăng huyết áp là một yếu tố thường gặp ở các bệnh nhân đái tháo đường,

nó làm tăng đáng kể các bệnh lý mạch máu lớn và nhỏ [32] Nghiên cứu củaTarnow còn đưa ra tỷ lệ 61% [25] Tỷ lệ này cao hơn rõ rệt nhóm ngườikhông bị đái tháo đường ở Việt Nam tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháođường (chủ yếu là típ 2) tại Bệnh viện Hữu Nghị (1994 – 1995) là 41,1% và

tỷ lệ này ở các nhóm bệnh nhân đái tháo đường có bệnh mạch vành là 54,1%

Tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường trong Câu lạc bộ đái tháođường Hà Nội là 47,8% (Đỗ Trung Quân) Trong khi tỷ lệ tăng huyết áp ởngười Việt Nam chỉ là 5%

1.4.1.2 Các yếu tố bên ngoài

- Béo phì (phân bố và khoảng thời gian béo phì).

Ở người béo phì, lượng mỡ phân bố ở bụng nhiều dẫn đến chỉ số WHRtăng hơn bình thường Béo bụng có liên quan chặt chẽ với hiện tượng khánginsulin do thiếu hụt sau thụ thể; dẫn đến sự thiếu insulin tương đối do giảmlượng thụ thể ở các mô ngoại vi (chủ yếu là mô cơ, mô mỡ) Do tính khánginsulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn đến sự giảm tính thấm của màng tếbào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, ức chế quá trình phosphoryl hóa và oxyhóa glucose, làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrat thành mỡ, giảmtổng hợp glycogen ở gan, tăng tân tạo đường mới và bệnh đái tháo đườngxuất hiện [51]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Trần Đức Thọ và cộng sự chothấy những người có BMI > 25 có nguy cơ bị bệnh đái tháo đường típ 2 nhiềuhơn gấp 3,74 lần so với người bình thường Theo nghiên cứu của Thái Hồng

Trang 16

Quang, ở những người có béo phì độ 1 tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường tăng lêngấp 4 lần, béo phì độ 2 tỷ lệ bệnh tăng lên gấp 30 lần so với người bìnhthường [39].

Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòng tránh được của bệnhđái tháo đường típ 2 Ở Pháp 40 – 60% người béo phì bị mắc bệnh đái tháođường típ 2; 7 – 80% người bệnh đái tháo đường típ 2 bị béo phì [6] Nghiêncứu của Frank và cộng sự từ 1980 đến 1986 được thực hiện trên 84941 phụ

nữ không bị bệnh đái tháo đường tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu; Kết quảcho thấy thừa cân và béo phì là nguy cơ số một của bệnh đái tháo đường típ 2[41], [45]

- Ít hoạt động thể lực.

Nhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới đã cho thấy việc tập luyện thểlực thường xuyên có tác dụng làm giảm nhanh nồng độ glucose huyết tương ởbệnh nhân đái tháo đường típ 2, đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipidmáu, huyết áp, cải thiện tình trạng kháng insulin và giúp cải thiện tâm lý Sựphối hợp hoạt động thể lực thường xuyên và điều chỉnh chế độ ăn có thể giúplàm giảm 58% tỷ lệ mới mắc đái tháo đường type 2 [36], [37]

- Chế độ ăn.

Nhiều nghiên cứu đã nhận thấy tỷ lệ bệnh đái tháo đường tăng cao ởnhững người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, nhiều carbohydrat tinh chế.Ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin góp phần làm thúc đẩy sựtiến triển bệnh ở người trẻ tuổi cũng như người cao tuổi ở người già mắcbệnh đái tháo đường có sự tăng sản xuất gốc tự do, nếu bổ xung các chấtchống oxy hóa như vitamin C, vitamin E thì phần nào cải thiện được hoạtđộng của insulin và quá trình chuyển hóa Một số người cao tuổi mắc đái tháođường bị thiếu magie và kẽm, khi được bổ xung những chất này đã cải thiệntốt được chuyển hóa glucose [3], [4]

Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế (khoai, củ)

ăn nhiều rau là giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường [3]

1.4.2 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường

Trang 17

- Đái tháo đường típ 1: (Phụ thuộc insulin)

Cơ chế sinh bệnh ĐTĐ típ 1 rất phức tạp và đa yếu tố với sự đóng gópcủa hệ gen nhạy cảm, phản ứng miễn dịch và vai trò của môi trường, thườnggạp ở người trẻ gầy; hay xuất hiện các biến chứng; bạch cầu thuộc nhómHLADR3, HLADR4, có kháng thể chống tế bào β langerhans

- Đái tháo đường típ 2: (Không phụ thuộc insulin)

Các rối loạn về tiết insulin và tăng tính kháng insulin thường kết hợpvới nhau để tăng tình trạng tăng Glucose máu Hai yếu tố này không nganghang nhau trong vai trò sinh bệnh học ĐTĐ mà thay đổi theo từng cá thể.Trong hai yếu tố rối loạn tiết insulin và kháng insulin yếu tố nào xuất hiệntrước và yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ĐTĐ típ 2 đến nay còn làvấn đề đang được thảo luận Giảm tiết insulin thường thấy ở bệnh nhân ĐTĐtíp 2 thể không béo, ĐTĐ típ 2 có béo phì, yếu tố rối loạn chủ yếu là đề khánginsulin Thường gặp ở người nhiều tuổi và thể trạng béo, ít xuất hiện bếnchứng [1], [24]

1.5 Biến chứng bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh

sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnhnhân có thể tử vong do các biến chứng này

bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5 - 10% Hôn mê tăng áp lựcthẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng, đường huyết tăngcao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5 - 10% Ở bệnh nhân đái tháo

Trang 18

đường típ 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30 - 50% [43] Nhiều bệnh nhân hôn

mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng glucose máu Điều đó chứng tỏ

sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường còn chưa được phổ biến trong cộng đồng

1.5.2 Biến chứng mạn tính

1.5.2.1 Biến chứng tim - mạch

Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thườnggặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành,nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơmắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Người đái tháođường có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần sovới người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chung chiếmkhoảng 75% tử vong ở người bệnh đái tháo đường, trong đó thiếu máu cơ tim

và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất Một nghiên cứuđược tiến hành trên 353 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 là người Mỹ gốcMêhicô trong 8 năm thấy có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là do bệnh mạchvành [5]

Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ mắc bệnhchung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường gấp đôi so với ngườibình thường Trong đái tháo đường típ 2, 50% đái tháo đường mới được chẩnđoán có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở người đái tháo đường típ 2 thườngkèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [4], [54]

Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở bệnh nhân đái tháo đường gấp1,5 – 2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình thường

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhânđái tháo đường mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [5]

1.5.2.2 Biến chứng thận

Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứngthường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháo đườngkhởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure vàcreatinin sẽ tích tụ trong máu

Trang 19

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suythận giai đoạn cuối Với người đái tháo đường típ 1, mười năm sau khi biểuhiện bệnh thận rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối vàsau 20 năm sẽ có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu

kỳ Khả năng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháođường típ 2 ít hơn so với bệnh nhân đái tháo đường típ 1, song số lượng bệnhnhân đái tháo đường típ 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân suythận giai đoạn cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Để theo dõi bệnh thận đái tháo đường có thể định lượng microalbuminniệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/ 24 giờ Ngày nay, nhiềuphòng xét nghiệm chọn phương pháp định lượng protein niệu trong mẫu nướctiểu qua đêm

Tại Việt Nam, theo một điều tra năm 1998, tỷ lệ có microalbumin niệudương tính khá cao chiếm 71% trong số người mắc bệnh đái tháo đường típ 2[5]

1.5.2.3 Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường

Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháođường, có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyếtkéo dài Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanhhơn người không đái tháo đường

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù ởngười 20 - 60 tuổi Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giaiđoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu vớithành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hếtbệnh nhân đái tháo đường típ 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đường típ

2 có bệnh lý võng mạc do đái tháo đường Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải,Phạm Hoài Anh tại Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội, số bệnh nhân có bệnh vềmắt chiếm 72,5%, trong đó tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường 60,5%, đụcthủy tinh thể 59% Nghiên cứu của Đặng Văn Hòa tại Bệnh viện Đa khoa

Trang 20

Trung ương Thái Nguyên cho thấy 52,94% bệnh nhân bị đục thuỷ tinh thể,22,94% bệnh nhân bị bệnh võng mạc đái tháo đường [26].

1.5.2.4 Bệnh thần kinh do đái tháo đường

Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tính khoảng30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này Người bệnh đáitháo đường típ 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán

Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hộichứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thầnkinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi

1.5.3 Một số biến chứng khác

1.5.3.1 Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

Bệnh lý bàn chân đái tháo đường ngày càng được quan tâm do tính phổbiến của bệnh Bệnh lý bàn chân đái tháo đường do sự phối hợp của tổnthương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucosemáu tăng cao

Một thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số ngườimắc bệnh đái tháo đường có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số ngườiphải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Bệnh nhân đái tháo đường phảicắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không bị đái tháo đường, chiếm

45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân [13] Tỷ lệ cắt cụt của người bịbiến chứng bàn chân đái tháo đường của Việt Nam cũng khá cao, khoảng40% tổng số người có bệnh lý bàn chân đái tháo đường [40]

1.5.3.2 Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân bị đái tháo đường thường nhạy cảm với tất cả các loạinhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp nhiễm khuẩn ở nhiều

cơ quan như: viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túimật sinh hơi, nhiễm nấm [6]

1.6 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường

1.6.1 Tuổi

Trang 21

Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có sự liên quan đến sự xuất hiện bệnhđái tháo đường típ 2 Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường càng cao.

Ở châu Á, đái tháo đường típ 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi Ởchâu Âu, thường xảy ra sau tuổi 50 chiếm 85 - 90% các trường hợp đái tháođường Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh đái tháo đường lên tới 16% [32] Sự giatăng đái tháo đường típ 2 theo tuổi có nhiều yếu tố tham gia, các thay đổichuyển hóa hydrate liên quan đến tuổi, điều này giải thích tại sao nhiều ngườimang gen di truyền đái tháo đường mà lại không bị đái tháo đường từ lúc còntrẻ đến khi về già mới bị bệnh

Tuy nhiên với tốc độ phát triển cuộc sống hiện nay, ngày càng có nhiềungười trẻ tuổi mắc đái tháo đường típ 2 Quan sát sự xuất hiện bệnh đái tháođường típ 2 trong gia đình có yếu tố di truyền rõ ràng, người ta thấy rằng ởthế hệ thứ nhất mắc bệnh ở độ tuổi 60 - 70, ở thế hệ thứ 2 tuổi xuất hiện bệnhgiảm xuống còn 40 - 50 tuổi và ngày nay người được chẩn đoán đái tháođường típ 2 dưới 20 tuổi không còn là hiếm [43]

1.6.2 Giới tính

Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở hai giới nam và nữ thay đổi tuỳ thuộc vàocác vùng dân cư khác nhau Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh đái tháođường không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiệnsống, mức độ béo phì

Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ởTrung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở cả hai giới tươngđương nhau

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệmắc đái tháo đường ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% [45] Nghiên cứu về tìnhhình đái tháo đường và yếu tố nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002

- 2003 cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới [5]

1.6.3 Phân bố

Các nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường đều cho thấy lối sống côngnghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh đái tháo đường Tỷ

Trang 22

lệ mắc đái tháo đường tăng gấp 2 - 3 lần ở những người nội thành so vớinhững người sống ở ngoại thành theo các công bố nghiên cứu dịch tễ ởTunisia, Úc Một số nghiên cứu của Việt Nam cũng cho kết quả tương tự.Nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc đái tháođường ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là 0,6% Nghiên cứu của Trần HữuDàng tại Quy Nhơn thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so vớingoại thành là 2,1% có ý nghĩa thống kê với p <0,01 [12] Yếu tố địa dư ảnhhưởng đến tỷ lệ mắc đái tháo đường thực chất là sự thay đổi lối sống: ít vậnđộng, ăn uống nhiều dẫn đến béo phì gây ra.

1.6.4 Béo phì

“Béo phì là trạng thái thừa mỡ của cơ thể ” [44] Theo các chuyên giacủa WHO, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năngmắc đái tháo đường típ 2 Có nhiều phương pháp chẩn đoán và phân loại béophì, trong đó chẩn đoán béo phì bằng chỉ số khối cơ thể và chỉ số bụng môngđược áp dụng khá rộng rãi Cho tới nay, tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì đãđược WHO thống nhất Tuy nhiên tiêu chuẩn này là khác nhau cho các vùngđịa lý, châu lục khác nhau

Trong bệnh béo phì, tích lũy mỡ xảy ra trong một thời gian dài, do đó

sự suy giảm khả năng tự bảo vệ chống lại quá trình nhiễm mỡ có thể xảy ra ởmột số thời điểm và triglycerid dần được tích lũy lại Ở người béo phì, đáitháo đường lâm sàng thường xuất hiện sau khi 50 - 70% tiểu đảo Langerhans

bị tổn thương

Béo bụng còn được gọi là béo dạng nam, là một thuật ngữ chỉ nhữngngười mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ trọngđáng kể Béo bụng, ngay cả với những người cân nặng không thực sự xếp vàoloại béo phì hoặc chỉ béo vừa phải là một yếu tố nguy cơ độc lập gây ra rốiloạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đường

Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọngnhất dẫn đến sự kháng insulin Nghiên cứu của Colditz G.A và cộng sự kếtluận béo phì và tăng cân đột ngột làm tăng nguy cơ của đái tháo đường [48]

Trang 23

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Kim Ước cho thấy những người cóBMI > 23 có nguy cơ đái tháo đường típ 2 gấp 2,89 lần so với người bìnhthường [45].

Ngày nay, béo phì đang ngày càng gia tăng, kéo theo sự gia tăng củabệnh đái tháo đường típ 2 và bệnh tim mạch

1.6.5 Thuốc lá và bia rượu

Thuốc lá và bia rượu là những chất gây hại cho cơ thể, làm nặng thêmcác rối loạn chuyển hoá Một số nghiên cứu ở châu Âu cho thấy tỷ lệ hútthuốc lá ở bệnh nhân đái tháo đường khá cao, có nhiều vùng trên 50% [52].Trường đại học Lausanne (Anh) đã tiến hành 25 cuộc nghiên cứu trên 1,2triệu bệnh nhân và nhận thấy những người hút thuốc có 44% nguy cơ mắcbệnh đái tháo đường típ 2 [5] Những người hút thuốc có xu hướng hình thànhnhững thói quen không có lợi khác, chẳng hạn như không tập thể dục thể thaohoặc ăn những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe

Rượu có tác động rất xấu đến sức khỏe con người, gây ảnh hưởng đếntoàn bộ các cơ quan trong cơ thể Những người bệnh đái tháo đường nếu uốngnhiều rượu thì hậu quả thường nặng hơn so với người bình thường Theonghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân nam đái tháo đường có tỷ lệ uống biarượu 22,3% và hút thuốc lá 16,8% [21]

1.7 Một số biện pháp can thiệp nhằm phòng và chữa bệnh ĐTĐ típ 2

1.7.1 Can thiệp bằng thuốc

Thuốc chỉ nên dùng trong những trường hợp bắt buộc Ở mỗi mứcđường huyết có sử dụng thuốc khác nhau Thuốc chỉ là phương tiện trợ giúpcho chế độ ăn và luyện tập [3], [4]

1.7.2 Can thiệp bằng chế độ ăn uống

Can thiệp bằng chế độ ăn thực chất là phòng bệnh về ăn uống Hay nóicách khác là dùng chế độ ăn để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ ở những đốitượng dễ mắc bệnh ĐTĐ típ 2 [10] Có thể nói trước khi phát hiện ra insulin(năm 1921) chế độ dinh dưỡng có vai trò gần như quyết định tiên lượng của

Trang 24

người mắc bệnh ĐTĐ Lúc đầu người ta không dám cho người bệnh ăn nhiều

vì cho rằng ăn nhiều sẽ làm nguyên nhân gây tăng lượng glucose trong máu.nhưng càng nhịn ăn thì tình trạng người bệnh càng xấu Thậm chí nhữngtrường hợp người bệnh bị các biến chứng như nhiễm trùng, cắt cụt chi …, nếukhông cho bệnh nhân ăn chế độ giàu năng lượng [3], [4], [11]

Điều trị ĐTĐ bằng nhịn đói (1915) Những lời khuyên tương tự nàykhá phổ biến ở những năn đầu của thế kỷ 20 Từ đó đến nay đã có nhiều tiến

bộ đã đạt được trong lĩnh vực điều trị bệnh ĐTĐ, dinh dưỡng trị liệu cũng cóhàng loạt các chuyển đổi – từ điều trị bằng nhịn đói vào năm 1915 đến cáckhuyến cáo dựa trên bằng chứng năm 2002 [4]

1.7.3 Can thiệp bằng chế độ hoạt động TDTT

Là yếu tố quan trọng quyết định yếu tố thành công của chương trìnhphòng chống ĐTĐ Tăng hoạt động thể lực luôn phải phối hợp với thực hiệnchế độ ăn Nếu áp dụng riêng rẽ từng biện pháp người ta chỉ hạ cân nặng từ 4

- 5kg/3 tháng [3], [4]

Kế hoạch tăng cường hoạt động thể lực còn phải dựa vào tuổi, vàonhững ham muốn và sở thích cá nhân, dựa trên cơ sở thói quen tập tục vănhóa của từng dân tộc Kiến thức về các đáp ứng sinh lý của cơ thể với luyệntập ở những người mắc bệnh ĐTD đã tăng lên nhanh chóng trong vài thập kỷqua Tuy nhiên, thậm chí trước đó những tác động của hoạt động thể lực đốivới sức khỏe và sự thoải mái của người bệnh ĐTĐ đã là mối quan tâm lớn đốivới các bác sỹ và các nhà khoa học Các khuyến cáo đều nhấn mạnh rằng hoạtđộng thể lực cần được coi là một biện pháp trị liệu đối với người có nguy cơhoặc được chẩn đoán chắc chắn là ĐTĐ đã được đề nghị từ thời cổ đại [33],[34]

1.8 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam

1.8.1 Tình hình đái tháo đường trên thế giới

Theo nhận xét của nhiều chuyên gia sức khoẻ trên Thế giới, bệnh lýđặc trưng của thế kỷ 21 là bệnh lý của các rối loạn chuyển hoá đặc biệt làbệnh ĐTĐ

Trang 25

Bệnh đái tháo đường là một trong những bệnh không lây phổ biến nhấthiện nay trên toàn cầu Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế,năm 2000 có khoảng 151 triệu người tuổi từ 20 - 79 mắc bệnh đái tháo đường,chiếm tỷ lệ 4,6% Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là Khu vựcBắc Mỹ, Khu vực Địa Trung Hải và Trung Đông với tỷ lệ tương ứng là 7,8%

và 7,7%; tiếp đến là Khu vực Đông Nam Á với tỷ lệ là 5,3%; châu Âu 4,9%;Trung Mỹ 3,7%; Khu vực Tây Thái Bình Dương 3,6%; và châu Phi 1,2% [3]

Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc ĐTĐ gia tăng mạnh mẽ trên toàncầu, WHO đã lên tiếng báo động về vấn đề nghiêm trọng này trên toàn Thếgiới, số người bị ĐTĐ năm 1985 là 30 triệu người [2]

Theo công bố của WHO đến năm 1995 có khoảng 135 triệu người mắc.Năm 2000 có khoảng 157,3 triệu người mắc bệnh ĐTĐ Năm 2011 có khoảng

346 triệu người trên toàn cầu mắc bệnh [2], [20] Trong năm 2004, ước tínhkhoảng 3,4 triệu người đã chết vì hậu quả của lượng đường trong máu tăngcao Hơn 80% các trường hợp tử vong do bệnh đều sảy ra ở các nước có thunhập thấp và trung bình WHO cũng đưa ra dự đoán tỉ lệ tử vong sẽ tăng gấpđôi từ năm 2005 đến 2030 ĐTĐ và các biến cứng của nó gây ảnh hưởng rấtlớn đến kinh tế đối với cá nhân, gia đình, hệ thống y tế và các quốc gia Cảthế giới hàng năm chi phí 1030 tỷ USD cho chữa bệnh, tại Mỹ với 13 triệungười ĐTĐ hàng năm chi phí chữa bệnh khoảng 44,1 tỷ USD, tại Trung quốc

sẽ mất 558 tỷ USD trong thu nhập quốc gia do hệ lụy của các biến chứng độtquỵ, tim mạch và tiểu đường đơn thuần[2]

Hiện khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là haikhu vực có số người măc đái tháo đường cao nhất tương ứng là 44 triệu người

và 35 triệu người [22] Những báo cáo mới đây của Hiệp hội đái tháo đườngquốc tế cũng khẳng định tỷ lệ bệnh đái tháo đường típ 2 chiếm khoảng 85 -95% tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát triển và tỷ lệ nàythậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển

Năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người đái tháo đường Năm 1995tăng lên 135 triệu người (chiếm 4% dân số thế giới) Năm 2000 có khoảng

Trang 26

157,3 triệu người đái tháo đường Và dự báo năm 2025 sẽ là 300 triệu người(chiếm 5,4% dân số thế giới) Hậu quả của lối sống ít hoạt động thể lực, môitrường sống và làm việc căng thẳng, chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ lànhững yếu tố môi trường quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường.Những yếu tố khác như sự già hóa của quần thể, bệnh béo phì cũng là nhữngyếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường [7].

Hiện nay, tại Mỹ có khoảng 16 triệu người bị bệnh đái tháo đường với90% là đái tháo đường típ 2, hàng năm có 800.000 người mắc bệnh [56], [57]

1.8.2 Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh có chiều hướng gia tăng nhanh theothời gian và tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là tại các thành phố lớn Theokết quả của một số cuộc điều tra đầu những năm 1990, tỷ lệ đái tháo đườngtại Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh tương ứng là 1,2%; 0,96%; và 2,52% [8]

Năm 1990 lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ bệnh đái tháo đường được tổmột cách tương đối khoa học, đưa ra được các tỉ lệ tương đối chính xác ở cáckhu vực Hà Nội (1,2%), Huế (0,95%), Thành phố Hồ Chí Minh (2,52%),nghiên cứu được tiến hành ở lứa tuổi từ 20 – 74 tuổi [16], [13]

Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ bệnh ĐTĐ của Việt Nam đượctiến hành theo các quy chuẩn quốc tế Với sự giúp đỡ của các chuyên gia hàngđầu WHO, điều tra được tiến hành ở bốn thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng,

Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng điều tra lứa tuổi 30 đến 64 Kếtquả điều tra này thật sự là tiếng chuông cảnh báo về tình trạng bệnh ĐTĐ nóiriêng và bệnh không lây nói chung ở Việt Nam Tỉ lệ bệnh ĐTĐ là 4,0%; tỉ lệdung rối loạn dung nạp glucose là 5,1%; tỉ lệ các yếu tố nguy cơ dẫn đếnĐTĐ là 38,5%; nhưng điều đặc biệt quan tâm là có tới 64,9% số người mắcbệnh ĐTĐ không được phát hiện và không được hướng dẫn điều trị

Năm 2002, báo cáo kết quả của một đề tài nghiên cứu được tiến hành

từ năm 1999 được tiến hành ở Hà Nội, lứa tuổi 20 đến 74 tuổi, cùng mộtphương pháp và địa bàn như nghiên cứu năm 1990 Kết quả cho thấy tỷ lệbệnh ĐTĐ đã tăng gấp đôi (2,16%) so với 10 năm trước [14]

Trang 27

Kết quả nghiên cứu thu được ở Thành phố Yên Bái cho thấy tỉ lệ bệnhtrên 3,0%, nhưng có tới xấp xỉ 70% người mắc bệnh ĐTĐ không được pháthiện Đến năm 2001 tỷ lệ mắc đái tháo đường tại khu vực nội thành của bốnthành phố lớn là 4,0%, tỷ lệ RLDNG là 5,1%

Năm 1990 – 1991 điều tra của Lê Huy Liệu, Phan Sỹ Quốc và cộng sựcho thấy tỷ lệ đái tháo đường chung ở Hà Nội là 1,2% Trong đó, nội thành:1,44% và ở ngoại thành là: 0,63%; tỷ lệ giảm dung nạp Glucose là 1,6% năm

2000, tiến hành điều tra ở Hà Nội, Tô Văn Hải và cộng sự đã xác định tỷ lệmắc đái tháo đường chung ở Hà Nội là 3,6% [26]

Theo điều tra của Tạ Văn Bình và cộng sự năm 2001, tỷ lệ đái tháođường ở thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh là 4,9%

tỷ lệ dung nạp Glucose là 5,9% và tỷ lệ người có yếu tố nguy cơ phát triểnthành đái tháo đường là 38,5% [14] Năm 2002 lần đầu tiên một cuộc điều tratrên quy mô toàn quốc được bệnh viện Nội tiết tiến hành kết quả cho thấy tỷ

lệ đái tháo đường toàn quốc là 2,7%, khu vực thành phố là 4,4%, miền núi vàmiền trung du là 2,1% và đồng bằng là 2,7% [8] Kết quả điều tra sơ bộ ĐTĐquốc gia do Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành năm 2008 cho thấy, tỷ lệĐTĐ khoảng 5,4% Như vậy, chỉ trong vòng 6 năm tỷ lệ ĐTĐ ở Việt Nam đãtăng gần gấp đôi.Theo GS VS Phạm Song - Chủ tịch Tổng hội Y học Việt

Nam: “Việt Nam có 5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, nhưng trong đó

có đến 65% người bệnh không hề biết mình mắc bệnh Với tỉ lệ bệnh nhân tăng từ 8-10%/năm, Việt Nam sẽ trở thành nước có tỉ lệ gia tăng bệnh đái tháo đường nhanh nhất thế giới”.

Trang 28

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là số lượng bệnh nhân đái tháo đường đangđiều trị ngoại trú tại Bệnh Viện Nội tiết tỉnh Thanh Hóa

- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường của WHO 1998Chẩn đoán Glucose huyết tương tĩnh mạch Nồng độ (mmol/l)Đái tháo đường Glucose lúc đói (sau khi ăn 8 giờ)  7,0 ( 11,1)Rối loạn dung

nạp glucose

Glucose lúc đói (sau khi ăn 8 giờ)

và Glucose sau 2 giờ làm nghiệmpháp

ĐH < 7,07,8  ĐH < 11,1

Rối loạn glucose Glucose lúc đói (sau khi ăn 8 giờ) 6,1  ĐH < 7,0

Trang 29

lúc đói và Glucose sau 2 giờ làm nghiệm

pháp

ĐH <7,8

- Những bệnh nhân đến khám không nằm trong những tiêu chuẩn trênchúng tôi loại trừ ra khỏi nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2012 đến tháng 9/2012

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa đái tháo đường - Bệnh viện nội tiết tỉnhThanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra cộng đồng

Đây là phương pháp được chúng tôi dùng để thu thập các thông tin về bệnh nhân ĐTĐ Bằng việc điều tra thông qua các phiếu điều tra được thiết kế sẵn

và thống nhất cho các bệnh nhân chúng tôi đã thu được các thông tin về Tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc, địa chỉ, các thói quen, và các biến chứng thường gặp

- Cân bệnh nhân: Sử dụng bàn cân Trung Quốc có thước đo chiều cao.Bệnh nhân chỉ mặc một bộ quần áo mỏng, không đi giầy dép, không đội mũ.Kết quả được ghi bằng kg, sai số không quá 100g

- Đo vòng bụng, vòng mông: Sử dụng thước dây mềm, không co giãn.Bệnh nhân đứng thẳng, hai chân cách nhau khoảng 10 cm Đo khi bệnh nhânthở ra nhẹ, tránh co cơ

Trang 30

+ Vòng bụng: Đo ngang qua rốn và điểm cong nhất của cột sống thắtlưng.

+ Vòng mông: Đo ngang qua 2 điểm nhô của hai mấu chuyển lớn

* Nhân trắc gián tiếp: Để tính các chỉ số BMI, WHR.

- Tính chỉ số khối cơ thể: BMI = Cân nặng (kg)/ [Chiều cao]2(m2)

Thể trạng bệnh nhân được phân loại theo bảng phân loại các mức độBMI của WHO năm 2000 áp dụng cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 2.2 Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người

Bảng 2.3 Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI – 2003

Bình thường 18,5 - 22,9Béo:

Thừa cânBéo độ 1Béo độ 2

Bình thường < 130 < 85

Bình thường cao 130 - 139 85 - 89

Tăng huyết áp:

Giai đoạn 1 (độ I)

Giai đoạn 2 (độ II)

Giai đoạn 3 (độ III)

Trang 31

2.3.4 Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh hóa

- Xác định hàm lượng Glucose máu bằng máy xét nghiệm hóa sinhHitachi-912 (Nhật) Đơn vị đo: mmol/l

- Xác định các chỉ tiêu lipit máu (mmol/l): Hàm lượng Cholesterol,Triglycerid, HDL-C, LDL-C bằng phương pháp quang phổ trên máy Hitachi-

912 (Nhật) bằng bộ kít chuẩn của hãng BioMerieux

- Xác định huyết sắc tố HbA1c (Glycohemoglubin) Định lượng bằngmáy Hitachi-912 (Nhật) bằng bộ kít chuẩn của hãng BioMerieux

Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng lúc đói hoặc đùngnghiệm pháp tăng đường huyết

Chỉ số bình thường:

Cholesterol < 5,2 mmol/lTriglycerid < 2,3 mmol/lHDL-C > 0,9 mmol/lLDL-C < 3,5 mmol/l

2.3.5 Phương pháp chẩn đoán một số biến chứng

- Biến chứng tim mạch: Xác định thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim,suy tim bằng lâm sàng và điện tâm đồ

+ Thiếu máu cơ tim: Bệnh nhân đau ngực thường xuyên hoặc khôngthường xuyên Điện tâm đồ có hình ảnh tổn thương cơ tim: Đoạn ST chênh, Tdương cao đối xứng hoặc T dẹt/ âm

+ Nhồi máu cơ tim: Bệnh nhân đau ngực, khó thở hoặc không có triệuchứng Điện tâm đồ có thể có dạng QS, ST chênh, sóng vòm Pardee

+ Suy tim: Bệnh nhân khó thở khi gắng sức hoặc thường xuyên, có cácdấu hiệu biểu hiện tình trạng ứ trệ tuần hoàn ngoại biên Điện tâm đồ có hình

Trang 32

- Biến chứng thần kinh: Xác định bằng khám lâm sàng.

- Biến chứng mắt: Được chẩn đoán bằng khám mắt, đo thị lực, soi đáymắt do bác sỹ chuyên khoa thực hiện

- Biến chứng hô hấp, răng lợi, da: Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, xétnghiệm và khám chuyên khoa

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học dựa trên exel

2010, sử dụng phần mềm Epi.info 6.0

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu

3.1.1 Các đặc điểm và một số yếu tố liên quan đến bệnh nhân ĐTĐ

Đầu tiên chúng tôi phân tích yếu tố liên quan đến bệnh nhân ĐTĐ típ 2

là tuổi và giới và thu được kết quả qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới

P > 0,05Trung bình

X ± SD

58,5 ± 13,5

Trang 33

Nhận xét: ĐTĐ típ 2 thường gặp ở những người cao tuổi Tuổi trungbình của đối tượng nghiên cứu là khá cao 58,5 ± 13,5 Số đối tượng nghiêncứu trên 50 tuổi chiếm 74,4%, nhóm tuổi 60 – 69 có tỷ lệ cao nhất 32,6% Tỉ

lệ nam, nữ là tương đương (p > 0,05)

Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỉ lệ mắc ĐTĐ thực chất là sự thay đổi lốisống ăn uống, hoạt động thể lực qua việc thống kê phân loại theo từng khuvực chúng tôi thu được kết quả như trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực

do ở khu vực tỉnh Thanh Hóa tổng số cư dân nông thôn lớn hơn rất nhiều sovới dân số thành thị và với số lượng mẫu nhỏ đã chưa đánh giá đúng thựctrạng về ĐTĐ ở Thanh Hóa

Cũng như khu vực phân bố, lối sống của chúng ta còn được quyết định

Trang 34

Nhận xét: Số đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp làm ruộng chiếm tỷ

lệ cao nhất 68,2% có thể lý giải điều này như trong nhận xét của bảng 3.2

Tiếp theo chung tôi phân tích thời gian mắc bệnh của bệnh nhân theo tuổi của họ và được kết quả như bảng 3.4

Bảng 3.4 Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi

0.8

6.2

0.8 3.9 12.4

1.6 3.9

14.7

3.9 2.3

24.8

5.4

0

10.9 8.5

Trang 35

Biểu đồ 3.1 Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi

Nhận xét: Thời gian mắc bệnh từ 1 - 5 năm cao nhất, chiếm 69 %.Điều này cho thấy số người mắc bệnh trong thời gian gần đây tăng cao hơn sovới bệnh nhân thời gian trước Nhóm tuổi 60 - 69 có thời gian mắc bệnh từ 1-

5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 24,8 % Tỷ lệ phát hiện bệnh ở nhóm > 5 năm có > 5 năm có

xu hướng tăng dần theo độ tuổi

Để đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đang điều trịngoại trú tại bệnh viện Nội tiết thanh hóa và để gó phần vào công tác điều trịbệnh chúng tôi đi thống kê tỉ lệ biến chứng, các biến chứng theo nhóm tuổi và

đã thu được kết quả như bảng 3.5

Bảng 3.5 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có biến chứng tính theo nhóm tuổi

Nhận xét: - Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có ít nhất một biến chứng làrất cao lên tới 89,1% biến chứng xuất hiện có rất nhiều nguyên nhân nhưmức độ kiểm soát kém các thành phần sinh hóa Glucose, LDL-C

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tạ Văn Bình và cộng sự (2007), "Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hoá và Nam Định", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 738-749 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hoá và Nam Định
Tác giả: Tạ Văn Bình và cộng sự
Năm: 2007
3. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng, Mai Tuấn Hưng và cộng sự (2007), "Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ tại Cao Bằng", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 825-837 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ tại Cao Bằng
Tác giả: Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng, Mai Tuấn Hưng và cộng sự
Năm: 2007
6. Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), "Bệnh đái đường", Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr. 214-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái đường
Tác giả: Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2005
7. Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), "Đái tháo đường thai nghén", Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr. 347-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường thai nghén
Tác giả: Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2005
9. Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển và cộng sự (2007), “Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang”, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 317-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang
Tác giả: Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển và cộng sự
Năm: 2007
10. Vũ Huy Chiến và cộng sự (2007), “Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình”, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 672-676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình
Tác giả: Vũ Huy Chiến và cộng sự
Năm: 2007
11. Trần Hữu Dàng, Trình Vĩnh Tiến (2006), “Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ axít uric máu trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2”, Tạp chí y học thực hành, (548), tr. 406-410 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ axít uric máu trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
Tác giả: Trần Hữu Dàng, Trình Vĩnh Tiến
Năm: 2006
12. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2007), "Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 648-660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn
Tác giả: Trần Hữu Dàng và cộng sự
Năm: 2007
13. Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ (2008), "Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường", Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), tr. 349- 357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ
Năm: 2008
14. Võ Bảo Dũng (2008), "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định", Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), tr. 267-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
Tác giả: Võ Bảo Dũng
Năm: 2008
15. Châu Minh Đức, Phạm Thị Mai (2006), “Rối loạn chuyển hoá Lipid và Lipoprotein máu ở bệnh nhân đái tháo đường”, Tạp chí Y học thực hành, (2), tr. 78-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hoá Lipid và Lipoprotein máu ở bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Châu Minh Đức, Phạm Thị Mai
Năm: 2006
16. Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương (2007), "Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường típ 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 900-911 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường típ 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương
Năm: 2007
18. Tô Văn Hải, Phạm Hoài Anh (2006), "Biến chứng về mắt ở người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội", Tạp chí Y học thực hành, (548), tr. 166-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến chứng về mắt ở người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải, Phạm Hoài Anh
Năm: 2006
19. Tô Văn Hải, Lê Thu Hà (2006), "Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa nội tiết Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội", Tạp chí Y học thực hành, (548), Bộ Y tế xuất bản, tr. 158-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa nội tiết Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải, Lê Thu Hà
Năm: 2006
20. Tô Văn Hải, Nguyễn Thị Phúc (2003), " Rối loạn lipid máu ở người bệnh đái tháo đường", Hội nghị khoa học toàn quốc lần II, tr. 262-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn lipid máu ở người bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tô Văn Hải, Nguyễn Thị Phúc
Năm: 2003
21. Tô Văn Hải, Ngô Mai Xuân và cộng sự (2006), "Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội", Tạp chí Y học Thực hành, (548), tr. 158-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải, Ngô Mai Xuân và cộng sự
Năm: 2006
22. Hoàng Thị Hằng và cộng sự (2007), "Nhận xét về bệnh đái tháo đường điều trị tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn", Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học - Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về bệnh đái tháo đường điều trị tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn
Tác giả: Hoàng Thị Hằng và cộng sự
Năm: 2007
23. Trần Văn Hiên, Tạ Văn Bình và cộng sự (2007), "Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lần đầu được phát hiện tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 66-669 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 lần đầu được phát hiện tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Tác giả: Trần Văn Hiên, Tạ Văn Bình và cộng sự
Năm: 2007
24. Hồ Văn Hiệu, Nguyễn Văn Hoàn và cộng sự (2007), "Điều tra tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố nguy cơ tại Nghệ An", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 605-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố nguy cơ tại Nghệ An
Tác giả: Hồ Văn Hiệu, Nguyễn Văn Hoàn và cộng sự
Năm: 2007
25. Phạm Thị Hồng Hoa, Hồ Trường Bảo Long (2007), "Đái tháo đường một đại dịch cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 393-399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường một đại dịch cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa, Hồ Trường Bảo Long
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Nội dung Trang - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
ng Nội dung Trang (Trang 7)
Bảng 2.3. Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI – 2003 - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 2.3. Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI – 2003 (Trang 31)
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực (Trang 33)
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi Thời gian - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh theo nhóm tuổi Thời gian (Trang 34)
Bảng 3.5. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có biến chứng tính theo nhóm tuổi - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.5. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có biến chứng tính theo nhóm tuổi (Trang 35)
Bảng 3.7. Cách sử dụng thuốc hạ glucose máu ở đối tượng nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.7. Cách sử dụng thuốc hạ glucose máu ở đối tượng nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.9. Mức độ tập thể dục thể thao của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.9. Mức độ tập thể dục thể thao của đối tượng nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3.8. Tiền sử và một số thói quen của đối tượng nghiên cứu Tiền sử, thói quen Số trường hợp (n=129) Tỉ lệ % - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.8. Tiền sử và một số thói quen của đối tượng nghiên cứu Tiền sử, thói quen Số trường hợp (n=129) Tỉ lệ % (Trang 38)
Bảng 3.10. Thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.10. Thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI (Trang 39)
Bảng 3.13. Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.13. Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.14. Chỉ số glucose máu trung bình ở đối tượng nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.14. Chỉ số glucose máu trung bình ở đối tượng nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.15. Mức độ kiểm soát glucose máu theo tiêu chuẩn của WHO năm 2002 Mức độ Số trường hợp ( n = 129) Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.15. Mức độ kiểm soát glucose máu theo tiêu chuẩn của WHO năm 2002 Mức độ Số trường hợp ( n = 129) Tỷ lệ (%) (Trang 42)
Bảng 3.17. Hàm lượng trung bình một số thành phần lipid máu Chỉ số lipid máu X ± SD Giới hạn bình thường - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.17. Hàm lượng trung bình một số thành phần lipid máu Chỉ số lipid máu X ± SD Giới hạn bình thường (Trang 43)
Bảng 3.18. Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.18. Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w