1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10 15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá

75 648 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lý ở lứa tuổi 10 - 15 của học sinh dân tộc Mường, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả Lê Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS Nghiêm Xuân Thăng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2002
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho thấy trong hơn hai mơi năm qua, các chỉ tiêu sinh học của ngời Việt Nam ở tất cả các độ tuổi đều tăng, cùng với sự tăng trởng về kinh tế, phát triển về xã hội.. Mục đích của đề tài:

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học Vinh -oOo -

Lê Thị Nga

Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lý

ở lứa tuổi 10 - 15 của học sinh dân tộc Mờng,

huyện thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá

Luận Văn Thạc sĩ sinh học Chuyên ngành : sinh lý ngời và động vật

Mã số : 1.07.02

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS.TS Nghiêm Xuân Thăng

Vinh - 2002

Trang 2

Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n

DTNT hoÆc D©n téc Néi tró : Trêng Trung häc C¬ së D©n téc Néi tró

T Long hoÆc Thµnh Long : Trêng TiÓu häc vµ Trung häc c¬ së

T TiÕn hoÆc Thµnh TiÕn : Trêng Trung häc C¬ së Thµnh TiÕn P.V Hinh hoÆc Ph¹m V¨n Hinh: Trêng Tiªu häc vµ Trung häc C¬ së

Trang 3

Mục lục

Tran g

Mở đầu

Chơng 1: Tổng quan tài liệu

1.1 Cơ sở lý luận về sinh trởng và phát triển 4 1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

Chơng 2: Địa điểm, phơng pháp Nghiên cứu

Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1 Sự phát triển các chỉ tiêu hình thái 25 3.1.1 Sự phát triển của trọng lợng cơ thể 25 3.1.2 Sự phát triển của chiều cao đứng 28 3.1.3 Sự phát triển của chiều cao ngồi 31 3.1.4 Sự phát triển của vòng ngực trung bình 33 3.1.5 Sự phát triển của đờng kính chậu 36 3.2 Sự phát triển của các chỉ tiêu thể lực 39

A/ Kết luận 66 B/ Đề nghị 68

Trang 4

Mở đầu

1) Lí do chọn đề tài:

Quá trình sinh trởng và phát triển của mỗi ngời luôn tuân theo những quy luật sinh học nhất định, đồng thời cũng thờng xuyên biến đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: di truyền, môi trờng, chủng tộc, giới tính, nội tiết, bệnh tật … Đó là quá trình biến Đó là quá trình biến

đổi liên tục về kích thớc, hình dáng, chức năng sinh lý và trởng thành sinh học của cơ thể Quá trình tăng trởng của con ngời từ lúc trứng đợc thụ tinh phát triển thành phôi thai, đến khi ra đời, trởng thành, phát triển trải qua nhiều thời kỳ phát triển khác nhau: thời kỳ phát triển phôi, sơ sinh, nhà trẻ, mẫu giáo, nhi đồng, thiếu niên, dậy thì, trởng thành (thanh niên) trung niên, lão hoá và tử vong; trong đó giai đoạn phát triển dậy thì (tuổi 10 - 15) chiếm vị trí quan trọng.

A N Kabanop và A Trabopxcaia cho rằng: “Trớc khi trở thành ngời lớn, trẻ em phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng, nhiều năm cần sự giúp đỡ của ngời lớn Cấu tạo và hoạt

động của các cơ quan trong cơ thể cũng nh nhu cầu cơ thể, những phản ứng của cơ thể đối với điềukiện bên ngoài đều thay đổi Để tạo nên những điều kiện tốt nhất cho sự sinh trởng và phát triển của trẻ em, để dạy dỗ và giáo dục trẻ em một cách đúng đắn, cần phải nắm vững những đặc trng của từng giai đoạn phát triển của trẻ mà đề ra các biện pháp tác động thích hợp” [31]

Ta biết rằng, quá trình sinh trởng và phát triển của trẻ em nói riêng, con ngời nói chung, chịu sự chi phối của hệ gen và sự tơng tác giữa hệ gen với điền kiện môi trờng Những năm gần đây, khi điều kiện sống của nhân dân, nói chung, đồng bào các dân tộc ít ngời nói riêng đợc nâng cao và cải thiện đáng kể đã tác động trực tiếp

đến quá trình sinh trởng, phát triển của trẻ em Thực tế cho thấy, hiện nay, trẻ em ở nhiều vùng lớn nhanh hơn, cao hơn, nặng hơn, cơ thể cân đối hơn các chỉ tiêu sinh học có nhiều sai khác so với “Hằng số sinh học ngời Việt Nam” (1975) Chính vì vậy, việc đánh giá tìm hiểu các chỉ tiêu sinh học ngời Việt Nam là vấn đề đang đợc quan tâm, nghiên cứu Các công trình của Lê Quang Long (1975), Nguyễn Quang Quyền (1982), Trần Trọng Thuỷ (1989), Đào Huy Khuê (1991), Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Ngọc Hợi và Ngô Thị Bông Bê (1993), Trần Thị Loan (2002), cho thấy trong hơn hai mơi năm qua, các chỉ tiêu sinh học của ngời Việt Nam ở tất cả các độ tuổi đều tăng, cùng với sự tăng trởng về kinh tế, phát triển về xã hội [22, 27,

33, 17, 31, 20].

Tuy nhiên, việc nghiên cứu trên đối tợng học sinh phổ thông chỉ mới tập trung

ở một số thành phố và vùng đồng bằng Đối với các dân tộc trung du, miền núi, việc nghiên cứu còn ít, nhất là về độ tuổi dậy thì Nổi bật trong đó là các công trình của Nguyễn Quang Mai nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em dân tộc ít ngời các tỉnh phía Bắc (1999, 2001) [24, 25] Vấn đề này ở các tỉnh miền Trung, miền Nam hãy

còn là những khoảng trống Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: ''Nghiên cứu một số

Trang 5

chỉ tiêu hình thái và sinh lý ở lứa tuổi 10 - 15 của học sinh dân tộc M ờng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá''

2 Mục đích của đề tài:

Tìm hiểu, đánh giá xu hớng phát triển của một số chỉ tiêu hình thái cũng nh những biểu hiện tâm sinh lý ở lứa tuổi 10 - 15 của học sinh dân tộc Mờng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

3 Nội dung của đề tài:

Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và thể lực của học sinh dân tộc Mờng từ 10

-15 tuổi, để tìm hiểu bớc nhảy vọt quan trọng về chất ở lứa tuổi dậy thì:

+ Chỉ tiêu hình thái: chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng ngực, ờng kính chậu hông

đ-+ Chỉ tiêu thể lực: Pignet, Quetlet, BMI.

- Nghiên cứu chức năng của một số hệ

thống cơ quan:

+ Tần số tim, huyết áp tối đa huyết áp tối thiểu

+ Định lợng hoóc môn sinh dục nam nữ (Testosteron, Progetsteron)

+ Sự xuất hiện kinh nguyệt ở trẻ em nữ lứa tuổi dậy thì

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu trí tuệ có liênquan: Trí nhớ, kết quả học tập Một sốbệnh nh: hay quên, sao nhãng học tập

4 ý nghĩa của đề tài:

- Đánh giá đặc điểm phát triển một số chỉtiêu thể lực, sinh lý và trí tuệ của họcsinh từ 10 - 15 tuổi dân tộc Mờng ở ThanhHoá và mối tơng quan giữa các chỉ tiêu đó

- Làm sáng tỏ sự xuất hiện những đặc trngcủa tuổi dậy thì ở trẻ em Việt Nam nóichung, dân tộc ít ngời nói riêng

- Cung cấp dẫn liệu cho cơ quan nghiên cứu

có liên quan tham khảo đề ra các chủ

tr-ơng kế hoạch, biện pháp thích hợp nhằmnâng cao thể lực, trình độ phát triển nhậnthức khoa học của học sinh nói chung và

đồng bào dân tộc nói chung

- Đồng thời có thể sử dụng tham khảotrong việc cải tiến chơng trình và phơngpháp giảng dạy nhằm đẩy mạnh việc thực

Trang 6

hiện các mục tiêu của chơng trình hành

động quốc gia vì trẻ em Việt Nam trong giai

đoạn 2001 - 2010 và nâng cao chất lợng hiệuquả của công tác bảo vệ chăm sóc và giáodục trẻ em gắn liền với nhiệm vụ phát

triển kinh tế - xã hội

Chơng 1: Tổng quan tài liệu

1.1 Cơ sở lý luận về sự sinh trởng và pháttriển theo giai đoạn:

Sinh trởng và phát triển là một trong những đặc điểm cơ bản của mọi cơ thể sống, trong đó

có con ngời Một cơ thể sống phải thực hiện các hoạt động sống qua quá trình trao đổi chất và năng lợng, vận động, cảm ứng, sinh trởng, phát triển, thích nghi, sinh sản và di truyền

Sinh trởng (Growth) là sự tăng kích thớc và khối lợng cơ thể sinh vật ở giai đoạn lớn lên, còn

sự phát triển (Development) là sự biến đổi về chất, bao gồm: sự biến đổi về hình thái, chức năng sinh lý, các quy luật hoạt động theo từng giai đoạn của cuộc đời mỗi sinh vật Sinh trởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau Sinh trởng là điều kiện của phát triển còn phát triển là thay đổi sinh trởng bằng cách thúc đẩy tăng nhanh hay ức chế kìm hãm sự sinh trởng theo từng giai đoạn ở quá trình phát dục, cơ thể sinh vật thờng lớn nhanh, biến đổi nhiều và có tính chất nhảy vọt về cả hình thái và chức năng sinh lý Đến giai đoạn trởng thành thì sinh trởng ngừng hẳn, đến khi ngừng sinh sản thì cơ thể suy thoái

Charles W Bodemer (1978) trong cuốn “Phôi sinh học” đã viết: “ Cơ thể sống là tồn tại khách quan, luôn vận động và phát triển”

Trang 7

Các công trình của C B Penxon (1962), M H Saternicop (1968), F Bnedish đã chứng minhmột số quy luật sinh trởng và phát triển ở ngời cũng nh động vật:

+ Tốc độ sinh trởng và phát triển của cơ thể không đều, lúc nhanh, lúc chậm; nói cách khác

là sinh trởng và phát triển của cơ thể diễn ra và thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn của đời sống cá thể Ngời ta có thể căn cứ vào trọng lợng, chiều cao, vòng ngực và các chỉ tiêu khác đê xác định sự phát triển thể lực và hình thái ở trẻ em Ngay cả những trẻ em khoẻ mạnh, sự phát triển chiều cao, kích thớc các bộ phận khác, trọng lợng cũng không đều nhau ở các giai đoạn và độ tuổi khác nhau

ở lứa tuổi nay, trẻ phát triển nhanh, ở thời kỳ khác lại phát triển chậm Trẻ sơ sinh có chiều cao trung bình là 50cm, cuối năm đầu, trẻ cao 75 cm, nghĩa là tăng khoảng 50% Trọng lợng trẻ sơ sinh trung bình là 3200g; sau 1 năm nặng 9 - 10kg Năm thứ hai, trọng lợng tăng 2,5 - 3,0kg còn chiều cao tăng 10 - 15cm Các năm tiếp theo cho đến tuổi dậy thì, mỗi năm trọng lợng tăng 1,5 - 2,0kg và cao thêm 4 - 5cm Đến tuổi dậy thì, trẻ có sự biến đổi rõ rệt về lợng và chất

+ Tốc độ sinh trởng và phát triển của các bộ phận, các cơ quan, các mô, thậm chí cả các tế bào khác nhau trong cùng một cơ thể không giống nhau Sự khác nhau về tỷ lệ giữa các phần, các

bộ phận trong cơ thể cũng chứng tỏ sự sinh trởng và phát triển không đồng đều của chúng trong cơ thể [28] Tỷ lệ các bộ phận khác nhau ở các lứa tuổi khác nhau: ở trẻ sơ sinh, chiều dài đầu bằng 1/4 chiều dài cơ thể; nhng đến khi trởng thành thì chỉ khoảng 1/8 chièu dài cơ thể mà thôi Trái lại,chi dời củ trẻ sơ sinh rất ngắn, bằng 1/3 chiều dài cơ thể nhng ở ngời lớn, chi dới lớn hơn một nửa chiều dài cơ thể

Theo số liệu của “Hằng số sinh học ngời Việt Nam” (1975), trọng lợng trung bình của cơ thểtrởng thành (sau tuổi dậy thì) gấp 20 lần so với trọng lợng trẻ sơ sinh Trọng lợng các nội quan: tim, phổi, các tuyến nội tiết ở tuổi dậy thì tăng khoảng 15 lần Trọng lợng cơ thể phát triển mạnh nhất ở tuổi trởng thành, tăng lên khoảng 35 - 40 lần và xơng tăng khoảng 30 - 32 lần so với trẻ sơ sinh Nh vậy, ở tuổi dậy thì các cơ quan trên đều sinh trởng và phát triển mạnh [4]

Với mục đích xác định những đặc tính quan trọng, đặc trng cho những giai đoạn khác nhau của sinh trởng và phát triển ở ngời, các nhà khoa học đã chia quá trình sinh trởng và phát triển thành nhiều giai đoạn và thời kỳ khác nhau Mỗi giai đoạn sinh trởng đều có những đặc điểm hình thái và chức năng sinh lý không giống nhau Cơ sở để phân chia các giai đoạn và thời kỳ là dựa vàonhững dấu hiệu đặc trng phát triển khác nhau của các cơ quan nh: sự phát triển của phôi và sự biệt hoá tế bào, các cơ quan trong phôi qua các tuần và tháng tuổi Sau khi sinh, ngời ta dựa vào các dấu hiệu nh: sự mọc răng, sự cốt hoá các phần khác nhau của bộ xơng, sự phát triển hoạt động của hoocmon các tuyến nội tiết, sự phát triển của các đặc đIểm tâm lý

Chính vì vậy, nhiều tác giả nh: Bunak V V (1965), Arshavski I A (1965), Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1965), Bộ môn Nhi của trờng Đại học Y Hà Nội (1961) đã căn cứ vào một số tiêu chuẩn hình thái, sinh lý, phân chia quá trình phát triển cá thể của trẻ em thành một số thời kỳ Tuy cách phân chia có khác nhau nhng ranh giới giữa các thời kỳ tơng đối giống nhau ở tất cả các sơ đồ, nếu có chênh lệch thì mức độ chênh lệch cũng không lớn, chỉ từ 1 - 2 năm và trẻ em từ 10 -

11 tuổi là thời kỳ tiền dậy thì (thời kỳ học sinh nhỏ), từ 12 - 15 tuổi đối với nữ, 13 - 16 tuổi đối với nam là thời kỳ dậy thì Độ tuổi này thay đổi theo giới tính, theo chủng tộc, vùng khí hậu và điều kiện sống [3]

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và lợi ích cuộc sống của con ngời, việc nghiên cứu các chỉ tiêu phát triển hình thái, sinh lý của con ngời nói chung và trẻ em nói riêng đã đợc tiến hành từ rất sớm

Trang 8

trên thế giới Đi đôi nghiên cứu các chỉ tiêu phát triển hình thái, sinh lý ở ngời lớn, việc nghiên cứu

sự phát triển của cơ thể trẻ em cũng nh những đặc trng về tâm, sinh lý lứa tuổi cũng đợc chú trọng Tên tuổi và công trình của nhiều nhà giải phẫu và sinh lý học nổi tiếng đã gắn liền với tên các bộ phận của cơ thể nh: cầu Varol, mạng Bisa, cống Xinvius, quản cầu Manpighi [28]

Gần đây, công việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và sinh lý gắn liền với điều kiện môi ờng tự nhiên và xã hội, đặc điểm chủng tộc chế độ dinh dỡng, đặc điểm lứa tuổi đã đợc cải thiện

tr-đáng kể nhờ áp dụng các phơng pháp và phơng tiện kỹ thuật hiện đại cũng nh ứng dụng của các môn khoa học: toán học, lý học, hoá học

Trong cuốn: “Giải phẫu sinh lý và vệ sinh trẻ em”, A N Kabanop và A Trabopxcaia đã tổnghợp nhiều công trình nghiên cứu về của nhiều tác giả và bản thân Các tác giả cho rằng: “Trớc khi trở thành ngời lớn, trẻ em phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng, nhiều năm cần sự giúp đỡ của ngời trởng thành, cấu tạo và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cũng nh nhu cầu cơ thể, những phản ứng của cơ thể đối với điều kiện bên ngoài đều đợc thay đổi Để tạo nên những

điều kiện tốt nhất cho sự sinh trởng và phát triển của trẻ em, để dạy dỗ và giáo dục trẻ em một cách đúng đắn thì cần phải nắm vững những đặc trng của từng giai đoạn phát triển của trẻ để có biện pháp tác động thích hợp ” [31]

Nghiên cứu của Acrapxki (1967): Nếu trẻ vận động thì cơ thể sẽ phát triển không bình ờng, dễ có hiện tợng yếu tim, các nội quan hoạt độnghay bị rối loạn và chậm phát triển về mặt tâm

th-lý

Theo nghiên cứu của Vinôgarađốp và Svangơ (1967) thì hoạt động cơ không quan thuộc trong giai đoạn đầu của sự luyện tập thờng có sự không tơng ứng giữa các nhịp điệu của vỏ não và của cơ, sự xuất hiện mỏi mệt càng rõ rệt

Amôxốp (1968) viết: “Văn minh không có nghĩa là làm giảm hoạt động cơ bắp của con

ng-ời, nếu giảm nó khi không phải lao động chân tay nặng nhọc thì phải tìm cách bù vào bằng chính các hoạt động thể dục thể thao” Hoạt động vận động tích cực là phơng tiện duy nhất để làm giảm bớt sự căng thẳng của trí óc [29]

Theo Phoranep (1969) cho rằng: ở trẻ em, cờng độ trao đổi chất cao hơn ngời lớn 12 - 3 lần (tính theo đơn vị trọng lợng cơ thể bằng kg) Để đáp ứng nguồn ôxy cần thiết phải tăng cờng các hoạt động vận động ở trẻ

Ganperin (1969), khi nghiên cứu trên học sinh, cho rằng: Khi có luyện tập thể dục thể thao (TDTT) và vận động thích hợp sẽ tăng chức năng của các cơ quan, tăng hoạt động của các tuyến trên thận, tăng khả năng miễn dịch, tăng khả năng lao động trí óc, nhờ đó tăng mức bão hoà ôxy trong máu, giảm thời gian phản xạ vận động, có khả năng tiếp thu nhanh, giảm lỗi mắc phải khi làm bài

Theo Iarsacski (1970): Sự tiến hoá của con ngời phụ thuộc vào hai yếu tố: sinh học và xã hội Dới tác động của hai yếu tố đó, con ngời luôn phát triển và hoàn thiện

Kabanốp (1972) nghiên cứu thấy rằng: sự phát triển thể lực và thể chất ở trẻ em ngoài sự quyết định bởi yếu tố di truyền thì nó còn liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh dỡng, sự luyện tập vàchế độ chăm sóc của gia đình và xã hội [13]

Xukhomlinxki - nhà s phạm nổi tiếng của Nga - cho rằng: khả năng vận động, kỹ năng, kỹ xảo ở con ngời nói chung, học sinh nói riêng đợc hình thành trong đời sống cá thể, điều đó có ý nghiã phải trải qua quá trình luyện tập Quá trình vận động nói chung, tập TDTT nói riêng có vai

Trang 9

trò quyết định đối với sự phát triển toàn diện của con ngời Đặc biệt, lứa tuổi thanh thiếu niên chỉ

có một cơ thể khoẻ mạnh, một thân hình cờng tráng, phát triển cân đối thì hệ thần kinh mới nhạy bén, phản xạ mới linh hoạt [31]

Nghiên cứu của Kuprianôvich đã đa ra một nhận xét lý thú là: nhịp bớc của con ngời kéo dài0,5 - 0,7 giây trùng với chu kỳ bóp của tim (0,8 giây) và cũng trùng với tần số điện não của cơ và tần số hô hấp Tác giả đã kết luận rằng: hoạt động vận động sẽ tạo điều kiện tối u cho sự ghi nhớ thông tin, tăng khả năng của trí nhớ

Trong cuốn “Giải phẫu sinh lý và vệ sinh trẻ em”, Luria (1973), Blaykhe (1988) đã đi sâu nghiên cứu sự phát triển trí thông minh ở trẻ em trớc tuổi đi học và ở độ tuổi học sinh tiểu học Freedman(1971) cho rằng sự phát triển khả năng trí tuệ và t duy của trẻ em không phải chỉ

do yếu tố di truyền quyết định mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố môi trờng sống, dinh ỡng và chế độ giáo dục

d-Philipôven (1975) đã chứng minh rằng hoạt động điện não đồ ở trẻ em có nhiều dao đông so với ngời lớn, đặc biệt là sóng bê-ta ở tuổi dậy thì, biên độ sóng đạt tới 4 - 5 micro Vôn, tần số 10 -

12 Hz (nhanh hơn ở ngời lớn).[31]

Việc nghiên cứu về trí tuệ của ngời là một trong những vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm và

đa ra nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng: có một mối liên hệ giữa trí tuệ và học tập nhng chúng không đồng nhất với nhau Terman L coi trí tuệ là năng lực phát triển của t duy trừu tợng Piaget J cho rằng: bản chất trí tuệ bộc lộ trong mối liên hệ giữa cơ thể với môi trờng Mỗi quan điểm đều xuất phát từ một dấu hiệu nào đó đợc xem là quan trọng nhất

Ngời đầu tiên đề xuất t tởng trắc nghiệm và đa ra thuật ngữ “trắc nghiệm tâm lý” là nhà nhânchủng học đầu tiên và nhà tâm lý học ngời Anh Francis Galton (1822 - 1911) - tác giả cuốn “Sự di truyền tài năng” Nhng ngời có công sử dụng rộng rãi thuậtngữ này là nhà tâm lý học ngời Mỹ Cattel J Mc (1860 - 1944), tác giả cuốn: “Các trắc nghiệm và đo lờng trí tuệ” Từ 1905, nhà tâm

lý học ngời Pháp Alfred Binet (1857 - 1911) cộng tác với bác sĩ Simon T công bố hệ thống trắc nghiệm để xác định mức độ phát triển trí tuệ thì trắc nghiệm đợc sử dụng rộng rãi trên thế giới; và

từ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, Test trở thành phơng pháp cơ bản của khoa học chẩn đoán trí tuệ; trong đó, test Ra-ven là phơng pháp test đợc ứng dụng rộng rãi với bộ bài tập khuôn hình tiếp diễn rất phong phú

ở Việt Nam, công trình nghiên cứu về tăng trởng chiều cao và cân nặng của trẻ em đầu tiên

là của Mondiere (1875), Huard và Biogot (1938) và Đỗ Xuân Hợp (1943)

Việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái cũng nh sinh lý ở mọi lứa tuổi đã đợc thực hiện trong thời Pháp thuộc; các công trình chủ yếu tập trung trong 9 số kỷ yếu phân khoa nhân học (1936 - 1944), gồm nhiều loại kích thớc các phân đoạn thân thể theo tuổi và thành phần khác nhau; hình thái các bộ phận bên ngoài và các cơ quan bên trong nh: gan, não, thần kinh của ngời Việt Nam,

đặc biệt là của ngời Việt Nam hiện đại

Sau ngày miền Bắc giải phóng (1954), có nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ tiêu nhân trắc của trẻ em và ngời lớn, cùng với kết quả của hàng trăm công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đã đợc công bố và đúc kết trong tập san “Hằng số sinh học ngời Việt Nam” (xuất bản năm 1975), đã nói lên những nghiên cứu toàn diện, phong phú và có tầm quốc gia về nhiều lĩnh vực: hình thái, giải phẫu, sinh lý, sinh hoá ngời Việt Nam [4]

Trang 10

Trong các nghiên cứu về chỉ tiêu hình thái ở ngời lớn, Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền có một số công trình có tính hệ thống và toàn diện nh: “Hằng số sinh học ngời Việt Nam” (1967), “Bàn về những hằng số giải phẫu nhân học ngời Việt Nam và ý nghĩa đối với y học” (Một

Bên cạnh hàng loạt công trình nghiên cứu về ngời lớn, có không ít công trình nghiên cứu về trẻ em và học sinh Việt Nam nh: “Hằng số phát triển trẻ em Việt Nam” của Chu Văn Trờng, “Phát triển thể lực ở trẻ em dới 7 tuổi”, “Một số hằng số của trẻ em Việt Nam” của Chu Văn Trờng và Nguyễn Công Khanh (Báo cáo tại Hội nghị Hằng số sinh học ngời Việt Nam - 1972) Tuy nhiên,

từ đó đến nay, với khoảng thời gian tơng đối dài, điều kiện môi trờng tự nhiên và xã hội có nhiều biến đổi, nhất là sau ngày đất nớc hoàn toàn thống nhất, đã mở ra một địa bàn mới, những đối tợngmới cho việc nghiên cứu hình thái, sinh lý cũng nh sinh hoá ở nớc ta Nhiều công trình của nhiều tác giả đã hoàn thành hoặc đang thực hiện trên khắp đất nớc nh: các công trình nghiên cứu của Tr-ờng ĐH Y khoa TP Hồ Chí Minh dới sự chủ trì của Nguyễn Quang Quyền: “Các chỉ tiêu phát triểnhình thái của trẻ em và ngời lớn Tây Nguyên” (1980 - 1990); “Các chỉ tiêu hình thái, sự phát triển thể lực và thể chất của trẻ em và học sinh miền đồng bằng, thành phố Vinh và miền núi Nghệ An” của Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bông Bê, Hoàng ái Khuê [2]; “ảnh hởng của môi trờng nóng khô và nóng ẩm lên các chỉ tiêu sinh lý, hình thái ở ngời và động vật” của Nghiêm Xuân Thăng (Luận án Phó tiến sỹ sinh lý học, 1993) [31] Đặc biệt đề tài cấp nhà nớc

“Đặc điểm sinh thể, tình trạng dinh dỡng của ngời Việt Nam và biện pháp nâng cao chất lợng sức khoẻ” do trờng Đại học Y Hà Nội chủ trì mang mã số KX07 đã góp phần to lớn vào việc nghiên cứu con ngời Việt Nam

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về sự phát triển thể lực, thể chất của trẻ em, còn có rất nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu sự phát triển trí tuệ, t duy của trẻ gắn liền với sự quá trình phát triển sinh lý, đặc biệt là sự phát triển của bộ não của trẻ

Các công trình của Hoàng Xuân Hinh (1971), Phạm Hoàng Gia (1977), Trần Cờng, Trọng Thuỷ (1989), Tạ Thuý Lan (1993) đã cho thấy sự phát triển năng lực trí tuệ và t duy của trẻ qua nhiều giai đoạn Năng lực t duy trừu tợng gắn liên sự phát triển vốn từ của trẻ Vốn từ của trẻ phát triển thuận lợi nhất từ 2 - 3 tuổi Muốn cho trẻ phát triển vốn từ chúng ta cần cho trẻ tiếp xúc nhiềuvới thế giới xung quanh Vùng trán của trẻ 5 - 9 tuổi đã tham gia tích cực vào việc phân tích lời nói, chữ viết Các công trình “Dạy trẻ tìm hiểu môi trờng xung quanh và tập nói” của Nguyễn Thị Thuận (1976), “Phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh” của Lê Thị Ninh, Lê ánhTuyết (1990) cho thấy rõ điều đó [18, 33]

Nhiều tác giả đã sử dụng các hình thức trắc nghiệm trí thông minh để nghiên cứu khả năng hoạt động trí tuệ của trẻ Cho đến nay, một số hình thức test trí tuệ đã và đang đợc thích nghi hoá

và sử dụng ở Việt Nam Hai cơ sở quan trọng nhất trong lĩnh vực này là Viện tâm sinh lý lứa tuổi thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trung tâm nghiên cứu trẻ em Hà Nội với nhiều đề tài trọng điểm Trong các loại loại hình trắc nghiêm đó, trắc nghiệm Gille, trắc nghiệm khuôn hình

Trang 11

tiếp diễn của Ra - ven (Test Ra - ven) đã đợc ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả (Trần Trọng Thuỷ -

1989, Nguyễn Thạc, Lê Văn Hồng - 1993, Quốc Chấn - 2001) [34, 6] Test Ra-ven đợc xây dựng trên cơ sở hai thuyết: thuyết tri giác hình thể tâm lý học Ghetxtan và thuyết “tâm phát sinh” của Speaman Sau nhiều lần chuẩn hoá vào các năm 1954, 1956 đến năm 1960, test Ra-ven đợc

UNESCO chính thức sử dụng để chuẩn hoá trí tuệ của con ngời Đây là loại hình trắc nghiệm phi ngôn ngữ đợc dùng để đo năng lực t duy trên bình diện rộng nhất và đợc sử dụng rộng rãi trên nhiều đối tợng Số liệu thu đợc cho phép chuyển đổi thành chỉ tiêu đánh giá trí tuệ tổng quát Có thể nói Test Ra-ven là công cụ sắc bén cho việc đánh giá mức độ phát triển trí tuệ

Các công trình đề tài cấp Bộ trọng điểm về trình độ trí tuệ của học sinh trung học ngày nay của Trung tâm nghiên cứu Tâm lý học, sinh lý học lứa tuổi thuộc Viện Khoa học Giáo dục (Trần TrọngThuỷ chủ biên), của Võ Văn Toàn (1995), các luận văn Cao học của Lu Thị Trí, Nguyễn Thị Hạt, Trịnh Thị Nh Hoa đều có sử dụng test Ra-ven làm công cụ đánh giá trí tuệ của đối tợng nghiên cứu Các tác giả đều thu đợc kết quả: năng lực hoạt động trí tuệ của học sinh tăng theo khốilớp và lứa tuổi; học sinh thuộc gia đình ít con, bố mẹ là trí thức, sinh con ở độ tuổi 22-25 đều có trítuệ phát triển tốt; đăc biệt, kết quả test thu đợc luôn cao hơn điểm chuẩn chứng tỏ khả năng phát triển trí tuệ của học sinh Việt Nam không thua kém học sinh nớc ngoài, nếu không nói là hơn [7, 35]

ở Nghệ An đã có các công trình về hình thái và sinh lý của học sinh tiểu học và trung học cơ

sở của Nguyễn Ngọc Hợi, Nghiêm Xuân Thăng, Ngô Thị Bông Bê, Lê Thị Vận [2, 31, 41] chủ yếunghiên cứu về trẻ em độ tuổi mẫu giáo

Đối với trẻ em vùng cao thuộc các dân tộc ít ngời thì còn ít công trình đề cập đến Đào Mai Luyến (2001) nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hoá của ngời Êđê ở Đăk Lăk Nguyễn Quang Mai - năm 1999, khi nghiên cứu thể lực và sinh lý tuổi dậy thì của học sinh dân tộc

ít ngời hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, cũng nh năm 2002 với công trình nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực và sinh lý của học sinh dân tộc ít ngời miền Bắc Việt Nam - đều nhận thấy: chiều cao

đứng, trọng lợng cũng nh các đặc điểm tâm sinh lý của các em phát triển theo độ tuổi, mặc dù mứctăng không đều nhau, mức tăng cao nhất ở cả hai giới nam và nữ đều rơi vào độ tuổi 14 - 15 (tuổi dậy thì) [23, 24, 25]

Chơng 2:

nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2 1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Đề tài đợc tiến hành trên 1200 học sinh lứa tuổi từ 10 - 15 (lớp 4 - 9) ở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá Mỗi lứa tuổi 60 học sinh (30 nam, 30 nữ) trong đó:

Trang 12

+ 840 học sinh dân tộc Mờng thuộc các trờng: Trờng Tiểu học Thành Long, Trờng THCS Thành Long, Tròng THCS Thành Tiến, Tròng THCS Dân tộc Nội trú

+ 360 học sinh dân tộc Kinh làm đối chứng thuộc các tròng: Trờng

Tiểu học và THCS Phạm Văn Hinh, Thị trấn Kim Tân (Hình 1)

Đối tọng nghiên cứu ở trạng thái khoẻmạnh không có dị tật về hình thể và cácbệnh mãn tính Các chỉ tiêu đợc lấy lặp lại

3 lần (từ tháng 10 năm 2001 đến tháng 5 năm2002) vào những thời kỳ điều kiện khí hậu,thời tiết khác nhau trong năm: Đợt 1:tháng 10 /2001; đợt 2: tháng 01/2002 và đợt

3: tháng 5/2002

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, xã hội, lịch

sử, môi trờng sống của c dân daan tộc Mờng

huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá

- Sự biến đổi một số chỉ tiêu hình thái và thể lực của học sinh dân tộc Mờng lứa tuổi

từ 10 - 15 tuổi ở một số trờng THCS, Tiểu học huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá:

+ Các chỉ tiêu hình thái: chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng ngực trung bình, đờng kính ngang ngực

+ Các chỉ tiêu thể lực: Pignet, Quetelet, BMI

- Sự biến đổi các chỉ tiêu sinh lí ở lứa tuổi

Trang 13

Hình 1: Sơ đồ các điểm nghiên cứu

+ Sự xuất hiện kinh nguyệt ở trẻ em nữ

+ Năng lực trí tuệ, khả năng kết quả học tập

+ Một số biểu hiện tâm sinh lí đặc trng: bệnh hay quên, sao nhãng học tập, phân tán tởng

2.3 Phơng pháp nghiên cứu :

2.3.1 Phong pháp điều tra:

Điều tra qua các tài liệu lịch sử, khoa học, kinh tế, giáo dục của địa phơng Các chỉ tiêu về thời tiết khí hậu đợc thu thập từ các trạm khí tơng thuỷ văn địa ph-

ơng

2.3.2 Phơng pháp chọn đối tợng nghiên cứu:

+ Chọn mẫu theo phơng pháp ngẫu nhiên, không định hớng (trừ các đối tợng

có đặc điểm không bình thờng, không đủ điều kiện và tiêu chuẩn nghiên cứu)

+ Chọn mẫu theo hệ thống: Hệ thống trờng, hệ thống tuổi, tơng quan thích hợp giữa các đọ tuổi, giữa các vùng có đặc trng khác nhau về điều kiện môi trờng tự nhiên xã hội

+ Phơng pháp tính tuổi: Tuổi của học sinh đợc tính bằng cách:

(Lấy thời điểm nghiên cứu - năm sinh của các em) 6 tháng ± 6 tháng

Ví dụ: Để tính tuổi của một học sinh sinh vào tháng 02 năm 1987: ta tính nh sau:

Tháng 10/2001 - Tháng 02/1987 = 14 năm 8 tháng

Vì 8 tháng > 6 tháng (đợc tính là nửa tuổi) nên làm tròn lên 1 năm Nh vậy, tuổi của

em học sinh này là 15 tuổi.

Trang 14

Ngợc lại, đối với một học sinh sinh vào tháng 5 năm 1987 lại chỉ đợc tính là 14 tuổi vì:

Tháng 10/2001 - Tháng 5/1987 = 14 năm 5 thángVì 5 tháng < nửa tuổi nên làm tròn xuống

0 năm

2.3.3 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu hình thái: (Hình 2)

Xác định theo phơng pháp nhân trắc học, dụng cụ đo gồm compa nhân trắc, thớc dây, cân y tế

Trang 15

Hình 2: Các chỉ tiêu hình thái đợc nghiên cứu.

+ Đo chiều cao ngồi: Học sinh ở t thế ngồi thẳng ngời trên ghế, mắt nhìn phía trớc sao cho đòng nối đuôi mắt và mép trên vành tai ở trên mặt phẳng nằm ngang, mông và vai trên mặt phẳng thẳng đứng, kheo sát mép ghế ngồi, bàn chân chạm đất vuông góc với cẳng chân, cẳng chân vuông góc với đầu 2 gối chụm Đo khoảng cách

từ mặt ghế đến đỉnh đầu

+ Đo vòng ngực: Học sinh ở t thế đứngthẳng, mắt nhìn thẳng, đo theo chu viphẳng nằm ngang đi qua mũi ức (chú ý đốivới nữ) Đo khi thở ra hít vào và lấy trị số

Nếu 200 < Q < 400: Xếp loại vừa

T P

Q 

Trang 16

Nếu Q > 400: Xếp loại béo

+ Chỉ tiêu Pignet (Semeep, 1986):

I = T - (P+ Pt)

Trong đó:

T: Chiều cao đứng(cm) P: Trọng lợng cơ thể(kg) Pt: Vòng ngực trung bình (cm) Nếu I < 10: Xếp loại thể lực tốt Nếu 10 < I < 20: Xếp loại thể lực khá

Nếu 20 < I < 25: Xếp loại thể lực trung bình

Nếu 25 < I < 36: Xếp loại thể lực yếuNếu I >36: Xếp loại thể lực kém

+ Chỉ tiêu BMI:

Trong đó:

P: Trọng lợng cơ thể(kg) L: Chiều cao đứng ( m) Nếu BMI > 18, 5: Cơ thể bình thờng Nếu 17 < BMI < 18,4: Cơ thể suy dinh dỡng độ I Nếu 16 < BMI < 16,9: Cơ thể suy dinh dỡng độ II Nếu BMI < 16: Cơ thể suy dinh dỡng độ III2.3.5 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu sinh lí:

+ Đo tần số tim và huyết áp tối đa, tối thiểu: 2 phơng pháp

- Phơng pháp 1: Dùng huyết áp kế hiệu số OMERON R3 của Nhật Bản Sau

khi ấn nút ON/OFF, tất cả các biểu tợng xuất hiện trong khoảng 1 giây để kiểm tra màn hình Chờ khi biểu tợng hình quả tim xuất hiện, ấn nút START và thả tay ra Máy sẽ tự động bơm hơi vào vòng bít cho tới 180, sau đó chờ cho dao động tới con

số ổn định trên màn hình sẽ hiện lên trị số huyết áp tối đa, tối thiểu và trị số tim mạch

- Phơng pháp 2:

) (

) (

2 m L

kg P BMI 

Trang 17

+ Đo tần số tim mạch bằng ống nghe timphổi Đặt ống nghe ở phía trớc ngực gầntim và đếm số nhịp đập trong một phút

+ Đo huyết áp động mạch theo phơngpháp Kôrôkốp bằng huyết áp kế đồng hồhoặc huyết áp kế thuỷ ngân Học sinh đo ở

t thế nằm, tay phải ở t thế thoải mái Cuốnbao hơi quanh cánh tay vừa phải Đặt ốngnghe lên tay phải, ở phía mép dới của baohơi (nằm trên động mạch cánh tay) Vặnchặt ốc ở bóp cao su đặt áp kế đồng hồ tr-

ớc mặt để dễ theo dõi Từ từ bóp hơi vàobao cao su sao cho áp lực vựơt quá trị sốhyết áp tối đa của ngời bình thờng từ 150 -

160 mm Hg Mở ốc để cho hơi ra từ từ, lắngnghe nhịp mạch đập qua tai, mắt theo dõi

đồng hồ Lúc đầu ta không nghe thấy gì do

áp lực trong bao hơi lớn hơn huyết áp tối

đa nên máu không lu thông đợc Sau đó, do

áp lực trong bao giảm dần, máu bắt đầu luthông Qua ống nghe ta bắt đầu nghe thấytiếng động đầu tiên, trên đồng hồ lúc nàykim dao động kiểu con lắc Đọc chỉ tiêu kimchỉ trên áp kế đồng hồ, trị số lúc này ứngvới huýêt áp tối đa, áp lực trong bao hơitiếp tục giảm ta nghe thấy tiếng động quaống nghe giảm dần đến lúc không nghe thấynữa Đọc mức kim chỉ ở áp kế tại thời điểm

này ứng với huyết áp tối thiểu

+ Các chỉ tiêu trí tuệ và sinh lí thông qua Test:

- Sử dụng bộ Test khuôn hình tiếp diễn của Raven để phân loại đánh giá năng lực trí tuệ, xếp loại theo phân định của Raven

- Sử dụng bài tập Test thông thờng để đánh giá khả năng t duy và trí nhớ

- Sử dụng phiếu điều tra Test để tìm hiểu chu kì kinh nguyệt của trẻ em nữ

Trang 18

+ Định lợng và định tính hoóc môn sinh dục nam nữ (Testosteron và Progetsteron) Lấy 2 -

3ml nớc tiểu vào buổi sáng, cho thêm 5 giọt axít axêtíc1/10, nếu có cặn hữu cơ thì phải lọc hoặc ly tâm Sau đó phải loại bỏ protêin, chiết xuất cặn băng ete, làm bốc hơi ete rồi chiết xuất cặn bằng cồn 95o Thực hiện phản ứng Libecman và đo bằng quang phổ hấp thụ

2.3.6 Phơng pháp dịch tễ học:

Sử dụng phơng pháp dịch tễ học mô tả kết hợp với dịch tễ học phân tích để điều tra một số bệnh lý đặc trng ở tuổi dậy thì nh bệnh hay cáu gắt, bẵn tính, hay quên, sao nhãng học tập, phân tán t tởng, yêu đơng sớm… Đó là quá trình biến

2.3.7 Phơng pháp sử lý số liệu:

Số liệu thu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê trên máy vi tính bằng chơng

trình Microsoft Excel 5.0

2.4 Vài nét về địa điểm nghiên cứu

(Nguồn: Trung tâm Khí tợng Thuỷ Văn Thanh Hoá [39])

2.4.1 Tỉnh Thanh Hoá :

Thanh Hoá là một tỉnh lớn, nằm ở vị trí chuyển giao trên nhiều phơng diện giữa đồng bằng Bắc

Bộ và khu vực miền Trung của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Toạ độ địa lí:

+ Cực Bắc: 20040’ vĩ độ Bắc, giáp các tỉnh Ninh Bình, Hoà Bình và

Sơn La

+ Cực Nam: 19023’ vĩ độ Bắc, giáp tỉnh Nghệ An.

+ Cực Đông: 10605’ kinh độ đông, giáp biển đông, có bờ biển dài hơn 100 km.

+ Cực Tây: 104020’ kinh độ đông, giáp tỉnh Hủa Phăn (nớc CHDCND Lào)Nằm ở vị trí địa đầu miền Trung, cách

Hà Nội 150 km về phía nam Thanh Hoá códiện tích 11.168 km2 bao gồm: 1 Thành phố, 2Thị xã, 20 huyện lỵ với dân số trên 3,3triệu ngời Trong đó, nữ chiếm 52,1% namchiếm 47,9% Dân tộc Kinh chiếm đa số 84,7%,tiếp đến là dân tộc Mờng 8,7%; Thái 6%; và1% dân số khác Mật độ dân c bình quân 300ngời/km2 trong đó miền núi trung du 95 ng-ời/km2, đồng bằng ven biển 700ngời/km2

Trang 19

Thanh Hoá có 4 vùng tự nhiên - kinh tế:Trung du, miền núi, đồng bằng và miền biển.Miền núi và trung du chiếm diện tích làhơn 8000km2, đồng bằng và ven biển trên3000km2, sản phẩm bồi tụ của hệ thốngsông Mã góp phần chủ yếu tạo nên đồng

Khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn

có vĩ độ cao chịu ảnh hởng của cả hai vùngkhí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, với 4

mùa rõ rệt:

+ Mùa xuân: Tháng 2 - 4 + Mùa hè: Tháng 5 - 7 + Mùa thu: Tháng 8 - 10 + Mùa đông: Tháng 11 - 01 năm sau

+ Nhiệt độ: Chế độ nhiệt khu vực nghiên cứu đợc quy định bởi nguồn bức xạ

Mặt Trời và chế độ gió mùa Mức chênh lệch giữa hai mùa nóng - lạnh là không đáng

Trang 20

kể Mùa đông không lạnh lắm: tháng 2 giá rét nhất có nhiệt độ trung bình là 17,1oC, trong khi mùa hè nắng nóng, nhiệt độ trung bình tháng 7 (nóng nhất) chỉ là 29,2oC.

th-ờng trên dới 230C, vùng núi cao dới 100C

Tổng nhiệt độ trong năm đợc đo:

+ Vùng đồng và ven biển: 85000C - 86000C + Vùng trung du : 81000C - 85000C

+ Vùng núi : 8100 0 CTrong đó tổng số nhiệt độ mùa nắng (từtháng 5 - 10) chiếm 65 - 66% tổng nhiệt

trong năm

Khí tợng - Thuỷ văn, trong năm 2000, vùngtrung du Thanh Hoá có số ngày nắng nóngtrên 35oC là 135 ngày, trong đó có tới 40 -

45 ngày nắng nóng bởi gió Lào; chỉ có 104ngày không có nắng Số giờ nắng trong nămlên tới 1306 giờ; tháng 8 có nhiều nắngnhất với 201,1 giờ, thứ đó là các tháng 5, 6,

7 (từ 185,8 - 190,5 giờ); tháng 2 ít nắng hơncả với 34,8 giờ và có tới 18 ngày không thấy

mặt trời

+ Ma: Trong 5 năm gần đây (1997 - 2001), ma ở trung du Thanh Hoá không

nhiều nhng khi có ma thòng tơng đối lớn Lợng ma trung bình hằng năm trong khu vực từ 1200 - 2300 mm/năm, khoảng 90 - 100 ngày ma/năm, có năm lên tới 2500

mm (1997) Riêng năm 2001, lợng ma đo đợc 1685,7 mm với 137 ngày ma Ma lớn tập trung vào các tháng 8, 9, 10, lớn nhất là tháng 9 (527,2 mm), còn tháng 1, 2, 3 có

ma nhỏ và ít

hai chế độ gió mùa Vào mùa đông, gió mùa

đông bắc giá lạnh thổi mạnh gây nên nhiều

đợt sóng cồn ở miền biển, giá lạnh ở vùngcao Mùa hè đặc trng bởi những đợt giónóng, trong đó gió Phơn Tây Nam khô nóng

Trang 21

(gió Lào) xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9,mạnh nhất vào tháng 6 với gió cấp 6, cấp 7

ảnh hởng mạnh đến khu vực miền núi phíaTây, có đợt kéo dài khoảng 10 ngày Kết quả

đo của trạm khí tợng thuỷ văn Thanh Hoácho thấy: Tốc độ gió trung bình: 1,2 - 2,0m/s,

gió bão có khi mạnh tới 40m/s

đời sống sinh hoạt của con ngời xứ Thanh

- phía Bắc giáp vờn quốc gia Cúc Phơng và tỉnh Ninh Bình.

- phía Nam giáp huyện Vĩnh Lộc

- phía Đông giáp huyện Hà Trung

- phía Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình

- phía Tây Nam giáp huyện Cẩm Thuỷ

Thạch Thành với tổng diện tích 55.811,31ha với dân số 135.684 ngời: nam chiếm tỷ lệ 48,9%, nữ chiếm 51,1% Trong đó dân tộc Kinh chiếm 49,3%, dân tộc Mờng chiếm tỷ lệ 50,7% Thị trấn Kim Tân, là trung tâm văn hoá - chính trị - kinh tế của huyện, có chiều dài 2km với số dân 9.898 ngời chủ yếu là ngời Kinh

+ Xã Thành Tiến: Là xã cách thị trấn Kim Tân 10km về phía Tây với địa hình hình vùng núi thấp dới chân núi đá hình tròn lợn sóng có dạng yên ngựa kéo dài cao 200m dốc 200, nơi thoải

10 - 150 Dân số ngời 18.618 ngời, là nơi dân tộc Mờng chiếm khoảng 75 - 80%

+ Xã Thành Long: Xã cách Thành Tiến khoảng 5 km về phía Tây tây bắc, c dân chủ yếu sống

ở sờn núi, nơi có độ dốc tơng đối cao, với số dân trên 10.000 ngời Thành Long là một trong

Trang 22

những xã dân tộc Mờng chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 85 - 90%, đặc biệt nơi đây c dân chủ yếu theo đạo Thiên Chúa Giáo

Chơng 3:

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3 1 Sự phát triển các chỉ tiêu hình thái của học sinh dân tộc Mờng lứa tuổi 10 15

-3 1 1 Sự phát triển trọng lợng cơ thể của học sinh theo lứa tuổi và giới tính

Bảng 2: Trọng lợng cơ thể của học sinh theo lứa tuổi và giới tính

Nữ

Trang 23

đến 15 tuổi Đối với nam, trọng lợng cơ thểtăng 19,09 kg từ 25,90kg lúc 10 tuổi đến44,99kg lúc 15 tuổi; bình quân mỗi năm tăng3,82kg Đối với nữ, trọng lợng cơ thể tăng17,23kg, từ 24,92kg lúc 10 tuổi đến 42,15kglúc 15 tuổi, bình quân mỗi năm tăng 3,45kg

Trong quá trình phát triển cơ thể họcsinh có những giai đoạn trọng lợng tăngbột phát; ở nam, giai đoạn này là lứa tuổi

trọng lợng nữ lại lớn hơn nam; nhng đếntuổi 15 nam lại có trọng lợng lớn hơn Điềunày phù hợp với sự phát triển bột phát

của hai giới

Từ kết quả biểu diễn trên hình3, tathấy xuất hiện hai điểm có tính bớc nhảy

về sự phát triển của trọng lợng ở lứa tuổi

12 - 13 ở nữ và 14 - 15 ở nam

b/ So sánh sự phát triển trọng lợng cơ thể của học sinh dân tộc Mờng ở các vùng khác nhau: (Bảng 3 và các hình 4, 5)

Trang 24

Bảng 3: So sánh sự phát triển trọng lợng cơ thể học sinh dân tộc Mờng giữa các vùng và với dân tộc Kinh

ThànhTiến

PhạmVăn Hinh

31,2

33,3 9

13 32,0 32,0

3

34,9 7

33,3 8

34,6 9

36,6

36,5 0

14 39,5

39,3 1

39,0 9

38,0 5

42,1 6

41,5 6

42,1

42,0 0

Hình 4: Trọng lợng

cơ thể của học sinh

nam các trờng

Hình 5: Trọng lợng cơ thể của học sinh

nữ các trờng

Có sự lệch chênh về tốc độ tăng trọnglợng cơ thể của học sinh trờng DTNT so vớicác trờng khác ở lứa tuổi 12 - 13 ở cả nam

và nữ So với học sinh dân tộc hai trờngThành Long và Thành Tiến, học sinh trờngDân tộc Nội trú có trọng lợng cơ thể thấphơn ở lứa tuổi 12 - 13 nhng lại cao hơn ởtuổi 14 - 15 với mức chênh lệch không nhiều.Sai khác này, theo chúng tôi, chế độ sinhhoạt, học tập ổn định nên đã ảnh hởng

Trang 25

tích cực đến sự phát triển về mặt thể lực

của học sinh

Đồng thời, chỉ tiêu này ở học sinh dântộc Kinh cũng luôn cao hơn học sinh dântộc Mờng ở hầu hết các độ tuổi Điều nàycho thấy, điều kiện sống tốt của học sinhdân tộc Kinh ở thị trấn đã ảnh hởng thuậnlợi hơn so với học sinh dân tộc Mờng trong

sự phát triển

c/ So sánh kết quả nghiên cứu với các tác

giả khác: (Bảng 4) Bảng 4: So sánh trọng lợng cơ thể của học sinh dân tộc Mờng với kết quả của các tác

21,56

22,92

26,28

21,67

2 11 26,

18

30,56

24,06

24,32

29,46

23,52

3 12 29,99 29,63 33,09 25,51 29,91 29,12 33,09 25,77

4 13 33,

89

32,47

35,32

27,7

33,68

34,04

36,23

28,19

5 14 40,31 41,26 38,00 29,84 36,75 40,67 41,75 30,76

6 15 41,49 44,64 41,32 34,94 42,15 42,50 42,90 34,16

So với kết quả nghiên cứu của NguyễnQuang Mai (2002) trên đối tợng học sinh dântộc Mờng các tỉnh miền núi phía Bắc, kếtquả của chúng tôi cho thấy: trọng lợng cơthể học sinh trong các độ tuổi chênh lệchnhau không nhiều và mức tăng bình quânhằng năm là tơng đơng nhau Tuy nhiên, chỉtiêu này của học sinh dân tộc Mờng có mức

Trang 26

độ đồng đều và sự phát triển lại thấp hơn

so với học sinh Hà Nội (Trần Thị Loan, 2002)

Giống nh kết quả của Nguyễn Quang Mai,Trần Thị Loan, chỉ tiêu này trong nghiêncứu của chúng tôi cũng cao hơn rất nhiều

so với “Hằng số sinh học ngời Việt Nam”

(1975)

3 1 2 Sự phát triển chiều cao đứng của

học sinh dân tộc Mờng Bảng 5: Sự phát triển chiều cao đứng của

ánh tầm vóc, sức lớn của một ngời nào đó.Chỉ số này đặc trng cho từng dân tộc Sovới các nớc khác, tầm vóc ngời Việt Nam là

tơng đối thấp

Qua bảng 5 và hình 6, ta thấy: chiều cao

đứng của học sinh dân tộc Mờng tăng liêntục và không đồng đều từ 10 - 15 tuổi Đốivới nam, chiều cao tăng từ 129,73cm lúc 10tuổi lên 154,89cm lúc 15 tuổi, tăng thêm25,16cm, bình quân tăng 5,03cm/ năm Trongkhi đó, đối với nữ, chiều cao tăng từ

130,70cm lúc 10 tuổi lên 148,86cm ở tuổi 15,

125 130 135 140 145 150 155 160

Nữ

Trang 27

đầu (lứa tuổi 10 - 12) 1,44cm Từ tuổi 13 trở

đi, chiều cao của học sinh nam bắt đầutăng nhanh trong khi chiều cao của họcsinh nữ từ tuổi 14 đã phát triển chậm lại

Do đó vào tuổi 15, chiều cao của học sinhkhác nhau rõ rệt, nam đã cao hơn nữ tới

ra rất nhanh làm cho chiều cao tăngnhanh Còn khi đã dậy thì hoàn toàn, các

em bớc vào thời kỳ ổn định nên giảm dầntốc độ tăng về các chỉ tiêu hình thái,

trong đó có chiều cao đứng

b/ So sánh chiều cao đứng của học sinh dân

tộc Mờng với dân tộc Kinh Bảng 6: So sánh chiều cao đứng của học sinh

ThànhTiến

PhạmVăn Hinh

73

130,70

130,20

130,30

Trang 28

92 2 41 11

23

137,58

138,80

139,45

139,31

139,65

140,14

140,97

77

140,80

142,87

141,32

143,14

143,03

144,80

144,10

03

145,64

148,69

145,17

151,35

147,08

150,16

148,13

0

149,35

154,48

149,42

154,20

149,80

157,42

149,90

Chiều cao đứng của học sinh dân tộcgiữa các trờng có sự chênh lệch không

đáng kể giữa nam và nữ theo từng lứa tuổi.Học sinh trờng Thành Tiến có chiều cao

đứng lớn hơn cả ở tuổi 14, thứ đến là trờngThành Long, thấơ nhất là trờng Dân tộcNội trú Đến tuổi 15, học sinh Dân tộc Nộitrú phát triển nhanh hơn, cao hơn so vớihai trờng Thành Long và Thành Tiến Tuynhiên có sai khác rõ nét giữa đối tợngnghiên cứu với nhóm đối chứng: chiều caocủa học sinh dân tộc Kinh lớn hơn học sinhdân tộc Mờng theo từng lứa tuổi đối với cả

Trang 29

Bảng 7: So sánh chiều cao đứng của học sinh dân tộc Mờng (Thanh Hoá) với kết quả

21,56

22,92

26,28

21,67

18

30,56

24,06

24,32

29,46

23,52

33,09

25,51

29.9

33,09

25,77

89

32,47

35,32

27,77

33,68

33,04

36,23

28,19

38,00

29,84

36,75

40,67

41,75

30,76

49

44,64

41,32

34,94

42,15

42,50

42,90

34,16

So với học sinh dân tộc Mờng ở miền BắcViệt Nam (Nguyễn Quang Mai, 2002), chúng

tôi nhận thấy:

+ ở lứa tuổi 12 - 13, kết quả nghiên cứucủa chúng tôi cao hơn trên cả hai đối tợngnam và nữ Nhng đến lứa tuổi 14 - 15, chỉtiêu này lại thấp hơn 3,15cm đối với nam(tuổi 15), 2,98cm đối với nữ (tuổi 14)

So với kết quả nghiên cứu của Trần ThịLoan trên đối tợng học sinh Hà Nội thìchiều cao học sinh dân tộc Mờng (của chúngtôi và của Nguyễn Quang Mai) đều thấp hơnhẳn và có biên độ dao động lớn hơn ở mọilứa tuổi Sai khác này là do điều kiện sống

của các đối tợng là khác nhau

Còn so sánh với “Hằng số sinh học ngờiViệt Nam” thì kết quả nghiên cứu trên họcsinh dân tộc Mờng vợt xa ở tất cả các lứatuổi, mức chênh lệch tăng dần theo độ tuổi

và sai khác nhiều nhất là ở tuổi 15

Trang 30

3 1 3 Sự phát triển chiều cao ngồi của học

sinh dân tộc Mờng Bảng 8: Chiều cao ngồi của học sinh theo

lứa tuổi và giới tính

M-tuổi 14

Sự tơng đơng về chiều cao ngồi trungbình không giống nhau nên các đờng biểudiễn về chỉ tiêu này giữa nam và nữ có điểm

giao chéo lúc 11 - 12 tuổi (hình 9)

Sự chênh lệch về chiều cao ngồi giữanam và nữ tăng dần theo lứa tuổi Chiềucao trung bình của nữ cao hơn nam lúc 10tuổi, thấp hơn ở tuổi 11, nhng đến tuổi 12 -

15, chiều cao của nam tăng nhanh và cao

6065707580

Nữ

Trang 31

hơn hẳn Mức chênh lệch lớn nhất là ở tuổi

14: nam cao hơn nữ 1,08cm

b/ So sánh kết quả trên đối tơng nghiên

cứu với dân tộc Bảng 9: Chiều cao ngồi của học sinh dân tộc

ThànhLong

ThànhTiến

PhạmVăn Hinh

2

66,20

66,25

65,62

3

69,71

69,74

70,25

77,89

76,17

78,42

77,83

78,21

77,63

1

78,96

77,11

78,42

76,2

78,55

Hình 10: Chiều cao

ngồi của học sinh

nam ở các trờng

Hình 11: Chiều cao ngồi của học sinh nữ ở các trờng

Sự phát triển chiều cao ngồi của họcsinh các trờng nghiên cứu tăng liên tụctheo lứa tuổi và giới tính, và có sai kháckhông nhiều giữa các trờng Tuy nhiên, khi

so sánh với nhóm đối chứng, chúng tôi nhậnthấy: chiều cao ngồi của học sinh dân tộcKinh (cũng giống nh chỉ tiêu trọng lợng cơthể và chiều cao đứng) cao hơn dân tộc M-ờng, mặc dù mức chênh lệch nhau không

nhiều

c/ So sánh với "Hằng số sinh học ngời Việt

Nam"

số sinh học ngời Việt Nam”

Trang 32

sinh Việt Nam đã tăng trởng nhiều.

3 1 4 Sự phát triển vòng ngực trung bình

của học sinh dân tộc Mờng Bảng 11: Vòng ngực trung bình của học sinh

dân tộc Mờng

Nữ

Trang 33

Hình 12: Vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc Mờng ở Thạch Thành

a/ Nhận xét:

Sự phát triển vòng ngực là một trongnhững đấu hiệu cơ bản nhất, đợc nghiêncứu nhiều nhất bởi nó phản ánh đợc tốc độphát triển của cơ thể lúc tuổi dậy thì.Vòng ngực trung bình của học sinh dântộc Mờng tăng liên tục và không đồng đềutheo lứa tuổi và giới tính Đối với nam,vòng ngực trung bình tăng từ 60,08cm lúc

10 tuổi lên 71,89cm khi 15 tuổi, tăng thêm11,81cm, bình quân tăng 2,36cm mỗi năm.Trong khi đó, chỉ tiêu này ở nữ tăng từ57,80cm lúc 10 tuổi lên 74,39cm lúc 15 tuổi,tăng thêm 16,41cm, bình quân mỗi năm tăng

3,32cm

Giai đoạn vòng ngực tăng bột phát ởnam là tuổi 14 với mức tăng là 4,86cm; còn ởnữ cũng là tuổi 14 nhng mức tăng lớn hơn:5,15cm Sự tăng nhảy vọt về chỉ tiêu này ởtuổi 14 có thể đợc giải thích là các em bớcvào tuổi dậy thì Trớc khi bớc vào giai

đoạn phát triển quan trọng này, sự pháttriển vòng ngực của học sinh nam lớn hơnnữ ở tuổi 10 - 11 nhng sang tuổi 12 trở đi,vòng ngực của học sinh nữ đã tăng nhanh,lớn hơn so với nam và mức chênh lệch lớn

nhất là tuổi 15 với 2,5cm

Điểm giao chéo về sự phát triển vòngngực trung bình của học sinh dân tộc Mờng

là lứa tuổi 11 - 12 (hình 12)

b/ So sánh chỉ tiêu nghiên cứu với nhóm đối

chứng: (bảng 12)

Trang 34

Bảng 12: So sánh vòng ngực trung bình của

học sinh dân tộc Mờng giữa các trờng với dân tộc Kinh (Đơn vị: cm)

Tuổi

Dân tộcNội trú

ThànhLong

ThànhTiến

PhạmVăn Hinh

8

57,80

60,86

56,77

3

58,41

61,04

57,09

2

63,06

64,56

63,29

66,68

67,51

3

66,68

64,82

65,3

67,15

68,10

9

69,86

69,85

70,64

71,28

72,48

71,13

71,38

7

72,78

74,33

72,44

73,97

và cùng thấp hơn không nhiều so với họcsinh nhóm đối chứng tuổi 12 - 15 Điều này

DTNT T.Long T Tiến P.V Hinh

Trang 35

hoàn toàn phù hợp với tơng quan về trọng

lợng cơ thể

c/ So sánh với kết quả nghiên cứu với các

tác giả khác Bảng 13: So sánh với kết quả nghiên cứu với

08

61,18

58,78

57,8

57,09

93

62,36

60,34

59,41

59,47

58,26

92

63,95

64,55

61,79

63,28

63,22

61,68

59,92

38

65,52

67,02

63,08

65,84

68,78

64,52

61,15

24

71,46

69,48

64,17

70,99

75,38

69,79

62,66

89

74,28

72,07

67,20

74,39

76,89

72,07

64,75

So với kết quả nghiên cứu của NguyễnQuang Mai (2002), kết quả của chúng tôi vềchỉ tiêu này thấp hơn, thể hiện rõ nhất ởtuổi 15 (đối với nam), tuổi 14 - 15 đối với nữ

So với học sinh Hà Nội (Trần Thị Loan,2002), sai khác này rõ hơn trong từng độtuổi: Tuổi 10 - 13 ở nam, 10 - 11 ở nữ, kết quảcủa chúng tôi thấp hơn rất nhiều; trongkhi ở các độ tuổi còn lại, chỉ tiêu này cao

hơn kết quả nghiên cứu của tác giả

Cùng so sánh với “Hằng số sinh học ngờiViệt Nam” (nh các chỉ tiêu khác) thì số liệunghiên cứu về chỉ tiêu này của chúng tôicũng cao hơn nhiều Mức chênh lệch dao

động từ 0,71cm - 9,64cm, biểu hiện rõ nhất ởtuổi 14 - 15 Nh vậy, về chỉ tiêu này, so với

Trang 36

trớc đây, học sinh ngày nay đã phát triển

hơn nhiều

3.1.5 Sự phát triển đờng kính chậu của học

sinh dân tộc Mờng Bảng 14: Đờng kính chậu của học sinh dân

Kích thớc đờng kính chậu phát triển tỷ

lệ thuận với độ tuổi, nhng ở cả nam và nữ,tốc độ phát triển đờng kính chậu hông

khác nhau theo từng độ tuổi

15202530

Nữ

Trang 37

ở cả nam và nữ, trong độ tuổi 10 - 11 và

12 - 13, xơng chậu đã tăng chậm; cụ thể giữahai lứa tuổi 10 và 11, đờng kính chỉ tăng0,6cm đối với nam, còn giữa tuổi 12 và 13chỉ tăng 0,02cm đối với nam, 1,42cm đối vớinữ Đến tuổi 14, giá trị thông số này đãtăng cao hơn: 3,61cm từ tuổi 13 lên tuổi 14 ởnữ, 2,42 cm ở nam và có biểu hiện tăng chậm

lại ở tuổi 15

So sánh sự phát triển giữa nam và nữ,

ta thấy, từ tuổi 10 đến 12, học sinh nam có

đờng kính chậu hông lớn hơn, tốc độ tănggiữa các lứa tuổi cao hơn không nhiều sovới nữ; nhng đến tuổi 13 trở đi, đờng kínhchậu của nữ đã phát triển nhảy vọt, lớnhơn so với nam, mức chênh lệch lớn nhất

đạt 1,41cm ở tuổi 14, sau đó, sai lệch cũng

đã giảm ở tuổi 15 Chứng tỏ sự tăng về kíchthớc đờng kính chậu hông phụ thuộc vàogiới tính, độ tuổi; đặc biệt là do sự khácnhau về tuổi dậy thì (nữ phát triển sớmhơn nam) mà đờng kính chậu hông của nữ

lớn hơn nam từ tuổi 14

b/ So sánh giữa các trờng:

Bảng 15: So sánh sự phát triển đờng kính chậu của học sinh dân tộc Mờng các trờng

Tuổi

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Trọng lợng cơ thể của học sinh dân - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Hình 3 Trọng lợng cơ thể của học sinh dân (Trang 31)
Bảng 3 :  So sánh sự phát triển trọng l- l-ợng cơ thể học sinh dân tộc Mờng giữa các vùng và với dân tộc Kinh  (Đơnvị: Kg) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 3 So sánh sự phát triển trọng l- l-ợng cơ thể học sinh dân tộc Mờng giữa các vùng và với dân tộc Kinh (Đơnvị: Kg) (Trang 33)
Hình 4: Trọng lợng cơ thể của học sinh nam các - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Hình 4 Trọng lợng cơ thể của học sinh nam các (Trang 34)
Bảng 4: So sánh trọng lợng cơ thể của học sinh dân tộc Mờng với kết quả của - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 4 So sánh trọng lợng cơ thể của học sinh dân tộc Mờng với kết quả của (Trang 36)
Bảng 5: Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc Mờng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 5 Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc Mờng (Trang 38)
Bảng 6: So sánh chiều cao đứng của học sinh dân tộc Mờng ở các trờng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 6 So sánh chiều cao đứng của học sinh dân tộc Mờng ở các trờng (Trang 41)
Hình 7: Chiều cao - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Hình 7 Chiều cao (Trang 42)
Bảng 8: Chiều cao ngồi của học sinh theo lứa tuổi và giới tính - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 8 Chiều cao ngồi của học sinh theo lứa tuổi và giới tính (Trang 46)
Bảng 9: Chiều cao ngồi của học sinh dân tộc Mờng ở các trờng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 9 Chiều cao ngồi của học sinh dân tộc Mờng ở các trờng (Trang 48)
Hình 10: Chiều cao ngồi của học sinh - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Hình 10 Chiều cao ngồi của học sinh (Trang 49)
Bảng 10: So sánh chiều cao ngồi với - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 10 So sánh chiều cao ngồi với (Trang 50)
Bảng 12: So sánh vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc Mờng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 12 So sánh vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc Mờng (Trang 54)
Hình  13: Vòng ngực TB của học sinh nam ở các trờng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
nh 13: Vòng ngực TB của học sinh nam ở các trờng (Trang 55)
Bảng 13: So sánh với kết quả nghiên cứu với các tác giả khác  (Đơn vị: cm) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
Bảng 13 So sánh với kết quả nghiên cứu với các tác giả khác (Đơn vị: cm) (Trang 56)
Hình  15: Đờng kính chậu của học sinh d©n téc Mêng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh lí ở lứa tuổi 10   15 của học sinh dân tộc mường, huyện thạch thành, tỉnh thanh hoá
nh 15: Đờng kính chậu của học sinh d©n téc Mêng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w