1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá

36 782 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khóa của học sinh lớp 11 trường THPT Thiệu Hoá
Trường học Trường THPT Thiệu Hoá
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 619 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thực trạng công tác giáo dụcchúng tôi nhận thấy rằng: Chất lợng họctập nói chung và kết quả GDTC nói riêng phụ thuộc đáng kể vào tinh thần,thái độ của học sinh với môn học.. Về thực t

Trang 1

Đặt vấn đề

Trong tình hình hiện nay khi mà đất nớc ta đang từng bớc xây dựng vàphát triển đất nớc theo con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Đểthực hiện tốt đợc nhiệm vụ này Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm đặc biệt

đến giáo dục và phát triển giáo dục

GDTC trong trờng học là thực hiện mục tiêu phát triển thể chất cho học sinh.Góp phần nâng cao việc đào tạo và phát triển con ngời một cách toàn diện bởi họ

là những chủ nhân tơng lai của đất nớc Sứ mệnh lịch sử trong tơng lai của đất

n-ớc đều trông mong vào thế hệ trẻ Trong Di Chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh ngời

đã căn dặn “bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết” Thấm nhuần lời dạy của ngời, thế hệ trẻ Việt Nam trong đó có lực l-

ợng học sinh đang hàng ngày thi đua học tập, rèn luyện, góp phần xây đựng vàbảo vệ tổ quốc ngày càng vững mạnh Hiện nay giáo dục đào tạo nói chung vàcác trờng THPT nói riêng đang từng ngày nâng cao chất lợng giáo dục Trong

và kém chất lợng Nội dung môn học còn nghèo nàn, phơng pháp giảng dạycòn thiếu sinh động, thiếu hấp dẫn

Chúng ta cũng biết, trong dạy học hiện nay khi đánh giá kết quả học

tập ngời ta thờng căn cứ vào ba mặt: Kiến thức, kỹ năng và thái độ Tuynhiên có ngời lại coi trọng mặt thái độ lên trên cả kiến thức và kỹ năng.xem việc hình thành thái độ cho con ngời là nhiệm vụ quan trọng bởi vì thái

độ quyết định đến việc hình thành kiến thức và kỹ năng cho ngời học Nóvừa là mục đích vừa là điều kiện của quá trình học tập Do đó trong quátrình giảng dạy vấn đề quan trọng là làm sao để khơi dậy ở ngời học lòngham thích, hứng thú, say mê, phát triển khả năng độc lập t duy chủ độngtrong học tập, tự chủ để chiếm lĩnh kiến thức

Trang 2

Qua kinh nghiệm của bản thân cũng nh qua tham khảo các ý kiến của

các thầy cô, hội nghị, báo cáo … Về thực trạng công tác giáo dụcchúng tôi nhận thấy rằng: Chất lợng họctập nói chung và kết quả GDTC nói riêng phụ thuộc đáng kể vào tinh thần,thái độ của học sinh với môn học

Trong thực tế hiện nay học sinh ở các trờng THPT phần lớn chỉ tập

trung vào môn học có liên quan trực tiếp đến khối thi mà các em lựa chọn

mà coi nhẹ, thờ ơ đối với các môn học khác trong đó có môn GDTC … Về thực trạng công tác giáo dục

Từ những thực trạng trên đây đa chúng tôi đến một bức xúc là: điều gì chi

phối đến thái độ của các em đối với môn GDTC và làm thế nào để nâng caohứng thú, tích cực của học sinh trong giờ học GDTC đó là lý do tôi luôn trăn

trở và dẫn tôi đi đến nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học GDTC chính khoá của học sinh lớp 11 tr- ờng THPT Thiệu Hoá ".

Trong đề tài này chúng tôi tiến hành giải quyết 2 mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân dẫn tới sự thiếu hứng thú khi học

môn GDTC của học sinh chính khoá trờng THPT Thiệu Hoá

2 Nghiên cứu hiệu quả một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao tính hứng thú

trong giờ học GDTC của học sinh chính khoá trong trờng THPT Thiệu Hoá.

Chơng I tổng quan 1.1 Một số quan niệm về hứng thú

Thuật ngữ “hứng thú” đã đợc sử dụng khá rộng rãi trong thực tiễn

cuộc sống cũng nh trong khoa học giáo dục và đựơc nhiều nhà tâm lý họctìm hiểu, nghiên cứ từ lâu vì thế nhà tâm lý học liên xô L.X.Vgốtxki viết:

Đối với việc nghiên cứu hầu nh

rắc rối hơn vấn đề tìm hiểu hứng thú thực sự của con ngời”.

1.1.1 Quan niệm của các nhà tâm lý học phơng tây

- Nhà tâm lý học I.Phshecbac đã coi hứng thú nh một thuộc tính bẩm sinh

của con ngời, xác định nguồn gốc sinh vật của hứng thú

- Buhlr coi hứng thú là nguồn gốc của tinh thần của tính tích cực biểu đạt

tài liệu và coi nó nh một thuộc tính vốn có

Trang 3

-Một số tác giả khác lại cho rằng hứng thú nh một trờng hợp riêng của

thiên hớng

Tóm lại: các nhà tâm lý học phơng tây coi hứng thú nh một thuộc tính

sẵn có của con ngời, là thuộc tính bẩm sinh Những quan niệm này mangtính duy tâm phiến diện Họ đã hạ thấp vai trò của giáo dục giáo dỡng vàhoạt động có ý thức của con ngời

1.1.2 quan niệm của nhà tâm lý học macxít

Các nhà tâm lý học macxít đã khắc phục những sai lầm của nhà tâm lýhọc phơng tây Theo học thì khái niệm hứng thú không phải là cái gì trừu t-ợng, không phải là một thuộc tính sẵn có trong nội tại của con ngời là kếtquả của sự hình thành nhân cách, nó phản ánh một cách khách quan thái độ

đang tồn tại của con ngời

- S.L.Rubinxtein coi hứng thú biểu hiện là khuynh hớng tác động một cáchhiểu biết, có ý thức đối với khách thể mà con ngời định hớng vào đó

- Có tác giả lại gắn hứng thú với nhu cầu Sbinle quan niệm: Hứng thú làkết cấu bao gồm nhiều nhu cầu Việc quy hứng thú về nhu cầu nh vậy làkhông đúng vì hứng thú khác nhu cầu về vấn đề khoái cảm

- Trong đề cơng bài giảng tâm lý học trẻ em và s phạm, các tác giả đã nêu:

“hứng thú là định hớng có lựa chọn cá nhân vào sự vật hiện tợng của thực

tế xung quanh Sự định hớng đó đợc đặc trng bởi sự vơn lên thờng trực với nhận thức, tới những kiến thức càng đầy đủ sâu sắc”.

Nh vậy khái niệm hứng thú của nhà tâm lý học mácxít phản ánh nhiềuquá trình quan trọng, từ những quá trình riêng lẻ (tri giác, trí nhớ) cho tới tổhợp nhiều quá trình (nhận thức, tình cảm, ý chí) và khái niệm hứng thú rấtrộng Nhng các quan niệm trên phần nào hạn chế, phiến diện vì đã thu hẹpkhái niệm hứng thú, quy hứng thú vào giới hạn của nhận thức hoặc tìnhcảm, nhu cầu… Về thực trạng công tác giáo dục thực chất hứng thú không phải là nhu cầu hay tình cảm màhứng thú có quan hệ chặt chẽ với các quá trình đó Ngời ta cho rằng hứngthú vừa liên quan tới trí thông minh, vừa tới tình cảm lẫn ý trí

Tâm lý học hiện đại có khuynh hớng nghiên cứu hứng thú không tách rồitoàn bộ cấu trúc tâm lý cá nhân Phân tích cấu trúc hứng thú, tiến sĩ tâm lý họcN.G.Ma-rô-zô-va đã nêu ít nhất ba yếu tố đặc trng cho hứng thú gồm:

- Có cảm xúc đúng đắn với hoạt động

- Có khía cạnh nhận thức của cảm xúc đó

Trang 4

- Có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động đó, tức là hoạt động

tự nó lôi cuốn vì kích thích không phụ thuộc vào các động cơ khác, các

động cơ khác nh: tinh thần nghĩa vụ… Về thực trạng công tác giáo dụccó thể hỗ trợ làm nảy sinh duy trì vàhứng thú nhng không xác định đợc bản chất của hứng thú

Ba thành tố trên có quan hệ chặt chẽ với nhau trong hứng thú cá nhân, ởmỗi giai đoạn phát triển khác nhau của hứng thú, mỗi yếu tố đó có thể nổilên mạnh mẽ hay ít nhiều

Những năm gần đây có nhiều nhà tâm lý học đã nghiên cứu và giải

thích cấu trúc hứng thú, các tác giả thấy rằng trong rất nhiều trờng hợp,hứng thú không thể có ba yếu tố trên Bất kì một hứng thú nào cũng đều cókhía cạnh nhận thức, cũng đều bao hàm thái độ hứng thú của cá nhân đốivới đối tợng ở một mức độ nào đó vì khi ngòi thích thú một sự vật, hiện t-ợng nào đó thì họ muốn tìm hiểu kỹ và sâu sắc hơn Không có yếu tố nhậnthức thì không có hứng thú Ngợc lại, hứng thú là điều kiện để nhận thức

đối tượng một các cơ bản và sâu sắc hơn Nhng không thể quy hứng thú vềngthái độ nhận thức vì ngoài hứng thú trực tiếp (hứng thú tập trung vào cácquá trình hoạt động) Con ngời còn có hứng thú chiếm đoạt lấy đối tợng nhhứng thú vật chất

Thái độ xúc cảm với đối tợng là một dấu hiệu không thể thiếu đợccủa hứng thú, phải có sự liên kết chặt chẽ giữa thái độ nhận thức và tháicảm xúc của cá nhân đối với đối tợng thì mới có hứng thú Song không phảibất kỳ thái độ cảm xúc nào cũng gây nên hứng thú Niềm vui nhất thời chaphải là biểu hiện của hứng thú mà chỉ có những biểu hiện cảm xúc tíchcực, bền vững của cá nhân đối với đối tợng mới có thể trở thành một dấuhiệu không thể thiếu đợc một mặt của hứng thú

Tóm lại: Qua những phân tích trên chúng ta có thể định nghĩa hứng

thú nh sau: Hứng thú là thái độ đặc biệt cuả cá nhân đối với đối tợng nào đó

có khả năng mang đến cho con ngời những rung cảm đặc biệt đồng thời cánhân nhận thức đợc ý nghĩa của nó đối với cuộc sống

Đặc điểm của hứng thú: Mỗi hứng thú theo nguyên tắc bao gồm hai nhân tố đó là nhận thức và tình cảm Trong tâm lý con ngời, sự phát triểncủa hứng thú gắn liền với trình độ phát triển của nhận thức và tình cảm

Trang 5

Hứng thú của con ngời rất đa dạng và phức tạp cũng nh hoạt động muôn

mầu muôn vẻ của họ Dựa trên những căn cứ khác ngời ta có thể chia hứngthú ra nhiều loại tơng ứng

 Căn cứ vào nội dung của đối tợng hứng thú và phạm vi hoạt động củahứng thú có thể chia thành:

Hứng thú vật chất: Nguyện vọng muốn có đủ chỗ ở, đủ tiện nghi, hứng thú ăn mặc… Về thực trạng công tác giáo dục trong xã hội T Bản hứng thú vật chất chỉ mang tính chất ích

kỷ, nó trở thành lòng ham muốn xa hoa

Hứng thú nhận tri thức: Hứng thú học tập, hứng thú khoa học có tính chấtchuyên môn nh hứng thú toán học… Về thực trạng công tác giáo dục

Hứng thú chính trị - xã hội: Là hứng thú với những hình thức nhất định củacông tác xã hội, đặc biệt là hoạt động tổ chức, lãnh đạo, hứng thú thời cuộc… Về thực trạng công tác giáo dục Hứng thú thẩm mỹ: Hứng thú văn học, sân khấu, hội hoạ… Về thực trạng công tác giáo dục

* căn cứ vào chiều hớng của hứng thú, có thể chia thành hứng thú trựctiếp và hứng thú gián tiếp

Hứng thú trực tiếp: Là hứng thú với bản thân quá trình hoạt động nh quátrình nhận thức, hẹp hơn nữa là quá trình nắn vững kiến thức, quá trình lao

động và tự sáng tạo

Hứng thú gián tiếp: Là hứng thú với kết quả hoạt động nh muốn có học vấn,

có nghề nghiệp, cơng vị xã hội… Về thực trạng công tác giáo dụchoặc kết quả vật chất của quá trình lao động

Sự tơng quan đúng mức giữa hứng thú trực tiếp và hứng thú gián tiếp là

điều kiện thuận lợi nhất cho động tích cực của cá nhân Ngời ta thờng dùnghứng thú gián tiếp để kích thích hứng thú trực tiếp

* Căn cứ vào tính bền vững của hứng thú tập luyện có hứng thú bền vững

Trang 6

Hứng thú có một ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống, hoạt động củacon ngời Con ngời chỉ cảm thấy thoải mái vì có hứng thú Hứng thú kíchthích tính cực của con ngời Hứng thú làm tăng tính làm việc, cá nhân cósức chịu đựng dẻo dai và làm việc một cách say sa.

Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức Vì nó quan hệ vớichú ý và tình cảm nên khi đã có hứng thú thì cá nhân hớng toàn bộ quátrình nhận thức vào đối tợng khiến quá trình đó nhạy bén và sâu sắc hơn.Hứng thú làm hiệu quả nhận thức đợc nâng cao, con ngời hoạt động khôngthấy mệt mỏi

Hứng thú làm nảy sinh khát vọng của con ngời để thoả mãn hoạt động, khi

đó hứng thú trở thành động cơ thúc đẩy con ngời hoạt động Nhờ có hứng thú,con ngời nảy sinh những tính cách tốt đẹp nh: kiên trì, độc lập … Về thực trạng công tác giáo dục

1.2.2 Vai trò của hứng thú trong hoạt động thê thao

Hoạt động thể thao là dạng hoạt động đặc biệt bởi nó đòi hỏi sự căng

thẳng về thể chất và tâm lý tối đa trong thi đấu và trong các buổi huấnluyện Mặt khác hoạt động thể thao mang tính tự nguyện thuần tuý, hiệuquả của nó phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, sự say mê, các động cơ trựctiếp và hoài bão của ngời tập

Hứng thú thể thao có ảnh hởng quyết định rất nhiều tới tính tích cực của ngời tập Hứng thú, sự say mê, các động cơ trực tiếp và hoài bão của ngời tập Hứng thú thể thao có ảnh hởng rất nhiều tới tính tích cực của ngời tập.Hứng thú giúp cho ngời tập vợt qua đợc khó khăn thờng phải gặp trong các

điều kiện cụ thể của hoạt động thể thao và thúc đẩy họ đạt đợc những thànhtích thể thao cao

1.3 Những yêu cầu tâm lý của hoạt động s phạm GDTC

1.3.1 Đặc diểm chung về hoạt động s phạm trong lĩnh vực GDTC

Hoạt động GDTC học sinh, thực chất là một quá trình dạy học, huấn

luyện Nó tồn tại nh một thể thống nhất bao gồm nhiều thành phần nh: Điềutra sức khoẻ, thể chất học sinh, xác lập mục đích, nội dung nhiệm vụ, phơngpháp, phơng tiện tập luyện, huấn luyện và đánh giá kết quả GDTC cho họcsinh Thầy giáo với hoạt động dạy học và huấn luyện, học sinh với hoạt độnghọc tập và tập luyện Mục đích của hoạt động s phạm trên lĩnh vực GDTC:

- Tập luyện dạy, học tập để trang bị kiến thức, hiểu biết kỹ năng có liênquan đến việc tăng cờng sức khỏe và hoàn thiện thể chất

Trang 7

- Giáo dục làm phát triển ý thức tự chăm sóc sức khoẻ, hoàn thiện thể chấtbản thân cũng nh phát triển năng lực hoạt động thể lực và nhân cách họcsinh nói chung trong quá trình GDTC và đời sống cá nhân.

- Góp phần chăm lo sức khoẻ thể chất, tinh thần và xã hội cho học sinh,sinh viên Nh vậy GDTC là một mặt giáo dục tơng đối độc lập và mang tính

đặc thù chuyên môn nhất định Chính mục đích s phạm trên đây đặt ranhững yêu cầu đối với giáo viên và học sinh trong quá trình GDTC

1.3.2 Những yêu cầu tâm lý đối với giáo viên và học sinh trong quá trình GDTC

Đối với giáo viên:

Theo kết quả nghiên cứu của N.V.Kuzminacho thấy hoạt động s phạm GDTC của ngời giáo viên chính là sự giải quyết liên tục các nghiệp

vụ s phạm trong quá trình GDTC bằng các hành động nh: Cảm giác tri giác

về đối tợng hoạt động, cử chỉ bên ngoài của học sinh để truyền đạt thôngtin

T duy tình trạng công việc nảy sinh và kiến lập tái tạo điều kiện bổsung để khắc phục Thị phạm tập luyện dạy hớng dẫn học sinh học tập.Trong đó t duy chuẩn xác tình huống s phạm để qua đó lựa chọn giải pháphợp lý đạt tới mục đích về GDTC của mình là rất cần thiết

Do đó một trong những yêu cầu quan trọng của ngời giáo viên là thờngxuyên biến đổi tình huống tập luyện dạy giáo dục, huấn luyện trớc hết đểlôi cuốn sự chú ý cũng nh thiết lập quan hệ đúng đắn của học sinh đối vớinhiệm vụ học tập, sau đó để xây dựng các mối quan hệ thầy- trò, bạn bè đểquá trình s phạm đạt kết quả cao

Những mối quan hệ đó theo quan điểm GDTC hiện đại là bí quyết thànhcông của mọi hoạt động giáo dục Khả năng t duy lựa chọn phơng thức, biệnpháp và phơng pháp phù hợp với tập luyện, giáo dục và huấn luyện là yếu tố tàinăng s phạm GDTC, vì nhờ khả năng đó mà giáo viên GDTC thúc đẩy đợc sựphát triển trí tuệ, thể chất và sức khoẻ của học sinh cũng nh động viên nỗ lực ýchí, huy động đợc nguồn dự trữ cảm xúc của họ trong hoàn cảnh bất lợi

GDTC phải tuân thủ triệt để các nguyên lý: Thống nhất giữa hoạt độngtâm lý và hoạt động thể lực dựa trên các đặc điểm cá nhân của đối tợngcũng nh các quy luật phát triển của lứa tuổi… Về thực trạng công tác giáo dục Vì vậy, trong hoạt động sphạm luôn đòi hỏi giáo viên GDTC phải có ý thức cao trong việc lập kế

Trang 8

hoạch hoạt động, quản lý, giám sát thực thi cũng nh đánh giá kết quả qua

đó nhận thông tin ngợc chiều từ phía học sinh

Hoạt động s phạm của giáo viên GDTC đợc thể hiện theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị cho công việc bao gồm: Việc xác định mục đích nhiệm vụ,nội dung và phơng pháp huấn luyện của công tác giáo dục Đặc biệt trong giai

đoạn chuẩn bị lập kế hoạch này yêu cầu ngời giáo viên t duy dự báo các tìnhhuống s phạm sẽ xảy ra một cách chuẩn xác, qua đó suy nghĩ những giải pháptình huống để đảm hoạt động có chất lợng và có hiệu quả

- Hoạt động ở giai đoạn chuẩn bị càng tỉ mỉ cụ thể bao nhiêu sẽ đem lại sựchủ động trong công việc bấy nhiêu Về khía cạnh tâm lý sẽ giảm bớt đợc

sự căng thẳng khi có tình huống gay cấn xảy ra

- Giai đoạn thực thi kế hoạch: Hoạt động s phạm trong giai đoạn này làhoạt động cơ bản chủ yếu nhất để biến các dự kiến thành kết quả hiện thực

Đó là các hoạt động s phạm, điều khiển học sinh học tập, kiểm tra hoạt

động học tập của học sinh Tự điều chỉnh tâm lý để khắc phục các trở ngạikhó khăn do tình huống s phạm gây nên, cũng nh hoạt động điều chỉnh uốnnắn tình huống buổi học sát với mục đích nhiệm vụ đề ra Về khía cạnh tâm

lý ở giai đoạn thực thi nhiệm vụ s phạm người giáo viên phải trải qua nhiềucăng thẳng tâm lý do nhiều nguyên nhân Nhng nguyên nhân chủ yếu vẫn là

sự không hài lòng về mối quan hệ của học sinh đối với nhiệm vụ học tậpcũng nh điều kiện dụng cụ sân bãi kém chất lợng

- Giai đoạn hoạt động đánh giá tổng kết điều chỉnh sau khi thực thi kế hoạch tập luyện, giáo dục Hoạt động s phạm ở giai đoạn này liên quan tớiviệc đánh giá kết quả đạt đợc, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan cóliên quan đến sự thành công và không thành công của kế hoạch hoạt động.Trong giai đoạn này đòi hỏi mức độ t duy phân tích sâu sắc của ngời giáoviên về diễn biến các buổi học tập vừa diễn ra, về các yếu tố chi phối tới kếtquả học tập và tập luyện của học sinh cũng nh hiệu quả GDTC Điều quantrọng hơn là t duy biện pháp điều chỉnh về lợng vận động, hình thức tổ chứcbuổi học, buổi tập để khắc phục các thiếu sót vừa qua

Tóm lại, hoạt động s phạm của ngời giáo viên GDTC là loại hình lao

hỏi cao về khả năng t duy xác định tình huống s phạm đúng dắn và tìmgiải pháp s phạm xử lý tình huống hợp lý Mặt khác, đó là loại hình hoạt

Trang 9

động đòi hỏi cao ý thức quản lý điều hành rất chặt chẽ và th ờng xuyêntrong quá trình hoạt động.

* Những yêu cầu tâm lý của ngời học sinh trong hoạt động rèn luyện sức khoẻ thể chất

Học sinh trong giờ học thể dục, thể thao đóng vai trò chủ thể hoạt động

về cả mặt sinh học lẫn mặt nhân cách xã hội Do đó họ cần có nhận thứcvai trò, ý nghĩa tích cực của vận động và t duy trong tiếp thu kiến thức cũng

nh trong thực hiện bài tập Nếu thiếu các yếu tố đó sẽ không thể có một kếtquả GDTC nào cả bởi lẽ nguyên tắc của GDTC là tăng dần cờng độ tậpluyện phù hợp với trình độ sức khoẻ và đủ mức để tạo ra khả năng thíchnghi mới của cơ quan chức phận cơ thể, qua đó tạo ra năng lực hoạt động thểlực và tâm lý ở mức độ cao hơn Mặt khác, kỹ thật của các môn thể thao cũng

nh bài tập thể chất tơng đối phức tạp, khó làm, khó nhớ Nếu thiếu tập trungchú ý, thiếu nỗ lực ý chí vợt qua mệt mỏi hoặc nguy hiểm, học sinh gặp nhiềukhó khăn trong thực hiện nhiệm vụ học tập, tập luyện của mình

Xuất phát từ đặc điểm tâm lý trên của giáo viên và học sinh trong quátrình giảng dạy và học tập GDTC cũng nh các quan điểm m các chuyênà các chuyêngia tâm lý học thể dục thể thao đã đề xuất hệ thống tác động tâm lý trongthực hiện nhiệm vụ s phạm GDTC sau đây

- cần phải xây dựng ý thức kỹ năng tập trung chú ý bao gồm chú ý tậptrung, ổn định cũng nh luân chuyển chú ý cho học sinh trong khi tiếp thu

sự truyền thụ của giáo viên

- phải quan tâm đến việc nâng cao hoạt tính của các quá trình tâm lý thamgia vào các động tác và bài tập thể chất bằng biện pháp dùng ảnh hởng vàbài tập tâm lý trong quá trình GDTC Sự tinh tế trong cảm giác, cảm thụ, trigiác về vận động, cùng với tính linh hoạt trong hình dung biểu tợng … Về thực trạng công tác giáo dụcsẽ

đảm bảo tốt cho việc tiếp thu động tác

- trong tập luyện và giảng dạy GDTC giáo viên cần sử dụng rộng rãibiện pháp tâm lý nhằn kích thích sự nỗ lực ý chí, tạo điều kiện cho họcsinh bộc lộ hết khả năng sẵn có của bản thân và biến khả năng đó thànhhiện thực một cách có hiệu quả

- Cần hình thành ở ngời tập hứng thú thể thao và tích cực hoạt động mộtcách bền vững và sâu sắc, qua đó nâng cao khả năng thực hiện các lợng vận

động cao dần trong tập luyện

Trang 10

- Trong quá trình giảng dạy kỹ thuật động tác TDTT và GDTC, giỏo

đức, tri thức khoa học về môi tr ờng và con ngời sống, cũng nh lốisống khoẻ mạnh cho học sinh Vì đó là các yếu tố chi phối lớn đếnhiệu quả GDTC

có thể phân tích tổng hợp các biện pháp để có thể tổ chức hoạt động nhằm

nâng cao hứng thú cho học sinh trong giờ học GDTC.Ngoài ra phân tích và

tổng hợp những tài liệu có liên quan là cơ sở để giúp chúng tôi lựa chọn nhữngbiện pháp nghiên cứu và bàn luận kết quả nghiên cứu

2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn

Sử dụng phơng pháp này nhằm thu thập các thông tin các số liệu

nghiên cứu thông qua phỏng vấn gián tiếp ( bằng phiếu hỏi ) các khách thểnghiên cứu về các lĩnh vực mà đề tài quan tâm

2.2.3 Phơng pháp quan sát s phạm

Tổ chức quan sát s phạm tại trờng trong giờ học chính khoá.Thông qua

quan sát s phạm để chúng tôi đánh giá tính tích cực, hăng hái, thờ ơ … Về thực trạng công tác giáo dục… Về thực trạng công tác giáo dục Củahọc sinh trờng THPT Thiệu Hoá Kết quả phơng pháp này đợc coi là những cơ

sở thực tiễn để đề xuất và lựa chọn những biện pháp cần thiết

2.2.4 Phơng pháp kiểm tra s phạm

Là phơng pháp để kiểm tra các test và các chỉ tiêu của học sinh trong

quá trình thực hiện chơng trình GDTC ở trờng THPT

Qua nghiên cứu tham khảo nhiều tài liệu chuyên ngành về việc sử dụngcác test để kiểm tra đánh giá kết quả đối tợng nghiên cứu, chúng tôi lựachọn và tổng hợp test và tiến hành phỏng vấn lựa chọn một số test đảm bảotính khoa học, độ tin cậy cao phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trờng

Trang 11

2.2.5 Phơng pháp thực nhiệm s phạm

Là phơng pháp thể hiện tính khoa học và hiệu quả của các biện pháp đề

ra Tôi đã tiến hành thực hiện trên hai nhóm: nhóm thực nhiệm và nhóm đốichứng Đối tợng thực nhiệm là 40 nam, nữ học sinh lớp 11 trờng THPTThiệu Hoá, và đợc chia làm hai nhóm Nhóm thực nghiệm và nhóm đốichứng một cách ngẫu nhiên mỗi nhóm 20 học sinh

Đối tợng thực nghiệm đồng đều về lứa tuổi, giới tính, hình thái,

trình độ tập luyện … Về thực trạng công tác giáo dục

B A

n n

X X

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Trờng Đại Học Vinh và Trờng THPt thiệu hoá.

2.4 Thiết kế nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đối tợng là học sinh lớp 11B trờngTHPT Thiệu Hoá với số lợng nghiên cứu là 40 học sinh Nữ Chúng tôi tiếnhành chia đối tợng nghiên cứu làm 2 nhóm: nhóm đối chứng (n= 20) và nhómthực nghiệm (n=20), thực nghiệm tiến hành trong 8 tuần Để tìm ra một sốbiện pháp nhằn nâng cao hứng thú trong giờ học GDTC chính khoá của họcsinh trờng THPT Thiệu Hoá

Trang 12

1 Test: Dẻo gập thân (cm)

2 Test: Bật xa tại chỗ (cm).

3 Test: Chạy 100m (giây).Test:

4 Test: Chạy 800m (giây).

3.1.1 Thực trạng hứng thú của học sinh trờng THPT thiệu hoá trong giờ học GDTC

* Thái độ ứng xử với môn học GDTC của học sinh

Trờng THPT thiệu hoá là một trong 20 trờng đạt tỷ lệ đậu đại học caonhất của tỉnh và chủ yếu các em học các nghành công nghệ, kỹ thuật Do đó

mà các em đã lựa chọn các môn học thuộc khối thi ngay từ khi vào học cấpIII Nên môn học GDTC chỉ đợc coi là môn học phụ Xã hội ngày càng pháttriển do đó việc học và lựa chọn các khối thi sao cho phù hợp yêu cầu của xãhội, để có tơng lai và nghề nghiệp ổn định sau này do đó mà các em chỉ lo

Đối tợng nghiên cứu

Nhóm đối chứng(n=15)

Nhóm thựcnghiệm (n=15)

Đối tợng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

học các môn mà mình lựa chọn còn các môn học khác thì coi nhẹ trong đó

có môn học GDTC Đặc biệt là các em hầu nh không thích học (không cóhứng thú) với môn học GDTC

Để nắm đợc thực trạng thái độ ứng xử của học sinh trờng THPT thiệuhoá trong giờ học GDTC chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 100 học sinhkhoá 2007-2010 đang học môn GDTC Chúng tôi tiến hành phỏng vấn ngẫunhiên làm hai đợt, mỗi đợt phỏng vấn 50 học sinh Nội dung câu hỏi nh sau:

Câu 1: các em có thích học môn GDTC không ? (trong câu hỏi này

yêu cầu trả lời là: rất thích, thích và không thích)

câu 2: các em cho biết đã học môn GDTC với thái độ nh thế nào? (trong

câu hỏi này yêu cầu trả lời là : rất hứng thú, hứng thú và không hứng thú)

Những số liệu ở bảng 3.1 dới cho thấy mức từ thích học mônGDTC trở lên khá thấp (lần 1 chỉ chiếm 42%, lần 2 cũng chỉ chiếm 44%trong học sinh hai khoá) Tập luyện không thích hầu nh chiếm u thế(lần 1 là 58% và lần 2 là 56%) Kết quả phỏng vấn câu một đợc minh hoạ ở bảng 3.1 và biểu đồ 3.1

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn sự yêu thích của học sinh đối với môn học

57% 17% 26%

Rất thích Thích Không thích

55% 18% 27%

Lần 1 Lần 2

Biểu đồ 3.1 Kết quả phỏng vấn về sự yêu thích của học sinh đối với môn học GDTC.

Trang 14

Một câu hỏi đặt ra là liệu sự trả lời của sinh viên có khách quankhông? Giải quyết vấn đề này chúng tôi tiến hành phỏng vấn câu hỏi thứ 2.Kết quả thể hiện nh sau:

Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn về thái độ học tập của học sinh đối với môn

Hứng thú (%)

Rất thích Thích Không thích

60% 18% 22%

Rất thích Thích Không thích

64% 16% 20%

Lần 1 Lần 2

Biểu đồ 3.2 Kết quả phỏng vấn về thái độ học tập của học sinh với môn GDTC

Từ hai câu trả lời ở trên, một vấn đề dặt ra là giữa sự yêu thích mônhọc GDTC và thái độ học tập môn học này có sự liên quan gì không?trong mỗi câu hỏi phân làm hai loại: Thích và rất thích hoặc (rất hứngthú và hứng thú) Mức 1+2 ; không thích (hoặc không hứng thú) Mức3.kết quả đợc trình bày tại bảng 3.3

Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa việc yêu thíc môn GDTC và thái độ học tập

môn học GDTC (n = 100)

Trang 15

* Biểu hiện hứng thú của học sinh với môn học GDTC

để biết đợc mức độ hứng thú của học sinh trong giờ học GDTC trớchết chúng tôi tìm hiểu các tiêu chí đánh giá hứng thú với giờ học, sau đótiến hành phỏng vấn học sinh lấy ý kiến từ phía các em

Về các chỉ tiêu đánh giá hứng thú, theo một số tài liệu nghiên cứu thờngtập trung vào 9 chỉ tiêu sau đây:

1 Hết sức tập trung

2 Chuyên tâm lắng nghe lời giảng của giáo viên

3 Chú ý quan sỏt động tác mẫu của thầy và của bạn

4 Chủ động lấy dụng cụ và sắp xếp dụng cụ trên lớp

5 Đến lớp đúng giờ

6 Hết giờ học vẫn ở lại học thêm

7 Có kết qủa học tập tốt

8 Theo dừi các thông tin có liên quan đến TDTT

9 Ra sức hoàn thành bài tập mà giáo viên giao cho ở trên lớp

Sau khi có đợc 9 chỉ tiêu trên chúng tôi tiến hành phỏng vấn trên chính

đối tợng học sinh của khoá 2007 - 2010, xem biểu hiện của học sinh vớimôn học GDTC nh thế nào? Yêu cầu các em trả lời ở 3 mức

Mức 1: Với những từ “Luôn, rất và thờng”.

Mức 2: Với những từ Đúng, hoàn thành, chú ý, tốt, thờng xuyên, tập trung, chuyên tâm, đúng giờ, ở lại, chủ động, chịu khó, nhiệt tình, sốt sắng, có

và ham muốn”.

Mức 3: Với những từ “không”.

Qua bảng 3.4 dới đây cho thấy với 9 chỉ tiêu chúng tôi đa vào

phỏng vấn, số phiếu trả lời ở mức 3 là rất cao Chỉ có chỉ tiêu “ đến lớp

đúng giờ” có số phiếu trả lời ở mức 3 thấp (12%) Với những kết quả

nghiên cứu trên chúng tôi đi đến nhận xét: Học sinh trường THPTThi u Hoỏệu Hoỏ nhìn chung ít hứng thú đối với môn học GDTC Để có nhận

Trang 16

định chính xác và khoa học chúng tiếp tục nghiên cứu bằng ph ơngpháp quan sát s phạm.

Bảng 3.4 Kết quả phỏng vấn về tinh thần và thái độ của học sinh trong

liên quan đến thể thao

Chúng tôi đã tiến hành quan sát 6 lớp ( 11A,11B, 11C,11D, 11E, 11H) với tổng

số học sinh là 200 ngời của khoá 2009 đang học chơng trình GDTC Với mục

đích xem xét hành vi của sinh viên biểu hiện nh thế nào trong thực tế

Chúng tôi đã quan sát giờ học nhảy xa

Giờ học chia làm 3 phần: Chuẩn bị, cơ bản, kết thúc,

+ Phần chuẩn bị: - Nhận lớp, điểm danh, phổ biến nội dung buổi học

Trang 17

Để đánh giá mức độ hứng thú của học sinh trong giờ học GDTC chúng tôidựa trên 5 tiêu chí đánh giá hứng thú mà chúng tôi đã trình bày ở trên để quansát Qua 10 buổi quan sỏt trên 6 lớp, kết quả đợc chúng tôi trình bày ở bảng 3.5.

Bảng 3.5 kết quả quan sát mức độ tập trung chú ý trong giờ học GDTC

của học sinh trờng THPT thiệu hoá (n = 200).

của giáo viên

Nh vậy thông qua phỏng vấn cũng nh quan sát có thể thấy mộtthực tế khách quan là học sinh trờng THPT thiệu hoá khụng quan tâmnhiều đến môn học GDTC cả về ý thức, thái độ và hành vi

* Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của học sinh trờng THPT thiệu hoá

Chúng tôi tiến hành đánh giá kết quả học tập môn GDTC của họcsinh có ý nghĩa nh là hậu quả của việc thiếu tích cực và hứng thú họctập môn GDTC Đánh giá dựa trên hai mặt:

- Kiến thức lý luận theo chương trỡnh giáo dục thể chất: Thông qua

Trang 18

dung học tập Cụ thể: nội dung và thành tích ở mức đạt đ ợc quy định

nh sau:

- Chạy 100m: Nam 14”54, nữ 18”50

- Chạy 150m: Nam 6’30

- Chạy 800m: Nữ 4’30

- Nhảy xa: Nam 4m, nữ 2,8m

Để có đợc điểm học tập lý thuyết và thực hành của học sinh tr ờngThiệu Hoá sau khi thi kết thúc học phần chúng tôi lấy ngẫu nhiên củakhoá học 2007 – 2010 Đối tợng bao gồm 200 học sinh lớp 10 và lớp

11 đang theo học tại trờng(gồm có 100 học sinh nam và 100 học sinhnữ) Kết quả trình bày ở bảng 3.6

Bảng 3.6 Kết quả học tập lý thuyết và thực hành môn GDTC của

học sinh trờng Thiệu Hoá (n = 200).

3.1.2 Nguyên nhân đẫn tới sự thiếu hứng thú khi học môn GDTC của học sinh

Hứng thú là hoạt động tích cực thúc đẩy học sinh trong hoạt động là động lực bên trong để khơi dậy và duy trì hành vi của học sinh Làm thếnào để bồi dỡng hứng thú học GDTC của học sinh, khiến nhu cầu họcGDTC trở thành đòi hỏi xuất phát từ nội tâm của học sinh từ đó dẫn tới họcsinh tự giác chủ độ học tập và đây là nhân tố không thể thiếu đợc trongngviệc làm tốt công tác GDTC nâng cao hiệu quả giảng dạy

Mặc dù hứng thú đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tácGDTC nhng thực tế học sinh trờng THPT Thiệu Hoá học môn GDTCvới thái độ tơng đối thờ ơ Để làm sáng tỏ vấn đề này, chúng tôi tiến hànhphỏng vấn học sinh với hai đợt phỏng vấn

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn sự yêu thích của học sinh đối với môn học - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn sự yêu thích của học sinh đối với môn học (Trang 13)
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn về thái độ học tập của học sinh đối với môn - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn về thái độ học tập của học sinh đối với môn (Trang 14)
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa việc yêu thíc môn GDTC và thái độ học tập - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa việc yêu thíc môn GDTC và thái độ học tập (Trang 14)
Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn về tinh thần và thái độ của học sinh  trong - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn về tinh thần và thái độ của học sinh trong (Trang 16)
Bảng 3.7.  Kết quả phỏng vấn về những nguyên nhân mà học sinh cho là - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn về những nguyên nhân mà học sinh cho là (Trang 19)
Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn học sinh về những biện pháp mà học  sinh - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn học sinh về những biện pháp mà học sinh (Trang 23)
Bảng 3.12  . So sánh kết quả kiểm tra ban đầu của hai nhóm trớc thực - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.12 . So sánh kết quả kiểm tra ban đầu của hai nhóm trớc thực (Trang 26)
Bảng 3.13  So sánh kết quả kiểm tra của hai nhóm sau thực nghiệm (n = 20) - Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất chính khoá của học sinh lớp 11 trường THPT thiệu hoá
Bảng 3.13 So sánh kết quả kiểm tra của hai nhóm sau thực nghiệm (n = 20) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w