1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong nghệ an

34 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ứng Dụng 'Phương Pháp Tập Luyện Vòng Tròn Nhằm Phát Triển Tố Chất Sức Mạnh Tốc Độ Trong Môn Đẩy Tạ Cho Học Sinh Nam Khối 10 Trường PTTH Lê Hồng Phong Nghệ An
Tác giả Võ Văn Đăng
Người hướng dẫn Nguyễn Trí Lục
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Thể Chất
Thể loại Khóa Luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan những vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở sinh lí thực tiện giáo dục tố chất sức mạnh tốc độ, nguyên lý kỷ thuật của môn đẩy tạ, đặc điểm sinh lí của lứa tuổi họ

Trang 1

lời cảm ơn :

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn TríLục đã hớng dẫn chỉ đạo nhiệt tình, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốtnghiệp cuối khoá này

Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa GDTC- Trờng

Đại Học Vinh cùng các thầy, cô giáo và các em học sinh Trờng Trung học phổthông Lê Hồng Phong – Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoáluận này

Dù đã có nhiều cố gắng song do điều kiện về thời gian cũng nh bớc đầu làmkhoá luận nên không tránh khỏi thiếu sót nhất định Vậy rất mong đợc sự đónggóp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng tất cả các bạn đồng nghiệp

Có thể nói rằng sức khoẻ con ngời là một trong những yếu tố hợp thànhquan trọng của lực lợng sản suất Mức độ dồi dào, chất lợng của các sản phẩmvật chất và các giá trị tinh thần phụ thuộc vào lực lợng sản suất này TDTT gópphần phát triển sản suất thông qua việc nâng cao năng suất lao động, bảo vệ và

1

Trang 2

tăng cờng sức khoẻ cho ngời lao động, hơn nữa bản thân nó tham gia trực tiếpvào quá trình sản suất và yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản suất là sứclao động Vì vậy đầu t cho con ngời là đầu t có chiều sâu, đầu t cho tơng laicho sự lớn mạnh của dân tộc và sự phồn vinh cho tổ quốc.

Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đợc trong chínhsách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nớc ta Đây là quan điểmchủ đạo mà Đảng ta đã dựa trên cơ sở những quan điểm TDTT của Mác Mácnói, con ngời đã “tác động vào thiên nhiên cải tạo thiên nhiên và họ tự cải tạomình” Phát triển thể thao không phải trách nhịêm của riêng ai, mà là tráchnhiệm của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội

Quan điểm GDTC của Đảng - Nhà nớc ta đó là một trong những mối quantâm hàng đầu Đảng - Nhà nớc ta luôn luôn coi trọng GDTC xem giáo dục thểchất là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng

Đảng cho rằng '' Bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ cho nhân dân là một vấn đềrất quan trọng gắn liền với sự nghiệp xây dựng hạnh phúc của nhân dân đó làmối quan tâm hàng đầu của chế độ ta''

Vì vậy giáo dục thể chất phải luôn hớng vào mục tiêu chủ yếu là bảo vệ vàtăng cờng sức khoẻ cho nhân dân nói chung và học sinh - sinh viên nói riênggóp phần đào tạo con ngời mới phát triển toàn diện

Việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân nói chung và học sinh - sinh viên nóiriêng là một việc làm hết sức cần thiết của các cấp - ngành, đặc biệt là ngànhgiáo dục thể chất nớc ta

Cùng với sự phát triển không ngừng của các lĩnh vực khoa học kỹ thuậttiên tiến trên thế giới Ngày nay khoa học giáo dục thể chất đợc nâng lên mộtcách rõ rệt Điều đó đòi hỏi mỗi ngời làm công tác chăm lo sức khoẻ cho nhândân nói chung và học sinh - sinh viên nói riêng phải sáng tạo và không ngừngtìm ra những phơng pháp giảng dạy mới nhằm đạt kết quả cao

Hiện nay vẫn đề đổi mới phơng pháp đang đợc Đảng và Nhà nớc hết sứcquan tâm Nghị quyết TW IV đã ghi rõ: “đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cảcác cấp học, kết hợp tốt học với hành, học tập và lao động sản xuất, thựcnghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trờng với xã hội, áp dụng những ph-

ơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng học sinh năng lực t duy sáng tạo, nănglực giải quyết vấn đề” Đổi mới phơng pháp dạy học thể dục không nằm ngoàimối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học đó là: mục tiêu, nộidung, phơng pháp – phơng tiện – tổ chức - đánh giá

Trang 3

Nh ta đã biết hiện nay số học sinh - sinh viên ở nớc ta chiếm một tỉ lệ khácao so với tổng dân số cả nớc Mà học sinh - sinh viên là nhân tố đóng vai tròhết sức quan trọng quyết định đến sự phát triển của đất nớc.

Nên việc giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ cấp bách có tínhchiến lợc mà đảng và nhà nớc ta cần quan tâm

Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam, năm 1992 có ghi ''Nhànớc và xã hội phát triển nền TDTT dân tộc, khoa học và nhân dân quy địnhchế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trờng học’’ Mục tiêu giáo dục trongnhà trờng là đào tạo những ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thểchất, phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức Do vậy giáo dục thểchất là một trong những mặt không thể thiếu đợc trong việc xây dựng con ngờimới

Điền kinh là một bộ môn thể thao phong phú và đa dạng thu hút đợc nhiềutầng lớp tham gia tập luyện trong đó có đông đảo học sinh - sinh viên

Tập luyện điền kinh nhằm nâng cao sức khoẻ còn rèn luyện cho con ngờicác phẩm chất về đạo đức nh : Tính kiên trì, dũng cảm, có ý thức tổ chức kỷluật cao Vì vậy bộ môn điền kinh đợc coi là môn học chính quy trong chơngtrình giáo dục thể chất của nhà trờng, nhằm phát triển thể chất cho học sinh đểnâng cao hiệu quả trong học tập

Điền kinh bao gồm nhiều môn nh : Chạy, nhảy, ném đẩy ,trong đó môn

đẩy tạ là môn học tập và thi đấu rộng rãi trong các trờng phổ thông

Hiệu quả học tập môn đẩy tạ của học sinh phổ thông phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố nhng quan trọng nhất đó là tố chất sức mạnh tốc độ Nó có ýnghĩa quyết định đến thành tích đẩy tạ Ngoài ra việc phát triển sức mạnh tốc

độ còn nâng cao hiệu quả khi học tập các môn thể thao khác trong trờng phổthông

Hiện nay việc ứng dụng các phơng pháp tập luyện tiên tiến còn rất ít ở cáctrờng phổ thông, phần lớn còn sử dụng các phơng pháp giảng dạy rập khuôncho nên hiệu quả học tập cha cao

Chính vì những nguyên nhân trên cùng với mong muốn góp phần làmphong phú thêm nền khoa học nớc nhà, góp phần nhỏ bé trong sự nghiệp đổimới phơng pháp giảng dạy ở các trờng phổ thông, nhằm nâng cao hiệu quả họctập môn đẩy tạ nói riêng và các môn thể thao khác nói chung

Do phạm vi rộng lớn của đề tài chúng tôi xây dựng cho mình: Nghiên cứuứng dụng ''phơng pháp tập luyện vòng tròn'' nhằm phát triển tố chất sức mạnh

3

Trang 4

tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh Nam khối 10 Trờng PTTH Lê HồngPhong - Nghệ An.

II Tổng quan những vấn đề nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở sinh lí thực tiện giáo dục tố chất sức mạnh tốc độ, nguyên lý kỷ thuật của môn đẩy tạ, đặc điểm sinh lí của lứa tuổi học sinh PTTH và cơ sở của phơng pháp tập luyện vòng tròn.

2.1 Cơ sở lý luân của tố chất sức mạnh tốc độ

Để nghiên cứu cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ chúng ta nêu kháiniệm về tố chất sức mạnh là gì

Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải bên ngoài nhờ nổ lực của cơ bắp.Vậy cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trờng hợp sau:

- Không thay đổi độ dài cơ ( chế độ tĩnh )

- Giảm độ dài của cơ ( chế độ khắc phục )

- Tăng độ dài của cơ (chế nhợng bộ )

Vậy ta có thể khái niệm: Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực lớn trongcác động tác nhanh nhằm khắc phục lực đối kháng ( trong tải bên ngoài ) haynói cách khác là khả năng con ngời phát huy một lực lớn trong khoảng thờigian ngắn

Qua đó ta thấy sức mạnh tốc độ phụ thuộc vào tốc độ co cơ lớn trong thờigian ngắn

Trong thực tiện giáo dục phát triển tố chất sức mạnh tốc độ chính là cơ sở

để ngời tập đạt thành tích cao Nó đợc thể hiện ở các mặt sau:

+ Là cơ sở cho việc nâng cao tần số và biên độ động tác trong các môn thểthao nh : Nhảy xa, nhảy cao, đẩy tạ /

+ Là một trong những tiềm năng cơ bản tạo điều kiện để ngời tập có thểthực hiện các động tác liên hiệp có độ khó cao thể hiện trong các môn nh :Các môn bóng, các môn đối kháng /

Sức mạnh tốc độ của con ngời trong hoạt động thể dục thể thao phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác nhau

+ Khả năng điều chỉnh và tự điều chỉnh hệ thống thần kinh

+ Các phẩm chất tâm lý

+ Cấu trúc hoàn thiện của hệ thống cơ bắp nh : Cấu trúc sợi cơ, độ đàn hồicủa cơ bắp

Trang 5

+ Khả năng huy động nguồn năng lợng trong điều kiện yếm khí (thiếu 02 ).

Nh vậy mục đích của giáo dục tố chất sức mạnh tốc độ là tạo nên đợc cáctiềm năng cho quá trình thực hiện động tác hay nói cách khác là tạo ra khảnăng sinh lực lớn khi thực hiện động tác với tốc độ co cơ lớn nhất ( thời gianthực hiện ngắn )

Do vậy ta có thể định hớng cho việc hình thành nội dung bài tập sức mạnhtốc độ nh sau :

+ Sử dụng lợng đối kháng gần tối đa với số lần lặp lại tối đa

+ Nhịp độ thực hiện động tác nhanh

+ Thời gian nghỉ đầy đủ giữa các bài tập

Phơng pháp tập luyện đó là ''phơng pháp tập luyện vòng tròn'', theo

ph-ơng pháp giãn cách với quãng nghỉ đầy đủ.

2.2 Cơ sở sinh lí của tố chất sức mạnh tốc độ

Sức mạnh tốc độ đợc biểu hiện bằng khả năng khắc phục lực đối khángbằng tốc độ căng cơ lớn nhất

Ta có công thức: Fmax = m amax

Trong đó: m khối lợng

amax tốc độ co cơ.Sức mạnh tốc độ của con ngời trong hoạt động thể dục thể thao phụ thuộcvào các yếu tố nh :

+ Số lợng đơn vị vận động tham gia vào việc căng cơ

+ Chế độ co cơ của các đơn vị vận động

+ Chiều dài ban đầu của các sợi cơ trớc lúc co

Khi khối lợng co cơ tối đa, các sợi cơ đều co theo chế độ co cúng và chiềudài ban đầu là chiều dài tôí u thì cơ sẽ co một lực tối đa Lực đó gọi là sứcmạnh tối đa của một cơ

Nó phụ thuộc vào số lợng sợi cơ và thiết diện ngang của các sợi cơ, Sứcmạnh tối đa tính trên thiết diện ngang của cơ đợc gọi là sức mạnh tơng đối củacơ Sức mạnh tuyệt đối còn gọi là sức mạnh tối đa đó là sức mạnh cơ của conngời đợc đo khi co cơ mang tính tích cực nghĩa là co cơ với sự tham gia của ýthức

Nó chịu ảnh hởng của các nhóm sau:

+ Các yếu trong cơ ngoại vi:

5

Trang 6

- Điều kiện cơ học của sự co cơ.

- Chiều dài ban đầu của sợi cơ

- Thiết diện ngang

- Đặc điểm cấu tạo của các sợi cơ

+ Yếu tố thần kinh trung ơng:

Điều kiển sự co cơ và phối hợp hoạt động giữa các cơ Trớc tiên Nơron thầnkinh vận động phát xung động với tần số cao, hệ thần kinh phải gây hng phấn

ở nhiều Nơron vận động, hng phấn đó không quá lan rộng, để không gây hngphấn cho các cơ đối kháng tạo điều kiện cho các cơ chủ yếu phát huy hết sứcmạnh

2.3 Cơ sở lý luận thực tiện để nâng cao thành tích ở môn đẩy tạ.

Đẩy tạ là một hoạt động không có chu kì, kỷ thuật đẩy tạ vai hớng ném

đ-ợc chia làm 4 giai đoạn: Chuẩn bị, trợt đà, ra sức cuối cùng và dự thăng bằng.Mục đích của môn đẩy tạ là đa dụng cụ ( tạ ) bay xa nhất

Muốn đa vật ném ( tạ ) bay xa đòi hỏi sự nổ lực của thần kinh cơ rất lớn.Vì thế muốn đạt đợc thành tích cao, trớc hết ngời tập phải có thể lực tốt đặcbiệt là sức mạnh tốc độ

Nh ta đã biết khoảng cách bay xa của một vật trong không gian so với mặtphẳng ngang đều xác định theo công thức:

Ta có công thức tính khoảng cách bay xa trong đẩy tạ sau:

Trong đó: V0 là tốc độ bay ban đầu

 là góc độ bay

g là gia tốc rơi tự do

Ho là độ cao khi ra tạ

Mà ta có:

Trong đó: F lực tác dụng vào tạ

L Khoảng cánh của lực tác dụng

 

g

V H

V o  .

Trang 7

t thời gian thực hiện.

Qua đó ta thấy ngoài các yếu tố nh góc độ khi ra tạ, độ cao khi ra tạ và cácyếu tố ngoại cảnh khác thì khoảng cách bay xa của tạ phụ thuộc vào Vo , mà

Vo phụ thuộc vào F, L và t

Khi quan sát môn đẩy tạ thì ta thấy khoảng cách của lực tác dụng ( L) vàthời gian thực hiện (t) tỉ lệ nghịch với nhau Chính vì vậy tốc độ bay ban đầu

V0 phụ thuộc rất lớn vào F (lực tác dụng) và thời gian thực hiện F / t chính làsức mạnh tốc độ

Chính vì vậy trong môn đẩy tạ sức mạnh tốc độ đóng một vai trò hết sứcquan trọng quyết định đến thành tích

Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện cần chú ý đến cơ chế cải thiệnsức mạnh tốc độ bằng cách tiến hành các bài tập động lực và yêu cầu tập vớinhịp độ động tác nhanh trong một thời gian ngắn với trọng tải ổn định

2.4 Đặc điểm sinh lí của lứa tuổi học sinh PTTH (độ tuổi 15 - 18).

ở lứa tuổi học sinh PTTH (độ tuổi 15 - 18) cơ thể phát triển một cáchmạnh mẽ và các cơ quan trong cơ thể có một số bộ phận, cơ quan đã phát triển

đến mức ngời lớn

+ Hệ cơ: Hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để đi đến hoàn thiện nhng

chậm hơn so với hệ xơng Khối lợng cơ tăng lên rất nhanh, đàn tính cơ tăngkhông đều chủ yếu nhỏ và dài Do vậy khi hoạt động cơ rất nhanh mệt mỏi, vìcha có sự phát triển về bề dày của cơ Cho nên trong quá trình tập luyện giáoviên cần phải chú ý để phát triển cân đối cơ bắp cho học sinh

+ Hệ xơng: ở thời kì này xơng của các em phát triển mạnh về chiều dày và

chiều dài, đàn tính xơng giảm Độ giảm của xơng là do hàm lợng photpho,canxi trong xơng tăng, xuất hiện sự cốt hóa của một số bộ phận nh: mặt, cột x-

ơng sống, các tổ chức sụn đợc thay thế bằng mô xơng nên cùng với sự pháttriển chiều dài của cột sống thì khả năng biến đổi của cột sống không giảm màtrái lại tăng lên, có xu hớng cong vẹo nếu hoạt động không đúng, t thế sai

+ Hệ tuần hoàn: Tim mạch phát triển không đều, tim lớn dần theo độ tuổi.

cơ tim của học sinh phát triển mạnh cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể nhng sứcchịu đựng của tim kém, kém bền đối với tác nhân có hại nh hoạt động vận

động với khối lợng lớn Hệ thống mao mạch của học sinh lớn do nhu cầu nănglợng nhiều

7

Trang 8

+ Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển cha đều, khung ngực còn nhỏ, hẹp

nên các em thở nhanh và không có sự ổn định của dung tích sống, thông khíphổi tăng Đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăngcao khi hoạt động và gây hiện tợng thiếu 02 dẫn đến mệt mỏi

+ Hệ thần kinh: ở giai đoạn này hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh và đa

đến hoàn thiện, khả năng t duy nhất là khả năng tổng hợp phân tích trừu tợngphát triển thuận lợi, tạo điều kiện chô sự hoàn thành phản xạ có điều kiện Ngoài ra do sự hoạt động của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục nóichung ảnh hởng sinh lí của tuyến nội tiết cũng làm cho hng phấn hệ thần kinhchiếm u thế Vì vậy sự ức chế không cân bằng ảnh hởng đến hoạt động tậpluyện thể dục thể thao

2.5 Cơ sở của phơng pháp tập luyện vòng tròn:

Cơ sở của phơng pháp tập luyện vòng tròn là sự lặp lại những nhóm bài tập

đợc lựa chọn và kết hợp với nhau thành một tổ hợp tơng ứng với một sơ đồnhất định Các bài tập khác nhau đợc bố trí thành các trạm trong sân tập theodạng vòng tròn Tại mỗi trạm, ngời tập phải thực hiện một loại bài tập Số lầnlặp lại ở mỗi trạm đợc xác định riêng cho từng ngời tập tuỳ theo chỉ số test tối

đa Thông thờng, trong tập luyện vòng tròn ngời ta sử dụng số lần lặp lại 1/2hay 1/3 đến 2/3 lần tập

Khi sử dụng phơng pháp tập luyện vòng tròn, ngời ta sử dụng các bài tập

có cấu trúc đơn giản và đã đợc ngời tập nắm vững trớc, chủ yếu lấy từ các bàitập phát triển chung, các bài tập bổ trợ thể lực

Mặc dù phần lớn các bài tập đó không có chu kì, nhng trong phơng phápvòng tròn chúng lại mang tính chu kì nhân tạo nhờ việc lặp lại những vòngtròn đó nhiều lần

Trong buổi tập '' vòng tròn'' đợc lặp lại 1 đến 3 lần liên tục hay giãn cáchtuỳ thuộc vào phơng pháp đợc lựa chọn, thời gian buổi tập, quãng nghỉ, số lầnlặp lại cũng đợc quy định cụ thể

 Rút ra kết luận:

Trang 9

Qua nghiên cứu những vấn đề lý luận, sinh lý và đặc điểm sinh lí của lứatuổi học sinh PTTH ta thấy muốn phát triển sức mạnh tốc độ thì cần phải:+ Nâng cao khả năng điều hoà thần kinh cơ.

+ Cấu trúc hoàn thiện của hệ thống cơ bắp

+ Rèn luyện các phẩm chất tâm lí

+ Nâng cao trình độ tập luyện bằng cách tăng cờng tập luyện

+ Cần chú ý đến đặc điểm sinh lí lứa tuổi, giới tính, trình độ tập luyện Tóm lại những vấn đề lý luận, sinh lí và đặc điểm sinh lí của lứa tuổi họcsinh PTTH cũng nh các yếu tố quyết định đến sự phát triển của tố chất sứcmạnh tốc độ nói trên là cơ sở ban đầu để xác định các bài tập sao cho phù hợp

và đem lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy hay thúc đẩy sự phát triển tốchất sức mạnh tốc độ

III Nhiệm vụ, phơng pháp và Tổ chức nghiên cứu.

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để giải quyết đề tài này, chúng tôi đặt ra nhiệm vụ nghiên cứu nh sau:

3.1.1 Xác định các chỉ số biểu thị trình độ phát triển của tố chất sức mạnh

và sức nhanh của học sinh Trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An.

3.1.2 Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập theo phơng pháp tập luyện vòng tròn nhằm phát triển sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh Nam khối 10 Trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An.

9

Trang 10

3.2 Phơng pháp nghiên cứu:

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài này chúng tôi sử dụng các phơngpháp sau:

3.2.1 Ph ơng pháp đọc tài liệu tham khảo.

Đề tài này chúng tôi sử dụng các tài liệu sau:

- Sách lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất

- Sách sinh lí học thể dục thể thao

- Giáo trình phơng pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực TDTT

- Giáo trình giảng dạy điền kinh trờng Đại Học Vinh

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, khi đánh giá trình độ của tố chất sứcmạnh và sức nhanh của Nam học sinh - Trờng PTTH Lê Hồng Phong – Nghệ

An chúng tôi sử dụng các bài thử sau:

3.2.2.1 Chạy tốc độ 30m xuất phát cao: ( Đánh giá tốc độ ).

+ T thế chuẩn bị: Đứng chân trớc chân sau ( chân trớc chạm lên vạch xuấtphát ) ngời hơi cúi về trớc Trong tâm dồn vào chân trớc, mắt nhìn thẳng về tr-ớc

+ Cách thực hiện: Khi nhận đợc tín hiệu xuất phát ngời tập nhanh chóngchạy hết cự ly 30m với tốc độ cao nhất

+ Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng thời gian chạy hết cự ly, đơn vị

Trang 11

chạm đất với hai chân dài ra phía trớc đồng thời đánh tay từ trên xuống dới, từtrớc ra sau.

+ Cách đánh giá: Thành tích đợc tính từ điểm gần nhất của cơ thể đến điểmgiậm nhảy Đơn vị đợc tính bằng cm Mỗi ngời bật hai lần, thành tích đợc tínhlần xa nhất

3.2.2.3 Nằm sấp chống đẩy: ( Để đánh giá sức mạnh cơ tay).

+ T thế chuẩn bị: Hai tay chống đất, khoảng cách giữa hai tay rộng bằngvai, tay thẳng ở khớp khuỷu, hai mũi bàn chân tiếp xúc đất T thế từ thân đến

đầu tạo thành một đờng thẳng

+Cách thực hiện: Từ t thế chuẩn bị hạ thấp trọng tâm cơ thể bằng cách gập ởkhớp khuỷu tay sao cho ngực gần chạm đất, sau đó đẩy trọng tâm cơ thể lêncao bằng tay trở về t thế chuẩn bị Quá trình thực hiện thân ngời thẳng

Trang 12

* So sánh hai số trung bình.

Vì n < 30, thay thế A2 và B2 bằng phơng sai chung cho 2 mẫu

Dựa vào giá trị T quan sát để tìm trong bảng T ngỡng xác xuất P ứng với độ

Nhóm đối chiếu thực hiện các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ theo giáo

B i A

i

x x x

x

%.

100

B A

n n

x x

2 2

Trang 13

Nhóm thực nghiệm tập theo giáo án riêng của chúng tôi đa ra, thời gian tập

là mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi từ 10' - 15' phút và đợc tiến hành trong 6 tuần vớitổng số buổi là 12

Kết quả và thành tích đạt đợc trớc và sau thực nghiệm của nam học sinhNam khối 10 trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An sẽ đợc đa vào so sánh

đối chiếu về việc áp dụng phơng pháp tập luyện vòng tròn phát triển sức mạnhtốc độ vào trong quá trình tập luyện môn đẩy tạ đối với học sinh khối 10 để rút

ra kết luận

3.3 Tổ chức nghiên cứu:

3.3.1 Thời gian nghiên cứu.

Đề tài này đợc nghiên cứu từ ngày 9 / 10 / 2003 đến ngày 10 / 5 / 2004 và

đ-ợc chia làm 3 giai đoạn

3.3.1.1 Giai đoạn 1: Từ ngày 9 / 10 / 2003 đến ngày 9 / 2 / 2003 với nội dung

sau:

- Xác định hớng nghiên cứu đề tài, chuẩn bị tài liệu tham khảo

- Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiện

3.3.1.2 Giai đoạn 2 : Từ ngày 9 /2 /2003 đến ngày 27 / 4 /2004 với nội dung

sau:

- Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thu đợc

- Giải quyết nhiệm vụ các của đề tài

- Viết luận văn

3.3.1.3 Giai đoạn 3: Từ ngày 27 / 4 /2004 đến ngày 22 / 5 / 2004 với nội

sau:

- Viết diễn giải số liệu bằng lời

- Hoàn thành luận văn và chuẩn bị bảo vệ đề tài

3.3.2 Đối tợng nghiên cứu.

Nam học sinh khối 10, 11 và 12 Trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ Antrong đó có 50 Nam khối 10, 50 Nam khối 11 và 50 Nam khối 12 tham gia vàokhảo sát

+10 Nam nhóm thực nghiệm và 10 Nam nhóm đối chiếu đều là học sinhkhối 10

Nh vậy tổng số có 170 Nam học sinh của cả 3 khối 10, 11 và 12 của TrờngPTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An tham gia vào đề tài nghiên cứu này

3.3.3 địa điểm nghiên cứu.

13

Trang 14

Tại Trờng Đại Học Vinh và Trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An

3.3.4 Dụng cụ nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các dụng cụ sau:

Sân tập tại trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An

- Đờng chạy - Hố nhảy xa

- Thớc dây (thớc đo) - Giây đích

- Đồng hồ bấm giây - Tạ 4kg

- Dây nhảy - Sân đẩy tạ

IV phân tích kết quả nghiên cứu

4.1 Phân tích nhiệm vụ 1:

Tên nhiệm vụ: Xác định các chỉ số biểu thị trình độ phát triển của tố chất sức mạnh và sức nhanh của Nam học sinh - trờng PTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An.

4.1.1Bài thử chạy 30m xuất phát cao: (Đánh giá trình độ sức nhanh).

a> Thành tích của học sinh khối 10:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 1, biểu đồ 1 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chạy là:  = 4''31,độ lệchchuẩn là: x = 0,11 Có nghĩa thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là: 4''31 -0,11 = 4''20 Ngời chạy kém nhất là: 4''31 + 0,11 = 4''42 Hệ số biến sai: CV =2,55% < 10% Thành tích 30m của nam học sinh khối 10 phát triển tơng đối

đồng đều

b> Thành tích của học sinh khối 11:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 1, biểu đồ 1 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chạy là:  = 4''27, độlệch chuẩn là: x = 0,15 Có nghĩa thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:4''27 - 0,15 = 4''12 Ngời chạy kém nhất là: 4''27 + 0,15 = 4''42 Hệ số biến sai:

CV = 3,51% < 10% Thành tích 30m của nam học sinh khối 11 phát triển tơng

đối đồng đều

c> Thành tích của học sinh khối 12:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 1, biểu đồ 1 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chạy là:  = 4''16, độlệch chuẩn là: x = 0,18 Có nghĩa thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:

Trang 15

CV = 4,26% < 10% Thành tích 30m của nam học sinh khối 12 phát triển tơng

đối đồng đều

Nhận xét: Qua các chỉ số trên có thể thấy rằng học sinh ở những năm

học tại trờng THPT vấn đề giáo dục sức nhanh cho các em còn cha đợc quantâm đúng mức Sự phát triển trình độ tố chất sức nhanh của các em chỉ mới dựavào đặc điểm sinh lí lứa tuổi và địa bàn dân c chủ yếu các em sống ở nôngthôn và đồng bằng Vì vậy thành tích của các em mặc dầu tăng dần lên nhngkhông đáng kể

Trang 16

4.1.2Bài thử bật xa: (Đánh giá sức mạnh của chân)

a> Thành tích của học sinh khối 10:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:  = 2,27, độlệch chuẩn là: x = 0,15 Có nghĩa thành tích của ngời bật xa tốt nhất nhóm là:2,27 + 0,15 = 2,42 Ngời bật xa kém nhất nhóm là: 2,27 - 0,15 = 2,12 Hệ sốbiến sai: CV = 6,61% < 10% Thành tích bật xa của nam học sinh khối 10phát triển tơng đối đồng đều

b> Thành tích của học sinh khối 11:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:  = 2,32, độlệch chuẩn là: x = 0,19 Có nghĩa thành tích của ngời bật xa tốt nhất nhóm là:2,32 + 0,19 = 2,51 Ngời bật xa kém nhất nhóm là: 2,32 - 0,19 = 2,13 Hệ sốbiến sai: CV = 8,2% < 10% Thành tích bật xa của nam học sinh khối 11 pháttriển tơng đối đồng đều

c> Thành tích của học sinh khối 12:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:  = 2,35, độlệch chuẩn là: x = 0,20 Có nghĩa thành tích của ngời bật xa tốt nhất nhóm là:2,35 + 0,20 = 2,55 Ngời bật xa kém nhất nhóm là: 2,35 - 0,20 = 2,15 Hệ sốbiến sai: CV = 8,5% < 10% Thành tích bật xa của nam học sinh khối 12 pháttriển tơng đối đồng đều

Bảng 2:

Chỉ số biểu thị trình độ sức mạnh của nam học sinh

các khối 10,11,12

Trang 17

4.1.3Bài thử chống đẩy: (Đánh giá sức mạnh của tay)

a> Thành tích của học sinh khối 10:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chống đẩy là:  = 19, độlệch chuẩn là: x = 5,69 Có nghĩa thành tích của ngời chống đẩy tốt nhấtnhóm là: 19 + 5,69 = 24,69 Ngời chống đẩy kém nhất nhóm là: 19 - 5,69 =13,31 Hệ số biến sai: CV = 30% >10% Thành tích chống đẩy của nam họcsinh khối 10 phát triển không đồng đều

a> Thành tích của học sinh khối 11:

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chống đẩy là:  = 21, độ

17

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:   = 2,27, độ lệch chuẩn là:  δx = 0,15 - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
t quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:  = 2,27, độ lệch chuẩn là: δx = 0,15 (Trang 19)
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:   = 2,35, độ lệch chuẩn là:  δx = 0,20 - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
t quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm bật xa là:  = 2,35, độ lệch chuẩn là: δx = 0,20 (Trang 20)
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chống đẩy là:   = 19, độ lệch chuẩn là:  δx = 5,69 - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
t quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chống đẩy là:  = 19, độ lệch chuẩn là: δx = 5,69 (Trang 21)
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chống đẩy là:   = 23, độ lệch chuẩn là:  δx = 7,05 - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
t quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3. Phân tích kết quả thu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chống đẩy là:  = 23, độ lệch chuẩn là: δx = 7,05 (Trang 22)
Lớp 11 với 10: Giá trị T(tính) = 1,521 &lt; 3,291T(bảng). Lớp 12 với 10: Giá trị T (tính) = 2,350 &lt; 3,291 T(bảng) - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
p 11 với 10: Giá trị T(tính) = 1,521 &lt; 3,291T(bảng). Lớp 12 với 10: Giá trị T (tính) = 2,350 &lt; 3,291 T(bảng) (Trang 23)
Lớp 11 với 10: Giá trị T(tính) = 2,265 &lt; 3,291T(bảng). Lớp 12 với 10: Giá trị T (tính) = 3,122 &lt; 3,291 T(bảng) - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
p 11 với 10: Giá trị T(tính) = 2,265 &lt; 3,291T(bảng). Lớp 12 với 10: Giá trị T (tính) = 3,122 &lt; 3,291 T(bảng) (Trang 24)
Bảng 5: - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
Bảng 5 (Trang 27)
Bảng 6: - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
Bảng 6 (Trang 28)
Kết quả xử lí số liệu trớc và sau thựcnghiệm đợc trình bày ở các bảng 7, 8, 9. - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
t quả xử lí số liệu trớc và sau thựcnghiệm đợc trình bày ở các bảng 7, 8, 9 (Trang 30)
T (tính) = 2,956 &lt; T(bảng) 2,101 P &lt; 5% - Nghiên cứu ứng dụng 'phương pháp tập luyện vòng tròn  nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho học sinh nam khối 10 trường PTTH lê hồng phong   nghệ an
t ính) = 2,956 &lt; T(bảng) 2,101 P &lt; 5% (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w